|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2025/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 14
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 834/TTr-STP ngày 28 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định
số 16/2023/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2023 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành
phố Đà Nẵng.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch uỷ ban nhân dân
các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND TP;
- UB MTTQVN TP và các đoàn thể TP;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Các sở, ban, ngành TP;
- UBND các quận, huyện;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, VPUB, STP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Trung Chinh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ
PHÁP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 21/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng
(sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về: công
tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; kiểm
tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục
pháp luật; hòa giải ở cơ sở; pháp chế; chứng thực; nuôi con nuôi; hộ tịch; quốc
tịch; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư, tư vấn pháp luật; công chứng;
giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại;
thừa phát lại; quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản; đăng ký biện pháp bảo đảm; quản lý công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; công tác tư pháp khác và dịch vụ sự
nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm
vụ theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Sở Tư pháp có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế của Ủy ban nhân dân thành phố theo thẩm quyền; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
Điều 2.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành
phố
a) Dự thảo nghị quyết, quyết định,
chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân thành phố trong lĩnh vực tư pháp;
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05
năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện
pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
thành phố trong lĩnh vực tư pháp;
c) Dự thảo quyết định thành lập,
tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp; dự thảo quyết định
quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp
theo quy định pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở theo quy định pháp luật.
đ) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
tư pháp theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp
trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố
Dự thảo quyết định, chỉ thị và
các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố về công tác tư pháp ở địa phương.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh
vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên
truyền, hướng dẫn về các nội dung thuộc lĩnh vực tư pháp.
4. Về xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập danh mục nghị quyết của Hội
đồng nhân dân thành phố, danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy
định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan thẩm định, tham gia góp ý đề nghị xây dựng nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình; phối hợp với
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố xem xét kiểm tra việc đề nghị xây dựng quyết
định của Ủy ban nhân dân thành phố; tham gia góp ý, thẩm định dự thảo các văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân thành phố theo quy định pháp luật;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
báo cáo việc xây dựng văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của
cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương để bảo đảm tiến độ soạn thảo và chất lượng
dự thảo văn bản quy định chi tiết.
d) Hướng dẫn, bồi dưỡng, nâng
cao năng lực lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kỹ năng soạn thảo,
đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo, đánh giá việc
thi hành văn bản quy phạm pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp
tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
đ) Tổ chức truyền thông nội
dung cơ bản của chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về
dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên các phương tiện thông tin đại
chúng, các hình thức phù hợp khác về các vấn đề phức tạp, được dư luận xã hội
quan tâm, có nhiều ý kiến khác nhau và tác động trực tiếp làm phát sinh, thay đổi,
chấm dứt quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp”.
5. Về theo dõi tình hình thi
hành pháp luật
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi
hành pháp luật trên địa bàn;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận,
huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa
phương; kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố về việc xử lý kết quả theo dõi
tình hình thi hành pháp luật;
c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo
tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết
những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân thành phố
và Bộ Tư pháp;
d) Theo dõi tình hình thi hành
pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước Ủy ban nhân
dân thành phố.
6. Về kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân thành phố tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố kiểm tra, xử lý văn bản của Ủy ban nhân dân quận, Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân huyện;
c) Kiểm tra, xử lý đối với các
văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận, Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị
quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân, các văn bản có
chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân quận, huyện ban hành;
d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật tại khoản này theo quy định
pháp luật.
đ) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm
tra văn bản quy phạm pháp luật.
7. Về rà soát, hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố
theo quy định pháp luật;
b) Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp
kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân thành phố;
c) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
d) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng,
nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
8. Về phổ biến, giáo dục pháp
luật và hòa giải ở cơ sở
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án về phổ biến, giáo dục
pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi các chương trình, kế hoạch, đề án được
ban hành;
b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ
quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc tổ chức
Ngày Pháp luật nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;
c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố;
d) Xây dựng, quản lý đội ngũ
báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; phối hợp với các cơ quan
có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân,
giáo viên, giảng viên dạy pháp luật trên địa bàn theo quy định pháp luật;
đ) Theo dõi, hướng dẫn việc xây
dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở các xã, phường và các cơ quan, đơn
vị khác theo quy định pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, theo
dõi về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp
vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại địa phương theo quy định
pháp luật.
9. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo
quy định pháp luật.
10. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng
thực và nuôi con nuôi
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch,
quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi tại địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
c) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch,
biểu mẫu hộ tịch: lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch; cấp bản sao trích
lục hộ tịch theo quy định pháp luật;
d) Đề nghị Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân quận,
huyện cấp trái với quy định pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);
đ) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy
ban nhân dân thành phố giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân thành phố; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
thành phố;
e) Thực hiện các nhiệm vụ để giải
quyết hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận
có quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; quản lý và lưu
trữ hồ sơ, sổ sách về quốc tịch theo quy định pháp luật.
g) Định kỳ tổ chức việc bồi dưỡng
nghiệp vụ hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch.
11. Về bồi thường nhà nước
a) Hướng dẫn, tập huấn kỹ năng,
nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật;
b) Hướng dẫn người bị thiệt hại
thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường trong phạm vi địa phương; đề xuất Ủy ban
nhân dân thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc giải
quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành
chính, tố tụng và thi hành án tại địa phương;
c) Đề xuất, trình Ủy ban nhân
dân thành phố xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật;
tham gia vào việc xác minh thiệt hại khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề
nghị; tham gia thương lượng việc bồi thường tại địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
công tác bồi thường nhà nước;
đ) Đề xuất Ủy ban nhân dân
thành phố kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa
án có nội dung giải quyết bồi thường, kiến nghị thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản
lý người thi hành công vụ xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm mức hoàn trả
theo quy định pháp luật; yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người thi
hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường theo quy định
pháp luật;
e) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương.
12. Về trợ giúp pháp lý
a) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra
về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, hoạt động trợ
giúp pháp lý của các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động
tố tụng ở thành phố;
c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố thành lập, giải thể, sáp nhập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước, bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý, miễn nhiệm và thu
hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi thẻ cộng
tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi nội dung, cấp lại và thu hồi Giấy đăng
ký tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo
quy định pháp luật; đề nghị Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra tập sự trợ giúp pháp
lý;
đ) Công bố, cập nhật danh sách
các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa
phương, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp
để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;
e) Lựa chọn, ký kết, thực hiện
và chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với các tổ chức hành nghề luật
sư, tổ chức tư vấn pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng thực
hiện trợ giúp pháp lý; thanh toán thù lao và chi phí thực hiện trợ giúp pháp lý
cho tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; quản lý và tổ chức đánh giá
chất lượng vụ việc tham gia tố tụng và vụ việc đại diện ngoài tố tụng theo quy
định pháp luật.
13. Về luật sư và tư vấn pháp
luật
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban
nhân dân thành phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề
luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương; quản lý, kiểm
tra về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương;
b) Cấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, cấp lại hoặc thu hồi
Thẻ Tư vấn viên pháp luật.
c) Cung cấp thông tin về việc
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định
pháp luật; đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của
luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt
động khi cần thiết;
d) Cấp, cấp lại hoặc thu hồi giấy
đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân; lập danh sách, theo dõi người
đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại địa phương.
14. Về công chứng
a) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; thực hiện đăng ký hành nghề
và cấp, cấp lại thẻ công chứng viên, quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng,
xóa đăng ký hành nghề, thu hồi thẻ công chứng viên; quản lý tập sự hành nghề
công chứng theo quy định pháp luật;
b) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố đề án thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng; trình Ủy ban nhân
dân thành phố cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật;
c) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công chứng
viên là thành viên hợp danh và danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp
đồng của Văn phòng công chứng; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động
của Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng;
d) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố xây dựng cơ sở dữ liệu và ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu
về công chứng;
đ) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân thành phố quản lý, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành
nghề công chứng tại địa phương.
e) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc
công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương;
g) Chỉ định một Phòng công chứng
hoặc một Văn phòng công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng trong trường hợp
giải thể Phòng công chứng hoặc chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng theo quy
định của Luật Công chứng.
15. Về giám định tư pháp
a) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định cho phép và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám
định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định
của Văn phòng giám định tư pháp;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định
viên tư pháp ở địa phương; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định
viên tư pháp ở địa phương;
c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng
hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng,
chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng
tại địa phương;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về giám định tư
pháp ở địa phương; thực hiện kiểm tra về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp
theo quy định pháp luật.
16. Về đấu giá tài sản
a) Cấp, cấp lại, thu hồi, thay
đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh
của doanh nghiệp đấu giá tài sản, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ đấu giá viên;
b) Đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi
chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản;
c) Thành lập Hội đồng thẩm định
trang thông tin đấu giá trực tuyến và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng
thẩm định; phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến;
d) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra
về tổ chức và hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản;
17. Về quản tài viên và hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố quản lý nhà nước về quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản ở
địa phương; thực hiện kiểm tra về tổ chức và hoạt động quản tài viên và hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định pháp luật.
b) Đăng ký hành nghề, lập và
công bố danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa
phương;
c) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ
việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài
viên theo quy định pháp luật.
18. Về hòa giải thương mại
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố quản lý nhà nước về hòa giải thương mại ở địa phương; thực hiện kiểm tra về
hòa giải thương mại theo quy định pháp luật.
b) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi
nội dung, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi
nhánh Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại
nước ngoài tại Việt Nam;
c) Đăng ký, lập và xóa tên hòa
giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của
Sở Tư pháp;
d) Cập nhật, công bố danh sách hòa
giải viên thương mại vụ việc, tổ chức hòa giải thương mại trên trang thông tin
điện tử của Sở Tư pháp; rà soát, thống kê, báo cáo số liệu về hòa giải viên
thương mại hàng năm tại địa phương.
19. Về trọng tài thương mại
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố quản lý nhà nước về trọng tài thương mại; thực hiện kiểm tra về tổ chức và
hoạt động trọng tài thương mại theo quy định pháp luật.
b) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi
nội dung giấy phép thành lập, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng
tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánh của
Trung tâm trọng tài;
c) Cập nhật thông tin về Trung
tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi
nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
d) Cung cấp thông tin về việc
đăng ký hoạt động, việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng
tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt
Nam cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định
pháp luật.
20. Về thừa phát lại
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố quản lý nhà nước về thừa phát lại; thực hiện kiểm tra về tổ chức và hoạt động
thừa phát lại theo quy định pháp luật.
b) Xác minh thông tin trong hồ
sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa phát lại theo yêu cầu của Bộ Tư pháp; đăng ký hành
nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ Thừa phát lại; quyết định tạm đình chỉ hành
nghề Thừa phát lại; lập danh sách thừa phát lại hành nghề tại địa phương và cấp
Thẻ Thừa phát lại;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại ở địa phương trình
Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ
tục trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép thành lập, chuyển đổi, sáp nhập, hợp
nhất, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại;
d) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại; quyết định tạm ngừng hoạt động Văn phòng Thừa
phát lại;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi
bằng, thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của
Bộ Tư pháp;
e) Quản lý về tập sự hành nghề
thừa phát lại tại địa phương theo quy định pháp luật.
21. Về đăng ký biện pháp bảo đảm
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố hướng dẫn việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất; thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký đất đai và các
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương theo quy định pháp luật;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho người thực hiện đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố xây dựng hệ thống đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất tại địa phương, hướng dẫn Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật,
tích hợp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất vào Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm.
22. Về công tác pháp chế
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm ở địa
phương và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;
b) Quản lý, kiểm tra công tác
pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi
dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức
pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố;
d) Quản lý, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh
nghiệp nhà nước tại địa phương;
đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban
nhân dân thành phố trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại địa phương.
23. Tổ chức thực hiện hoặc phối
hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các hoạt
động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp luật.
24. Về quản lý công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật
xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy
định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc
chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định pháp luật;
b) Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ
áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa
phương;
c) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ
liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử
lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.
25. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định
pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành
án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
26. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tư
pháp, pháp luật đối với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - hộ tịch cấp
xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
27. Kiểm tra, thanh tra và xử
lý các hành vi vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành
pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; tiếp công dân; giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí theo quy định pháp luật hoặc theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
28. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định pháp luật.
29. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp tại địa
phương; thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp theo quy định
pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố.
30. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Sở Tư pháp.
31. Quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Tư pháp
theo cơ cấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế
công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,
khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm
vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công,
phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
32. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp luật và theo phân công, phân
cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
33. Thực hiện công tác thông
tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm
vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư
pháp.
34. Hướng dẫn việc thực hiện cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp
theo quy định pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và
ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực tư pháp.
35. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
36. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan nhà nước cấp
trên.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Tư pháp
a) Sở Tư pháp có Giám đốc và
các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo Quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Giám đốc Sở Tư pháp là người
đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố
theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Phó Giám đốc Sở Tư pháp là
người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở
phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện
nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được
Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở Tư pháp.
Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực
thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, tạm đình chỉ công tác, cách chức, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám
đốc và Phó Giám đốc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
theo quy định của Đảng, pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Các phòng, đơn vị sự nghiệp
thuộc Sở Tư pháp
a) Các phòng thuộc Sở
(1) Thanh tra - Văn phòng
(2) Phòng Bổ trợ - Hành chính
tư pháp
(3) Phòng Tổ chức thi hành pháp
luật
(4) Phòng Xây dựng và Kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở
(1) Trung tâm Trợ giúp pháp lý
nhà nước
(2) Trung tâm Dịch vụ đấu giá
tài sản
(3) Phòng Công chứng số 1
(4) Phòng Công chứng số 2
(5) Phòng Công chứng số 3.
3. Việc thành lập, sáp nhập,
chia tách, giải thể các tổ chức thuộc, trực thuộc Sở Tư pháp thực hiện theo quy
định pháp luật và quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy hiện hành của Ủy
ban nhân dân thành phố.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, tạm đình chỉ công tác, cho từ chức, khen
thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức,
viên chức, người lao động trong các tổ chức thuộc, trực thuộc Sở Tư pháp được
thực hiện theo quy định pháp luật và quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy, cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4.
Biên chế và số lượng người làm việc
Căn cứ vào khối lượng công việc,
tính chất, đặc điểm chức năng, nhiệm vụ, hoạt động sự nghiệp và vị trí việc
làm, Sở Tư pháp xây dựng Kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc
hàng năm gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
theo quy định của pháp luật.
Việc phân bổ biên chế giữa các
phòng thuộc Sở Tư pháp do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định trong tổng biên chế
công chức được cấp có thẩm quyền giao đối với Sở Tư pháp, trên cơ sở nhiệm vụ,
khối lượng công việc theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Việc bố trí công tác đối với
công chức, viên chức, người lao động của Sở Tư pháp căn cứ vào vị trí việc làm,
tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường,
đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp để quyết định thành lập, đổi tên,
quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng thuộc Sở Tư pháp theo
nguyên tắc bao quát đầy đủ các lĩnh vực công tác, phù hợp với tính chất, đặc điểm
và khối lượng công việc thực tế của cơ quan, bảo đảm đơn giản về thủ tục hành
chính và thuận tiện trong việc giải quyết công việc của tổ chức và công dân;
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) theo quy định.
Trong quá trình thực hiện Quy định
này, nếu cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Tư pháp đề xuất, kiến nghị Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.