|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
28/VBHN-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Quốc Trị
|
|
Ngày ban hành:
|
02/03/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI
HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐA DẠNG SINH HỌC
Nghị định
số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học, có hiệu lực kể từ ngày 30
tháng 7 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị
định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về về tiêu chí
xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026;
2. Nghị
định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận
nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2017;
3. Nghị
định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét
đề nghị của Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường[1],
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học
về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, khu bảo tồn, bảo tồn và phát triển bền vững
các loài sinh vật, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cơ quan,
cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động trực tiếp
hoặc liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học tại Việt Nam.
Điều 3.[2] (được bãi bỏ)
Điều 4.[3] (được bãi bỏ)
Điều 5.[4] (được bãi bỏ)
Điều 6.[5] (được bãi bỏ)
Điều 7. Tiêu chí phân cấp khu bảo tồn
1. Khu
dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc
gia là các khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu quy định tại Điều 17, khoản
2 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20 của Luật Đa dạng sinh học.
2. Khu
dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu sau đây:
a) Có
hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với địa phương, hệ sinh thái đặc thù hoặc
đại diện cho các hệ sinh thái của địa phương đó;
b) Có
giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học,
giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng.
3. Khu
bảo tồn loài - sinh cảnh cấp tỉnh là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu
sau đây:
a) Là
nơi sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của các loài hoang dã thuộc Danh mục cấm
khai thác ngoài tự nhiên, nơi sinh sản, tránh rét của các loài di cư;
b) Có
giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học,
giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng.
4. Khu
bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu sau đây:
a) Có
cảnh quan môi trường, nét đẹp, độc đáo của thiên nhiên nhưng không đáp ứng các
tiêu chí thành lập khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia;
b) Có
giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học,
giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng.
5.[6] (được
bãi bỏ)
Điều 8. Thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia[7]
1.
Nguyên tắc thành lập:
a) Có
dự án thành lập khu bảo tồn phù hợp với quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh
học, quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và
quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đáp
ứng các tiêu chí thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia theo quy định tại Điều 17,
khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20 Luật Đa dạng sinh học và các
tiêu chí theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Thẩm
quyền thành lập:
a) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc
gia có toàn bộ diện tích trên địa bàn quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích trên địa bàn
quản lý;
b) Bộ
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp
quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên đối với lĩnh vực lâm nghiệp, đất ngập nước; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có diện tích nằm
trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên đối với lĩnh
vực lâm nghiệp, đất ngập nước;
c) Tổ
chức lập, thẩm định hồ sơ dự án và quyết định thành lập khu bảo tồn biển thực
hiện theo quy định pháp luật về thủy sản.
3. Nội
dung dự án thành lập khu bảo tồn thực hiện tương ứng theo quy định của Điều 21
Luật Đa dạng sinh học hoặc quy định của pháp luật về lâm nghiệp hoặc pháp luật
về thủy sản.
4. Hồ
sơ thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
22 Luật Đa dạng sinh học hoặc theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp hoặc
pháp luật về thủy sản.
5.
Trình tự, thủ tục thẩm định dự án, quyết định thành lập khu bảo tồn thực hiện
theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp hoặc
pháp luật về thủy sản.
6. Nội
dung quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 23 Luật Đa dạng sinh học.
Điều 9. Trách nhiệm quản lý khu bảo tồn[8]
1. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý khu bảo tồn có toàn bộ diện tích trên địa bàn quản
lý.
2. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quản lý khu bảo tồn cấp quốc gia có diện tích nằm
trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên”.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sinh sống
hợp pháp trong khu bảo tồn
1. Hộ
gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn là các hộ gia đình, cá
nhân được quyền sử dụng đất ở hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai.
2. Hộ
gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn được hưởng các quyền và
phải thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 30 Luật Đa dạng sinh học và các
quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Được
ưu tiên khai thác đất, mặt nước, rừng phục vụ canh tác nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản và mục đích khác không bị pháp luật cấm;
b) Được
ưu tiên lập dự án khai thác khu bảo tồn phục vụ du lịch sinh thái và các hoạt động
dịch vụ khác không trái với quy định của pháp luật;
c) Được
ưu tiên tuyển dụng, tham gia quản lý khu bảo tồn;
d) Được
chia sẻ lợi ích từ các hoạt động kinh doanh du lịch, khai thác các nguồn lợi,
các dự án hỗ trợ khu bảo tồn, từ việc tiếp cận nguồn gen trong khu bảo tồn và
các lợi ích khác theo quy định của pháp luật;
đ) Có
nghĩa vụ bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp[9].
Điều 11.[10] (được bãi bỏ)
Điều 12.[11] (được bãi bỏ)
Điều 13.[12] (được bãi bỏ)
Điều 14.[13] (được bãi bỏ)
Điều 15.[14] (được bãi bỏ)
Điều 16.[15] (được bãi bỏ)
Điều 17.[16] (được bãi bỏ)
Điều 18.[17] (được bãi bỏ)
Điều 19.[18] (được bãi bỏ)
Điều 20.[19] (được bãi bỏ)
Điều 21. Điều khoản thi hành[20]
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2010.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NNMT;
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, BTTN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
[1]
Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học, có căn cứ ban hành như sau:
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
[2] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[3] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[4] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[5] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[6] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong
lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[8] Điều
này được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong
lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[9] Cụm
từ “pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng” được thay thế bởi cụm từ “pháp luật
về lâm nghiệp” theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[10]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[11]
Điều này bị thay thế bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[12]
Điều này bị thay thế bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[13]
Điều này bị thay thế bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[14]
Điều này bị thay thế bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[15]
Điều này bị thay thế bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[16]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[17]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số
59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen, có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2017.
[18]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số
59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen, có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2017.
[19]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số
59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen, có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2017.
[20] Điều 40, Điều 41 và Điều 42 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày
26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 26 tháng 01 năm 2026, quy định như sau:
Điều
40. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ký ban hành.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành:
a) Điều
3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, khoản 5 Điều 7, Điều 11, Điều 17 Nghị định số
65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
b) Điều
6, Điều 7, Điều 17, Điều 19, Điều 21, Điều 22, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều
27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Phụ lục I,
II, III, IV, V và VI ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu
vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen;
c) Nghị
định số 108/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi một số
điều của Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về
an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của
sinh vật biến đổi gen;
d) Nghị
định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác
định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ;
đ) Điều
12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, khoản
2, khoản 6 Điều 26, Điều 27 và Phụ lục Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc
sử dụng nguồn gen;
e) Nghị
định số 64/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi Điều 7 Nghị
định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác
định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ;
g) Điều
12, khoản 2, khoản 4 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước;
h) Nghị
định số 118/2020/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản
phẩm của sinh vật biến đổi gen;
i) Điều
41, Điều 42, Điều 43, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 44, khoản 1 Điều 45, khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 46 và Phụ lục VIII Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
k) Mục
9 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
41. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối
với hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen đã tiếp nhận
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết theo quy định
của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
2. Đối
với hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng
làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp
nhận.
3. Đối
với trường hợp sử dụng sinh vật biến đổi gen trong điều kiện sản xuất khép kín
mà chưa được cấp Giấy chứng nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng
trong sản xuất khép kín theo quy định của Nghị định này, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu tiếp tục sử dụng sinh vật biến đổi gen trong sản xuất khép kín phải thực
hiện đăng ký theo quy định của Nghị định này.
4. Đối
với hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép tiếp cận nguồn gen đã tiếp nhận trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của
pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
5. Đối
với hồ sơ đề nghị đưa nguồn gen ra nước ngoài phục vụ học tập, nghiên cứu không
vì mục đích thương mại đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp
tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
6. Đối
với trường hợp đã lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước nhưng chưa tổ
chức thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định dự
án và quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước thực hiện theo quy định của
Nghị định này.
7. Đối
với trường hợp đã hoàn thành thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc quyết định thành lập khu bảo
tồn đất ngập nước thực hiện theo quy định của Nghị định này.
Điều
42. Trách nhiệm thi hành
1. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
2. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này;
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp quản
lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen;
c) Kiểm
tra việc thực hiện công bố xác định sinh vật biến đổi gen, sinh vật chỉnh sửa
gen;
d)
Thành lập Hội đồng an toàn sinh học theo các quy định tại khoản 4 Điều 18, khoản
3 Điều 23 và khoản 4 Điều 37a Nghị định số 69/2010/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tương ứng tại Điều 13, Điều 15 và Điều 18 Nghị định này. Thành phần Hội đồng an
toàn sinh học gồm ít nhất 11 thành viên là đại diện của các bộ trong lĩnh vực
công an, công thương, khoa học và công nghệ, nông nghiệp và môi trường, y tế và
các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn liên quan. Hoạt động của Hội đồng an
toàn sinh học thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
đ)
Thành lập Hội đồng an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi theo các quy định tại
khoản 2 Điều 33 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 17
Nghị định này. Thành phần Hội đồng an toàn sinh học gồm ít nhất 11 thành viên
là đại diện của các bộ trong lĩnh vực công thương, khoa học và công nghệ, nông
nghiệp và môi trường, y tế và các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn liên
quan. Hoạt động của Hội đồng an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi theo quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
e) Chỉ
đạo việc kiểm tra quá trình khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen theo quy định của
Nghị định này; kịp thời phát hiện và phối hợp xử lý những vi phạm hoặc rủi ro
trong quá trình khảo nghiệm.
3. Tổ
chức, cá nhân hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ khảo nghiệm,
sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, lưu giữ sinh vật biến đổi
gen có trách nhiệm:
a) Thực
hiện các biện pháp quản lý rủi ro để bảo đảm an toàn sinh học theo quy định của
pháp luật;
b) Khi
xảy ra rủi ro phải khẩn trương thực hiện các biện pháp khắc phục rủi ro, kịp thời
báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra rủi ro;
c) Đối với tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận
sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng trong sản xuất khép kín, báo cáo về
Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi có sự thay đổi về địa điểm sản xuất, đồng thời
đảm bảo tuân thủ quy định không phát tán các sinh vật biến đổi gen trong sử dụng
khép kín ra môi trường.
Văn bản hợp nhất 28/VBHN-BNNMT năm 2026 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Đa dạng sinh học do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 28/VBHN-BNNMT ngày 02/03/2026 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Đa dạng sinh học do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
768
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|