|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
15/2026/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
Xét Tờ trình số 888/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội
dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử
dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi quản
lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều
2 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và
quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Các nội dung chi, mức chi không quy định tại Nghị
quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và các quy định
hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
Điều 2. Nội dung và múc chi cho
công tác quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số
quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo và Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo;
khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo, như sau:
a) Mức chi tiền thù lao
Đơn vị tính: đồng/1
người/ 1 phiếu nhận xét
|
Mục
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi Hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ
lãi suất vay; xác định danh mục các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ
kinh phí đối với tùng chương trình hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ
yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.440.000
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
1.200.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
240.000
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
240.000
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
160.000
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
560.000
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên
gia phản biện
|
|
800.000
|
|
c
|
Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các
nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
560.000
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
400.000
|
|
2
|
Chi Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.200.000
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
|
800.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
240.000
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
240.000
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
160.000
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
400.000
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên
gia phản biện
|
|
560.000
|
|
3
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng
kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
01 nhiệm vụ có 01
hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.440.000
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
|
1.200.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
240.000
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
240.000
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
160.000
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng
|
|
560.000
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành
viên phản biện
|
|
800.000
|
|
4
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học
và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
Theo công lao động thực tế và mức chi lương của
chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 7/2026/TT- BNV quy định mức lương
của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Công
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
Công
|
|
|
Thư ký khoa học
|
Công
|
|
|
Thư ký hành chính
|
Công
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng
|
|
800.000
|
|
5
|
Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên
gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc lập tham gia Tổ
chuyên gia
|
Chuyên gia
|
1.200.000
|
b) Chi thù lao Hội đồng thẩm định chương trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: mức chi bằng 150% mức chi được quy định tại
mục 1 điểm a khoản 1 Điều này.
Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần): mức
chi theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
c) Chi thù lao của các Hội đồng khác: mức chi bằng
100% mức chi được quy định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này.
d) Các nội dung chi khác (thuê hội trường, văn
phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng
dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật
(nếu có).
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đơn vị tính: đồng
|
Mục
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
a
|
Tổ trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
800.000
|
|
b
|
Thành viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
560.000
|
|
c
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
240.000
|
|
d
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Nhiệm vụ
|
160.000
|
3. Mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo cơ sở theo điểm c khoản 1 Điều 16 Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 bằng 60% định mức chi tại khoản
1 và khoản 2 Điều này.
4. Mức chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ và
đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền
sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi chế độ công tác phí: thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND quy định mức chi về chế độ công tác phí, chế
độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
b) Mức chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia
tư vấn độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ được áp
dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều
này;
c) Mức chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia
tư vấn độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện
nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng bằng 100% mức chi
của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này.
5. Chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa
đàm khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công
nghệ (nếu có): mức chi theo Nghị quyết số 16/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và
mức chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
6. Chi thù lao Ban Chủ nhiệm chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo: mức chi thù lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất
của Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi cho thành viên hội đồng của
Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 3 điểm a khoản 1 Điều này.
7. Chi thù lao Hội đồng đánh giá tổ chức khoa học
và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược, kế hoạch: mức chi
theo quy định tại mục 4 điểm a khoản 1 Điều này.
8. Chi tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch tổng
thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm:
a) Chi điều tra khảo sát, thu thập và phân tích
thông tin: thực hiện theo Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND quy định nội dung và mức
chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh.
b) Chi thuê chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập
để xây dựng hoặc đánh giá: thực hiện theo quy định tại Thông tư số
7/2026/TT-BNV; các chi phí cần thiết khác theo chế độ, định mức hiện hành (nếu
có) và các báo giá liên quan.
c) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị,
hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài
nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ quá trình xây dựng chiến lược,
kế hoạch: thực hiện theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết số
16/2026/NQ-HĐND, Thông tư số 140/2025/TT-BTC quy định chế độ công tác phí đi
công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và các
quy định khác có liên quan.
Điều 3. Các nội dung, mức chi
liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
Đơn vị tính: đồng
|
Mục
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
a
|
Khoán tiền phương tiện đi lại hỗ trợ hoạt động
chuyên môn của thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ; công chức các cơ
quan có liên quan đến công tác quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
|
Tháng/người
|
500.000
|
|
b
|
Chi hậu cần phục vụ các cuộc họp có liên quan (tối
đa không quá 02 người/cuộc)
|
Người/cuộc
|
50.000
|
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc
ngân sách địa phương.
2. Kinh phí của các cơ quan, tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp tham gia đối ứng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu
có).
3. Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác (nếu
có).
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nội dung, định mức xây dựng dự
toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh
hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết này.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
5. Trong quá trình thực hiện nếu các văn bản được
viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nộp cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện
nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 73 Luật số
93/2025/QH15 thì cơ quan có thẩm quyền được tiếp tục áp dụng nội dung chi
quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học
và công nghệ đang có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận đề xuất nhiệm vụ, tiếp nhận
đề xuất đặt hàng nhiệm vụ.
b) Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại
khoản 3 Điều 73 Luật số 93/2025/QH15 thì cơ quan có thẩm quyền
được tiếp tục áp dụng nội dung chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và định
mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang có hiệu lực tại thời điểm
phê duyệt nhiệm vụ.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Khoa học và Công nghệ; Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh:
- Ủy ban nhân dân tỉnh,
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, P.CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Ngô Chí Cường
|