|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 82/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
09 tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Triển khai thực hiện nội dung
Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn
2026 - 2030; trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số
1835/SCT-QLTM ngày 14/10/2025 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh,
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi, giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đưa thương mại điện tử trở
thành lĩnh vực phát triển quan trọng trong phát triển thương mại của tỉnh Quảng
Ngãi; ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp là hoạt động được sử dụng phổ biến, quan trọng trong việc mở rộng
kênh phân phối, phát triển thị trường doanh nghiệp, tiêu dùng hàng ngày của
nhân dân; nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của tỉnh
Quảng Ngãi trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới
và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
- Phát huy vai trò quản lý nhà
nước về thương mại điện tử của các ngành, các cấp, các tổ chức liên quan, đồng
thời định hướng cho các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh hoạt động về
thương mại điện tử đúng quy định của pháp luật, bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng; tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, lành mạnh qua thương
mại điện tử.
2. Yêu cầu
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể về phát triển thương mại điện tử phải
phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn kết đồng bộ với
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các lĩnh vực thuộc ngành Công
Thương, các ngành kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu, phân phối, logistics
và các ngành dịch vụ khác; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương
trình phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông; các chương
trình cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
cơ quan nhà nước.
- Các ngành, các địa phương phải
xác định các nội dung, nhiệm vụ cụ thể, thiết thực để triển khai thực hiện. Các
nội dung, nhiệm vụ có thể lồng ghép với việc thực hiện chức năng nhiệm vụ các
ngành, các địa phương đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí hiệu quả, hợp lý; các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch ứng
dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh để tiết giảm chi
phí, tiết kiệm thời gian, mở rộng kênh phân phối, xúc tiến thương mại, phát triển
thị trường trong và ngoài nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Phát
triển thương mại điện tử trở thành lĩnh vực tiên phong, thúc đẩy phát triển
kinh tế số của tỉnh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Tăng cường tiêu thụ sản phẩm
trong và ngoài nước thông qua các nền tảng thương mại điện tử, phát triển
thương mại điện tử xuyên biên giới gắn với lợi thế cảng biển, logistics và vùng
nguyên liệu.
- Thu hẹp khoảng cách giữa
thành thị và nông thôn, giữa miền núi - đồng bằng - ven biển về mức độ phát triển
thương mại điện tử.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về tạo môi trường cạnh
tranh lành mạnh cho thương mại điện tử phát triển bền vững:
- 70% dân số trưởng thành trên
địa bàn tham gia mua sắm trực tuyến.
- Tốc độ tăng doanh số bán lẻ
thương mại điện tử đạt 12 - 20%/năm, chiếm khoảng 10 - 15% tổng mức bán lẻ hàng
hóa và dịch vụ tiêu dùng.
b) Về nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp:
- 60% doanh nghiệp trên địa bàn
ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh.
- 65% giao dịch thương mại điện
tử có hóa đơn điện tử.
- Thanh toán không dùng tiền mặt
đạt 70% tổng số giao dịch thương mại điện tử.
- Chi phí giao hàng chặn cuối
không vượt quá 12% doanh thu ở đô thị, và không quá 18% ở khu vực miền núi,
vùng sâu, vùng xa.
c) Về phát triển nguồn nhân
lực cho thương mại điện tử:
- 100% cán bộ, công chức phụ
trách lĩnh vực thương mại điện tử được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước,
nghiệp vụ chuyên ngành về kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
thương mại điện tử.
- 1.200 lượt doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh, sinh viên được tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng ứng
dụng thương mại điện tử.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Triển
khai, hoàn thiện cơ chế, chính sách: Triển khai thực hiện các
chính sách, pháp luật theo hướng tạo điều kiện, khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động
ứng dụng thương mại điện tử và các mô hình kinh doanh mới trên nền tảng công nghệ
số, cụ thể:
a) Ban hành và triển khai các
chương trình, kế hoạch thúc đẩy phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh.
b) Tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp vận hành nền tảng công nghệ phát triển các mô hình, giải pháp
và dịch vụ thương mại điện tử dựa trên ứng dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo đối
xử bình đẳng giữa mô hình kinh doanh truyền thống và mô hình kinh doanh ứng dụng
công nghệ.
c) Tăng cường trách nhiệm và
vai trò của các doanh nghiệp vận hành nền tảng công nghệ cho thương mại điện tử
trong việc quản lý các giao dịch trên nền tảng của mình.
d) Nghiên cứu, ban hành cơ chế,
chính sách hỗ trợ phát triển thương mại điện tử, thương mại điện tử xuyên biên
giới đối với các doanh nghiệp và người dân trong ứng dụng thương mại điện tử.
2. Phát triển,
hoàn thiện hạ tầng thương mại điện tử
a) Tham gia xây dựng, hoàn thiện
chính sách phát triển hạ tầng thương mại điện tử.
b) Phát triển các hạ tầng, giải
pháp hỗ trợ giao dịch điện tử tích hợp thanh toán trong thương mại và dịch vụ
công; chú trọng phát triển các tiện ích thanh toán trên nền tảng di động, ví điện
tử, mã QR code, NFC, POS, công nghệ bảo mật trong các giao dịch thương mại điện
tử...; đảm bảo an ninh, an toàn thanh toán để góp phần thúc đẩy thanh toán điện
tử trong giao dịch thương mại điện tử.
c) Kết nối dịch vụ logistics với
phát triển sản xuất hàng hóa, thương mại trong nước và xuất nhập khẩu. Phát triển
Logistics điện tử phục vụ hoạt động thương mại điện tử. Nâng cao năng lực mạng
lưới dịch vụ vận chuyển, hạ tầng Logistics, giao nhận hàng hóa trên địa bàn tỉnh
và với các địa phương khác trong cả nước, từng bước mở rộng ra khu vực nhằm đẩy
mạnh hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới.
d) Triển khai hỗ trợ, hướng dẫn
về quy trình phát hành hóa đơn, việc sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch
thương mại điện tử; tăng cường công tác quản lý thuế trong thương mại điện tử.
e) Phối hợp triển khai các hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống bán lẻ và thanh toán các dịch
vụ qua ứng dụng thương mại điện tử.
3. Nâng cao
năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử, đấu tranh
chống các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và
cạnh tranh không lành mạnh trong thương mại điện tử
a) Tiếp nhận và triển khai thực
hiện công tác quản lý về thương mại điện tử trên Cổng Quản lý hoạt động thương
mại điện tử của Bộ Công Thương theo phân cấp và ủy quyền.
b) Tăng cường hoạt động kiểm
tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử đáp ứng yêu
cầu quản lý nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế.
c) Nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ thực thi pháp luật về thương mại điện tử thông qua việc tổ chức bồi
dưỡng kiến thức và kỹ năng thương mại điện tử; cử công chức tham gia lớp tập huấn,
chương trình về thương mại điện tử do Bộ, ngành Trung ương tổ chức.
d) Tăng cường sự phối hợp Ban
chỉ đạo 389 với các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng chức năng trong công
tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; công tác
kiểm tra để kịp thời xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán
hàng giả, hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh,
chống thất thu thuế trong thương mại điện tử.
e) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong các thủ tục hành chính công; cung cấp các dịch vụ công trực tuyến
toàn trình đối với toàn bộ các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư, các thủ tục
khác liên quan nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Phát triển
các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ mới hỗ trợ doanh
nghiệp
a) Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng
các giải pháp công nghệ số (công nghệ mã vạch, mã QR code, chip NFC, công nghệ
blockchain ...) để truy xuất nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, xây dựng thương hiệu
trực tuyến và tiếp thị sản phẩm trên môi trường điện tử.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng,
nâng cấp website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản phẩm của thương
nhân, đặc biệt các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, hộ sản xuất; khuyến khích các
hoạt động ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh để giới thiệu, quảng bá
và tiêu thụ sản phẩm của tỉnh.
c) Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ
trợ doanh nghiệp và người tiêu dùng sử dụng thanh toán điện tử (đặc biệt đối với
các loại hình dịch vụ: điện, nước, học phí, viện phí, viễn thông, truyền hình,...),
thanh toán điện tử trên nền tảng di động trong giao dịch trực tuyến, hệ thống
POS thông minh, dùng chung tại điểm bán hàng và giảm tỷ lệ sử dụng tiền mặt,
phương thức giao nhận tiền (COD) trong thương mại điện tử.
d) Khuyến khích khởi nghiệp
trong thương mại điện tử và phát triển mô hình kinh tế chia sẻ để hỗ trợ doanh
nghiệp.
đ) Khai thác và phát triển các
dịch vụ trực tuyến trong các lĩnh vực như: du lịch (dịch vụ đặt phòng/khách sạn,
tour trực tuyến); giao thông vận tải (dịch vụ đặt chỗ, mua vé tàu bay, tàu hỏa,
gọi xe taxi, xe mô tô 2 bánh); giáo dục (đào tạo trực tuyến), y tế (tư vấn khám
bệnh trực tuyến), truyền thông (truyền hình trực tuyến)...
e) Kết nối với Cổng Thương mại
điện tử Quốc gia và sàn giao dịch (cổng) thương mại điện tử của các tỉnh, thành
trong cả nước để kịp thời, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia quảng bá, giới thiệu sản
phẩm trên Cổng thương mại điện tử Quốc gia, Cổng thông tin điện tử nông thôn mới
tỉnh Quảng Ngãi https://ocop.quangngai.gov.vn và các sàn thương mại
điện tử uy tín trên cả nước.
5. Phát triển
nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện
tử
a) Tổ chức các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử cho
đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý
nhà nước về lĩnh vực thương mại điện tử có chuyên môn sâu, đáp ứng yêu cầu quản
lý nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn.
b) Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến
các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong các thủ tục hành chính công; triển khai các ứng dụng,
sử dụng giải pháp phần mềm quản lý trực tuyến đối với các hoạt động quản lý nhà
nước về thương mại điện tử.
c) Đối với các đối tượng doanh
nghiệp: Tổ chức đào tạo thương mại điện tử ngắn hạn hoặc định kỳ về tình hình
kinh doanh trực tuyến trên thế giới và khu vực; các xu hướng và sự phát triển
kinh doanh trực tuyến; lợi ích, phương thức tham gia và khai thác các kênh kinh
doanh trực tuyến phù hợp với mô hình doanh nghiệp.
d) Đối với các đối tượng người
tiêu dùng cuối: Tổ chức giới thiệu tầm quan trọng thương mại điện tử; tiện ích
thương mại điện tử mang lại cho người dùng; cách thức giao dịch, thanh toán an
toàn khi mua hàng trên mạng; những kỹ thuật, biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân.
6. Hợp tác
về thương mại điện tử và nhiệm vụ khác
a) Phối hợp với Cục Thương mại
điện tử và Kinh tế số; Cục Xúc tiến Thương mại và Cục Xuất nhập khẩu của Bộ
Công Thương để đề xuất các chương trình nhiệm vụ phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển
thương mại điện tử tỉnh Quảng Ngãi; đồng thời, báo cáo, kiến nghị Bộ Công
Thương xem xét, giới thiệu và hỗ trợ xúc tiến hợp tác quốc tế về thương mại điện
tử cho tỉnh Quảng Ngãi.
b) Tổ chức, cử cán bộ tham gia
các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm về phát triển thương mại điện tử; tham
gia các hoạt động hợp tác về thương mại điện tử trong nước.
IV. DANH MỤC
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Theo phụ lục đính
kèm)
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ, viện trợ, huy
động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Hàng năm các sở, ngành, đơn
vị có liên quan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, lập dự
toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh
phí theo quy định của Luật NSNN và các quy định hiện hành.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương: Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thực
hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai
đoạn 2026 - 2030, với các nội dung cụ thể:
a) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
các sàn giao dịch thương mại điện tử nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh
nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa qua các kênh
thương mại điện tử.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
marketing, xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ sản phẩm trực tuyến; xây dựng
thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm trên môi trường Internet.
c) Phối hợp với Cục Thương mại
điện tử và Kinh tế số, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam và các cơ quan, đơn
vị có liên quan tiến hành điều tra, khảo sát hoạt động thương mại điện tử của
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; đăng ký và triển khai các Đề
án phát triển thương mại điện tử quốc gia được phê duyệt.
d) Phối hợp các đơn vị liên
quan tổ chức kiểm tra, xử phạt, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương
mại điện tử theo quy định.
đ) Triển khai thực hiện công
tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật, bồi dưỡng, tập huấn
về thương mại điện tử phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
e) Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh
xem xét, ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển thương mại điện
tử đảm bảo quy định và phù hợp tình hình thực tế tại địa phương.
g) Phối hợp, tham gia rà soát,
hoàn thiện các quy định pháp luật về thương mại điện tử để bao quát được những
mô hình hoạt động mới phát sinh, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế chia sẻ;
tham gia rà soát cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin và dữ liệu trong công tác
điều hành quản lý nhà nước; tham gia xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin và dữ liệu
giữa các Bộ Công Thương với chính quyền địa phương, giữa các cấp, doanh nghiệp
và hiệp hội ngành nghề.
h) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ hàng năm, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương và các Bộ, ngành
Trung ương.
g) Khẩn trương thực hiện chỉ đạo
của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 3803/UBND-CNXD ngày 23/10/2025 về việc hợp
nhất các sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh theo quy định và phù hợp với
tình hình thực tế tại địa phương.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì quản lý, vận hành Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoạt động ổn định, tích hợp, kết
nối với các hệ thống thông tin do các bộ, ngành triển khai, đảm bảo việc giải
quyết dịch vụ công trực tuyến của người dân, doanh nghiệp được thông suốt.
b) Chủ trì, nâng cấp và khai
thác hiệu quả phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc tới các cơ quan
hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
c) Tiếp tục chỉ đạo các doanh
nghiệp viễn thông triển khai các biện pháp phát triển hạ tầng và nâng cao chất
lượng các dịch vụ viễn thông (trong đó, chú trọng xóa các vùng lõm sóng; triển
khai hạ tầng 5G; internet băng rộng cố định khu vực vùng sâu, vùng xa) nhằm đáp
ứng yêu cầu chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền, phục vụ tốt nhu cầu sử dụng
của người dân và doanh nghiệp.
d) Chỉ đạo các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin chủ động phối hợp các ngành
thuế, tài chính, công thương, nông nghiệp và các địa phương để phát triển và
cung cấp các dịch vụ ứng dụng công nghệ cao trong thực hiện hoạt động phát triển
thương mại điện tử.
đ) Phối hợp với các cơ quan chức
năng có liên quan xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường
mạng; thực hiện kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản
lý tham gia giao dịch trên môi trường mạng theo quy định.
3. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
a) Thực hiện các chương trình kết
nối giữa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa,
thể thao và du lịch trên nền tảng thương mại điện tử; hỗ trợ, khuyến khích khởi
nghiệp và phát triển văn hóa, thể thao và du lịch thông minh với các nhà đầu tư
trong nước và quốc tế; xây dựng và phát triển số hóa các điểm đến, sản phẩm, dịch
vụ du lịch địa phương, phát triển ứng dụng thuyết minh du lịch địa phương trên
thiết bị di động thông minh.
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị và địa phương có liên quan thông tin, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch tăng
cường ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh (dịch vụ đặt
phòng/khách sạn/ăn uống/vé máy bay, tour du lịch,...).
c) Tăng cường quản lý hoạt động
văn hóa, thể thao và du lịch trên môi trường mạng.
4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Hỗ trợ, khuyến khích các
doanh nghiệp, hộ nông dân, hợp tác xã sản xuất nông, lâm, thủy sản đưa sản phẩm
vào hệ thống phân phối, kênh phân phối trực tuyến của các doanh nghiệp có uy
tín, tham gia mô hình chuỗi cung ứng thực phẩm từ trang trại đến bàn ăn.
b) Tiếp tục xây dựng, triển
khai các chương trình hỗ trợ, kiểm tra việc truy xuất nguồn gốc với nông sản,
thực phẩm có gắn mã hình QR (QR code).
5. Sở Tài
chính
a) Rà soát, thống kê danh sách
và phối hợp theo dõi hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt
động trong lĩnh vực thương mại điện tử; hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình đầu
tư xây dựng hạ tầng thương mại điện tử, hạ tầng logistics; phối hợp cung cấp
thông tin về các doanh nghiệp khi được các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý
nhà nước về thương mại điện tử đề xuất, yêu cầu.
b) Tham mưu cấp có thẩm quyền
xem xét bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định và
khả năng cân đối nguồn kinh phí.
6. Sở Xây
dựng
a) Đề xuất nâng cấp, phát triển
hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng hạ tầng giao thông kết
nối đến các trung tâm logistics, bến cảng, nhà ga,... phù hợp với quy hoạch tỉnh
đã được phê duyệt.
b) Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng
các công nghệ mới trong quản lý nhà nước về giao thông vận tải; đẩy mạnh chuyển
đổi số, khai thác dữ liệu giao thông để nâng cao hiệu quả tổ chức vận tải, hỗ
trợ hoạt động vận chuyển, giao nhận hàng hóa, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại
điện tử.
c) Khuyến khích, tạo điều kiện
phát triển các giải pháp hiện đại trong lĩnh vực logistics, đặc biệt là chuyển
phát xuyên biên giới và logistics đô thị; thúc đẩy mô hình kho hàng thông minh,
điểm giao nhận tập trung, phương tiện vận tải xanh nhằm giảm chi phí, tiết kiệm
thời gian, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường.
7. Công an
tỉnh
a) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
b) Thực hiện tốt công tác đảm bảo
an ninh, phòng ngừa, đấu tranh kịp thời xử lý các loại tội phạm công nghệ cao,
tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, hành vi lợi dụng
thương mại điện tử, thanh toán điện tử, giao dịch điện tử xâm phạm an ninh quốc
gia và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên không gian mạng.
c) Chủ động nắm tình hình, giám
sát hoạt động của các cơ sở, cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương
mại điện tử; kịp thời tổ chức lực lượng xác minh, kiểm tra và xử lý các trường
hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp các cơ quan quản lý
nhà nước thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành đối với các tổ chức, cá nhân hoạt
động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh theo chuyên ngành.
8. Trung
tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
Triển khai các hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại để hỗ
trợ những doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có cơ hội mở rộng thị trường,
tìm kiếm khách hàng trên môi trường số.
9. Ngân
hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
Chỉ đạo các ngân hàng thương mại
và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên địa bàn hiện đại hóa
cơ sở hạ tầng, cung cấp các dịch vụ trên nền tảng di động, hoàn thiện hệ thống
thanh toán điện tử phục vụ nhu cầu giao dịch điện tử của các cá nhân, tổ chức;
chỉ đạo xây dựng, phát triển hạ tầng thanh toán bán lẻ và các dịch vụ thanh
toán điện tử phục vụ cho giao dịch thương mại điện tử.
10. Thuế tỉnh
Quảng Ngãi
a) Tăng cường kiểm tra thuế đối
với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử. Nghiên cứu,
triển khai các giải pháp chống thất thu thuế trong lĩnh vực thương mại điện tử.
b) Tuyên truyền, phổ biến các
điểm mới về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.
c) Tổ chức các hội nghị, hội thảo
để hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định, đặc biệt
tăng cường thu thập cơ sở dữ liệu, quản lý đối với các cá nhân, tổ chức trên địa
bàn tỉnh có phát sinh giao dịch với các tổ chức nước ngoài như: Amazon,
Booking, Google, Apple,...
11. UBND
các xã, phường và đặc khu
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch, chủ
động phối hợp với Sở Công Thương và cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện việc tuyên truyền, phổ biến, đào tạo về thương mại điện tử; triển khai việc
ứng dụng thương mại điện tử đến các phòng ban, đơn vị trực thuộc.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp trên
địa bàn đẩy mạnh công tác xúc tiến, ứng dụng thương mại điện tử, kết nối tiêu
thụ sản phẩm hàng hóa.
c) Phối hợp với Sở Công Thương
và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện
tử tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn quản lý theo quy định và
phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
12. Các cơ
sở sản xuất, kinh doanh thương mại - dịch vụ (giao Sở
Công Thương thông báo nội dung
Kế hoạch này cho các đơn vị)
a) Nghiêm túc tuân thủ các quy
định của pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh thương mại điện tử; xây
dựng môi trường kinh doanh trực tuyến cạnh tranh, lành mạnh.
b) Chủ động cập nhật các công
nghệ, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử để mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, kết nối khách hàng, bán hàng đa kênh.
c) Ưu tiên sử dụng các hình thức,
công cụ thanh toán không dùng tiền mặt trong quá trình cung cấp sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ tại các địa điểm bán hàng và trên môi trường mạng. Thực hiện chính
sách ưu đãi bán hàng đối với trường hợp người tiêu dùng không dùng tiền mặt.
d) Tham gia các chương trình
đào tạo, tập huấn về thương mại điện tử do các cơ quan quản lý nhà nước tổ chức.
Các cơ quan, đơn vị và địa
phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, chủ động triển khai
thực hiện; định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp gửi Sở Công Thương
kết quả thực hiện, để tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương, UBND tỉnh theo quy định;
trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp, các ơ quan, đơn vị và địa phương liên quan kịp thời phản ánh về Sở
Công Thương để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- BQL KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi;
- Các Sở: Công Thương, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp
và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thuế tỉnh Quảng Ngãi;
- Ngân hàng nhà nước CN tỉnh Quảng Ngãi;
- Trung tâm XTĐT, thương mại và du lịch tỉnh;
- UBND các xã, phường và đặc khu;
- VPUB, CVP, PCVP, KTTH, KGVX;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD. pbc883
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
DANH MỤC
CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 82/KH-UBND ngày 09/11/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên Chương trình, nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Tiến độ thực hiện
|
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
|
I
|
Triển
khai, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường thuận lợi cho
phát triển thương mại điện tử.
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh ban hành
và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch thúc đẩy phát triển thương
mại điện tử, TMĐT xuyên biên giới đối với các doanh nghiệp và người dân trong
ứng dụng TMĐTtrên địa bàn tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
|
2030
|
|
2
|
Hỗ trợ, khuyến khích các hoạt
động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, phát triển mô hình, giải pháp và dịch
vụ thương mại điện tử dựa trên ứng dụng công nghệ tiên tiến
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan
|
2026
|
2030
|
|
3
|
Triển khai nội dung tăng cường
công tác quản lý thuế trong thương mại điện tử; xây dựng chương trình hướng dẫn,
hỗ trợ về quy trình phát hành hóa đơn, việc sử dụng hóa đơn điện tử trong
giao dịch thương mại điện tử.
|
Thuế tỉnh Quảng Ngãi
|
Các đơn vị liên quan
|
2026
|
2027
|
|
II
|
Phát
triển, hoàn thiện hạ tầng thương mại điện tử
|
|
1
|
Phát triển các hạ tầng, giải
pháp hỗ trợ giao dịch điện tử tích hợp thanh toán trong thương mại và và dịch
vụ công; chú trọng phát triển các tiện ích thanh toán trên nền tảng di động,
ví điện tử, mã QR code, NFC, POS...
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị liên quan
|
2026
|
2030
|
|
2
|
Đề xuất nâng cấp, phát triển
hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng hạ tầng giao thông kết
nối đến các trung tâm logistics, bến cảng, nhà ga,… phù hợp với quy hoạch tỉnh
đã được phê duyệt.
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị liên quan
|
2026
|
2030
|
|
3
|
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng
các công nghệ mới trong quản lý nhà nước về giao thông vận tải; đẩy mạnh chuyển
đổi số, khai thác dữ liệu giao thông để nâng cao hiệu quả tổ chức vận tải, hỗ
trợ hoạt động vận chuyển, giao nhận hàng hóa, đặc biệt trong lĩnh vực thương
mại điện tử.
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị liên quan
|
2026
|
2030
|
|
4
|
Khuyến khích, tạo điều kiện
phát triển các giải pháp hiện đại trong lĩnh vực logistics, đặc biệt là chuyển
phát xuyên biên giới và logistics đô thị; thúc đẩy mô hình kho hàng thông
minh, điểm giao nhận tập trung, phương tiện vận tải xanh nhằm giảm chi phí,
tiết kiệm thời gian, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường.
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị liên quan
|
2026
|
2030
|
|
III
|
Nâng
cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử, đấu
tranh chống các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và
cạnh tranh không lành mạnh trong thương mại điện tử
|
|
1
|
Tiếp nhận và triển khai thực
hiện công tác quản lý về thương mại điện tử trên Cổng Quản lý hoạt động
thương mại điện tử của Bộ Công Thương theo phân cấp và ủy quyền.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị liên quan
|
2026
|
2030
|
|
2
|
Tổ chức các lớp đào tạo, tập
huấn thường xuyên và chuyên sâu cho các lực lượng thực thi pháp luật về chống
hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng hóa xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường trực tuyến.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị liên quan
|
2026
|
2030
|
|
3
|
Tập huấn ngắn hạn cho các tổ
chức, cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử; Đào tạo, tập huấn cho
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh về thương mại điện tử; Triển khai
công tác đấu tranh, phòng ngừa các hành vi vi phạm, nâng cao nhận thức pháp
luật của các tổ chức/cá nhân về chống hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng
trong thương mại điện tử.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị liên quan
|
2026
|
2030
|
|
4
|
Triển khai các chương trình đảm
bảo an ninh, phòng ngừa, đấu tranh kịp thời xử lý các loại tội phạm công nghệ
cao, tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, hành vi lợi dụng
thương mại điện tử, thanh toán điện tử, giao dịch điện tử xâm phạm an ninh quốc
gia và cáchành vi vi phạm pháp luật khác trên không gian mạng Internet.
|
Công An tỉnh
|
Các đơn vị liên quan
|
2026
|
2030
|
|
IV
|
Phát
triển các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ mới hỗ
trợ doanh nghiệp
|
|
1
|
Xây dựng các sản phẩm, giải
pháp kinh doanh trực tuyến hỗ trợ doanh nghiệp triển khai ứng dụng TMĐT.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan
|
2026
|
2030
|
|
2
|
Hỗ trợ, nâng cao năng lực cho
các doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch TMĐT; Sàn giao dịch hàng hóa uy
tín trong nước và thế giới.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan
|
2026
|
2030
|
|
3
|
Triển khai các chương trình
xúc tiến thương mại trên nền tảng số.
|
Trung tâm XTĐT, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan
|
2026
|
2030
|
|
4
|
Kết nối với Cổng Thương mại
điện tử Quốc gia và sàn giao dịch (cổng) thương mại điện tử của các tỉnh,
thành trong cả nước để hỗ trợ doanh nghiệp tham gia quảng bá, giới thiệu sản
phẩm trên cổng thương mại điện tử, Cổng thông tin điện tử nông thôn mới tỉnh
Quảng Ngãi và các sàn thương mại điện tử uy tín trên cả nước.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan
|
2026
|
2027
|
|
5
|
Xây dựng và triển khai các
chương trình hỗ trợ, kiểm tra việc truy xuất nguồn gốc với nông, lâm, thủy, hải
sản có gắn mã hình QR (QR code).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan
|
2026
|
2030
|
|
6
|
Xây dựng các giải pháp, sản
phẩm phát triển du lịch trực tuyến.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan
|
2026
|
2030
|
|
V
|
Hợp
tác về thương mại điện tử
|
|
1
|
Tham gia các đoàn khảo sát, học
tập kinh nghiệm trong quản lý và phát triển hoạt động thương mại điện tử.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan
|
2026
|
2030
|
|
2
|
Tổ chức tham gia các hoạt động
kết nối giao thương trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại điện
tử qua biên giới.
|
Trung tâm XTĐT, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức liên quan
|
2026
|
2030
|