|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 97/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng
12 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẢN ĐỒ
ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:250.000
Thông tư số
11/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:250.000, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2024 được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số
24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Đo đạc và
bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định
số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 127/2007/NĐ- CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật;
Căn cứ Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số
68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học
và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ
địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000[1].
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:250.000, mã số QCVN74:2023/BTNMT.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành[2]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2024.
2. Các nội dung quy
định đối với bản đồ địa hình tỷ lệ 1:250.000 tại Quyết định số 11/2006/QĐ-BTNMT
ngày 22 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban
hành ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:250.000, 1:500.000 và 1:1.000.000 hết hiệu
lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Các nội dung quy
định đối với bản đồ địa hình tỷ lệ 1:250.000 tại Quyết định số 09/2006/QĐ-BTNMT
ngày 16 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy
phạm thành lập và chế in bản đồ địa hình tỷ lệ 1:250.000,1:500.000 và 1:1.000.000
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
2. Cục trưởng Cục Đo
đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm
tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp
luật, Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
QCVN
74:2023/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
QUỐC GIA TỶ LỆ 1:250.000
National
technical regulation on national topographic maps at scale 1:250 000
Mục lục
Lời nói đầu
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Tài liệu viện dẫn
4. Giải thích từ ngữ
5. Độ chính xác của bản
đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
6. Định dạng sản phẩm
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Cơ sở toán học
2. Nội dung bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
2.1 Tổ chức các nhóm
lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
2.2 Yêu cầu kỹ thuật
thể hiện nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
2.3 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính
2.4 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu cơ sở toán học
2.5 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu dân cư
2.6 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu địa hình
2.7 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu giao thông
2.8 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật
2.9 Quy định nội dung
nhóm lớp dữ liệu thủy văn
3. Ký hiệu bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:250.00
4. Siêu dữ liệu bản đồ
địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
1. Phương thức đánh giá
sự phù hợp
2. Quy định về công bố
hợp quy
3. Phương pháp thử
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định)
Bảng màu ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
Phụ lục B (Quy định) Ký
hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
Phụ lục C (Quy định)
Bảng quy định chữ viết tắt danh từ chung trên bản đồ
Phụ lục D (Quy định)
Mẫu khung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
Lời
nói đầu
QCVN 74:2023/BTNMT do
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công
nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài và Môi
trường ban hành theo Thông tư số 11/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2023 được
sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:250.000
National
technical regulation on national topographic maps at scale 1:250 000
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này quy định kỹ thuật về nội dung, ký hiệu và siêu dữ liệu của bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
thành lập, lưu trữ, quản lý, cung cấp, sử dụng bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:250.000.
3. Tài liệu viện dẫn
QCVN 42:2020/BTNMT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
TCVN 12687:2019 Cơ
sở dữ liệu địa lý - Xây dựng siêu dữ liệu.
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện
theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
4. Giải thích từ ngữ
4.1 Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:250.000 là bản đồ địa hình trên đất liền, đảo, quần đảo và bản đồ
địa hình đáy biển được xây dựng trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia
để sử dụng thống nhất trong cả nước.
4.2 Ký hiệu theo tỷ lệ là ký
hiệu có kích thước tỷ lệ với kích thước thực của đối tượng địa lý.
4.3 Ký hiệu nửa theo tỷ lệ
là ký hiệu có kích thước một chiều tỷ lệ với kích thước thực của đối tượng địa
lý, kích thước chiều kia thể hiện quy ước.
4.4 Ký hiệu không theo tỷ
lệ là ký hiệu có hình dạng tượng trưng cho đối tượng địa lý và kích thước quy
ước, không theo kích thước thực của đối tượng địa lý.
4.5 Đơn vị tính các giá trị
đo biểu thị trên bản đồ: độ cao, độ sâu, độ dài tính bằng mét (m); điện áp tính
bằng kilôvôn (kV).
4.6 Điểm tọa độ quốc gia là
điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.
4.7 Điểm độ cao quốc gia là
điểm đo đạc quốc gia có giá trị độ cao được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.
4.8 Điểm tọa độ, độ cao
quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ và có giá trị độ cao được
thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.
4.9 GeoTIFF là tệp ảnh số
có phần mở rộng là *.tif gắn với tọa độ của các đối tượng địa lý trong một hệ
tọa độ xác định.
4.10 GeoPDF là tệp dữ liệu
có phần mở rộng là *.pdf gắn với tọa độ của các đối tượng địa lý trong một hệ
tọa độ xác định. Tệp GeoPDF chứa dữ liệu không gian và thuộc tính của các đối
tượng địa lý.
5. Độ chính xác của bản
đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
Sai số trung phương về mặt
phẳng của các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:250.000 không được vượt quá 0,5 mm trên bản đồ.
6. Định dạng sản phẩm
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
6.1 Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:250.000 gồm dạng số và dạng in trên giấy.
6.2 Bản đồ địa hình quốc
gia dạng số ở định dạng GeoTIFF-24 bit và định dạng GeoPDF độ phân giải từ 300
dpi trở lên. Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia dạng số có một tệp siêu dữ liệu
kèm theo.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1.
Cơ sở toán học
1.1 Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:250.000 được thành lập trong Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia
VN-2000 (gọi tắt là Hệ VN-2000), Hệ độ cao quốc gia.
1.2 Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:250.000 được thành lập theo phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi
chiếu 6°, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996. Số
hiệu múi, kinh tuyến trục từng múi quy định tại Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1 - Quy định kinh
tuyến trục của múi chiếu bản đồ
|
Số
hiệu múi
|
Kinh
tuyến trục
|
|
48
|
105°
|
|
49
|
111°
|
|
50
|
117°
|
1.3 Phân mảnh và đặt
phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
1.3.1 Phân mảnh bản đồ
địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:250.000 được phân mảnh từ mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:500.000, theo đó mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000 chia thành
4 mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000. Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:250.000 có kích thước là 1°x 1°30’.
1.3.2 Đặt phiên hiệu
mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
1.3.2.1 Mỗi mảnh bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000 chia thành 4 mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:250.000 và được đặt ký hiệu bằng các số Ả Rập từ 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới. Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:250.000 gồm
phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1:250.000 đó,
gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:250.000 trong mảnh bản đồ tỷ
lệ 1:500.000.
1.3.2.2 Trong hệ thống phân
mảnh quốc tế, mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:1.000.000 chia thành 16
mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 và được đặt ký hiệu bằng các số Ả
Rập từ 1 tới 16 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Phiên hiệu
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:250.000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 chứa
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:250.000 đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ
1:250.000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000.000.
1.3.2.3 Khi thể hiện phiên hiệu
mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 thì phải trình bày phiên hiệu
theo quy định tại Điểm 1.3.2.1 trước, phiên hiệu theo quy định tại Điểm 1.3.2.2
trình bày sau và để trong ngoặc.
VÍ DỤ: mảnh bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 có phiên hiệu F-48-D-1 (NF-48-11).
2.
Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
2.1
Tổ chức các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
Bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:250.000 được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bao
gồm các nhóm lớp dữ liệu sau:
- Nhóm lớp dữ liệu biên
giới quốc gia, địa giới hành chính;
- Nhóm lớp dữ liệu cơ
sở toán học;
- Nhóm lớp dữ liệu dân
cư;
- Nhóm lớp dữ liệu địa
hình;
- Nhóm lớp dữ liệu giao
thông;
- Nhóm lớp dữ liệu phủ
thực vật;
- Nhóm lớp dữ liệu thủy
văn.
2.2
Yêu cầu kỹ thuật thể hiện nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
2.2.1 Nội dung bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 được trình bày bằng các ký hiệu tương ứng theo
mẫu ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Điều 3 Phần
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.2.2 Trình bày bằng ký hiệu
theo tỷ lệ đối với các đối tượng địa lý hình tuyến có chiều rộng từ 125 m trở
lên; việc trình bày bằng ký hiệu theo tỷ lệ đối với các đối tượng địa lý dạng
vùng được quy định cụ thể theo từng nhóm dữ liệu bản đồ.
2.2.3 Trình bày bằng ký hiệu
nửa theo tỷ lệ đối với các đối tượng địa lý hình tuyến có chiều rộng nhỏ hơn
125 m.
2.2.4 Trình bày bằng ký hiệu
không theo tỷ lệ đối với các đối tượng địa lý không đủ tiêu chí trình bày theo
Điểm 2.2.2 và Điểm 2.2.3.
2.2.5 Trình bày bằng ghi chú
thuyết minh khi cần thể hiện tính chất của đối tượng địa lý. Ghi chú thuyết
minh được quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.2.6 Những yếu tố nội
dung trình bày song song với khung nam bản đồ
Khi trình bày nội dung
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000, các ký hiệu và ghi chú phải trình bày
song song với khung nam bản đồ gồm:
- Các ký hiệu không
theo tỷ lệ;
- Các ký hiệu tượng
trưng cho phân bố thực vật;
- Ghi chú độ cao của
điểm độ cao, ghi chú độ sâu của điểm độ sâu;
- Ghi chú dân cư, ghi
chú tên riêng và ghi chú thuyết minh.
2.2.7 Đối với ký hiệu và ghi
chú của đối tượng địa lý hình tuyến phải trình bày theo hướng của đối tượng địa
lý đó, đầu chữ và số hướng lên phía Bắc; riêng ghi chú số hiệu đường quốc lộ
hướng chữ số thẳng góc với khung nam bản đồ.
2.2.8 Khi đặt ghi chú giá trị
độ cao cho đường bình độ và ghi chú giá trị độ sâu cho đường bình độ sâu, đầu
chữ số phải hướng lên phía địa hình cao hơn và ưu tiên đầu chữ số hướng lên
phía Bắc.
2.2.9 Nguyên tắc thể
hiện vị trí đối tượng địa lý bằng các ký hiệu nửa theo tỷ lệ và không theo tỷ
lệ
Đối với các đối tượng
địa lý cần thể hiện chính xác vị trí thông qua ký hiệu phải đặt tâm của ký hiệu
trùng với tâm của đối tượng địa lý theo nguyên tắc sau:
- Ký hiệu có dạng hình
tròn, vuông, tam giác, sao, bầu dục: tâm ký hiệu là tâm của các hình đó;
- Ký hiệu rỗng chân như
cửa hang động, tâm ký hiệu ở giữa hai chân ký hiệu;
- Ký hiệu có dạng hình
tuyến: tâm ký hiệu là trục của ký hiệu, trục ký hiệu là đường trục đối xứng 2
cạnh dài của ký hiệu;
- Ký hiệu có dạng tượng
hình, có đường đáy như: tháp cổ, tượng đài, lăng tẩm, chùa, sân gôn, khu khai
thác, cảng hàng không nội địa, đèn biển, khu vực nguy hiểm hàng hải, bến cảng,
tâm ký hiệu là điểm giữa của đường đáy;
- Ký hiệu có chân vuông
góc hoặc chấm tròn, vòng tròn (nhà thờ, giàn khoan, tháp khai thác, bãi tắm,
bến cảng, mạch nước khoáng, mạch nước nóng, đá dưới nước): tâm ký hiệu ở đỉnh
góc vuông, ở chân hoặc tâm chấm tròn ở chân.
2.2.10 Quy định mức ưu
tiên các đối tượng địa lý khi thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:250.000
Khi hai hay nhiều đối
tượng địa lý trùng hoặc gần nhau, ưu tiên thể hiện chính xác, đúng vị trí đối
với các đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn và đối tượng địa lý có ý nghĩa
phương vị cao hơn. Những đối tượng địa lý có mức ưu tiên thấp hơn trình bày
ngắt hoặc nhường nét cho những đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn. Quy
định mức ưu tiên các đối tượng địa lý khi thể hiện trên bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:250.000 cụ thể như sau:
- Đối với các đối tượng
địa lý độc lập ưu tiên thể hiện theo thứ tự sau: điểm đo đạc quốc gia; đối
tượng địa lý có ý nghĩa định hướng cao hơn; chất liệu kiên cố hơn;
- Đối với các đối tượng
địa lý hình tuyến ưu tiên thể hiện theo thứ tự sau: đường sắt, sông, suối,
đường bộ, kênh, mương, ranh giới sử dụng đất, ranh giới thực vật;
- Trường hợp đặc biệt,
khi cần thể hiện cả hai đối tượng địa lý cho phép xê dịch ký hiệu 0,2 mm trên
bản đồ nhưng phải đảm bảo tuân thủ mức độ ưu tiên của các đối tượng địa lý.
2.2.11 Khi các ký hiệu giao
nhau, ký hiệu có vị trí không gian ở trên hoặc thứ tự ưu tiên cao hơn trình bày
đầy đủ, ký hiệu ở dưới ngắt để không giao cắt ký hiệu ở trên.
2.2.12 Các ký hiệu không theo
tỷ lệ có tâm ký hiệu nằm trên nét khung trong thì trình bày ký hiệu trên mảnh
bản đồ có diện tích lớn hơn.
2.2.13 Nguyên tắc thể
hiện tên các đối tượng địa lý trên bản đồ
2.2.13.1 Khi thể hiện tên các
đối tượng địa lý ưu tiên thể hiện tên những đối tượng lớn, có ý nghĩa quan
trọng, nổi tiếng hoặc có ý nghĩa định hướng. Trường hợp độ dung nạp của bản đồ
không cho phép thể hiện đầy đủ tên của các đối tượng địa lý hoặc nếu thể hiện
đầy đủ thì ảnh hưởng đến nội dung khác và khả năng đọc của bản đồ thì có thể sử
dụng chữ viết tắt danh từ chung, một số đối tượng đã được biểu thị bằng ký hiệu
quy ước chỉ cần trình bày tên riêng. Các chữ viết tắt danh từ chung tuân theo
quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.2.13.2 Các đối tượng địa lý có
diện phân bố rộng được phép thể hiện tên lặp lại với khoảng cách thích hợp, mỹ
quan nhưng phải trong phạm vi phân bố của đối tượng địa lý đó.
2.2.13.3 Các đối tượng địa lý
dạng hình tuyến phải thể hiện tên lặp lại với khoảng cách từ 15 cm đến 20 cm
trên bản đồ.
2.2.13.4 Các đối tượng địa lý
nằm trên nhiều mảnh bản đồ thì thể hiện tên gọi trên tất cả các mảnh khi độ
dung nạp nội dung bản đồ cho phép.
2.2.13.5 Thể hiện đầy đủ địa
danh nước ngoài theo cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia cùng tỷ lệ. Riêng địa
danh Trung Quốc ghi chú thêm phiên âm theo Hán Việt đối với địa danh quen thuộc
với người Việt Nam và đặt tên đó trong ngoặc đơn, bên dưới hoặc bên phải tên
chính thức.
2.3
Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính
2.3.1 Nhóm lớp dữ liệu biên
giới quốc gia, địa giới hành chính thể hiện về đường biên giới quốc gia, điểm
cơ sở, đường cơ sở, đường địa giới đơn vị hành chính[3] cấp
tỉnh, cấp xã[4] trên đất liền, đường ranh giới hành
chính cấp tỉnh, cấp xã[5] trên biển.
2.3.2 Đường biên giới quốc
gia phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, thống nhất theo bản đồ chuẩn biên
giới quốc gia. Đường biên giới quốc gia phải thể hiện liên tục không đứt đoạn,
trình bày chính xác các góc ngoặt, các chỗ giao nhau của đường biên giới và giữ
đúng mối tương quan với các đối tượng địa lý.
2.3.3 Đường địa giới đơn vị
hành chính[6] phải được thể hiện đầy đủ, chính xác.
Đường địa giới đơn vị hành chính[7] phải thể hiện liên tục không đứt
đoạn, trình bày chính xác các góc ngoặt, các chỗ giao nhau của đường địa giới
đơn vị hành chính[8] và giữ đúng mối tương quan với các
đối tượng địa lý.
2.3.4 Đường ranh giới hành
chính trên biển các cấp chỉ thể hiện khi có yêu cầu cụ thể tại từng thời điểm
thành lập, cập nhật bản đồ và khi có đầy đủ cơ sở pháp lý.
2.3.5 Nguyên tắc thể
hiện đường biên giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành chính[9] các
cấp
2.3.5.1 Trường hợp đường biên
giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành chính[10] các
cấp trùng với đối tượng hình tuyến nửa theo tỷ lệ hoặc theo tỷ lệ nhưng độ
rộng của đối tượng hình tuyến trên bản đồ nhỏ hơn 1 mm thì được phép xê dịch và
trình bày so le hai bên đối tượng hình tuyến đó, mỗi bên từ 2 đến 4 đốt ký
hiệu. Trường hợp này, khoảng cách từ đường biên giới quốc gia, đường địa giới
đơn vị hành chính[11] các cấp đến đối tượng hình tuyến
trên bản đồ là 0,2 mm.
2.3.5.2 Trường hợp đường biên
giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành chính[12] các
cấp trùng nhau thì ưu tiên trình bày đường biên giới, địa giới đơn vị hành
chính[13] cấp cao nhất.
2.3.5.3 Trường hợp đường địa
giới đơn vị hành chính[14] các cấp trùng với đối tượng hình
tuyến trình bày theo tỷ lệ trên bản đồ có độ rộng từ 1 mm trở lên thì đường địa
đơn vị giới hành chính[15] các cấp được trình bày vào trong
lòng đối tượng hình tuyến đó.
2.3.5.4 Tại các ngã ba, ngã tư
đường biên giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành chính[16] các
cấp, khi bắt đầu hoặc kết thúc một đoạn ký hiệu của đường biên giới quốc gia,
đường địa giới đơn vị hành chính[17] các cấp phải trình bày được ký hiệu
đầy đủ, không thừa nét hoặc thiếu chấm.
2.3.5.5 Thể hiện đường cơ sở và
điểm cơ sở trên bản đồ địa hình quốc gia khi có yêu cầu.
2.4
Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu cơ sở toán học
2.4.1 Nhóm lớp cơ sở toán học
thể hiện trên bản đồ các nội dung về lưới chiếu bản đồ, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ
bản đồ, điểm đo đạc quốc gia trong phạm vi mảnh bản đồ, các nội dung trình bày
ngoài khung mảnh bản đồ.
2.4.2 Lưới chiếu bản đồ thể
hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 bằng lưới tọa độ vuông góc,
lưới kinh tuyến, vĩ tuyến. Thể hiện lưới tọa độ vuông góc theo kích thước chẵn
10 km; thể hiện lưới kinh tuyến, vĩ tuyến theo kích thước 15’x 15’. Khi mảnh
bản đồ nằm ở biên của múi chiếu phải thể hiện thêm lưới tọa độ vuông góc của
múi kề cận.
2.4.3 Mỗi mảnh bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 phải có đầy đủ tên mảnh bản đồ và phiên hiệu mảnh
bản đồ. Tên gọi của mảnh bản đồ đặt theo tên của điểm dân cư lớn hoặc quan
trọng nhất thuộc lãnh thổ Việt Nam có trong mảnh bản đồ đó. Trường hợp trong
nội dung mảnh bản đồ không có tên dân cư thì lấy tên đối tượng địa lý quan
trọng nhất để đặt tên. Trường hợp cá biệt, khi mảnh bản đồ địa hình quốc gia
không có phần đất liền hoặc đảo, bãi nổi, bãi chìm hoặc có nhưng không có tên
thì không thể hiện tên mảnh mà chỉ thể hiện phiên hiệu mảnh.
2.4.4 Khung trong của mảnh
bản đồ được giới hạn bởi kích thước chuẩn của mảnh bản đồ theo quy định tại
điểm 1.3 Điều 1 Phần này. Trường hợp phần đất liền thuộc lãnh thổ Việt Nam
trong một mảnh bản đồ không vượt quá 1/6 diện tích mảnh, phần còn lại là biển
hoặc lãnh thổ nước ngoài thì được phép mở rộng giới hạn khung chẵn đến 5’ đối
với mảnh bản đồ liền kề gọi là phá khung. Trường hợp này, phiên hiệu của mảnh
chính được ghi trước, phiên hiệu của mảnh phá khung ghi sau; phải thể hiện toạ
độ góc khung ở cả vị trí 4 góc khung của mảnh chính và vị trí góc khung mở
rộng.
VÍ DỤ: Mảnh bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 có phiên hiệu E-48-D-4+3 nghĩa là E-48-D-4 là
mảnh chính, E-48-D-3 là mảnh phá khung. Phiên hiệu mảnh quốc tế sẽ là
NE-48-16+15.
2.4.5 Trường hợp mảnh phá
khung nằm giữa hai đai hoặc hai múi thì phần mảnh phá khung phải bổ sung thêm
số đai, số múi.
2.4.6 Ghi chú khung trong bao
gồm ghi chú tên quốc gia, tên đơn vị hành chính cạnh khung, lưới kinh độ, vĩ
độ. Ngoài ra phải ghi chú khoảng cách tính bằng kilômét từ các điểm gián đoạn
của đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh tại khung bản đồ tới ga gần
nhất hoặc tới trung tâm điểm dân cư gần nhất hoặc tới địa vật định hướng nổi
bật nhất.
2.4.7 Các yếu tố trình
bày ngoài khung
Các yếu tố trình bày
ngoài khung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 gồm:
- Tên mảnh, phiên hiệu
mảnh;
- Tên gọi của các quốc
gia, các đơn vị hành chính cấp tỉnh có trong mảnh bản đồ;
- Thước tỷ lệ, ghi chú
thước tỷ lệ;
- Khoảng cao đều đường
bình độ cơ bản, các giá trị độ sâu của đường bình độ sâu phải thể hiện;
- Lược đồ hành chính,
sơ đồ bảng chắp, lược đồ dáng đất;
- Ghi chú khung nam,
mẫu ký hiệu và giải thích ký hiệu;
- Tên của các quốc gia,
các đơn vị hành chính cấp tỉnh được trình bày ở góc khung Tây Bắc. Tên nước
Việt Nam được trình bày ở dòng trên, tên các quốc gia khác ở dòng dưới; Tên các
đơn vị hành chính cấp tỉnh được trình bày theo thứ tự từ tỉnh có diện tích lớn
đến tỉnh có diện tích nhỏ;
- Ghi chú khung nam
được trình bày ở góc khung Đông Nam bao gồm các thông tin cơ bản sau: đơn vị
chịu trách nhiệm, phương pháp thành lập, năm thành lập, thông tin về cơ sở toán
học của bản đồ và một số thông tin khác liên quan đến việc thành lập bản đồ.
Đối với bản đồ in có thêm thông tin về tổ chức in và năm in bản đồ.
2.4.8 Mẫu khung bản đồ
và các ghi chú ngoài khung
Mẫu khung bản đồ và các
ghi chú ngoài khung quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.5
Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư
2.5.1 Nhóm lớp dữ liệu dân cư
thể hiện các khu dân cư và các công trình liên quan đến dân cư gồm: khu dân cư
đô thị, khu dân cư nông thôn, khu chức năng đặc thù, các công trình dân sinh,
cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội khác.
2.5.2 Nguyên tắc thể
hiện khu dân cư và nhà
2.5.2.1 Tuỳ thuộc vào phạm vi, độ
lớn mà khu dân cư đô thị được trình bày bằng ký hiệu theo tỷ lệ, nửa theo tỷ lệ
hoặc không theo tỷ lệ.
2.5.2.2 Ưu tiên thể hiện ký
hiệu đường giao thông, các ký hiệu thể hiện ranh giới các công trình xây dựng,
các khu chức năng đặc thù trong trường hợp các đối tượng này trùng với nét ký
hiệu khu dân cư đô thị.
2.5.2.3 Ký hiệu nhà không theo
tỷ lệ dùng để trình bày nhà của khu dân cư nông thôn. Việc trình bày nhà phải
đảm bảo đồ hình chung của làng và mật độ phân bố tương đối của các nhà trong
làng.
2.5.3 Thể hiện hệ thống
đường dây tải điện
2.5.3.1 Chỉ thể hiện đường dây
điện cao thế có điện áp 500 kV.
2.5.3.2 Các góc ngoặt của đường
dây được trình bày bằng nét chấm tròn lực nét 0,4 mm.
2.5.3.3 Khi đi qua vùng dân
cư, đường dây điện cao thế phải trình bày ngắt quãng.
2.5.3.4 Trường hợp đi qua các
địa vật quan trọng, đường dây điện cao thế được phép trình bày ngắt quãng để
nhường chỗ cho các địa vật quan trọng hơn nhưng không được ngắt tại vị trí góc
ngoặt.
2.5.4 Ranh giới các công
trình xây dựng, các khu chức năng đặc thù, các công trình công cộng được trình
bày trên bản đồ bằng ký hiệu ranh giới sử dụng đất khép kín kèm ghi chú thuyết
minh hoặc tên riêng. Trường hợp ranh giới sử dụng đất trùng với đường biên
giới quốc gia hoặc đường địa giới đơn vị hành chính[18] các
cấp thì ưu tiên thể hiện đường biên giới quốc gia hoặc đường địa giới đơn vị
hành chính[19] các cấp.
2.5.5 Thể hiện đầy đủ và có
hệ thống đối với đường cáp tải điện trên biển, đường cáp viễn thông trên biển,
đường ống dẫn dầu, khí dưới biển.
2.5.6 Thể hiện tên các
đối tượng địa lý trong nhóm lớp dữ liệu dân cư
Tùy thuộc vào hiện
trạng kinh tế, văn hóa xã hội của từng khu vực thành lập bản đồ và khả năng
dung nạp các đối tượng nội dung trên bản đồ để lựa chọn thể hiện tên các đối
tượng địa lý trong nhóm lớp dữ liệu dân cư sao cho phản ánh được rõ nét đặc
trưng của khu vực bao gồm:
- Ưu tiên thể hiện tên
khu dân cư;
- Tên sản phẩm khai
thác đối với giàn khoan, tháp khai thác dầu khí;
- Bãi tắm, khu du lịch,
di tích lịch sử văn hoá thể hiện tên cùng màu với ký hiệu;
- Tên sản phẩm “hóa
chất”, “cơ khí”, “than”… đối với nhà máy, khu khai thác;
- Tên tháp cổ, lăng
tẩm, đền, đình, chùa, nhà thờ khi độ dung nạp bản đồ cho phép;
- Nguyên tắc thể hiện
tên các đối tượng dân cư trên bản đồ;
- Nếu tên riêng gồm 2
âm tiết trở lên thì không thể hiện danh từ chung, chỉ thể hiện tên riêng;
- Nếu tên riêng chỉ có
một âm tiết hoặc dạng số thì phải thể hiện cả danh từ chung. Trường hợp không
đủ diện tích để thể hiện tên thì viết tắt danh từ chung. Việc viết tắt danh từ
chung được quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
VÍ DỤ: Đồng Tiến, thôn
Đoài, chùa Dơi, TP. Huế.
2.5.8 Thể hiện ý nghĩa
hành chính vùng dân cư
2.5.8.1[20] Thể hiện tên đơn vị
hành chính cấp tỉnh, cấp xã trong phạm vi mảnh bản đồ có trụ sở Uỷ ban nhân dân
cấp tương ứng.
2.5.8.2 Tên đơn vị hành chính
không thể hiện danh từ chung, chỉ thể hiện danh từ chung khi tên riêng của đơn
vị hành chính đó có một âm tiết.
2.5.8.3[21] (được
bãi bỏ)
2.5.8.4[22] (được
bãi bỏ)
2.5.8.5 Đối với các đảo, quần
đảo thì trình bày tên đơn vị hành chính được giao quản lý trong ngoặc đơn dưới
tên đảo, quần đảo đó.
2.6
Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình
2.6.1 Nhóm lớp dữ liệu địa
hình mô tả hình dạng, đặc trưng của bề mặt Trái Đất và bề mặt địa hình đáy biển
bao gồm: điểm độ cao, điểm độ sâu, đường bình độ, đường bình độ sâu và các đối
tượng địa hình khác.
2.6.2 Đường bình độ được thể
hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 gồm: đường bình độ cơ bản,
đường bình độ nửa khoảng cao đều và đường bình độ phụ.
2.6.3 Khoảng cao đều đường
bình độ cơ bản được quy định theo Bảng 2 dưới đây:
Bảng
2 - Quy định khoảng cao đều đường bình độ cơ bản
|
Khu
vực địa hình có độ dốc
|
Khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản (m)
|
|
Dưới
15°
|
20
|
|
Từ
15° đến 25°
|
20,
40
|
|
Lớn
hơn 25°
|
40,
100
|
2.6.4 Trong một mảnh bản đồ
chỉ sử dụng một khoảng cao đều đường bình độ cơ bản.
2.6.5 Đường bình độ cái là
đường bình độ cơ bản, cứ sau 4 đường bình độ cơ bản thì thể hiện một đường bình
độ cái.
2.6.6 Đường bình độ nửa
khoảng cao đều là đường bình độ có giá trị độ cao bằng 1/2 giá trị khoảng cao
đều của đường bình độ cơ bản được sử dụng khi đường bình độ cơ bản không mô tả
hết được đặc trưng của dáng đất hoặc các yếu tố đặc biệt của địa hình như: yên
ngựa, đồi thấp, dốc, bậc thang, thung lũng và khoảng cách giữa hai đường bình
độ cơ bản kề nhau tại khu vực đó lớn hơn 2 cm.
2.6.7 Đường bình độ phụ là
đường bình độ có giá trị độ cao bằng 1/4 giá trị khoảng cao đều của đường bình
độ cơ bản được sử dụng khi đường bình độ nửa khoảng cao đều không mô tả được
hết những trường hợp nghiêng, thoải đặc biệt của địa hình.
2.6.8 Đường bình độ sâu được
thể hiện trên bản đồ bằng các đường bình độ sâu có giá trị độ sâu: 5, 10, 20,
50, 100, 200, 300, 400, 500, 700, 1000, 1500, 2000, 2500, 3000, 3500, 4000 (m).
2.6.9 Đối với khu vực đáy
biển có địa hình thay đổi đột ngột, có độ dốc quá lớn hoặc các bãi đá, bãi san
hô lớn, các thảm thực vật mà địa hình quá phức tạp không thể hiện được bằng
đường bình độ sâu thì dùng ký hiệu để thể hiện. Các đường bình độ sâu được
phép dừng tại vị trí ký hiệu hoặc ranh giới bãi, ranh giới thảm thực vật đó.
2.6.10 Vùng núi đá và vùng
địa hình cát được thể hiện bằng đường bình độ kết hợp với ký hiệu tương ứng.
Không cần thể hiện ranh giới vùng.
2.6.11 Ghi chú các giá trị độ
cao của đường bình độ cái, đường bình độ phụ và giá trị độ sâu của đường bình
độ sâu tại các vị trí sao cho phù hợp để có thể xác định được độ cao, độ sâu
của một điểm bất kỳ trên bản đồ một cách thuận tiện và nhanh chóng.
2.6.12 Nét chỉ dốc chỉ được thể
hiện ở những nơi khó xác định hướng dốc của địa hình và địa hình đáy biển như
các đỉnh núi, hố lõm, các sống/khe núi, các đường bình độ, đường bình độ sâu ở
cạnh khung của mảnh bản đồ.
2.6.13 Điểm độ cao, độ sâu
được trình bày bằng ký hiệu kèm theo ghi chú độ cao, độ sâu. Trên mỗi mảnh bản
đồ chọn từ 4 đến 5 điểm độ cao khống chế và được rải đều trong phạm vi của mảnh
bản đồ đó.
2.6.14 Thể hiện tên núi, dãy
núi, miệng núi lửa nổi tiếng, có ý nghĩa định hướng; tên núi ưu tiên trình bày
đầu chữ hướng lên đỉnh núi. Riêng tên dãy núi trình bày theo hướng dãy núi,
trong giới hạn dãy núi nhưng không được đè lên sống núi và đỉnh núi.
2.6.15 Ghi chú chất đáy viết
tắt chữ cái đầu của chất đáy, trường hợp chất đáy có dạng kết hợp thì trình bày
kết hợp các chữ cái đầu và viết hoa chữ cái đầu. Các chữ viết tắt chất đáy tuân
theo quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.7
Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông
2.7.1 Nhóm lớp dữ liệu giao
thông thể hiện mạng lưới giao thông và các công trình có liên quan đến giao
thông, gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, cầu,
hầm, bến cảng, ga, các công trình giao thông khác.
2.7.2 Việc trình bày hệ thống
giao thông phải đảm bảo tính liên thông của mạng lưới giao thông, tính tương quan,
phù hợp giữa công trình giao thông với các đối tượng hạ tầng kỹ thuật khác có
liên quan.
2.7.3 Hệ thống giao thông
đường bộ được thể hiện theo cấp sau: đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường
huyện, đường xã và đường đô thị.
2.7.4 Hệ thống giao thông
đường sắt được thể hiện bao gồm đường sắt hiện có và đường sắt đang làm.
2.7.5 Thể hiện cầu, phà, đèo
phải đảm bảo phản ánh đúng mối quan hệ với đường giao thông hoặc các đối tượng
thủy văn có liên quan. Chỉ thể hiện cầu, phà qua sông lớn có liên thông với
đường cao tốc, đường quốc lộ, tỉnh lộ. Không thể hiện tính chất cầu và các
thông số kỹ thuật của cầu.
2.7.6 Thể hiện các công trình
giao thông lớn, có ý nghĩa định hướng như: sân bay, cảng, nhà ga. Ưu tiên thể
hiện các đối tượng có vai trò đầu mối, nối tuyến.
2.7.7 Tại nơi có nhiều tuyến
đường giao nhau không cùng mức thì thể hiện các đối tượng theo hình chiếu
thẳng đứng từ trên xuống. Trường hợp các đối tượng trùng lên nhau hoàn toàn về
hình học, trên bản đồ chỉ thể hiện đầy đủ đối tượng trên cùng, các đối tượng
phía dưới dừng tại vị trí bị che khuất.
2.7.8 Thể hiện đầy đủ các đối
tượng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, đèn biển, khu vực nguy hiểm. Riêng
đối với khu vực nguy hiểm như: các khu vực nước xoáy, bãi đá ngầm, các địa vật
ngầm hoặc nổi có khả năng gây nguy hiểm cho giao thông hàng hải phải thể hiện
kèm theo ghi chú thuyết minh “nguy hiểm”.
2.7.9 Thể hiện tên các
đối tượng giao thông
2.7.9.1 Thể hiện tên của đường
bộ từ cấp tỉnh trở lên; tên đường quốc lộ được trình bày trong vòng tròn, tên
đường cao tốc và đường tỉnh được trình bày trong khung hình chữ nhật. Hướng chữ
số vuông góc với hướng chung của đường. Những tuyến đường có tên riêng như
đường Hồ Chí Minh thì trình bày thêm tên riêng.
2.7.9.2 Thể hiện tên đèo, cầu,
hầm, bến tàu thuyền có liên thông với đường quốc lộ, đường cao tốc, đường tỉnh
và khi độ dung nạp bản đồ cho phép.
2.7.9.3 Thể hiện tên sân bay,
cảng, ga đường sắt nổi tiếng, có ý nghĩa định hướng và khi độ dung nạp bản đồ
cho phép. Nếu tên ga trùng với tên dân cư thì không thể hiện tên ga.
2.7.9.4 Thể hiện tên cảng biển,
cảng dầu khí ngoài khơi, đèn biển, khu vực nguy hiểm khi độ dung nạp bản đồ cho
phép.
2.8
Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật
2.8.1 Nhóm lớp dữ liệu phủ
thực vật thể hiện các vùng thực vật, ranh giới các vùng thực vật, ranh giới
khu bảo tồn thiên nhiên, trong đó tập trung làm nổi bật tính chất, loại, điều
kiện lập địa của thực vật, mức độ phát triển của rừng.
2.8.2 Đối với các vùng thực
vật là rừng trình bày màu nền kết hợp ký hiệu loại cây khi vùng rừng có diện
tích trên bản đồ từ 2 cm2 trở lên, đối với vùng rừng có diện tích
nhỏ hơn 2 cm2 chỉ trình bày bằng màu nền.
2.8.3 Ranh giới các vùng
thực vật phải được khép kín. Trường hợp ranh giới thực vật trùng với các đối
tượng địa lý hình tuyến khác thì sử dụng các đối tượng này để thay thế cho đoạn
ranh giới thực vật tại đó.
2.8.4 Thể hiện tên khu bảo
tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và khu rừng khi độ dung nạp bản đồ cho phép.
2.9
Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn
2.9.1 Nhóm lớp dữ liệu thủy
văn thể hiện hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển, đảo, hồ, đầm, phá, nguồn
nước và các đối tượng thủy văn khác.
2.9.2 Phải thể hiện được đầy
đủ đặc tính có nước quanh năm, có nước theo mùa, đoạn sông suối khó xác định
của các đối tượng thủy văn bằng các ký hiệu tương ứng.
2.9.3 Đối với đoạn sông, suối
trình bày nửa theo tỷ lệ thì lực nét tăng dần từ 0,1 mm ở đầu nguồn đến 0,5 mm
ở điểm mà đoạn sông, suối bắt đầu trình bày theo tỷ lệ. Đoạn sông, suối không
thay đổi độ rộng thì lực nét được giữ nguyên.
2.9.4 Các đối tượng kênh,
mương được trình bày bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ. Trong đó, đoạn kênh, mương có
độ rộng từ 12,5 m trở lên được trình bày bằng lực nét 0,3 mm, độ rộng dưới 12,5
m được trình bày bằng lực nét 0,15 mm.
2.9.5 Các đối tượng mạch nước
khoáng, mạch nước nóng được trình bày kèm theo ghi chú thuyết minh “khoáng”
hoặc “nóng” theo thực tế.
2.9.6 Thể hiện đầy đủ các
đảo, quần đảo, cồn, cù lao theo tỷ lệ. Trường hợp không trình bày được theo tỷ
lệ nhưng cần phải thể hiện thì dùng ký hiệu phi tỷ lệ và không trình bày gộp
các đảo.
2.9.7 Thể hiện toàn bộ các
đập ngăn nước tại các hồ chứa nước và các đoạn sông được trình bày theo tỷ lệ.
2.9.8 Thể hiện tên các
đối tượng thủy văn
2.9.8.1 Lựa chọn thể hiện tên
các đối tượng thủy văn làm nổi bật đặc trưng toàn khu vực và độ dung nạp bản đồ
cho phép. Ưu tiên thể hiện đầy đủ tên các đối tượng thủy văn có ý nghĩa quan
trọng hoặc có liên quan đến đường biên giới quốc gia và đường địa giới đơn vị
hành chính[23] các cấp.
2.9.8.2 Thể hiện đầy đủ tên
biển, vụng, vịnh, quần đảo, cửa biển, cửa sông, mũi đất lớn hoặc có ý nghĩa
quan trọng.
2.9.8.3 Thể hiện tên các sông,
suối, kênh, mương có chiều dài trên bản đồ từ 4 cm trở lên, hồ có diện tích
trên bản đồ từ 25 mm2 trở lên.
2.9.8.4 Thể hiện tên khu vực
bãi nổi, bãi chìm, bãi nửa nổi nửa chìm ven biển có diện tích trên bản đồ khi
độ dung nạp bản đồ cho phép.
2.9.8.5 Thể hiện tên các đảo có
diện tích trên bản đồ có diện tích từ 2 mm2 trở lên, đối với khu vực
tập trung nhiều đảo có diện tích nhỏ thì chỉ thể hiện tên các đảo lớn. Các đảo
có diện tích nhỏ hơn 2 mm2, bãi ngầm, mũi đất nhỏ nhưng có ý nghĩa
quan trọng phải thể hiện đầy đủ tên gọi.
3.
Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
3.1 Ký hiệu bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:250.000 được quy định chi tiết tại Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia này.
3.2 Ký hiệu bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:250.000 được thiết kế và sử dụng theo các nguyên tắc sau.
3.2.1 Kích thước của các ký
hiệu, chữ ghi chú được tính theo kích thước trên bản đồ in ở đúng tỷ lệ bản đồ.
Đơn vị tính kích thước ký hiệu là milimet (mm). Đơn vị tính cỡ chữ ghi chú là
point (pt).
3.2.2 Kích thước và lực nét
các ký hiệu được ghi chú bên cạnh ký hiệu. Nếu nét vẽ không ghi chú lực nét thì
lực nét quy ước là 0,1 mm. Ký hiệu nửa tỷ lệ chỉ ghi chú kích thước quy định
cho phần không theo tỷ lệ, phần còn lại vẽ theo tỷ lệ bản đồ.
3.2.3 Ký hiệu bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:250.000 được thiết kế trong hệ màu CMYK trong đó C(Cyan) là
màu xanh lơ, M(Magenta) là màu hồng sẫm, Y(Yellow) là màu vàng, K(Key) là màu
đen. Màu của các ký hiệu và thành phần màu được quy định chi tiết tại Phụ lục A
của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
4. Siêu dữ liệu bản đồ
địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
Siêu dữ liệu của bản đồ
địa hình quốc gia dạng số thực hiện theo quy định về siêu dữ liệu tại Phụ lục I
của QCVN 42:2020/BTNMT và TCVN 12687:2019 Cơ sở dữ liệu địa lý - Xây dựng siêu
dữ liệu.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
1. Phương thức đánh giá
sự phù hợp
Sử dụng Phương thức 1:
Thử nghiệm mẫu điển hình để đánh giá sự phù hợp. Nội dung và trình tự thực
hiện các hoạt động chính trong Phương thức 1 thực hiện theo mục I Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Quy định về công bố
hợp quy
Bộ Tài nguyên và Môi
trường kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Điều 3, Phần III Quy chuẩn này
trước khi đưa vào vận hành.
3. Phương pháp thử
3.1 Sử dụng các phương pháp
kiểm tra bằng mắt và sử dụng công cụ phần mềm chuyên ngành để kiểm tra các mảnh
bản đồ địa hình quốc gia dạng số tỷ lệ 1:250.000 đã biên tập, trình bày, thể
hiện dưới dạng đồ họa ở định dạng sản phẩm quy định.
3.2 Kiểm tra màu sắc, ký
hiệu nội dung trình bày từng mảnh bản đồ địa hình quốc gia theo bộ mẫu ký hiệu
quy định tại Phụ lục B và các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Phần II của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3.3 Nếu kiểm tra các chỉ
tiêu kỹ thuật tại Phần II không đáp ứng, kết luận không phù hợp với quy chuẩn.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia này.
2. Cục trưởng Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về
Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định. /.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Bảng
màu ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
|
TT
|
MÀU
|
THÀNH PHẦN MÀU
|
GHI CHÚ
|
|
C
|
M
|
Y
|
K
|
|
1
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
2
|

|
0
|
0
|
0
|
100
|
|
|
3
|

|
0
|
0
|
0
|
65
|
Nét viền dân cư đô thị, nhà, tên dân cư nông
thôn
|
|
4
|

|
0
|
0
|
0
|
30
|
Nền ký hiệu đường xã
|
|
5
|

|
100
|
0
|
0
|
0
|
Nét ký hiệu thủy văn, số lưới ô vuông
|
|
6
|

|
15
|
0
|
0
|
0
|
Nền ký hiệu thủy văn
|
|
7
|

|
10
|
50
|
100
|
0
|
Nét ký hiệu địa hình; nền ký hiệu đường cao
tốc, quốc lộ
|
|
8
|

|
5
|
20
|
50
|
0
|
Nền ký hiệu đường tỉnh, đường huyện
|
|
9
|

|
70
|
0
|
100
|
0
|
Nét ký hiệu thực vật
|
|
10
|

|
35
|
0
|
50
|
0
|
Nền ký hiệu rừng có độ tàn che từ 0,3 trở lên
|
|
11
|

|
12
|
0
|
25
|
0
|
Nền ký hiệu rừng có độ tàn che nhỏ hơn 0,3;
Nền ký hiệu thực vật trong khu dân cư
|
|
12
|

|
0
|
20
|
15
|
0
|
Nền ký hiệu dân cư đô thị
|
|
13
|

|
5
|
10
|
20
|
0
|
Ký hiệu vùng núi đá
|
|
14
|

|
0
|
100
|
100
|
0
|
Ký hiệu đường cơ sở, điểm cơ sở, đường ranh
giới đơn vị hành chính trên biển, khu du lịch, bãi tắm, di tích lịch sử văn
hóa, san hô
|
|
15
|

|
30
|
85
|
0
|
0
|
Ký hiệu đường cáp tải điện, viễn thông trên
biển, đường ống dẫn dưới biển
|
Phụ
lục B
(Quy
định)
Ký
hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
|
STT
|
TÊN KÝ HIỆU
|
KÝ HIỆU
|
KIỂU CHỮ, CỠ CHỮ
|
|
I
|
BIÊN GIỚI QUỐC GIA, ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
|
|
|
|
1
|
Đường biên giới quốc gia trên đất liền
|
|
|
|
|
a) Xác định
|

|
|
|
|
b) Chưa xác định
|
|
|
2
|
Đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh[24]
|
|
|
|
|
a) Xác định
|

|
|
|
|
b) Chưa xác định
|
|
|
3
|
Đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã[25]
|
|
|
|
|
a) Xác định
|

|
|
|
|
b) Chưa xác định
|
|
|
4
|
Đường biên giới quốc gia trên biển
|
|
|
|
|
a) Xác định
|

|
|
|
|
b) Chưa xác định
|
|
|
5
|
Đường ranh giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
trên biển[26]
|
|
|
|
|
a) Xác định
|

|
|
|
|
b) Chưa xác định
|
|
|
6
|
Đường ranh giới đơn vị hành chính cấp xã trên
biển[27]
|
|
|
|
|
a) Xác định
|

|
|
|
|
b) Chưa xác định
|
|
|
7
|
Đường cơ sở
|

|
|
|
8
|
Điểm cơ sở A1 - Số hiệu điểm
|

|

|
|
II
|
CƠ SỞ ĐO ĐẠC
|
|
|
|
9
|
Điểm tọa độ quốc gia
|

|
|
|
10
|
Điểm độ cao quốc gia 126 - Độ cao mặt mốc
|

|
126
Univers Condensed, 6
|
|
11
|
Điểm tọa độ, độ cao quốc gia 126 - Độ cao mặt
mốc
|

|
126
Univers Condensed, 6
|
|
III
|
DÂN CƯ
|
|
|
|
12
|
Dân cư đô thị
|
|
|
|
|
a) Theo tỷ lệ
|

|
|
|
|
b) Nửa theo tỷ lệ
|

|
|
|
|
c) Không theo tỷ lệ
|

|
|
|
13
|
Nhà
|

|
|
|
14
|
Dân cư nông thôn
|
|
|
|
|
a) Nhà tập trung
|

|
|
|
|
b) Nhà phân bố rải rác
|

|
|
|
15
|
Tháp cổ
|

|
|
|
16
|
Tượng đài
|

|
|
|
17
|
Lăng tẩm
|

|
|
|
18
|
Nghĩa trang
|

|
|
|
19
|
Chòi cao, tháp cao
|

|
|
|
20
|
Chùa, đình, đền, miếu
|

|
|
|
21
|
Nhà thờ
|

|
|
|
22
|
Sân gôn
|

|
|
|
23
|
Sân vận động
|

|
|
|
24
|
Công viên
|

|
|
|
25
|
Nhà máy
|

|
|
|
26
|
Khu khai thác
|
|
than
Times New Roman I, 6
|
|
|
a) Theo tỷ lệ
|

|
|
|
|
b) Không theo tỷ lệ
|

|
|
|
27
|
Giàn khoan, tháp khai thác
|

|
|
|
28
|
Đường dây tải điện
500 kV - Điện áp
|

|
500kV
Times New Roman I, 6
|
|
29
|
Bãi tắm
|

|
|
|
30
|
Khu du lịch
|

|
|
|
31
|
Di tích lịch sử, văn hóa
|

|
|
|
32
|
Ruộng muối
|

|
|
|
33
|
Khu nuôi trồng thủy sản
|

|
|
|
34
|
Ranh giới sử dụng đất
|

|
|
|
35
|
Thành lũy
|

|
|
|
36
|
Đường cáp tải điện trên biển
|

|
|
|
37
|
Đường cáp viễn thông trên biển
|

|
|
|
38
|
Đường ống dẫn dưới biển
|
|
dầu khí
Times New Roman I, 6
|
|
|
GHI CHÚ DÂN CƯ
|
|
|
|
39
|
Thủ đô
|

|
Times New Roman B, 13
|
|
40
|
Thành phố trực thuộc trung ương
|

|
Arial, 11
|
|
41
|
Tên tỉnh lỵ trùng tên tỉnh
|

|
Arial, 10
|
|
42
|
Tên tỉnh lỵ khác tên tỉnh
|

|

|
|
43
|
Thành phố thuộc tỉnh
|
MÓNG CÁI
|
Arial, 10
|
|
44
|
Thị xã
|
QUẢNG YÊN
|
Arial, 8
|
|
45
|
Xã, phường, đặc khu[28]
|
Hương Canh
|
Arial B, 7
|
|
46[29]
|
(được bỏ)
|
|
|
|
47[30]
|
(được bỏ)
|
|
|
|
48
|
Dân cư nông thôn
|
Yên Lăng
|
Arial, 6
|
|
49
|
Tên riêng
|

|
Times New Roman I, 6
|
|
50
|
Ghi chú thuyết minh
|
tôm, ốc
|
Times New Roman I, 6
|
|
IV
|
ĐỊA HÌNH
|
|
|
|
51
|
Đường bình độ
|
|
|
|
|
a) Đường bình độ cơ bản
|

|
|
|
|
b) Đường bình độ cái
|

|
|
|
|
c) Đường bình độ nửa khoảng cao đều
|

|
|
|
|
d) Đường bình độ phụ
|

|
|
|
|
đ) Nét chỉ dốc
|

|
|
|
|
e) Ghi chú độ cao đường bình độ
|

|

|
|
52
|
Đường bình độ sâu
|
|
|
|
|
a) Đường bình độ sâu cơ bản
|

|
|
|
|
b) Nét chỉ dốc
|

|
|
|
|
c) Ghi chú đường bình độ sâu
|

|
100
Univers Condensed, 6
|
|
53
|
Điểm độ cao khống chế
|

|
587
Univers Condensed B, 6
|
|
54
|
Điểm độ cao, điểm độ sâu
|

|
164
Univers Condensed, 6
|
|
55
|
Khe rãnh xói mòn
|

|
|
|
56
|
Vùng núi đá
|

|
|
|
57
|
Bãi đá trên cạn
|

|
|
|
58
|
Miệng núi lửa
|

|
|
|
59
|
Cửa hang động
|

|
|
|
60
|
Hố, phễu castơ
|

|
|
|
61
|
Gò đống
|

|
|
|
62
|
Các loại hố nhân tạo
|

|
|
|
63
|
Địa hình cát
|

|
|
|
64
|
Miệng núi lửa dưới biển
|

|
|
|
65
|
Sườn đất ngầm dốc đứng
|

|
|
|
66
|
Khe rãnh máng ngầm
|

|
|
|
67
|
Tên dải núi, dãy núi, cao nguyên
|
|
|
|
|
a) Cấp 1
|

|
Arial I,15
|
|
|
b) Cấp 2
|

|
Arial I, 10
|
|
|
c) Cấp 3
|

|
Arial I, 8
|
|
|
d) Cấp 4
|

|
Arial I, 7
|
|
68
|
Tên đỉnh núi khống chế
|
phu Pha Phong
|
Aria I, 7
|
|
69
|
Tên đỉnh núi thường
|
núi Đen
|
Aria I, 6
|
|
70
|
Ghi chú thuyết minh, ghi chú chất đáy
|
castơ
|
Times New Roman I, 6
|
|
V
|
GIAO THÔNG
|
|
|
|
71
|
Cảng hàng không
|
|
|
|
|
a) Quốc tế
|

|
|
|
|
b) Nội địa
|

|
|
|
72
|
Bãi đáp trực thăng
|

|
|
|
73
|
Đường băng
|

|
|
|
74
|
Đường sắt
|
|
|
|
|
a) Đường sắt hiện có
|

|
|
|
|
b) Đường sắt đang làm
|

|
|
|
75
|
Ga
|

|
|
|
76
|
Hầm đường sắt
|
|
|
|
|
a) Nửa theo tỷ lệ
|

|
|
|
|
b) Không theo tỷ lệ
|

|
|
|
77
|
Hầm đường bộ
|
|
|
|
|
a) Nửa theo tỷ lệ
|

|
|
|
|
b) Không theo tỷ lệ
|

|
|
|
78
|
Đường cao tốc, quốc lộ và ghi chú đường
|
|
|
|
|
a) Hiện có
|

|

|
|
|
b) Đang làm
|

|
|
|
79
|
Đường tỉnh, đường huyện và ghi chú đường
|
|
|
|
|
a) Hiện có
|

|

|
|
|
b) Đang làm
|

|
|
|
80
|
Đường xã
|
|
|
|
|
a) Hiện có
|

|
|
|
|
b) Đang làm
|

|
|
|
81
|
Đường đô thị
|
|
|
|
|
a) Hiện có
|

|
|
|
|
b) Đang làm
|

|
|
|
82
|
Đèo
|

|
|
|
83
|
Cầu giao thông ô tô qua được
|
|
|
|
|
a) Nửa theo tỷ lệ
|

|
Times New Roman I, 6
|
|
|
b) Không theo tỷ lệ
|
|
|
84
|
Tuyến phà
|
|
|
85
|
Đèn biển
|

|
|
|
86
|
Khu vực nguy hiểm hàng hải
|
|
|
|
|
a) Theo tỷ lệ
b) Không theo tỷ lệ
|

|
nguy hiểm
Times New Roman I, 6
|
|
87
|
Bến cảng
|

|
|
|
88
|
Tên riêng, ghi chú thuyết minh
|
đường Hồ Chí Minh
|
Times New Roman I, 6
|
|
VI
|
THỰC VẬT
|
|
|
|
89
|
Rừng có độ tàn che từ 0,3 trở lên
|

|
|
|
|
a) Cây lá rộng
|
|
|
|
b) Cây lá kim
|
|
|
|
c) Cây tre, nứa
|
|
|
|
d) Cây cau, dừa
|
|
|
|
đ) Cây hỗn hợp
|
|
|
|
e) Cây ưa mặn, chua phèn
|
|
|
90
|
Rừng có độ tàn che nhỏ hơn 0,3
|

|
|
|
|
a) Cây lá rộng
|
|
|
|
b) Cây lá kim
|
|
|
|
c) Cây tre, nứa
|
|
|
|
d) Cây cau, dừa
|
|
|
|
đ) Cây hỗn hợp
|
|
|
|
e) Cây ưa mặn, chua phèn
|
|
|
91
|
Cây lâu năm
|

|
|
|
92
|
Cây hàng năm
|
|
|
|
|
a) Cây lúa
|

|
|
|
|
b) Rau, màu, hoa, cây cảnh
|

|
|
|
|
c) Cây hàng năm khác
|

|
|
|
93
|
Thực vật khác
|
|
|
|
|
a) Cây bụi
|

|
|
|
|
b) Cây bụi ưa mặn chua phèn
|

|
|
|
94
|
Thực vật trong khu dân cư
|

|
|
|
95
|
Thực vật đáy biển
|

|
|
|
96
|
Ranh giới thực vật
|

|
|
|
97
|
Ranh giới khu bảo tồn thiên nhiên
|

|
|
|
98
|
Tên riêng, ghi chú thuyết minh
|
vườn quốc gia Tam Đảo
|
Times New Roman I, 6
|
|
VII
|
THỦY VĂN
|
|
|
|
99
|
Đường bờ biển
|

|
|
|
100
|
Sông, suối, ao, hồ, đầm, phá, hồ chứa có nước
thường xuyên
|

|
|
|
101
|
Sông, suối, ao, hồ, đầm, phá, hồ chứa có nước
theo mùa
|

|
|
|
102
|
Đoạn sông, suối khó xác định chính xác
|

|
|
|
103
|
Đoạn sông suối mất tích, chảy ngầm
|

|
|
|
104
|
Mạch nước khoáng, mạch nước nóng
|

|
|
|
105
|
Bãi bồi ven sông, hồ, biển
|
|
|
|
|
a) Bùn
|

|
|
|
|
b) Cát
|

|
|
|
|
c) Đá sỏi, vỏ sò ốc
|

|
|
|
106
|
Đầm lầy
|

|
|
|
107
|
Đảo không theo tỷ lệ
|

|
|
|
108
|
Bãi san hô
|
|
|
|
a) Nổi
|
|
|
|
b) Chìm
|
|
|
109
|
Đá dưới nước
|
|
|
|
1. Nổi
|
|
|
|
a) Theo tỷ lệ
|
|
|
|
b) Không theo tỷ lệ
|
|
|
|
2. Chim
|
|
|
|
a) Theo tỷ lệ
|
|
|
|
b) Không theo tỷ lệ
|
|
|
110
|
Thác
|

|
|
|
|
a) Nửa theo tỷ lệ
|
|
|
|
b) Không theo tỷ lệ
|
|
|
111
|
Ghềnh
|
|
|
|
a) Nửa theo tỷ lệ
|
|
|
|
b) Không theo tỷ lệ
|
|
|
112
|
Kênh, mương đang sử dụng
|

|
|
|
113
|
Kênh mương đang xây dựng
|

|
|
|
|
Đập
|

|
|
|
|
a) Nửa theo tỷ lệ
|
|
|
|
b) Không theo tỷ lệ
|
|
|
|
Đê
|

|
|
|
116
|
Tên biển, vịnh, vụng, phá
|
|
|
|
|
a) Cấp 1
|

|
Times New Roman BI, 19
|
|
|
b) Cấp 2
|

|
Times New Roman BI, 15
|
|
|
c) Cấp 3
|

|
Times New Roman BI, 9
|
|
|
d) Cấp 4
|

|
Times New Roman BI, 6
|
|
117
|
Tên cửa biển
|
|
|
|
|
a) Cấp 1
|

|
Times New Roman I, 8
|
|
|
b) Cấp 2
|

|
Times New Roman I, 6
|
|
|
c) Cấp 3
|

|
Times New Roman I, 7
|
|
118
|
Tên sông, kênh
|
|
|
|
|
a) Thông tàu
|

|
Times New Roman I, 8
|
|
|
b) Đi ca nô, thuyền gỗ
|

|
Times New Roman I, 8
|
|
|
c) Sông kênh nhỏ cấp 1
|

|
Times New Roman I, 7
|
|
|
d) Sông kênh nhỏ cấp 2
|

|
Times New Roman I, 6
|
|
119
|
Tên hồ đầm lớn
|

|
Times New Roman I, 8
|
|
120
|
Tên hồ đầm nhỏ
|

|
Times New Roman I, 7
|
|
121
|
Tên đảo, quần đảo, bán đảo, mũi đất
|
|
|
|
|
a) Cấp 1
|

|
Courier New, 15
|
|
|
b) Cấp 2
|

|
Courier New, 10
|
|
|
c) Cấp 3
|

|
Courier New, 8
|
|
|
d) Cấp 4
|

|
Courier New, 8
|
|
|
đ) Cấp 5
|

|
Courier New, 6
|
|
122
|
Tên riêng, ghi chú thuyết minh
|
khoáng
|
Times New Roman I, 6
|
|
VIII
|
TRÌNH BÀY KHUNG
|
|
|
|
123
|
Tên mảnh bản đồ
|

|
Times New Roman B, 26
|
|
124
|
Phiên hiệu mảnh
|

|
Univers Condensed, 16
|
|
125
|
Phiên hiệu mảnh UTM quốc tế
|

|
Univers Condensed, 10
|
|
126
|
Phiên hiệu mảnh, tên mảnh ngoài khung góc Tây
Nam và Đông Bắc
|
E-48-D-2 ĐỒNG HỚI
|
Arial, 9
|
|
127
|
Phiên hiệu mảnh cạnh giữa khung trong
|
E-48-D-1
|
Arial, 6
|
|
128
|
Tên lãnh thổ ngoài góc khung Tây Bắc
|
|
|
|
|
- Tên quốc gia
|

|
Times New Roman, 12
|
|
|
- Tên tỉnh (khi cần thiết)
|

|
Times New Roman, 7
|
|
129
|
Tên mảnh, phiên hiệu mảnh ở sơ đồ bảng chắp
|
ĐỒNG HỚI
E-48-D-2
|
Arial, 5
|
|
130
|
Số kinh độ, vĩ độ
|

|
Times New Roman, 8
|
|
131
|
Số lưới km chính
|

|
Univers Condensed, 10
|
|
132
|
Số đai chính
|

|
Univers Condensed, 6
|
|
133
|
Số lưới km phụ
|

|
Univers Condensed, 9
|
|
134
|
Số đai phụ
|

|
Univers Condensed, 5
|
|
135
|
Ghi chú đầu đường biên giới
|

|
Times New Roman, 9
|
|
136
|
Ghi chú đầu đường địa giới
|
|
|
|
|
- Tên tỉnh
|

|
Times New Roman, 7
|
|
|
- Tên xã, phường, đặc khu[31]
|

|
Times New Roman, 5
|
|
137
|
Ghi chú đường đi tới
|
Quốc lộ 1 5km
|
Arial, 6
|
|
138
|
Tiêu đề : Giải thích ký hiệu
|
GIẢI THÍCH KÝ HIỆU
|
Arial, 12
|
|
139
|
Tên cơ quan xuất bản, ghi chú sơ đồ bảng
chắp...
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG SƠ ĐỒ BẢNG CHẮP
|
Arial, 8
|
|
140
|
Chữ giải thích ngoài khung
|
Điểm tọa độ quốc gia
|
Arial, 6
|
|
141
|
Tỷ lệ bản đồ
|

|
Times New Roman B,16
|
Phụ lục C
(Quy định)
Bảng quy định chữ viết tắt danh từ chung
trên bản đồ
Trường hợp độ dung nạp
của bản đồ không cho phép thể hiện đầy đủ tên đối tượng địa lý, hoặc nếu thể
hiện đầy đủ thì chữ ghi chú ảnh hưởng đến nội dung khác và khả năng đọc của bản
đồ thì sử dụng ghi chú thuyết minh hoặc ghi chú tắt danh từ chung. Các ghi chú
thuyết minh thay cho kí hiệu tượng trưng, không ghi chú tên khi sử dụng ghi chú
thuyết minh.
C.1. Chữ viết tắt danh
từ chung các địa vật và đối tượng tự nhiên
|
Nội
dung
|
Chữ
viết tắt
|
|
Sông
|
Sg.
|
|
Suối
|
S.
|
|
Kinh,
Kênh
|
K.
|
|
Mương
|
Mg.
|
|
Đa,
Đăc
|
Đ.
|
|
Huổi,
Hoay
|
H.
|
|
Ngòi
|
Ng.
|
|
Rạch
|
R.
|
|
Khuổi
|
Kh.
|
|
Krông
|
Kr.
|
|
Klong
|
Kl.
|
|
Nậm,
nặm
|
Nm.
|
|
Rào
|
R.
|
|
Lạch
|
L.
|
|
Luồng
|
Lg.
|
|
Cửa
sông
|
C.
|
|
Biển
|
B.
|
|
Vịnh
|
V.
|
|
Vụng,
vũng
|
Vg.
|
|
Đảo
|
Đ.
|
|
Hòn
|
H.
|
|
Quần
đảo
|
QĐ.
|
|
Bán
đảo
|
BĐ.
|
|
Mũi
|
M.
|
|
Hang
|
Hg.
|
|
Động
|
Đg.
|
|
Núi
|
N.
|
|
Phu,
Pu
|
P.
|
C.2. Chữ viết tắt danh
từ chung các địa vật và đối tượng kinh tế xã hội
|
Nội
dung
|
Chữ
viết tắt
|
|
Thành
phố
|
TP.
|
|
[32] (được bỏ)
|
|
|
[33] (được bỏ)
|
|
|
[34] (được bỏ)
|
|
|
Bản,
buôn
|
B.
|
|
Thôn
|
Th.
|
|
Lũng,
Làng
|
Lg.
|
|
Mường
|
Mg.
|
|
Xóm
|
X.
|
|
Chòm
|
Ch.
|
|
Phum
|
Ph.
|
|
Plei
|
Pl.
|
|
Trại
|
Tr.
|
|
Khu
dân cư
|
KDC
|
|
Nông
trường
|
NT.
|
|
Lâm
trường
|
LT.
|
|
Công
viên
|
CV.
|
|
Vườn
Quốc gia
|
VQG.
|
|
Khu
bảo tồn thiên nhiên
|
BTTN.
|
|
Nhà
thờ
|
N.thờ
|
|
Khu
du lịch
|
KDL.
|
|
Khu
di tích
|
KDT.
|
|
Khu
công nghiệp
|
KCN.
|
|
Nhà
máy
|
NM.
|
|
Sân
vận động
|
SVĐ.
|
|
Đường
|
Đg.
|
C.3. Chữ viết tắt chất
đáy
|
Nội
dung
|
Chữ
viết tắt
|
|
Bùn
|
B
|
|
Cát
|
C
|
|
San
hô
|
Sh
|
|
Đá
|
Đ
|
|
Bùn,
cát
|
Bc
|
|
Cát,
san hô
|
Csh
|
|
Cát,
sỏi
|
Cs
|
|
Đá,
san hô
|
Đsh
|
|
Đá,
sỏi
|
Đs
|
|
Vỏ
sò, ốc
|
So
|
|
Sét
|
Se
|
|
Bùn,
sét
|
Bs
|
|
Bùn,
vỏ sò, ốc
|
Bso
|
|
Cát,
vỏ sò, ốc
|
Cso
|
|
Đá,
bùn
|
Đb
|