|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 297/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 28
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN
2026-2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định số
973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe
học đường giai đoạn 2026-2035; Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình
Sức khoẻ học đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành Giáo dục, Ủy ban nhân dân
(UBND) tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện đồng bộ,
hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình Sức khỏe học đường
giai đoạn 2026-2035 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 (sau đây gọi tắt là Chương trình); nâng cao chất lượng
công tác y tế trường học, công tác bảo vệ, chăm sóc và quản lý sức khỏe trẻ em,
học sinh trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường các điều kiện bảo đảm
về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công tác truyền thông giáo dục sức
khỏe, dinh dưỡng học đường, chăm sóc sức khỏe tâm thần, phòng, chống dịch bệnh
và các bệnh, tật học đường; góp phần nâng cao thể chất, tinh thần, tầm vóc và
chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh trong giai đoạn mới.
Nâng cao trách nhiệm của các sở,
ban, ngành, chính quyền địa phương, cơ sở giáo dục, gia đình và toàn xã hội
trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người học; xây dựng môi
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, bảo đảm điều kiện để trẻ em, học
sinh phát triển toàn diện.
2. Yêu cầu
Việc triển khai thực hiện
Chương trình phải bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế và điều kiện thực
tế của tỉnh Lạng Sơn; bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, hiệu quả, tránh chồng chéo
với các chương trình, đề án, kế hoạch khác đang triển khai trên địa bàn.
Các nhiệm vụ, giải pháp phải được
xác định cụ thể, phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh.
Việc triển khai thực hiện
Chương trình bảo đảm theo lộ trình giai đoạn 2026-2030 và giai đoạn 2031-2035;
tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp
thời rà soát, cập nhật các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn và
hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương.
Đẩy mạnh lồng ghép nguồn lực từ
các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án và các nguồn lực hợp
pháp khác để thực hiện các mục tiêu của Chương trình; ưu tiên các cơ sở giáo dục
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn.
II. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng thực hiện
- Các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; Trường Cao đẳng Lạng
Sơn và các cơ sở giáo dục có liên quan thuộc phạm vi điều chỉnh của Chương
trình.
- Trẻ em, học sinh, sinh viên
đang học tập tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Cán bộ quản lý giáo dục, giáo
viên, nhân viên y tế trường học và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi thực hiện
Triển khai trên phạm vi toàn tỉnh
Lạng Sơn tại các cơ sở giáo dục theo quy định.
3. Thời gian thực hiện
Từ năm 2026 đến năm 2035, gồm:
Giai đoạn 2026 - 2030; Giai đoạn 2031 - 2035.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác y tế trường học và các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, quản lý sức khỏe
trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; tăng cường các điều kiện bảo đảm về
nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe,
dinh dưỡng học đường, chăm sóc sức khỏe tâm thần, phòng, chống dịch bệnh và các
bệnh, tật học đường nhằm bảo đảm cho trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên được
phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần; góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
Phấn đấu hoàn thành các mục
tiêu, chỉ tiêu của Chương trình Sức khỏe học đường theo lộ trình quy định tại
Quyết định số 973/QĐ-TTg; trong đó tập trung thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu
sau:
- Phấn đấu 60% cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông công lập có nhân viên y tế trường học chuyên trách, bảo
đảm trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- 100% trường phổ thông nội
trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường
dành cho người khuyết tật có nhân viên y tế trường học chuyên trách, bảo đảm
trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có phòng
y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có đủ nước
uống và nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có tổ chức
bữa ăn hoặc cung cấp dịch vụ ăn, uống bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn
thực phẩm theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục mầm non
và cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng
của trẻ em, học sinh theo quy định.
- 80% cơ sở giáo dục có khu vệ
sinh cho người học đạt tiêu chuẩn theo quy định và đáp ứng nhu cầu của người
khuyết tật.
- 100% cơ sở giáo dục tổ chức
các hoạt động truyền thông, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe,
dinh dưỡng học đường và sức khỏe tâm thần.
- 100% người học được kiểm tra
sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc bệnh tật ít nhất mỗi năm
một lần và được cập nhật, quản lý thông tin sức khỏe trên Sổ sức khỏe điện tử
theo quy định.
b) Đến năm 2035
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất
lượng các kết quả đạt được trong giai đoạn 2026-2030; phấn đấu hoàn thành các mục
tiêu, chỉ tiêu của Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 theo lộ
trình quy định, trong đó hoàn thành 100% các chỉ tiêu về nhân lực và cơ sở vật
chất; bảo đảm các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức
khỏe người học, trong đó quan tâm đến nhu cầu của người khuyết tật và các nhóm
đối tượng đặc thù.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và hoàn thiện cơ chế phối hợp trong triển khai
công tác sức khỏe học đường
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình
Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 đến đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo,
nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nâng cao trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thực hiện công tác sức khỏe học đường;
xác định đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng dân số của tỉnh.
Tăng cường phối hợp giữa ngành
Giáo dục, ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan trong triển khai các hoạt
động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người học; tiếp tục rà soát, hoàn
thiện và thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các cơ sở giáo dục với các cơ
sở y tế trong công tác y tế trường học, phòng, chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe
ban đầu và quản lý sức khỏe người học; phối hợp rà soát tiền sử tiêm chủng, tổ
chức tiêm bù liều cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học theo hướng dẫn của cơ
quan y tế. Đối với các xã biên giới, tăng cường phối hợp giữa các cơ sở giáo dục,
cơ sở y tế, lực lượng quân y, Bộ đội Biên phòng và các đơn vị liên quan nhằm
triển khai hiệu quả các hoạt động chăm sóc sức khỏe học đường phù hợp với điều
kiện thực tế.
2. Củng cố,
phát triển đội ngũ làm công tác y tế trường học
Tổ chức rà soát, đánh giá thực
trạng đội ngũ nhân viên y tế trường học trong các cơ sở giáo dục để xây dựng
phương án bố trí, sử dụng phù hợp theo quy định của pháp luật và điều kiện thực
tế của địa phương.
Ưu tiên bố trí nhân viên y tế
trường học đối với các trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội
trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, các cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn bán
trú, các trường có quy mô học sinh lớn và các cơ sở giáo dục ở địa bàn vùng
sâu, vùng xa, vùng biên giới.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên y tế
trường học, cán bộ tư vấn tâm lý học đường và các lực lượng tham gia công tác
chăm sóc sức khỏe học sinh nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Đẩy mạnh phối hợp giữa ngành
giáo dục và ngành y tế trong việc hướng dẫn chuyên môn, hỗ trợ nghiệp vụ cho đội
ngũ làm công tác y tế trường học; nâng cao năng lực phát hiện sớm, sơ cứu ban đầu,
phòng, chống dịch bệnh, quản lý sức khỏe học sinh và chăm sóc sức khỏe tâm thần
trong trường học.
3. Tăng
cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác sức khỏe học đường
Tổ chức rà soát hiện trạng cơ sở
vật chất, công trình nước sạch, công trình vệ sinh, phòng y tế trường học, sân
chơi, bãi tập và các điều kiện bảo đảm sức khỏe học đường tại các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh.
Lồng ghép các nguồn lực từ ngân
sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án và
các nguồn lực hợp pháp khác để từng bước đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất
phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe người học.
Quan tâm đầu tư, cải tạo các
công trình nước sạch, nhà vệ sinh trường học, nhất là tại các cơ sở giáo dục ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn và khu vực
biên giới; bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh và đáp ứng
nhu cầu sử dụng của người học.
Tăng cường trang bị thuốc, thiết
bị y tế thiết yếu, phương tiện sơ cứu ban đầu, thiết bị phục vụ công tác theo
dõi sức khỏe người học theo quy định; từng bước hoàn thiện phòng y tế trường học
bảo đảm yêu cầu hoạt động theo quy định hiện hành.
4. Đẩy mạnh
các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe, dinh
dưỡng
học đường và chăm sóc sức khỏe tâm thần
Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền, giáo dục về vệ sinh cá nhân, dinh dưỡng hợp lý, phòng, chống dịch bệnh,
phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống các bệnh, tật học đường như bệnh
răng miệng, tật khúc xạ, cận thị, gù vẹo cột sống và các bệnh, tật thường gặp
khác; giáo dục sức khỏe sinh sản phù hợp với từng cấp học và độ tuổi.
Tăng cường giáo dục về tác hại
của thuốc lá, thuốc lá điện tử, rượu, bia và các chất gây nghiện; nâng cao nhận
thức, kỹ năng tự bảo vệ sức khỏe cho học sinh, sinh viên trong môi trường học tập
và trên không gian mạng. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tăng cường
tuyên truyền, giáo dục về sức khỏe nghề nghiệp, phòng, chống tai nạn lao động
và bảo đảm an toàn trong học thực hành, thực tập.
Triển khai các hoạt động giáo dục
dinh dưỡng học đường gắn với nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú; thực hiện theo
dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định; tăng cường
phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc bảo đảm chế độ dinh dưỡng hợp
lý cho người học.
Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn
tâm lý học đường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện;
tăng cường giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với áp lực tâm lý, bạo lực học
đường, bắt nạt học đường và các nguy cơ trên môi trường mạng.
Tăng cường sự phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và cơ sở y tế trong việc theo dõi, phát hiện sớm, hỗ trợ và
can thiệp đối với người học có nguy cơ gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục lồng
ghép nội dung giáo dục về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng học đường, vận động thể
lực, sức khỏe tâm thần, phòng, chống dịch bệnh, phòng, chống các bệnh, tật học
đường và kỹ năng sơ cứu ban đầu trong các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với
từng cấp học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khuyến khích xây dựng, duy trì
và nhân rộng các mô hình trường học an toàn, trường học nâng cao sức khỏe, y tế
trường học thân thiện; từng bước xây dựng và nhân rộng mô hình bữa ăn học đường
bảo đảm dinh dưỡng hợp lý phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
5. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý sức khỏe
người học
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý, theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe người
học; từng bước cập nhật, quản lý và khai thác hiệu quả dữ liệu sức khỏe người học
gắn với Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và các hệ thống dữ liệu có liên quan theo
quy định.
Phối hợp triển khai việc cập nhật,
quản lý thông tin sức khỏe người học trên Sổ sức khỏe điện tử kết nối liên
thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền.
Đẩy mạnh số hóa tài liệu, học liệu
và sản phẩm truyền thông về sức khỏe học đường; nâng cao hiệu quả công tác
tuyên truyền, giáo dục sức khỏe thông qua môi trường số.
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cơ
sở vật chất, phòng y tế, công trình nước sạch, công trình vệ sinh phục vụ công
tác quản lý sức khỏe học đường.
Từng bước ứng dụng các công cụ
số trong theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe người học; tăng cường
khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác quản lý, theo dõi, đánh giá sức khỏe
học đường.
6. Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát và huy động các nguồn lực xã hội
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các quy định về y tế trường học, vệ sinh môi trường, an
toàn thực phẩm, phòng, chống dịch bệnh và công tác chăm sóc sức khỏe người học
trong các cơ sở giáo dục.
Tổ chức các hoạt động kiểm tra
liên ngành đối với công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại các cơ sở giáo dục có
tổ chức bữa ăn bán trú hoặc cung cấp dịch vụ ăn, uống cho học sinh; kịp thời
phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các vi phạm theo quy định.
Khuyến khích các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân tham gia hỗ trợ nguồn lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất và
các hoạt động chăm sóc sức khỏe học đường; đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương và quy định của pháp luật.
Lồng ghép việc thực hiện Chương
trình với các chương trình khác, các đề án, dự án có liên quan đang triển khai
trên địa bàn tỉnh nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực và nâng cao chất lượng
công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người học.
Định kỳ rà soát, đánh giá kết
quả thực hiện Chương trình; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ,
giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu của
Chương trình theo từng giai đoạn.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành,
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và phù hợp với khả
năng cân đối ngân sách; nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự
án có liên quan; nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, xã hội hóa và các nguồn huy
động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch và
dự toán kinh phí thực hiện hằng năm, tổng hợp vào dự toán ngân sách của cơ
quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Việc bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo phân cấp ngân sách
và khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
Việc quản lý, sử dụng và thanh
quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm,
hiệu quả và tuân thủ các quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan chủ trì, tham mưu
UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; chủ động phối
hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức
thực hiện. Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực
hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức khảo sát, đánh giá các điều kiện bảo
đảm thực hiện công tác y tế trường học và chăm sóc sức khỏe người học trong cơ
sở giáo dục, làm căn cứ chỉ đạo, hướng dẫn, đề xuất giải pháp và tổng hợp, báo
cáo theo quy định; chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ của Chương trình Sức khỏe học đường phù hợp với điều kiện thực
tế của đơn vị.
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ
quan liên quan triển khai các hoạt động y tế trường học, chăm sóc sức khỏe ban
đầu, phòng, chống dịch bệnh, dinh dưỡng học đường, chăm sóc sức khỏe tâm thần
và các nội dung khác thuộc phạm vi của Chương trình; chủ trì tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nhân
viên y tế trường học, cán bộ phụ trách công tác y tế trường học và các lực lượng
có liên quan theo kế hoạch hằng năm, phù hợp với yêu cầu triển khai Chương
trình và khả năng cân đối kinh phí.
Phối hợp với Trường Cao đẳng Lạng
Sơn trong việc triển khai các nội dung của Kế hoạch đối với học sinh, sinh viên
thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực
hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe; theo dõi tình trạng dinh dưỡng,
bảo đảm vệ sinh trường học, an toàn thực phẩm, nước sạch và các điều kiện chăm
sóc sức khỏe cho người học theo quy định.
Chủ động chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan để triển khai thực hiện, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực
hiện đầy đủ, hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung nhiệm vụ quy định tại mục II
Phụ lục kèm theo Quyết định số 1991/QĐ- BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khoẻ
học đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành Giáo dục.
Theo dõi, tổng hợp tình hình thực
hiện; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; kịp thời tham
mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai
thực hiện.
Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ
chức sơ kết việc thực hiện Chương trình vào năm 2030, tổng kết vào năm 2035;
xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc
thực hiện Chương trình tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp, tham mưu
UBND tỉnh báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo hướng dẫn, triển khai các nội dung chuyên môn về y tế trường học, chăm sóc
sức khỏe người học, dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần, phòng, chống dịch
bệnh và các bệnh, tật học đường.
Chỉ đạo các cơ sở y tế thuộc thẩm
quyền quản lý phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tổ chức triển khai
các hoạt động, các chương trình, dự án y tế về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe người học theo quy định.
Phối hợp tổ chức đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác y tế trường học;
hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và
phòng, chống dịch bệnh trong các cơ sở giáo dục.
Phối hợp triển khai việc cập nhật,
quản lý thông tin sức khỏe người học trên Sổ sức khỏe điện tử và hướng dẫn
chuyên môn trong công tác chăm sóc sức khỏe học đường theo quy định.
3. Sở Tài
chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách địa phương và các quy định hiện hành, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Nội
vụ
Sở Nội vụ phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo, Sở Y tế và các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng, rà soát vị
trí việc làm để các cơ quan, đơn vị thực hiện việc bố trí, sử dụng đội ngũ làm
công tác y tế trường học theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
5. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Y tế và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động liên quan đến bảo
đảm chất lượng nước sạch, vệ sinh môi trường trong các cơ sở giáo dục.
Lồng ghép các nội dung của Kế
hoạch với các chương trình, dự án về nước sạch, vệ sinh môi trường đang triển
khai trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao điều kiện học tập, sinh hoạt và chăm sóc sức
khỏe cho học sinh.
6. Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Y tế, chính quyền địa phương khu vực biên giới và các cơ quan liên quan
tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe, phòng, chống dịch bệnh,
chăm sóc sức khỏe học đường và các hoạt động an sinh xã hội cho học sinh tại
khu vực biên giới phù hợp với điều kiện thực tế.
Phối hợp với các cơ sở y tế và
cơ sở giáo dục trên địa bàn biên giới trong việc triển khai các hoạt động chăm
sóc sức khỏe học đường theo quy định.
7. Các sở,
ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ của Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình
vào các chương trình, đề án, kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý nhằm bảo đảm thực
hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan chuyên môn của tỉnh trong việc thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, Trạm
y tế và các tổ chức có liên quan trên địa bàn tổ chức khám sức khỏe định kỳ,
khám sàng lọc, tư vấn sức khỏe, quản lý sức khỏe người học và triển khai các hoạt
động bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầu và nâng cao sức khỏe người học trong trường
học theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học; tăng cường công
tác tuyên truyền, vận động, huy động sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong
công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người học.
Chủ động lồng ghép các nguồn lực
hợp pháp để hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, công trình nước sạch, công trình vệ
sinh trường học và các điều kiện phục vụ công tác sức khỏe học đường; tăng cường
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về y tế trường học, vệ sinh môi
trường, an toàn thực phẩm và phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm; bố trí, huy động các nguồn
lực hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình; tổ chức kiểm tra, đánh
giá và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
9. Trường
Cao đẳng Lạng Sơn
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao và điều kiện thực tế của đơn vị, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 đối với học sinh, sinh viên
thuộc phạm vi quản lý; tổ chức thực hiện các hoạt động y tế trường học, truyền
thông, giáo dục sức khỏe và các nội dung của Chương trình phù hợp với đối tượng
người học; phối hợp với ngành y tế trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu,
khám sức khỏe, khám sàng lọc bệnh tật, cập nhật và quản lý thông tin sức khỏe
người học theo quy định.
Chủ động chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan để triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả, đúng tiến độ
các nội dung nhiệm vụ quy định tại mục III Phụ lục kèm theo Quyết định số
1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban
hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khoẻ học đường giai đoạn 2026 - 2035
của ngành Giáo dục.
Định kỳ hằng năm hoặc khi có
yêu cầu, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
10. Chế độ
thông tin, báo cáo
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị liên quan, Trường Cao đẳng Lạng Sơn và UBND các xã, phường căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch;
định kỳ hằng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo
trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Giáo dục
và Đào tạo theo quy định hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền.
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm; lồng ghép với các chương
trình, đề án, dự án có liên quan để tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời
phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ
đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP, các Phòng CM, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
DANH MỤC
CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Kèm theo Kế hoạch số: 297/KH-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Lạng
Sơn)
|
STT
|
Hoạt động
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
|
Kết quả dự kiến
|
|
1
|
Tổ chức tập huấn triển khai
Chương trình
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế
|
Hằng năm
|
Tổ chức tập huấn theo kế hoạch hằng năm
|
|
2
|
Kiểm tra việc thực hiện công
tác y tế trường học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế
|
Hằng năm
|
01–02 đợt/năm
|
|
3
|
Tuyên truyền, truyền thông
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành
|
Thường xuyên
|
Tài liệu, sản phẩm truyền thông
|
|
4
|
Rà soát đội ngũ nhân viên y tế
trường học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Sở Y tế
|
Hằng năm
|
Báo cáo
|
|
5
|
Khảo sát cơ sở vật chất,
phòng y tế, công trình nước sạch, công trình vệ sinh và các điều kiện bảo đảm
sức khỏe học đường
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các xã, phường
|
Định kỳ
|
Báo cáo/ Khảo sát trực tiếp
|
|
6
|
Sơ kết, tổng kết Chương trình
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan liên quan
|
2030, 2035
|
Báo cáo/ Hội nghị
|
|
7
|
Triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số; cập nhật, quản lý thông tin sức khỏe người học trên
Sổ sức khỏe điện tử
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế
|
Thường xuyên
|
Dữ liệu sức khỏe được cập nhật theo quy định
|
|
8
|
Xây dựng và nhân rộng các mô
hình trường học nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện, bữa ăn học đường
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế, UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026-2035
|
Các mô hình được xây dựng, triển khai và nhân rộng
|