|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2922/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ
LĨNH VỰC DÂN SỐ, BÀ MẸ - TRẺ EM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bà mẹ và Trẻ em.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành và 04 thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Y tế được quy định tại Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
Bãi bỏ các các Quyết định: Quyết
định số 4691/QĐ-BYT ngày 04 tháng 11 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức
năng quản lý của bộ y tế trong lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa gia đình; Quyết
định số 3297/QĐ-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành được quy
định tại Thông tư số 34/2015/TT-BYT ngày 27
tháng 10 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung điều 2 thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng giấy chứng sinh; Quyết định số 5975/QĐ-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Y tế
về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em (Dân số-KHHGĐ)
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư số 27/2019/TT-BYT ngày 27/9/2019.
Điều 3.
Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Thủ trưởng các
Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử, Bộ Y tế;
- Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế;
- Các Bệnh viện trực thuộc các Trường Đại học;
- Các Cơ sở KBCB thực hiện kỹ thuật HTSS;
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Hiệp hội Bệnh viện tư nhân;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;
- Lưu: VT, BMTE.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DÂN
SỐ, BÀ MẸ - TRẺ EM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2922/QĐ-BYT ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ
Y TẾ
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc công bố TTHC mới
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng sinh
|
Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương, tỉnh, xã
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng sinh
|
Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương, tỉnh, xã
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.002150
|
Cấp giấy chứng sinh cho trường
hợp trẻ được sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng được người hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc nhân viên y tế thôn, bản hoặc cô đỡ thôn, bản
đỡ đẻ[1]
|
Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh
|
Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em (Dân
số - KHHGĐ)
|
Trạm Y tế
|
|
2
|
1.003437
|
Cấp giấy chứng sinh cho trường
hợp trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ[2]
|
Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh
|
Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em (Dân
số - KHHGĐ)
|
Cơ sở khám chữa bệnh Trung ương và địa phương đã được cấp phép kinh
doanh dịch vụ lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi và mang thai hộ
|
|
3
|
1.003564
|
Cấp lại giấy chứng sinh đối với
trường hợp bị nhầm lẫn khi ghi chép giấy chứng sinh3
|
Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh
|
Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em (Dân số - KHHGĐ)
|
Cơ sở khám, chữa bệnh Trung ương và địa phương.
|
|
4
|
1.002150
|
Cấp lại giấy chứng sinh đối với
trường hợp bị mất hoặc hư hỏng[3]
|
Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh
|
Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em (Dân số - KHHGĐ)
|
Trạm Y tế xã, phường
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
A. Thủ tục
hành chính cấp trung ương, tỉnh, xã
1. Thủ tục
Cấp Giấy chứng sinh
2.1. Trình tự thực hiện
a) Trường hợp 1: Cấp giấy chứng
sinh đối với trường hợp trẻ được sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng
được người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc nhân viên y tế thôn, bản hoặc cô
đỡ thôn, bản đỡ đẻ
Bước 1. Trong thời hạn
30 ngày kể từ thời điểm trẻ sinh ra sống, thân nhân của trẻ nộp tờ khai đề nghị
cấp giấy chứng sinh theo quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BYT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi quản lý
người đỡ đẻ và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân hoặc
hộ chiếu của người mẹ sinh ra trẻ để đối chiếu;
Bước 2. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị cấp giấy chứng sinh, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm xác minh thông tin về người đỡ đẻ, người mẹ
sinh ra trẻ, trẻ sơ sinh và cấp giấy chứng sinh cho trẻ theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế.
Trường hợp không xác minh được
thông tin hoặc thông tin không chính xác thì không cấp giấy chứng sinh.
b) Trường hợp 2: Cấp giấy chứng
sinh cho trường hợp trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ
- Nếu trẻ sinh ra tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kỹ thuật mang thai hộ cho người sinh ra trẻ:
Bước 1. Bên cha mẹ đẻ
(Bên nhờ mang thai hộ) hoặc Bên mang thai hộ hoặc thân nhân của trẻ nộp
Hồ sơ cho cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra.
Bước 2. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh cấp giấy chứng sinh theo mẫu
số 02 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Y tế cho trẻ trước khi trẻ ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc sớm hơn theo
đề nghị của thân nhân của trẻ.
- Nếu trẻ sinh ra tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh không phải cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thực hiện kỹ thuật
mang thai hộ cho người sinh ra trẻ:
Bước 1. Bên cha mẹ đẻ
(Bên nhờ mang thai hộ) hoặc Bên mang thai hộ hoặc thân nhân của trẻ nộp Hồ sơ
cho cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra bản xác nhận về việc thực hiện kỹ thuật mang
thai hộ vì mục đích nhân đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kỹ thuật
mang thai hộ theo quy định tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BYT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ có số
định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người mẹ sinh ra trẻ để đối chiếu.
Bước 2. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được bản xác nhận về việc thực hiện kỹ
thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trẻ
sinh ra cấp giấy chứng sinh theo mẫu
số 02 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Y tế.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp tại Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp Cấp giấy
chứng sinh đối với trường hợp trẻ được sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nhưng được người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc nhân viên y tế thôn, bản
hoặc cô đỡ thôn, bản đỡ đẻ:
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng
sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BYT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Căn cước điện tử hoặc bản sao
hợp lệ thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân hoặc hộ
chiếu của người mẹ sinh ra trẻ.
b) Đối với trường hợp Cấp giấy
chứng sinh cho trường hợp trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ:
- Bản xác nhận về việc thực hiện
kỹ thuật mang thai hộ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kỹ thuật mang
thai hộ theo Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BYT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Căn cước điện tử hoặc bản sao
hợp lệ thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân hoặc hộ
chiếu của người mẹ sinh ra trẻ của Bên mang thai hộ và Bên nhờ mang thai hộ.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết
- Trường hợp 1: 05 ngày làm việc
kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp 2: 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
Người mẹ hoặc người cha hoặc
thân nhân của trẻ.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
- Trường hợp 1: Giấy chứng sinh
theo mẫu số 1 Phụ lục I (bản
giấy hoặc bản điện tử có ký số).
- Trường hợp 2: Giấy chứng sinh
theo mẫu số 2 Phụ lục I (bản
giấy hoặc bản điện tử có ký số).
2.8. Phí, lệ phí
Không thu phí.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Trường hợp 1: Mẫu tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng sinh (Phụ lục II
kèm Thông tư số 22/2025/TT-BYT).
- Trường hợp 2: Bản xác nhận về
việc thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Phụ lục IV kèm Thông tư số 22/2025/TT-BYT).
2.10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng
ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;
đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất;
- Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15/7/2025 quy định về sinh
con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
- Thông tư số Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh.
Biểu mẫu kèm theo:
Phụ
lục II
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG SINH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BYT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI
Đề
nghị cấp Giấy chứng sinh
Kính
gửi: …………………………(1) …………….……………….
Họ, chữ đệm, tên khai sinh của
người đề nghị:………………………………………..
Số ĐDCN/Hộ chiếu:
………………………………………..………….........................
Nơi cư trú:………………………………………………………………..…….……
Quan hệ với trẻ được đề nghị cấp
Giấy chứng sinh: …………………..……………….
Số điện thoại liên hệ:
…………………………………………………………………
Đề nghị cơ quan y tế cấp
Giấy chứng sinh cho trẻ theo thông tin dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên trẻ: …………………………………………………………………
Tên dự kiến lúc sinh là (nếu
có): ……………………………………………………
Được sinh ra lúc vào lúc:……..giờ…….phút,
ngày ……..… tháng …..… năm ……
Tại:……………………………………………………………………………………
Giới tính lúc sinh: Trai □ Gái
□ Không rõ □ Cân nặng lúc sinh: ………… gam
Họ, chữ đệm, tên khai sinh của
mẹ: ……………………….………………………..…
Ngày, tháng, năm sinh:
…………………………..…… Dân tộc: …….………………
Số ĐDCN/Hộ chiếu:
………………………………………..……................................
Nơi cư trú:
………………………..…………………………………………………..
Mã số BHXH/BHYT: ………..………………….………………………………….…
Họ, chữ đệm, tên người đỡ đẻ:
………………......…....... Số điện thoại: ….........
Số ĐDCN/Hộ chiếu:
………………………………………..………….........................
|
|
.....……(2),
ngày….....tháng….... năm ..….......
|
|
Xác nhận của
người đỡ đẻ
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Chú thích:
(1) Ghi tên cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh quản lý người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc nhân viên y tế
thôn, bản, cô đỡ thôn, bản đã đỡ đẻ cho trẻ.
(2) Ghi địa danh hành chính
xã/phường nơi người đề nghị cấp Giấy chứng sinh cư trú.
PHỤ
LỤC IV
BẢN
XÁC NHẬN VỀ VIỆC THỰC HIỆN KỸ THUẬT MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BYT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
XÁC NHẬN
Về
việc thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Kính
gửi: ………………………………(1)………………………………………
1. Thông tin của bên nhờ
mang thai hộ:
Họ, chữ đệm, tên khai sinh của
vợ: ………………..…………………………………
Ngày, tháng, năm sinh :
………………..….………….. Dân tộc: ……………...…….
Số ĐDCN/Hộ chiếu:
………………………..…..…………….………….………....…
Nơi cư trú:
…………………….……………………..…….…………………………
Họ, chữ đệm, tên khai sinh của
chồng: ………………..……………………….………
Ngày, tháng, năm sinh :
………………..….………….. Dân tộc: ……………...…….
Số ĐDCN/Hộ chiếu:
………………..………………..…….……….……………....…
Nơi cư trú:
…………………………………………….…………………………..……
Giấy đăng ký kết hôn số:
………………………………….……………....…………..
2. Thông tin của bên mang
thai hộ
Họ, chữ đệm, tên khai sinh của
vợ: ………………..…………………………………
Ngày, tháng, năm sinh :
………………..….………….. Dân tộc: ……………...…….
Số ĐDCN/Hộ chiếu:
………………………..………….……..………….……………
Nơi cư trú:
…………………….…………………………..…….……………………
Họ, chữ đệm, tên khai sinh của
chồng (nếu có): ……………….………………………
Ngày, tháng, năm sinh :
………………..….………….. Dân tộc: ……………...…….
Số ĐDCN/Hộ chiếu:
…………………..…..………………..…….……….…………
Nơi cư trú:
…………….…………………………………….…….…………………
Giấy đăng ký kết hôn số (nếu
có):………………………………………….…………
Xác nhận đã thực hiện kỹ thuật
mang thai hộ thành công tại Bệnh viện: ……………
- Ngày chuyển phôi:
……………………………….
- Số phôi chuyển: …………………………
- Dự kiến sinh:
………………………………….……
|
|
......……,
ngày…....tháng...... năm …........
|
|
BÊN NHỜ MANG
THAI HỘ
|
BÊN MANG THAI HỘ
|
|
NGƯỜI VỢ
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên khai sinh)
|
NGƯỜI CHỒNG
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên khai sinh)
|
NGƯỜI VỢ
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên khai sinh)
|
NGƯỜI CHỒNG(2)
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên khai sinh)
|
|
Lãnh đạo khoa/đơn
vị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
(Ký, ghi rõ chức danh và họ tên)
|
Đại diện cơ sở
KBCB thực hiện kỹ thuật MTH
(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên và đóng dấu)
|
Chú thích :
(1) Tên cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đã thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
(2) Chỉ ký và ghi họ tên người
chồng nếu người mang thai hộ có chồng.
2. Thủ tục
Cấp lại Giấy chứng sinh
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người mẹ hoặc
người cha của trẻ hoặc người được cha, mẹ trẻ ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu
và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của
người mẹ để đối chiếu. Trường hợp người đề nghị không phải là người mẹ đã sinh
ra trẻ thì phải xuất trình giấy ủy quyền hợp pháp.
Bước 2. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có trách nhiệm cấp lại giấy chứng sinh cho trẻ. Trường hợp không xác minh được
thông tin của người mẹ hoặc thông tin không chính xác thì không cấp lại giấy chứng
sinh.
Mã số giấy chứng sinh cấp lại
phải sử dụng mã số của giấy chứng sinh cũ đã cấp. Giấy chứng sinh cấp lại được
lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp tiếp tại Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đã cấp Giấy chứng sinh lần đầu.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy
chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BYT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Giấy chứng sinh đã cấp đối với
trường hợp bị nhầm lẫn, thiếu thông tin, rách, nát; (trừ trường hợp đề nghị cấp
lại do mất).
- Giấy tờ chứng minh liên quan
đến nội dung nhầm lẫn hoặc còn thiếu đối với trường hợp cấp lại do nhầm lẫn,
thiếu thông tin.
- Giấy tờ tùy thân hợp lệ có số
định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người mẹ để đối chiếu. Trường hợp người đề
nghị không phải là người mẹ đã sinh ra trẻ thì phải xuất trình giấy ủy quyền hợp
pháp.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được giấy tờ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
Người mẹ hoặc người được ủy quyền.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi
đã cấp giấy chứng sinh lần đầu.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Giấy chứng sinh theo mẫu Phụ lục I kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Y tế (bản giấy hoặc bản điện tử có ký số).
2.8. Phí, lệ phí
Không thu phí.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Phụ lục III: Mẫu tờ khai đề nghị cấp
lại Giấy chứng sinh.
2.10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Các trường hợp được cấp lại giấy
chứng sinh: giấy chứng sinh đã được cấp có nhầm lẫn, thiếu thông tin; giấy chứng
sinh bị mất, rách, nát.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành
chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em
dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí,
tử tuất;
- Thông tư số 22/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh.
Biểu mẫu kèm theo:
PHỤ
LỤC III
MẪU
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG SINH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BYT
ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI
Đề
nghị cấp lại Giấy chứng sinh
Kính
gửi: ……………………… (1) ………………………………
Họ, chữ đệm, tên khai sinh của
người đề nghị: ………………………………………..
Số ĐDCN/Hộ chiếu:
………………………………………..………….........................
Nơi cư
trú:………………………………………………………………….…………
Quan hệ với trẻ được đề nghị cấp
Giấy chứng sinh: …………………..……………
Số điện thoại liên hệ:
………………………………………………………………
Đề nghị ………………(1)
…………..….. cấp lại Giấy chứng sinh cho trẻ dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên trẻ:
…………………………………………………………………
Tên dự kiến lúc sinh là (Nếu
có): …………………………………….………………
Họ, chữ đệm, tên khai sinh của
mẹ:……………….………….…….…………………
Ngày, tháng, năm sinh:
……..………………..…… Dân tộc: …….…….…………
Số ĐDCN/Hộ chiếu:
…………………………………………..…………...................
Nơi cư trú:……………
………………..……………….………………..................
Đã được cơ quan cấp Giấy chứng
sinh: ngày ……..… tháng ……… năm …………
Đề nghị cơ quan cấp lại Giấy chứng
sinh cho trẻ vì:
1- Mất/thất lạc □
2- Rách nát □
3- Nhầm lẫn thông tin □ (Ghi cụ
thể): ……..……………………………….
4- Khác □ (Ghi cụ thể :
……..……………………..…………………………………
Tôi xin cam đoan các thông
tin kê khai như trên là hoàn toàn đúng.
|
|
……… (2)
……, ngày……….tháng………... năm ………
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
Chú thích :
(1) Ghi tên cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nơi đã cấp Giấy chứng sinh cho trẻ;
(2) Ghi địa danh hành chính
xã/phường nơi người đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh cư trú
[1] Quyết
định số 5975/QĐ-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế
[2] Quyết
định số 3297/QĐ-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
[3] Quyết
định số 4691/QĐ-BYT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế.