|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2621/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP
của Bộ Tư pháp ngày 07 tháng 02 năm 2014 hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục
hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-NHNN
ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng
nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-NHNN
ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một
số Điều tại Thông tư số 04/2015/TT-NHNN
ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng
nhân dân;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân
hàng và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính mới thay thế thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- Lưu: VP, PC, TTGSNH (5 bản).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đào Minh Tú
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 2621/QĐ-NHNN ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Tên văn bản QPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính tại Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh, thành phố
|
|
1
|
B-NHA-284991-TT
|
Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ
tín dụng nhân dân
|
Thông tư số 06/2017/TT-NHNN
ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng
3 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân
dân.
|
Thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
|
2. Danh mục thủ tục hành chính mới ban
hành thuộc phạm vi chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính tại Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh, thành phố
|
|
1
|
Thủ tục khai trương hoạt động quỹ tín dụng nhân
dân
|
Thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
|
|
2
|
Thủ tục thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng
nhân dân do chia, tách địa giới hành chính kể từ ngày 01/6/2015
|
Thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
|
3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Tên văn bản QPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính tại Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh, thành phố
|
|
1
|
B-NHA-284992-TT.
|
Thủ tục cấp lại hoặc đổi Giấy phép thành lập và
hoạt động quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân mất hoặc
hư hỏng Giấy phép)
|
Thông tư số 06/2017/TT-NHNN
ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng
3 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân
dân.
|
Thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
A. Thủ tục hành chính mới ban
hành
1. Thủ tục khai trương hoạt động
quỹ tín dụng nhân dân
- Trình tự thực hiện:
Ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai
trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép phải thông báo bằng
văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 4 Điều 15
Thông tư số 04/2015/TT-NHNN cho Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đình chỉ việc khai
trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định
tại khoản 4 Điều 15 Thông tư số 04/2015/TT-NHNN.
- Cách thức thực hiện:
+ Gửi qua đường bưu điện
+ Nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thành phần hồ sơ:
Văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động của
quỹ tín dụng nhân dân.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết: không.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ
tín dụng nhân dân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ
tín dụng nhân dân khai trương hoạt động.
- Lệ phí: không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép chỉ được
khai trương hoạt động khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có đủ vốn
điều lệ được gửi vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi tại Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động, vốn điều lệ được chấm
dứt phong tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động;
b) Có trụ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản
và phù hợp với yêu cầu hoạt động;
c) Đã công bố thông tin theo quy định tại khoản 3
Điều này;
d) Có cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành,
kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro phù hợp với nội
dung, phạm vi hoạt động;
đ) Có các quy định nội bộ theo quy định tại khoản 2
Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy
định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát quỹ tín dụng
nhân dân.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 04/2015/TT-NHNN
ngày 31 tháng 3 năm 2015 và Thông tư số 06/2017/TT-NHNN
ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng
nhân dân.
2. Thủ tục thay đổi địa bàn
hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân do chia, tách địa giới hành chính kể từ
ngày 01/6/2015
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Văn bản
điều chỉnh địa giới hành chính của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực
thi hành hoặc 30 ngày kể từ ngày 01/9/2017 (đối với trường hợp Văn bản điều chỉnh
địa giới hành chính có hiệu lực thi hành trước ngày 01/9/2017, quỹ tín dụng
nhân dân phải xây dựng phương án chấm dứt hoạt động tại các xã không liền kề với
xã nơi đặt trụ sở chính, gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ở tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Cục Thanh
tra, giám sát ngân hàng nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.
Bước 2: Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận
được phương án xử lý của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ở
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân
hàng hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở
chính có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân sửa đổi, bổ sung phương án xử lý
nếu chưa đạt yêu cầu.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ở tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng
hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở
chính yêu cầu sửa đổi, bổ sung phương án xử lý, trong thời hạn tối đa 30 ngày kể
từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Cục Thanh tra, giám sát
ngân hàng nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính có văn bản yêu cầu sửa đổi,
bổ sung, quỹ tín dụng nhân dân phải hoàn thiện, gửi Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám
sát ngân hàng hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi quỹ tín dụng nhân dân
đặt trụ sở chính.
- Cách thức thực hiện:
+ Gửi qua đường bưu điện
+ Nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ở
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân
hàng hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở
chính.
- Thành phần hồ sơ:
Phương án chấm dứt hoạt động tại các xã không liền
kề với xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính, có tối thiểu các nội dung
sau đây:
(i) Văn bản của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về
việc điều chỉnh địa giới hành chính;
(ii) Thực trạng hoạt động tại địa bàn xã không liền
kề;
(iii) Kế hoạch, biện pháp xử lý, kể cả tổ chức lại
dưới hình thức chia, tách theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động tại
xã không liền kề trong thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày Văn bản điều chỉnh
địa giới hành chính có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày 01/9/2017 (đối với trường
hợp Văn bản điều chỉnh địa giới hành chính có hiệu lực thi hành trước ngày
01/9/2017).
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ
tín dụng nhân dân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thu
hồi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân tại các xã không liền kề với xã
nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.
- Lệ phí: không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: có phương án xử lý phù hợp.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 04/2015/TT-NHNN
ngày 31 tháng 3 năm 2015 và Thông tư số 06/2017/TT-NHNN
ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng
nhân dân.
B. Thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung
1. Thủ tục cấp Giấy phép
thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân
- Trình tự thực hiện:
1.1. Chấp thuận nguyên tắc việc thành lập:
- Bước 1: Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép theo quy định và gửi bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi
Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có
văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi QTDND dự kiến đặt trụ sở
chính về việc thành lập QTDND trên địa bàn; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ
nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và
các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân; có văn bản
gửi Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các
thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc QTDND (nếu thấy cần thiết); có văn
bản gửi lấy ý kiến của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng (đối với QTDND thành lập
trên địa bàn tỉnh, thành phố, nơi có Cục thanh tra, giám sát ngân hàng) về việc
thành lập QTDND trên địa bàn; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch
và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác
của Ban kiểm soát, Giám đốc QTDND;
- Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cục Thanh tra,
giám sát ngân hàng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt
trụ sở chính và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam có văn bản tham gia ý kiến về các
nội dung được đề nghị. Quá thời hạn nêu trên, nếu không nhận được ý kiến bằng
văn bản của các đơn vị, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh coi như đơn vị được hỏi ý
kiến không có ý kiến phản đối;
- Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân
hàng Hợp tác xã Việt Nam hoặc kể từ ngày hết thời hạn gửi lấy ý kiến mà không
nhận được ý kiến tham gia, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi Ban trù
bị chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân và chấp thuận danh
sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội
đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc
QTDND. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi
Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do.
- Bước 6: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản chấp thuận nguyên tắc của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh: Ban trù bị tổ
chức Đại hội thành lập và lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định và gửi
qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Quá thời
hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh không nhận được hoặc nhận được không
đầy đủ các văn bản nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.
1.2. Cấp Giấy phép:
- Bước 1: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được các hồ sơ quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xác nhận bằng
văn bản về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
- Bước 2: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp Giấy phép và có
văn bản xác nhận việc đăng ký Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp
không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Gửi qua đường bưu điện
+ Nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề
nghị cấp Giấy phép do Trưởng Ban trù bị ký theo mẫu quy định;
+ Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội
nghị thành lập thông qua;
+ Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân được Hội
nghị thành lập thông qua;
+ Danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch
và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác
của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân;
+ Tài liệu chứng minh năng lực của những người dự
kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị,
Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân
dân;
+ Danh sách các thành viên tham gia góp vốn thành lập
quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên tham gia góp vốn
ký xác nhận;
+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối
với thành viên là cá nhân, người đại diện của pháp nhân, hộ gia đình). Đối với
thành viên là cán bộ, công chức phải có thêm giấy xác nhận nơi công tác, bản
sao quyết định tuyển dụng của cơ quan, đơn vị tuyển dụng.
+ Bản sao sổ hộ khẩu (đối với thành viên là hộ gia
đình);
+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với
thành viên là pháp nhân);
+ Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện
của pháp nhân tham gia góp vốn;
+ Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện
hộ gia đình tham gia góp vốn;
+ Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy
phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về
trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là
pháp nhân);
+ Báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn
thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo quy định;
+ Đơn đề
nghị tham gia thành viên theo mẫu quy định;
+ Biên bản Hội nghị thành lập.
+ Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân đã được Đại hội
thành lập quỹ tín dụng nhân dân thông qua và có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản
trị.
+ Biên bản họp Đại hội thành lập quỹ tín dụng nhân
dân.
+ Nghị quyết của Đại hội thành lập về việc thông
qua Điều lệ, bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng
ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát (hoặc kiểm soát viên chuyên trách)
theo danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chấp thuận;
Nghị quyết của Đại hội thành lập thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền phải
được các thành viên tham dự Đại hội thành lập biểu quyết thông qua theo nguyên
tắc đa số.
+ Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng
nhân dân về việc bổ nhiệm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân theo danh sách nhân sự
dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chấp thuận.
+ Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính.
+ Các quy định nội bộ theo quy định đã được Đại hội
thành lập thông qua.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết: 180 (một trăm tám
mươi) ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quỹ
tín dụng nhân dân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân.
- Lệ phí: 200.000 đồng
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập QTDND (theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông
tư 04/2015/TT-NHNN);
+ Đơn tham gia thành viên (đối với cá nhân) (theo Phụ lục số 02A ban hành kèm theo
Thông tư 04/2015/TT-NHNN);
+ Đơn tham gia thành viên (đối với hộ gia đình)
(theo Phụ lục số 02B ban hành kèm
theo Thông tư 04/2015/TT-NHNN);
+ Đơn đề nghị tham gia thành viên (đối với pháp
nhân) (theo Phụ lục số 03 ban hành
kèm theo Thông tư 04/2015/TT-NHNN).
+ Sơ yếu lý lịch (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông
tư 04/2015/TT-NHNN);
+ Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ
tín dụng nhân dân đối với pháp nhân (theo Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông
tư 04/2015/TT- NHNN).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
+ Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định
theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép;
+ Có tối thiểu 30 thành viên đáp ứng điều kiện để
trở thành thành viên và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn thành lập;
+ Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng đủ
các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định;
+ Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm
soát phù hợp với quy định của Luật các tổ chức
tín dụng và Thông tư 04/2015/TT-NHNN.
+ Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật
có liên quan;
+ Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi
trong 03 năm đầu hoạt động.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 04/2015/TT-NHNN
ngày 31 tháng 3 năm 2015 và Thông tư số 06/2017/TT-NHNN
ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng
nhân dân.
NỘI DUNG MẪU ĐƠN, TỜ
KHAI ĐỐI VỚI THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Phụ lục số 01
Đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập hoạt động quỹ tín dụng nhân dân
(Ban hành kèm
theo Thông tư số / /TT-NHNN ngày
/ / của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày …… tháng
…… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Kính gửi: Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh...
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Thông tư số ..../ …./TT-NHNN ngày …/…./……của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân;
Căn cứ Biên bản Hội nghị thành lập quỹ tín dụng
nhân dân ...ngày... tháng... năm ;
Ban trù bị thành lập quỹ tín dụng nhân dân đề nghị
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ
tín dụng nhân dân với các nội dung sau đây:
1. Tên quỹ tín dụng nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt;
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt;
- Tên giao dịch (nếu có).
2. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số
Fax:
3. Địa bàn hoạt động:
4. Nội dung, phạm vi hoạt động:
5. Thời hạn hoạt động:
6. Vốn điều lệ:
Chúng tôi xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký khai trương
và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật,
của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ tổ chức và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân./.
|
|
TRƯỞNG BAN TRÙ
BỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Phụ lục số 02A
Mẫu đơn tham gia
thành viên
(Ban hành kèm
theo Thông tư số / /TT-NHNN ngày
/ / của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày …… tháng
…… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM
GIA THÀNH VIÊN
(Đối với cá nhân)
Kính gửi: Hội đồng
quản trị Quỹ tín dụng nhân dân
1. Cá nhân đề nghị tham gia thành viên
- Họ và tên: (tên đầy đủ và chính thức, ghi bằng chữ
in hoa):
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Số Giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu,
ngày cấp, nơi cấp:
- Nghề nghiệp, nơi công tác và chức vụ hiện tại:
- Số điện thoại:
- Quốc tịch:
- Nơi ở hiện nay:
- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:
Sau khi nghiên cứu Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân
….. và các quy định của pháp luật có liên quan, tôi xin được đăng ký tham gia
là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân ………với số tiền góp vốn là ………….đồng.
2. Cam kết
Tôi xin cam kết:
a) Góp đủ vốn đã đăng ký và góp vốn đúng thời hạn
theo quy định của quỹ tín dụng nhân dân ………;
b) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của vốn góp
vào quỹ tín dụng nhân dân;
c) Tuân thủ các quy định trong Điều lệ quỹ tín dụng
nhân dân và các quy định của pháp luật có liên quan;
d) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của
những hồ sơ gửi kèm theo quy định.
|
|
Người đề nghị
tham gia thành viên
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Phụ lục số 02B
Mẫu đơn tham gia
thành viên đối với hộ gia đình
(Ban hành kèm
theo Thông tư số / /TT-NHNN ngày
/ / của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày …… tháng
…… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM
GIA THÀNH VIÊN
(Đối với hộ gia
đình)
Kính gửi: Hội đồng
quản trị Quỹ tín dụng nhân dân...
1. Cá nhân đại diện hộ gia đình đề nghị tham gia
thành viên
- Họ và tên: (tên đầy đủ và chính thức, ghi bằng chữ
in hoa):
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Số Giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu hoặc
số giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác, ngày cấp, nơi cấp:
- Nghề nghiệp, nơi công tác và chức vụ hiện tại:
- Số điện thoại:
- Quốc tịch:
- Nơi ở hiện nay:
- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:
- Số hộ khẩu:
Sau khi nghiên cứu Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân
…..và các quy định của pháp luật có liên quan, tôi được các thành viên trong hộ
gia đình cử làm đại diện đăng ký tham gia làm thành viên của quỹ tín dụng nhân
dân ……. với số tiền góp vốn là………… đồng.
2. Cam kết
Chúng tôi xin cam kết:
a) Góp đủ vốn đã đăng ký và góp vốn đúng thời hạn
theo quy định của quỹ tín dụng nhân dân……. ;
b) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của vốn góp
vào quỹ tín dụng nhân dân;
c) Tuân thủ các quy định trong Điều lệ quỹ tín dụng
nhân dân và các quy định của pháp luật có liên quan;
d) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của
những hồ sơ gửi kèm theo quy định.
(Đính kèm văn bản ủy quyền của các thành viên trong
hộ gia đình)
|
|
Người đại diện
hộ gia đình
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Phụ lục số 03
Mẫu đơn tham gia
thành viên đối với pháp nhân
(Ban hành kèm
theo Thông tư số / /TT-NHNN ngày
/ / của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày …… tháng
…… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM
GIA THÀNH VIÊN
(Đối với pháp
nhân)
Kính gửi: Hội
đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân…..
1. Pháp nhân đề nghị tham gia thành viên
- Tên pháp nhân (tên đầy đủ, tên giao dịch nếu có,
ghi bằng chữ in hoa): …………………..
- Số Quyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, do... cấp ngày.... tháng …..năm ….
- Vốn điều lệ:
..................................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................
- Số điện thoại: ……………………………..Số Fax:
.............................................................
2. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên: (tên đầy đủ và chính thức, ghi bằng chữ
in hoa) .............................................
- Ngày, tháng, năm sinh:
..................................................................................................
- Quốc tịch: .....................................................................................................................
- Nơi ở hiện nay:
.............................................................................................................
- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:
..............................................................................
- Số Giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu,
ngày cấp, nơi cấp:...............................
- Chức vụ đang đảm nhiệm:
.............................................................................................
- Số điện thoại:
...............................................................................................................
3. Người đại diện theo ủy quyền tại Quỹ tín dụng
nhân dân
- Họ và tên: (tên đầy đủ và chính thức, ghi bằng chữ
in hoa) .............................................
- Ngày, tháng, năm sinh:
..................................................................................................
- Quốc tịch: .....................................................................................................................
- Nơi ở hiện nay:
.............................................................................................................
- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: ..............................................................................
- Số Giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu,
ngày cấp, nơi cấp ...............................
- Chức vụ đang đảm nhiệm:
.............................................................................................
- Số điện thoại:
...............................................................................................................
4. Số vốn góp, nắm giữ cổ phần tại các tổ chức
khác:
- Tên tổ chức, doanh nghiệp mà pháp nhân đang có vốn
góp, nắm giữ cổ phần: ...............
- Số vốn góp, nắm giữ cổ phần; tỷ lệ so với tổng vốn
điều lệ của tổ chức, doanh nghiệp đó: ………………………..
Sau khi nghiên cứu Điều lệ quỹ tín dụng nhân
dân…………… và các quy định của pháp luật có liên quan, (tên pháp nhân) đăng ký
tham gia làm thành viên quỹ tín dụng nhân dân………… với số tiền góp vốn là
………………… đồng.
5. Cam kết
a) Góp đủ vốn đã đăng ký và góp vốn đúng thời hạn
theo quy định của quỹ tín dụng nhân dân ………………. ;
b) Có đủ năng lực tài chính để góp vốn vào quỹ tín
dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Không sử dụng vốn ủy thác,
vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; Chịu trách nhiệm về tính hợp
pháp của vốn góp vào quỹ tín dụng nhân dân;
c) Tuân thủ các quy định trong Điều lệ quỹ tín dụng
nhân dân và các quy định của pháp luật có liên quan;
d) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của
những hồ sơ gửi kèm
|
|
Người đại diện
theo pháp luật
(Ký, ghi rõ, họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ lục số 04
Sơ yếu lý lịch
(Ban hành kèm
theo Thông tư số / /TT-NHNN ngày
/ / của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước)
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Ảnh màu (4x6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác
nhận lý lịch
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH
|
1. Về bản thân:
a) Họ và tên khai sinh:
b) Họ và tên thường gọi:
c) Bí danh:
d) Ngày, tháng, năm sinh:
đ) Nơi sinh:
e) Quốc tịch:
(i) Quốc tịch gốc:
(ii) Các quốc tịch hiện nay:
g) Địa chỉ thường trú theo hộ khẩu:
h) Địa chỉ theo Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ
chiếu):
i) Địa chỉ cư trú hiện nay:
k) Số Giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu hoặc
giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác, nơi cấp, ngày cấp:
l) Tên và địa chỉ pháp nhân; số vốn góp và tỷ lệ vốn
góp (trường hợp là người đại diện vốn góp của pháp nhân):
2. Trình độ học vấn:
Tên trường; tên thành phố, quốc gia nơi trường đặt
trụ sở chính; tên khóa học; thời gian học; tên bằng (liệt kê những bằng cấp,
chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh được bầu,
bổ nhiệm).
3. Quá trình công tác:
a) Quá trình công tác, nghề nghiệp và chức vụ đã
qua (từ năm 18 tuổi đến nay) làm gì, ở đâu, tóm tắt đặc điểm chính.
b) Các chức vụ đã đảm nhiệm tại các tổ chức khác.
c) Chức vụ dự kiến được bầu, bổ nhiệm tại Quỹ tín dụng
nhân dân.
d) Khen thưởng, kỷ luật (nếu có).
4. Mối quan hệ:
a) Kê đầy đủ mối quan hệ với người có liên quan gồm:
bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh,chị em ruột (trong đó nêu rõ tên, tuổi, ngày,
tháng, năm sinh, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ cư trú, nơi
công tác);
b) Đối với người có liên quan của pháp nhân: ngoài
việc kê khai người có liên quan của cá nhân là pháp nhân theo mục b trên đây phải
kê khai đầy đủ tên, địa chỉ, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của pháp
nhân; người đại diện theo pháp luật của các pháp nhân tham gia góp vốn thành lập.
5. Cam kết trước pháp luật
- Tôi cam kết không vi phạm các quy định của pháp
luật, của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân.
- Tôi cam kết những lời khai trên là đúng sự thật.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với
sự thật tại bản khai này.
(Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể
bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết)
|
Xác nhận của Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú (hoặc cơ quan nơi làm việc)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Phụ lục số 06
Báo cáo khả năng
tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân
(Ban hành kèm
theo Thông tư số / /TT-NHNN ngày
/ / của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính gửi: (1)
…………………………….
1. Thông tin về pháp nhân:
- Tên pháp nhân:
- Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
- Vốn điều lệ:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
Số Fax:
- Người đại diện theo pháp luật:
2. Khả năng về tài chính để góp vốn vào quỹ tín dụng
nhân dân:
- A: Vốn chủ sở hữu (2).
- B: Tài sản dài hạn (3) trừ đi nợ dài hạn (4).
- C: Khả năng về tài chính để góp vốn vào quỹ tín dụng
nhân dân ……….
(C = A - B)
Kết luận: Đủ khả năng tài chính góp vốn vào quỹ tín
dụng nhân dân (chỉ kết luận này khi C tối thiểu bằng mức vốn cam kết góp của
pháp nhân).
Ghi chú:
- (1): + Gửi Ban trù bị (trường hợp tham gia góp vốn
thành lập quỹ tín dụng nhân dân).
+ Gửi Hội đồng quản trị (trường hợp tham gia góp vốn
vào quỹ tín dụng nhân dân đang hoạt động).
(2), (3), (4): Được lấy theo Báo cáo tài chính tại
thời điểm gần nhất
C. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ:
Thủ tục cấp lại hoặc đổi Giấy
phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (trường hợp Quỹ tín dụng
nhân dân mất hoặc hư hỏng Giấy phép).