|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2014/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 2014
CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUY CHẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên
giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 11 tháng 7 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 112/2025/TT-BQP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về biên phòng, biên giới quốc gia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
05 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014
của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013
của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng;
Xét đề nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính
phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng
áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn một số điều của Nghị định số
34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên
giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết gọn là Nghị
định số 34/2014/NĐ-CP).
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
Việt Nam và nước ngoài hoạt động ở khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết gọn là khu vực biên giới đất liền).
Điều 2. Khu vực biên giới [2]
Khu vực biên giới đất liền quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị
định số 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025. Trường hợp Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới quốc gia căn cứ quy định tại khoản 1
Điều 3 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 tổng hợp, báo
cáo Bộ Quốc phòng đề nghị Chính phủ bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách các xã,
phường khu vực biên giới tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Điều 3. Vành đai biên giới
1. Thẩm quyền xác định vành đai biên giới
a) Việc xác định chiều sâu vành đai biên giới từ 100m đến
1.000m, do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quyết định sau khi lấy ý kiến bằng
văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và được Hội đồng nhân dân
tỉnh thông qua.
b) Trường hợp do địa hình cần phải xác định chiều sâu vành
đai biên giới dưới 100m hoặc trên 1.000m thì Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới
trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Khi xác định chiều sâu vành đai biên giới phải căn cứ vào
tình hình quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế, xã hội, địa
hình để quy định cho phù hợp; ở những khu vực có cửa khẩu, chợ biên giới, khu
kinh tế cửa khẩu phải căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng các
dự án, công trình để quy định, không ảnh hưởng đến xây dựng, quản lý, bảo vệ
biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội khu vực biên giới; lưu
thông hai bên biên giới.
Điều 4. Vùng cấm
1.[3] Các ngành chức năng cấp tỉnh khi xác
lập vùng cấm phải thống nhất với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (qua Ban chỉ huy
Bộ đội Biên phòng), Công an cấp tỉnh để xác định, xây dựng nội quy quản lý đối
với vùng cấm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới quốc gia quyết
định sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
2.[4] Đối với công trình quốc phòng, Tư
lệnh Quân khu chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp
tỉnh (qua Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng) xác định rõ tính chất những công trình
cần quy định vùng cấm, tổng hợp báo cáo Tư lệnh Quân khu trình Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng xem xét, quyết định.
3.[5] Đối với công trình biên giới, Tư lệnh
Bộ đội Biên phòng chỉ đạo Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng phối hợp với cơ quan
quân sự, các cơ quan chức năng cùng cấp ở địa phương tham mưu cho Bộ chỉ huy
quân sự cấp tỉnh xác định rõ tính chất những công trình cần quy định vùng cấm
và tổng hợp báo cáo Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem
xét, quyết định.
4. Sau khi có quyết định xác định vùng cấm, cơ quan có thẩm
quyền quản lý vùng cấm xây dựng nội quy, tổ chức bảo vệ và quản lý chặt chẽ
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Mẫu biển báo và vị trí cắm
các loại biển báo
1.[6] Biển báo “khu vực biên giới”, “vành
đai biên giới”, “vùng cấm” theo mẫu thống nhất bằng tôn, dày 1,5mm, cột bằng
thép ống đường kính 100mm, dày 2mm; mặt biển, chữ trên biển báo sơn phản quang;
nền biển sơn màu xanh, chữ trên biển sơn màu trắng, cột sơn phản quang, màu
trắng, đỏ; chữ trên biển báo ghi thành ba dòng: Dòng thứ nhất chữ bằng tiếng
Việt Nam, dòng thứ hai chữ bằng tiếng của nước đối diện, dòng thứ ba chữ bằng
tiếng Anh. Kích thước biển báo, chữ viết trên biển báo theo mẫu từ Mẫu số
01(a,b) đến Mẫu số 12 tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2.[7] Biển báo “khu vực biên giới” cắm ở
ranh giới tiếp giáp giữa xã, phường khu vực biên giới với xã, phường nội địa;
vị trí cắm biển ở những nơi dễ nhận biết, cạnh trục đường giao thông (đường bộ,
đường sắt, đường sông) vào khu vực biên giới. Ở khu vực biên giới có phạm vi
rộng, khó xác định giới hạn, phải bổ sung biển nhắc lại đặt phía sau các nút
giao thông theo chiều đi để thuận tiện cho việc quan sát. Kích thước, chữ viết
trên biển nhắc lại thực hiện theo Mẫu số 01b tại Phụ lục
I kèm theo Thông tư này.
3. Biển báo "vành đai biên giới”:
a) Khu vực biên giới có địa hình rừng núi, đi lại khó khăn,
biển báo "vành đai biên giới" cắm ở bên phải trục đường giao thông
theo hướng ra biên giới.
b) Khu vực biên giới có địa hình bằng phẳng, khó phân biệt
giới hạn, biển báo “vành đai biên giới” được cắm cách nhau từ 600m đến 1.000m.
c) Trên trục đường giao thông từ nội địa ra cửa khẩu không
cắm biển báo “vành đai biên giới”, chỉ cắm ở hai bên giới hạn phạm vi khu vực
cửa khẩu.
4. Căn cứ địa hình, tính chất từng vùng cấm, biển báo “vùng
cấm” được cắm ở nơi phù hợp, dễ nhận biết.
Chương II
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI
Điều 6. Đi vào khu vực biên giới
1. Đối với công dân Việt Nam
a)[8] Công dân Việt Nam (không phải là cư
dân biên giới) vào khu vực biên giới phải:
- Có giấy tờ tùy thân theo quy định của pháp luật;
- Xuất trình giấy tờ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền;
- Trường hợp nghỉ qua đêm phải đăng ký lưu trú tại Công an
xã, phương;
- Hết thời hạn lưu trú phải rời khỏi khu vực biên giới;
- Trường hợp có nhu cầu lưu lại quá thời hạn đã đăng ký phải
đến nơi đã đăng ký xin gia hạn.
b) Công dân Việt Nam (không thuộc đối tượng quy định tại
Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP) vào vành đai biên giới phải có giấy
tờ tùy thân theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này cho Đồn Biên phòng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại. Trường hợp ở qua
đêm trong vành đai biên giới phải đăng ký lưu trú tại Công an cấp xã theo quy
định của pháp luật; Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
cho Đồn Biên phòng sở tại biết để phối hợp theo dõi, quản lý.
c) Người, phương tiện vào hoạt động trong khu vực biên giới
phải có giấy tờ tùy thân, giấy tờ liên quan đến phương tiện và giấy phép hoạt
động theo lĩnh vực chuyên ngành do cơ quan có thẩm quyền cấp, đồng thời chịu sự
kiểm tra, giám sát của Đồn Biên phòng, Công an cấp xã sở tại và lực lượng quản
lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
d) Những người không được cư trú ở khu vực biên giới có lý do
đặc biệt vào khu vực biên giới như có bố (mẹ), vợ (chồng), con chết hoặc ốm
đau; ngoài giấy tờ tùy thân phải có giấy phép của Công an cấp xã nơi người đó
cư trú, đồng thời phải trình báo Đồn Biên phòng hoặc Công an cấp xã sở tại biết
thời gian lưu trú ở khu vực biên giới; trường hợp ở qua đêm hoặc vào vành đai
biên giới phải được sự đồng ý của Đồn Biên phòng sở tại.
2. Đối với người nước ngoài
a)[9] Người nước ngoài thường trú, tạm trú
ở Việt Nam vào khu vực biên giới (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) phải
có giấy phép do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh
nơi người nước ngoài thường trú, tạm trú hoặc giấy phép của Công an tỉnh biên
giới nơi đến cấp, phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc
tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu; trường hợp ở lại qua đêm trong khu vực biên giới, người
quản lý trực tiếp, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú
cho người nước ngoài với Công an cấp xã sở tại theo quy định của pháp luật;
đồng thời Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này cho
Đồn Biên phòng sở tại biết để phối hợp quản lý; trường hợp vào vành đai biên
giới phải được sự đồng ý và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đồn Biên phòng sở
tại.
b) Cư dân biên giới nước láng giềng vào khu vực biên giới
phải có đầy đủ giấy tờ theo quy định của quy chế quản lý biên giới giữa hai
nước; phải tuân thủ đúng thời gian, phạm vi, lý do, mục đích hoạt động; trường
hợp ở lại qua đêm phải đăng ký lưu trú theo quy định của pháp luật Việt Nam,
hết thời hạn cho phép phải rời khỏi khu vực biên giới. Trường hợp lưu trú quá
thời hạn cho phép phải được sự đồng ý của Đồn Biên phòng hoặc Ủy ban nhân dân
cấp xã sở tại.
3. Hoạt động của người, phương tiện Việt Nam và nước ngoài ở
khu du lịch, dịch vụ, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu vực cửa
khẩu liên quan đến khu vực biên giới thực hiện theo quy định của pháp luật đối
với các khu vực đó và pháp luật có liên quan.
Trường hợp hoạt động liên quan đến vành đai biên giới, vùng
cấm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2014/NĐ-CP và Thông tư này.
4.[10] Cơ quan, tổ chức Việt Nam đưa hoặc
mời người nước ngoài theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định
số 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 vào khu vực biên giới phải
thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I
kèm theo Thông tư này cho Công an, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng nơi đến biết.
Điều 7. Xây dựng các dự án, công
trình trong khu vực biên giới
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các dự án,
công trình hoặc tiến hành khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong khu vực biên giới phải có trách
nhiệm quản lý người, phương tiện, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội
trong thời gian hoạt động ở khu vực biên giới; đồng thời có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này cho Đồn Biên phòng, chính quyền địa phương sở tại để
phối hợp quản lý.
2. Khi xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên
giới, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương và chủ đầu tư phải
tuân thủ các quy định tại Điều 8 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP, đồng thời chấp
hành nghiêm quy định về quy chế quản lý biên giới giữa hai nước; không được làm
ảnh hưởng đến công trình biên giới, dấu hiệu nhận biết đường biên giới quốc
gia, mốc quốc giới.
3.[11] Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chủ trì,
phối hợp với Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu, Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, Bộ
chỉ huy quân sự cấp tỉnh (qua Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng) nơi có dự án, công
trình xây dựng, tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng để có văn bản trả lời cơ quan
gửi xin ý kiến đối với việc xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên
giới theo quy định tại Nghị định số 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm
2025; hằng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng về việc liên quan đến xây dựng
các dự án, công trình trong khu vực biên giới.
4. Đồn Biên phòng có trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến cho tổ
chức, cá nhân có liên quan nhận biết dấu hiệu đường biên giới quốc gia, phạm vi
"vành đai biên giới", "vùng cấm", quy định có liên quan đến
quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện
trong quá trình hoạt động ở khu vực biên giới.
Điều 8.[12] (được
bãi bỏ)
Chương III
TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG,
QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHU VỰC BIÊN GIỚI
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh Bộ
đội Biên phòng
Chỉ đạo Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh biên giới đất
liền[13]:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch dân cư, điểm họp chợ biên giới, bến, bãi neo
đậu của các loại phương tiện thủy, phương tiện bộ, phương tiện đường sắt; xây
dựng các công trình dân sinh trong khu vực biên giới phù hợp với quy định của
Nghị định số 34/2014/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư này.
2. Hàng năm, thống kê số lượng người, phương tiện nước ngoài
vào khu vực biên giới, vành đai biên giới; số lượng vụ việc, đối tượng vi phạm
quy chế khu vực biên giới, trên cơ sở đó có kế hoạch, biện pháp tổ chức, quản
lý, bảo vệ khu vực biên giới cho phù hợp.
3. Tổ chức các đội tuần tra, kiểm soát lưu động để kiểm tra,
kiểm soát việc ra vào, hoạt động trong khu vực biên giới, vành đai biên giới;
hướng dẫn người nước ngoài vào khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì, phối hợp với lực lượng Công an, các ngành hữu
quan tại địa phương trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; giữ gìn
an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
5. Bố trí, sử dụng lực lượng, phương tiện, công cụ hỗ trợ,
các biện pháp công tác trong quản lý, bảo vệ biên giới; đấu tranh phòng chống
tội phạm, vi phạm pháp luật, vi phạm hiệp định về quy chế quản lý biên giới;
ngăn ngừa các hành vi vi phạm về môi trường và các hành vi khác ảnh hưởng đến
đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu nhận biết đường biên giới.
6. Phối hợp với Công an cấp tỉnh chỉ đạo:
a)[14] Các Đồn Biên phòng, Công an cấp xã
biên giới tiến hành kiểm tra người cư trú, ra vào, hoạt động trong khu vực biên
giới;
b) Thường xuyên trao đổi tình hình an ninh, trật tự, tình
hình người nước ngoài ra vào, hoạt động trong khu vực biên giới;
c) Hướng dẫn nhân dân thực hiện việc đăng ký khai báo, đăng
ký tạm trú, lưu trú, tạm vắng và chấp hành nội quy bến bãi khi vào khu vực biên
giới.
7. Quan hệ với lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới và chính
quyền địa phương nước láng giềng tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế về biên
giới, lãnh thổ theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
8. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới chỉ đạo việc
theo dõi, đánh giá việc bồi lắng, xói lở sông, suối biên giới; tổ chức khảo sát
phục vụ việc xây kè sông, suối biên giới, kè bảo vệ mốc quốc giới; xây dựng cơ
sở hạ tầng ở khu vực biên giới báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân tỉnh biên giới
1. Chỉ đạo các ngành chức năng trong tỉnh phối hợp với Bộ đội
Biên phòng khảo sát, rà soát phạm vi vành đai biên giới, vùng cấm; chất liệu và
vị trí cắm các loại biển báo theo quy định của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP và
Thông tư này để điều chỉnh lại cho phù hợp.
2. Chỉ đạo cơ quan chức năng, các ban ngành, đoàn thể phối hợp
với Bộ đội Biên phòng trong xây dựng khu vực biên giới vững mạnh về chính trị,
kinh tế, quốc phòng, an ninh.
3. Chỉ đạo các ngành trong tỉnh thực hiện chức năng quản lý
theo ngành; tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách hỗ trợ về kinh tế,
thuế, đất đai cho các doanh nghiệp, cá nhân, chủ đầu tư các công trình, dự án
về kinh tế, xã hội ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.
4. Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể, lực lượng chức năng địa
phương phối hợp với Bộ đội Biên phòng trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên
giới, mốc quốc giới, đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự,
an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
5. Thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia, chỉ đạo
xây dựng phong trào quần chúng nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ và xây dựng
biên giới.
6. Hàng năm, xây dựng kế hoạch, báo cáo Hội đồng nhân dân
tỉnh phê duyệt phân bổ ngân sách từ nguồn kinh phí địa phương cho xây dựng,
quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở
khu vực biên giới.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[15]
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2015 và
thay thế Thông tư số 179/2001/TT-BQP ngày 22 tháng 01 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm
2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới chỉ đạo các ngành chức
năng rà soát phạm vi vành đai biên giới, vùng cấm; kích thước, chất liệu biển
báo và vị trí cắm các loại biển báo đã xác định theo Nghị định số 34/2000/NĐ-CP
ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đối với những trường hợp còn phù hợp
với quy định tại Nghị định số 34/2014/NĐ-CP thì tiếp tục giữ nguyên, những
trường hợp không còn phù hợp cần điều chỉnh cho thống nhất theo quy định của
Nghị định số 34/2014/NĐ-CP và Thông tư này.
Điều 13. Trách nhiệm thực hiện
1.[16] Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ
trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quán
triệt thực hiện nội dung Nghị định số 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm
2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành tới các cấp, các ngành ở địa phương,
tuyên truyền, phổ biến sâu rộng tới quần chúng nhân dân để tổ chức thực hiện
thống nhất.
2.[17] Việc lập dự toán chi cho xây dựng,
quản lý, bảo vệ biên giới được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số
34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025; pháp luật về ngân sách nhà nước
và pháp luật về đầu tư.
Hằng năm, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng lập dự toán chi ngân
sách địa phương bảo đảm cho nhiệm vụ xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới theo
hướng dẫn của địa phương, báo cáo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh. Sau khi có quyết
định giao dự toán ngân sách bảo đảm cho nhiệm vụ xây dựng, quản lý, bảo vệ biên
giới của cấp có thẩm quyền, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng báo cáo Bộ chỉ huy
quân sự cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng.
3. Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
thực hiện Nghị định số 34/2014/NĐ-CP và Thông tư này. Hàng năm, tiến hành sơ
kết và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Quốc phòng.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá
nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ
Quốc phòng;
- BTTM, TCCT;
- Các Quân khu: 1,2,3,4,5,7,9;
- BTL Bộ đội Biên phòng;
- Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng;
- Lưu: VT, NCTH. Hưng30
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
PHỤ LỤC I[18]
MẪU
QUYẾT ĐỊNH VÀ THÔNG BÁO
(Kèm theo Thông tư số 112/2025/TT-BQP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng)
|
I. MẪU BIỂN BÁO
|
|
Mẫu số
01a
|
Mẫu biển báo “khu vực biên giới”.
|
|
Mẫu số
01b
|
Mẫu biển báo nhắc lại biển báo “khu vực biên giới”.
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu biển báo “vành đai biên giới”.
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu biển báo “vùng cấm”.
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu chữ “khu vực biên giới” viết bằng chữ Trung Quốc.
|
|
Mẫu số 05
|
Mẫu chữ “vành đai biên giới” viết bằng chữ Trung Quốc.
|
|
Mẫu số 06
|
Mẫu chữ “vùng cấm” viết bằng chữ Trung Quốc.
|
|
Mẫu số 07
|
Mẫu chữ “khu vực biên giới” viết bằng chữ Lào.
|
|
Mẫu số 08
|
Mẫu chữ “vành đai biên giới” viết bằng chữ Lào.
|
|
Mẫu số 09
|
Mẫu chữ “vùng cấm” viết bằng chữ Lào.
|
|
Mẫu số
10
|
Mẫu chữ “khu vực biên giới” viết bằng chữ Campuchia.
|
|
Mẫu số
11
|
Mẫu chữ “vành đai biên giới” viết bằng chữ Campuchia.
|
|
Mẫu số
12
|
Mẫu chữ “vùng cấm” viết bằng chữ Campuchia.
|
|
II. MẪU QUYẾT ĐỊNH, THÔNG BÁO
|
|
Mẫu số
13
|
Thông báo dùng cho cá nhân.
|
|
Mẫu số
14
|
Thông báo dùng cho Công an cấp xã.
|
|
Mẫu số
15
|
Thông báo dùng cho cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài
vào khu vực biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số
16
|
Thông báo dùng cho cơ quan, tổ chức thực hiện dự án, công
trình khu vực biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số
17
|
Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành
đai biên giới hoặc khu vực biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số
18
|
Thông báo hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành
đai biên giới hoặc khu vực biên giới đất liền (dùng để thông báo với cơ quan
chức năng trong nước).
|
|
Mẫu số
19
|
Thông báo hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành
đai biên giới hoặc khu vực biên giới đất liền (dùng thông báo cho lực lượng
quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới).
|
|
Mẫu số
20
|
Quyết định gia hạn hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động
trong khu vực biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số
21
|
Quyết định bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt
động trong vành đai biên giới hoặc khu vực biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số
22
|
Quyết định bãi bỏ Quyết định gia hạn hạn chế hoặc tạm dừng
các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số
23
|
Thông báo bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt
động trong vành đai biên giới hoặc khu vực biên giới đất liền (dùng để thông
báo với cơ quan chức năng trong nước).
|
|
Mẫu số
24
|
Thông báo bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt
động trong vành đai biên giới hoặc khu vực biên giới đất liền (dùng thông báo
cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới).
|
Mẫu số 01a. Biển báo “KHU VỰC BIÊN
GIỚI”

Mẫu số 01b. Biển nhắc lại biển báo
“KHU VỰC BIÊN GIỚI” [19]

Mẫu số 02. Biển báo “VÀNH ĐAI BIÊN
GIỚI”

Mẫu số 03. Biển báo “VÙNG CẤM”

Mẫu số 13. Thông báo dùng cho cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........(1), ngày…….tháng…….năm……
Kính gửi: Đồn Biên phòng .....................................................
(2) ............................................
Tên tôi là
...............................................................................................................................
Sinh ngày…….tháng…….năm…….. Quốc tịch
............................................................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động
..............................................................................................
Nơi thường trú
.......................................................................................................................
Căn cước (Căn cước công dân) hoặc hộ chiếu số
......................................................................
Cấp ngày: ................................................ ,
cơ quan cấp ........................................................
Nay tôi ................................................ (3)
............................................................................
Thời gian lưu trú từ ……............ giờ................,
ngày…….........tháng…….........năm……................ đến ……............
giờ................, ngày…….........tháng…….........năm……................
Tôi thông báo để Quý cơ quan biết, tạo điều kiện giúp đỡ
tôi./.
|
|
NGƯỜI THÔNG BÁO
(Ký tên, ghi rõ
họ tên)
|
_________________________________________
(1) Ghi tên xã, phường đến lưu trú.
(2) Ghi rõ tên Đồn Biên phòng thuộc Ban chỉ huy BĐBP tỉnh,
thành phố cần thông báo.
(3) Ghi rõ lý do phải lưu trú qua đêm, địa chỉ lưu trú.
Mẫu số 14. Thông báo dùng cho Công an
cấp xã
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v thông báo hoạt động trong khu vực biên giới
|
..........(1), ngày.... tháng
...... năm .......
|
Kính gửi: Đồn Biên phòng ….........(2)…..............................
Ông/bà ..................................................................................................................................
Sinh ngày ……....tháng ..…….năm ……............. Quốc tịch:
.........................................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:
............................................................................................
Nơi thường trú:
......................................................................................................................
Căn cước (Căn cước công dân) hoặc hộ chiếu số: .....................................................................
cấp ngày ..............................................., cơ quan cấp
...........................................................
Ông/bà ...........................vì lý do ...............................................
(3) ........................................... phải lưu trú qua đêm tại (4)
...................................................................................................
Thời gian lưu trú từ ……............ giờ................,
ngày…….........tháng…….........năm……................ đến ……............
giờ................, ngày…….........tháng…….........năm……................
Nay thông báo Quý cơ quan biết, để phối hợp quản lý./.
|
Nơi nhận:
-
..............;
- ..............;
- Lưu:.....;
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của
người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức, họ và tên)
|
_______________________________________
(1) Ghi tên xã, phường sở tại.
(2) Ghi rõ tên Đồn Biên phòng thuộc Ban chỉ huy BĐBP tỉnh,
thành phố cần thông báo.
(3) Ghi rõ lý do lưu trú.
(4) Ghi rõ địa chỉ lưu trú.
Mẫu số 15. Thông báo dùng cho cơ
quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v thông báo hoạt động trong khu vực biên giới
|
..........(1), ngày.... tháng
...... năm .......
|
Kính gửi: …..…......................................(2)............................................
Thực hiện.......................................................(3).................................................................
Cơ quan, tổ chức …..…..................................................(4).....................................................
Đưa cá nhân ........................................................................................................................
Sinh ngày ……....tháng ..…….năm ……............. Quốc tịch:
.........................................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ............................................................................................
Nơi thường trú, tạm trú tại Việt Nam:
.....................................................................................
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên
quan đến cư trú tại Việt Nam số: ....................................... cấp
ngày ................................., cơ quan cấp
..................................
Vào khu vực biên giới, với mục đích .............................................
(5).....................................
Thời gian từ ……............ giờ................,
ngày…….........tháng…….........năm……................ đến ……............
giờ................, ngày…….........tháng…….........năm……................
Nay thông báo Quý cơ quan biết, để phối hợp quản lý./.
|
|
TM. CƠ QUAN THÔNG BÁO
(Chữ ký của
người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức, họ và tên)
|
_______________________________________
(1) Ghi tên tỉnh, thành phố nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở.
(2) Ghi tên cơ quan nhận thông báo.
(3) Ghi rõ căn cứ đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới.
(4) Ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức.
(5) Ghi rõ mục đích đưa người nước ngoài vào khu vực biên
giới.
Mẫu số 16. Thông báo dùng cho
cơ quan, tổ chức thực hiện dự án, công trình trong khu vực biên giới đất liền
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v thông báo hoạt động trong khu vực biên giới
|
..........(1), ngày.... tháng
...... năm .......
|
Kính gửi: …..…......................................(2)............................................
Thực
hiện.......................................................(3).................................................................
Cơ quan, tổ chức …..…..................................................(4).....................................................
Để thực hiện dự án, công trình, có đưa người, phương tiện vào
hoạt động trong khu vực biên giới (có danh sách kèm theo)(5).
Thời gian từ ……............ giờ................,
ngày…….........tháng…….........năm……................ đến ……............
giờ................, ngày…….........tháng…….........năm……................
Nay thông báo Quý cơ quan biết, để phối hợp quản lý./.
|
|
TM. CƠ QUAN THÔNG BÁO
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức, họ và tên)
|
_______________________________________
(1) Ghi tên tỉnh, thành phố nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở.
(2) Ghi tên cơ quan nhận thông báo.
(3) Ghi rõ căn cứ thực hiện dự án, công trình trong khu vực
biên giới.
(4) Ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức thực hiện dự án,
công trình.
(5) Danh sách người phải lập đầy đủ: Họ tên; ngày, tháng, năm
sinh; quốc tịch; nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động; nơi thường trú; Căn cước (Căn
cước công dân) hoặc hộ chiếu số, cấp ngày, cơ quan cấp. Danh sách phương tiện
ghi rõ số lượng, chủng loại, biển số đăng ký, người điều khiển phương tiện.
Mẫu số 17. Quyết định hạn chế
(hoặc tạm dừng) các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc trong khu vực biên
giới đất liền
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
QUYẾT ĐỊNH (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./QĐ -......(2)
|
..........(3), ngày.... tháng ...... năm
.......
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các
hoạt động trong ....................................(4)....................................
---------------
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (5)
Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân
sự, quốc phòng;
Căn cứ....................................................................................................................................
Xét tình hình .........................................................
(6) ........................................................;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động sau: .....................(7)...............................
Ở khu vực: ........................................................
(8) ........................................................
Thời gian từ ……............ giờ................,
ngày…….........tháng…….........năm……................
đến ……............ giờ................,
ngày…….........tháng…….........năm……................
Điều 2.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong khu vực biên
giới đất liền chịu trách nhiệm chấp hành Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch
UBND tỉnh (để b/c); Đối với quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy BĐBP
- Tư lệnh BĐBP (để b/c); Đối với quyết định của Chỉ huy
trưởng Ban chỉ huy BĐBP
- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (để b/c); Đối
với quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy BĐBP
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy BĐBP (để b/c); Đối với quyết
định của Đồn trưởng
- ....(9)..................
- Lưu: ..................
|
CHỨC VỤ NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH
(Chữ ký, đóng dấu, cấp bậc, họ và tên)
|
________________________________________
(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ là vành đai biên giới (đối với Quyết định hạn chế
hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới) hoặc khu vực biên giới đất
liền (đối với Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong khu vực biên
giới).
(5) Ghi chức vụ đầy đủ của cấp trưởng, người đứng đầu theo
quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền.
(6) Ghi rõ lý do việc ra quyết định, phù hợp với các trường
hợp được quyền hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động ở vành đai biên giới, khu
vực biên giới của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng hoặc Đồn trưởng
Đồn Biên phòng; khi có đề nghị hoặc thông báo của Chính phủ, chính quyền địa
phương hoặc lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên
giới về việc hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới.
(7) Ghi rõ các hoạt động cần hạn chế hoặc tạm dừng phù hợp
với quyết định cần ban hành.
(8) Ghi rõ khu vực cụ thể bị hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động
nói trên (có thể theo tọa độ hoặc địa giới hành chính).
(9) Ghi rõ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Mẫu số 18. Thông báo hạn chế hoặc tạm
dừng các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc trong khu vực biên giới đất
liền
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA THÔNG BÁO (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./TB -......(2)
|
..........(3), ngày.... tháng ...... năm
.......
|
THÔNG BÁO
Về việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các
hoạt động trong ....................................(4)....................................
---------------
Kính gửi: .........................................................
(5) ........................................................;
Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân
sự, quốc phòng;
Căn cứ ................................................................................................................................;
Tôi: ...........................................Cấp bậc:
........................................... Chức vụ: ....................
Đơn vị:
................................................................................................................................
Đã ra Quyết định số ...........(6)........... /QĐ- .............ngày…….tháng…….năm……..
về việc
.............................................................................................................................................
Ở khu vực: .......................................................
(7) ..............................................................
Trong thời gian từ …….......... giờ................,
ngày…….........tháng…….........năm……................... đến ……............
giờ................, ngày…….........tháng…….........năm ……..............(8)...................
Chỉ huy trưởng (hoặc Đồn trưởng) ……........... (thông báo để ……................(9)........................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ........................;
- Lưu: ...
|
NGƯỜI RA THÔNG BÁO
(Chữ ký, đóng
dấu, cấp bậc, họ và tên)
|
_______________________________________
(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ là vành đai biên giới (đối với Thông báo về việc
hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới) hoặc khu vực biên
giới đất liền (đối với Thông báo về việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong
khu vực biên giới).
(5) Ghi rõ cơ quan, tổ chức cần thông báo.
(6), (7), (8) Ghi đúng như nội dung tương ứng của quyết định
hạn chế hoặc tạm dừng.
(9) Ghi như kính gửi.
(*) Mẫu dùng để thông báo cho các cơ quan chức năng trong
nước.
Mẫu số 19. Thông báo hạn chế
hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc trong khu vực biên giới
đất liền
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA THÔNG BÁO (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./TB -......(2)
|
..........(3), ngày.... tháng ...... năm
.......
|
THÔNG BÁO
Về việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các
hoạt động trong ....................................(4)....................................
---------------
Kính gửi:
......................................................... (5) ........................................................;
Căn cứ Hiệp định về quy chế quản lý biên giới ........................................................................;
Căn cứ ................................................................................................................................;
Tôi: ...........................................Cấp bậc:
........................................... Chức vụ: ....................
Đơn vị:
................................................................................................................................
Đã ra Quyết định số ...........(6)........... /QĐ-
.............ngày…….tháng…….năm…….. về việc
.............................................................................................................................................
Ở khu vực:
....................................................... (7) ..............................................................
Trong thời gian Từ …….......... giờ................,
ngày…….........tháng…….........năm……................... đến ……............
giờ................, ngày…….........tháng…….........năm ……..............(8)...................
(theo giờ Hà Nội).
Chỉ huy trưởng (hoặc Đồn trưởng) ............... nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông báo để .....................................
(9).....................................
Và ..............................................................
(10) .................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..................;
- Lưu: ............
|
NGƯỜI RA THÔNG BÁO
(Ký tên, ghi rõ
cấp bậc, họ và tên)
|
_______________________________________
(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(4) Ghi rõ là vành đai biên giới (đối với Thông báo về việc
hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới) hoặc khu vực biên
giới đất liền (đối với Thông báo về việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong
khu vực biên giới).
(5) Ghi rõ cơ quan, tổ chức cần thông báo.
(6), (7), (8) Ghi đúng như nội dung tương ứng của Quyết định
hạn chế hoặc tạm dừng.
(9) Ghi như kính gửi.
(10) Ghi rõ những đề nghị khác như phối hợp thực hiện, kiểm
ha song phương...
(*) Mẫu dùng để thông báo cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên
giới của nước có chung đường biên giới.
Mẫu số 20. Quyết định gia hạn hạn chế
hoặc tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........../QĐ-UBND
|
.............(2),ngày…….tháng…….năm……..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn hạn chế (hoặc tạm
dừng) các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền
---------------
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân
sự, quốc phòng;
Căn cứ. ................................................................................................................................;
Xét tình hình ..................................................
(4) ................................................................;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Gia hạn hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động sau:................(5)
..........................
Ở khu vực: ..................................................
(6) ................................................................
Thời gian Từ …….......... giờ................,
ngày…….........tháng…….........năm……................... đến ……............
giờ................, ngày…….........tháng…….........năm
…….......................................
Điều 2.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong khu vực biên
giới đất liền chịu trách nhiệm chấp hành Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư lệnh BĐBP;
- Ban chỉ huy BĐBP;
- ...(7).........;
- Lưu: ............
|
CHỨC VỤ NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Chữ ký, đóng
dấu, họ và tên)
|
_______________________________________
(1) Ghi tên tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(2) Ghi địa danh theo tỉnh, thành phố.
(3) Thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ
quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu; nếu thẩm quyền ban hành quyết
định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc
tên cơ quan, tổ chức độ.
(4) Ghi rõ lý do việc ra quyết định gia hạn hạn chế hoặc tạm
dừng.
(5) Ghi rõ các hoạt động can hạn chế hoặc tạm dừng
(6) Ghi rõ khu vực cụ thể bị hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động
nói trên (có thể theo tọa độ hoặc địa giới hành chính).
(7) Ghi rõ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định.
Mẫu số 21. Quyết định bãi bỏ
Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc
trong khu vực biên giới đất liền
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
QUYẾT ĐỊNH (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./QĐ -......(2)
|
..........(3), ngày.... tháng ...... năm
.......
|
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ Quyết định hạn chế (hoặc tạm
dừng) các hoạt động
trong
.................................... (4) .................................
---------------
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (5)
Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân
sự, quốc phòng;
Căn cứ ........................................................(6)
........................................................ ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Bãi bỏ Quyết định số.... (7)..../QĐ-.... ngày....tháng.... năm.... về việc hạn
chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong
.......................................................................................................
Điều 2.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong khu vực biên
giới đất liền chịu trách nhiệm chấp hành Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch
UBND tỉnh ( để b/c); Đối với quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy BĐBP
- Tư lệnh BĐBP (để b/c); Đối với quyết định của Chỉ huy
trưởng Ban chỉ huy BĐBP
- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (để b/c); Đối
với quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy BĐBP
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy BĐBP (để b/c) Đối với quyết
định của Đồn trưởng
- .....(8)...;
- Lưu:...
|
CHỨC VỤ NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH
(Chữ ký, đóng
dấu, cấp bậc, họ và tên)
|
________________________________________
(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(4) Ghi rõ là vành đai biên giới (đối với Quyết định bãi bỏ
Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới) hoặc khu
vực biên giới đất liền (đối với Quyết định bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm
dừng hoạt động trong khu vực biên giới).
(5) Ghi chức vụ đầy đủ của cấp trưởng, người đứng đầu theo
quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền.
(6) Ghi rõ lý do việc ra quyết định bãi bỏ quyết định hạn chế
hoặc tạm dừng.
(7) Ghi rõ tên, số quyết định, ngày, tháng, năm ban hành
quyết định hạn chế hoặc tạm dừng.
(8) Ghi rõ cơ quan chịu trách nhiệm thi hành.
Mẫu số 22. Quyết định bãi bỏ Quyết
định gia hạn hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất
liền
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ ... (1) ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./QĐ-UBND
|
..........(2), ngày.... tháng ...... năm
.......
|
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ Quyết định gia hạn hạn chế
(hoặc tạm dừng) các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền
---------------
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân
sự, quốc phòng;
Căn cứ. .........................................................
(4) .................................................................;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Bãi bỏ Quyết định số.... (5)..../QĐ-.... ngày....tháng.... năm.... về việc gia
hạn hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền.
Điều 2.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong khu vực biên
giới đất liền chịu trách nhiệm chấp hành Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư lệnh
BĐBP;
- Ban chỉ huy BĐBP;
- ...(6).........;
- Lưu: ............
|
CHỨC VỤ NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Chữ ký, đóng
dấu, họ và tên)
|
________________________________________
(1) Ghi tên tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(2) Ghi địa danh theo tỉnh, thành phố.
(3) Thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ
quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu; nếu thẩm quyền ban hành quyết
định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc
tên cơ quan, tổ chức đó.
(4) Ghi rõ lý do việc ra quyết định bãi bỏ quyết định gia hạn
hạn chế hoặc tạm dừng.
(5) Ghi rõ tên, số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định gia
hạn hạn chế hoặc tạm dừng.
(6) Ghi rõ cơ quan chịu trách nhiệm thi hành.
Mẫu số 23. Thông báo bãi bỏ Quyết
định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc trong
khu vực biên giới đất liền(*)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
THÔNG BÁO (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./TB -......(2)
|
..........(3), ngày.... tháng ...... năm
.......
|
THÔNG BÁO
Bãi bỏ Quyết định hạn chế (hoặc tạm
dừng) các hoạt động
trong ....................................
(4) .................................
---------------
Kính gửi: ............................................(5).............................................
Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân
sự, quốc phòng;
Căn cứ .................................................................................................................................;
Ngày............tháng................năm.................,
Chỉ huy trưởng (hoặc Đồn trưởng)... đã ra Quyết định số................ (6).............../QĐ-........
về việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong
............................................................................................................................................
Nay tình hình đã trở lại bình thường; ngày...tháng...năm...
Chỉ huy trưởng (hoặc Đồn trưởng)...... đã ban hành Quyết định số .............
(7) .............../QĐ- ........... bãi bỏ Quyết định số ........ (6) ......../QĐ-...........
ngày....tháng.... năm.... về việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong
Nay thông báo để .........................................................(8).....................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............(9).........;
- Lưu: .....................
|
NGƯỜI RA THÔNG BÁO
(Chữ ký, đóng dấu, cấp bậc, họ và tên)
|
_______________________________________
(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ là vành đai biên giới (đối với Thông báo bãi bỏ
Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới) hoặc khu
vực biên giới đất liền (đối với Thông báo bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm
dừng hoạt động trong khu vực biên giới).
(5) Ghi rõ cơ quan, tổ chức cần thông báo.
(6) Ghi rõ tên, số quyết định hạn chế hoặc tạm dừng.
(7) Ghi rõ tên, số quyết định bãi bỏ quyết định hạn chế hoặc
tạm dừng.
(8) Ghi như kính gửi.
(9) Ghi rõ tên cơ quan chịu trách nhiệm thi hành.
(*) Mẫu dùng để thông báo cho các Cơ quan trong nước.
Mẫu số 24. Thông báo bãi bỏ
Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc
trong khu vực biên giới đất liền
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
THÔNG BÁO (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./TB -......(2)
|
..........(3), ngày.... tháng ...... năm
.......
|
THÔNG BÁO
Bãi bỏ Quyết định hạn chế (hoặc tạm
dừng) các hoạt động
trong ....................................
(4) .................................
---------------
Kính gửi: ............................................(5).............................................
Căn cứ Hiệp định về quy chế quản lý biên giới .........................................................................;
Căn cứ .................................................................................................................................;
Ngày...tháng...năm..., Chỉ huy trưởng (hoặc Đồn trưởng)... đã
ra Quyết định số.... (6)..../QĐ-.... về việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt
động trong .............................................................................................................................................
Nay tình hình đã trở lại bình thường, ngày...tháng...năm...
Chỉ huy trưởng (hoặc Đồn trưởng)... đã ban hành Quyết định số....
(7)..../QĐ-.... bãi bỏ Quyết định số.... (6)..../QĐ-.... ngày....tháng....
năm.... về việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong ...................................................
Nay thông báo đến ............................. (8) .............................để
phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..................;
- Lưu: ..........
|
NGƯỜI RA THÔNG BÁO
(Chữ ký, ghi rõ
cấp bậc, họ và tên)
|
________________________________________
(1) Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(4) Ghi rõ là vành đai biên giới (đối với Thông báo bãi bỏ
Quyết định hạn chế hoặc tạm đình hoạt động trong vành đai biên giới) hoặc khu
vực biên giới đất liền (đối với Thông báo bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm
dừng hoạt động trong khu vực biên giới).
(5) Ghi rõ cơ quan, tổ chức cần thông báo.
(6) Ghi rõ tên, số quyết định hạn chế hoặc tạm dừng.
(7) Ghi rõ tên, số quyết định bãi bỏ quyết định hạn chế hoặc
tạm dừng.
(8) Ghi như kính gửi.
(*) Mẫu dùng để thông báo cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên
giới của nước có chung đường biên giới.