|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 257/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
24 tháng 07 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
Thực hiện Quyết định số
1322/QĐ-TTg ngày 31/08/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc
gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021- 2030; Công văn số
2086/VPCP-KGVX ngày 11/3/2026 của Văn phòng Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh, giai đoạn
2026 - 2030 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Cụ thể hóa các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện
của tỉnh và định hướng của Trung ương;
- Tập trung huy động, lồng ghép
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai Kế hoạch; đồng thời chủ động
gắn các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình các chương trình, đề án, kế hoạch,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ngành và địa phương nhằm nâng cao
hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp, góp phần phát triển bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa thông qua việc áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng và
các giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; góp phần nâng cao tỷ trọng
đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế, nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
cũng như của nền kinh tế tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần tăng tỷ trọng đóng
góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP của tỉnh đạt
trên 57%;
- Phấn đấu 100% doanh nghiệp,
tổ chức có nhu cầu được hỗ trợ cung cấp thông tin về tiêu chuẩn Quốc gia, quy chuẩn
kỹ thuật và các quy định liên quan.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về năng suất chất lượng cho ít nhất 150 lượt cán
bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống hành
chính nhà nước; 300 lượt cán bộ lãnh đạo, quản lý và người lao động của các
doanh nghiệp; đào tạo ít nhất 03 chuyên gia năng suất chất lượng đạt tiêu chuẩn
quốc gia;
- Xây dựng và duy trì có hiệu
quả hoạt động từ 01 đến 02 diễn đàn/câu lạc bộ về năng suất chất lượng, tạo môi
trường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giữa các tổ chức, doanh nghiệp, người lao động
và sinh viên các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cao năng lực cho ít nhất
02 tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu thử nghiệm, chứng nhận phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của một số sản phẩm, hàng hóa chủ lực;
- Hỗ trợ ít nhất 20 tổ
chức/doanh nghiệp xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến về an
toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn sức khỏe nghề nghiệp, truy xuất
nguồn gốc, áp dụng công cụ nâng cao năng suất chất lượng phù hợp.
- Hỗ trợ ít nhất 20 tổ
chức/doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao hoặc sản
phẩm hàng hóa chủ lực xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật; đồng thời tuyên
truyền, hướng dẫn ít nhất 03 doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc
gia.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát, hoàn thiện cơ
chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng
- Nghiên cứu, tham mưu đề xuất
sửa đổi bổ sung hoặc hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các
doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, mô hình, công cụ cải tiến
năng suất mới, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực của
tỉnh.
- Triển khai có hiệu quả Quyết
định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Chỉ thị số 38- CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy
mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những
năm tiếp theo.
2. Tăng cường thông tin,
truyền thông về năng suất, chất lượng
- Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nâng cao nhận thức, kiến thức về năng suất
chất lượng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cộng đồng doanh nghiệp;
xây dựng, duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động diễn đàn, câu lạc bộ về năng
suất chất lượng cho các tổ chức, doanh nghiệp, người lao động và sinh viên các trường
đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.
- Đa dạng các hình thức thông
tin, truyền thông nhằm phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về các mô hình,
doanh nghiệp điểm áp dụng các hệ thống, công cụ nâng cao năng suất chất lượng.
- Xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục phóng sự, ấn phẩm truyền thông để phổ biến kiến thức, kinh nghiệm,
mô hình điển hình về nâng cao năng suất, chất lượng; đồng thời kịp thời biểu
dương, tôn vinh và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu
trong hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng.
3. Đào tạo nhân lực cho hoạt
động nâng cao năng suất, chất lượng
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng về năng suất chất lượng cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý
doanh nghiệp và người lao động.
- Tổ chức đào tạo 03 đến 05
chuyên gia năng suất chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia để phục vụ cho hoạt
động tư vấn, quản lý chương trình; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo chuyên
gia năng suất để triển khai hoạt động nâng cao năng suất tại doanh nghiệp.
- Phối hợp với Bộ Khoa học và
Công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và các cơ quan có
liên quan hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các khóa đào tạo về năng suất xanh, các
giải pháp cải tiến năng suất và các nội dung chuyên môn khác theo nhu cầu thực
tiễn.
4. Hỗ trợ áp dụng các giải
pháp nâng cao năng suất, chất lượng
- Hướng dẫn doanh nghiệp áp
dụng các hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất cơ bản; đồng
thời đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến, các
công cụ cải tiến năng suất đặc thù theo ngành, lĩnh vực và các tiêu chuẩn hệ
thống quản lý mới được công bố.
- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng
hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; thực hành nông nghiệp tốt
(GAP), thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh và các mô hình sản
xuất tiên tiến phù hợp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ thông tin, công nghệ số trong thiết lập, tối ưu hóa và hiện đại hóa
hệ thống quản trị doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn và các công cụ hỗ trợ sản
xuất thông minh, dịch vụ thông minh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện
chứng nhận sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hệ thống quản lý về an toàn thực phẩm,
môi trường, năng lượng, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp; chứng nhận hệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia và tiêu
chuẩn quốc tế.
5. Nâng cao năng lực hoạt
động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- Xây dựng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật địa phương phục vụ trực tiếp cho hoạt động nâng cao năng suất
chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, cập nhật và khai
thác cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hoạt động đánh giá sự phù
hợp và các thông tin có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ
trợ doanh nghiệp.
- Tăng cường năng lực kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và chứng nhận cho các tổ chức đánh giá sự phù hợp
trên địa bàn tỉnh phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Quan tâm hỗ
trợ chi phí thử nghiệm và chứng nhận đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
xuất khẩu chủ lực theo các nội dung quy định tại Điều 12 Nghị định số
37/2026/NĐ-CP;
6. Hỗ trợ đẩy mạnh hoạt động
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tạo đột phá trong nâng cao
năng suất, chất lượng
- Ưu tiên triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ, các giải pháp về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển
đổi xanh nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng; gắn hoạt động
nâng cao năng suất, chất lượng với xây dựng, phát triển và nâng cao giá trị
thương hiệu sản phẩm, hàng hóa của tỉnh
- Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp nghiên
cứu, cải tiến, đổi mới công nghệ; nghiên cứu, phát triển và hoàn thiện sản phẩm
mới có khả năng tạo đột phá về năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh;
đồng thời triển khai các giải pháp thúc đẩy phổ biến sáng kiến, khuyến khích
phong trào thi đua lao động sáng tạo trong doanh nghiệp và trên địa bàn tỉnh.
7. Tăng cường các hoạt động
hợp tác
- Tăng cường hợp tác, trao đổi,
tham quan, học tập kinh nghiệm với các tổ chức năng suất trong nước và quốc tế
nhằm tiếp thu, cập nhật các phương pháp quản trị tiên tiến, kinh nghiệm và giải
pháp kỹ thuật phục vụ nâng cao năng suất, chất lượng..
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh
nghiệp tham gia các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu về nâng cao năng
suất, chất lượng; các chương trình đào tạo, tư vấn, quảng bá và phát triển đội
ngũ chuyên gia năng suất, chất lượng với các tổ chức quốc tế.
(Các nhiệm vụ trọng tâm tại
Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch bao gồm nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn vốn
huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp, đôn đốc các sở,
ngành, các xã, phường, các đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc
triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; chủ động lồng ghép các nhiệm vụ,
giải pháp của Kế hoạch với các Chương trình, Kế hoạch khác của tỉnh theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan truyền thông của tỉnh, các sở, ngành, các xã, phường tổ chức tuyên truyền,
phổ biến, vận động doanh nghiệp tích cực tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Nội vụ lựa
chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong hoạt động nâng cao năng
suất, chất lượng trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen thưởng theo quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch. Định kỳ hoặc đột xuất
tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh kết quả triển khai thực
hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ xây dựng một số chính sách hỗ trợ tài chính trong hoạt động nâng cao
năng suất chất lượng, truy xuất nguồn gốc cho các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ của Kế hoạch, lồng ghép với các chương trình, đề án và nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực; chủ động xây dựng kinh phí để
thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định hiện hành.
4. UBND cấp xã, phường
- Tuyên truyền, hướng dẫn và
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tham gia Kế hoạch;
gắn các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của địa phương với phong trào năng suất,
chất lượng.
- Chủ động phối hợp với cơ
quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn.
5. Hiệp hội doanh nghiệp
tỉnh Ninh Bình; Liên minh hợp tác xã tỉnh Ninh Bình, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh
Ninh Bình; Hiệp hội Nông nghiệp sạch tỉnh Ninh Bình
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ triển khai các nội dung của Kế hoạch; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã, làng nghề áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng phù hợp với
lĩnh vực hoạt động.
- Tuyên truyền, phổ biến các cơ
chế, chính sách; giới thiệu, hướng dẫn, đề cử doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia
các nội dung hỗ trợ của Kế hoạch; phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức triển
khai nội dung Kế hoạch.
- Chủ động nắm bắt nhu cầu, khó
khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình nâng cao năng suất,
chất lượng; tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hỗ trợ, tháo gỡ
theo quy định.
6. Các tổ chức, doanh nghiệp
và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh
- Chủ động tham gia các lớp đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn, chương trình đào tạo nhằm nâng cao kiến thức và kỹ
năng về năng suất chất lượng.
- Tích cực tham gia các dự án, chương
trình hỗ trợ nâng cao năng suất chất lượng; chủ động lựa chọn, áp dụng các hệ
thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng phù hợp với đặc điểm
ngành, lĩnh vực và điều kiện hoạt động của đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất, kinh doanh và năng lực cạnh tranh.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương
trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
hàng hóa, giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương tổ chức, triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa
học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP11.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC
CÁC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm
theo Kế hoạch 257/KH-UBND ngày 24/7/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Nội dung
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Thời gian
|
Ghi chú
|
|
1
|
Rà soát, hoàn thiện cơ
chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng
|
|
1.1
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi
bổ sung cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các
tiến bộ khoa học công nghệ, mô hình, công cụ cải tiến năng suất mới, nâng cao
năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
1.2
|
Tham mưu ban hành Kế hoạch
thực hiện Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 38- CT/TW ngày 30/7/2024
của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia
đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan liên quan
|
2026
|
|
|
2
|
Thông tin, tuyên truyền về
năng suất chất lượng
|
|
2.1
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo,
tập huấn, hướng dẫn áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến cải tiến
năng suất, chất lượng cho các cơ quan quản lý, tổ chức và cộng đồng doanh
nghiệp.
|
Các sở, ngành
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
2.2
|
Tổ chức truyền thông, phổ
biến về năng suất, chất lượng trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang
thông tin điện tử của cơ quan.
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
2.3
|
Tổ chức tham quan học tập
kinh nghiệm các địa phương, doanh nghiệp triển khai có hiệu quả trong hoạt
động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
2.4
|
Thành lập và duy trì câu lạc
bộ cải tiến năng suất, chất lượng tại các trường đại học, cao đẳng, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường, cơ quan liên quan
|
Hàng năm
|
|
|
2.5
|
Tôn vinh, khen thưởng tập
thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng.
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Đào tạo nguồn nhân lực cho
hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng
|
|
3.1
|
Tổ chức các khóa đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức về tiêu chuẩn hóa, năng suất, chất lượng; mã số mã vạch, truy
xuất nguồn gốc, hộ chiếu số, nhãn điện tử sản phẩm, hàng hóa, sở hữu trí tuệ và
ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ cho cán bộ của các sở, ngành, doanh
nghiệp, tổ chức. Đào tạo chuyên gia năng suất để hướng dẫn, quản lý nhiệm vụ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
3.2
|
Lựa chọn nội dung phù hợp để
triển khai trong chương trình đào tạo chính khóa hoặc ngoại khóa về nâng cao
năng suất, chất lượng tại một số trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa
bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường, cơ quan liên quan
|
Hàng năm
|
|
|
3.3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
các khóa đào tạo về năng suất xanh, chuyên gia năng suất, giải pháp cải tiến
năng suất…
|
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Hỗ trợ áp dụng các giải
pháp nâng cao năng suất, chất lượng
|
|
4.1
|
Khảo sát, lựa chọn các tổ chức/doanh
nghiệp có nhu cầu tham gia mô hình điểm áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý
tiên tiến, tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia; hoạt động nâng cao năng
suất, chất lượng;
|
Sở KH&CN
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
4.2
|
Hỗ trợ tổ chức/doanh nghiệp
áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản,
đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng
đặc thù cho ngành, lĩnh vực.
|
Các sở, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Đến 2030
|
|
|
4.3
|
Hỗ trợ tổ chức/doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao hoặc sản phẩm hàng hóa chủ
lực của tỉnh xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật
|
Các sở, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Đến 2030
|
|
|
4.4
|
Xây dựng và áp dụng mô hình
quản lý chất lượng năng suất xanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các
doanh nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan liên quan
|
2026-2028
|
|
|
5
|
Nâng cao năng lực hoạt
động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
|
|
5.1
|
Cập nhật, khai thác Cơ sở dữ
liệu về tiêu chuẩn đo lường chất lượng để kịp thời cung cấp cho các doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức có nhu cầu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
5.2
|
Tăng cường năng lực các tổ
chức đánh giá sự phù hợp đạt chuẩn mực quốc tế, đáp ứng yêu cầu đánh giá sự
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của một số sản phẩm, hàng hóa chủ
lực;
|
Các sở, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
5.3
|
Xây dựng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật địa phương phục vụ trực tiếp cho hoạt động nâng cao năng suất
chất lượng trên địa bàn
|
Các sở, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
|
6
|
Hỗ trợ hoạt động đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp, tạo đột phá
trong nâng cao năng suất, chất lượng
|
|
6.1
|
Đánh giá thực trạng và đề
xuất giải pháp nâng cao đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan liên quan
|
|
|
|
6.2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp trong
việc tìm kiếm, chuyển giao công nghệ, mô hình mới tạo đột phá trong nâng cao
năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm, hàng hóa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
7.
|
Hoạt động hợp tác
|
|
7.1
|
Hợp tác với các tổ chức năng
suất trong và ngoài nước để tham quan, học tập các phương pháp mới, kinh
nghiệm, kỹ thuật gia tăng năng suất, chất lượng.
|
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
7.2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
các dự án hợp tác nghiên cứu về giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng, các
chương trình đào tạo, tư vấn, quảng bá và phát triển chuyên gia năng suất, chất
lượng.
|
Sở KH&CN
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
8
|
Sơ kết, tổng kết
|
Sở KH&CN
|
Các cơ quan liên quan
|
2028, 2030
|
|