|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 693/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 03 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CỤC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày
14 tháng 6 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bản quyền tác giả và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
Cục Bản quyền tác giả là tổ chức
hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về bảo hộ quyền
tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa trên phạm vi cả nước; quản lý
các dịch vụ công về lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định
của pháp luật.
Cục Bản quyền tác giả có con dấu
riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật, chiến lược, cơ chế, chính sách, phân cấp quản lý nhà nước,
kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan
và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa; dự thảo phương án, tham gia đàm
phán, đề xuất ký kết, gia nhập, bảo lưu, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực các Điều ước quốc tế, cam kết quốc tế, chương trình hợp tác quốc tế về quyền
tác giả, quyền liên quan, phát triển các ngành công nghiệp văn hóa và tổ chức
thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hướng dẫn, triển khai thực
hiện việc cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với
tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng.
3. Tổ chức thực hiện các biện
pháp phát triển các ngành công nghiệp văn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, nhà nước và xã hội về
quyền tác giả, quyền liên quan.
4. Quản lý, khai thác quyền tác
giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, quyền liên quan đối với
các cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là
đại diện chủ sở hữu hoặc Nhà nước đại diện quản lý; nhận chuyển giao quyền tác
giả, quyền liên quan của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
5. Tham mưu, giúp Bộ trưởng chỉ
đạo, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hộ quyền
tác giả, quyền liên quan và phát triển công nghiệp văn hóa cho các ngành, địa
phương, đơn vị và tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý hoạt động của các tổ
chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan và tổ chức tư vấn, dịch vụ
về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Quản lý và tổ chức thực hiện
hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ
giám định viên, giấy chứng nhận tổ chức giám định theo quy định của pháp luật.
8. Cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ
hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan. Lập và quản lý sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên
quan; chứng thực bản quyền. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thiết lập mạng
thông tin quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa
9. Phối hợp tổ chức hoạt động
giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật, cơ chế, chính sách về quyền
tác giả, quyền liên quan và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
10. Tổ chức các hoạt động thông
tin, truyền thông, thống kê, xuất bản về quyền tác giả, quyền liên quan và công
nghiệp văn hóa.
11. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan trong việc kiểm tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật. Phối
hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh tra và xử lý vi phạm
pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
12. Đề xuất khen thưởng các tổ
chức và cá nhân có thành tích trong công tác bảo hộ quyền tác giả, quyền liên
quan và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện hợp tác quốc tế
và hội nhập quốc tế về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa
theo quyết định của Bộ trưởng.
14. Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện chấp thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và sao
chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại theo quy
định tại Phụ lục Công ước Berne về bảo hộ tác
phẩm văn học, nghệ thuật.
15. Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện việc khai thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố của tổ
chức, cá nhân Việt Nam nhưng không thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở
hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
16. Tham mưu, giúp Bộ trưởng
phê duyệt, điều chỉnh biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền do các
tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan xây dựng.
17. Tham mưu, giúp Bộ trưởng phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng các chủ trương, chính sách, pháp luật
chung về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tổng hợp thông tin chung về sở hữu trí tuệ,
thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế chung về sở hữu trí tuệ và
các công việc chung khác có liên quan.
18. Tham mưu, giúp Bộ trưởng chủ
trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng các chủ trương, chính sách
pháp luật chung về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, tổng hợp thông tin
chung về công nghiệp văn hóa, thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế
chung về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
19. Tham mưu, giúp Bộ trưởng hướng
dẫn thực hiện Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
20. Thực hiện các nội dung cải
cách hành chính, chuyển đổi số theo chương trình, kế hoạch của Bộ.
21. Quản lý tổ chức bộ máy,
công chức, viên chức và người lao động; thực hiện chế độ, chính sách đối với
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định
của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
22. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản và các nguồn thu hợp pháp khác được giao theo quy định của pháp luật.
23. Thực hiện các nhiệm vụ khác
được Bộ trưởng giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Cục trưởng và các Phó Cục
trưởng.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
a) Văn phòng Cục;
b) Phòng Quản lý và Hợp tác quốc
tế về quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Phòng Quản lý Công nghiệp
văn hóa;
d) Phòng Đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc:
Trung tâm bảo vệ bản quyền Việt
Nam
Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao; quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; sắp xếp, bố
trí công chức, viên chức và người lao động theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn
nghiệp vụ cho các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc; xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Cục.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 912/QĐ-BVHTTDL
ngày 11 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bản quyền tác giả.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Bản quyền tác
giả, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Vụ TCCB, TMT 40.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|