|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
103/VBHN-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHUẨN HÓA ĐỊA DANH PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH
LẬP BẢN ĐỒ
Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT ngày 06 tháng 7
năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01
năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01
tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng
3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản
đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế[1].
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh
phục vụ công tác thành lập bản đồ, mã số QCVN 37:2011/BTNMT.
Điều 2[2]. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2012.
Điều 3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp
luật, Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
QCVN
37:2011/BTNMT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHUẨN HÓA ĐỊA DANH PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀ NH LẬP BẢN
ĐỒ
National technical
Regulation on Standardization of Geographic name for mapping
MỞ ĐẦU
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác
thành lập bản đồ QCVN 37:2011/BTNMT do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam biên soạn,
Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo
Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT ngày 06 tháng 7 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
MỤC
LỤC
|
|
Trang
|
|
MỞ ĐẦU
|
|
|
PHẦN I. QUY ĐỊNH
CHUNG
|
|
|
1. Phạm vi điều chỉnh
|
|
|
2. Đối tượng áp dụng
|
|
|
3. Các từ viết tắt và
giải thích từ ngữ
|
|
|
3.1. Các từ viết tắt
|
|
|
3.2. Giải thích từ
ngữ
|
|
|
PHẦN II. QUY ĐỊNH KỸ
THUẬT
|
|
|
1. Chuẩn hóa địa danh
|
|
|
1.1. Nguyên tắc chung
|
|
|
1.2. Chuẩn hóa địa
danh Việt Nam
|
|
|
1.3. Chuẩn hóa địa
danh nước ngoài
|
|
|
2. Cơ sở dữ liệu địa
danh
|
|
|
2.1. Cơ sở dữ liệu
địa danh Việt Nam
|
|
|
2.2. Cơ sở dữ liệu
địa danh nước ngoài
|
|
|
3. Danh mục địa danh
|
|
|
3.1. Danh mục địa
danh Việt Nam
|
|
|
3.2. Danh mục địa
danh nước ngoài
|
|
|
PHẦN III. QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN LÝ
|
|
|
PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
|
|
|
PHỤ LỤC
|
|
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHUẨN HÓA ĐỊA DANH PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
National
technical Regulation on Standardization of Geographic name for mapping
Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này áp dụng
trong việc chuẩn hóa địa danh Việt Nam và địa danh nước ngoài phục vụ công tác thành
lập bản đồ.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chuẩn hóa địa danh
Việt Nam và địa danh nước ngoài phục vụ công tác thành lập bản đồ.
3. Các từ viết tắt và
giải thích từ ngữ
3.1. Các từ viết tắt
IPA (International
Phonetic Alphabet): Bảng mẫu tự phiên âm quốc tế. UNGEGN (United Nations Group
of Experts on Geographic Names): Nhóm
Chuyên gia địa danh
Liên hợp quốc.
CSDL: Cơ sở dữ liệu.
UBND: Ủy ban nhân dân. DTTS: Dân tộc thiểu số.
3.2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ
thuật này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.2.1. Địa danh là
tên gọi các đối tượng địa lı, bao gồm danh từ chung và danh từ riêng.
3.2.2. Địa danh Việt
Nam là địa danh thuộc nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.3. Địa danh nước
ngoài là địa danh không thuộc nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.2.4. Địa danh
nguyên ngư là địa danh được ghi nhận bằng văn tự chính thức hoặc phát âm
địa danh của quốc gia hoặc dân tộc có địa danh đó.
3.2.5. Địa danh
Latinh hóa là địa danh đã được phiên chuyển sang tự dạng Latinh từ các địa
danh có tự dạng không Latinh.
3.2.6. Tọa độ của
địa danh là tọa độ địa lí của đối tượng trên bản đồ gắn với địa danh.
3.2.7. Phiên âm là
chuyển âm của địa danh nguyên ngữ sang âm, vần theo cách đọc tiếng Việt.
3.2.8. Chuyển tự là
chuyển tự dạng của địa danh nguyên ngữ hoặc địa danh Latinh hoá sang tự dạng
tương ứng trong tiếng Việt.
3.2.9. Âm tiết hoá là
chuyển tổ hợp phụ âm không có trong tiếng Việt của địa danh nước ngoài hoặc địa
danh các dân tộc thiểu số Việt Nam thành một hoặc nhiều âm tiết trong tiếng
Việt.
3.2.10. Chuẩn hóa
địa danh là quá trình xác minh, tìm ra địa danh đúng về vị trí địa lí, ngữ
âm, ngữ nghĩa và cách viết tiếng Việt.
3.2.11. Cơ sở dữ
liệu địa danh là hệ thống các tư liệu, dữ liệu, thông tin về địa danh.
3.2.12. Mã ISO
3166-1 mã địa lí gồm hai ký tự chữ cái tiếng Anh đại diện cho các quốc gia
và vùng lãnh thổ phụ thuộc được quy định trong tiêu chuẩn ISO 3166.
Phần II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1.
Chuẩn hóa địa danh
1.1. Nguyên tắc chung
1.1.1. Chuẩn hóa địa
danh phục vụ công tác thành lập bản đồ phải đảm bảo tính dân tộc, tính hệ
thống, tính phổ thông, tính kế thừa, tính hội nhập, tuân thủ các nguyên tắc của
địa danh học, địa danh bản đồ học và các nguyên tắc có tính định hướng về phiên
chuyển địa danh của UNGEGN.
1.1.2. Khi phiên chuyển
địa danh các dân tộc thiểu số, địa danh nước ngoài sang tiếng Việt phải phù hợp
với bộ chữ và cách đọc của tiếng Việt, tôn trọng tín ngưỡng, tình cảm của các
dân tộc.
1.1.3. Mỗi địa danh
phải được xác định danh từ chung, trừ trường hợp do tính lịch sử của địa danh
hoặc do đối tượng địa lí đã bị biến đổi không thể xác định được.
1.1.4. Mỗi địa danh thể
hiện trên bản đồ phải gắn với một đối tượng địa lí cụ thể và có tọa độ xác định
trên bản đồ.
1.1.5. Tọa độ của địa
danh được xác định như sau:
a) Đối tượng địa lí được
thể hiện bằng kí hiệu dạng điểm trên bản đồ: xác định theo vị trí của trung tâm
đối tượng;
b) Đối tượng địa lí
được thể hiện bằng kí hiệu dạng đường trên bản đồ: xác định theo vị trí của
điểm đầu, điểm cuối của đối tượng;
c) Đối tượng địa lí được
thể hiện bằng kí hiệu dạng vùng trên bản đồ:
- Trường hợp kí hiệu
dạng vùng có ranh giới xác định: xác định theo vị trí trung tâm của vùng phân
bố đối tượng;
- Trường hợp kí hiệu
dạng vùng có ranh giới không xác định: xác định theo vị trí trung tâm của khu
vực phân bố đối tượng;
d) Tọa độ của địa danh
Việt Nam lấy chẵn giây; tọa độ của địa danh nước ngoài lấy chẵn phút và được
ghi bằng chữ số kết hợp với các kí hiệu độ (°), phút (‘), giây (‘’).
1.1.6. Địa danh được
chia theo các nhóm đối tượng địa lí như sau:
a) Địa danh quốc gia và
vùng lãnh thổ: gồm tên quốc gia và tên vùng lãnh thổ;
b) Địa danh hành chính:
tên đơn vị hành chính các cấp;
c) Địa danh dân cư: tên
các điểm dân cư;
d) Địa danh kinh tế -
xã hội: tên các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cơ sở kinh tế;
đ) Địa danh sơn văn:
tên các yếu tố địa hình, tên rừng, tên đồng ruộng;
e) Địa danh thủy văn:
tên các yếu tố thuỷ văn;
g) Địa danh biển, đảo:
tên các yếu tố biển, hải đảo.
1.2. Chuẩn hóa địa danh
Việt Nam
1.2.1. Nguyên tắc
a) Giữ nguyên những địa
danh đã được quy định hoặc thể hiện thống nhất tại các văn bản pháp lý của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền, các văn bản pháp lý về biên giới giữa nước Cộng
hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước.
Những địa danh đã được
quy định hoặc thể hiện tại các văn bản nêu trên nhưng chưa thống nhất thì chọn
địa danh theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp có nhiều
văn bản pháp lý thì chọn địa danh tại văn bản có giá trị pháp lý cao nhất;
- Trường hợp các văn bản
pháp lý ngang nhau thì chọn địa danh tại văn bản mới nhất.
b) Các địa danh khác
được chuẩn hóa theo quy định tại điểm 1.2.2 Quy chuẩn này.
c) Địa danh sau khi
chuẩn hóa được viết bằng chữ Quốc ngữ, theo chính tả tiếng Việt, không có dấu
phẩy treo (‘), hạn chế sử dụng dấu gạch nối.
d) Cách viết địa danh
Việt Nam có ngôn ngữ gốc dân tộc thiểu số Việt Nam
- Sử dụng chữ cái hoặc
tổ hợp chữ cái của bộ chữ tiếng Việt để ghi các phụ âm đầu tương ứng hoặc phụ
âm có cách đọc gần đúng với địa danh nguyên ngữ;
- Đối với các phụ âm
cuối không có trong chính tả tiếng Việt như: b, d, f, j, k, l, r, s, v, w, z
được thay thế bằng các phụ âm tương ứng trong bộ chữ tiếng Việt và thanh điệu
thích hợp khi cần thiết;
- Sử dụng chữ cái hoặc
tổ hợp các chữ cái của bộ chữ tiếng Việt để ghi nguyên âm tương ứng hoặc nguyên
âm có cách đọc gần đúng với địa danh nguyên ngữ;
- Sử dụng các chữ cái
ghép oo, ôô để ghi nguyên âm dài của địa danh nguyên ngữ;
- Sử dụng dấu thanh của
tiếng Việt để ghi các thanh tương ứng hoặc gần đúng của địa danh nguyên ngữ.
e) Các địa danh Việt
Nam có ngôn ngữ gốc tiếng nước ngoài thực hiện theo các quy định về cách viết
địa danh nước ngoài tại Quy chuẩn này. Trong trường hợp địa danh là tên tổ chức
nước ngoài có bổ sung bốn chữ cái f, j, w, z.
1.2.2. Trình tự, nội
dung các công việc chuẩn hóa địa danh Việt Nam
a) Thu thập, phân tích,
đánh giá tài liệu
- Các loại tài liệu cần
thu thập bao gồm:
+ Bản đồ địa hình cơ
bản;
+ Các loại bản đồ khác:
Bản đồ địa hình; bản đồ chuyên đề, bản đồ chuyên ngành;
+ Các văn bản pháp lý
về biên giới quốc gia, địa giới hành chính, văn bản liên quan đến địa danh;
+ Danh mục Địa danh
hành chính Việt Nam phục vụ công tác lập bản đồ;
+ Tài liệu khác: Từ
điển; dư địa chí; sổ tay địa danh; các tài liệu của các cơ quan chuyên môn
nghiên cứu về ngôn ngữ học, dân tộc học, địa lí, lịch sử đã được xuất bản.
- Phân tích, đánh giá
và phân loại tài liệu theo các nhóm:
+ Bản đồ địa hình cơ
bản sử dụng để chuẩn hóa địa danh;
+ Tài liệu để đối chiếu
trong quá trình chuẩn hóa địa danh;
+ Tài liệu để tham khảo
trong quá trình chuẩn hóa địa danh.
b) Thống kê địa danh
trên bản đồ
- Thống kê và xác định
tọa độ địa danh trên các bản đồ địa hình cơ bản đã được chọn;
- Phân loại địa danh
theo nhóm đối tượng địa lí và đơn vị hành chính theo quy định tại điểm 1.1.6
Quy chuẩn này;
- Lập bảng thống kê địa
danh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
c) Xác minh địa danh
trong phòng
- Đối chiếu địa danh
thống kê với địa danh trên các tài liệu đã phân loại theo thứ tự quy định tại
tiết a điểm 1.2.2 Quy chuẩn này, kết quả chuẩn hóa địa danh trong phòng căn cứ
theo nguyên tắc quy định tại điểm 1.2.1 Quy chuẩn này;
- Phân loại địa danh đã
được đối chiếu thành địa danh chuẩn hóa trong phong và địa danh có sự khác biệt
theo quy định tại điểm 1.2.1 Quy chuẩn này và các mẫu phiên chuyển địa danh gốc
nhóm ngôn ngữ dân tộc quy định tại các Phụ lục số 1, Phụ lục số 2, Phụ lục số
3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5, Phụ lục số 6, Phụ lục số 7, Phụ lục số 8 ban
hành kèm theo Quy chuẩn này;
- Lập kết quả thống kê,
đối chiếu xác minh trong phòng địa danh trên bản đồ địa hình theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
d) Xác minh địa danh
tại địa phương
- Chuẩn bị tài liệu:
+ Thể hiện kết quả xác
minh trong phòng lên bản đồ địa hình cơ bản sử dụng để chuẩn hóa địa danh;
+ Biên tập và in bản đồ
màu theo đơn vị hành chính cấp xã.
- Tổ chức tập huấn
chuẩn hóa địa danh cho cán bộ địa phương.
- Xác minh địa danh tại
đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
+ Xác minh toàn bộ các
địa danh theo danh mục địa danh xác minh trong phòng;
+ Sự tồn tại của đối
tượng địa lí gắn với địa danh;
+ Vị trí của đối tượng
địa lí gắn với địa danh;
+ Địa danh;
+ Lập bảng kết quả
chuẩn hóa địa danh trên bản đồ địa hình theo đơn vị hành cấp xã theo mẫu quy định
tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Quy chuẩn này;
+ Thống nhất danh mục
địa danh với UBND cấp xã.
-[3] (được
bãi bỏ)
- Xác minh địa danh tại
đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm:
+ Tổng hợp, lập bảng
kết quả chuẩn hóa địa danh trên bản đồ địa hình theo đơn vị hành chính cấp tỉnh
từ kết quả chuẩn hóa địa danh cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục số 13 ban
hành kèm theo Quy chuẩn này[4];
+ Thống nhất danh mục
địa danh cấp tỉnh với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có liên quan và chuyên
gia ngôn ngữ.
đ) Kiểm tra đánh giá
chất lượng, nghiệm thu sản phẩm các cấp.
e) Thống nhất danh mục
địa danh cấp tỉnh với UBND cấp tỉnh.
1.3. Chuẩn hóa địa danh
nước ngoài
1.3.1. Quy định chung
a) Địa danh nước ngoài
sử dụng để chuẩn hóa là địa danh nguyên ngữ;
Đối với địa danh nguyên
ngữ tự dạng không Latinh mà cách đọc còn khó khăn ở Việt Nam thì sử dụng địa
danh Latinh hóa đã được Liên hiệp quốc công nhận để phiên chuyển.
Trường hợp chưa thu
thập được địa danh nguyên ngữ hoặc địa danh Latinh hóa chính thức thì sử dụng
nguồn tài liệu địa danh khác để thay thế theo thứ tự ưu tiên về sử dụng tài
liệu quy định tại tiết a điểm 1.3.2 Quy chuẩn này.
b) Trường hợp danh từ
chung đi kèm địa danh nhưng không phải là thành phần cấu thành địa danh thì
dịch nghĩa danh từ chung đó;
c) Đối với địa danh
thuộc lãnh thổ Trung Quốc thì sử dụng địa danh Hán – Việt và ghi kèm trong
ngoặc đơn địa danh theo bộ chữ Latinh hóa của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
đã được Liên hiệp quốc công nhận, không sử dụng dấu thanh;
d) Những địa danh châu
lục, đại dương và biển lớn hiện quen sử dụng ở Việt Nam thì giữ nguyên và ghi
kèm trong ngoặc đơn địa danh đó bằng tiếng Anh;
đ) Tên một số quốc gia,
thủ đô, thành phố hiện đang quen sử dụng ở Việt Nam thì giữ nguyên và ghi kèm
trong ngoặc đơn tên phiên chuyển theo quy định tại tiết c điểm 1.3.1 Quy chuẩn
này;
e) Địa danh của những
đối tượng địa lí đã được nhiều quốc gia dịch nghĩa thì dịch nghĩa sang tiếng
Việt;
g) Địa danh có các hư
từ thì hư từ được dịch nghĩa sang tiếng Việt;
h) Chỉ sử dụng bốn con
chữ Latinh không có trong chữ Quốc ngữ là F(f), J(j), W(w), Z(z) để phiên
chuyển những địa danh nước ngoài trong những trường hợp đặc biệt được quy định
tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của
Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.
1.3.2. Trình tự, nội
dung các công việc chuẩn hóa địa danh nước ngoài
a) Thu thập, phân tích,
đánh giá tài liệu
- Các loại tài liệu cần
thu thập bao gồm:
+ Bản đồ địa hình, bản
đồ các châu hoặc bản đồ thế giới sử dụng để thống kê địa danh cần chuẩn hóa;
+ Tài liệu của các cơ
quan, tổ chức địa lí, bản đồ, địa danh của các quốc gia;
+ Tài liệu chính thức
của UNGEGN;
+ Tài liệu của tổ chức
địa lí thế giới và bản đồ thế giới;
+ Các văn bản pháp lý
về biên giới quốc gia giữa Việt Nam và các nước khác;
+ Tài liệu, bản đồ được
xuất bản tại Việt Nam có liên quan đến địa danh nước ngoài;
+ Tài liệu khác: Từ
điển; dư địa chí; sổ tay địa danh; các tài liệu của các cơ quan chuyên môn
nghiên cứu về ngôn ngữ học, dân tộc học, địa lí, lịch sử đã được xuất bản.
- Phân tích, đánh giá
và phân loại tài liệu theo các nhóm:
+ Bản đồ sử dụng để
chuẩn hóa địa danh;
+ Tài liệu để đối chiếu
trong quá trình chuẩn hóa địa danh;
+ Tài liệu để tham khảo
trong quá trình chuẩn hóa địa danh.
b) Thống kê địa danh
trên bản đồ
- Thống kê và xác định
tọa độ địa danh trên các bản đồ đã được chọn;
- Phân loại địa danh
theo nhóm đối tượng địa lí và quốc gia, vùng lãnh thổ theo quy định tại điểm
1.1.5 Quy chuẩn này;
- Lập bảng thống kê địa
danh nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục số 30 ban hành kèm theo Quy chuẩn
này.
c) Xác định nguyên ngữ
của địa danh cần chuẩn hóa
- Địa danh nguyên ngữ
được xác định theo thứ tự ưu tiên về tài liệu như sau:
+ Tài liệu của tổ chức
địa danh của các quốc gia có địa danh;
+ Tài liệu của Tổ chức
địa lí, bản đồ của quốc gia có địa danh đó;
+ Tài liệu chính thức
của UNGEGN;
+ Tài liệu của Tổ chức
Địa lí thế giới và bản đồ thế giới.
- Trường hợp chưa thu
thập được địa danh nguyên ngữ hoặc địa danh Latinh hoá chính thức thì sử dụng
tối thiểu hai nguồn tài liệu địa danh thuộc các nước có ngôn ngữ được Liên hợp
quốc chọn làm ngôn ngữ chính thức theo thứ tự ưu tiên (Anh, Pháp, Nga, Tây Ban
Nha, Ả Rập, Hán) để quyết định chọn địa danh thay thế địa danh nguyên ngữ và
phải ghi chú nguồn tài liệu địa danh được sử dụng trong bảng danh mục địa danh.
- Đối với các quốc gia
có từ hai ngôn ngữ chính thức trở lên thì căn cứ vào thực tế sử dụng và phân
vùng ngôn ngữ của quốc gia đó để quyết định lựa chọn địa danh dùng để phiên
chuyển. Trường hợp không có phân vùng ngôn ngữ thì ưu tiên ngôn ngữ sử dụng phổ
biến của quốc gia đó.
- Lập bảng đối chiếu
địa danh nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục số 30 ban hành kèm theo Quy
chuẩn này.
d) Phiên chuyển địa
danh
- Phiên chuyển địa danh
nước ngoài bằng cách phiên âm và chuyển tự. Nếu xác định được nguyên ngữ của
địa danh thì phiên chuyển bằng các âm, vần của chữ tiếng Việt dựa vào cách đọc
trực tiếp nguyên ngữ của địa danh. Nếu chưa đọc được nguyên ngữ của địa danh
thì phiên chuyển gián tiếp qua ngôn ngữ khác;
- Địa danh nước ngoài
phiên chuyển gián tiếp qua tiếng Hán và đọc theo âm Hán - Việt thì viết hoa tất
cả các chữ cái đầu của âm tiết và không dùng gạch nối;
- Địa danh nước ngoài sau
khi phiên chuyển sang tiếng Việt có dấu chữ, viết liền các âm tiết, không có
dấu phẩy treo và viết hoa chữ cái đầu của địa danh. Một số trường hợp đặc biệt
có thể viết rời, dùng dấu gạch nối giữa các âm tiết;
- Bổ sung một số âm và
tổ hợp phụ âm đầu từ, đầu âm tiết để phiên chuyển địa danh. Cấu tạo tổ hợp phụ
âm đầu âm tiết gồm 2 phụ âm: br, khr, xc, đr…;
- Các phụ âm cuối vần,
cuối từ vẫn giữ nguyên các phụ âm cuối tiếng Việt: n, m, p, l, c, ch, ng, nh,
t;
- Đối với các tổ hợp
hai phụ âm trong địa danh không có trong tiếng Việt như kr, br, bl, hr, xp, xt,
pl, st, cr… thì sử dụng các tổ hợp đó để phiên chuyển địa danh.
Riêng đối với tổ hợp
hai phụ âm tr thì được âm tiết hoá thành tơr.
- Trong trường hợp cần
thiết, địa danh được âm tiết hoá và lược bỏ phụ âm nhưng phải đảm bảo địa danh
được phiên chuyển có cách đọc gần với nguyên ngữ;
- Những phụ âm và tổ
hợp phụ âm cuối của địa danh nước ngoài không có trong tiếng Việt như rk, ck,
l, nts, lm, b, p và những âm cuối khác được phiên chuyển thành phụ âm tương ứng
trong tiếng Việt;
- Trường hợp danh từ
chung cấu thành địa danh chỉ loại đối tượng như đảo, biển, eo, vịnh, sông, hồ,
chỉ hướng như đông, tây, nam, bắc hoặc từ chỉ tính chất như mới, cũ thì phiên
chuyển theo quy định tại điểm 1.3.1 Quy chuẩn này;
- Dịch nghĩa danh từ
chung sang tiếng Việt nếu danh từ chung đó không phải là bộ phận không thể tách
rời danh từ riêng của địa danh;
- Những địa danh nước
ngoài đã Latinh hóa và được UNGEGN công bố hoặc được quốc gia đó sử dụng chính
thức thì giữ nguyên;
- Những địa danh nước
ngoài chưa được Latinh hóa thì phiên chuyển bằng cách phiên âm theo Bảng ký
hiệu ngữ âm quốc tế (IPA) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo
Quy chuẩn này;
- Những địa danh nước
ngoài nguyên ngữ tự dạng Latinh được phiên chuyển sang tiếng Việt theo mẫu quy
định tại các Phụ lục số 20, Phụ lục số 21, Phụ lục số 22, Phụ lục số 23, Phụ
lục số 26, Phụ lục số 27, Phụ lục số 28 ban hành kèm theo Quy chuẩn này; trường
hợp chưa có mẫu thì phiên chuyển bằng cách phiên âm kết hợp với chuyển tự;
- Những địa danh nước
ngoài nguyên ngữ tự dạng không Latinh được phiên chuyển sang tiếng Việt theo
mẫu quy định tại các Phụ lục số 24, Phụ lục số 25 ban hành kèm theo Quy chuẩn
này; trường hợp chưa có mẫu thì phiên chuyển bằng cách phiên âm.
đ) Kiểm tra, thẩm định
địa danh
Cơ quan chủ đầu tư thẩm
định sản phẩm chuẩn hóa địa danh.
e) Thống nhất danh mục
địa danh với Bộ Ngoại giao.
2.
Cơ sở dữ liệu địa danh
2.1. Cơ sở dữ liệu địa
danh Việt Nam
2.1.1. Mỗi địa danh
được gán mã duy nhất theo thứ tự như sau:
a) Mã quốc gia: gồm hai
ký tự theo quy định tại tiêu chuẩn ISO 3166-1;
b) Mã đơn vị hành
chính: gồm 10 chữ số Ả Rập theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ ngày 08 tháng 7 năm 2004 về việc ban hành Bảng danh mục và
mã số các đơn vị hành chính Việt Nam;
c) Mã nhóm đối tượng:
gồm 1 ký tự chữ cái tiếng Việt không dấu;
d) Mã kiểu đối tượng: 2
ký tự chữ cái tiếng tiếng Việt không dấu;
đ) Số thứ tự của địa
danh: gồm 3 chữ số Ả Rập.
2.1.2. Thông tin thuộc
tính của địa danh Việt Nam được quy định tại các Phụ lục số 16, Phụ lục số 17
ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
2.2. Cơ sở dữ liệu địa
danh nước ngoài
2.2.1. Mỗi địa danh
được gán một mã duy nhất như sau:
a) Mã châu lục: theo
quy định như sau: 1 - châu Á; 2 - châu Âu; 3 - châu Đại Dương; 4 - châu Phi; 5
- châu Mỹ; 6 - châu Nam Cực;
b) Mã quốc gia: gồm hai
ký tự chữ cái tiếng Anh theo quy định tại tiêu chuẩn ISO 3166-1;
c) Mã đơn vị hành
chính: theo quy định của mỗi quốc gia;
d) Mã nhóm đối tượng:
gồm 1 ký tự chữ cái tiếng Việt không dấu;
đ) Mã kiểu đối tượng: 2
ký tự chữ cái tiếng tiếng Việt không dấu;
e) Số thứ tự của địa
danh: gồm 3 chữ số Ả Rập.
2.2.2. Thông tin thuộc
tính của địa danh nước ngoài được quy định tại các Phụ lục số 31, Phụ lục số 32
ban hành kèm theo Quy chuẩn này..
3.
Danh mục địa danh
3.1. Danh mục địa danh
Việt Nam
3.1.1. Danh mục địa
danh Việt Nam được biên tập từ CSDL địa danh Việt Nam theo đơn vị hành chính
cấp tỉnh.
3.1.2. Các địa danh
được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt theo mẫu quy định tại Phụ lục
số 14 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
3.2. Danh mục địa danh
nước ngoài
3.2.1. Danh mục địa
danh nước ngoài được biên tập từ CSDL địa danh nước ngoài lập theo từng châu
lục.
3.2.2. Trong mỗi châu
lục, các địa danh được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 34 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
PHẦN III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1. Cục Đo đạc và Bản đồ
Việt Nam là cơ quan thực hiện kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá, xác nhận sự phù
hợp các sản phẩm địa danh đã được chuẩn hóa theo các quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này.
2. Việc kiểm tra,
nghiệm thu các sản phẩm địa danh thực hiện theo Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT
ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn kiểm
tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; quy định tỉ
lệ kiểm tra, đánh giá chất lượng chuẩn hóa địa danh ở các cấp là 100% khối
lượng sản phẩm.
PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Đo đạc và Bản đồ
Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chuẩn
này.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.