|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 23 tháng
01 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG
TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC
Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày
27 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước cấm phát triển,
sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học, có hiệu lực
kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Công ước Cấm phát triển,
sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21
tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế
ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng
6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 167 HĐ/CTN
ngày 24 tháng 8 năm 1998 của Chủ tịch nước về việc phê chuẩn Công ước Cấm phát triển,
sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và
phá hủy vũ khí hóa học[[1]].
Chương
I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC CẤM VŨ KHÍ HÓA HỌC
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc thực
hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa
học (sau đây gọi tắt là Công ước Cấm vũ khí hóa học) trên lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
1. Các quy định chung về việc
thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học.
2. Sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu, nhập khẩu, chế biến, sử dụng, tàng trữ hóa chất Bảng; sản xuất hóa chất DOC,
DOC-PSF.
3. Báo cáo hóa chất Bảng, hóa
chất DOC, DOC-PSF.
4. Các quy định về thanh sát
và thanh tra, kiểm tra.
5. Quản lý nhà nước về hóa chất
Bảng, hóa chất DOC, DOC-PSF.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân tham gia hoặc liên quan đến các hoạt động thực hiện Công ước Cấm
vũ khí hóa học trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Điều 3. Áp
dụng pháp luật
1. Các hoạt động thực hiện Công
ước Cấm vũ khí hóa học được áp dụng theo quy định của Nghị định này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Các hành vi bị cấm và các
mục đích không bị cấm áp dụng theo khoản 1 Điều 1 và khoản 9 Điều 2 Công ước Cấm
vũ khí hóa học.
Điều 4.
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Vũ khí hóa học được định nghĩa
theo Công ước Cấm vũ khí hóa học bao gồm các loại sau đây, riêng biệt hoặc trong
tổ hợp:
a) Các hóa chất độc và tiền chất
của chúng, trừ trường hợp được sử dụng cho những mục đích không bị cấm theo Công
ước Cấm vũ khí hóa học với số lượng và chủng loại phù hợp với các mục đích đó;
b) Đạn dược và thiết bị được
thiết kế chuyên biệt để gây tử vong hoặc gây tác hại khác thông qua độc tính của
các hóa chất độc nêu tại điểm a khoản này. Độc tính của các hóa chất có thể phát
sinh khi sử dụng các loại đạn dược và/hoặc thiết bị này;
c) Bất kỳ loại trang thiết bị
nào được thiết kế chuyên dụng, trực tiếp liên quan đến sử dụng các loại đạn dược
và/hoặc thiết bị nêu tại điểm b khoản này.
2. Hóa chất độc được định nghĩa
theo Công ước Cấm vũ khí hóa học là bất kỳ hóa chất nào, thông qua phản ứng hóa
học của hóa chất đó lên quá trình sống, có thể gây tử vong, tê liệt tạm thời hoặc
tác hại lâu dài đối với con người và động vật. Khái niệm này được áp dụng cho tất
cả các loại hóa chất có đặc tính nêu trên, không phân biệt nguồn gốc, phương pháp
sản xuất và cơ sở sản xuất, kể cả quân sự hoặc phi quân sự.
3. Tiền chất được định nghĩa
theo Công ước Cấm vũ khí hóa học là bất kỳ hóa chất nào tham gia ở bất cứ công đoạn
nào và bằng bất kỳ phương pháp nào trong việc tạo ra một hóa chất độc. Tiền chất
bao gồm bất kỳ thành phần chủ yếu nào của hệ hóa chất nhị nguyên tố hoặc đa nguyên
tố.
4. Hóa chất Bảng là hóa chất
độc và tiền chất bị kiểm soát theo quy định của Công ước Cấm vũ khí hóa học và được
phân theo thứ tự 1, 2, 3 theo tiêu chí quy định tại phụ lục Hóa chất của Công ước
Cấm vũ khí hóa học. Hóa chất Bảng bao gồm chất thuộc Danh mục và hỗn hợp chất chứa
chất thuộc Danh mục.
5. Chất chống bạo loạn được định
nghĩa theo Công ước Cấm vũ khí hóa học là bất kỳ hóa chất nào không phải hóa chất
Bảng nhưng có thể nhanh chóng gây ra tác động kích thích trên con người hoặc làm
mất khả năng của cơ thể, các tác động này sẽ biến mất trong thời gian ngắn sau khi
ngừng tiếp xúc với hóa chất.
6. Hóa chất hữu cơ riêng biệt
(hóa chất DOC) được định nghĩa theo Công ước Cấm vũ khí hóa học bao gồm tất cả các
hợp chất có chứa cacbon, ngoại trừ các ôxit, sunfua của các hợp chất này và các
cacbonat kim loại, được phân biệt bởi tên, công thức cấu tạo (nếu có) hoặc số đăng
ký CAS (nếu có) của hóa chất đó. Hóa chất DOC-PSF được định nghĩa theo Công ước
Cấm vũ khí hóa học là hóa chất hữu cơ riêng biệt có chứa một trong các nguyên tố
như phốt pho, lưu huỳnh hoặc flo.
7. Sản xuất hóa chất được định
nghĩa theo Công ước Cấm vũ khí hóa học là hoạt động điều chế một hóa chất thông
qua phản ứng hóa học.
8. Kinh doanh hóa chất bao gồm
hoạt động buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất để cung ứng hóa chất trên thị
trường nhằm mục đích sinh lời.
9. Chế biến hóa chất được định
nghĩa theo Công ước Cấm vũ khí hóa học là việc thực hiện các quá trình vật lý như
pha chế, chưng cất, chiết xuất, tinh lọc mà ở đó hóa chất không bị biến đổi thành
hóa chất khác.
10. Sử dụng hóa chất được định
nghĩa theo Công ước Cấm vũ khí hóa học là việc chuyển hóa một hóa chất thành một
hóa chất khác thông qua phản ứng hóa học.
11. Tàng trữ hóa chất Bảng được
định nghĩa theo Công ước Cấm vũ khí hóa học là việc lưu giữ, bảo quản hóa chất Bảng
chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết trong kho chứa, thùng chứa, bồn chứa chuyên dụng
tại cơ sở hóa chất.
12. Tổ chức Cấm vũ khí hóa học
(sau đây gọi tắt là Tổ chức Công ước) là tổ chức do các Quốc gia thành viên Công
ước thành lập nhằm đạt được mục tiêu và quản lý các đối tượng của Công ước Cấm vũ
khí hóa học, đảm bảo việc thực hiện các điều khoản, kể cả các điều khoản về kiểm
chứng quốc tế đối với việc tuân thủ Công ước Cấm vũ khí hóa học và tạo ra diễn đàn
tham khảo, hợp tác giữa các Quốc gia thành viên.
13. Quốc gia thành viên Công
ước Cấm vũ khí hóa học là quốc gia đã ký và phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước Cấm
vũ khí hóa học và chính thức trở thành thành viên Công ước Cấm vũ khí hóa học sau
ngày thứ 30 kể từ ngày nộp lưu chiểu phê chuẩn hoặc thông báo về việc gia nhập Công
ước Cấm vũ khí hóa học cho Tổng thư ký Liên hợp quốc.
14. Cơ sở hóa chất được định
nghĩa theo Công ước Cấm vũ khí hóa học là nơi diễn ra một hay nhiều hoạt động sản
xuất, chế biến, sử dụng và tàng trữ hóa chất chịu sự kiểm soát của Công ước Cấm
vũ khí hóa học. Cơ sở hóa chất có thể là một địa điểm gồm một hay nhiều nhà máy,
hoặc một bộ phận sản xuất độc lập.
Bộ phận sản xuất là tổ hợp của
các chủng loại thiết bị bao gồm cả thùng chứa đã có hoặc tự tạo cần thiết cho quá
trình sản xuất, chế biến và sử dụng hóa chất.
Cơ sở hóa chất được phân thành
cơ sở hóa chất Bảng 1, 2, 3 và cơ sở hóa chất DOC, DOC-PSF, trong đó:
a)[[2]] (được bãi bỏ)
b) Cơ sở hóa chất Bảng 2 là nơi
diễn ra một hay nhiều hoạt động sản xuất, chế biến hoặc sử dụng hóa chất Bảng 2;
c) Cơ sở hóa chất Bảng 3 là nơi
diễn ra hoạt động sản xuất hóa chất Bảng 3;
d) Cơ sở hóa chất DOC, DOC-PSF
là nơi diễn ra hoạt động sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF.
15. Sản lượng được định nghĩa
theo Công ước Cấm vũ khí hóa học là khối lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất, chế
biến, sử dụng hoặc dự kiến sản xuất, chế biến, sử dụng một hóa chất cụ thể trong
năm nào đó của một cơ sở hóa chất. Sản lượng hóa chất có thể bằng hoặc vượt công
suất sản xuất hóa chất đó của cơ sở.
16. Kiểm chứng số liệu xuất khẩu,
nhập khẩu là việc Tổ chức Công ước hoặc Cơ quan Quốc gia Việt Nam kiểm tra, xem
xét, đối chiếu số liệu xuất khẩu, nhập khẩu các hóa chất Bảng của các tổ chức, cá
nhân được cấp phép nhằm mục đích tái xác nhận sự phù hợp của các số liệu đã báo
cáo hoặc phát hiện các sai sót phải điều chỉnh để bảo đảm sự minh bạch, chính xác
và trung thực của việc báo cáo.
17. Thanh sát quốc tế được
định nghĩa theo Công ước Cấm vũ khí hóa học là cuộc kiểm tra tại chỗ do Tổ chức
Công ước tiến hành tại một cơ sở hóa chất thuộc diện bị thanh sát đã được Quốc gia
thành viên báo cáo với Tổ chức Công ước nhằm xác nhận sự phù hợp của thông tin đã
báo cáo và chứng nhận việc tuân thủ các quy định của Công ước Cấm vũ khí hóa học
tại cơ sở nêu trên.
a) Thanh sát ban đầu là cuộc
thanh sát đầu tiên của Tổ chức Công ước đối với một cơ sở hóa chất bất kỳ thuộc
diện bị thanh sát;
b) Thanh sát lại là cuộc thanh
sát sau cuộc thanh sát ban đầu đối với một cơ sở hóa chất Bảng 3 hoặc cơ sở DOC,
DOC-PSF do Tổ chức Công ước tiến hành để tái kiểm tra sự phù hợp của báo cáo mà
quốc gia thành viên đã nộp cho Tổ chức Công ước;
c) Thanh sát có hệ thống là cuộc
thanh sát sau cuộc thanh sát ban đầu được tiến hành định kỳ tại một cơ sở hóa chất
Bảng 1 hoặc Bảng 2 theo một thỏa thuận riêng về cơ sở đó (thỏa thuận cơ sở) nhằm
mục đích kiểm tra và tái xác nhận sự phù hợp của báo cáo mà Quốc gia thành viên
đã đệ trình với Tổ chức Công ước;
d) Thanh sát đột xuất là cuộc
thanh sát đối với một cơ sở hóa chất bất kỳ nằm trên lãnh thổ hoặc bất cứ nơi nào
thuộc quyền tài phán của một Quốc gia thành viên vào bất kỳ thời điểm nào nhằm mục
đích làm sáng tỏ các cáo buộc về việc không tuân thủ Công ước Cấm vũ khí hóa học
tại cơ sở hóa chất nêu trên. Thanh sát đột xuất được tiến hành trên cơ sở yêu cầu
của một Quốc gia thành viên khác và được Hội đồng Chấp hành của Tổ chức Công ước
xem xét, quyết định theo trình tự quy định tại Điều IX và phần X Thanh sát đột xuất
theo điều IX của Công ước Cấm vũ khí hóa học;
đ) Thỏa thuận cơ sở là thỏa thuận
được ký kết giữa Quốc gia thành viên với Tổ chức Công ước liên quan đến việc thanh
sát một cơ sở hóa chất cụ thể thuộc diện bị thanh sát. Thỏa thuận cơ sở được dự
thảo trong thời gian diễn ra cuộc thanh sát ban đầu và thường được lập đối với các
cơ sở hóa chất Bảng 1 và 2.
e) Đội hộ tống là nhóm chuyên
gia do Cơ quan Quốc gia Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập để phối hợp
làm việc với Đoàn thanh sát quốc tế của Tổ chức Công ước trong quá trình Đoàn thanh
sát quốc tế tiến hành hoạt động thanh sát tại Việt Nam.
18. Bản sao là bản chụp từ bản
chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong bản
gốc.
Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính, bản sao là bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính
để đối chiếu. Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thì bản sao
là bản scan từ bản gốc hoặc bản điện tử hợp lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp.
19. CAS là mã số định danh duy
nhất cho các nguyên tố hóa học, các hợp chất hóa học, các polyme, các chuỗi sinh
học, các hỗn hợp và các hợp kim.
20. Danh mục thiết bị thanh sát
được định nghĩa theo Công ước Cấm vũ khí hóa học là những thiết bị và dụng cụ cần
thiết cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Đoàn thanh sát đã được Tổ chức Công ước
xác nhận.
Điều 5. Danh mục hóa chất Bảng
1. Ban hành Danh mục các hóa
chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2 và hóa chất Bảng 3 tại Phụ
lục I kèm theo Nghị định này.
2. Bổ sung trường hợp ngoại trừ
đối với một số hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong
lĩnh vực công nghiệp tại Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
như sau:
|
STT
|
Tên
tiếng Việt
|
Tên
tiếng Anh
|
Mã
HS
|
Mã
CAS
|
Công
thức hóa học
|
|
55
|
Asen và hợp chất của asen,
ngoại trừ:
|
Arsenic and arsenic compounds.
Exemption:
|
2812.10
|
---
|
---
|
|
Arsenic trichloride
|
Arsenic trichloride
|
2812.10
|
7784-34-1
|
AsCl3
|
|
79
|
Xyanua và hợp chất xyanua,
ngoại trừ:
|
Cyanide and cyanide compound.
Exemption:
|
2811.19
|
---
|
---
|
|
Cyanogen chloride
|
Cyanogen chloride
|
2853.10
|
506-77-4
|
CClN
|
|
Hydrogen cyanide
|
Hydrogen cyanide
|
2811.12
|
74-90-8
|
HCN
|
3. Bãi bỏ một số
hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
công nghiệp tại Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
như sau:
|
STT
|
Tên
tiếng Việt
|
Tên
tiếng Anh
|
Mã
HS
|
Mã
CAS
|
Công
thức hóa học
|
|
263
|
Dimetyl photphit
|
Dimethyl phosphite
|
29209090
|
868-85-9
|
C2H7O3P
|
|
333
|
Fonofos (O-Etyl S-pheny letyl photphonodithioat) onofos
|
Fonofos (O-Ethyl S-phenylethylphosphonodithioate)
|
29309090
|
944-22-9
|
C10H15OS2P
|
|
489
|
Metyl dietanol amin
|
Methyldiethanol amine
|
29221990
|
105-59-9
|
C5H13ON
|
|
618
|
Pinacolyl alcohol: 3,3-Dimetyl butan-2-ol
|
Pinacolyl alcohol: 3,3-Dimetylbutan-2-ol
|
29051900
|
464-07-3
|
C6H14O
|
|
720
|
Triethy photphit
|
Triethy phosphite
|
29209090
|
122-52-1
|
C6H15O3P
|
4. Bãi bỏ một số hóa chất thuộc
Danh mục hóa chất phải khai báo tại Phụ
lục V kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày
09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất như sau:
|
STT
|
Tên
tiếng Việt
|
Tên
tiếng Anh
|
Mã
HS
|
Mã
CAS
|
Công
thức hóa học
|
|
137
|
Bis(2-clo etyl)
sunphit
|
Bis(2-chloro ethyl)
sulphide
|
29309090
|
505-60-2
|
C4H8Cl2S
|
|
198
|
Cacbon diclorua
|
Carbonic dichloride (phosgene)
|
28112990
|
75-44-5
|
CCl2O
|
|
242
|
Clopicrin: Triclo nitro metan
|
Chloropicrin: Trichloro nitro metan
|
29049000
|
76-06-2
|
CCl3NO2
|
|
291
|
Cyanogen clorit
|
Cyanogen chloride
|
28530000
|
506-77-4
|
CClN
|
|
374
|
Dietyl photphit
|
Diethyl phosphite
|
29209090
|
762-04-9
|
C4H11O3P
|
|
527
|
Fonofos
|
Fonofos
|
29309090
|
944-22-9
|
C10H15OS2P
|
|
656
|
Lưu huỳnh clorua
|
Sulfur monochloride
|
28121000
|
10025-67-9
|
Cl2S2
|
|
658
|
Lưu huỳnh diclorit
|
Sulfur dichloride
|
28121000
|
10545-99-0
|
SCl2
|
|
762
|
N,n-dietyl amino etanol
|
N,n-diethyl amino etanol
|
29221990
|
100-37-8
|
C6H15ON
|
|
767
|
N,n-dimetyl amino etanol và
các muối proton hóa chất tương ứng
|
N,n-Dimetyl amino ethanol
|
29221990
|
108-01-0
|
C4H11ON
|
|
815
|
N-etyl diethanol amin
|
N-Ethyl diethanol amine
|
29221990
|
139-87-7
|
C6H15O2N
|
|
918
|
PFIB: 1,1,3,3,3-Pentaflo-2-(triflo
metyl)-1-propen
|
1-Propene,1,1,3,3,3-pentafluoro-2-(trifluoromethyl)-
|
29033990
|
382-21-8
|
C4F8
|
|
935
|
Phosphorus triclorit
|
Phosphorus trichloride
|
28121000
|
7719-12-2
|
PCl3
|
|
937
|
Photpho pentaclorua
|
Phosphorus penta chloride
|
28121000
|
10026-13-8
|
PCl5
|
|
1090
|
Trietyl photphit
|
Triethy phosphite
|
29209090
|
122-52-1
|
C6H15O3P
|
|
1103
|
Trimetyl photphit
|
Trimethyl phosphite
|
29209090
|
121-45-9
|
C3H9O3P
|
5. Hóa chất Bảng 1 thuộc Danh mục Hóa
chất cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
Điều 6. Cơ quan quốc gia Việt Nam thực hiện Công ước Cấm vũ khí
hóa học
Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) được chỉ
định là Cơ quan quốc gia Việt Nam thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học, đầu mối
liên hệ giữa Việt Nam với Tổ chức Công ước và với các Quốc gia thành viên khác theo
quy định tại khoản 4 Điều 7 Công ước.
Điều 7.
Phòng, chống phổ biến vũ khí hóa học
Các nội dung về phòng, chống
phổ biến vũ khí hóa học được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 81/2019/NĐ-CP
ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt
hàng loạt và văn bản pháp luật khác có liên quan.
Chương
II
SẢN XUẤT, KINH DOANH , XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG,
TÀNG TRỮ HÓA CHẤT BẢNG; SẢN XUẤT HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF
Mục 1. YÊU
CẦU VỀ AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT BẢNG; SẢN XUẤT HÓA CHẤT
DOC, DOC-PSF; THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HÓA CHẤT
Điều 8. Yêu
cầu về an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng; sản xuất hóa chất
DOC, DOC-PSF
1. Cơ sở sản xuất hóa chất Bảng,
hóa chất DOC, DOC-PSF phải đáp ứng các yêu cầu trong sản xuất theo quy định tại
Điều 12 Luật Hóa chất và Điều 4, khoản 1 và 2 Điều 5, khoản 1 và 2 Điều 6 Nghị định
số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 113/2017/NĐ-CP).
2. Cơ sở kinh doanh hóa chất
Bảng phải đáp ứng các yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại Điều 12 Luật Hóa
chất và Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 1 và 2 Điều 6 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP.
Điều 9.
Thực hiện các quy định về quản lý hóa chất
1. Kế hoạch, Biện pháp phòng
ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh, chế biến, sử dụng và tàng trữ hóa chất Bảng; sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF
phải tuân thủ các quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại Điều 36, 37,
39 và 42 Luật Hóa chất; Điều 20 và 21 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 82/2022/NĐ-CP).
2. Phân loại, ghi nhãn và Phiếu an
toàn hóa chất
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu hóa chất Bảng; sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF có trách nhiệm phân loại, ghi
nhãn, lập Phiếu an toàn hóa chất đối với hóa chất Bảng, hóa chất DOC, DOC-PSF trước
khi đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 27, 28 và
29 Luật Hóa chất; Điều 23 và 24 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 82/2022/NĐ-CP.
3. Phiếu kiểm soát mua bán hóa chất
độc
Tổ chức, cá nhân mua bán hóa chất Bảng,
hóa chất DOC, DOC-PSF có trách nhiệm lập Phiếu kiểm soát mua bán hóa chất độc theo
Điều 23 Luật Hóa chất nếu các hóa chất có một trong những đặc tính nguy hiểm quy
định từ điểm đ đến điểm n khoản 4 Điều 4 Luật Hóa chất.
4. Huấn luyện an toàn hóa chất
Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất Bảng,
hóa chất DOC, DOC-PSF, kinh doanh, xuất nhập khẩu, chế biến, sử dụng và tàng trữ
hóa chất Bảng phải tuân thủ các quy định về huấn luyện an toàn hóa chất tại
các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 82/2022/NĐ-CP.
5. San chiết, đóng gói hóa chất
Bảng
Yêu cầu đối với việc san chiết,
đóng gói hóa chất Bảng thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP.
6. Cung cấp thông tin và lưu
trữ thông tin hóa chất
Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa
chất Bảng, hóa chất DOC, DOC-PSF, kinh doanh, xuất nhập khẩu, chế biến, sử dụng
và tàng trữ hóa chất Bảng có trách nhiệm cung cấp thông tin và lưu trữ thông tin
về hóa chất theo quy định tại Điều 49, Điều 53 Luật Hóa chất.
7. Vận chuyển hóa chất Bảng, hóa chất
DOC, DOC-PSF
Tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa
chất Bảng, hóa chất DOC, DOC-PSF phải tuân thủ các quy định về vận chuyển hàng nguy
hiểm của pháp luật về đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng không dân dụng,
hàng hải, các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên và các quy
định khác của pháp luật.
Mục 2. SẢN
XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT BẢNG; SẢN XUẤT HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF
Điều 10.[[3]] (được bãi bỏ)
Điều 11.[[4]] (được bãi bỏ)
Điều 12.[[5]] (được bãi bỏ)
Điều
13.[[6]] (được bãi bỏ)
Điều
14.[[7]] (được bãi bỏ)
Điều 15.[[8]] (được bãi bỏ)
Điều 16.
Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF
1. Đảm bảo các yêu cầu trong sản xuất
và các quy định về quản lý hóa chất theo quy định tại Điều 8 và 9
Nghị định này.
2. Thực hiện báo cáo theo quy định tại
Điều 26 Nghị định này.
3. Các cơ sở sản xuất hóa chất DOC có
sản lượng trên 200 tấn/năm, DOC-PSF có sản lượng trên 30 tấn/năm phải thực hiện
các quy định về thanh sát, thanh tra, kiểm tra tại Chương IV Nghị định này.
Mục
3. NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU HÓA CHẤT BẢNG
Điều 17.[[9]] (được bãi bỏ)
Điều 18.[[10]] (được bãi bỏ)
Điều 19.[[11]] (được bãi bỏ)
Điều
20.[[12]] (được bãi bỏ)
Mục 4
CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG, TÀNG TRỮ HÓA CHẤT BẢNG
Điều 21.
Yêu cầu chế biến, sử dụng, tàng trữ hóa chất Bảng
1. Tổ chức, cá nhân chế biến, sử dụng,
tàng trữ hóa chất Bảng để sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác phải tuân thủ các quy
định tại Chương V Luật Hóa chất và thực hiện quy định tại Điều 8
Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân chế biến,
sử dụng, tàng trữ hóa chất Bảng 1 thực hiện quy định về báo cáo tại Điều 23 Nghị định này. Tổ chức, cá nhân chế biến, sử dụng hóa chất
Bảng 2 thực hiện quy định về báo cáo tại Điều 24 Nghị định này.
3. Tổ chức, cá nhân chế biến,
sử dụng, tàng trữ hóa chất Bảng thực hiện các quy định về thanh sát tại Chương IV
Nghị định này.
Điều 22. Hồ
sơ theo dõi tình hình chế biến, sử dụng hóa chất Bảng
1. Cơ sở chế biến, sử dụng hóa chất
Bảng phải lập hồ sơ theo dõi việc chế biến, sử dụng hóa chất Bảng, gồm:
a) Sổ theo dõi
chế biến, sử dụng hóa chất Bảng;
b) Phiếu an toàn hóa chất theo quy định
tại Điều 24 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
82/2022/NĐ-CP.
2. Nội dung ghi chép trong Sổ theo dõi
chế biến, sử dụng hóa chất Bảng phải cập nhật đầy
đủ các thông tin gồm: Tên khoa học, tên thương
mại, công thức hóa học của hóa chất; số lượng hóa
chất chế biến hoặc sử dụng, thông tin liên quan đến sự cố hóa chất,
an toàn hóa chất (nếu có); những đặc tính, tác động phát sinh mới gây nguy hiểm
của hóa chất (nếu có).
3. Sổ theo dõi
chế biến, sử dụng hóa chất Bảng và Phiếu an toàn hóa chất được lưu giữ
tại cơ sở chế biến, sử dụng hóa chất Bảng trong thời gian 03 năm kể từ
ngày kết thúc chế biến, sử dụng hóa chất đó.
Điều 23. Báo cáo đối với hóa
chất Bảng 1
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất nhập khẩu, chế biến, sử dụng, tàng
trữ hóa chất Bảng 1 phải thực hiện báo cáo với Cục Hóa chất theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Thời gian báo cáo cụ thể như sau:
a) Chậm nhất 210 ngày trước khi cơ sở đi vào hoạt động (theo Mẫu số 08a Phụ lục II) hoặc trước khi thực hiện việc
bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi hoạt động hiện có (theo Mẫu số 08b Phụ lục II);
b) Chậm nhất 45 ngày trước khi thực hiện việc xuất khẩu hoặc nhập khẩu
(theo Mẫu số 08c Phụ lục II);
c) Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm nộp báo cáo về các hoạt động có
trong năm trước và các hoạt động dự kiến cho năm tiếp theo (theo Mẫu số 08d Phụ lục II). Báo cáo hằng năm được thực
hiện thông qua Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Điều 24. Báo cáo đối với hóa
chất Bảng 2
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, chế biến,
sử dụng hóa chất Bảng 2 với sản lượng 01 kg/năm đối với một hóa chất Bảng 2A*; 100
kg/năm đối với một hóa chất Bảng 2A; 01 tấn/năm đối với một hóa chất Bảng 2B hoặc
với nồng độ từ 1% trở lên đối với hóa chất Bảng 2A* và 2A; nồng độ từ 30% trở lên
đối với hóa chất Bảng 2B phải báo cáo với Cục Hóa chất theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Thời gian báo cáo cụ thể như sau:
a) Chậm nhất 60 ngày trước khi cơ sở đi vào hoạt động (theo Mẫu số 09a Phụ lục II);
b) Chậm nhất 30 ngày trước khi thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh hoặc
thay đổi hoạt động hiện có (theo Mẫu số 09b Phụ
lục II);
c) Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, nộp báo cáo về các hoạt động có
trong năm trước và các hoạt động dự kiến trong năm tiếp theo (theo Mẫu số 09c Phụ lục II). Báo cáo hằng năm được thực
hiện thông qua Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Điều 25. Báo cáo đối với hóa
chất Bảng 3
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu hóa chất Bảng
3 với nồng độ từ 30% trở lên phải báo cáo với Cục Hóa chất theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Thời gian báo cáo cụ thể như sau:
a) Chậm nhất 60 ngày trước khi cơ sở đi vào hoạt động (theo Mẫu số 10a Phụ lục II);
b) Chậm nhất 30 ngày trước khi thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh hoặc
thay đổi hoạt động hiện có (theo Mẫu số 10b Phụ
lục II);
c) Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, nộp báo cáo về các hoạt động có
trong năm trước và các hoạt động dự kiến trong năm tiếp theo (theo Mẫu số 10c Phụ lục II). Báo cáo hằng năm được thực
hiện thông qua Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Điều 26. Báo cáo đối với hóa
chất DOC, DOC-PSF
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất DOC với sản lượng từ 200 tấn/năm
trở lên và sản xuất hóa chất DOC-PSF với sản lượng từ 30 tấn/năm trở lên phải báo
cáo với Cục Hóa chất quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thời gian báo cáo cụ thể như sau:
a) Chậm nhất 60 ngày trước khi cơ sở đi vào hoạt động (theo Mẫu số 11a Phụ lục II);
b) Chậm nhất 30 ngày trước khi thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh hoặc
thay đổi hoạt động hiện có (theo Mẫu số 11b Phụ
lục II);
c) Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, nộp báo cáo về các hoạt động có
trong năm trước và các hoạt động dự kiến trong năm tiếp theo (theo Mẫu số 11c Phụ lục II). Báo cáo hằng năm được thực
hiện thông qua Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Mục 1. THANH SÁT QUỐC TẾ
Điều 27. Đối tượng thanh sát
1. Các cơ sở hóa chất Bảng 1 là đối tượng thanh sát ban đầu và thanh
sát có hệ thống của Tổ chức Công ước.
2. Các cơ sở hóa chất Bảng 2 là đối tượng thanh sát ban đầu và thanh
sát có hệ thống của Tổ chức Công ước nếu có sản lượng bằng hoặc vượt ngưỡng sau:
a) 10 kg/năm đối với một hóa chất Bảng 2A*;
b) 01 tấn/năm đối với một hóa chất Bảng 2A;
c) 10 tấn/năm đối với một hóa chất Bảng 2B.
3. Các cơ sở hóa chất Bảng 3 có sản lượng từ 200 tấn/năm trở lên là
đối tượng thanh sát ban đầu và thanh sát lại của Tổ chức Công ước.
4. Các cơ sở sản xuất hóa chất DOC với sản lượng trên 200 tấn/năm và
sản xuất hóa chất DOC-PSF với sản lượng trên 30 tấn/năm là đối tượng thanh sát ban
đầu và thanh sát lại của Tổ chức Công ước.
5. Tổ chức Công ước có thể tiến hành thanh sát đột xuất tại bất kỳ
cơ sở hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 và cơ sở hóa chất DOC, DOC-PSF
khi có cáo buộc về việc vi phạm Công ước Cấm vũ khí hóa học.
Điều 28. Trách nhiệm của cơ
sở bị thanh sát
1. Chấp hành đầy đủ các quy định về thanh sát của Tổ chức Công ước;
tuân thủ hướng dẫn của Đội hộ tống trong quá trình tiến hành thanh sát tại cơ sở;
hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn thanh sát quốc tế của Tổ chức Công ước
hoàn thành nhiệm vụ quy định trong lệnh thanh sát.
2. Bố trí phòng làm việc, tủ tài liệu có khóa, điện thoại cố định nối
mạng quốc tế, máy fax và máy hủy tài liệu cho Đoàn thanh sát quốc tế.
3. Bố trí cán bộ có thẩm quyền và am hiểu về hoạt động của cơ sở hóa
chất Bảng như: Quản lý, kỹ thuật công nghệ, kinh doanh, tài chính, môi trường, an
toàn lao động để làm việc với Đoàn thanh sát quốc tế.
4. Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu, sơ đồ, bản vẽ, sổ sách cần
thiết để làm việc với Đoàn thanh sát quốc tế.
5. Hỗ trợ Đoàn thanh sát quốc tế lấy mẫu khi được yêu cầu.
6. Các chi phí sử dụng được Ban Thư ký của Tổ chức Công ước hoàn trả
cho cơ sở khi phía cơ sở yêu cầu theo mẫu của Tổ chức Công ước.
Điều 29. Yêu cầu thanh sát
1. Đối với cơ sở hóa chất Bảng 1
a) Kiểm tra các hoạt động tại cơ sở theo yêu cầu tại Phần I - Phụ
lục Kiểm chứng của Công ước Cấm vũ khí hóa học;
b) Kiểm tra việc thực hiện quy định về báo cáo hóa chất Bảng 1;
c) Đánh giá khả năng gây rủi ro của các hoạt động hóa chất tại cơ sở.
2. Đối với hóa chất Bảng 2
a) Kiểm tra các hoạt động tại cơ sở theo yêu cầu tại Phần VI - Phụ
lục Kiểm chứng của Công ước Cấm vũ khí hóa học;
b) Kiểm tra việc thực hiện quy định về báo cáo hóa chất Bảng 2;
c) Đánh giá khả năng gây rủi ro của các hoạt động hóa chất tại cơ sở.
3. Đối với hóa chất Bảng 3 và hóa chất DOC, DOC-PSF
a) Kiểm tra các hoạt động tại cơ sở theo yêu cầu tại Phần VII - Phụ
lục Kiểm chứng của Công ước Cấm vũ khí hóa học;
b) Kiểm tra các hóa chất Bảng được sản xuất tại cơ sở theo yêu cầu
tại phần X - Phụ lục Kiểm chứng của Công ước Cấm vũ khí hóa học.
Điều 30. Trách nhiệm của Cơ
quan Quốc gia Việt Nam và Đội hộ tống trong việc tiếp đón và làm việc với Đoàn
thanh sát quốc tế của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học
1. Cơ quan Quốc gia Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập
Đội hộ tống để tiếp đón và làm việc với Đoàn thanh sát quốc tế của Tổ chức Công
ước. Thành viên Đội hộ tống gồm đại diện các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao,
Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Đoàn thanh
sát đến làm việc.
2. Đội hộ tống thay mặt Cơ quan quốc gia thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện quyền kiểm tra theo khoản 29 mục c Phần II - Phụ lục Kiểm
chứng của Công ước Cấm vũ khí hóa học để đảm bảo sự phù hợp của số thiết bị do Đoàn
thanh sát quốc tế mang vào Việt Nam;
b) Tạo điều kiện để Đoàn thanh sát quốc tế hoàn thành nhiệm vụ theo
đúng nội dung tại quyết định thanh sát của Tổ chức Công ước;
c) Phối hợp với cơ sở bị thanh sát và các đơn vị chức năng, chuyên
môn liên quan thực hiện mọi biện pháp bảo vệ cơ sở, thông tin và số liệu không liên
quan đến mục đích và nội dung thanh sát.
3. Đối với các cơ sở hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2: Trong thời gian
tiến hành cuộc thanh sát ban đầu, Cơ quan Quốc gia Việt Nam, Đội hộ tống cùng đại
diện cơ sở tổ chức đàm phán với Đoàn thanh sát quốc tế để thống nhất nội dung của
thỏa thuận cơ sở trong đó quy định các chi tiết cho việc thanh sát có hệ thống tại
cơ sở kể từ sau cuộc thanh sát ban đầu.
4. Cơ quan Quốc gia Việt Nam, Đội hộ tống phải tuân thủ các quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá
nhân nước ngoài.
Điều 31. Thời gian thanh sát
1. Đối với cơ sở hóa chất Bảng 1
a) Thời gian thông báo quyết định thanh sát không dưới 24 giờ trước
khi tới địa điểm nhập cảnh;
b) Thời gian tiến hành thanh sát tại cơ sở phụ thuộc vào nguy cơ rủi
ro đối với các mục tiêu và mục đích của Công ước Cấm vũ khí hóa học.
2. Đối với cơ sở hóa chất Bảng 2
a) Thời gian thông báo quyết định thanh sát không dưới 48 giờ trước
khi tới địa điểm bị thanh sát;
b) Thời gian tiến hành thanh sát tại cơ sở là 96 giờ, có thể kéo dài
trên cơ sở thỏa thuận riêng cụ thể.
3. Đối với cơ sở hóa chất Bảng 3, hóa chất DOC, DOC-PSF
a) Thời gian thông báo quyết định thanh sát không dưới 120 giờ trước
khi tới địa điểm bị thanh sát;
b) Thời gian tiến hành thanh sát tại cơ sở là 24 giờ, có thể kéo dài
trên cơ sở thỏa thuận riêng cụ thể.
Điều 32. Quy trình thanh sát
1. Phương pháp tiến hành thanh sát
a) Thanh sát bằng trực quan thiết bị sản xuất, phòng điều khiển, phòng
thí nghiệm, kho chứa nguyên liệu và khu vực xử lý chất thải;
b) Kiểm tra hồ sơ, tài liệu;
c) Thảo luận và phỏng vấn;
d) Lấy mẫu và phân tích nếu cần.
2. Trình tự thanh sát
a) Nghe đại diện cơ sở giới thiệu về cơ sở, gồm các nội dung: Hoạt
động của cơ sở; sơ đồ mặt bằng của nhà máy, phân xưởng là đối tượng thanh sát; phản
ứng hóa học; quy trình công nghệ; cân bằng vật chất, nguyên liệu của sản xuất; xử
lý chất thải; các biện pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ
sức khỏe;
b) Thăm các hạng mục nằm trong phạm vi cơ sở;
c) Thống nhất kế hoạch và nội dung thanh sát;
d) Kiểm tra khu vực vận hành sản xuất; kiểm tra các hồ sơ về cung ứng
nguyên liệu, sản phẩm và sản xuất; kiểm tra kho hàng, khu vực xử lý chất thải, khu
vực lưu giữ các hóa chất không đạt chỉ tiêu kỹ thuật; tham quan phòng thí nghiệm
(nếu có); kiểm tra tài liệu.
Kiểm tra tài liệu bao gồm những hạng mục: Tài liệu quy trình công nghệ
(sơ đồ tiến trình công nghệ, công suất, sơ đồ công ty, bản đồ nhà máy); nhật ký
vận hành nhà máy, hồ sơ các mẻ; hồ sơ kiểm tra chất lượng, kể cả các số liệu phân
tích; hồ sơ về kho hàng và vận chuyển (cả bên trong lẫn bên ngoài); các tài liệu
về đảm bảo sức khỏe, an toàn và môi trường, gồm Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) của
các hóa chất, quy trình vận hành chuẩn (SOP), quy định an toàn riêng của cơ sở,
quy định về giới hạn tiếp xúc với các hóa chất có trong cơ sở, cảnh báo nguy hại
có thể có;
đ) Trong vòng 24 giờ sau khi kết thúc thanh sát, Đoàn thanh sát quốc
tế cùng đại diện của cơ sở và Cơ quan Quốc gia Việt Nam xem xét lại kết quả thanh
sát ban đầu do Đoàn thanh sát quốc tế đưa ra và làm rõ các nội dung còn nghi ngờ
(nếu có). Kết quả ban đầu được thể hiện trong dự thảo Báo cáo sơ bộ về cuộc thanh
sát được ký giữa đại diện của cơ sở và Cơ quan Quốc gia Việt Nam với Trưởng Đoàn
thanh sát quốc tế.
3. Đối với cơ sở hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2
a) Trong thời gian tiến hành cuộc thanh sát ban đầu sẽ diễn ra các
cuộc đàm phán giữa Đoàn thanh sát quốc tế và Cơ quan Quốc gia Việt Nam thống nhất
về nội dung dự thảo thỏa thuận liên quan đến việc thanh sát tại các cơ sở để trình
Tổ chức Công ước và Chính phủ Việt Nam ký kết;
b) Việc thanh sát lại cơ sở hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2 thực hiện
như thanh sát đối với cơ sở hóa chất Bảng 3 và cơ sở hóa chất DOC, DOC-PSF quy định
tại điểm b khoản 17 Điều 4 Nghị định này.
4. Thanh sát đột xuất
a) Thanh sát đột xuất nhằm làm sáng tỏ cáo buộc của một quốc gia thành
viên về việc vi phạm quy định Công ước Cấm vũ khí hóa học tại một cơ sở hóa chất
thuộc diện kiểm soát của một quốc gia thành viên khác;
b) Thời gian thông báo quyết định thanh sát đột xuất: Không dưới 12
giờ trước khi tới địa điểm nhập cảnh. Thời gian tiến hành thanh sát tại cơ sở không
quá 84 giờ, trừ khi được kéo dài theo thỏa thuận với quốc gia bị thanh sát.
Điều 33. Ưu đãi và miễn trừ
1. Trong thời gian thực hiện việc thanh sát tại Việt Nam, thành viên
của Đoàn thanh sát quốc tế được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao theo quy
định về các đặc quyền ưu đãi và miễn trừ của Liên hợp quốc năm 1946.
2. Mẫu vật, thiết bị thuộc danh mục thiết bị được Hội nghị các Quốc
gia thành viên Công ước Cấm vũ khí hóa học phê chuẩn do Đoàn thanh sát quốc tế mang
vào Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ thanh sát thì được miễn báo cáo và kiểm tra hải
quan; được miễn thuế nhập khẩu, xuất khẩu.
Mục 2. THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 34. Thanh tra
1. Thanh tra các hoạt động liên quan đến việc thực hiện Công ước Cấm
vũ khí hóa học được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Thanh tra đột xuất dựa trên những căn cứ sau đây:
a) Thông qua công tác quản lý của mình, cơ quan có thẩm quyền phát
hiện các thông tin, tài liệu có dấu hiệu vi phạm các quy định của Công ước Cấm vũ
khí hóa học, quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Có tin báo, tố giác về các hoạt động vi phạm.
Điều 35. Kiểm tra
1. Định kỳ hàng năm, Cơ quan Quốc gia Việt Nam chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra đối với các cơ sở hóa chất Bảng và hóa
chất DOC, DOC-PSF.
2. Đối tượng được kiểm tra gồm các cơ sở hóa chất Bảng và hóa chất
DOC, DOC - PSF được quy định tại Điều 27 Nghị định này.
3. Kiểm tra nhằm các mục đích sau đây:
a) Các đối tượng được kiểm tra tuân thủ đầy đủ các quy định của Phụ
lục Kiểm chứng của Công ước Cấm vũ khí hóa học;
b) Nâng cao năng lực chuyên môn cho các đối tượng được kiểm tra, chuẩn
bị đón tiếp các Đoàn thanh sát quốc tế của Tổ chức Công ước;
c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Công ước Cấm vũ khí hóa
học đến các đối tượng được kiểm tra.
Điều 36. Trách nhiệm của
Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện Công ước Cấm vũ khí
hóa học trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Công Thương là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện Công ước Cấm
vũ khí hóa học. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ Công Thương thực
hiện các nội dung sau:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học;
b) Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn, thu hồi theo thẩm quyền Giấy
phép sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3;
tiếp nhận hồ sơ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi Giấy phép sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu hóa chất Bảng 1;
c) Quản lý việc sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chế
biến, sử dụng, tàng trữ hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm vũ khí hóa
học;
d) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến, sử dụng, tàng trữ hóa chất thuộc diện
kiểm soát của Công ước Cấm vũ khí hóa học;
đ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Công ước Cấm vũ khí hóa học và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
e) Chủ trì thực hiện hợp tác quốc tế trong khuôn khổ của Công ước Cấm
vũ khí hóa học.
3. Bộ Quốc phòng quản lý đạn dược, thiết bị tại điểm
b và c khoản 1 Điều 4 Nghị định này; thực hiện việc quản lý, thanh tra, kiểm
tra các hoạt động liên quan đến Công ước Cấm vũ khí hóa học trong các đơn vị thuộc
Bộ Quốc phòng.
4. Bộ Công an quản lý chất chống bạo loạn tại khoản
5 Điều 4 Nghị định này; thực hiện việc quản lý, thanh tra, kiểm tra các hoạt
động liên quan đến Công ước Cấm vũ khí hóa học trong các đơn vị thuộc Bộ Công an.
5. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp trong việc cấp thị thực nhập
cảnh cho thanh sát viên và trợ lý thanh sát của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học phù hợp
các quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép sử dụng tần
số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với thiết bị phát sóng
vô tuyến điện của Tổ chức Công ước thuộc Danh mục thiết bị thanh sát với các yêu
cầu về vận hành và thông số kỹ thuật được phê duyệt bởi Hội nghị các Quốc gia thành
viên, để đảm bảo thông tin liên lạc nội bộ trong thời gian Tổ chức Công ước tiến
hành hoạt động thanh sát tại Việt Nam.
Điều 37. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các cấp
1. Phối hợp với Cơ quan Quốc gia Việt Nam tiếp đón Đoàn thanh sát quốc
tế đối với các cơ sở hóa chất Bảng và hóa chất DOC, DOC - PSF.
2. Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về hoạt động hóa chất Bảng, hóa
chất DOC, DOC - PSF đối với các đơn vị được cấp phép tại địa phương theo quy định
của pháp luật và theo phân cấp quản lý.
3. Phối hợp với Bộ Công Thương tuyên truyền, phổ biến các quy định
về quản lý hóa chất Bảng, hóa chất DOC, DOC - PSF tại địa phương theo quy định của
pháp luật.
4. Tiếp nhận báo cáo định kỳ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất Bảng và sản xuất hóa chất
DOC, DOC-PSF tại địa phương.
Điều 38.
Quy định chuyển tiếp
1. Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu hóa chất Bảng được cấp trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết hạn ghi
trong Giấy phép.
2. Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực công nghiệp đối với 03 hóa chất: Arsenic trichloride, Cyanogen chloride,
Hydrogen cyanide được cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực, được tiếp tục sử
dụng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất,
kinh doanh có điều kiện đối với các hóa chất được bãi bỏ theo khoản
3 Điều 5 Nghị định này, được cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực, được tiếp
tục sử dụng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
4. Thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu đối với các hóa chất phải khai
báo được bãi bỏ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định này, được thực
hiện trước khi Nghị định này có hiệu lực, tiếp tục có giá trị cho đến khi thực hiện
xong thủ tục nhập khẩu.
5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng rà soát để hoàn thiện điều
kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng quy định tại Nghị định này và phải đăng
ký cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
6. Các quy định về báo cáo hóa chất Bảng, hóa chất DOC, DOC - PSF quy
định tại mục c, khoản 2 các Điều 23, 24, 25, 26 Nghị định này
thông qua Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia được áp dụng kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2025.
Điều 39. Điều
khoản tham chiếu
Trong trường hợp các văn bản được viện
dẫn trong Nghị định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo
văn bản mới.
Điều 40. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2024.
2. Nghị định này thay thế các văn bản quy phạm pháp luật; điểm, khoản,
điều của các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất,
tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;
b) Điều 9, điểm a khoản 2 Điều 47 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện
đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ
công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương;
c) Điều 12 và 13 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
d) Điều 6 và 7 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Công Thương.
3. Bãi bỏ Quyết định số 76/2002/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2002 của
Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổ công tác thực hiện Công ước cấm phát triển,
sản xuất, tàng trữ, sử dụng vũ khí hóa học và phá huỷ các loại vũ khí này (Công
ước Cấm vũ khí hóa học).
Điều 41. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Văn
phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Báo Công Thương (để đăng Cổng TTĐT Bộ Công Thương);
- Vụ Pháp chế (để đăng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT,
PC (02b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Trương
Thanh Hoài
|
PHỤ
LỤC I
DANH
MỤC HÓA CHẤT BẢNG
(Kèm theo Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chính
phủ)
Những hóa chất Bảng dưới đây là những chất
chính (cơ chất), còn các dẫn xuất của chúng được Tổ chức Công ước liệt kê trong
Sổ tay Hóa chất hoặc trên Cơ sở dữ liệu của Tổ chức Công ước (https://apps.opcw.org/CAS/default.aspx).
Đến tháng 12 năm 2022, Cơ sở dữ liệu của Tổ chức Công ước ghi nhận 35.849 hóa chất
Bảng. Thông tin về các hóa chất Bảng này sẽ được Bộ Công Thương cung cấp theo yêu
cầu cụ thể.
1. Hóa chất Bảng 1
|
STT
|
Tên hóa chất theo tiếng Việt
|
Tên hóa chất theo tiếng Anh
|
Mã số HS
|
Mã CAS
|
Công thức hóa học
|
|
1A
|
Các hóa chất độc
|
Toxic Chemicals
|
|
|
|
|
1.
|
Các
hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-phosphonofluoridate,
|
O-Alkyl
(<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-phosphonofluoridates
|
2931.59
|
|
|
|
Ví
dụ:
|
E.g.
|
|
|
|
|
Sarin:
O-Isopropyl methylphosphonofluoridate
|
Sarin:
O-Isopropyl methylphosphonofluoridate
|
2931.59
|
107-44-8
|
C4H10FO2P
|
|
Soman:
O-Pinacolyl methylphosphonofluoridate
|
Soman:
O-Pinacolyl methylphosphonofluoridate
|
2931.59
|
96-64-0
|
C7H16FO2P
|
|
2.
|
Các
hợp chất 0-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N-dialkyl
(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) - phosphoramidocyanidate
|
O-Alkyl
(<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates
|
2931.49
|
|
|
|
Ví
dụ:
|
E.g.
|
|
|
|
|
Tabun:O-Ethyl
N,N-dimethyl phosphoramidocyanidate
|
Tabun:O-Ethyl
N,N-dimethyl phosphoramidocyanidate
|
2931.49
|
77-81-6
|
C5H11N2O2P
|
|
3.
|
Các
hợp chất O-Alkyl (H or <C10,
gồm cả cycloalkyl) S-2-dialkyl
(Me,
Et, n-Pr hoặc i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolate
và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng
|
O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl)
S-2-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)- aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates
and corresponding alkylated or protonated salts
|
|
|
|
|
Ví
dụ:
|
E.g.
|
|
|
|
|
VX:
O-Ethyl S-2-diisopropylaminoethyl
methyl phosphonothiolate
|
VX:
O-Ethyl S-2-diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate
|
2930.90
|
50782-69-9
|
C11H26NO2PS
|
|
4.
|
Các
chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh:
|
Sulfur
mustards:
|
|
|
|
|
2-Chloroethylchloromethylsulfide
|
2-Chloroethylchloromethylsulfide
|
2930.90
|
2625-76-5
|
C3H6Cl2S2
|
|
Khí
gây bỏng: Bis(2-chloroethyl)sulfide
|
Mustard
gas: Bis(2-chloroethyl)sulfide
|
2930.90
|
505-60-2
|
C4H8Cl2S2
|
|
Bis(2-chloroethylthio)methane
|
Bis(2-chloroethylthio)methane
|
2930.90
|
63869-13-6
|
C5H10Cl2S2
|
|
Sesquimustard:
1,2-Bis(2-chloroethylthio)ethane
|
Scsquimustard:
1,2-Bis(2-chloroethylthio)ethane
|
2930.90
|
3563-36-8
|
C6H12Cl2S2
|
|
1,3-Bis(2-chloroethylthio)-n-propane
|
1,3-Bis(2-chloroethylthio)-n-propane
|
2930.90
|
63905-10-2
|
C7H14Cl2S2
|
|
1,4-Bis(2-chloroethylthio)-n-butane
|
1,4-Bis(2-chloroethylthio)-n-butane
|
2930.90
|
142868-93-7
|
C8H16Cl2S2
|
|
1,5-Bis(2-chloroethylthio)-n-pentane
|
1,5-Bis(2-chloroethylthio)-n-pentane
|
2930.90
|
142868-94-8
|
C9H18Cl2S2
|
|
Bis(2-chloroethylthiomethyl)ether
|
Bis(2-chloroethylthiomethyl)ether
|
2930.90
|
63918-90-1
|
C6H12Cl2OS2
|
|
Khí
gây bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis(2-chloroethylthioethyl)ether
|
O-Mustard:
Bis(2-chloroethylthioethyl)ether
|
2930.90
|
63918-89-8
|
C8H16Cl2OS2
|
|
5.
|
Các
hợp chất Lewisite
|
Lewisites:
|
|
|
|
|
Lewisite
1: 2-Chlorovinyidichloroarsine
|
Lewisite
1: 2-Chlorovinyldichloroarsine
|
2931.90
|
541-25-3
|
C2H2AsCl3
|
|
Lewisite
2: Bis(2-chlorovinyl)chloroarsine
|
Lewisite
2: Bis(2-chlorovinyl)chloroarsine
|
2931.90
|
40334-69-8
|
C4H4AsCl3
|
|
Lewisite
3: Tris(2-chlorovinyl)arsine
|
Lewisite
3: Tris(2-chlorovinyl)arsine
|
2931.90
|
40334-70-1
|
C6H6AsCl3
|
|
6.
|
Hơi
cay Nitơ
|
Nitrogen
mustards:
|
|
|
|
|
HN1:
Bis(2-chloroethyl)ethylamine
|
HN1:
Bis(2-chloroethyl)ethylamine
|
2921.19
|
538-07-8
|
C6H13Cl2N
|
|
HN2:
Bis(2-chloroethyl)methylamine
|
HN2:
Bis(2-chloroethyl)methylamine
|
2921.19
|
51-75-2
|
C5H11Cl2N
|
|
HN3:
Tris(2-chloroethyl)amine
|
HN3:
Tris(2-chloroethyl)amine
|
2921.19
|
555-77-1
|
C6H12Cl3N
|
|
7.
|
Saxitoxin
|
Saxitoxin
|
2939.80
|
35523-89-8
|
C10H17N7O4
|
|
8.
|
Ricin
|
Ricin
|
3002.49
|
9009-86-3
|
C21H16FN3OS
|
|
9.
|
P-Alkyl
(H hoặc ≤C10, gồm cả cycloalkyl) N-(1-(dialkyl (≤C10, gồm cả Cycloalkyl)
amino)) alkylidene (H hoặc ≤C10, gồm cả cycloalkyl) phosphoramidic fluorides và
các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng
|
P-alkyl
(H or ≤C10, incl. cycloalkyl) N-(1-(dialkyl(≤C10, incl. cycloalkyl)amino))alkylidene(H or ≤C10, incl. cycloalkyl)
phosphonamidic fluorides and corresponding alkylated or protonated salts
|
2931.59
|
|
|
|
Ví
dụ:
|
E.g.
|
|
|
|
|
N-(1-(di-n-decylamino)-n-decylidene)- P-decylphosphonamidic fluoride
|
N-(1-(di-n-decylamino)-n-decylidene)- P-decylphosphonamidic fluoride
|
2931.59
|
2387495-99-8
|
C40H82FN2OP
|
|
Methyl-(1-
(diethylamino)ethylidene)phosphonamid ofluoridate
|
Methyl-(1-
(diethylamino)ethylidene)phosphonami dofluoridate
|
2931.59
|
2387496-12-8
|
C7H16FN2OP
|
|
10.
|
O-alkyl
(H hoặc ≤C10, gồm cả cycloalkyl) N-(1-(dialkyl (≤C10, gồm cả Cycloalkyl) amino))
alkylidene (H hoặc ≤C10, gồm cả cycloalkyl) phosphoramidofluoridates và các muối alkyl hóa hoặc proton
hóa tương ứng
|
O-alkyl
(H or ≤C10, incl. cycloalkyl) N-(1-(dialkyl(≤C10, incl. cycloalkyl)amino))alkylidene(H
or ≤C10, incl. cycloalkyl) phosphoramidofluoridates and corresponding alkylated
or protonated salts
|
2929.90
|
|
|
|
Ví
dụ:
|
E.g.
|
|
|
|
|
O-n-Decyl
N-(1-(di-n-decylamino)-n- decylidene)phosphoramidofluoridate
|
O-n-Decyl
N-(1-(di-n-decylamino)-n- decylidene)phosphoramidofluoridate
|
2929.90
|
2387496-00-4
|
C40H82FN2O2P
|
|
Methyl
(1- (diethylamino)ethylidene)phosphoramid ofluoridate
|
Methyl
(1- (diethylamino)ethylidene)phosphoramidofluoridate
|
2929.90
|
2387496-04-8
|
C7H16FN2O2P
|
|
Ethyl
(1- (diethylamino)ethylidene)phosphoramid ofluoridate
|
Ethyl(1- (diethylamino)ethylidene)phosphoramidofluoridate
|
2929.90
|
2387496-06-0
|
C8H18FN2O2P
|
|
11.
|
Methyl- (bis(diethylamino)methylene)phosphona midofluoridate
|
Methyl- (bis(diethylamino)methylene)phosphon amidofluoridate
|
2931.59
|
2387496-14-0
|
C10H23FN3OP
|
|
12.
|
Carbamate
(bậc bốn và bậc hai của dimethylcarbamoyloxypyridines)
|
Carbamates
(quaternaries and bisquaternaries of dimethylcarbamoyloxypyridines)
|
2933.39
|
|
|
|
Bậc
4 của dimethylcarbamoyloxypyridines:
|
Quaternaries
of dimethylcarbamoyloxypyridines:
|
2933.39
|
|
|
|
1-[N,N-dialkyl(≤C10)-N-(n-(hydroxyl, cyano, acetoxy)alkyl(≤C10))
ammonio]-n-[N-(3-dimethylcarbamoxy-α-picolinyl)-N,N-dialkyl(≤C10) ammonio]decane
dibromide (n=1-8)
|
1-[N,N-dialkyl(≤C10)-N-(n-(hydroxyl,
cyano, acetoxy)alkyl(≤C10)) ammonio]-n-[N-(3- dimethyIcarbamoxy-α-picolinyl)-N,N-
dialkyl(≤C10) ammonio]decane dibromide (n=1-8)
|
2933.39
|
|
|
|
Ví
dụ:
|
E.g
|
|
|
|
|
1-[N,N-dimethyl-N-(2-hydroxy)ethylammonio]-10-[N-(3-
dimethylcarbamoxy-α-picolinyl)-N,N- dimethylammonio]decane dibromide
|
1-[N,N-dimethyl-N-(2-hydroxy)ethylammonio]-10-
[N-(3- dimethylcarbamoxy-α-picolinyl)-N,N- dimethylammonio]decane dibromide
|
2933.39
|
77104-62-2
|
C25H48BrN4O3+
|
|
Bisquaternaries của dimethylcarbamoyloxypyridines:
|
Bisquaternaries of dimethylcarbamoyloxypyridines:
|
2933.39
|
|
|
|
1,n-Bis[N-(3-dimethylcarbamoxy-α-picolyl)-N,N-dialkyl(≤C10) ammonio]- alkane-(2,(n-1)-dione) dibromide (n=2-12)
|
1,n-Bis[N-(3-dimethylcarbamoxy-α-picolyl)-N,N-dialkyl(≤C10)
ammonio]- alkane-(2,(n-1)-dione) dibromide (n=2-12)
|
2933.39
|
|
|
|
Ví
dụ:
|
E.g.
|
|
|
|
|
1,10-Bis[N-(3-dimethylcarbamoxy-α-
picolyl)-N-ethyl-N- methylammonio]decane-2,9-dione dibromide
|
1,10-Bis[N-(3-dimethylcarbamoxy-α-
picolyl)-N-ethyl-N- methylammonio]decane-2,9-dione
dibromide
|
2933.39
|
77104-00-8
|
C34H54Br2N6O6
|
|
1B
|
Các tiền chất
|
Precursors
|
|
|
|
|
13.
|
Các
hợp chất Alkyl (Me, Et, n-Pr
or i-Pr) phosphonyldifluoride
|
Alkyl
(Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldifluorides
|
|
|
|
|
Ví
dụ:
|
E.g.
|
|
|
|
|
DF:
Methylphosphonyldifluoride
|
DF:
Methylphosphonyldifluoride
|
2931.59
|
676-99-3
|
CH3F2OP
|
|
14.
|
Các
hợp chất O-Alkyl (H hoặc <=C10, bao gồm
cycloalkyl) O-2-dalkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-aminoethyl
alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) photphonit và muối alkyl hóa hoặc proton tương
ứng
|
O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl)
O-2-dalky] (Me, Et, n-Pr or i-Pr)- aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonites
and corresponding alkylated or protonated salts
|
|
|
|
|
Ví
dụ:
|
E.g.
|
|
|
|
|
QL:
O-Ethyl O-2-diisopropylaminoethyl methylphosphonite
|
QL:
O-Ethyl O-2-diisopropylaminoethyl methylphosphonite
|
2931.49
|
57856-11-8
|
C11H26NO2P
|
|
15.
|
Chlorosarin:
O-Isopropyl methylphosphonochloridate
|
Chlorosarin:
O-Isopropyl methylphosphonochloridate
|
2931.59
|
1445-76-7
|
C4H10ClO2P
|
|
16.
|
Chlorosoman:
O-Pinacolyl methylphosphonochloridate
|
Chlorosoman:
O-Pinacolyl methylphosphonochloridate
|
2931.59
|
7040-57-5
|
C7H16ClO2P
|
2. Hóa chất Bảng 2
|
STT
|
Tên hóa chất theo tiếng
Việt
|
Tên hóa chất theo tiếng
Anh
|
Mã số HS
|
Mã CAS
|
Công thức
hóa học
|
|
2A
|
Các hóa chất độc
|
Toxic Chemicals
|
|
|
|
|
1.
|
Amiton: O,O-Diethyl
S-[2-(diethylamino) ethyl] phosphorothiolate
và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng
|
Amiton: O,O-Diethyl
S-[2-(diethylamino)ethyl] phosphorothiolate
and corresponding alkylated or protonated salts
|
2930.90
|
78-53-5
|
C10H24NO3PS
|
|
2.
|
PFIB:
1,1,3,3,3-Pentafluoro-2-(trifluoromethyl)-1-propene
|
PFIB:
1,1,3,3,3-Pentafluoro-2-(trifluoromethyl)-1-propene
|
2903. 59
|
382-21-8
|
C4F8
|
|
2A*
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
BZ: 3-Quinuclidinyl benzilate
(*)
|
BZ: 3-Quinuclidinyl benzilate
(*)
|
2933.39
|
6581-06-2
|
C21H23NO3
|
|
2B
|
Các tiền chất
|
Precursors
|
|
|
|
|
4.
|
Các hóa chất, trừ các
chất đã được liệt kê tại Bảng 1, chứa 1 nguyên tử phospho liên kết với một nhóm
methyl, ethyl hoặc propyl (mạch thẳng hoặc nhánh) nhưng không liên kết thêm với
các nguyên tử các bon khác
|
Chemicals, except for
those listed in Schedule 1, containing a phosphorus atom to which is bonded one
methyl, ethyl or propyl (normal or iso) group but not further carbon atoms
|
Nếu là các dẫn xuất phospho
– hữu cơ không halogen hóa, áp mã:
2931.41
2931.42
2931.43
2931.49
Nếu là các dẫn xuất phospho – hữu cơ halogen hóa,
áp mã:
2931.51
2931.52
2931.53
2931.59
|
|
|
|
Ví dụ
|
E.g
|
|
|
|
|
Methylphosphonyl dichloride
|
Methylphosphonyl dichloride
|
2931.00
|
676-97-1
|
CH3Cl2OP
|
|
Dimethyl methylphosphonate
|
Dimethyl methylphosphonate
|
2931.00
|
756-79-6
|
C3H9O3P
|
|
Ngoại trừ:
Fonofos:
|
Exemption:
Fonofos:
|
|
|
|
|
O-Ethyl S-phenyl ethylphosphonothiolothionate
|
O-Ethyl S-phenyl ethylphosphonothiolothionate
|
2931.00
|
944-22-9
|
C10H15OPS2
|
|
5.
|
Các hợp chất N,N-Dialkyl
(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphoramidic dihalide
|
N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr
or i-Pr) phosphoramidic dihalides
|
2929.90
|
|
|
|
6.
|
Các hợp chất Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc
i-Pr) N,N-dialkyl
(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-phosphoramidate
|
Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) N,N-dialkyl
(Me, Et, n-Pr or i-Pr)-phosphoramidates
|
2929.90
|
|
|
|
7.
|
Arsenic trichloride
|
Arsenic trichloride
|
2812.19
|
7784-34-1
|
AsCl3
|
|
8.
|
2,2-Diphenyl-2-hydroxyacetic
acid
|
2,2-Diphenyl-2-hydroxyacetic
acid
|
2918.17
|
76-93-7
|
C14H12O3
|
|
9.
|
Quinuclidin-3-ol
|
Quinuclidin-3-ol
|
2933.35
|
1619-34-7
|
C7H13NO
|
|
10.
|
Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr
hoặc i-Pr) aminoethyl-2-chloride
|
N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) aminoethyl-2-chlorides
|
2922.19
|
|
|
|
1.
|
và các muối proton hóa tương ứng
|
and corresponding protonated salts
|
|
|
|
|
11.
|
Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr
hoặc i-Pr) aminoethane-2-ol
|
N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)
aminoethane-2-ols
|
2922.19
|
|
|
|
và các muối proton
hóa tương ứng
|
and corresponding
protonated salts
|
|
|
|
|
Ngoại trừ:
|
Exemptions:
|
|
|
|
|
N,N-Dimethylaminoethanol
|
N,N-Dimethylaminoethanol
|
2922.19
|
108-01-0
|
C4H11NO
|
|
và các muối proton
hóa tương ứng
|
and corresponding
protonated salts
|
|
|
|
|
N,N-Diethylaminoethanol
|
N,N-Diethylaminoethanol
|
2922.19
|
100-37-8
|
C6H15NO
|
|
và các muối proton
hóa tương ứng
|
and corresponding
protonated salts
|
|
|
|
|
12.
|
Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr
or i-Pr) aminoethane-2-thiol và các muối proton hóa tương ứng
|
N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) aminoethane-2-thiols
and corresponding protonated salts
|
2930.90
|
|
|
|
13.
|
Thiodiglycol: Bis(2-hydroxyethyl) sulfide
|
Thiodiglycol: Bis(2-hydroxyethyl)sulfide
|
2930.70
|
111-48-8
|
C4H10O2S
|
|
14.
|
Pinacolyl alcohol: 3,3-Dimethylbutan-2-ol
|
Pinacolyl alcohol: 3,3-Dimethylbutan-2-ol
|
2905.19
|
464-07-3
|
C6H14O
|
3. Hóa chất Bảng 3
|
STT
|
Tên hóa chất theo tiếng
Việt
|
Tên hóa chất theo tiếng
Anh
|
Mã số HS
|
Mã CAS
|
Công thức
hóa học
|
|
3A
|
Các hóa chất độc
|
Toxic Chemicals
|
|
|
|
|
1.
|
Phosgene: Carbonyl dichloride
|
Phosgene: Carbonyl dichloride
|
2812.11
|
75-44-5
|
CCl2O
|
|
2.
|
Cyanogen chloride
|
Cyanogen chloride
|
2853.10
|
506-77-4
|
CClN
|
|
3.
|
Hydrogen cyanide
|
Hydrogen cyanide
|
2811.12
|
74-90-8
|
HCN
|
|
4.
|
Chloropicrin:Trichloronitromethane
|
Chloropicrin:Trichloronitromethane
|
2904.91
|
76-06-2
|
CCl3NO2
|
|
3B
|
Các tiền chất
|
Precursors
|
|
|
|
|
5.
|
Phosphorus oxychloride
|
Phosphorus oxychloride
|
2812.12
|
10025-87-3
|
Cl3OP
|
|
6.
|
Phosphorus trichloride
|
Phosphorus trichloride
|
2812.13
|
7719-12-2
|
Cl3P
|
|
7.
|
Phosphorus pentachloride
|
Phosphorus pentachloride
|
2812.14
|
10026-13-8
|
Cl5P
|
|
8.
|
Trimethyl phosphite
|
Trimethyl phosphite
|
2920.23
|
121-45-9
|
C3H9O3P
|
|
9.
|
Triethyl phosphite
|
Triethyl phosphite
|
2920.24
|
122-52-1
|
C6H15O3P
|
|
10.
|
Dimethyl phosphite
|
Dimethyl phosphite
|
2920.21
|
868-85-9
|
C2H7O3P
|
|
11.
|
Diethyl phosphite
|
Diethyl phosphite
|
2920.22
|
762-04-9
|
C4H11O3P
|
|
12.
|
Sulfur monochloride
|
Sulfur monochloride
|
2812.15
|
10025-67-9
|
Cl2S2
|
|
13.
|
Sulfur dichloride
|
Sulfur dichloride
|
2812.16
|
10545-99-0
|
Cl2S
|
|
14.
|
Thionyl chloride
|
Thionyl chloride
|
2812.17
|
7719-09-7
|
Cl2OS
|
|
15.
|
Ethyldiethanolamine
|
Ethyldiethanolamine
|
2922.17
|
139-87-7
|
C6H15NO2
|
|
16.
|
Methyldiethanolamine
|
Methyldiethanolamine
|
2922.17
|
105-59-9
|
C5H13NO2
|
|
17.
|
Triethanolamine
|
Triethanolamine
|
2922.15
|
102-71-6
|
C6H15NO3
|
PHỤ
LỤC II
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm
theo Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên
biểu mẫu
|
Ký
hiệu
|
|
1
|
Văn bản đề nghị cấp, cấp
lại, cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng
|
Mẫu số 01
|
|
2
|
Văn bản đề nghị cấp, cấp
lại, cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu hóa chất Bảng
|
Mẫu số 02
|
|
3
|
Giấy phép sản xuất, kinh
doanh hóa chất Bảng
|
Mẫu số 03
|
|
4
|
Giấy phép nhập khẩu, xuất
khẩu hóa chất Bảng
|
Mẫu số 04
|
|
5
|
Bản thuyết minh về điều
kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng
|
Mẫu số 05
|
|
6
|
Đánh giá điều kiện thực
tế sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng
|
Mẫu số 06
|
|
7
|
Biên bản đánh giá điều
kiện thực tế sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng
|
Mẫu số 07
|
|
8
|
Báo cáo hóa chất Bảng
1
|
Mẫu số 08
|
|
9
|
Báo cáo hóa chất Bảng
2
|
Mẫu số 09
|
|
10
|
Báo cáo hóa chất Bảng
3
|
Mẫu số 10
|
|
11
|
Báo cáo hóa chất DOC,
DOC-PSF
|
Mẫu số 11
|
Mẫu
số 01
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../……1
|
2….., ngày …. tháng … năm
…..
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy
phép………3 Hóa chất Bảng
Kính gửi: ……………..4
1. Tên tổ chức, cá nhân: ………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………..
Số điện thoại: .... Fax: ....
E-mail:....
- Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh
doanh ………………………..
Số điện thoại:
.... Fax:.... E-mail: ....
- Địa chỉ kho chứa hóa chất:………………….5
Số điện thoại: .... Fax: ....
E-mail: ....
- Loại hình: Sản xuất □ Kinh doanh □ Sản xuất và Kinh doanh □
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh: …………………6
2. Đề nghị……..4
cấp…………7 Giấy phép…………..3
hóa chất Bảng, cụ thể như sau:
|
STT
|
Tên thương mại
|
Thông tin hóa chất Bảng
|
|
Sản lượng/ khối lượng (năm)9
|
|
Tên hóa học
|
Mã CAS
|
Tên gọi theo IUPAC
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng8
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Giải trình thay đổi hóa chất Bảng sản xuất,
kinh doanh hoặc thay đổi sản lượng sản xuất, khối lượng kinh doanh (nếu có)10
Chúng tôi xin cam kết thực hiện
đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số …/…/NĐ-CP
ngày … tháng ... năm … của Chính phủ quy
định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá
hủy vũ khí hóa học, nếu vi phạm chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Liệt kê hồ sơ gửi kèm11:
1. ………..
2. ………..
3. ……….
4. ………
|
Nơi nhận:
- Như trên:
- Lưu: …
|
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
1 Mã số ký hiệu văn
bản của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
2 Địa danh nơi tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp phép đóng trụ sở chính.
3 Ghi rõ “sản xuất” hoặc “kinh doanh” hoặc “sản xuất và kinh doanh” tên hóa chất Bảng
(ví dụ hóa chất Bảng 1 hoặc hóa chất Bảng 2,...).
4 Ghi tên cơ quan có
thẩm quyền cấp phép.
5 Kê khai tất cả địa
chỉ kho chứa hóa chất Bảng (nếu có).
6 Ghi đầy đủ
số, cơ quan cấp, ngày tháng năm cấp.
7 Trường hợp cấp lại,
cấp điều chỉnh giấy phép thì ghi rõ “cấp lại” hoặc “cấp điều chỉnh” và nêu tên Giấy
phép đã được cấp, thời gian cấp, lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh.
8 Nêu rõ hàm lượng
%.
9 Nêu rõ sản lượng hóa chất Bảng sản xuất tối đa trong một năm
(kg, tấn/năm). Trường hợp kinh doanh hóa chất Bảng ghi là khối lượng.
10 Nêu rõ việc thay đổi hóa chất Bảng sản xuất, sản lượng sản
xuất/thay đổi hóa chất bảng kinh doanh, khối lượng kinh doanh
11 Liệt kê cụ thể từng tài liệu, giấy tờ.
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../……1
|
2….., ngày …. tháng … năm
…..
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh
Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu3
hóa chất Bảng
Kính gửi: ……………..4
1. Tên tổ chức, cá nhân: …………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………….
Số điện thoại:.... Fax: .... E-mail:
....
- Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh……………………
Số điện thoại: .... Fax:.... E-mail:....
- Địa chỉ kho chứa hóa chất:……………………5
Số điện thoại: .... Fax:.... E-mail:....
- Loại hình: Sản xuất □ Kinh
doanh □ Sản xuất và Kinh doanh □
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: .........................6
- Mục đích nhập khẩu: Sử dụng
□ Kinh doanh □ Khác □
2. Đề nghị................4
cấp...............7 giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu3 hóa chất Bảng, cụ thể như sau:
|
STT
|
Tên thương mại
|
Thông tin hóa chất Bảng
|
|
Khối lượng (kg, tấn)9
|
|
Tên hóa học
|
Mã CAS
|
Tên gọi theo IUPAC
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng8
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hợp đồng/Thỏa thuận mua bán/Hóa đơn/Vận đơn số:
... ngày...tháng...năm.....
4. Tên quốc gia nhập khẩu/xuất khẩu3:..................................
5. Thời gian thực hiện nhập khẩu/xuất khẩu3:..................................
Chúng tôi xin cam kết thực hiện
đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số …/…/NĐ-CP
ngày … tháng ... năm ... của Chính phủ quy định việc thực hiện
Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học,
nếu vi phạm chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Liệt kê hồ sơ gửi kèm10:
1. ..............
2. ...............
3. .................
|
Nơi nhận:
- Như trên:
- Lưu: …
|
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
1 Mã số ký hiệu văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
2 Địa danh nơi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép đóng trụ sở chính.
3 Ghi rõ “nhập khẩu” hoặc “xuất khẩu”.
4 Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
5 Kê khai tất cả địa chỉ kho chứa hóa chất Bảng (nếu có).
6 Ghi đầy đủ số, cơ quan cấp, ngày tháng năm cấp.
7 Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh nêu rõ lý do đề nghị cấp lại/cấp điều
chỉnh.
8 Nêu rõ hàm lượng %.
9 Nêu rõ khối lượng hóa chất Bằng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (kg, tấn).
10 Liệt kê cụ thể từng tài liệu, giấy tờ (đánh số thứ tự).
Kèm theo Mẫu số 02
GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG
CUỐI CÙNG1
Nước xuất khẩu: ..................
Người xuất khẩu: ...................
|
A. HÓA CHẤT CHUYỂN GIAO
|
|
Loại:
|
Tên
IUPAC
|
|
|
Số
CAS
|
|
|
Tổng khối lượng:
|
|
|
B. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CUỐI CÙNG
|
|
1.
|
|
|
2.
|
|
|
3.
|
|
|
C. NGƯỜI SỬ DỤNG CUỐI CÙNG
|
|
Tôi
(Chúng tôi) xác nhận là những người sử dụng cuối cùng hóa chất nêu tại phần A.
Tôi (chúng tôi) sẽ không xuất khẩu, bán lại hoặc bỏ lại bên ngoài lãnh thổ quốc
gia của những người sử dụng nêu dưới đây cho bất kỳ ai, thể nhân hoặc pháp nhân.
Chúng tôi cam đoan những nội dung kê khai trong Chứng nhận này là sự thật và không
chịu trách nhiệm về những nội dung không có trong Chứng nhận này.
|
|
Tên:
|
Khối
lượng (kg):
|
|
Chức
vụ:
|
|
Doanh
nghiệp:
|
|
Địa
chỉ:
|
|
Chữ
ký:
|
Ngày:
|
|
Tên:
|
Khối
lượng (kg):
|
|
Chức
vụ:
|
|
Doanh
nghiệp:
|
|
Chữ
ký:
|
Ngày:
|
|
D. CHỨNG NHẬN CỦA QUỐC GIA TIẾP
NHẬN2
Chứng
nhận rằng hóa chất đã tiếp nhận nêu trên sẽ chỉ được sử dụng cho những mục đích
không bị cấm theo Công ước Cấm vũ khí hóa học và sẽ không được tái chuyển giao.
|
|
Tên:
|
|
Chức
vụ:
|
|
Cơ
quan:
|
|
Địa
chỉ:
|
|
Chữ
ký:
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
1 Áp dụng cho thủ
tục xin cấp giấy phép xuất khẩu hóa chất Bảng 3 với tổ chức, cá nhân thuộc quốc
gia không là thành viên Công ước. Chứng nhận này nộp kèm trong hồ sơ xin giấy phép
xuất khẩu.
2 Quốc gia tiếp nhận
là Quốc gia không là thành viên Công ước, nhập khẩu hóa chất Bảng 3 từ Việt Nam.
Mẫu số 03

|
CƠ QUAN CẤP TRÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
|
|
Số: ..../.....
|
....2, ngày ... tháng ... năm ......
|
GIẤY
PHÉP ................1
Hóa
chất Bảng
------------
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP ....3
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng...năm....
của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng
trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;
Theo ...4;
Xét
hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép ....1 hóa chất Bảng của ...5;
Theo đề nghị của ...6.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Cho phép .....5:
1. Địa chỉ trụ sở chính:...
2. Số điện thoại: ..........Fax: .........
3. Địa chỉ cơ sở sản xuất/kho hóa chất: .........
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu
tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: .........7
5. Mã số doanh nghiệp/thuế: ....
|
|
Được .....1
hóa chất Bảng với chủng loại và sản lượng cụ thể như sau:
|
STT
|
Tên thương mại
|
Thông tin hóa chất
|
Sản lượng sản xuất/kinh doanh
(năm)
|
|
Tên hóa chất
|
Mã số CAS
|
Công thức hóa học
|
|
1
|
|
-
|
-
|
|
|
|
2
|
|
-
|
-
|
|
|
|
n
|
|
-
|
-
|
|
|
Điều
2.
....5 phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định
số.../..../NĐ-CP ngày...tháng...năm... của Chính phủ quy định việc thực hiện Công
ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nếu có sự thay đổi các thông tin nêu tại Giấy phép bày và
thay đổi điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng....5 có nghĩa
vụ báo cáo với....3
Điều
3. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký8./
|
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- ...9
- Lưu: VT,....10
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
Chú thích:
1 Ghi rõ loại hình hoạt động “sản xuất” hoặc “kinh doanh” hoặc “sản xuất và
kinh doanh”.
2 Ghi địa bàn nơi có trụ sở chính của cơ quan cấp phép.
3 Ghi chức danh của cơ quan cấp phép.
4 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cấp phép.
5 Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
6 Trưởng đơn vị tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình lãnh đạo cơ quan cấp phép.
7 Ghi đầy đủ số, cơ quan cấp, ngày tháng năm cấp.
8 Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, Giấy phép cũ phải được thay thế, ghi
cụ thể “Giấy phép này thay thế Giấy phép số ... ngày ... tháng ... năm ...”
9 Tên các tổ chức liên quan.
10 Ghi chữ viết tắt của đơn vị thẩm định hồ sơ.
Mẫu
số 04
|
CƠ QUAN CẤP TRÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.....
|
....1, ngày
... tháng ... năm ......
|
GIẤY PHÉP
Nhập khẩu/xuất khẩu2 hóa
chất Bảng
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP...3
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng
11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số …/.../NĐ-CP ngày … tháng … năm …
của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản
xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;
Theo ...4;
Xét đề nghị cấp Giấy phép nhập
khẩu/xuất khẩu2 hóa chất Bảng5 tại văn bản số: ... ngày ... tháng ... năm của ...6.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ......................6
1. Địa chỉ trụ sở
chính: .............................
2. Số điện thoại:................................. Fax:.............. Email:......................
3. Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
.....................7
4. Mã số doanh nghiệp/thuế:
………
- Được nhập khẩu/xuất
khẩu2 hóa chất Bảng5 như Phụ lục đính kèm.
- Mục đích nhập
khẩu/xuất khẩu2: ........................8
- Thời gian thực
hiện nhập khẩu/xuất khẩu2: ............................
Điều 2. ……….6 phải thực hiện đúng mục đích nhập khẩu/xuất
khẩu2, các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số .../…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước
Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn
bản pháp luật có liên quan.
Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng …
năm ...9
|
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Chi cục hải quan cửa khẩu;
- Lưu: VT,....10
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
1 Ghi địa bàn nơi có trụ sở chính của cơ quan cấp phép.
2 Ghi rõ “nhập khẩu” hoặc “xuất khẩu”.
3 Ghi chức danh của cơ quan cấp phép.
4 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cấp phép.
5 Ghi cụ thể hóa chất Bảng 1 hoặc hóa chất Bảng 2 hoặc hóa chất Bảng 3.
6 Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép.
7 Ghi đầy đủ số, cơ quan cấp, ngày tháng năm cấp.
8 Ghi mục đích nhập khẩu để “sử dụng trong sản xuất” hoặc để “kinh doanh”.
9 Thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh,
Giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể “Giấy phép này thay thế Giấy phép số
... ngày ... tháng ... năm ...”
10 Ghi chữ viết tắt của đơn vị thẩm định hồ sơ đề
nghị cấp phép.
Phụ lục
DANH MỤC HÓA CHẤT
(Kèm theo Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu số:... ngày... tháng .... năm ....)
|
TT
|
Tên thương mại
|
Thông tin thành phần hóa chất Bảng
|
Khối lượng
|
Mô tả
|
Quốc gia xuất khẩu/ nhập khẩu
|
|
Tên hóa chất Bảng
|
Mã CAS
|
Hàm lượng (%)
|
Đơn vị tính
|
Thành phần hóa chất Bảng
|
Hỗn hợp chứa hóa chất bảng
|
|
1
|
ABC
|
Triethanolamine
|
102-71-6
|
20
|
Kilogam
|
100
|
500
|
Xuất
khẩu/Nhập khẩu 100 kg Triethanolamine (hàm lượng 20%) trong 500 kg hỗn hợp có
tên thương mại ABC theo hợp đồng/ thỏa thuận mua bán/hóa đơn/vận đơn số... ngày...
tháng... năm...
|
Hàn Quốc
|
|
2
|
Triethanolamine
|
Triethanolamine
|
102-71-6
|
100
|
Kilogam
|
100
|
100
|
Xuất
khẩu/Nhập khẩu 100 kg Triethanolamine (hàm lượng 100%) theo hợp đồng/ thỏa thuận
mua bán/hóa đơn/vận đơn số... ngày... tháng... năm...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 05
THUYẾT MINH
Điều kiện sản xuất, kinh doanh1 hóa
chất Bảng
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng: ..........................
2. Hóa chất Bảng2 đề nghị cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh: .............................
3. Bản kê
khai địa điểm sản xuất, kinh doanh1: .....................................................
4. Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng nhà xưởng, kho chứa: Bản vẽ phải có các
thông tin về vị trí nhà xưởng, kho tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường
vào nhà xưởng, khu vực sản xuất và kho hóa chất (bản vẽ kèm theo Thuyết minh này).
5. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng nhà xưởng,
kho chứa hoặc Hợp đồng thuê nhà xưởng, kho chứa (liệt kê tên giấy tờ);
- .............................
- .............................
(Gửi bản phô tô công chứng kèm
theo Thuyết minh này).
6. Thuyết minh quy trình công
nghệ sản xuất hóa chất Bảng3, gồm:
- Sơ đồ quy trình;
- Nội dung thuyết minh quy trình.
7. Quy trình kinh doanh hóa chất
Bảng3:
- Sơ đồ quy trình;
- Nội dung thuyết minh quy trình.
8. Bản kê khai thiết bị kỹ thuật,
trang bị phòng hộ lao động và an toàn của cơ sở sản xuất hóa chất gồm các thông
tin như bảng dưới đây:
|
TT
|
Tên các thiết bị kỹ thuật, trang
bị phòng hộ lao động và an toàn trong sản xuất, kinh doanh
|
Thông số kỹ thuật chính
|
Xuất xứ
|
Năm sản xuất
|
Thời gian hiệu chuẩn, kiểm định
gần nhất
|
Thời hạn hiệu chuẩn, kiểm định
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
9. Phiếu an toàn hóa chất4:
- ...............................
- ...............................
(Gửi Phiếu an toàn hóa chất kèm
theo Thuyết minh này).
Chú thích:
1 Ghi rõ loại hình hoạt động “sản xuất” hoặc “kinh doanh” hoặc “sản xuất và
kinh doanh”.
2 Ghi cụ thể hóa chất Bảng 1 hoặc hóa chất Bảng 2 hoặc hóa chất Bảng 3.
3 Nêu rõ quy trình sản xuất từ khâu đầu vào đến đầu ra. Nêu rõ quy trình kinh
doanh từ khâu nhập hàng, giao khách hàng đến vận chuyển hoặc tàng trữ. Trường hợp
sản xuất và kinh doanh hóa chất Bảng thì phải thuyết minh hai quy trình: Sản xuất;
kinh doanh.
4 Nếu có từ 02 hóa chất trở lên cần liệt kê từng Phiếu an toàn hóa chất.
Mẫu
số 06
HƯỚNG DẪN
Đánh giá điều kiện thực tế sản xuất,
kinh doanh hóa chất Bảng
I. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1. Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................
2. Địa điểm cơ sở sản xuất/kinh
doanh: ............................................
3. Nhà xưởng sản xuất, kinh doanh
và kho chứa hóa chất phải đáp ứng các yêu cầu:
- Thiết kế, bố trí thiết bị dây
chuyền sản xuất theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra.
- Nhà xưởng, kho chứa hóa chất
phải có lối, cửa thoát hiểm. Lối thoát hiểm phải được chỉ dẫn rõ ràng bằng bảng
hiệu, đèn báo và được thiết kế thuận lợi cho việc thoát hiểm, cứu hộ, cứu nạn trong
trường hợp khẩn cấp.
- Hệ thống thông gió của nhà xưởng,
kho chứa phải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về hệ thống thông gió.
- Hệ thống chiếu sáng đảm bảo
theo quy định để đáp ứng yêu cầu sản xuất, lưu trữ hóa chất. Thiết bị điện trong
nhà xưởng, kho chứa có hóa chất dễ cháy, nổ phải đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng,
chống cháy, nổ.
- Sàn nhà xưởng, kho chứa hóa
chất phải chịu được hóa chất, tải trọng, không gây trơn trượt, có rãnh thu gom và
thoát nước tốt.
- Nhà xưởng, kho chứa hóa
chất phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với
mức độ nguy hiểm của hóa chất, treo ở nơi dễ thấy. Các biển
báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất phải có các thông tin: Mã nhận
dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ. Trường hợp hóa chất
có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì hình đồ cảnh báo phải thể hiện đầy đủ
các đặc tính nguy hiểm đó.
Tại khu vực sản xuất có hóa chất
nguy hiểm phải có bảng hướng dẫn cụ thể về quy trình thao tác an toàn ở vị trí dễ
đọc, dễ thấy.
- Nhà xưởng, kho chứa phải có
hệ thống thu lôi chống sét hoặc nằm trong khu vực được chống sét an toàn và được
định kỳ kiểm tra theo các quy định hiện hành.
- Đối với bồn chứa ngoài trời
(nếu có) phải xây để bao hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để đảm bảo hóa chất không
thoát ra môi trường khi xảy ra sự cố hóa chất và có biện pháp phòng chống cháy nổ,
chống sét.
4. Sổ theo dõi riêng việc mua
bán hóa chất Bảng phải có các nội dung: Tên hóa chất Bảng, hàm lượng, số lượng xuất
khẩu, nhập khẩu, mua, bán, tồn kho; tên khách hàng gồm các thông tin như địa chỉ
trụ sở chính, địa chỉ kinh doanh, số điện thoại, mục đích mua bán hóa chất Bảng
II. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ
1. Đối với cơ sở sản xuất và kinh
doanh hóa chất Bảng, đánh giá tất cả các nội dung liên quan đến sản xuất, kinh doanh
nêu trên.
2. Những nội dung đánh giá phải
được ghi vào biên bản đánh giá.
3. Kết quả đánh giá là “Đạt” hoặc “Không đạt” và
biện pháp khắc phục.
Mẫu
số 07
|
CƠ QUAN CẤP TRÊN
CƠ QUAN ĐÁNH GIÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1......, ngày ... tháng
.....năm......
|
BIÊN BẢN
Đánh giá điều kiện thực tế sản xuất,
kinh doanh hóa chất Bảng tại ………2
Thực hiện thủ tục cấp giấy phép
sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng tại Nghị định số .../…/NĐ-CP
ngày … tháng … năm ... của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất,
tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;
Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh3 hóa chất Bảng4 của cơ
sở được đánh giá2, vào hồi ...5 ngày ... tháng ... năm ...,
Cơ quan đánh giá đã tổ chức kiểm tra điều kiện thực tế tại cơ sở được đánh giá2
có địa chỉ sau đây:
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................
- Địa chỉ kho hóa chất: ...................................
- Số điện thoại: ... số fax: ... email: ...
I. Thành phần
1. Cơ quan đánh giá:
Ông/bà ...........................Chức
vụ: ........................
2. Đại diện Sở Công Thương:
Ông/bà ...........................Chức
vụ: .........................
3. Đại diện của cơ sở được đánh
giá2
Ông/bà...........................Chức
vụ:...........................
II. Nội dung đánh giá
1. Về chủ thể
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp6
- Giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh (nếu có)5
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư (nếu có)5
2. Về nhà xưởng, kho chứa hóa
chất
Nêu các yêu cầu như tại nội dung
đánh giá điều kiện thực tế sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng.
3. Tuân thủ quy định về môi trường,
phòng chống cháy nổ
- Về bảo vệ môi trường7
- Về phòng cháy, chữa cháy8
4. Điều kiện chuyên môn
- Yêu cầu về chuyên môn trong
sản xuất9
- Yêu cầu về chuyên môn trong
kinh doanh10
5. Về huấn luyện an toàn hóa chất
- Nêu rõ đơn vị tổ chức hay cử
người tham gia các khóa huấn luyện an toàn hóa chất.
- Nêu tên quyết định công nhận
kết quả huấn luyện.
6. Về hóa chất Bảng đề nghị cấp
phép sản xuất, kinh doanh
- Tên hóa chất Bảng: ........................
- Tàng trữ, bảo quản hóa chất
Bảng: ..............................
- Quy trình sản xuất, kinh doanh
hóa chất Bảng: ............................
- San chiết hóa chất Bảng (nếu
có): ............................
- Vận chuyển hóa chất Bảng: ........................................
III. Ý kiến của Đoàn đánh giá
.....................................................................................................
Kết quả: Đạt □ Không đạt □
Biện pháp khắc phục (nếu có):
.......................................
IV. Ý kiến của đại diện cơ
sở sản xuất, kinh doanh
........................................................................................................
Buổi đánh giá điều kiện thực tế
sản xuất, kinh doanh tại cơ sở được đánh giá2 kết thúc vào hồi ...5
cùng ngày. Nội dung của Biên bản được các thành viên tham gia đánh giá nhất trí.
Biên bản được lập thành 03 bản,
mỗi bên giữ 01 bản.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ
|
TRƯỞNG ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
|
|
ĐẠI DIỆN SỞ CÔNG THƯƠNG
|
Chú thích:
1 Địa danh nơi đánh giá điều kiện thực tế sản xuất, kinh doanh.
2 Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh được đánh giá.
3 Ghi rõ loại hình hoạt động “sản xuất” hoặc “kinh doanh” hoặc “sản xuất và
kinh doanh”.
4 Ghi cụ thể hóa chất Bảng 1 hoặc hóa chất Bảng 2 hoặc hóa chất Bảng 3.
5 Ghi cụ thể thời gian.
6 Ghi đầy đủ số, cơ quan cấp, ngày tháng năm cấp.
7 Ghi cụ thể tên văn bản được cơ quan có thẩm quyền về môi trường cấp/phê
duyệt.
(Ví dụ: Quyết định phê duyệt Báo
cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, ...)
8 Ghi cụ thể tên văn bản được cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy, chữa cháy
cấp.
(Ví dụ: Giấy chứng nhận thẩm duyệt
thiết kế, văn bản nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy hoặc Biên bản kiểm tra an toàn
phòng cháy, chữa cháy)
9 Nếu là loại hình sản xuất ghi rõ bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa
chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt
động sản xuất hóa chất.
10 Nếu là loại hình kinh doanh ghi rõ bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành
hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh.
9, 10 Nếu là loại
hình sản xuất và kinh doanh phải ghi cụ thể hai văn bằng tại chú thích số 9 và số
10.
Mẫu
số 08
BÁO
CÁO HÓA CHẤT BẢNG 1
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến, sử dụng, tàng trữ hóa chất Bảng
1)
Mẫu
số 8a
BÁO CÁO BAN ĐẦU VỀ CƠ SỞ HÓA CHẤT BẢNG
1
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../....
|
......, ngày ... tháng
.....năm......
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
1. Thông tin về cơ sở hóa chất
Bảng 1
Tên tổ chức, cá nhân: ................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........do.........cấp
ngày .... tháng .... năm ....
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................
Điện thoại:...............................
Fax:....................... Email:................
Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh: ......................................
Địa điểm nơi đặt cơ sở phải báo
cáo:............................................
- Địa chỉ:..........................................
- Điện thoại:.............................. Fax:.............. Email:.........................
Mục đích hoạt động của cơ sở:
- Nghiên cứu
- Y tế
- Dược phẩm
- Bảo vệ
Loại cơ sở (*): □
Cơ sở quy mô đơn lẻ □ Cơ sở khác
2. Hóa chất/Tiền chất
Đơn vị: □ gam, □ kg, □ tấn
|
Tên
gọi theo IUPAC:
|
|
|
Tên
thương mại hay tên gọi thông thường:
|
|
|
Số
CAS:
|
|
|
Công
thức hóa học:
|
|
|
Hàm
lượng hoặc nồng độ:
|
|
|
Mã
số HS:
|
|
|
Loại
hình hoạt động tại cơ sở:
|
□ Sản
xuất □ Chế biến □ sử dụng
□ Tàng
trữ
|
|
Tổng
công suất:
|
|
|
Sổ
lượng dây chuyền thiết bị phản ứng:
|
|
|
Dung
tích của từng thiết bị phản ứng:
|
Thiết
bị phản ứng 1:
Thiết
bị phản ứng 2:
………
|
|
Phương
pháp sản xuất (liên tục, gián đoạn):
|
|
|
Mục
đích sản xuất:
|
|
|
Các dẫn xuất hóa chất Bảng 1, 2 và 3 được sử dụng để sản xuất
các hóa chất Bảng 1 (yêu
cầu kê khai từng hóa chất cụ thể)
|
|
Tên
gọi theo IUPAC:
|
|
|
Tên
thương mại hay tên gọi thông thường:
|
|
|
Số
CAS:
|
|
|
Công
thức hóa học:
|
|
|
Hàm
lượng hoặc nồng độ:
|
|
|
Số
lượng sử dụng dự kiến:
|
|
3. Mô tả về dây
chuyền thiết bị và quy trình công nghệ áp dụng:
............................................................................................................................
Chúng tôi cam kết các thông tin
báo cáo là chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo
quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số .../…/NĐ-CP ngày ... tháng … năm … của Chính phủ
quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và
phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất.
- Thời hạn báo cáo: 210 ngày trước
khi cơ sở đi vào vận hành.
Mẫu số 8b
BÁO CÁO BỔ SUNG VỀ CƠ SỞ HÓA CHẤT BẢNG
1
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm….
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
1. Thông tin về cơ sở
hóa chất Bảng 1
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ............
do ............. cấp ngày .... tháng .... năm ....
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................
Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh:
.........................................................
Địa điểm nơi đặt cơ sở phải báo
cáo: ......................................................
- Địa chỉ: .........................................................
- Điện thoại: .........................
Fax: ………………………. Email: .........................
Mục đích hoạt động của cơ sở:
- Nghiên cứu
- Y tế
- Dược phẩm
- Bảo vệ
Loại cơ sở (*): □ Cơ sở quy mô đơn lẻ □ Cơ sở khác
2. Hóa chất/Tiền chất
Đơn vị: □ gam, □ kg, □ tấn
|
Tên
gọi theo IUPAC:
|
|
|
Tên
thương mại, tên gọi thông thường:
|
|
|
Số
CAS:
|
|
|
Công
thức hóa học:
|
|
|
A. SẢN XUẤT
|
|
Công
suất sản xuất mới:
|
|
|
Số
lượng dây chuyền thiết bị phản ứng mới tham gia sản xuất và công suất cụ thể:
|
|
|
Nồng
độ hoặc hàm lượng:
|
|
|
Mục
đích sản xuất:
|
|
|
Thời
gian bắt đầu thực hiện:
|
|
|
B. CHẾ BIẾN
|
|
Công
suất chế biến mới:
|
|
|
Số
lượng dây chuyền thiết bị phản ứng mới tham gia chế biến và công suất cụ thể:
|
|
|
Nồng
độ hoặc hàm lượng:
|
|
|
Mục
đích chế biến:
|
|
|
Thời
gian bắt đầu thực hiện:
|
|
|
C. SỬ DỤNG
|
|
Công
suất sử dụng mới:
|
|
|
Số
lượng dây chuyền thiết bị phản ứng dự kiến tham gia sản xuất và công suất cụ thể:
|
|
|
Nồng
độ hoặc hàm lượng:
|
|
|
Mục
đích sử dụng:
|
|
|
Thời
gian bắt đầu thực hiện:
|
|
|
D. PHÂN PHỐI TRONG NƯỚC
|
|
Tên
người nhận mới:
|
|
|
Địa
chỉ:
|
|
|
Số
lượng cung cấp:
|
|
|
Nồng
độ, hàm lượng:
|
|
|
Thời
gian bắt đầu thực hiện:
|
|
|
Mục
đích sử dụng của người nhận:
|
|
3. Mô tả các thay đổi, bổ sung về dây chuyền thiết
bị và quy trình công nghệ áp dụng so với báo cáo trước đây:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi cam kết các thông tin
báo cáo là chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo
quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ...
của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ,
sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất,
- Thời hạn báo cáo: 210 ngày trước
khi tiến hành việc bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi.
Mẫu
8c
BÁO CÁO XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU HÓA CHẤT BẢNG
1
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm…..
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
1. Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................................
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số: .................. do ................ cấp ngày ....
tháng .... năm ....
3. Nơi đặt trụ sở chính: ...............................
4. Điện thoại: ...........................
Fax: ………………………… Email: …………………………….
|
Tên
IUPAC:
|
|
|
Tên
thương mại hay tên gọi thông thường khác:
|
|
|
Số
CAS:
|
|
|
Công
thức hóa học:
|
|
|
Hàm
lượng/nồng độ:
|
|
|
Mã
số HS:
|
|
|
A. NHẬP KHẨU
|
|
Tên
quốc gia xuất khẩu:
|
|
Tên
công ty xuất khẩu:
|
|
Địa
chỉ:
Điện
thoại, Fax, Email:
|
|
Ngày
nhập khẩu (dự kiến):
|
|
|
Giấy
phép nhập khẩu số:
|
|
|
Số
lượng:
|
|
|
Mục
đích nhập khẩu:
|
|
|
B. XUẤT KHẨU
|
|
Tên
quốc gia nhập khẩu:
|
|
|
Tên
người nhận:
|
|
Địa
chỉ:
Điện
thoại, Fax, Email:
|
|
Ngày
xuất khẩu (dự kiến):
|
|
|
Giấy
phép xuất khẩu số:
|
|
|
Số
lượng:
|
|
|
Mục
đích của người nhận:
|
|
Chúng tôi cam kết các thông tin báo cáo là chính
xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo quy định tại Luật
Hóa chất, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy
định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá
hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất Bảng.
- Thời hạn nộp: 45 ngày trước
khi tiến hành xuất khẩu/nhập khẩu.
Mẫu số 8d
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ HÓA CHẤT BẢNG
1
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm….
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ...................
do ................. cấp ngày .... tháng .... năm ....
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................
Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Doanh nghiệp xin báo cáo tình
hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến, sử dụng, tàng
trữ hóa chất Bảng 1 như sau:
1. Tình hình sản xuất
hóa chất Bảng 1
- Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 1 số: .... ngày .... tháng .... năm ....
- Địa điểm đặt cơ sở sản xuất
hóa chất Bảng 1: ...................................
- Điện thoại: .........................
Fax: ..................... Email: ......................
- Thông tin chi tiết về hoạt động
sản xuất hóa chất Bảng 1:
|
TT
|
Tên thương mại
|
Thông tin hóa chất
|
Công suất
|
Khối lượng sản xuất thực tế
|
Khối lượng dự kiến sản xuất năm
tiếp theo
|
Mục đích sản xuất
|
|
Tên hóa chất
|
Mã số CAS
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng, nồng độ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình xuất khẩu/nhập
khẩu hóa chất Bảng 1
- Địa điểm kho chứa hóa chất Bảng
1: .............................................
- Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
- Bảng kê chi tiết hoạt động xuất khẩu/nhập khẩu
hóa chất Bảng 1:
|
A. Nhập khẩu hóa chất Bảng
|
|
TT
|
Thông tin về hóa chất
|
Số Giấy phép nhập khẩu
|
Khối lượng nhập khẩu thực tế
|
Tên quốc gia xuất khẩu
|
Dự kiến nhập khẩu trong năm tiếp
theo
|
Mục đích
|
|
1
|
-
Tên gọi theo IUPAC:
-
Tên thương mại:
- Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Hàm lượng/nồng độ:
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Xuất khẩu hóa chất Bảng
|
|
|
TT
|
Thông tin về hóa chất
|
Số Giấy phép xuất khẩu
|
Khối lượng xuất khẩu thực tế
|
Tên quốc gia nhập khẩu
|
Dự kiến xuất khẩu trong năm tiếp
theo
|
Mục đích
|
|
1
|
-
Tên gọi theo IUPAC:
-
Tên thương mại:
- Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Hàm lượng/nồng độ:
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
3. Tình hình chế biến
hóa chất Bảng 1
- Địa điểm đặt cơ sở chế biến
hóa chất Bảng 1: ..............................
- Điện thoại: .....................
Fax: …………………… Email: .........................
- Thông tin chi
tiết về hoạt động chế biến hóa chất Bảng 1:
|
TT
|
Tên thương mại
|
Thông tin hóa chất
|
Công suất chế biến
|
Khối lượng chế biến thực tế
|
Khối lượng dự kiến chế biến năm
tiếp theo
|
Mục đích chế biến
|
|
Tên hóa chất
|
Mã số CAS
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng, nồng độ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Tình hình sử dụng
hóa chất Bảng 1
- Địa điểm đặt cơ sở sử dụng hóa
chất Bảng 1: ..........................................
- Điện thoại: ............................
Fax: ……………………. Email: …………………….
- Thông tin chi tiết về hoạt động
sử dụng hóa chất Bảng 1:
|
TT
|
Tên thương mại
|
Thông tin hóa chất
|
Khối lượng sử dụng thực tế
|
Khối lượng dự kiến sử dụng năm tiếp theo
|
Mục đích sử dụng
|
|
Tên hóa chất
|
Mã số CAS
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng, nồng độ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Tình hình tàng trữ
hóa chất Bảng 1
- Địa điểm cất giữ hóa chất Bảng
1: ...........................
- Điện thoại: .....................
Fax: …………………… Email: .........................
- Tên gọi theo IUPAC: ...........................
- Tên thương mại hay tên gọi thông
thường: ...........................
- Số CAS: ...........................
- Công thức hóa học: ...........................
- Hàm lượng hoặc nồng độ: ...........................
- Khối lượng cất giữ: ...........................
- Thời gian cất giữ: ...........................
- Mục đích cất giữ: ...........................
Chúng tôi cam kết các thông tin báo cáo là chính xác và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về thông tin báo cáo theo quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định
số .../…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm
... của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng
trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất.
- Thời hạn nộp báo cáo: Trước
ngày 15 tháng 02 hàng năm.
Mẫu
số 09
BÁO CÁO HÓA CHẤT BẢNG 2
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, chế biến, sử dụng hóa chất Bảng 2)
Mẫu
số 9a
BÁO CÁO BAN ĐẦU VỀ CƠ SỞ HÓA CHẤT BẢNG
2
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm…..
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
1. Thông tin về cơ sở
hóa chất Bảng 2
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ..................
do ................. cấp ngày .... tháng .... năm ....
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................
Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh: ...................................
Địa điểm nơi đặt cơ sở phải báo
cáo: ................................
- Địa chỉ: ....................................
- Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mục đích hoạt động của cơ sở:
2. Hóa chất/Tiền chất
Đơn vị: □ tấn □ kg
|
Tên
gọi theo IUPAC:
|
|
|
Tên
thương mại hay tên gọi thông thường:
|
|
|
Công
thức hóa học:
|
|
|
Số
CAS:
|
|
|
Tổng
công suất chung của cơ sở:
|
|
|
Số
dây chuyền thiết bị:
|
|
|
A. SẢN XUẤT
|
|
Tổng
công suất sản xuất:
|
|
|
Số
dây chuyền thiết bị tham gia sản xuất và công suất cụ thể:
|
|
|
Nồng
độ hoặc hàm lượng:
|
|
|
Thời
gian dự kiến bắt đầu sản xuất:
|
|
|
B. CHẾ BIẾN
|
|
Tổng
công suất chế biến:
|
|
|
Số
dây chuyền thiết bị tham gia chế biến và công suất cụ thể:
|
|
|
Nồng
độ hoặc hàm lượng
|
|
|
Thời
gian dự kiến bắt đầu hoạt động chế biến:
|
|
|
C. SỬ DỤNG
|
|
Tổng
công suất sử dụng:
|
|
|
Số
dây chuyền thiết bị tham gia hoạt động sử dụng và công suất cụ thể:
|
|
|
Nồng
độ hoặc hàm lượng:
|
|
|
Thời
gian dự kiến bắt đầu hoạt động:
|
|
|
Mục đích sản xuất, chế
biến hoặc sử dụng
|
|
□ Sản xuất, chế biến hoặc sử dụng tại chỗ:
................................................................
□ Xuất khẩu: (ghi rõ tên và địa chỉ nhà
nhập khẩu dự kiến nếu có) ............................
□ Cung cấp cho ngành công nghiệp khác: ..................................................................
□ Cung cấp cho công ty thương mại: ..........................................................................
□ Mục đích khác: .................................................................................................
|
Chúng tôi cam kết các thông tin báo cáo là chính
xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo quy định tại Luật
Hóa chất, Nghị định số .../…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy
định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá
hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất.
- Thời hạn nộp báo cáo: 60 ngày
trước khi cơ sở đi vào hoạt động.
Mẫu số 9b
BÁO CÁO BỔ SUNG VỀ CƠ SỞ HÓA CHẤT BẢNG
2
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm….
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
1. Thông tin về cơ sở
hóa chất Bảng 2
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ................
do ................. cấp ngày .... tháng .... năm ....
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................
Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh: ...................................
Địa điểm nơi đặt cơ sở phải báo
cáo: ................................
- Địa chỉ: ....................................
- Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mục đích hoạt động của cơ sở:
2. Hóa chất/Tiền chất
Đơn vị: □ tấn □ kg
|
Tên
gọi theo IUPAC:
|
|
|
Tên
thương mại hay tên gọi thông thường:
|
|
|
Số
CAS:
|
|
|
Công
thức hóa học:
|
|
|
Tổng
công suất chung của cơ sở:
|
|
|
Tổng
số dây chuyền thiết bị tại cơ sở:
|
|
|
A. SẢN XUẤT
|
|
Tổng
công suất sản xuất mới:
|
|
|
Số
dây chuyền sản xuất mới và công suất cụ thể:
|
|
|
Nồng
độ hoặc hàm lượng:
|
|
|
Thời
gian bắt đầu thực hiện:
|
|
|
B. CHẾ BIẾN
|
|
Tổng
công suất chế biến mới:
|
|
|
Số
dây chuyền chế biến mới và công suất cụ thể:
|
|
|
Nồng
độ hoặc hàm lượng:
|
|
|
Thời
gian bắt đầu thực hiện:
|
|
|
C. SỬ DỤNG
|
|
Tổng
công suất sử dụng mới:
|
|
|
Số
dây chuyền sử dụng mới và công suất cụ thể:
|
|
|
Nồng
độ hoặc hàm lượng:
|
|
|
Thời
gian bắt đầu thực hiện:
|
|
|
Mục đích sản xuất, chế
biến hoặc sử dụng
|
|
□ Sản xuất, chế biến hoặc sử dụng tại chỗ:
................................................................
□ Xuất khẩu: (ghi rõ tên và địa chỉ nhà
nhập khẩu): ............................
□ Cung cấp cho ngành công nghiệp khác: ..................................................................
□ Cung cấp cho công ty thương mại: ..........................................................................
□ Mục đích khác: .................................................................................................
|
Chúng tôi cam kết các thông tin báo cáo là chính
xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo quy định tại Luật
Hóa chất, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng .... năm ... của Chính phủ quy
định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá
hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất.
- Thời hạn nộp báo cáo: chậm nhất
là 30 ngày trước khi thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi.
Mẫu
số 9c
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ HÓA CHẤT BẢNG
2
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm…
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: .................
do ................. cấp ngày .... tháng .... năm ....
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................
Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Doanh nghiệp xin báo cáo tình
hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến, sử dụng hóa chất Bảng
2 như sau:
1. Tình hình sản xuất
hóa chất Bảng 2
- Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 2 số: .... ngày .... tháng .... năm ....
- Địa điểm đặt cơ sở sản xuất
hóa chất Bảng 2: .......................................
- Điện thoại: ..........................
Fax: ...................... Email: .......................
- Thông tin chi tiết về hoạt động
sản xuất hóa chất Bảng 2:
|
TT
|
Tên thương mại
|
Thông tin hóa chất
|
Công suất
|
Khối lượng sản xuất thực tế
|
Khối lượng dự kiến sản xuất năm
tiếp theo
|
Mục đích sản xuất
|
|
Tên hóa chất
|
Mã số CAS
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng, nồng độ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình kinh doanh hóa
chất Bảng 2
- Giấy phép kinh doanh hóa chất
Bảng 2 số: .... ngày .... tháng .... năm ....
- Địa điểm đặt cơ sở kinh doanh
hóa chất Bảng 2: ...................................
- Địa điểm kho chứa hóa chất Bảng
2: ....................................................
- Điện thoại: ..........................
Fax: ...................... Email: .......................
- Bảng kê chi tiết hoạt động kinh
doanh hóa chất Bảng 2:
|
A. Mua hóa chất Bảng
|
|
TT
|
Thông tin về hóa chất
|
Khối lượng
|
Tên, địa chỉ Công ty mua
|
Dự kiến trong năm tiếp theo
|
Mục đích
|
|
1
|
-
Tên thương mại:
-
Tên gọi theo IUPAC:
-
Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Hàm lượng/nồng độ:
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
B. Bán hóa chất Bảng
|
|
|
TT
|
Thông tin về hóa chất
|
Khối lượng
|
Tên, địa chỉ Công ty bán
|
Dự kiến trong năm tiếp theo
|
Mục đích
|
|
1
|
-
Tên thương mại:
-
Tên gọi theo IUPAC:
- Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Hàm lượng/nồng độ:
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
3. Tình hình xuất khẩu/nhập khẩu hóa chất Bảng 2
- Địa điểm kho chứa hóa chất Bảng
2: ....................................................
- Điện thoại: ..........................
Fax: ...................... Email: .......................
- Bảng kê chi tiết hoạt động xuất
khẩu/nhập khẩu hóa chất Bảng 2:
|
A. Nhập khẩu hóa chất Bảng
|
|
TT
|
Thông tin về hóa chất
|
Số Giấy phép nhập khẩu
|
Khối lượng nhập khẩu thực tế
|
Tên quốc gia xuất khẩu
|
Dự kiến nhập khẩu trong năm tiếp
theo
|
Mục đích
|
|
1
|
-
Tên gọi theo IUPAC:
-
Tên thương mại:
-
Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Hàm lượng/nồng độ:
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Xuất khẩu hóa chất Bảng
|
|
TT
|
Thông tin về hóa chất
|
Số Giấy phép xuất khẩu
|
Khối lượng xuất khẩu thực tế
|
Tên quốc gia nhập khẩu
|
Dự kiến xuất khẩu trong năm tiếp
theo
|
Mục đích
|
|
1
|
-
Tên gọi theo IUPAC:
-
Tên thương mại:
- Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Hàm lượng/nồng độ:
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
4. Tình hình chế biến hóa chất Bảng 2
- Địa điểm đặt cơ sở chế biến
hóa chất Bảng 2: ...................................
- Điện thoại: ..........................
Fax: ...................... Email: .......................
- Thông tin chi tiết về hoạt động
chế biến hóa chất Bảng 2:
|
TT
|
Tên thương mại
|
Thông tin hóa chất
|
Công suất chế biến
|
Khối lượng chế biến thực tế
|
Khối lượng dự kiến chế biến năm
tiếp theo
|
Mục đích chế biến
|
|
Tên hóa chất
|
Mã số CAS
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng, nồng độ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Tình hình sử dụng
hóa chất Bảng 2
- Địa điểm đặt cơ sở sử dụng hóa
chất Bảng 2: ...............................
- Điện thoại: ..........................
Fax: ...................... Email: .......................
- Thông tin chi tiết về hoạt động
sử dụng hóa chất Bảng 2:
|
TT
|
Tên thương mại
|
Thông tin hóa chất
|
Khối lượng sử dụng thực tế
|
Khối lượng dự kiến sử dụng năm
tiếp theo
|
Mục đích sử dụng
|
|
Tên hóa chất
|
Mã số CAS
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng, nồng độ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết các thông tin báo cáo là chính
xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo quy định tại Luật
Hóa chất, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy
định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá
hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất.
- Thời hạn nộp báo cáo: Trước ngày 15 tháng 02 hàng
năm.
Mẫu
số 10
BÁO
CÁO HÓA CHẤT BẢNG 3
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 3)
Mẫu số 10a
BÁO CÁO BAN ĐẦU VỀ CƠ SỞ HÓA CHẤT BẢNG
3
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm…
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
1. Thông tin về cơ sở hóa chất Bảng 3
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: .................
do ................. cấp ngày .... tháng .... năm ....
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................
Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh: ...................................
Địa điểm nơi đặt cơ sở phải báo
cáo: ................................
- Địa chỉ: ....................................
- Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mục đích hoạt động của cơ sở:
2. Hóa chất/Tiền chất
Đơn vị: □ tấn □ kg
|
Tên
gọi theo IUPAC:
|
|
|
Tên
thương mại hay tên gọi thông thường:
|
|
|
Số CAS:
|
|
|
Công
thức hóa học:
|
|
|
Nồng
độ hoặc hàm lượng:
|
|
|
Tổng
công suất sản xuất:
|
|
|
Tổng
số dây chuyền sản xuất: ...............................................
Trong
đó:
-
Công suất dây chuyền
1: ....................................................
-
Công suất dây chuyền
2: ....................................................
-
………………………..
|
|
Mục
đích sản xuất:
|
|
Chúng tôi cam kết các thông tin báo cáo là chính
xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo quy định tại Luật
Hóa chất, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy
định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá
hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất.
- Thời hạn nộp báo cáo: 30 ngày
trước khi cơ sở đi vào hoạt động.
Mẫu số 10b
BÁO CÁO BỔ SUNG VỀ CƠ SỞ HÓA CHẤT BẢNG
3
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm…
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
1. Thông tin về cơ sở hóa chất Bảng 3
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: .................
do ................. cấp ngày .... tháng .... năm ....
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................
Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh: ...................................
Địa điểm nơi đặt cơ sở phải báo
cáo: ................................
- Địa chỉ: ....................................
- Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mục đích hoạt động của cơ sở:
2. Hóa chất/Tiền chất
Đơn vị : □ tấn □ kg
|
Tên
gọi theo IUPAC:
|
|
|
Tên
thương mại hay tên gọi thông thường:
|
|
|
Số
CAS:
|
|
|
Công
thức hóa học:
|
|
|
Hàm
lượng hoặc nồng độ:
|
|
|
Tổng
công suất sản xuất mới:
|
|
|
Số
lượng dây chuyền mới bổ sung:
Trong đó:
-
Công suất dây chuyền
1:
-
Công suất dây chuyền
2:
|
…………………………………………..
……………………………..…………..
……………………………..…………..
|
|
Mục
đích đầu tư bổ sung:
|
|
Chúng tôi cam kết các thông tin
báo cáo là chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo
quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ...
của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ,
sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất.
- Thời hạn nộp báo cáo: 30 ngày
trước khi thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi.
Mẫu
số 10c
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ HÓA CHẤT BẢNG
3
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm…
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: .................
do ................. cấp ngày .... tháng .... năm ....
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................
Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Doanh nghiệp xin báo cáo tình
hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 3 như sau:
1. Tình hình sản xuất
hóa chất Bảng 3
- Giấy phép sản xuất hóa chất
Bảng 3 số: .... ngày .... tháng .... năm ....
- Địa điểm đặt cơ sở sản xuất
hóa chất Bảng 3: …………………………………..
- Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
- Thông tin chi tiết về hoạt động
sản xuất hóa chất Bảng 3:
|
TT
|
Tên thương mại
|
Thông tin hóa chất
|
Công suất
|
Khối lượng sản xuất thực tế
|
Khối lượng dự kiến sản xuất năm
tiếp theo
|
Mục đích sản xuất
|
|
Tên hóa chất
|
Mã số CAS
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng, nồng độ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình kinh doanh
hóa chất Bảng 3
- Giấy phép kinh doanh hóa chất
Bảng 3 số: .... ngày .... tháng .... năm ....
- Địa điểm đặt cơ sở kinh doanh
hóa chất Bảng 3: ................................
- Địa điểm kho chứa hóa chất Bảng
3: ....................................................
- Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
- Bảng kê chi tiết hoạt động kinh doanh hóa chất
Bảng 3:
|
A. Mua hóa chất Bảng
|
|
TT
|
Thông tin về hóa chất
|
Khối lượng
|
Tên, địa chỉ Công ty bán
|
Dự kiến trong năm tiếp theo
|
Mục đích
|
|
1
|
-
Tên thương mại:
-
Tên gọi theo IUPAC:
-
Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Hàm lượng/nồng độ:
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
B. Bán hóa chất Bảng
|
|
|
TT
|
Thông tin về hóa chất
|
Khối lượng
|
Tên, địa chỉ Công ty mua
|
Dự kiến trong năm tiếp theo
|
Mục đích
|
|
1
|
-
Tên thương mại:
-
Tên gọi theo IUPAC:
-
Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Hàm lượng/nồng độ:
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
3. Tình hình xuất khẩu/nhập
khẩu hóa chất Bảng 3
- Địa điểm kho chứa hóa chất Bảng
3: ......................................................
- Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
- Bảng kê chi tiết hoạt động xuất
khẩu/nhập khẩu hóa chất Bảng 3:
|
A. Nhập khẩu hóa chất Bảng
|
|
TT
|
Thông tin về hóa chất
|
Số Giấy phép nhập khẩu
|
Khối lượng nhập khẩu thực tế
|
Tên quốc gia xuất khẩu
|
Dự kiến nhập khẩu trong năm tiếp
theo
|
Mục đích
|
|
1
|
-
Tên gọi theo IUPAC:
-
Tên thương mại:
- Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Hàm lượng/nồng độ:
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Xuất khẩu hóa chất Bảng
|
|
TT
|
Thông tin về hóa chất
|
Số Giấy phép xuất khẩu
|
Khối lượng xuất khẩu thực tế
|
Tên quốc gia nhập khẩu
|
Dự kiến xuất khẩu trong năm tiếp
theo
|
Mục đích
|
|
1
|
-
Tên gọi theo IUPAC:
-
Tên thương mại:
- Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Hàm lượng/nồng độ:
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết các thông tin
báo cáo là chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo
quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số ..../…./NĐ-CP ngày
... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển,
sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có
liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất.
- Thời hạn nộp báo cáo: Trước
ngày 15 tháng 02 hàng năm.
Mẫu
số 11
BÁO CÁO HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản
xuất hóa chất DOC, DOC-PSF)
Mẫu
số 11a
BÁO CÁO BAN ĐẦU VỀ CƠ SỞ HÓA CHẤT
DOC, DOC-PSF
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm…
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
1. Thông tin về cơ sở
hóa chất DOC, DOC-PSF
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ..............
do ................. cấp ngày .... tháng .... năm ....
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................
Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh: ...................................
Địa điểm nơi đặt cơ sở phải báo
cáo: ................................
- Địa chỉ: ....................................
- Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mục đích hoạt động của cơ sở:
2. Hóa chất
Đơn vị: □ tấn □
kg
|
Đối với những địa điểm nhà máy sản xuất trên 200 tấn hóa chất
hữu cơ riêng biệt (DOC)
|
|
Số
lượng dây chuyền sản xuất hóa chất DOC:
1.
Tên gọi theo IUPAC:
-
Tên thương mại hay
tên gọi thông thường:
- Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Công suất sản xuất:
-
Nồng độ hoặc hàm lượng:
-
Thời gian dự kiến
bắt đầu sản xuất:
|
|
|
Đối với những địa điểm nhà máy sản xuất trên 30
tấn hóa chất hữu cơ riêng biệt chứa phốt pho, lưu huỳnh và flo (DOC- PSF)
|
|
Số
lượng dây chuyền sản xuất hóa chất DOC:
1.
Tên gọi theo IUPAC:
-
Tên thương mại hay
tên gọi thông thường:
- Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Công suất sản xuất:
-
Nồng độ hoặc hàm lượng:
-
Thời gian dự kiến
bắt đầu sản xuất:
|
|
Chúng tôi cam kết các thông tin báo cáo là chính
xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo quy định tại Luật
Hóa chất, Nghị định số ..../…./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy
định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá
hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất.
- Thời hạn nộp báo cáo: 30 ngày
trước khi cơ sở đi vào hoạt động.
Mẫu
số 11b
BÁO CÁO BỔ SUNG VỀ CƠ SỞ HÓA CHẤT DOC,
DOC-PSF
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm…
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
1. Thông tin về cơ sở hóa chất DOC, DOC-PSF
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ..............
do ................. cấp ngày .... tháng .... năm ....
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................
Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh: ...................................
Địa điểm nơi đặt cơ sở phải báo
cáo: ................................
- Địa chỉ: ....................................
- Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Mục đích hoạt động của cơ sở:
2. Hóa chất
Đơn vị: □ tấn □ kg
|
Đối với những địa điểm nhà máy sản xuất
trên 200 tấn hóa chất hữu cơ riêng biệt (DOC)
|
|
Số
lượng dây chuyền sản xuất hóa chất DOC mới:
1.
Tên gọi theo IUPAC:
-
Tên thương mại hay
tên gọi thông thường:
-
Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Công suất sản xuất:
-
Nồng độ hoặc hàm lượng:
-
Thời gian dự kiến
bắt đầu sản xuất:
|
|
|
Đối với những địa điểm nhà máy sản xuất trên 30 tấn hóa chất
hữu cơ riêng biệt chứa phốt pho, lưu huỳnh và flo (DOC- PSF)
|
|
Số
lượng dây chuyền sản xuất hóa chất DOC
mới:
1.
Tên gọi theo IUPAC:
-
Tên thương mại hay
tên gọi thông thường:
-
Số CAS:
-
Công thức hóa học:
-
Công suất sản xuất:
-
Nồng độ hoặc hàm lượng:
-
Thời gian dự kiến
bắt đầu sản xuất:
|
|
Chúng tôi cam kết các thông tin báo cáo là chính
xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo quy định tại Luật
Hóa chất, Nghị định số ..../…./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy
định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá
hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất.
- Thời hạn nộp báo cáo: Chậm nhất
là 30 ngày trước khi tiến hành bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi.
Mẫu
11c
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ HÓA CHẤT DOC,
DOC-PSF
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
……, ngày …. tháng … năm…
|
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ................
do ................. cấp ngày .... tháng .... năm ....
Nơi đặt trụ sở chính: .........................................................
Điện thoại: .............................
Fax: …………………………… Email: ...............
Địa điểm đặt cơ sở sản xuất hóa
chất DOC, DOC-PSF: ...................................
Mục đích sản xuất: ........................................................................................
1. Đối với Nhà máy sản xuất trên
200 tấn hóa chất hữu cơ riêng biệt (DOC)
- Tên gọi theo IUPAC: ……………………………
- Tên thương mại hay tên gọi thông
thường: ……………………………
- Số CAS: ……………………………
- Công thức hóa học: ……………………………
- Nồng độ hoặc hàm lượng: ……………………………
- Số lượng dây chuyền sản xuất
hóa chất DOC: ……………………………
- Tổng công suất sản xuất: ……………
tấn/năm
- Khối lượng thực tế sản xuất
trong năm khai báo: …………………………… tấn/năm
- Khối lượng dự kiến sản xuất
trong năm tiếp theo: …………………………… tấn/năm
2. Đối với
Nhà máy sản xuất trên 30 tấn hóa chất hữu cơ riêng biệt chứa phốt pho, lưu huỳnh và flo (DOC-PSF)
- Tên gọi theo IUPAC: ……………………………
- Tên thương mại hay tên gọi thông
thường: ……………………………
- Số CAS: ……………………………
- Công thức hóa học: ……………………………
- Nồng độ hoặc hàm lượng: ……………………………
- Số lượng dây chuyền sản xuất
hóa chất DOC-PSF: ……………………………
- Tổng công suất sản xuất: ………………
tấn/năm
- Khối lượng thực tế sản xuất
trong năm khai báo: …………………………… tấn/năm
- Khối lượng dự kiến sản xuất
trong năm tiếp theo: …………………………… tấn/năm
Chúng tôi cam kết các thông tin
báo cáo là chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin báo cáo theo
quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số ..../…./NĐ-CP ngày
... tháng ... năm ...của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển,
sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản pháp luật có
liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Lưu ý:
- Báo cáo cho từng hóa chất.
- Thời hạn nộp báo cáo: Trước
ngày 15 tháng 02 hàng năm.
[[1]] Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày
17 tháng 01 năm 2026 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
Thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử
dụng và phá hủy vũ khí hóa học;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.”
[[2]] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 4 Điều 31 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
[[3]]
Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày
17 tháng 01 năm 2026.
[[4]] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 4 Điều 31 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
[[5]] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 4 Điều 31 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
[[6]] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 4 Điều 31 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
[[7]] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 4 Điều 31 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
[[8]] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 4 Điều 31 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
[[9]] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 4 Điều 31 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
[[10]] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 4 Điều 31 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
[[11]] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 4 Điều 31 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
[[12]] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 4 Điều 31 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
[[13]] Điều 30, Điều 31 của Nghị định số
26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng
hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng, tiền chất công
nghiệp, hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo Giấy phép
đã được cấp đến khi hết thời hạn của Giấy phép.
2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có
điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành được tiếp tục hoạt động theo Giấy chứng nhận đã được cấp đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2027.
3. Đối với việc sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh
mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được ban hành tại Nghị định số
24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa
chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất mà không thuộc Danh mục hóa
chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và Danh mục tiền chất công nghiệp được ban
hành theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị
định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và
Danh mục hóa chất Bảng được ban hành tại Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27
tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước cấm phát triển,
sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học thì phải đáp ứng quy định
của Nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
4. Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất thuộc Danh
mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được ban hành theo Nghị định số
24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa
chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất mà không thuộc Danh mục hóa
chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và Danh mục tiền chất công nghiệp được ban
hành tại Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị
định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và
Danh mục hóa chất Bảng được ban hành tại Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27
tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước cấm phát triển,
sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học thì được miễn xuất trình
hồ sơ về Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đến
trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
5. Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất là tiền chất
công nghiệp được đưa vào Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt ban hành theo
Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các
danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất thì được sử dụng
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh
có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp đã được cấp thay thế cho Giấy phép sản
xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho đến ngày 31 tháng 12 năm
2027.
6. Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất là hóa chất
Bảng; hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được đưa vào Danh mục hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh
của Luật Hóa chất thì được sử dụng Giấy phép sản xuất, kinh doanh đã được cấp
thay thế cho Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho
đến khi hết hiệu lực của Giấy phép.
7. Đối với hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện được ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều
chỉnh của Luật Hóa chất mà không thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh
có điều kiện và Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được ban hành
theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định
số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thì phải
đáp ứng quy định của Nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
8. Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố loại hóa chất và mục
đích sử dụng hóa chất đối với việc nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để
sử dụng và tổ chức, cá nhân thực hiện công bố thông tin về hàm lượng hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa phải đáp ứng quy định của Nghị định này
trước ngày 01 tháng 3 năm 2026.
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
2. Quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Hóa chất hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
4. Bãi bỏ Điều 8, 9 của Nghị định số
17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; điểm a khoản 14 Điều 4 và
các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 của Nghị định số
33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực
hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa
học; các Điều 6, 7, 8, 9 của Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại.
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”