|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 92/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng
12 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHUẨN
THÔNG TIN ĐỊA LÝ CƠ SỞ
Thông tư số
06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT
ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin
địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Đo đạc và
bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số
36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học
và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn
thông tin địa lý cơ sở[1].
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa
lý cơ sở, mã số QCVN 42:2020/BTNMT.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành[2]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.
2. Thông tư số
02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chuẩn thông tin địa lý cơ sở hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành.
Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực được thực
hiện theo các quy định của Thông tư số 02/2012/TT- BTNMT ngày 19 tháng 3 năm
2012 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
Trường hợp nội dung kỹ thuật của đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật đó không phù
hợp với quy định của Thông tư này thì phải điều chỉnh nội dung kỹ thuật theo
quy định của Thông tư này trước khi nghiệm thu.
2. Các đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật chưa được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì
được thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Đo
đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn,
triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật,
Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
QCVN
42:2020/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHUẨN THÔNG TIN
ĐỊA LÝ CƠ SỞ
National
technical regulation on basic geographic information
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
MỤC
LỤC
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Giải thích từ ngữ
4. Ký hiệu và thuật ngữ
sử dụng trong các lược đồ khái niệm
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Chuẩn mô hình cấu
trúc dữ liệu địa lý
2. Chuẩn mô hình khái
niệm dữ liệu không gian
3. Chuẩn mô hình khái
niệm dữ liệu thời gian
4. Chuẩn phương pháp
lập danh mục đối tượng địa lý
5. Chuẩn hệ quy chiếu
tọa độ
6. Chuẩn siêu dữ liệu
địa lý
7. Chuẩn chất lượng dữ
liệu địa lý
8. Chuẩn trình bày dữ
liệu địa lý
9. Chuẩn mã hóa trong
trao đổi dữ liệu địa lý
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
1. Phương thức đánh giá
sự phù hợp
2. Quy định về công bố hợp
quy
3. Trách nhiệm công bố
hợp quy
4. Phương pháp thử
5. Điều kiện chuyển
tiếp
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A: KÝ HIỆU VÀ
THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG CÁC LƯỢC ĐỒ KHÁI NIỆM
Phụ lục B: MÔ HÌNH CẤU
TRÚC DỮ LIỆU ĐỊA LÝ
Phụ lục C: MÔ HÌNH KHÁI
NIỆM DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
Phụ lục D: MÔ HÌNH KHÁI
NIỆM DỮ LIỆU THỜI GIAN
Phụ lục E: PHƯƠNG PHÁP
LẬP DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ
Phụ lục G: DANH MỤC ĐỐI
TƯỢNG ĐỊA LÝ CƠ SỞ QUỐC GIA
Phụ lục H: HỆ QUY CHIẾU
TOẠ ĐỘ
Phụ lục I: NỘI DUNG
SIÊU DỮ LIỆU ĐỊA LÝ
Phụ lục K: CHẤT LƯỢNG
DỮ LIỆU ĐỊA LÝ
Phụ lục L: LƯỢC ĐỒ XML
MÃ HOÁ DANH MỤC TRÌNH BÀY ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ
Phụ lục M; LƯỢC ĐỒ GML
CƠ SỞ
Phụ lục N: QUY TẮC XÂY
DỰNG LƯỢC ĐỒ ỨNG DỤNG GML
Phụ lục O: QUY TẮC
CHUYỂN ĐỔI LƯỢC ĐỒ ỨNG DỤNG UML SANG LƯỢC ĐỒ ỨNG DỤNG GML
Phụ lục P: MỘT SỐ
WEBSITE HỮU ÍCH
Lời nói đầu
QCVN 42:2020/BTNMT do
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công
nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QCVN 42:2020/BTNMT thay
thế QCVN 42:2012/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày
19 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số
24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ CƠ SỞ
National
technical regulation on basic geographic information
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này quy định về áp dụng các chuẩn thông tin địa lý cơ sở sau đây:
1.1. Chuẩn mô hình cấu
trúc dữ liệu địa lý.
1.2. Chuẩn mô hình khái
niệm dữ liệu không gian.
1.3. Chuẩn mô hình khái
niệm dữ liệu thời gian.
1.4. Chuẩn phương pháp
lập danh mục đối tượng địa lý.
1.5. Chuẩn hệ quy chiếu
tọa độ.
1.6. Chuẩn siêu dữ liệu
địa lý.
1.7. Chuẩn chất lượng
dữ liệu địa lý.
1.8. Chuẩn trình bày dữ
liệu địa lý.
1.9. Chuẩn mã hóa trong
trao đổi dữ liệu địa lý.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này
áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây
dựng và áp dụng dữ liệu địa lý.
3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn kỹ
thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. XML (eXtensible
Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) là tập hợp các quy tắc để mã hóa
tài liệu, dữ liệu dưới dạng mà con người và máy tính đều có thể đọc được. XML thường
được sử dụng cho mục đích trao đổi dữ liệu.
3.2. GML (Geopraphy
Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng)
là một dạng của ngôn
ngữ XML dùng để mô tả, lưu trữ và trao đổi dữ liệu địa lý.
3.3. UML (Unified
Modeling Language ) - Ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất là một ngôn ngữ mô hình
sử dụng các ký hiệu đồ họa và các phương pháp hướng đối tượng để mô tả một phần
hay toàn bộ phần mềm với các mô hình nghiệp vụ từ những góc nhìn ở từng mức
trừu tượng khác nhau.
3.4. Lược đồ XML: mô tả
cấu trúc của tài liệu XML gồm các phần tử và thuộc tính trong tài liệu XML, thứ
tự và số lượng các phần tử con, các kiểu dữ liệu của phần tử và thuộc tính.
3.5. Lược đồ GML cơ sở:
là lược đồ XML bao gồm một tập hữu hạn các thành phần từ GML.
3.6. Lược đồ ứng dụng
GML: là lược đồ khái niệm cho dữ liệu địa lý theo yêu cầu của một hoặc một số
ứng dụng cụ thể.
3.7. Siêu dữ liệu địa
lý: là dữ liệu mô tả các đặc tính của dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu địa lý.
Siêu dữ liệu địa lý còn được gọi là dữ liệu đặc tả dữ liệu địa lý.
3.8. Mô hình khái niệm:
là mô hình được sử dụng để định nghĩa các khái niệm trong thế giới, bao gồm cả
thế giới thực và thế giới trừu tượng.
3.9. Lược đồ khái niệm:
là mô tả mô hình khái niệm bằng một ngôn ngữ cụ thể.
3.10. Đối tượng địa lý:
là sự vật, hiện tượng trong thế giới thực hoặc sự mô tả đối tượng, hiện tượng
không tồn tại trong thế giới thực tại vị trí địa lý xác định ở mặt đất, lòng
đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không.
3.11. Lớp đối tượng địa
lý trừu tượng: là lớp đối tượng địa lý không được thể hiện bằng đối tượng cụ
thể trong tập dữ liệu mà được thể hiện thông qua các lớp kế thừa.
3.12. Kiểu đối tượng
địa lý: là tập hợp các đối tượng địa lý cùng loại, có chung các thuộc tính và
các quan hệ.
3.13. Quan hệ đối tượng
địa lý: là quan hệ mô tả mối liên kết giữa các đối tượng địa lý cùng loại hoặc
khác loại.
3.14. Thuộc tính của
đối tượng địa lý: là các thông tin mô tả đặc tính cụ thể của đối tượng địa lý.
3.15. Danh mục đối
tượng địa lý: là tập hợp nhóm các đối tượng địa lý được xây dựng theo mô hình
khái niệm danh mục đối tượng địa lý và phù hợp với lược đồ ứng dụng.
3.16. Mô hình đối tượng
địa lý tổng quát: là mô hình mô tả các khái niệm dùng để định nghĩa các đối
tượng địa lý.
3.17. Danh mục đối
tượng địa lý cơ sở quốc gia: là danh mục đối tượng địa lý gồm các thông tin cơ
sở (tên, mã, mô tả, thuộc tính) để áp dụng và mở rộng khi xây dựng các loại
danh mục đối tượng địa lý cụ thể.
3.18. Siêu mô hình: là
mô hình định nghĩa ngôn ngữ dùng để mô tả các mô hình khác.
3.19. Hệ thống tham số
gốc: là một tập hợp các tham số cơ bản được sử dụng làm cơ sở để tính toán các
tham số khác.
3.20. Hệ quy chiếu tọa
độ: là hệ toạ độ có quan hệ với một đối tượng (thường là Trái đất) thông qua bộ
tham số định nghĩa vị trí điểm gốc, tỷ lệ và hướng của hệ toạ độ (bộ tham số
này được gọi là datum).
3.21. Hệ quy chiếu thời
gian: là hệ quy chiếu mà dựa vào đó thời gian được đo lường.
3.22. Lược đồ trình bày
dữ liệu địa lý: là lược đồ mô tả cách thức thể hiện dữ liệu địa lý dưới dạng đồ
họa.
3.23. Quy tắc trình bày
đối tượng địa lý: là các quy tắc được áp dụng cho một kiểu đối tượng địa lý
trong lược đồ ứng dụng để chỉ ra các cách thức thể hiện kiểu đối tượng địa lý
đó dưới dạng đồ họa.
3.24. Danh mục trình
bày đối tượng địa lý: là một tập hợp các quy tắc trình bày đối tượng địa lý.
3.25. Chỉ thị trình
bày: là một tập hợp các thao tác trình bày cần thiết phù hợp với mỗi quy tắc
trình bày cụ thể.
3.26. Thao tác trình
bày: là cách thức được áp dụng để xử lý việc trình bày dữ liệu địa lý cho một
trường hợp cụ thể.
3.27. Dịch vụ trình
bày: là các thao tác trình bày cụ thể đối với dữ liệu địa lý.
3.28. Mã hoá: là biểu
diễn của thông tin (dữ liệu, đối tượng…) trong một hệ thống mã xác định.
3.29. Đối tượng hình
học nguyên thủy: là các đối tượng hình học đơn lẻ và đồng nhất, không thể phân
chia được nữa (ví dụ: điểm, đường, vùng).
4. Ký hiệu và thuật ngữ
sử dụng trong các lược đồ khái niệm
Ký hiệu và thuật ngữ sử
dụng trong các lược đồ khái niệm được quy định và giải thích tại Phụ lục A ban
hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1.
Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý
1.1. Ngôn ngữ biểu diễn
mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý.
1.1.1. Sử dụng ngôn ngữ
UML để biểu diễn các lược đồ khái niệm và lược đồ ứng dụng trong định nghĩa
thông tin địa lý cơ sở và các loại thông tin địa lý khác.
1.1.2. Giới hạn áp dụng
UML trong định nghĩa mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại
mục 1 Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
1.2. Các kiểu dữ liệu
nguyên thủy sau được áp dụng khi định nghĩa mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý:
a) Kiểu dữ liệu số
(Number);
b) Kiểu dữ liệu số
nguyên (Integer);
c) Kiểu dữ liệu số thực
(Real);
d) Kiểu dữ liệu xâu kí
tự (CharacterString);
đ) Kiểu dữ liệu
ngày-tháng-năm (Date);
e) Kiểu dữ liệu
giờ:phút:giây (Time);
g) Kiểu dữ liệu ngày -
giờ (DateTime);
h) Kiểu dữ liệu logic
(Boolean).
1.3. Mô hình đối tượng
địa lý tổng quát.
1.3.1. Mô hình đối
tượng địa lý tổng quát dùng để mô hình hóa các đặc tính cơ bản của kiểu đối
tượng địa lý nhằm mục đích: Phân loại và định nghĩa kiểu đối tượng địa lý trong
danh mục đối tượng địa lý hoặc trong lược đồ ứng dụng; Quy định cấu trúc và nội
dung danh mục đối tượng địa lý; Quy định lược đồ trình bày dữ liệu địa lý.
1.3.2. Các đặc tính cơ
bản của kiểu đối tượng địa lý bao gồm: Tên gọi của kiểu đối tượng địa lý; Định
nghĩa hoặc mô tả về kiểu đối tượng địa lý; Các thuộc tính của kiểu đối tượng
địa lý; Các quan hệ liên kết; Các quan hệ tổng quát hóa và chi tiết hóa.
1.3.3. Mô hình đối
tượng địa lý tổng quát được quy định cụ thể tại mục 2 Phụ lục B ban hành kèm
theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
1.4. Các quy tắc xây
dựng lược đồ ứng dụng.
1.4.1. Các quy tắc xây
dựng lược đồ ứng dụng được áp dụng để: Mô tả các kiểu đối tượng địa lý được
định nghĩa theo mô hình đối tượng địa lý tổng quát; Định nghĩa cấu trúc dữ liệu
trong một lược đồ ứng dụng; Xây dựng lược đồ ứng dụng cho các loại dữ liệu địa
lý.
1.4.2. Quy tắc đặt tên
lược đồ ứng dụng (bao gồm tên và phiên bản) quy định tại mục 3.1 Phụ lục B ban
hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
1.4.3. Quy định về lập
tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng quy định tại mục 3.2 Phụ lục B ban hành kèm
theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
1.4.4. Quy tắc mô tả
mối quan hệ giữa lược đồ ứng dụng với các lược đồ khái niệm khác quy định tại
mục 3.3 Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
1.4.5. Quy tắc định
nghĩa thuộc tính không gian, thuộc tính thời gian và các thuộc tính khác (gọi
chung là thuộc tính chủ đề) của kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng
quy định tại mục 3.4 Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
này.
1.4.6. Quy tắc mô tả
kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa theo mô hình đối tượng địa lý tổng quát
bằng UML trong lược đồ ứng dụng quy định tại mục 3.5 Phụ lục B ban hành kèm
theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
1.4.7. Quy tắc sử dụng
danh mục đối tượng địa lý khi xây dựng lược đồ ứng dụng quy định tại mục 3.6
Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.
Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian
2.1. Chuẩn mô hình khái
niệm dữ liệu không gian được áp dụng cho các mục đích sau:
a) Thống nhất các mô
hình không gian được áp dụng để mô tả các thuộc tính không gian của đối tượng
địa lý;
b) Định nghĩa thuộc
tính không gian cho các kiểu dữ liệu địa lý trong lược đồ ứng dụng.
2.2. Mô hình khái niệm
dữ liệu không gian được cấu thành bởi hai mô hình khái niệm thành phần sau đây:
a) Mô hình khái niệm
không gian hình học là mô hình thông tin không gian của đối tượng địa lý được
mô tả bằng các kiểu đối tượng hình học và được quy định chi tiết tại mục 1 Phụ
lục C ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này;
b) Mô hình khái niệm
không gian Topo là mô hình thông tin không gian của đối tượng địa lý được mô tả
bằng các kiểu đối tượng Topo và được quy định chi tiết tại mục 2 Phụ lục C ban
hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3.
Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu thời gian
3.1. Chuẩn mô hình khái
niệm dữ liệu thời gian được áp dụng cho mục đích chuẩn hoá các mô hình dữ liệu
thời gian để mô tả các thuộc tính thời gian của đối tượng địa lý; Định nghĩa
thuộc tính thời gian cho các kiểu dữ liệu địa lý trong lược đồ ứng dụng.
3.2. Mô hình khái niệm
dữ liệu thời gian được cấu thành bởi hai gói UML trong đó một gói dùng để mô tả
các kiểu đối tượng thời gian và một gói mô tả hệ quy chiếu thời gian.
3.3. Mô hình khái niệm
dữ liệu thời gian được quy định cụ thể tại mục 1 Phụ lục D ban hành kèm theo
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3.4. Đối tượng hình học
thời gian được quy định cụ thể tại mục 2 Phụ lục D ban hành kèm theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia này.
3.5. Đối tượng Tôpô
thời gian được quy định cụ thể tại mục 3 Phụ lục D ban hành kèm theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia này.
4.
Chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý
4.1. Chuẩn phương pháp
lập danh mục đối tượng địa lý được áp dụng để xây dựng danh mục đối tượng địa
lý cho các loại dữ liệu địa lý; Để xây dựng cơ sở dữ liệu danh mục đối tượng
địa lý cho các loại dữ liệu địa lý nhằm cung cấp các dịch vụ về thông tin danh
mục đối tượng địa lý.
4.2. Các kiểu đối tượng
địa lý trong tập dữ liệu địa lý phải có đầy đủ các định nghĩa và mô tả.
4.3. Đặt tên tất cả các
kiểu đối tượng địa lý, tên các thuộc tính của đối tượng địa lý, tên quan hệ
liên kết các đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý theo nguyên tắc
tên phải là duy nhất.
4.4. Quy định về định
nghĩa trong danh mục đối tượng địa lý.
4.4.1. Sử dụng Tiếng
Việt làm ngôn ngữ chính thức để định nghĩa kiểu đối tượng địa lý, thuộc tính
đối tượng địa lý, quan hệ liên kết các đối tượng địa lý và các mô tả liên quan
khác.
4.4.2. Phải có định nghĩa
cụ thể cho: Kiểu đối tượng địa lý, thuộc tính đối tượng địa lý, miền giá trị
của mỗi thuộc tính đối tượng địa lý, quan hệ liên kết các đối tượng địa lý.
4.4.3. Trường hợp đã có
định nghĩa ở một tài liệu khác thì có thể sử dụng nguyên định nghĩa đó và chỉ
ra tài liệu tham chiếu.
4.5. Quy định đối với
kiểu đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý.
4.5.1. Mỗi kiểu đối
tượng địa lý được phải được định nghĩa theo quy định tại Điểm 4.4 Điều này.
4.5.2. Mỗi kiểu đối
tượng địa lý phải có tên gọi và được gán mã duy nhất (mã có thể bao gồm cả ký
tự và số).
4.5.3. Trường hợp kiểu
đối tượng địa lý tham gia vào quan hệ liên kết các đối tượng địa lý thì phải
chỉ ra vai trò của kiểu đối tượng địa lý trong quan hệ liên kết đó.
4.6. Thuộc tính của đối
tượng địa lý (nếu có) phải được định nghĩa, có tên gọi và có miền giá trị được
xác định.
4.7. Quan hệ liên kết
các đối tượng địa lý (nếu có) phải được định nghĩa và có tên gọi.
4.8. Quy định chi tiết
về các thông tin cần có trong một danh mục đối tượng địa lý.
4.8.1. Các thông tin
phải có trong một danh mục đối tượng địa lý được quy định trong mô hình khái
niệm danh mục đối tượng địa lý và quy định cụ thể tại mục 1 Phụ lục E ban hành
kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
4.8.2. Áp dụng mô hình
khái niệm danh mục đối tượng địa lý để lập danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc
gia quy định tại mục 2 Phụ lục E ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
này.
4.9. Quy định về nguyên
tắc lập danh mục đối tượng địa lý khi thành lập các loại cơ sở dữ liệu địa lý.
4.9.1. Danh mục đối
tượng địa lý của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia các loại phải được xây dựng
dựa trên Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia quy định tại Phụ lục G ban
hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này. Danh mục đối tượng địa lý cơ sở
quốc gia gồm các đối tượng địa lý và thuộc tính đối tượng ở mức độ chi tiết cơ
bản. Tùy theo mức độ chi tiết của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia từng loại
tỷ lệ để lựa chọn hoặc bổ sung các đối tượng địa lý và các thuộc tính trong
Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia cho phù hợp.
4.9.2. Khi lập danh mục
đối tượng địa lý chuyên ngành phục vụ xây dựng các loại cơ sở dữ liệu địa lý
chuyên ngành phải tuân thủ theo các nguyên tắc quy định tại các Điểm từ 4.1 đến
4.8 của Điêu nay.
5. Chuẩn hệ quy chiếu
tọa độ
5.1. Chuẩn hệ quy chiếu
toạ độ được áp dụng để mô tả chi tiết hệ quy chiếu toạ độ sử dụng khi xây dựng
cơ sở dữ liệu địa lý.
5.2. Mô hình hệ quy
chiếu toạ độ được mô tả thông qua một mô hình khái niệm, quy định chi tiết tại
mục 1 Phụ lục H ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
5.3. Thông tin mô tả hệ
quy chiếu tọa độ quy định tại mục 2 Phụ lục H ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia này.
5.4. Các loại cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia được xây dựng theo Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia
VN-2000, hệ quy chiếu độ cao là Hệ độ cao quốc gia.
5.5. Quy định về mã hệ
quy chiếu tọa độ của Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000 quy định tại
mục 3 Phụ lục H ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
6. Chuẩn siêu dữ liệu
địa lý
6.1. Chuẩn siêu dữ liệu
địa lý được áp dụng để xây dựng siêu dữ liệu cho các loại dữ liệu địa lý, để
trao đổi, cung cấp siêu dữ liệu địa lý dưới các hình thức khác nhau.
6.2. Siêu dữ liệu địa
lý bao gồm các nhóm thông tin sau đây:
a) Nhóm thông tin mô tả
siêu dữ liệu địa lý;
b) Nhóm thông tin mô tả
hệ quy chiếu toạ độ;
c) Nhóm thông tin mô tả
dữ liệu địa lý;
d) Nhóm thông tin mô tả
chất lượng dữ liệu địa lý;
đ) Nhóm thông tin mô tả
phương pháp và quy trình phân phối dữ liệu địa lý.
6.3. Nhóm thông tin mô
tả siêu dữ liệu địa lý bao gồm các thông tin mô tả khái quát siêu dữ liệu địa
lý đó, cụ thể gồm các thông tin sau đây:
a) Thông tin về bảng mã
kí tự Tiếng Việt được sử dụng trong siêu dữ liệu địa lý;
b) Phạm vi dữ liệu địa
lý mà siêu dữ liệu địa lý mô tả;
c) Tên chuẩn siêu dữ
liệu địa lý, số phiên bản chuẩn siêu dữ liệu địa lý, thời gian xây dựng siêu dữ
liệu địa lý;
d) Thông tin về đơn vị
xây dựng siêu dữ liệu địa lý.
6.4. Nhóm thông tin hệ
quy chiếu toạ độ bao gồm các thông tin chỉ ra hệ quy chiếu toạ độ được áp dụng
để xây dựng tập dữ liệu địa lý (nhóm thông tin này không bao gồm các thông tin
định nghĩa hệ quy chiếu toạ độ).
6.5. Nhóm thông tin mô
tả dữ liệu địa lý bao gồm các thông tin sau đây:
a) Thông tin mô tả về
mục đích sử dụng và hiện trạng của dữ liệu địa lý;
b) Thông tin bảng mã kí
tự Tiếng Việt được sử dụng trong dữ liệu địa lý;
c) Thông tin mô tả mô
hình dữ liệu không gian, thời gian được sử dụng để biểu diễn dữ liệu địa lý;
d) Thông tin về các
loại từ khoá (do đơn vị xây dựng siêu dữ liệu địa lý lựa chọn phục vụ cho mục
đích khai thác thông tin sau này), chủ đề mà dữ liệu địa lý đề cập đến;
đ) Thông tin về mức độ
chi tiết, mức độ đầy đủ của dữ liệu địa lý;
e) Thông tin về các đơn
vị, tổ chức liên quan đến quá trình xây dựng, kiểm tra, nghiệm thu, sử dụng,… dữ
liệu địa lý;
g) Thông tin về phạm vi
không gian và thời gian của dữ liệu địa lý;
h) Thông tin về các
ràng buộc liên quan đến dữ liệu địa lý như: các ràng buộc về quyền truy cập và
bảo mật dữ liệu.
6.6. Nhóm thông tin
chất lượng dữ liệu bao gồm các thông tin mô tả quy trình đánh giá chất lượng,
kết quả đánh giá chung về chất lượng dữ liệu địa lý và kết quả đánh giá theo
từng tiêu chí chất lượng cụ thể. Nhóm thông tin này bao gồm các thông tin cơ
bản sau đây:
a) Thông tin về phạm vi
dữ liệu được đánh giá chất lượng;
b) Thông tin về nguồn
tư liệu được sử dụng để xây dựng dữ liệu;
c) Thông tin mô tả các
phương pháp được sử dụng để đánh giá chất lượng dữ liệu;
d) Thông tin mô tả kết
quả đánh giá chất lượng chung và kết quả đánh giá cho từng tiêu chí chất lượng cụ
thể.
6.7. Nhóm thông tin
phân phối dữ liệu được áp dụng để chỉ ra cách thức phân phối dữ liệu địa lý đối
với đối tượng sử dụng. Nhóm thông tin này bao gồm các loại thông tin cơ bản sau
đây:
a) Thông tin mô tả cách
thức mà dữ liệu địa lý được phân phối theo hình thức trực tuyến (thông qua các
dịch vụ cung cấp thông tin địa lý) hoặc trung gian (thông qua các loại phương
tiện lưu trữ dữ liệu);
b) Thông tin mô tả định
dạng (mã hoá) dữ liệu địa lý trong quá trình phân phối.
6.8. Siêu dữ liệu địa
lý phải được mã hoá bằng XML.
6.9. Siêu dữ liệu địa
lý được lập theo hai cấp độ và phải được lập tối thiểu ở cấp độ 1.
6.9.1. Cấp độ 1: cấp độ
tối thiểu nhất, bao gồm một tập các phần tử siêu dữ liệu địa lý cần thiết nhất
phục vụ cho các mục đích tìm kiếm dữ liệu địa lý.
6.9.2. Cấp độ 2: cấp độ
mở rộng, bao gồm các phần tử siêu dữ liệu ở cấp độ 1 và các phần tử siêu dữ
liệu địa lý tuỳ chọn khác.
6.10. Cấu trúc và nội
dung siêu dữ liệu địa lý cơ sở được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
7. Chuẩn chất lượng dữ
liệu địa lý
7.1. Chuẩn chất lượng
dữ liệu địa lý được áp dụng để xây dựng các quy định về chất lượng cho các loại
dữ liệu địa lý và xây dựng các quy trình đánh giá chất lượng cho các loại dữ
liệu địa lý.
7.2. Để đánh giá chất lượng
dữ liệu địa lý, áp dụng hai (2) nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng sau đây:
7.2.1. Nhóm tiêu chí
đánh giá chất lượng theo định lượng, được quy định cụ thể tại điểm 2.3 mục 2
Phụ lục K ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
7.2.2. Nhóm tiêu chí
đánh giá chất lượng theo định tính được quy định cụ thể tại điểm 2.4 mục 2 Phụ
lục K ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
7.3. Để đánh giá chất
lượng dữ liệu địa lý được phép lựa chọn một trong hai phương pháp sau: Phương
pháp đánh giá chất lượng dữ liệu trực tiếp; Phương pháp đánh giá chất lượng dữ
liệu gián tiếp.
7.4. Các phương pháp
đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại mục 1 Phụ lục K ban
hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
7.5. Quy trình đánh giá
chất lượng dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại mục 2 Phụ lục K ban hành kèm
theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
7.6. Việc lập báo cáo
kết quả đánh giá chất lượng dữ liệu được quy định cụ thể tại mục 3 Phụ lục K ban
hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
8. Chuẩn trình bày dữ
liệu địa lý
8.1. Chuẩn trình bày dữ
liệu địa lý được áp dụng để xây dựng danh mục trình bày đối tượng địa lý đối
với các loại cơ sở dữ liệu địa lý.
8.2. Khi trình bày dữ
liệu địa lý phải áp dụng các nguyên tắc chung sau đây:
a) Thông tin trình bày
dữ liệu địa lý phải được lưu trữ độc lập với tập dữ liệu địa lý;
b) Một tập dữ liệu địa
lý có thể được trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng không được làm thay
đổi nội dung dữ liệu;
c) Các quy tắc trình
bày được áp dụng cho mỗi kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng được tổ
chức và lưu trữ trong danh mục trình bày đối tượng địa lý;
d) Các chỉ thị trình
bày được tổ chức và lưu trữ độc lập với danh mục trình bày đối tượng địa lý.
8.3. Lược đồ trình bày
dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại mục 1 Phụ lục L ban hành kèm theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
8.4. Danh mục trình bày
dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại mục 2 Phụ lục L ban hành kèm theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
8.5. Chỉ thị trình bày
dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại mục 3 Phụ lục L ban hành kèm theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
8.6. Danh mục trình bày
dữ liệu địa lý được mã hoá theo các quy định cụ thể sau đây:
8.6.1. Việc mã hóa danh
mục trình bày dữ liệu địa lý được thực hiện theo lược đồ XML quy định cụ thể
tại mục 4 Phụ lục L ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
8.6.2. Được phép áp dụng
thêm đặc tả kỹ thuật trình bày của Hiệp hội OpenGIS để xây dựng, mã hóa danh
mục trình bày dữ liệu địa lý.
9. Chuẩn mã hóa trong
trao đổi dữ liệu địa lý
9.1. Chuẩn mã hoá trong
trao đổi dữ liệu địa lý được áp dụng để: Xây dựng các lược đồ mã hoá (như lược
đồ XML, GML hoặc các lược đồ khác) cho dữ liệu địa lý; Xây dựng các quy định
chuẩn hoá các hình thức trao đổi dữ liệu địa lý; Xây dựng các hệ thống phần mềm
phục vụ mã hoá trong trao đổi dữ liệu địa lý.
9.2. Quy tắc mã hoá
chung mô tả các quy tắc nhằm ánh xạ dữ liệu từ một cấu trúc dữ liệu đầu vào đến
một cấu trúc dữ liệu đầu ra. Một quy tắc mã hoá phải chỉ ra các yêu cầu sau
đây:
a) Các yêu cầu mã hoá
bao gồm: Lược đồ ứng dụng, Bảng mã kí tự, Siêu dữ liệu về cấu trúc dữ liệu cần
mã hoá, Bộ nhận dạng và các Cơ chế cập nhật;
b) Cấu trúc dữ liệu đầu
vào bao gồm: Cấu trúc dữ liệu được sử dụng để lưu trữ dữ liệu theo một lược đồ
ứng dụng và quan hệ giữa lược đồ ứng dụng với cấu trúc dữ liệu được sử dụng để
lưu trữ dữ liệu;
c) Cấu trúc dữ liệu đầu
ra được xác định theo chuẩn mã hoá trong trao đổi dữ liệu địa lý;
d) Các quy tắc chuyển
đổi bao gồm các quy định về cách thức chuyển đổi từ dữ liệu trong cấu trúc dữ
liệu đầu vào sang dữ liệu trong cấu trúc dữ liệu đầu ra;
đ) Nêu các ví dụ minh
hoạ điển hình về quy tắc mã hoá.
9.3. Các quy tắc mã hoá
theo XML.
9.3.1. Quy tắc chuyển
đổi từ một gói UML mô tả một lược đồ ứng dụng sang một lược đồ XML.
9.3.2. Quy tắc chuyển
đổi từ các lớp UML cho từng mẫu phân loại khác nhau sang lược đồ XML.
9.3.3. Quy tắc chuyển
đổi từ quan hệ liên kết giữa các lớp UML trong lược đồ ứng dụng sang lược đồ
XML.
9.3.4. Quy tắc chuyển
đổi từ quan hệ kế thừa giữa các lớp UML trong lược đồ ứng dụng sang lược đồ
XML.
9.3.5. Quy tắc chuyển
đổi từ quan hệ phụ thuộc giữa các gói UML trong lược đồ ứng dụng sang lược đồ
XML.
9.4. Lược đồ ứng dụng
GML và các quy tắc mã hoá theo ngôn ngữ GML.
9.4.1. Lược đồ ứng dụng
GML của các loại dữ liệu địa lý được xây dựng theo lược đồ GML cơ sở được quy
định cụ thể tại Phụ lục M ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
9.4.2. Lược đồ ứng dụng
GML phải xây dựng theo các quy tắc được quy định cụ thể tại Phụ lục N ban hành
kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
9.4.3. Các lược đồ ứng
dụng UML phải chuyển sang lược đồ ứng dụng GML được quy định cụ thể tại Phụ lục
O ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
1. Phương thức đánh giá
sự phù hợp
Sử dụng Phương thức 1:
Thử nghiệm mẫu điển hình để đánh giá sự phù hợp. Nội dung và trình tự thực hiện
các hoạt động chính trong Phương thức 1 thực hiện theo mục I Phụ lục II Nội
dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp (ban
hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ khoa học và Công nghệ).
2. Quy định về công bố hợp
quy
Sản phẩm cần được công
bố hợp quy là các cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, cơ sở dữ liệu địa lý
chuyên ngành. Việc công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của
tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Kết quả đo kiểm/thử nghiệm phục vụ công bố
hợp quy phải thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo
quy định hiện hành.
3. Trách nhiệm công bố
hợp quy
3.1. Các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân cung cấp có trách nhiệm công bố hợp quy đối với sản phẩm cơ sở
dữ liệu do mình tự đầu tư.
3.2. Các cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, cơ sở dữ liệu địa lý chuyên ngành có
trách nhiệm công bố hợp quy đối với các sản phẩm do mình quản lý xây dựng.
3.3. Việc công bố hợp
quy thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của
Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 02/2017/TT- BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
ngày 12/12/2012.
4. Phương pháp thử
4.1. Sử dụng các phương
pháp, công cụ để trích xuất gói tin XML, GML của các cơ sở dữ liệu địa lý do tổ
chức, cá nhân thực hiện.
4.2. Kiểm tra các tài
liệu thiết kế lược độ UML, mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu, siêu dữ liệu, danh
mục đối tượng địa lý, danh mục trình bày dữ liệu, chất lượng dữ liệu, định dạng
trao đổi dữ liệu XML, GML theo các chỉ tiêu kỹ thuật như quy định tại Phần II.
4.3. Nếu kiểm tra các
chỉ tiêu kỹ thuật tại Phần II không đáp ứng, kết luận không phù hợp với quy
chuẩn.
5. Điều kiện chuyển
tiếp
5.1. Các đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật được phê duyệt trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực được thực
hiện theo các quy định của QCVN 42:2012; Trường hợp nội dung kỹ thuật của đề
án, dự án, thiết kế kỹ thuật đó không phù hợp với quy định của Thông tư này thì
phải điều chỉnh nội dung kỹ thuật theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này
trước khi nghiệm thu.
5.2. Các đề án, dự án,
thiết kế kỹ thuật chưa được phê duyệt trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thì
được thực hiện theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) có trách nhiệm tổ chức,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Trong quá trình triển
khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến
gửi về Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi
trường) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
Phụ lục A
KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG CÁC LƯỢC ĐỒ
KHÁI NIỆM
1. Các ký hiệu sử dụng
trong các lược đồ tĩnh (gói, lớp) UML
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Giải
thích
|
|
1
|

|
Chỉ một gói (package)
|
|
2
|

|
Chỉ một lớp (class)
|
|
3
|

|
Chỉ mối quan hệ liên
kết (association)
|
|
4
|

|
Chỉ mối quan hệ tổng
quát hoá (generalization)
|
|
5
|

|
Chỉ mối quan hệ kết
tập (aggregation)
|
|
6
|

|
Chỉ mối quan hệ tổ
hợp, hoặc cấu thành
(composition)
|
|
7
|

|
Chỉ mối quan hệ phụ
thuộc (dependency)
|
1.1. Gói (Package) là
một tập hợp các lớp có quan hệ với nhau theo một chủ đề nhất định.
1.2. Lớp (Class) là mô
tả một tập hợp các đối tượng (đối tượng được hiểu theo nghĩa khái quát) có
chung các thuộc tính, các quan hệ và các phương thức xử lý (ví dụ: lớp đường bộ
có các thuộc tính là tên đường, độ dài, độ rộng; có các quan hệ với lớp cầu; có
phương thức xử lý là đổi tên đường, tính độ dài, tính độ rộng).
1.3. Liên kết
(Association) là quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng, mỗi đối tượng tham gia
vào quan hệ có mối liên hệ nhất định với các đối tượng còn lại.
1.4. Tổng quát hoá
(Generalization) là quan hệ giữa các đối tượng được phân cấp theo mức độ tổng
quát hoặc chi tiết.
1.5. Kết tập
(Aggregation) là một loại quan hệ liên kết giữa hai đối tượng; trong đó đối
tượng này chứa đối tượng kia, đối tượng bị chứa có thể tồn tại độc lập hoặc
tham gia vào các kết tập khác.
1.6. Tổ hợp
(Composition) là một dạng đặc biệt của quan hệ kết tập trong đó khi đối tượng
chứa không tồn tại thì các đối tượng bị chứa cũng không tồn tại; đối tượng bị
chứa không thể tham gia đồng thời vào nhiều tổ hợp.
1.7 Phụ thuộc
(Dependency) là quan hệ giữa các đối tượng mà khi một đối tượng thay đổi sẽ ảnh
hưởng tới đối tượng khác.
2. Các thuật ngữ
2.1. Đối tượng (Object)
là một đơn vị thông tin thể hiện một sự vật, hiện tượng có trong tập dữ liệu.
2.2. Siêu lớp
(Metaclass) là một dạng lớp được sử dụng để mô tả các lớp khác.
2.3. Thể hiện
(Instance) là một trạng thái của đối tượng khi các thuộc tính, quan hệ của đối
tượng nhận một giá trị cụ thể.
2.4. Lớp giao diện
(Interface) là lớp mô tả các phương thức xử lý chung của một nhóm lớp khác.
2.5. Vai trò liên kết
(Role) là vai trò của một đối tượng khi tham gia vào quan hệ liên kết với đối
tượng khác.
2.6. Ràng buộc
(Constraint) là thông tin mô tả những điều kiện mà các đối tượng phải tuân thủ.
2.7. Kế thừa
(Inheritance) là tính chất của đối tượng mà các đối tượng chi tiết cũng có các
đặc tính, quan hệ của đối tượng tổng quát.
2.8. Tập dữ liệu
(Dataset) là tập hợp có cấu trúc được cấu thành bởi một nhóm các đối tượng dữ
liệu.
2.9. Miền giá trị
(Domain) là một tập hợp các giá trị cho phép của một thuộc tính.
2.10. Đối tượng không
gian (Spatial object) là đối tượng thể hiện tính chất không gian của đối tượng
địa lý.
2.11. Vị trí trực tiếp
(Direct position) là vị trí được xác định bởi toạ độ cụ thể.
2.12. Đối tượng hình
học (Geometric object) là đối tượng không gian được xác định bằng một tập hợp
các vị trí trực tiếp.
2.13. Đường bao
(Boundary) là đối tượng hình học nguyên thủy được sử dụng để xác định giới hạn
phạm vi không gian của đối tượng hình học.
2.14. Đường bao hình
học (Geometric boundary) là đường bao được xác định bởi một tập hợp các đối
tượng hình học nguyên thủy có số chiều không gian nhỏ hơn nhằm giới hạn phạm vi
của đối tượng hình học.
2.15. Đường cong
(Curve) là đối tượng hình học nguyên thủy một chiều biểu diễn ảnh của một đoạn
thẳng thông qua một ánh xạ một - một (1-1) liên tục.
2.16. Đường cong tổ hợp
(Composite curve) là tập hợp có thứ tự các đường cong, trong đó mỗi đường cong
có điểm đầu là điểm cuối của đường cong trước đó trừ đường cong đầu tiên.
2.17. Đoạn đường cong
(Curve segment) là một phần của đường cong được biểu diễn bằng một hàm toán học
cơ bản.
2.18. Bề mặt (Surface)
là đối tượng hình học hai chiều biểu diễn ảnh của một phần mặt phẳng giới hạn
bởi một đường cong khép kín thông qua một ánh xạ một - một (1-1) liên tục.
2.19. Phần bề mặt
(Surface patch) là một phần bề mặt được biểu diễn bằng một hàm toán học cơ bản.
2.20. Chuỗi cung
(ArcString) là một đoạn đường cong mà trong đó mỗi đoạn (curve segment) là cung
tròn.
2.21. Chuỗi đoạn thẳng
(LineString) là một đoạn đường cong mà trong đó mỗi đoạn là đoạn thẳng.
2.22. Đa giác (Polygon)
là một phần bề mặt phẳng được giới hạn bởi một chuỗi đoạn thẳng khép kín.
2.23. Tam giác
(Triangle) là một đa giác có 3 đỉnh.
2.24. Phức hệ hình học
(Geometric complex) là một tập hợp các đối tượng hình học nguyên thủy, trong đó
hình bao của mỗi đối tượng có thể được biểu diễn như một tập hợp các đối tượng
hình học nguyên thủy khác trong cùng tập hợp đó.
2.25. Kết tập hình học
(Geometric aggregates) là tập hợp các đối tượng hình học, có thể bao gồm cả phức
hệ hình học và đối tượng hình học nguyên thủy.
2.26. Đối tượng Tôpô
(Topological object) là đối tượng không gian biểu diễn các quan hệ không gian
bất biến với các phép biến đổi liên tục.
2.27. Đối tượng Tôpô
nguyên thủy (Topological primitive) là các đối tượng Topo đơn lẻ và đồng nhất.
2.28. Phức hệ Tôpô
(Topological complex) là một tập hợp các đối tượng Topo nguyên thủy.
2.29. Đối tượng Tôpô có
hướng (Directed topological object) là đối tượng Topo nguyên thủy gắn với hướng
của nó.
2.30. Nút (Node) là đối
tượng Tôpô nguyên thủy biểu diễn mối quan hệ giữa các cạnh.
2.31. Nút có hướng
(Directed node) là nút gắn với hướng của nó; hướng của một nút đối với một cạnh
có hướng dương (+) nếu là là nút cuối và hướng âm (-) nếu là nút đầu.
2.32. Cạnh (Edge) là
đối tượng Topo nguyên thủy biểu diễn mối quan hệ giữa các mặt; một cạnh được
giới hạn bởi 1 hoặc 2 nút.
2.33. Cạnh có hướng
(Directed edge) là cạnh gắn với hướng của nó; hướng của một cạnh đối với một
mặt có hướng dương (+) nếu mặt nằm ở phía trái và hướng âm (-) nếu mặt nằm ở
phía phải.
2.34. Mặt (Face) là đối
tượng Tôpô nguyên thủy biểu diễn mối quan hệ giữa các khối; một mặt được giới
hạn bởi một tập hợp các cạnh có hướng.
2.35. Mặt có hướng
(Directed face) là mặt gắn với hướng của nó; hướng của một mặt đối với một khối
có hướng dương (+) và hướng âm (-) phụ thuộc vào vị trí bên trong hay bên ngoài
của khối so với mặt đó.
2.36. Mẫu phân loại
(Stereotype) là một khái niệm được sử dụng để phân loại các nhóm đối tượng khác
nhau.
Phụ lục B
MÔ HÌNH CẤU TRÚC DỮ LIỆU ĐỊA LÝ
1. Giới hạn áp dụng UML
trong định nghĩa mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý.
1.1. Gói UML (UML
package) được sử dụng để biểu diễn một mô hình cấu trúc dữ liệu của một chủ đề
dữ liệu địa lý.
1.2. Lớp UML (UML
class) được sử dụng để biểu diễn một kiểu đối tượng địa lý, hoặc một kiểu dữ
liệu trong một mô hình cấu trúc dữ liệu, biểu diễn các khái niệm trong các mô
hình khái niệm. Lớp UML bao gồm các thành phần sau đây:
a) Tên lớp;
b) Các thuộc tính;
c) Các quan hệ.
1.3. Các yêu cầu khi
xây dựng lớp UML.
1.3.1. Tên lớp là duy
nhất.
1.3.2. Các thuộc tính
của lớp có thể được xác định trực tiếp trong lớp đó hoặc gián tiếp thông qua
các quan hệ với các lớp khác.
1.3.3. Xác định các
quan hệ mà lớp tham gia với các lớp khác.
1.4. Quan hệ
(Relationship) được sử dụng để biểu diễn mối quan hệ giữa các lớp UML hoặc giữa
các gói UML gồm các kiểu quan hệ sau đây:
a) Liên kết
(Association);
b) Tổng quát hoá
(Generalization);
c) Kết tập
(Aggregation);
d) Tổ hợp (Composition);
đ) Phụ thuộc
(Dependency).
1.5. Mẫu phân loại
(Stereotype) được áp dụng cho một lớp UML hoặc một gói
UML để biểu diễn một
loại cấu trúc dữ liệu cụ thể bao gồm các mẫu phân loại sau đây:
|
STT
|
Mẫu
phân loại
|
Áp
dụng cho
|
Ý
nghĩa
|
|
1
|
ApplicationSchema
|
Gói
UML
|
Mô tả mô hình cấu
trúc dữ liệu theo quy chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý
|
|
2
|
Leaf
|
Gói
UML
|
Mô tả một gói là gói
con thành phần
nhỏ nhất của một gói
khác
|
|
3
|
FeatureType
|
Lớp
UML
|
Mô tả kiểu đối tượng
địa lý
|
|
4
|
Abstract
|
Lớp
UML
|
Mô tả kiểu đối tượng địa
lý trừu tượng
|
|
5
|
DataType
|
Lớp
UML
|
Mô tả một kiểu dữ
liệu
|
|
6
|
Enumeration
|
Lớp
UML
|
Mô tả một miền giá
trị cố định
|
|
7
|
CodeList
|
Lớp
UML
|
Mô tả một miền giá
trị có thể mở rộng
|
|
8
|
Union
|
Lớp
UML
|
Mô tả kiểu dữ liệu
dạng tập hợp
|
|
9
|
MetaClass
|
Lớp
UML
|
Mô tả một siêu lớp
|
|
10
|
Interface
|
Lớp
UML
|
Mô tả một lớp giao
diện
|
1.6. Định nghĩa thuộc
tính cho lớp UML.
1.6.1. Thuộc tính của
lớp UML được trình bày theo cú pháp sau:
[Phạm vi] Tên thuộc
tính [Số thể hiện] [: Kiểu dữ liệu] [=Các giá trị khởi tạo]
Trong đó:
a) Phạm vi: chỉ ra khả
năng truy cập thông tin từ các lớp khác đến một thuộc tính của đối tượng; thông
tin này luôn có giá trị là “public”;
b) Tên thuộc tính: chỉ
ra tên của thuộc tính; tên thuộc tính phải đảm bảo yêu cầu duy nhất trong một
lớp UML;
c) Số thể hiện: số thể
hiện tối thiểu và tối đa của thuộc tính; thông tin này được trình bày theo cú
pháp [a .. b] trong đó a là số thể hiện tối thiểu, b là số thể hiện tối đa, giá
trị mặc định là 1 trong trường hợp không trình bày số thể hiện;
d) Kiểu dữ liệu: Kiểu
dữ liệu gồm các kiểu dữ liệu nguyên thủy và các kiểu dữ liệu mới (được người
lập trình định nghĩa thêm);
đ) Các giá trị khởi
tạo: các giá trị mặc định được gán cho thuộc tính.
1.7. Quy tắc đặt tên
gói, lớp UML.
1.7.1. Tên gói, tên lớp
gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau hoặc nối với nhau bằng ký tự
gạch dưới “_”, mỗi từ có ký tự đầu là chữ cái in hoa.
1.7.2. Tên thuộc tính,
tên của vai trò quan hệ liên kết gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền
nhau, từ đầu tiên có ký tự đầu là chữ cái thường, các từ tiếp theo có ký tự đầu
là chữ cái in hoa”.
2. Mô hình đối tượng
địa lý tổng quát
Các khái niệm dùng để
định nghĩa kiểu đối tượng địa lý được thể hiện trong mô hình đối tượng địa lý
tổng quát dưới đây:

Hình
B.1.Mô hình đối tượng địa lý tổng quát
2.1. GF_FeatureType là
siêu lớp có thể hiện là các lớp UML mô tả các kiểu đối tượng địa lý trong các
lược đồ ứng dụng trong đó:
a) typeName là tên của
kiểu đối tượng địa lý duy nhất trong một lược đồ ứng dụng;
b) definition là định
nghĩa hoặc mô tả về kiểu đối tượng địa lý;
c) isAbstract chỉ ra có
hay không có kiểu đối tượng địa lý là kiểu đối tượng trừu tượng;
d)
carrierOfCharacteristics là vai trò liên kết trong quan hệ tổ hợp giữa lớp GF_FeatureType
với lớp GF_PropertyType;
đ) Generalization mô tả
quan hệ tổng quát hóa giữa hai kiểu đối tượng địa lý. Theo đó, một kiểu đối tượng
địa lý có thể kế thừa các đặc tính từ tối đa một kiểu đối tượng địa lý khác;
e) Specialization mô tả
quan hệ chi tiết hóa giữa các kiểu đối tượng địa lý. Theo đó, một kiểu đối tượng
địa lý có thể chi tiết hóa thành nhiều kiểu đối tượng địa lý khác;
g) inheritsFrom xác định
kiểu đối tượng địa lý kế thừa trong quan hệ tổng quát hóa;
h) inheritsTo xác định
các các kiểu đối tượng địa lý dẫn xuất trong quan hệ chi tiết hóa;
i) linkBetween xác định
các quan giữa các kiểu đối tượng địa lý. Theo đó, một kiểu đối tượng địa lý có
thể có các loại quan hệ: không gian, kết tập, thời gian.
2.2. GF_PropertyType là
lớp trừu tượng mô tả đặc tính của các kiểu đối tượng địa lý trong đó:
a) memberName là tên đặc
tính;
b) definition là định
nghĩa hoặc mô tả đặc tính;
c) featureType là kiểu
đối tượng địa lý có chứa đặc tính.
2.3. GF_AttributeType là
siêu lớp mà thể hiện của nó là các lớp UML mô tả các thuộc tính của các kiểu đối
tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng trong đó:
a) valueType là tên kiểu
dữ liệu của thuộc tính;
b) domainOfValues là miền
giá trị của thuộc tính;
c) cardinality[0..1] là
số thể hiện tối thiểu và tối đa của thuộc tính.
2.4. GF_AssociationType
là siêu lớp mô tả kiểu quan hệ liên kết giữa các kiểu đối tượng địa lý trong
đó:
a) typeName [0..1] là
tên quan hệ liên kết duy nhất trong lược đồ ứng dụng;
b) definition [0..1] là
định nghĩa hoặc mô tả quan hệ liên kết;
c) roleName là tên của
vai trò liên kết.
d) memberOf xác định
các quan hệ là thành phần cấu thành lên kiểu đối tượng địa lý.
2.5. GF_AssociationRole
là siêu lớp mô tả vai trò của lớp trong các quan hệ liên kết trong đó:
a) cardinality là mô tả
số thể hiện tối thiểu và tối đa của vai trò quan hệ liên kết giữa đối tượng này
với đối tượng khác;
b) valueType là kiểu đối
tượng địa lý trong quan hệ liên kết;
c) associationType là
loại quan hệ liên kết;
d) isNavigable chỉ ra
có hay không có quan hệ được giới hạn theo một chiều nhất định.
đ) relation là mối quan
hệ liên kết.
e) Role mô tả các thông
tin cần có khi mô tả một vai trò liên kết trong quan hệ giữa các kiểu đối tượng
địa lý.
2.6. GF_AssociationKind
là lớp định nghĩa danh sách cố định các loại quan hệ liên kết giữa các kiểu đối
tượng địa lý. Quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý phải là một trong số các
loại sau:
a) association là quan
hệ liên kết;
b) aggregation là quan
hệ kết tập;
c) composition là quan
hệ tổ hợp.
2.7.
GF_InheritanceRelation là lớp mô tả quan hệ kế thừa giữa các kiểu đối tượng địa
lý trong đó:
a) supertype là tên của
kiểu đối tượng địa lý cơ sở;
b) subtype là tên của
kiểu đối tượng địa lý dẫn xuất;
2.8. Thuộc tính của kiểu
đối tượng địa lý được mô tả theo lược đồ lớp UML sau:

Hình
B.2. Lược đồ lớp UML về thuộc tính kiểu đối tượng địa lý
2.8.1.
GF_SpatialAttributeType là siêu lớp mô tả các thuộc tính không gian của kiểu
đối tượng địa lý. Kiểu dữ liệu của thuộc tính không gian phải là một trong các
kiểu dữ liệu dẫn xuất từ các lớp GM_Object hoặc TP_Object trong mô hình khái
niệm dữ liệu không gian;
2.8.2.
GF_TemporalAttributeType là siêu lớp mô tả các thuộc tính thời gian của kiểu
đối tượng địa lý. Kiểu dữ liệu của thuộc tính thời gian phải là một trong các
kiểu dữ liệu dẫn xuất từ lớp TM_Object trong mô hình khái niệm dữ liệu thời
gian;
2.8.3.
GF_ThematicAttributeType là siêu lớp mô tả thuộc tính chủ đề của kiểu đối tượng
địa lý. Kiểu dữ liệu của thuộc tính chủ đề phải là một trong số các kiểu dữ
liệu nguyên thủy hoặc các kiểu dữ liệu khác được quy định trong lược đồ ứng
dụng.
2.9. Quan hệ giữa các
kiểu đối tượng địa lý được phân thành 2 loại là quan hệ tổng quát hoá/chi tiết
hoá và quan hệ liên kết.
2.9.1. Quan hệ tổng
quát hoá/chi tiết hoá
Quan hệ tổng quát
hoá/chi tiết hoá chỉ được áp dụng cho kiểu đối tượng, quan hệ liên kết, có thể
được áp dụng cho kiểu đối tượng và đối tượng.
2.9.2. Quan hệ liên kết
Quan hệ liên kết mô tả
bởi siêu lớp GF_AssociationType được chi tiết hoá thành các loại quan hệ theo
lược đồ lớp UML sau:

Hình
B.3. Lược đồ lớp UML về quan hệ liên kết
Trong đó:
a) GF_AggregationType
là lớp mô tả quan hệ kết tập giữa các kiểu đối tượng địa lý;
b)
GF_SpatialAssociationType là lớp mô tả quan hệ liên kết không gian giữa các kiểu
đối tượng địa lý;
c)
GF_TemporalAssociationType là lớp mô tả quan hệ liên kết thời gian giữa các kiểu
đối tượng địa lý.
3. Quy tắc xây dựng lược
đồ ứng dụng
3.1. Quy tắc đặt tên lược
đồ ứng dụng (bao gồm tên và phiên bản).
3.1.1. Lược đồ ứng dụng
phải có tên gọi và số phiên bản.
3.1.2. Lược đồ ứng dụng
được mô tả bởi một gói UML. Tên gọi và số phiên bản của lược đồ ứng dụng phải
được ghi nhận trong tài liệu mô tả gói UML.
3.2. Quy định về lập
tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng
3.2.1. Lược đồ ứng dụng
phải có tài liệu mô tả chi tiết kèm theo.
3.2.2. Tài liệu mô tả
lược đồ ứng dụng có thể được kết xuất tự động từ công cụ phần mềm hỗ trợ xây dựng
lược đồ ứng dụng.
3.2.3. Thông tin mô tả
sự liên quan giữa lược đồ ứng dụng và danh mục đối tượng địa lý được ghi nhận
trong tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng nếu tồn tại mối quan hệ giữa các lớp hoặc
các thành phần UML khác trong lược đồ ứng dụng với các thông tin đã được chỉ ra
trong tài liệu danh mục đối tượng địa lý.
3.2.4. Tài liệu mô tả của
các kiểu đối tượng địa lý được biểu diễn trong lược đồ ứng dụng phải tuân thủ
các quy định trong quy chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý.
3.3. Quy tắc mô tả mối
quan hệ giữa lược đồ ứng dụng với các lược đồ khái niệm khác.
3.3.1. Cấu trúc dữ liệu
địa lý phải được mô tả bằng lược đồ ứng dụng.
3.3.2. Quan hệ phụ thuộc
giữa các gói UML được áp dụng để biểu diễn quan hệ giữa lược đồ ứng dụng với
các lược đồ khái niệm khác nếu lược đồ ứng dụng có sử dụng các thành phần từ
các lược đồ khái niệm này.
3.4. Quy tắc định nghĩa
thuộc tính không gian, thuộc tính thời gian và các thuộc tính khác (gọi chung
là thuộc tính chủ đề - thematic attributes) của kiểu đối tượng địa lý trong lược
đồ ứng dụng.
3.4.1. Quy tắc định
nghĩa thuộc tính không gian trong lược đồ ứng dụng cụ thể như sau:
a) Đặc tính không gian
của đối tượng địa lý có thể được mô tả bởi một hoặc nhiều thuộc tính không
gian. Trong một lược đồ ứng dụng, một thuộc tính không gian là kiểu dẫn xuất của
thuộc tính đối tượng. Mô hình và các kiểu dữ liệu không gian được quy định
trong quy chuẩn lược đồ khái niệm không gian;
b) Trong một lược đồ ứng
dụng thuộc tính không gian được biểu diễn theo một trong hai cách sau:
+ Bởi thuộc tính của lớp
UML (lớp UML được sử dụng để mô tả một kiểu đối tượng địa lý). Trong trường hợp
này, thuộc tính sẽ có kiểu dữ liệu là một trong các kiểu đối tượng không gian
được quy định trong quy chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian;
+ Bởi quan hệ liên kết
giữa lớp UML mô tả một kiểu đối tượng địa lý với một lớp UML mô tả một kiểu đối
tượng không gian được quy định trong quy chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không
gian;
c) Một thuộc tính không
gian phải có giá trị là các đối tượng không gian. Các đối tượng không gian được
phân loại thành: kiểu đối tượng hình học và kiểu đối tượng Tôpô. Hai loại này
được phân loại chi tiết thành kiểu đối tượng nguyên thủy, kiểu đối tượng phức,
hoặc kiểu đối tượng tập hợp (đối với kiểu đối tượng hình học). Các kiểu đối tượng
không gian được liệt kê trong bảng dưới đây được sử dụng làm giá trị cho các
thuộc tính không gian trong lược đồ ứng dụng.
|
Kiểu
đối tượng hình học
|
Kiểu
đối tượng Tôpô
|
|
Đối
tượng hình học cơ bản
|
Đối
tượng hình học phức, kết tập
|
Đối
tượng Tôpô cơ bản
|
Đối
tượng Tôpô phức
|
|
GM_Point
|
GM_CompositeCurve
|
TP_DirectedNode
|
TP_Complex
|
|
GM_Curve
|
GM_Complex
|
TP_DirectedEdge
|
|
GM_Surface
|
GM_Aggregate
|
TP_DirectedFace
|
|
|
|
TP_Node
|
|
|
|
TP_Edge
|
|
|
|
TP_Face
|
3.4.2. Quy tắc định
nghĩa thuộc tính thời gian trong lược đồ ứng dụng cụ thể như sau:
a) Đặc tính thời gian
của đối tượng địa lý được mô tả bởi các thuộc tính thời gian dẫn xuất từ thuộc
tính đối tượng địa lý;
b) Trong lược đồ ứng
dụng thuộc tính thời gian được biểu diễn dưới dạng thuộc tính của lớp UML và nhận
giá trị là một trong số các đối tượng thời gian được quy định trong quy chuẩn
mô hình dữ liệu khái niệm thời gian;
c) Thuộc tính thời gian
có thể được sử dụng dưới dạng thuộc tính của thuộc tính, trong trường hợp này
thuộc tính phải là một kiểu dẫn xuất của một trong số các đối tượng thời gian
được quy định trong quy chuẩn mô hình dữ liệu khái niệm thời gian;
d) Các kiểu đối tượng
thời gian được áp dụng khi xây dựng lược đồ ứng dụng được chỉ ra trong bảng
sau:
|
Kiểu
nguyên thủy
|
Kiểu
quan hệ
|
|
TM_Instant
TM_Period
|
TM_Node
TM_Edge
|
3.4.3. Quy tắc định
nghĩa thuộc tính chủ đề trong lược đồ ứng dụng cụ thể như sau:
a) Các thuộc tính chủ
đề được định nghĩa trong lược đồ ứng dụng phải phù hợp với các đặc tả trong
chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia;
b) Các thuộc tính chủ
đề của đối tượng địa lý phải được định nghĩa như là kiểu thuộc tính chủ đề
trong mô hình GFM;
c) Trong lược đồ ứng
dụng, thuộc tính chủ đề phải được định nghĩa là thuộc tính của lớp UML. Trong
đó, kiểu của thuộc tính phải là một trong số các kiểu dữ liệu nguyên thủy hoặc
các kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa được quy định trong Quy chuẩn này.
3.5. Quy tắc mô tả kiểu
đối tượng địa lý được định nghĩa theo mô hình đối tượng địa lý tổng quát bằng
UML trong lược đồ ứng dụng.
3.5.1. Thể hiện của lớp
GF_FeatureType được cụ thể hoá thành lớp UML.
3.5.2. Thể hiện của lớp
GF_AssociationType phải được cụ thể hoá theo một trong hai trường hợp sau:
a) Nếu thể hiện của
GF_AssociationType không tham gia vào quan hệ liên kết với bất kỳ một thể hiện nào
khác của lớp GF_PropertyType khi đó vai trò linkBetween trong quan hệ liên kết
với các thể hiện của lớp GF_FeatureType được cụ thể hoá thành các lớp UML có
quan hệ liên kết với nhau;
b) Nếu thể hiện của
GF_AssociationType tham gia vào quan hệ liên kết với một hoặc nhiều thể hiện
của lớp GF_PropertyType khi đó thể hiện của GF_AssociationType được
biểu diễn bởi quan hệ liên kết giữa các lớp UML là thể hiện của lớp
GF_FeatureTypes.
3.5.3. Thể hiện của lớp
GF_AttributeType được cụ thể hoá thành thuộc tính của lớp UML.
3.5.4. Thể hiện của lớp
GF_AssociationRole được cụ thể hoá thành vai trò liên kết và được biểu diễn ở
cuối đường mô tả quan hệ liên kết giữa các lớp UML.
3.5.5. Thể hiện của lớp
GF_InheritanceRelation được cụ thể hoá thành quan hệ tổng quát hoá trong UML.
3.6. Quy tắc sử dụng
danh mục đối tượng địa lý khi xây dựng lược đồ ứng dụng.
3.6.1. Mô hình khái
niệm của danh mục đối tượng địa lý phải được xây dựng tuân theo quy chuẩn này
và tương thích với mô hình đối tượng địa lý tổng quát.
3.6.2. Sử dụng các
thông tin từ danh mục đối tượng địa lý để xây dựng lược đồ ứng dụng theo các
quy tắc được quy định tại khoản 3.5 của phụ lục này.
Phụ lục C
MÔ HÌNH KHÁI NIỆM DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
1. Mô hình khái niệm
không gian hình học
1.1. Mô hình khái niệm
dữ liệu không gian được mô hình hoá bằng UML thành hai gói sau đây:

a) Gói Geometry mô tả
mô hình khái niệm không gian hình học;
b) Gói Topology mô tả
mô hình khái niệm không gian Tôpô.
1.2. Mô hình khái niệm
không gian hình học.

Hình
C.1. Lược đồ mô hình khái niệm không gian hình học
1.2.1. Gói Geometry
root định nghĩa kiểu đối tượng hình học với thông tin về hệ quy chiếu toạ độ.
1.2.2. Gói Geometric
primitive định nghĩa các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy.
1.2.3. Gói Coordinate geometry
định nghĩa các kiểu dữ liệu mô tả toạ độ không gian và hình dạng của các kiểu
đối tượng hình học được định nghĩa trong gói Geometric primitive.
1.2.4. Gói Geometric
complex định nghĩa các kiểu phức hệ hình học.
1.2.5. Gói Geometric
aggregates định nghĩa các kiểu kết tập hình học.
1.3. Các lớp UML chính được
định nghĩa trong các gói Geometry root, Geometric primitive, Coordinate geometry,
Geometric complex và Geometric aggregates.
1.3.1. Mô hình khái
niệm

Hình
C.2. Lược đồ mô hình khái niệm các lớp UML
a) Lớp GM_Object mô tả
kiểu đối tượng hình học với thông tin về hệ quy chiếu toạ độ (các lớp trong gói
Geometric primitive được định nghĩa kế thừa từ lớp UML này);
b) GM_Primitive định
nghĩa kiểu đối tượng hình học nguyên thủy;
c)
GM_OrientablePrimitive định nghĩa kiểu đối tượng hình học nguyên thủy có hướng
d) GM_Complex định
nghĩa kiểu đối tượng phức hệ hình học;
đ) GM_Composite định
nghĩa kiểu đối tượng hình học tổ hợp;
e) GM_Aggregate định
nghĩa kiểu đối tượng kết tập hình học;
g) GM_Point định nghĩa
kiểu đối tượng hình học mô tả một điểm;
h) GM_OrientableCurve
định nghĩa kiểu đối tượng hình học đường cong có hướng;
i) GM_Curve định nghĩa
kiểu đối tượng hình học mô tả một đường cong;
k) GM_OrientableSurface
định nghĩa kiểu đối tượng hình học mặt có hướng;
l) GM_Surface định
nghĩa kiểu đối tượng hình học mô tả một bề mặt;
m) GM_CurveSegment định
nghĩa kiểu dữ liệu mô tả một đoạn đường cong;
n) GM_LineString định
nghĩa kiểu dữ liệu mô tả một chuỗi đoạn thẳng;
o) GM_SurfacePatch định
nghĩa kiểu dữ liệu mô tả một phần bề mặt;
p) GM_Polygon định
nghĩa kiểu dữ liệu mô tả một đa giác.
1.3.2. Gói Geometry
root
Cấu trúc của gói
geometry root được mô tả qua lược đồ lớp UML sau:

Hình
C.3. Lược đồ lớp UML gói geometry root
Trong đó:
a) GM_Object là lớp cơ
sở của tất cả các lớp mô tả các kiểu đối tượng hình học:
b) Coordinate Reference
System là quan hệ liên kết với lớp RS_CRS để xác định thông tin về hệ quy chiếu
toạ độ của đối tượng hình học GM_Object.
1.3.3. Gói Geometric
primitive
Gói geometric primitive
mô tả các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy và các kiểu dữ liệu để biểu diễn
hình bao cho các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy tương ứng. Lược đồ lớp UML
sau mô tả các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy:

Hình
C.4. Lược đồ lớp UML gói geometric primitive
a) GM_Primitive là lớp
cơ sở của tất cả các lớp mô tả các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy;
b) GM_Point là lớp mô
tả kiểu đối tượng hình học dạng điểm. Một đối tượng hình học điểm có vị trí
không gian được mô tả bởi một và chỉ một vị trí trực tiếp (DirectPosition);
c)
GM_OrientablePrimitive là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả các kiểu đối tượng
hình học nguyên thủy có hướng. Trong đó, hướng bao gồm hướng âm (-) và hướng dương
(+). Các lớp kế thừa từ lớp GM_OrientablePrimitive bao gồm GM_OrientableCurve
mô tả kiểu đường cong có hướng và GM_OrientableSurface mô tả kiểu bề mặt có
hướng. Đối với đường cong có hướng, hướng dương (+) là hướng mà cung được tạo
nên. Đối với kiểu bề mặt có hướng hướng dương (+) là hướng quan sát từ phía
trên của đường bao xuất hiện ngược theo chiều kim đồng hồ;
d) GM_OrientableCurve là
lớp mô tả kiểu đối tượng hình học đường cong có hướng;
đ) GM_OrientableSurface
là lớp mô tả kiểu đối tượng hình học bề mặt có hướng;
e) GM_Curve là lớp mô
tả kiểu hình học đường cong. Một đối tượng kiểu GM_Curve tương ứng với một đối
tượng kiểu GM_OrientableCurve có hướng dương;
g) GM_Surface là lớp mô
tả kiểu đối tượng hình học bề mặt. Một đối tượng hình học kiểu GM_Surface tương
ứng với một đối tượng hình học kiểu GM_OrientableSurface có hướng dương;
h) Oriented mô tả quan
hệ liên kết giữa đối tượng hình học nguyên thủy (GM_Primitive) với đối tượng hình
học nguyên thủy có hướng (GM_OrientablePrimitive) thông qua vai trò kết proxy.
Theo đó, một đối tượng hình học nguyên thủy có thể được biểu diễn theo mỗi
hướng (-, +) bởi đối tượng hình học nguyên thủy có hướng
(GM_OrientablePrimitive);
i) Lược đồ lớp UML mô
tả kiểu đối tượng hình học dạng điểm;

Hình
C.5. Lược đồ lớp UML mô tả kiểu đối tượng hình học dạng điểm
Position là thuộc tính
mô tả vị trí không gian của đối tượng hình học điểm.
k) Lược đồ lớp UML mô
tả kiểu đối tượng hình học dạng đường cong;

Hình
C.6. Lược đồ lớp UML mô tả kiểu đối tượng hình học dạng đường cong
+ Đối tượng hình học đường
cong GM_Curve không được phép tự giao cắt.
+ Segmentation là quan
hệ tổ hợp giữa đối tượng hình học đường cong GM_Curve và đối tượng toạ độ hình
học đoạn đường cong GM_ CurveSegment mô tả vị trí không gian và hình dạng của đối
tượng hình học đường cong.
+ orientation là thuộc
tính mô tả hướng của kiểu đối tượng hình học nguyên thủy có hướng.
+ Hướng của đối tượng
hình học đường cong GM_Curve luôn luôn là hướng dương.
l) Lược đồ lớp UML mô tả
kiểu đối tượng hình học dạng bề mặt

Hình
C.7. Lược đồ lớp UML mô tả kiểu đối tượng hình học dạng bề mặt
+ Segmentation là quan hệ
tổ hợp giữa một đối tượng hình học bề mặt GM_Surface với các đối tượng toạ độ
hình học phần bề mặt GM_ SurfacePatch mô tả vị trí không gian và hình dạng của
đối tượng hình học bề mặt.
m) Lược đồ lớp UML mô tả
các kiểu hình bao của các kiểu hình học nguyên thủy;

Hình
C.8. Lược đồ lớp UML mô tả kiểu đối tượng hình học dạng nguyên thủy
Trong đó:
- GM_Boundary là lớp cơ
sở của tất cả các lớp mô tả kiểu biểu diễn hình bao (boundary) cho các kiểu đối
tượng hình học;
+ Một đối tượng kiểu
GM_Boundary sẽ là một hình tròn.
- GM_PrimitiveBoundary
là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả kiểu biểu diễn hình bao cho các kiểu đối
tượng hình học nguyên thủy tương ứng được mô tả bởi các lớp dẫn xuất từ lớp
GM_Primitive.
- GM_Ring là lớp mô tả một
thành phần liên thông của đối tượng GM_SurfaceBoundary, được cấu thành bởi một
hoặc nhiều đối tượng hình học đường cong có hướng GM_OrientableCurve, trong đó
điểm cuối của mỗi đối tượng GM_OrientableCurve sẽ là điểm đầu của đối tượng
GM_OrientableCurve trong chuỗi đối tượng GM_OrientableCurve cấu thành lên đối
tượng GM_Ring
- GM_SurfaceBoundary là
lớp mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn hình bao của kiểu đối tượng hình học bề mặt
GM_Surface. Trong đó hình bao của đối tượng hình học bề mặt được định nghĩa bởi
một hình bao ngoài và không hoặc nhiều hình bao trong:
+ interior là các đối
tượng hình học GM_Ring mô tả vòng trong của hình bao
+ exterior là các đối
tượng hình học GM_Ring mô tả vòng ngoài của hình bao
1.3.4. Gói Coordinate
Geometry
Gói Coordinate Geometry
bao gồm các kiểu dữ liệu mô tả toạ độ không gian và hình dạng của các kiểu đối
tượng hình học nguyên thủy. Trong đó, các giá trị toạ độ không gian và các
thông số khác như hàm toán học mô tả hình dạng của đối tượng hình học chỉ có thể
được xác định trong một hệ quy chiếu toạ độ cụ thể.

Hình
C.9. Lược đồ gói Coordinate Geometry
a) Lớp RS_CRS trong
lược đồ trên mô tả kiểu dữ liệu để biểu diễn Hệ quy chiếu tọa độ;
b) Lớp DirectPosition
trong lược đồ trên mô tả kiểu dữ liệu để biểu diễn vị trí không gian của đối
tượng hình học bằng các chuỗi giá trị toạ độ trong một hệ quy chiếu toạ độ cụ
thể:
- Coordinate là thuộc
tính xác định chuỗi giá trị toạ độ;
- Dimension là thuộc
tính xác định số chiều không gian của toạ độ;
-
CoordinateReferenceSystem là vai trò quan hệ mô tả hệ quy chiếu toạ độ RS_CRS;
+ Quan hệ này chỉ được
xác lập với một và chỉ một thể hiện
+ Khi định nghĩa vị trí
không gian cho các kiểu đối tượng hình học phải xác lập một trong hai quan hệ
là quan hệ của đối tượng DirectPosition với RS_CRS hoặc quan hệ giữa đối tượng
GM_Object và RS_CRS.

Hình
C.10. Lược đồ lớp GM_Position
c) Lớp GM_Position bao
gồm một đối tượng kiểu DirectPosition và một đối tượng kiểu GM_Point. Kiểu dữ
liệu này cho phép xác định vị trí không gian của đối tượng hình học theo một
trong hai cách: trực tiếp bởi một toạ độ được định nghĩa bởi một đối tượng kiểu
DirectPosition hoặc gián tiếp đến một vị trí không gian qua một đối tượng tham
chiếu đến một đối tượng kiểu GM_Point:
- Direct là thuộc tính
mô tả vị trí không gian trực tiếp
- Indirect là thuộc
tính mô tả vị trí không gian gián tiếp
Chỉ áp dụng phương pháp
mô tả vị trí không gian trực tiếp khi biểu diễn vị trí không gian cho các đối
tượng hình học.

Hình
C.11. Lược đồ lớp GM_PointRef
d) Lớp GM_PointRef mô
tả kiểu dữ liệu tham chiếu đến một đối tượng hình học điểm được định nghĩa bởi
kiểu GM_Point:
- Point là vai trò quan
hệ liên kết giữa lớp GM_PointRef và lớp GM_Point.

Hình
C.12. Lược đồ lớp GM_PointArray
đ) Lớp GM_PointArray mô
tả kiểu dữ liệu biểu diễn một mảng các đối tượng kiểu GM_Position:
- Column là vai trò quan
hệ tổ hợp giữa lớp GM_PointArray và lớp GM_Position để xác định các phần tử của
mảng.

Hình
C.13. Lược đồ lớp GM_CurveSegment
e) Lớp GM_CurveSegment
là lớp trừu tượng mô tả kiểu dữ liệu cơ sở của tất cả các kiểu dữ liệu được sử
dụng để biểu diễn vị trí không gian, hình dạng của đối tượng hình học đường
cong GM_Curve:
- Interpolation là
thuộc tính mô tả loại hàm toán học được áp dụng để định nghĩa hình dạng của
đoạn đường cong.
g) Lớp
GM_CurveInterpolation mô tả một danh sách mã các hàm toán học cơ bản được áp
dụng để nội suy hình dạng của đoạn đường cong. Các hàm toán học được áp dụng
gồm:
- linear: Tuyến tính;
- circularArc3Points:
Cung tròn 3 điểm (cung tròn được định nghĩa bởi 3 điểm).

Hình
C.14 Lược đồ lớp GM_LineString
h) Lớp GM_LineString mô
tả kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí không gian của đường cong dưới dạng một chuỗi
các đoạn thẳng:
- ControlPoint là thuộc
tính mô tả mảng các điểm biểu diễn vị trí không gian của đối tượng hình học;

Hình
C.15. Lược đồ lớp GM_ArcString
i) Lớp GM_ArcString mô
tả kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí không gian của đường cong dưới dạng một chuỗi
các cung tròn:
- NumArc thuộc tính mô
tả số cung tròn;
- ControlPoint là thuộc
tính mô tả mảng các điểm biểu diễn vị trí không gian của đối tượng hình học;

Hình
C.16. Lược đồ lớp GM_Arc
k) Lớp GM_Arc mô tả
kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí và hình dạng của đường cong dưới dạng một cung
tròn;

Hình
C.17. Lược đồ lớp GM_Circle
l) Lớp GM_Circle mô tả
kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí và hình dạng của đường cong dưới dạng một vòng
tròn;

Hình
C.18. Lược đồ lớp GM_SurfacePatch
m) Lớp GM_SurfacePatch
là lớp trừu tượng mô tả kiểu cơ sở của tất cả các kiểu dữ liệu biểu diễn vị
trí, hình dạng của đối tượng hình học bề mặt GM_Surface;
n) Lớp
GM_SurfaceInterpolation mô tả một danh sách mã của các hàm toán học cơ bản biểu
diễn hình dạng của phần bề mặt:
- Interpolation là
thuộc tính mô tả loại hàm toán học biểu diễn hình dạng của phần bề mặt
- Segmentation là quan
hệ tổ hợp với đối tượng hình học bề mặt GM_Surface chứa các đối tượng
GM_SurfacePatch
- Planar: phần bề mặt
được giới hạn bởi đường bao nằm trong cùng một mặt phằng (đồng phằng).
- Tin: lưới tam giác
bất qui tắc

Hình
C.19. Lược đồ lớp GM_Polygon
o) Lớp GM_Polygon là
lớp mô tả kiểu dữ liệu đa giác biểu diễn một phần của mặt phẳng được giới hạn
bởi một chuỗi đoạn thẳng khép kín:
- Boundary là thuộc
tính mô tả hình bao của đa giác

Hình
C.20. Lược đồ lớp GM_Triangle
p) Lớp GM_Triangle là
lớp mô tả kiểu dữ liệu tam giác (đa giác có 3 đỉnh); Corners[3] là thuộc tính
mô tả vị trí của 3 đỉnh tam giác.
1.3.5. Gói hình học
phức (Geometric complex)
Đối tượng hình học phức
là một tập hợp các đối tượng hình học nguyên thủy nằm trong cùng một quy chiếu
tọa độ, rời nhau về mặt hình học và đơn giản. Nếu một GM_Primitive (trừ trường
hợp ngoại lệ tầm thường là GM_Point) nằm trong một GM_Complex, thì phải tồn tại
một tập hợp các GM_Primitive có số chiều không gian bé hơn cũng nằm trong phức
hệ đó tạo nên biên của nguyên tố này.
a) Lớp GM_Complex mô tả
kiểu dữ liệu hình học phức;

Hình
C.21. Lược đồ lớp GM_Complex
complex là quan hệ kết
tập chỉ ra các đối tượng hình học nguyên thủy cấu thành lên đối tượng hình học
phức.
b) Chuỗi đường cong có
đầy đủ các đặc tính của một đường cong, được cấu thành bởi một tập hợp các
đường cong có hướng (GM_OrientableCurve) được định hướng cho sao cho mỗi đường
cong đều bắt đầu tại nơi mà đường cong trước đó kết thúc;
c) Lớp
GM_CompositeCurve là lớp mô tả kiểu hình học phức chuỗi đường cong.

Hình
C.22. Lược đồ lớp GM_CompositeCurve
Composition là quan hệ
kết tập chỉ ra các đối tượng hình học đường cong có hướng cấu thành lên đối
tượng hình học phức chuỗi đường cong.
1.3.6. Gói hình học kết
tập (Geometric aggregates)
Lớp GM_Aggregate mô tả
kiểu hình học kết tập được cấu thành bởi một tập hợp các đối tượng hình học
cùng kiểu.

Hình
C.23. Lược đồ lớp GM_Aggregate
Element là vai trò quan
hệ chỉ ra các đối tượng hình học cấu thành lên đối tượng hình học kết tập.
2. Mô hình khái niệm
không gian Tôpô
2.1. Qui định chung về
các gói UML trong mô hình khái niệm không gian Tôpô.
2.1.1. Mô hình khái
niệm không gian Tôpô bao gồm các gói UML dưới đây:

Hình
C.24. Lược đồ mô hình khái niệm không gian Tôpô
2.1.2. Gói Topology
root định nghĩa kiểu đối tượng Tôpô làm cơ sở để định nghĩa các loại đối tượng
Tôpô.
2.1.3. Gói Topological
primitive định nghĩa kiểu đối tượng Tôpô nguyên thủy.
2.1.4. Gói Topological
complex định nghĩa kiểu đối tượng phức hệ Tôpô.
2.1.5. Mô hình dưới đây
mô tả các lớp UML chính được định nghĩa trong các gói Topology root,
Topological primitive và Topological complex.

Hình
C.25. Lược đồ các lớp UML chính của mô hình khái niệm không gian Tôpô
a) TP_DirectedTopo định
nghĩa kiểu đối tượng Tôpô có hướng;
b) TP_DirectedNode định
nghĩa kiểu nút có hướng;
c) TP_Node định nghĩa
kiểu nút;
d) TP_DirectedEdge định
nghĩa kiểu cạnh có hướng;
đ) TP_Edge định nghĩa
kiểu cạnh;
e) TP_DirectedFace định
nghĩa kiểu mặt có hướng;
g) TP_Face định nghĩa
kiểu mặt;
h) TP_Complex định
nghĩa kiểu phức hệ Tôpô.
2.2. Gói Topology root
Gói topology root được
mô tả qua lược đồ lớp sau:

Hình
C.26. Lược đồ gói Topology root
Trong đó:
TP_Object là lớp mô tả
một giao diện chung được thực thi bởi hai lớp TP_Primitive và TP_Complex.
2.3. Gói Topological
primitive
2.3.1. Gói Topological
primitive bao gồm các lớp mô tả các kiểu đối tượng Tôpô nguyên thủy biểu diễn
các tính chất bất biến của các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy tương ứng.
2.3.2. Gói Topological
primitive được mô tả qua lược đồ lớp sau:

Hình
C.27. Lược đồ gói Topological primitive
Trong đó:
a) TP_Primitive là lớp
cơ sở của tất cả lớp mô tả các kiểu đối tượng Tôpô nguyên thủy và là một thành
phần không thể phân chia của một đối tượng Tôpô phức;
b) TP_DirectedTopo là
lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả kiểu đối tượng Tôpô nguyên thủy có hướng;
c) Center là quan hệ tổ
hợp giữa đối tượng Tôpô nguyên thủy với đối tượng Tôpô có hướng. Theo đó, một
đối tượng Tôpô nguyên thủy có thể được biểu diễn bởi hai (02) đối tượng Tôpô có
hướng (thông qua vai trò quan hệ proxy).
2.3.3. Các đối tượng
Tôpô có hướng được biểu diễn trong lược đồ lớp sau:

Hình
C.28. Lược đồ các đối tượng Tôpô
Trong đó:
a) TP_DirectedNode là
lớp mô tả kiểu Tôpô nút có hướng;
b) TP_DirectedEdge là
lớp mô tả kiểu Tôpô cạnh có hướng;
c) TP_DirectedFace là
lớp mô tả kiểu Tôpô mặt có hướng;
Orientation là thuộc
tính mô tả hướng của đối tượng Tôpô. Hướng dương (+) là hướng mặc định của đối
tượng.
d) Dưới đây là lược đồ
lớp của từng lớp Tôpô có hướng.
+ TP_DirectedNode là
lớp mô tả kiểu Tôpô nút có hướng biểu diễn quan hệ không gian giữa đối tượng
Tôpô cạnh và nút. Hướng của một nút đối với một cạnh là dương (+) cho nút cuối
và âm (–) cho nút đầu.
+ TP_Node là lớp mô tả
kiểu Tôpô nút biểu diễn quan hệ không gian giữa nút và cạnh, trong đó một đối
tượng Tôpô nút có tham chiếu đến tất cả các đối tượng Tôpô cạnh đi vào nút
(tương ứng với đối tượng kiểu TP_DirectedEdge có hướng dương) và đi ra khỏi nút
(tương ứng với đối tượng kiểu TP_DirectedEdge có hướng âm).

Hình
C.29. Lược đồ lớp TP_DirectedNode và TP_Node
+ CoBoundary là quan hệ
liên kết giữa các Tôpô cạnh có hướng và Tôpô nút ( thông qua vai trò liên kết
spoke và hub). Theo đó, một nút sẽ có quan hệ với các cạnh đi vào (cạnh có
hướng dương) và với các cạnh đi ra (cạnh có hướng âm), và từ các quan hệ này
xác định được quan hệ giữa các cạnh với nhau.
- TP_DirectedEdge là
lớp mô tả kiểu Tôpô cạnh có hướng.
Khi TP_DirectedEdge trở
thành cạnh xuất phát trong quan hệ với TP_Face thì hướng sẽ nhận giá trị duơng
(+) và nếu là cạnh kết thúc thì hướng sẽ nhận giá trị âm (-)
- TP_Edge là lớp mô tả
kiểu đối tượng Tôpô cạnh:

Hình
C.30. Lược đồ lớp TP_DirectedEdge và TP_Edge
Trong đó:
+ Boundary mô tả quan
hệ biên giữa đối tượng Tôpô cạnh (TP_Edge). Theo đó, biên của một đối tượng
Tôpô cạnh được xác định bởi một cặp đối tượng Tôpô nút (nút đầu và nút cuối)
theo mỗi hướng (vai trò liên kết boundary mô tả cặp nút đầu và cuối của cạnh,
trong đó nút bắt đầu của cạnh là nút có hướng âm và nút kết thúc của cạnh có
hướng dương);
+ CoBoundary mô tả quan
hệ đồng biên giữa các đối tượng Tôpô mặt có hướng. Biên của đối tượng Tôpô mặt
có hướng là một tập các đối tượng Tôpô cạnh (được xác định thông qua vai trò
liên kết hub).
- TP_Face là kiểu đối
tượng Tôpô mô tả quan hệ không gian giữa các đối tượng hình học bề mặt
(GM_Surface). Quan hệ này được xác định qua tính chất một đối tượng Tôpô mặt
(TP_Face) được cấu thành từ một tập các đối tượng Tôpô cạnh theo một hướng cố
định. Các quan hệ này được biểu diễn qua sơ đồ lớp sau:

Hình
C.31. Lược đồ lớp TP_Face
Trong đó:
+ Boundary là quan hệ
giữa đối tượng Tôpô mặt (TP_Face) với các đối tượng Tôpô cạnh có hướng
TP_DirectedEdge qua vai trò quan hệ boundary. Một đối tượng Tôpô mặt được cấu
thành bởi 1 hoặc nhiều tối tượng Tôpô cạnh có hướng
2.4. Gói Topology
complex
TP_Complex là lớp mô tả
kiểu Tôpô phức. Một đối tượng Tôpô phức được cấu thành bởi một hoặc nhiều đối
tượng Tôpô nguyên thủy (TP_Primitive).

Hình
C.32. Lược đồ Topology complex
Trong đó:
Complex mô tả quan hệ
giữa đối tượng Tôpô phức với các đối tượng Tôpô nguyên thủy nhằm chỉ ra một đối
tượng Tôpô phức được cấu thành bởi một hoặc nhiều đối tượng Tôpô nguyên thủy
(thông qua vai trò quan hệ element)
2.5. Quan hệ giữa gói
Geometry và gói Topology.
Các kiểu dữ liệu được
mô tả trong hai gói Geometry và Topology đều có thể được áp dụng để biểu diễn
đặc tính không gian cho các kiểu đối tượng địa lý. Các kiểu dữ liệu này có thể
được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với nhau. Quan hệ giữa gói Geometry và gói
Topology được biểu diễn qua lược đồ lớp sau:

Hình
C.33. Lược đồ quan hệ giữa gói Geometry và gói Topology
Trong đó: Realization là
quan hệ liên kết giữa đối tượng hình học và đối tượng Tôpô. Theo đó, một đối
tượng Tôpô có thể được cụ thể hoá bởi một đối tượng hình học (thông quan vai
trò quan hệ geometry) và quan hệ không gian giữa các đối tượng hình học có thể
được biểu diễn bởi các đối tượng Tôpô (thông qua vai trò quan hệ topology).
Phụ lục D
MÔ HÌNH KHÁI NIỆM DỮ LIỆU THỜI GIAN
1. Mô hình khái niệm dữ
liệu thời gian
Mô hình khái niệm dữ
liệu thời gian được cấu thành bởi 2 gói UML dưới đây:

Hình
D.1. Lược đồ Mô hình khái niệm dữ liệu thời gian
a) Gói Temporal Objects
mô tả các kiểu đối tượng thời gian;
b) Gói Temporal
Reference System mô tả hệ quy chiếu thời gian.
2. Đối tượng hình học
thời gian
Các đối tượng hình học
thời gian được mô tả thông qua mô hình khái niệm dưới đây:

Hình
D.2. Lược đồ các đối tượng hình học thời gian
Trong đó:
2.1. TM_GeometricPrimitive
là lớp mô tả kiểu dữ liệu hình học thời gian nguyên thủy.
2.2. Lớp TM_Instant là
kiểu hình học thời gian 0 chiều, được định nghĩa để biểu diễn một vị trí thời
gian trong một hệ quy chiếu thời gian (khái niệm này tương đương với khái niệm
GM_Point trong lược đồ dữ liệu không gian) trong đó:
position là thuộc tính
mô tả vị trí thời gian được biểu diễn bởi đối tượng TM_Instant, giá trị của
position phải được xác định trong một hệ quy chiếu thời gian.
2.3. TM_Period là kiểu
hình học thời gian 1 chiều, được sử dụng để biểu diễn một khoảng thời gian và
được định nghĩa bởi một đối tượng TM_Instant biểu diễn thời gian bắt đầu trong
khoảng thời gian, và một đối tượng TM_Instant biểu diễn thời gian kết thúc
trong khoảng thời gian.
a) Beginning mô tả quan
hệ liên kết giữa một đối tượng TM_Instant và một TM_Period để xác định thời
điểm bắt đầu trong một khoảng thời gian;
b) Ending mô tả quan hệ
liên kết giữa một đối tượng TM_Instant và một TM_Period để xác định thời điểm
kết thúc trong một khoảng thời gian;
2.4. TM_Duration là lớp
mô tả kiểu dữ liệu chiều dài hay khoảng thời gian trong (theo) chiều thời gian.

Hình
D.3. Lược đồ lớp TM_Duration
2.5. TM_PeriodDuration
là lớp dẫn xuất từ lớp TM_Duration áp dụng để biểu thị khoảng thời gian theo
định dạng quy định trong ISO 8601. Theo đó, khoảng thời gian được biểu thị bằng
cách kết hợp một hoặc nhiều đơn vị thời gian như năm, tháng, ngày, giờ, phút,
giây thông qua các thuộc tính dưới đây:
a) designator:CharacterString
= P là thuộc tính bắt buộc khi biểu thị một khoảng thời gian;
b) years
[0..1]:CharacterString gồm một số nguyên dương và ký tự ‘Y’ nhằm chỉ ra số năm
trong khoảng thời gian;
c) months
[0..1]:CharacterString gồm một số nguyên dương và ký tự M nhằm chỉ ra số tháng
trong khoảng thời gian;
d) days
[0..1]:CharacterString gồm một số nguyên dương và ký tự D nhằm chỉ ra số ngày
trong khoảng thời gian;
đ) timeIndicator [0..1]:CharacterString
= "T" thuộc tính áp dụng khi mô tả khoảng thời gian nhỏ hơn 1 ngày;
e) hours
[0..1]:CharacterString gồm một số nguyên dương và ký tự H nhằm chỉ ra số giờ
trong khoảng thời gian;
g) minutes
[0..1]:CharacterString gồm một số nguyên dương và ký tự M nhằm chỉ ra số phủt
trong khoảng thời gian;
h) seconds [0..1]:CharacterString
gồm một số nguyên dương và ký tự S nhằm chỉ ra số giây trong khoảng thời gian.
Ví dụ một khoảng thời
gian là 5 ngày, 4 giờ và 30 phút sẽ được biểu diễn thành P5DT4H30M
3. Đối tượng Tôpô thời
gian
Các đối tượng Tôpô thời
gian được mô tả trong lược đồ lớp sau:

Hình
D.4. Đối tượng Tôpô thời gian
Trong đó:
3.1. TM_Topological
Primitive là lớp mô tả kiểu dữ liệu Tôpô thời gian nguyên thủy.
3.2. TM_Node là lớp mô
tả kiểu Tôpô nút thời gian.
3.2.1. Initiation mô tả
quan hệ với đối tượng Tôpô cạnh thời gian (TM_Edge) nhằm xác định nút bắt đầu
của đối tượng Tôpô cạnh thời gian (thông qua vai trò quan hệ start) và xác định
các đối tượng Tôpô cạnh thời gian kế tiếp (thông quan vai trò quan hệ
nextEdge).
3.2.2. Termination mô tả
quan hệ với đối tượng Tôpô cạnh thời gian (TM_Edge) nhằm xác định nút kết thúc
của đối tượng Tôpô cạnh thời gian (thông quan vai trò quan hệ end) và xác định
các Tôpô cạnh thời gian trước đó (thông quan vai trò quan hệ previousEdge).
3.3. TM_Edge là lớp mô
tả kiểu Tôpô cạnh thời gian biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng khoảng
thời gian (TM_Period).
4. Hệ quy chiếu thời
gian
4.1. Ngày, tháng, năm
theo Dương lịch; giờ, phút, giây theo múi giờ Việt Nam.
4.2. Vị trí thời gian.
TM_Position là lớp mô
tả kiểu toạ độ hình học thời gian biểu diễu một vị trí thời gian trong hệ quy
chiếu thời gian cụ thể. Một vị trí thời gian trong Hệ ngày dương lịch và Hệ giờ
địa phương 24 giờ được xác định bởi các giá trị thuộc một trong các kiểu dữ
liệu thời gian sau:
a) Kiểu ngày-tháng-năm
(Date);
b) Kiểu giờ-phút-giây
(Time)
c) Kiểu
ngày-tháng-năm-giờ-phút-giây (DateTime)
Phụ lục E
PHƯƠNG PHÁP LẬP DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ
1. Mô hình khái niệm
danh mục đối tượng địa lý
1.1. Mô hình khái niệm
danh mục đối tượng địa lý áp dụng để xác định cấu trúc và nội dung thông tin
trong xây dựng danh mục đối tượng địa lý được biểu diễn bằng ngôn ngữ UML như
sau:

Hình
E.1. Lược đồ mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý
1.2. Giải thích thuật
ngữ trong mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý
|
TT
|
Tên
|
Mô
tả
|
Nhóm
|
Số tối đa
phần tử
|
Kiểu
dữ liệu
|
|
|
1
|
[Lớp]
FC_FeatureCatalogue
|
Danh
mục đối
tượng địa lý bao gồm các định nghĩa về kiểu đối tượng địa lý
và các yêu cầu thông tin cần thiết khác
|
M
|
1
|
|
|
|
1.1
|
[Thuộc
tính]
name
|
Tên
danh mục đối tượng địa lý
|
M
|
1
|
CharacterString
|
|
|
1.2
|
[Thuộc
tính]
scope
|
Chuyên
đề dữ liệu của các kiểu đối tượng địa lý được
định
nghĩa trong danh mục
|
O
|
N
|
CharacterString
|
|
|
1.3
|
[Thuộc
tính]
fieldOfApplication
|
Mô
tả phạm vi, các lĩnh vực ứng dụng có thể sử dụng danh mục đối tượng địa lý
|
O
|
N
|
CharacterString
|
|
|
1.4
|
[Thuộc
tính]
versionNumber
|
Số
phiên bản của danh mục đối tượng địa lý
|
M
|
1
|
CharacterString
|
|
|
1.5
|
[Thuộc
tính]
versionDate
|
Ngày
ban hành hoặc ngày công bố danh mục đối tượng địa lý
|
M
|
1
|
Date
|
|
|
1.6
|
[Thuộc
tính]
producer
|
Tên
của cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức ban hành, công bố danh mục
đối tượng địa lý
|
M
|
1
|
CI_ResponsibleParty
(mô
tả trong quy chuẩn siêu dữ liệu địa lý)
|
|
|
1.7
|
[Vai
trò liên kết]
featureType
|
Chỉ
ra các kiểu đối tượng địa lý thuộc danh mục đối tượng địa lý
|
M
|
N
|
FC_FeatureType
|
|
|
1.8
|
[Vai
trò liên kết]
definitionSource
|
Các
tài liệu, văn bản được sử dụng để định nghĩa kiểu đối tượng địa lý
|
O
|
N
|
FC_DefinitionSource
|
|
|
|
2
|
[Lớp]
FC_FeatureType
|
Kiểu
đối tượng địa lý
|
|
|
|
|
|
2.1
|
[Thuộc
tính]
typeName
|
Tên
kiểu đối tượng được
|
M
|
1
|
CharacterString
|
|
|
2.2
|
[Thuộc
tính]
definition
|
Định
nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về kiểu đối tượng địa lý
|
M
|
1
|
CharacterString
|
|
|
2.3
|
[Thuộc
tính]
code
|
Mã
duy nhất để xác định kiểu đối tượng địa lý trong danh mục
|
M
|
1
|
CharacterString
|
|
|
2.4
|
[Thuộc
tính]
isAbstract
|
Nhận
giá trị TRUE nếu kiểu đối tượng địa lý là trừu tượng ngược lại nhận giá trị
FALSE
|
M
|
1
|
Boolean
|
|
|
2.5
|
[Thuộc
tính]
alias
|
Các
tên gọi khác của kiểu đối tượng địa lý
|
O
|
N
|
CharacterString
|
|
|
2.6
|
[Vai
trò liên kết]
inheritsFrom
|
Chỉ
ra kiểu đối tượng địa lý cơ sở
|
O
|
1
|
FC_InheritanceRelation
|
|
|
|
2.7
|
[Vai
trò liên kết]
inheritsTo
|
Chỉ
ra các kiểu đối tượng địa lý dẫn xuất
|
O
|
N
|
FC_InheritanceRelation
|
|
|
|
2.8
|
[Vai
trò liên kết]
featureCatalogue
|
Chỉ
ra danh mục kiểu đối tượng địa lý
|
M
|
1
|
FC_FeatureCatalogue
|
|
|
|
2.9
|
[Thuộc
tính]
carrierOfCharacteristics
|
Chỉ
ra các đặc tính của kiểu đối tượng địa lý
|
O
|
N
|
FC_PropertyType
|
|
|
2.10
|
[Vai
trò liên kết]
definitionReference
|
Các
tài liệu, văn bản được sử dụng để định nghĩa kiểu đối tượng địa lý
|
O
|
1
|
FC_DefinitionReference
|
|
|
|
3
|
[Lớp]
FC_InheritanceRelation
|
Mô
tả quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý
|
|
|
|
|
|
3.1
|
[Vai
trò liên kết]
subtype
|
Các
kiểu đối tượng địa lý dẫn xuất
|
M
|
|
FC_FeatureType
|
|
|
3.2
|
[Vai
trò liên kết]
supertype
|
Kiểu
đối tượng địa lý cơ sở
|
M
|
|
FC_FeatureType
|
|
|
4
|
[Lớp]
FC_PropertyType
|
Kiểu
trừu tượng mô tả các kiểu thuộc tính của đối tượng địa lý
|
|
|
|
|
|
4.1
|
[Thuộc
tính]
memberName
|
Tên
thuộc tính đối tượng
|
M
|
1
|
CharacterString
|
|
|
4.2
|
[Thuộc
tính]
definition
|
Định
nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về thuộc tính đối tượng
|
O
|
1
|
CharacterString
|
|
|
4.3
|
[Vai
trò liên kết]
featureType
|
Chỉ
ra kiểu đối tượng địa lý
|
M
|
N
|
FC_FeatureType
|
|
|
4.4
|
[Vai
trò liên kết]
definitionReference
|
Các
tài liệu, văn bản được sử dụng để
định
nghĩa thuộc tính của đối tượng địa lý
|
O
|
1
|
FC_DefinitionRefer
ence
|
|
|
|
5
|
[Lớp]
FC_FeatureAttribute
|
Kiểu
mô tả thuộc tính đối tượng địa lý
|
|
|
|
|
|
5.1
|
[Thuộc
tính]
cardinality
|
Số
thể hiện của thuộc tính
|
M
|
1
|
CharacterString
|
|
|
5.2
|
[Thuộc
tính]
code
|
Mã
duy nhất trong danh mục được gán cho thuộc tính đối tượng
|
O
|
1
|
CharacterString
|
|
|
5.3
|
[Thuộc
tính]
valueMeasurementUnit
|
Đơn
vị đo được sử dụng để xác định giá trị thuộc tính đối tượng
|
O
|
1
|
UnitOfMeasure
|
|
|
5.4
|
[Thuộc
tính]
listedValue
|
Danh
sách các giá trị mà thuộc tính có thể nhận
|
O
|
N
|
FC_ListedValue
|
|
|
5.5
|
[Thuộc
tính]
valueType
|
Kiểu
dữ liệu của thuộc tính
|
M
|
1
|
CharacterString
|
|
|
6
|
[Lớp]
FC_AssociationRole
|
Kiểu
vai trò liên kết của đối tượng địa lý
|
|
|
|
|
|
6.1
|
[Thuộc
tính]
cardinality
|
Số
thể hiện quan hệ
|
O
|
N
|
CharacterString
|
|
|
6.2
|
[Thuộc
tính]
type
|
Kiểu
quan hệ
|
M
|
1
|
FC_RoleType
|
|
|
6.3
|
[Thuộc
tính]
IsOrdered
|
Chỉ
ra vai trò liên kết liên kết trong thể hiện của kiểu đối tượng chứa có được
xếp theo một thứ tự cụ thể nào không.
|
O
|
1
|
Boolean
|
|
|
6.4
|
[Thuộc
tính]
isNavigable
|
Chỉ
ra quan hệ giữa hai đối tượng là quan hệ một chiều hay quan hệ hai chiều
|
O
|
1
|
Boolean
|
|
|
7
|
[Lớp]
FC_ListedValue
|
Kiểu
giá trị của đối tượng địa lý
|
|
|
|
|
|
7.1
|
[Thuộc
tính]
label
|
Nhãn
duy nhất mô tả một giá trị của thuộc tính đối tượng
|
M
|
1
|
CharacterString
|
|
|
7.2
|
[Thuộc
tính]
code
|
Mã
duy nhất được gán cho giá trị của thuộc tính đối tượng
|
O
|
1
|
CharacterString
|
|
|
7.3
|
[Thuộc
tính]
definition
|
Định
nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về giá trị của thuộc tính đối tượng
|
O
|
1
|
CharacterString
|
|
|
7.4
|
[Vai
trò liên kết]
definitionReference
|
Các
tài liệu, văn bản được sử dụng để định nghĩa giá trị thuộc tính
|
O
|
1
|
FC_DefinitionRefer
ence
|
|
|
|
8
|
[Lớp]
FC_FeatureAssociation
|
Quan
hệ liên kết giữa các thể hiện của một kiểu đối tượng với các thể hiện đối
tượng cùng hoặc khác kiểu đối tượng
|
|
|
|
|
|
8.1
|
[Vai
trò liên kết]
roleName
|
Tên
vai trò liên kết
|
M
|
1
|
FC_AssociationRole
|
|
|
|
9
|
[Lớp]
FC_DefinitionSource
|
Lớp
định nghĩa nguồn gốc của một định nghĩa
|
|
|
|
|
|
9.1
|
[Thuộc
tính]
source
|
Trích
dẫn đủ để xác định được tài liệu và cách thức có được tài liệu
|
M
|
1
|
CI_Citation
(mô
tả trong quy chuẩn siêu dữ liệu địa lý)
|
|
|
10
|
[Lớp]
FC_DefinitionReference
|
Lớp
mô tả định nghĩa tham chiếu
|
|
|
|
|
|
10.1
|
[Thuộc
tính]
sourceIdentifier
|
Mã
nhận dạng
|
M
|
1
|
CharacterString
|
|
|
10.2
|
[Thuộc
tính]
definitionSource
|
Nguồn
định nghĩa
|
M
|
1
|
FC_DefinitionSource
|
|
2. Áp dụng mô hình khái
niệm danh mục đối tượng địa lý để lập danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia
Bảng thông tin trong
“Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia”
|
TT
|
Tên
mục thông tin trong tài liệu danh mục đối tượng
|
Mô
tả
|
Nhóm
|
Lần xuất hiện
|
Kiểu
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Danh mục đối tượng
|
Phần này của tài liệu bao gồm
các thông tin chung về danh mục đối tượng được lập
|
M
|
1
|
|
|
|
1.1
|
Tên
|
Tên của danh mục đối
tượng địa lý
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
1.2
|
Phạm vi
|
Chuyên đề dữ liệu
của các kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa trong danh mục
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
1.3
|
Lĩnh vực ứng dụng
|
Mô tả phạm vi, các
lĩnh vực ứng dụng có thể ứng dụng danh mục đối tượng địa lý
|
M
|
N
|
Text
|
|
|
1.4
|
Phiên bản
|
Số phiên bản của
danh mục đối tượng địa lý được ban hành
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
1.5
|
Ngày ban hành
|
Ngày ban hành hoặc
công bố danh mục đối tượng địa lý
|
M
|
1
|
Date
|
|
|
1.6
|
Cơ quan ban hành
|
Tên cơ quan ban hành
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
1.7
|
Địa chỉ
|
Địa chỉ cơ quan ban
hành
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
1.8
|
Số điện thoại
|
Số điện thoại liên hệ
của cơ quan ban hành
|
O
|
1
|
Text
|
|
|
1.9
|
Số fax
|
Số fax của cơ quan
ban hành
|
O
|
1
|
Text
|
|
|
1.10
|
Địa chỉ thư điện tử
|
Địa chỉ liên hệ qua
thư điện tử của cơ quan ban hành
|
O
|
1
|
Text
|
|
|
2
|
Kiểu đối tượng địa lý
|
Phần này của tài liệu bao gồm định
nghĩa cho từng kiểu đối tượng địa lý trong danh mục
|
M
|
N
|
|
|
|
2.1
|
Tên
|
Tên kiểu đối tượng
được xác định duy nhất trong danh mục
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
2.2
|
Định nghĩa
|
Định nghĩa hoặc mô tả
bằng tiếng Việt về kiểu đối tượng địa lý
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
2.3
|
Mã
|
Mã duy nhất để xác
định kiểu đối tượng địa lý trong danh mục
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
2.4
|
Bí danh
|
Các tên gọi khác của
kiểu đối tượng địa lý
|
O
|
N
|
Text
|
|
|
2.5
|
Tên các thuộc tính
|
Tên các đặc tính của
kiểu đối tượng địa lý
|
O
|
N
|
Text
|
|
|
2.6
|
Tên các quan hệ
|
Tên các quan hệ liên
kết giữa các đối tượng địa lý cùng hoặc khác kiểu
|
O
|
N
|
Text
|
|
|
3
|
Thuộc tính đối tượng
|
Định nghĩa các đặc tính của kiểu
đối tượng địa lý
|
C
|
N
|
Text
|
Mục
thông tin này là bắt buộc, nếu tên thuộc tính đối tượng có tại mục 2.5
|
|
3.1
|
Tên
|
Tên thuộc tính đối
tượng
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
3.2
|
Định nghĩa
|
Định nghĩa hoặc mô tả
bằng tiếng Việt về thuộc tính đối tượng
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
3.3
|
Mã
|
Mã duy nhất trong
danh mục được gán cho thuộc tính đối tượng
|
O
|
1
|
Text
|
|
|
3.4
|
Kiểu dữ liệu
|
Kiểu dữ liệu của các
giá trị thuộc tính
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
3.5
|
Đơn vị đo
|
Đơn vị đo được sử
dụng để xác định giá trị thuộc tính đối tượng
|
O
|
1
|
Text
|
|
|
3.6
|
Danh sách giá trị
|
Danh sách các giá trị
mà thuộc tính đối tượng có thể nhận
|
C
|
1
|
Text
|
Thông
tin này là bắt buộc, nếu kiểu miền giá trị của thuộc tính là 0 hoặc 1
|
|
4
|
Giá trị thuộc tính
đối tượng
|
Định nghĩa một giá
trị trong danh sách các giá trị của thuộc tính đối tượng
|
C
|
|
|
Mục
thông tin này là bắt buộc, nếu kiểu miền giá trị của thuộc tính là 0 hoặc 1
|
|
4.1
|
Nhãn
|
Nhãn duy nhất mô tả
một giá trị của thuộc tính đối tượng
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
4.2
|
Mã
|
Mã duy nhất được gán
cho giá trị của thuộc tính đối tượng
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
4.3
|
Mô tả
|
Định nghĩa hoặc mô tả
bằng tiếng Việt về giá trị của thuộc tính đối tượng
|
O
|
1
|
Text
|
|
|
5
|
Quan
hệ đối tượng
|
Định nghĩa các quan hệ liên giữa
các đối tượng địa lý cùng hoặc khác kiểu
|
C
|
N
|
|
Mục
thông tin này là bắt buộc nếu tên quan hệ đối tượng có trong mục 2.6
|
|
5.1
|
Tên
|
Tên quan hệ
|
M
|
1
|
Text
|
|
|
5.2
|
Định
nghĩa
|
Định nghĩa hoặc mô tả
bằng tiếng Việt về quan hệ đối tượng
|
O
|
1
|
Text
|
|
|
5.3
|
Mã
|
Mã duy nhất trong
danh mục của quan hệ đối tượng
|
O
|
1
|
Text
|
|
|
5.4
|
Tên
các kiểu đối tượng
|
Tên của các kiểu đối
tượng tham gia vào quan hệ
|
M
|
N
|
Text
|
|
Giải thích từ viết tắt
trong các cột của bảng trên:
Giải thích từ viết tắt:
- Từ viết tắt trong cột
“Nhóm”
+ M (Mandatory): Thông
tin thuộc nhóm bắt buộc.
+ O (Optional): Thông
tin thuộc nhóm tuỳ chọn.
+ C (Conditional):
thông tin thuộc nhóm bắt buộc nếu thoả mãn điều kiện được nêu trong cột “Ghi
chú”
- Từ viết tắt trong cột
“Lần xuất hiện”
+ 1: số lần xuất hiện
tối đa là 1.
+ N: số lần xuất hiện
có thể nhiều hơn 1.
- Giải thích thuật ngữ
trong cột “Kiểu dữ liệu”
+ Text: Kiểu dữ liệu
văn bản
+ Integer: Kiếu dữ liệu
số nguyên
+ Date: Kiểu dữ liệu
ngày, tháng, năm
- [Lớp]: Tên lớp UML
tương ứng trong mô hình khái niệm
- [Thuộc tính]: Tên
thuộc tính tương ứng của lớp UML trong mô hình khái niệm
- [Vai trò liên kết]:
Tên vai trò trong quan hệ liên kết giữa các lớp UML trong mô hình khái niệm.
Phụ lục G
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ CƠ SỞ QUỐC GIA
1.
Nguyên tắc xây dựng danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia
1.1. Quy tắc gán mã đối
tượng địa lý cơ sở quốc gia.
Mã tên kiểu đối tượng
địa lý trong “Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia” có 4 ký tự, gồm 2 chữ
cái Latinh (trừ chữ F, I, J, W, Z) và 2 chữ số Ả rập, đặt theo các nguyên tắc
sau đây:
1.1.1. Ký tự thứ nhất
là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên chủ đề dữ liệu, lần lượt từ chữ A đến
chữ Y (không sử dụng chữ F, I, J, W. Z) trong bộ chữ cái Latinh theo thứ tự của
thứ tự chủ đề dữ liệu.
1.1.2. Ký tự thứ hai là
chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên nhóm trong từng chủ đề dữ liệu, lần lượt
từ chữ A đến chữ Y (không sử dụng chữ F, I, J, W, Z) theo thứ tự của nhóm đối
tượng địa lý trong từng chủ đề dữ liệu.
1.1.3. Hai (2) ký tự
tiếp theo là hai chữ số Ả rập, bắt đầu từ 01 lần lượt theo thứ tự của tên kiểu
đối tượng trong mỗi nhóm đối tượng.
1.2. Mã thuộc tính của
đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.
Mã thuộc tính đối tượng
địa lý có 3 ký tự là chữ cái Latinh viết hoa, được đặt theo các nguyên tắc sau
đây:
1.2.1. Ký tự thứ nhất
là chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất trong tên thuộc tính đối tượng.
1.2.2. Hai (2) ký tự
tiếp theo là hai trong số các ký tự xuất hiện trong các từ còn lại của tên
thuộc tính (ưu tiên lấy chữ cái đầu tiên nếu mã không trùng với các mã thuộc
tính đối tượng đã có trong danh mục) sao cho tạo sự liên tưởng đến tên thuộc
tính đối tượng.
1.3. Nguyên tắc mở rộng
Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.
1.3.1. Không được định
nghĩa lại các kiểu đối tượng đã có trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc
gia.
1.3.2. Được bổ sung
thêm các thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng cho các kiểu đối tượng đã có
trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.
1.3.3. Được định nghĩa
bổ sung miền giá trị cho các thuộc tính đối tượng.
1.3.4. Được định nghĩa
bổ sung thêm kiểu, thuộc tính, quan hệ đối tượng chưa có hoặc phân loại chi
tiết từ các kiểu đối tượng đã có trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc
gia.
2.
Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia
2.1.
Thông tin chung về danh mục
|
Tên
|
Danh mục đối tượng
địa lý cơ sở quốc gia
|
|
Phạm vi
|
Thông tin địa lý cơ
sở quốc gia
|
|
Lĩnh vực ứng dụng
|
Các hoạt động xây
dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa lý trên cả nước
|
|
Phiên bản
|
2.0
|
|
Ngày ban hành
|
Ngày 31 tháng 8 năm
2020
|
|
Cơ quan ban hành
|
Bộ Tài nguyên và Môi
trường
|
|
Địa chỉ
|
Số 10, đường Tôn Thất
Thuyết, Hà Nội
|
|
Số điện thoại
|
(0243) 7956868
|
|
Số fax
|
(0243) 8359221
|
|
Địa chỉ thư điện tử
|
[email protected]
|
2.2.
Các định nghĩa kiểu đối tượng
2.2.1.
Biên giới quốc gia, địa giới hành chính – A
AA - Biên giới quốc gia
khác
|
Tên
|
Biên giới quốc gia
trên không
|
|
Mã
|
AA01
|
|
Mô tả
|
Mặt thẳng đứng từ
biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng
trời
|
|
Các thuộc tính
|
loại hiện trạng pháp
lý, quốc gia liền kề
|
|
|
|
|
Tên
|
Biên giới quốc gia trong
lòng đất
|
|
Mã
|
AA02
|
|
Mô tả
|
Mặt thẳng đứng từ
biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng
đất
|
|
Các thuộc tính
|
loại hiện trạng pháp
lý, quốc gia liền kề
|
AB - Biên giới quốc gia
trên biển
|
Tên
|
Cột mốc điểm cơ sở
|
|
Mã
|
AB01
|
|
Mô tả
|
Là mốc đánh dấu điểm
cơ sở
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm, tên
|
|
Tên
|
Điểm cơ sở
|
|
Mã
|
AB02
|
|
Mô tả
|
Điểm ngoài cùng nhất
nhô ra biển tại mức nước thủy triều thấp nhất trung bình nhiều năm
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm, kinh
độ, vĩ độ, độ cao, tên
|
|
Tên
|
Đường biên giới quốc
gia trên biển
|
|
Mã
|
AB03
|
|
Mô tả
|
Đường ranh giới phía
ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của các quần đảo,
được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ theo quy định của
Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển và các Điều ước quốc tế
|
|
Các thuộc tính
|
loại hiện trạng pháp
lý, quốc gia liền kề
|
|
Tên
|
Đường cơ sở
|
|
Mã
|
AB04
|
|
Mô tả
|
Đường gấp khúc nối
liền các điểm cơ sở
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Đường ranh giới phía
ngoài vùng đặc quyền kinh tế
|
|
Mã
|
AB05
|
|
Mô tả
|
Đương cách đêu đường
cơ sở 200 hải lý ra phıa biên
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Đường ranh giới phía
ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải
|
|
Mã
|
AB06
|
|
Mô tả
|
Đường cách đều đường
cơ sở 24 hải lý ra phía biên
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Lãnh hải
|
|
Mã
|
AB07
|
|
Mô tả
|
La vùng biển có chiều
rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Ranh giới ngoài thềm
lục địa
|
|
Mã
|
AB08
|
|
Mô tả
|
Là mep ngoai của rıa
luc địa. Trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ
200 hải lý thì được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Trong trường hợp
mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì
được kéo dài không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải
lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét (m)
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Thềm lục địa
|
|
Mã
|
AB09
|
|
Mô tả
|
Vùng đáy biển và lòng
đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ
phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam
cho đến mép ngoài của rìa lục địa
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Vùng đặc quyền kinh
tế
|
|
Mã
|
AB10
|
|
Mô tả
|
Vùng biển tiếp liền
và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều
rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Vùng nội thủy
|
|
Mã
|
AB11
|
|
Mô tả
|
Vùng nước tiếp giáp
với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Vùng nước lịch sử
|
|
Mã
|
AB12
|
|
Mô tả
|
Vùng nước do điều
kiện địa lý đặc biệt có quá trình quản lý, khai thác, sử dụng lâu đời được
thỏa thuận giữa các quốc gia có liên quan
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Vùng tiếp giáp lãnh
hải
|
|
Mã
|
AB13
|
|
Mô tả
|
Vùng biển tiếp liền
và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng
12 hải lý tính từ
ranh giới ngoài của lãnh hải
|
|
Các thuộc tính
|
|
AC - Biên giới quốc gia
trên đất liền
|
Tên
|
Đường biên giới quốc
gia trên đất liền
|
|
Mã
|
AC01
|
|
Mô tả
|
Đường ranh giới được
xác định trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới để phân định chủ quyền
trên đất liền giữa hai quốc gia kề cạnh nhau
|
|
Các thuộc tính
|
loại hiện trạng pháp
lý, quốc gia liền kề, chiều dài
|
|
Tên
|
Mốc quốc giới
|
|
Mã
|
AC02
|
|
Mô tả
|
Mốc đánh dấu vị trí
đường biên giới quốc gia trên đât liên
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu mốc, vĩ độ,
kinh độ
|
|
Tên
|
Vùng lãnh thổ quốc
gia trên đất liền
|
|
Mã
|
AC03
|
|
Mô tả
|
Vùng đất nằm trong
đường biên giới quốc gia trên đất liền
|
|
Các thuộc tính
|
|
AD - Địa giới hành
chính trên đất liền
|
Tên
|
Địa phận đơn vị[4]
hành chính cấp tỉnh
|
|
Mã
|
AD02
|
|
Mô tả
|
Phần lãnh thổ thuộc
quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh
|
|
Các thuộc tính
|
mã đơn vị hành chính,
tên, diện tích, số dân
|
|
Tên
|
Địa phận đơn vị[5]
hành chính cấp xã
|
|
Mã
|
AD03
|
|
Mô tả
|
Phần lãnh thổ thuộc
quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp xã
|
|
Các thuộc tính
|
mã đơn vị hành chính,
tên, diện tích, số dân
|
|
Tên
|
Đường địa giới đơn vị[7]
hành chính cấp tỉnh
|
|
Mã
|
AD05
|
|
Mô tả
|
Đường ranh giới phân
định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh.
|
|
Các thuộc tính
|
loại hiện trạng pháp
lý, chiều dài
|
|
Tên
|
Đường địa giới đơn vị[8]
hành chính cấp xã
|
|
Mã
|
AD06
|
|
Mô tả
|
Đường ranh giới phân
định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp xã.
|
|
Các thuộc tính
|
loại hiện trạng pháp
lý, chiều dài
|
|
Tên
|
Mốc địa giới đơn vị[10]
hành chính cấp tỉnh
|
|
Mã
|
AD08
|
|
Mô tả
|
Mốc đánh dấu vị trí
đường địa giới đơnvị hành chính cấp tỉnh.
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu mốc, tọa độ
X, tọa độ Y
|
|
Tên
|
Mốc địa giới đơn vị[11]
hành chính cấp xã
|
|
Mã
|
AD09
|
|
Mô tả
|
Mốc đánh dấu vị trí
đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã.
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu mốc, tọa độ
X, tọa độ Y
|
AE - Ranh giới hành
chính trên biển
|
Tên
|
Địa phận đơn vị[13]
hành chính cấp tỉnh trên biển
|
|
Mã
|
AE02
|
|
Mô tả
|
Phần lãnh thổ thuộc
quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
mã đơn vị hành chính,
tên, diện tích
|
|
Tên
|
Địa phận đơn vị[14]
hành chính cấp xã trên biển
|
|
Mã
|
AE03
|
|
Mô tả
|
Phần lãnh thổ thuộc
quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp xã trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
mã đơn vị hành chính,
tên, diện tích
|
|
Tên
|
Đường ranh giới đơn
vị[16] hành chính cấp tỉnh trên biển
|
|
Mã
|
AE05
|
|
Mô tả
|
Đường ranh giới phân
định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
loại hiện trạng pháp
lý, chiều dài
|
|
Tên
|
Đường ranh giới đơn
vị[17] hành chính cấp xã trên biển
|
|
Mã
|
AE06
|
|
Mô tả
|
Đường ranh giới phân
định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp xã trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
loại hiện trạng pháp
lý, chiều dài
|
2.2.2.
Cơ sở đo đạc - B
BA – Điểm gốc đo đạc
quốc gia
|
Tên
|
Điểm gốc độ cao quốc
gia
|
|
Mã
|
BA01
|
|
Mô tả
|
Là điểm có dấu mốc cố
định, lâu dài gắn với số liệu gốc đo đạc độ cao quốc gia
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm
|
|
Tên
|
Điểm gốc tọa độ quốc
gia
|
|
Mã
|
BA02
|
|
Mô tả
|
Là điểm có dấu mốc cố
định, lâu dài gắn với số liệu gốc đo đạc tọa độ quốc gia
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm
|
|
Tên
|
Điểm gốc trọng lực
quốc gia
|
|
Mã
|
BA03
|
|
Mô tả
|
Là điểm có dấu mốc cố
định, lâu dài gắn với số liệu gốc đo đạc trọng lực quốc gia
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm
|
BB – Điểm đo đạc chuyên
ngành
|
Tên
|
Điểm độ cao cơ sở
chuyên ngành.
|
|
Mã
|
BB01
|
|
Mô tả
|
Là các điểm gắn với
mốc độ cao trong mạng lưới độ cao cơ sở chuyên ngành
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm, loại
mốc
|
|
Tên
|
Điểm toạ độ cơ sở
chuyên ngành
|
|
Mã
|
BB02
|
|
Mô tả
|
Là các điểm gắn với
mốc tọa độ trong mạng lưới tọa độ cơ sở chuyên ngành
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm, loại
mốc
|
|
Tên
|
Điểm trọng lực cơ sở
chuyên ngành
|
|
Mã
|
BB03
|
|
Mô tả
|
Là các điểm gắn với
mốc trọng lực trong mạng lưới trọng lực cơ sở chuyên ngành
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm, loại
mốc
|
BC – Điểm đo đạc quốc
gia
|
Tên
|
Điểm độ cao quốc gia
|
|
Mã
|
BC01
|
|
Mô tả
|
Điểm gắn với mốc đo
đạc độ cao quốc gia, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm, loại
mốc
|
|
Tên
|
Điểm toạ độ quốc gia
|
|
Mã
|
BC02
|
|
Mô tả
|
Điểm gắn với mốc đo
đạc tọa độ quốc gia, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm, loại
mốc
|
|
Tên
|
Điểm tọa độ và độ cao
quốc gia
|
|
Mã
|
BC03
|
|
Mô tả
|
Điểm gắn với mốc đo
đạc tọa độ và độ cao quốc gia, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm, loại
mốc
|
|
Tên
|
Điểm trọng lực quốc
gia
|
|
Mã
|
BC04
|
|
Mô tả
|
Điểm gắn với mốc đo
đạc trọng lực quốc gia, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia
|
|
Các thuộc tính
|
số hiệu điểm, loại
mốc
|
BD – Trạm định vị vệ
tinh
|
Tên
|
Trạm định vị vệ tinh
chuyên ngành
|
|
Mã
|
BD01
|
|
Mô tả
|
Là trạm cố định trên
mặt đất dùng để thu nhận tín hiệu định vị từ vệ tinh, xử lý, truyền thông tin
phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại trạm định
vị vệ tinh
|
|
Tên
|
Trạm định vị vệ tinh
quốc gia
|
|
Mã
|
BD02
|
|
Mô tả
|
Là trạm cố định trên
mặt đất được xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật,
dùng để thu nhận tín hiệu định vị từ vệ tinh, xử lý, truyền thông tin phục vụ
hoạt động đo đạc và bản đồ. Trạm định vị vệ tinh quốc gia bao gồm trạm tham
chiếu cơ sở hoạt động liên tục và trạm tham chiếu hoạt động liên tục
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại trạm định
vị vệ tinh
|
2.2.3.
Dân cư - C
CA - Cư trú
|
Tên
|
Khối nhà
|
|
Mã
|
CA01
|
|
Mô tả
|
Đồ hình cơ bản của
khối nhà được vẽ theo chân các nhà ở riêng lẻ nằm sát nhau và cùng nhóm số
tầng quy định
|
|
Các thuộc tính
|
mức độ kiên cố, nhóm
số tầng, nhóm chiều cao
|
|
Tên
|
Khu dân cư
|
|
Mã
|
CA02
|
|
Mô tả
|
Nơi tập trung dân cư
sinh sống trong phạm vi một khu vực nhất định
|
|
Các thuộc tính
|
loại khu dân cư
|
|
Tên
|
Khu phố
|
|
Mã
|
CA03
|
|
Mô tả
|
Đồ hình cơ bản của
khu phố phân chia theo các đường phố
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Nhà
|
|
Mã
|
CA04
|
|
Mô tả
|
Vị trí, đồ hình cơ
bản của nhà
|
|
Các thuộc tính
|
loại nhà, mức độ kiên
cố, chiều cao, số tầng, tên
|
CB - Cơ sở sản xuất
nông lâm nghiệp
|
Tên
|
Cơ sở sản xuất giống cây,
con
|
|
Mã
|
CB01
|
|
Mô tả
|
Khu vực chuyên ươm
cây giống, sản xuất con giống
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Guồng nước
|
|
Mã
|
CB02
|
|
Mô tả
|
Thiết bị hình bánh xe
lớn đặt bên bờ sông, suối để phục vụ tưới hoặc chuyển đổi năng lượng của dòng
nước chảy thành các dạng năng lượng có ích
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu nuôi trồng thủy
sản
|
|
Mã
|
CB03
|
|
Mô tả
|
Khu vực mặt nước
chuyên nuôi, trồng thủy, hải sản
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Lâm trường
|
|
Mã
|
CB04
|
|
Mô tả
|
Khu vực được nhà nước
giao cho tổ chức sử dụng vào việc sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nông trường
|
|
Mã
|
CB05
|
|
Mô tả
|
Khu vực được nhà nước
giao cho tổ chức sử dụng vào việc sản xuất, kinh doanh nông nghiệp
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Ruộng muối
|
|
Mã
|
CB06
|
|
Mô tả
|
Khu vực chuyên sản
xuất muối bằng cách phơi nước biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trang trại
|
|
Mã
|
CB07
|
|
Mô tả
|
Khu vực sản xuất nông
nghiệp có qui mô vừa và nhỏ
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
CC - Công trình an ninh
|
Tên
|
Đồn công an
|
|
Mã
|
CC01
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của công
an tại một số địa bàn đặc thù, phức tạp về an ninh trật tự
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ sở công an
|
|
Mã
|
CC02
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của công
an cấp tỉnh, huyện, xã
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trại cải tạo
|
|
Mã
|
CC03
|
|
Mô tả
|
Nơi giam giữ, cải tạo
phạm nhân
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trung tâm phòng cháy
chữa cháy
|
|
Mã
|
CC04
|
|
Mô tả
|
Trụ sở cảnh sát phòng
cháy và chữa cháy
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
CD - Công trình công
nghiệp
|
Tên
|
Bể chứa nhiên liệu
|
|
Mã
|
CD01
|
|
Mô tả
|
Bể chứa xăng, dầu và
các loại chất lỏng khác không phải nước
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại công trình
công nghiệp
|
|
Tên
|
Công trình thủy điện
|
|
Mã
|
CD02
|
|
Mô tả
|
Công trình xây dựng
để sản xuất điện từ năng lượng nước
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại công trình
công nghiệp
|
|
Tên
|
Cột tháp điện gió
|
|
Mã
|
CD03
|
|
Mô tả
|
Thiết bị dùng sức gió
để biến đổi động năng của gió thành điện năng
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại công trình
công nghiệp, chiều cao
|
|
Tên
|
Cửa hầm lò của mỏ
|
|
Mã
|
CD04
|
|
Mô tả
|
Nơi ra, vào của các
loại đường hầm khai thác
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại công trình
công nghiệp
|
|
Tên
|
Giàn khoan, tháp khai
thác
|
|
Mã
|
CD05
|
|
Mô tả
|
Cấu trúc dùng để
khoan, khai thác dầu, khí thiên nhiên
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại công trình
công nghiệp, chiều cao
|
|
Tên
|
Kho
|
|
Mã
|
CD06
|
|
Mô tả
|
Nơi có nhà, bãi
chuyên cất giữ, chứa nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, sản phẩm
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại công trình
công nghiệp
|
|
Tên
|
Khu khai thác
|
|
Mã
|
CD07
|
|
Mô tả
|
Khu vực khai thác
khoáng sản và vật liệu (đất, cát, đá…)
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại công trình
công nghiệp
|
|
Tên
|
Lò nung
|
|
Mã
|
CD08
|
|
Mô tả
|
Lò nung gạch, vôi, đồ
gốm sành sứ…
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại công trình
công nghiệp
|
|
Tên
|
Nhà máy
|
|
Mã
|
CD09
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình,
thiết bị sản xuất hàng hóa, chế biến nông, lâm, thủy sản, năng lượng, xây
dựng. Không bao gồm nhà máy nước
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại công trình
công nghiệp
|
|
Tên
|
Ống khói
|
|
Mã
|
CD10
|
|
Mô tả
|
Ống dẫn khí thải ra
ngoài không trung của các nhà máy
|
|
Các thuộc tính
|
loại công trình công
nghiệp
|
|
Tên
|
Trạm biến áp
|
|
Mã
|
CD11
|
|
Mô tả
|
Nơi cung cấp điện cho
cả một hệ thống mạng lưới điện. Đồng thời trạm biến áp cũng là nơi thực hiện
các quá trình biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác để
phù hợp với yêu cầu sử dụng.
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại công trình
công nghiệp
|
|
Tên
|
Trạm chiết khí hóa
lỏng
|
|
Mã
|
CD12
|
|
Mô tả
|
Công trình xây dựng
ngành dầu khí
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại công trình
công nghiệp
|
CE - Công trình giáo
dục
|
Tên
|
Trung tâm giáo dục
thường xuyên
|
|
Mã
|
CE01
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục thường
xuyên, thực hiện các chương trình giáo dục theo định hướng phát triển, nâng
cao dân trí của Nhà nước
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trung tâm kỹ thuật
tổng hợp - hướng nghiệp
|
|
Mã
|
CE02
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục của
cấp học giáo dục phổ thông, thực hiện các chương trình giáo dục tổng hợp,
hướng nghiệp
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường cao đẳng
|
|
Mã
|
CE03
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục đào
tạo bậc cao đẳng
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường đại học
|
|
Mã
|
CE04
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục đào
tạo bậc đại học
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường dân tộc nội
trú
|
|
Mã
|
CE05
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục của
loại trường chuyên biệt dành cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các
dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường dạy nghề
|
|
Mã
|
CE06
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục của
cấp học giáo dục nghề nghiệp
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường giáo dưỡng
|
|
Mã
|
CE07
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục của
loại trường chuyên biệt, để giáo dục người chưa thành niên vi phạm pháp luật
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường mầm non
|
|
Mã
|
CE08
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục của
cấp học mầm non
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường phổ thông có
nhiều cấp học
|
|
Mã
|
CE09
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục có
chương trình đào tạo từ hai bậc học trở lên
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường phổ thông năng
khiếu
|
|
Mã
|
CE10
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục của
loại trường chuyên biệt, dành để đào tạo các học sinh phổ thông có năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường tiểu học
|
|
Mã
|
CE11
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục đào
tạo bậc tiểu học
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường trung học cơ
sở
|
|
Mã
|
CE12
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục đào
tạo bậc trung học cơ sở
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường trung học phổ
thông
|
|
Mã
|
CE13
|
|
Mô tả
|
Cơ sở giáo dục đào
tạo bậc trung học phổ thông
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
CG - Công trình phụ trợ
|
Tên
|
Bậc thềm
|
|
Mã
|
CG01
|
|
Mô tả
|
Bậc lên xuống các
công trình xây dựng
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Cầu thang ngoài trời
|
|
Mã
|
CG02
|
|
Mô tả
|
Cầu thang lên xuống ở
ngoài trời
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Hành lang
|
|
Mã
|
CG03
|
|
Mô tả
|
Lối đi có mái che nối
các công trình xây dựng
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Lối xuống tầng hầm
|
|
Mã
|
CG04
|
|
Mô tả
|
Phần đường dốc dẫn
lên, xuống tầng hầm của các công trình xây dựng
|
|
Các thuộc tính
|
|
CH - Công trình quốc
phòng
|
Tên
|
Cửa khẩu
|
|
Mã
|
CH01
|
|
Mô tả
|
Nơi thực hiện xuất,
nhập cảnh, quá cảnh, xuất, nhập khẩu và qua lại biên giới giữa hai quốc gia
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Doanh trại quân đội
|
|
Mã
|
CH02
|
|
Mô tả
|
Khu vực chuyên dành
cho lực lượng quân đội cư trú, huấn luyện
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ sở quốc phòng
|
|
Mã
|
CH03
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của các
cơ quan, tổ chức thuộc lực lượng quân đội
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
CK - Công trình thể
thao
|
Tên
|
Bể bơi
|
|
Mã
|
CK01
|
|
Mô tả
|
Công trình phục vụ
hoạt động thể thao dưới nước
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nhà thi đấu
|
|
Mã
|
CK02
|
|
Mô tả
|
Nhà dành cho tập
luyện, thi đấu các môn thể thao các môn thể thao có khán đài
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Sân gôn
|
|
Mã
|
CK03
|
|
Mô tả
|
Khu vực có các công
trình đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của môn thể thao gôn
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Sân thể thao
|
|
Mã
|
CK04
|
|
Mô tả
|
Khu vực dành cho tập
luyện, thi đấu các môn thể thao ngoài trời
(Sân thể thao riêng
cho từng môn; sân thể thao nhiều môn)
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Sân vận động
|
|
Mã
|
CK05
|
|
Mô tả
|
Sân thi đấu các môn
thể thao ngoài trời có khán đài
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trung tâm thể dục thể
thao
|
|
Mã
|
CK06
|
|
Mô tả
|
Khu vực tổ hợp nhiều
công trình thể thao
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trường đua, trường
bắn
|
|
Mã
|
CK07
|
|
Mô tả
|
Trường đua là nơi tập
luyện và tổ chức thi đấu cac môn thê thao tôc đô. Trường bắn sử dụng cho tập
luyện và tổ chức thi đấu môn bắn súng
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
CL - Công trình thương
mại dịch vụ
|
Tên
|
Bãi tắm
|
|
Mã
|
CL01
|
|
Mô tả
|
Nơi có các dịch vụ
giải trí trên bãi biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Bưu cục
|
|
Mã
|
CL02
|
|
Mô tả
|
Bưu cục là đơn vị tổ
chức nhỏ hơn bưu điện. Một bưu điện có thể có nhiều bưu cục
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Bưu điện
|
|
Mã
|
CL03
|
|
Mô tả
|
Bưu điện là cơ sở của
hệ thống bưu chính cung cấp dịch vụ gửi, tiếp nhận, phân loại, xử lý, truyền
tải thư từ và cung cấp các dịch vụ có liên quan như hộp thư, bưu chính và
chuyển phát hàng hóa
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Các công trình dịch
vụ khác
|
|
Mã
|
CL04
|
|
Mô tả
|
Nơi tập trung các
hoạt động cung cấp các dịch vụ, mua bán hàng hóa khác
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Chợ
|
|
Mã
|
CL05
|
|
Mô tả
|
Khu vực tập trung các
hoạt động mua bán hàng hóa theo hình thức truyền thống
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Cửa hàng
|
|
Mã
|
CL06
|
|
Mô tả
|
Nơi chuyên bán hàng
hóa có quy mô nhỏ lẻ
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Điểm bưu điện - văn
hóa xã
|
|
Mã
|
CL07
|
|
Mô tả
|
Nơi cung cấp các dịch
vụ bưu chính, viễn thông cơ bản kết hợp phổ biến thông tin và đọc sách báo
miễn phí của ngành Bưu điện cho người dân vùng nông thôn
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khách sạn
|
|
Mã
|
CL08
|
|
Mô tả
|
Công trình xây dựng
phục vụ các dịch vụ lưu trú, ăn uống và hội họp
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Ngân hàng
|
|
Mã
|
CL09
|
|
Mô tả
|
Trụ sở của các tổ
chức tín dụng
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nhà hàng
|
|
Mã
|
CL10
|
|
Mô tả
|
Nơi chuyên kinh doanh
các dịch vụ ăn uống, giải khát
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nhà khách
|
|
Mã
|
CL11
|
|
Mô tả
|
Công trình xây dựng
phục vụ các dịch vụ lưu trú, bao gồm nhà khách, nhà nghỉ
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nhà lắp đặt thiết bị
thông tin
|
|
Mã
|
CL12
|
|
Mô tả
|
Công trình kỹ thuật
phục vụ thông tin truyền thông
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Siêu thị
|
|
Mã
|
CL13
|
|
Mô tả
|
Cơ sở thương mại có
cửa hàng hiện đại; kinh doanh tồng hợp hoặc chuyên doanh; đáp ứng các tiêu
chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trạm điện thoại công
cộng
|
|
Mã
|
CL14
|
|
Mô tả
|
Nơi đặt máy điện
thoại công cộng
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trạm xăng, dầu
|
|
Mã
|
CL15
|
|
Mô tả
|
Cơ sở thương mại có
thiết bị cung cấp xăng, dầu, khí đốt
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trung tâm thương mại
|
|
Mã
|
CL16
|
|
Mô tả
|
Cơ sở thương mại đa
chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình kinh doanh thương mại, dịch vụ được
bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền
kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
CM - Công trình tôn
giáo tín ngưỡng
|
Tên
|
Chùa
|
|
Mã
|
CM01
|
|
Mô tả
|
Khu vực có công trình
thờ Phật
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Cơ sở đào tạo tôn
giáo
|
|
Mã
|
CM02
|
|
Mô tả
|
Khu vực có cơ sở đào
tạo người chuyên hoạt động tôn giáo bao gồm cả tu viện, nhà dòng
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Công trình tôn giáo
khác
|
|
Mã
|
CM03
|
|
Mô tả
|
Những công trình khác
của các tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng chưa được phân loại trong nhóm này
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Đền
|
|
Mã
|
CM04
|
|
Mô tả
|
Khu vực có công trình
thờ các nhân vật lịch sử có công với dân, với đất nước hoặc những vị thần
được dân tôn sùng
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Đình
|
|
Mã
|
CM05
|
|
Mô tả
|
Khu vực có công trình
thờ Thành hoàng làng
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Gác chuông
|
|
Mã
|
CM06
|
|
Mô tả
|
Tầng gác để treo
chuông ở nhà thờ, chùa
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Miếu
|
|
Mã
|
CM07
|
|
Mô tả
|
Nơi thờ thần linh,
vong hồn, bao gồm cả Am, Miếu
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Nhà nguyện
|
|
Mã
|
CM08
|
|
Mô tả
|
Địa điểm tôn giáo để
tập hợp, cầu nguyện của đạo thiên chúa và các tổ chức tôn giáo khác
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Nhà thờ
|
|
Mã
|
CM09
|
|
Mô tả
|
Khu vực có công trình
thờ tự của các tôn giáo không phải một trong các đạo sau: đạo Phật, đạo Cơ
đốc hoặc Hồi giáo, đạo Cao Đài
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Niệm phật đường
|
|
Mã
|
CM10
|
|
Mô tả
|
Nơi sinh hoạt tín
ngưỡng, tôn giáo và hướng dẫn phật tử tu tập
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Thánh đường
|
|
Mã
|
CM11
|
|
Mô tả
|
Khu vực có công trình
thờ tự của đạo Cơ đốc hoặc Hồi giáo
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Thánh thất
|
|
Mã
|
CM12
|
|
Mô tả
|
Khu vực có công trình
thờ tự của đạo Cao Đài
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Trụ sở của tổ chức
tôn giáo
|
|
Mã
|
CM13
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của tổ
chức tôn giáo
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Từ đường
|
|
Mã
|
CM14
|
|
Mô tả
|
Nơi thờ tổ tiên của
một dòng họ
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
CN - Công trình văn hóa
|
Tên
|
Bảo tàng
|
|
Mã
|
CN01
|
|
Mô tả
|
Nơi có chức năng sưu
tầm, bảo quản, nghiên cứu, trưng bày, giới thiệu di sản văn hóa, bằng chứng
vật chất về thiên nhiên, con người và môi trường sống của con người, nhằm
phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ văn hóa của công
chúng
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Chòi cao, tháp cao
|
|
Mã
|
CN02
|
|
Mô tả
|
Các chòi, tháp cao
được xây dựng kiên cố bao gồm cả tháp nhảy dù, tháp canh
|
|
Các thuộc tính
|
tên, chiều cao
|
|
Tên
|
Cổng
|
|
Mã
|
CN03
|
|
Mô tả
|
Công trình kiến trúc
đặc biệt, tiêu biểu co y nghıa văn hoa, lich sư
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Công trình di tích
|
|
Mã
|
CN04
|
|
Mô tả
|
Khu vưc có công trình
được xếp hạng di tích
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Công trình vui chơi
giải trí
|
|
Mã
|
CN05
|
|
Mô tả
|
Khu vực có công trình
vui chơi giải trí phục vụ cộng đồng dân cư
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Công viên
|
|
Mã
|
CN06
|
|
Mô tả
|
Nơi có các công trình
công cộng, cảnh quan thiên nhiên hay nhân tạo được bảo vệ, phục vụ nhu cầu
vui chơi, giải trí và các hoạt động văn hóa
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Cột cờ
|
|
Mã
|
CN07
|
|
Mô tả
|
Công trình kiến trúc
đặc biệt, dùng để treo cờ Tổ quốc
|
|
Các thuộc tính
|
tên, chiều cao
|
|
Tên
|
Cột đồng hồ
|
|
Mã
|
CN08
|
|
Mô tả
|
Công trình kiến trúc
cột gắn đồng hồ đứng độc lập mang ý nghĩa định hướng
|
|
Các thuộc tính
|
tên, chiều cao
|
|
Tên
|
Đài phun nước
|
|
Mã
|
CN09
|
|
Mô tả
|
Công trình kiến trúc
độc lập có hệ thống phun nước
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Đài tưởng niệm
|
|
Mã
|
CN10
|
|
Mô tả
|
Công trình kiến trúc
để ghi nhớ các sự kiện lịch sử
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Lăng tẩm
|
|
Mã
|
CN11
|
|
Mô tả
|
Công trình kiến trúc
lưu giữ, tưởng niệm người đã khuất
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Lô cốt
|
|
Mã
|
CN12
|
|
Mô tả
|
Công trình quân sự
được xây dựng kiên cố và có lỗ châu mai để bắn ra nhiều phía, có nắp và có
nơi nghỉ ngơi cho quân sĩ
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nhà hát
|
|
Mã
|
CN13
|
|
Mô tả
|
Công trình phục vụ
các hoạt động biểu diễn văn hóa, nghệ thuật
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nhà văn hóa
|
|
Mã
|
CN14
|
|
Mô tả
|
Công trình phục vụ
các hoạt động văn hóa
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Quảng trường
|
|
Mã
|
CN15
|
|
Mô tả
|
Nơi sinh hoạt chính
trị, văn hóa như hội họp, mít tinh, tổ chức các lễ hội tôn giáo, lễ kỷ niệm,
vui chơi, biểu diễn, giao tiếp, nghỉ ngơi
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Rạp chiếu phim
|
|
Mã
|
CN16
|
|
Mô tả
|
Công trình phục vụ
trình chiếu các tác phẩm điện ảnh
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Rạp xiếc
|
|
Mã
|
CN17
|
|
Mô tả
|
Công trình phục vụ
biểu diễn xiếc
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Tháp cổ
|
|
Mã
|
CN18
|
|
Mô tả
|
Công trình xây dựng,
kiến trúc dạng tháp có ý nghĩa lịch sử, văn hóa
|
|
Các thuộc tính
|
tên, xếp hạng di tích
|
|
Tên
|
Thư viện
|
|
Mã
|
CN19
|
|
Mô tả
|
Công trình chuyên
phục vụ đọc, nghiên cứu, mượn sách báo, tài liệu
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Triển lãm
|
|
Mã
|
CN20
|
|
Mô tả
|
Bao gồm triển lãm và
nhà trưng bày
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trung tâm hội nghị
|
|
Mã
|
CN21
|
|
Mô tả
|
Nơi tổ chức các sự
kiện chính trị, văn hóa, xã hội
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Tượng đài
|
|
Mã
|
CN22
|
|
Mô tả
|
Công trình kiến trúc
nghệ thuật để ghi nhớ nhân vật hoặc sự kiện lịch sử
|
|
Các thuộc tính
|
tên, chiều cao
|
|
Tên
|
Vườn hoa
|
|
Mã
|
CN23
|
|
Mô tả
|
Khu vực không gian
xanh của các khu dân cư trong đô thị
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
CO – Công trình xử lý
chất thải, nước thải
|
Tên
|
Bãi chôn lấp rác
|
|
Mã
|
CO01
|
|
Mô tả
|
Khu vực chôn lấp rác,
chất thải
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Cơ sở xử lý chất thải
nguy hại
|
|
Mã
|
CO02
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình,
thiết bị xử lý chất thải nguy hại
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Cơ sở xử lý chất thải
rắn
|
|
Mã
|
CO03
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình,
thiết bị xử lý chất thải rắn
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Cơ sở xử lý nước thải
|
|
Mã
|
CO04
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình,
thiết bị xử lý nước thải
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu xử lý chất thải
|
|
Mã
|
CO05
|
|
Mô tả
|
Khu vực có liên hợp
các cơ sở xử lý chất thải
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trạm trung chuyển
chất thải rắn
|
|
Mã
|
CO06
|
|
Mô tả
|
Khu vực có công trình
lưu giữ để trung chuyển chất thải rắn
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
CP - Công trình y tế
|
Tên
|
Bệnh viện
|
|
Mã
|
CP01
|
|
Mô tả
|
Khu vực công trình
quy mô lớn có trang thiết bị y tế, công nghệ đồng bộ và đội ngũ thày thuốc
chuyên phục vụ khám và chữa bệnh
|
|
Các thuộc tính
|
cấp y tế, tên
|
|
Tên
|
Cơ sở phòng chống
dịch bệnh
|
|
Mã
|
CP02
|
|
Mô tả
|
Khu vực công trình
được xây dựng phục vụ việc phòng chống dịch bệnh
|
|
Các thuộc tính
|
cấp y tế, tên
|
|
Tên
|
Cơ sở y tế khác
|
|
Mã
|
CP03
|
|
Mô tả
|
Nơi phục vụ các loại
dịch vụ y tế khác
|
|
Các thuộc tính
|
cấp y tế, tên
|
|
Tên
|
Nhà hộ sinh
|
|
Mã
|
CP04
|
|
Mô tả
|
Cơ sở y tế chỉ chăm
sóc mẹ và trẻ sơ sinh
|
|
Các thuộc tính
|
cấp y tế, tên
|
|
Tên
|
Phòng khám
|
|
Mã
|
CP05
|
|
Mô tả
|
Các phòng khám đa
khoa, khám chuyên khoa khu vực
|
|
Các thuộc tính
|
cấp y tế, tên
|
|
Tên
|
Trạm y tế
|
|
Mã
|
CP06
|
|
Mô tả
|
Cơ sở y tế chuyên
phục vụ khám bệnh, chữa bệnh tuyến phường, xã
|
|
Các thuộc tính
|
cấp y tế, tên
|
|
Tên
|
Trung tâm điều dưỡng
|
|
Mã
|
CP07
|
|
Mô tả
|
Cơ sở y tế điều trị,
điều dưỡng và phục hồi chức năng theo ngành nghề (Bao gồm cả trung tâm phục
hồi chức năng)
|
|
Các thuộc tính
|
cấp y tế, tên
|
|
Tên
|
Trung tâm y tế
|
|
Mã
|
CP08
|
|
Mô tả
|
Cơ sở y tế chuyên
phục vụ khám bệnh, chữa bệnh tuyến quận, huyện, thị xã (Bao gồm cả trung tâm
y tế dự phòng)
|
|
Các thuộc tính
|
cấp y tế, tên
|
CQ- Địa chỉ
|
Tên
|
Địa chỉ
|
|
Mã
|
CQ01
|
|
Mô tả
|
Điểm xác định vi trı
của đối tượng địa lý mang địa chı
|
|
Các thuộc tính
|
địa chỉ
|
CR - Hạ tầng kỹ thuật
khác trên đất liền
|
Tên
|
Cơ sở hỏa táng
|
|
Mã
|
CR01
|
|
Mô tả
|
Công trình xây dựng
phục vụ việc hỏa táng, điện táng
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Công trình đang xây
dựng
|
|
Mã
|
CR02
|
|
Mô tả
|
Khu vực các công
trình xây dựng đang thi công, chưa hoàn thành
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Công trình xử lý bùn
|
|
Mã
|
CR03
|
|
Mô tả
|
Khu vực có công trình
xử lý bùn.
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Công trình xử lý nước
sạch
|
|
Mã
|
CR04
|
|
Mô tả
|
Khu vực có công trình
xử lý nước sạch, không phải nhà máy nước
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Cột đèn chiếu sáng
|
|
Mã
|
CR05
|
|
Mô tả
|
Vị trí cột đèn chiếu
sáng công cộng
|
|
Các thuộc tính
|
chiều cao
|
|
Tên
|
Cột điện
|
|
Mã
|
CR06
|
|
Mô tả
|
Vị trí cột đỡ dây tải
điện
|
|
Các thuộc tính
|
chiều cao
|
|
Tên
|
Cột thông tin
|
|
Mã
|
CR07
|
|
Mô tả
|
Vị trí cột đỡ dây
thông tin
|
|
Các thuộc tính
|
chiều cao
|
|
Tên
|
Đường cống thoát nước
|
|
Mã
|
CR08
|
|
Mô tả
|
Nơi có đường cống dẫn
chuyển để thoát nước
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Đường dây tải điện
|
|
Mã
|
CR09
|
|
Mô tả
|
Hệ thống đường dây để
truyền tải và phân phối điện
|
|
Các thuộc tính
|
điện áp
|
|
Tên
|
Đường dây thông tin
|
|
Mã
|
CR10
|
|
Mô tả
|
Hệ thống đường dây để
truyền tải tín hiệu thông tin
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Đường ống dẫn
|
|
Mã
|
CR11
|
|
Mô tả
|
Đường ống dẫn chuyển
(nước,khí, dầu) trên mặt đất
|
|
Các thuộc tính
|
loại ống dẫn
|
|
Tên
|
Giếng kiểm tra công
trình ngầm
|
|
Mã
|
CR12
|
|
Mô tả
|
Vị trí để xuống lắp
đặt, bảo trì công trình ngầm
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Họng nước chữa cháy
|
|
Mã
|
CR13
|
|
Mô tả
|
Nơi có thiết bị
chuyên dụng được lắp trên đường ống cấp nước chính của hệ thống cấp nước đô
thị, có trụ và van xả nước để cho xe chữa cháy lấy nước
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Mộ độc lập
|
|
Mã
|
CR14
|
|
Mô tả
|
Những ngôi mộ lớn,
xây kiên cố ở khu vực không có dân cư
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Nghĩa trang
|
|
Mã
|
CR15
|
|
Mô tả
|
Nơi an táng, lưu giữ
thi hài người đã khuất
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nghĩa trang liệt sỹ
|
|
Mã
|
CR16
|
|
Mô tả
|
Nơi an táng, lưu giữ
thi hài, tưởng niệm các chiến sỹ đã hy sinh vì
Tổ quốc
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nhà máy nước
|
|
Mã
|
CR17
|
|
Mô tả
|
Khu vực có công trình
nhà máy nước
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nhà tang lễ
|
|
Mã
|
CR18
|
|
Mô tả
|
Nơi tổ chức lễ tang
cho người đã khuất
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Tháp nước, bể nước
|
|
Mã
|
CR19
|
|
Mô tả
|
Nơi có tháp chứa nước
sạch và bể chứa nước sạch lớn, độc lập không nằm trong nhà máy nước
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trạm khí tượng thủy
văn quốc gia
|
|
Mã
|
CR20
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình,
thiết bị quan trắc về khí tượng, thủy văn, hải văn theo quy định của Luật khí
tượng thủy văn
|
|
Các thuộc tính
|
loại trạm khí tượng
thủy văn, tên
|
|
Tên
|
Trạm quan trắc môi
trường
|
|
Mã
|
CR21
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình,
thiết bị quan trắc môi trường theo quy định về mạng lưới quan trắc môi trường
quốc gia
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trạm quan trắc tài
nguyên nước
|
|
Mã
|
CR22
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình,
thiết bị quan trắc tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước dưới đất
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trạm thu phát sóng
|
|
Mã
|
CR23
|
|
Mô tả
|
Nơi có thiết bị thu,
phát sóng vô tuyến
|
|
Các thuộc tính
|
chiều cao
|
CS- Hạ tầng kỹ thuật
trên biển
|
Tên
|
Cáp tải điện
|
|
Mã
|
CS01
|
|
Mô tả
|
Đường cáp tải điện
trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
chiều dài
|
|
Tên
|
Cáp viễn thông
|
|
Mã
|
CS02
|
|
Mô tả
|
Đường cáp viễn thông
trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
chiều dài
|
|
Tên
|
Đường ống dẫn dầu
dưới biển
|
|
Mã
|
CS03
|
|
Mô tả
|
Đường ống dẫn dầu và
dẫn khí dưới biển
|
|
Các thuộc tính
|
chiều dài
|
|
Tên
|
Đường ống dẫn khí
dưới biển
|
|
Mã
|
CS04
|
|
Mô tả
|
Đường ống dẫn dầu và
dẫn khí dưới biển
|
|
Các thuộc tính
|
chiều dài
|
CT - Khu chức năng đặc
thù
|
Tên
|
Khu chế xuất
|
|
Mã
|
CT01
|
|
Mô tả
|
Là khu công nghiệp
chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu
và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy
định của Chính phủ.
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu công nghệ cao
|
|
Mã
|
CT02
|
|
Mô tả
|
Là khu công nghiệp
chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu
và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy
định của Chính phủ
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu công nghiệp
|
|
Mã
|
CT03
|
|
Mô tả
|
Khu chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh
giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu du lịch
|
|
Mã
|
CT04
|
|
Mô tả
|
Nơi có tài nguyên du
lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên được quy hoạch, đầu tư
phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả
về kinh tế - xã hội và môi trường
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu kinh tế
|
|
Mã
|
CT05
|
|
Mô tả
|
Một loại khu chức
năng đặc thù được thành lập để thu hút đầu tư
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu nghiên cứu đào
tạo
|
|
Mã
|
CT06
|
|
Mô tả
|
Một loại khu chức
năng đặc thù được thành lập dành riêng cho phát triển nghiên cứu và đào tạo
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu thể dục thể thao
|
|
Mã
|
CT07
|
|
Mô tả
|
Một loại khu chức
năng đặc thù dành riêng cho lĩnh vực thể dục, thể thao
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
CU – Ranh Giới
|
Tên
|
Hàng rào
|
|
Mã
|
CU01
|
|
Mô tả
|
Đối tượng địa lý làm từ
các chất liệu khác nhau: sắt, thép, gỗ….để nhận dạng đồ hình, khuôn viên của
các công trình có khuôn viên cố định
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Ranh giới khu cấm
|
|
Mã
|
CU02
|
|
Mô tả
|
Là ranh giới các khu
vực cấm được quy định theo quyết định số
160/2004/QĐ-TTG ngày
06 tháng 09 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Ranh giới sử dụng đất
|
|
Mã
|
CU03
|
|
Mô tả
|
Đường ranh giới thửa
đất cac khu chức năng, khu vực dành cho quân đội, công an, khu vực nông
trường, lâm trường
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Thành lũy
|
|
Mã
|
CU04
|
|
Mô tả
|
Đối tượng địa lý được
xây dựng bằng nhiều loại chất liệu như gạch, đá, bê tông, tồn tại ổn định,
kiên cố trên thực địa
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Tường vây
|
|
Mã
|
CU05
|
|
Mô tả
|
Đối tượng địa lý được
xây bằng gạch, đá để nhận dạng đồ hình, khuôn viên của các công trình có
khuôn viên cố định
|
|
Các thuộc tính
|
|
CV – Trụ sở cơ quan nhà
nước
|
Tên
|
Cơ quan chuyên môn
|
|
Mã
|
CV01
|
|
Mô tả
|
Trụ sở của các Sở,
Ban, Ngành và Cơ quan tương đương các cấp
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Cơ quan Đảng
|
|
Mã
|
CV02
|
|
Mô tả
|
Trụ sở của cơ quan
Đảng các cấp
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Toà án
|
|
Mã
|
CV03
|
|
Mô tả
|
Trụ sở của tòa án
nhân dân các cấp
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ sở các Bộ
|
|
Mã
|
CV04
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của các
Bộ, ngành, và cơ quan chuyên môn trực thuộc
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ sở Chính Phủ
|
|
Mã
|
CV05
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của Quốc
hội, Chính phủ, Chủ tịch nước
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ sở tổ chức chính
trị- xã hội
|
|
Mã
|
CV06
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của các
tổ chức chính trị-xã hội
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ sở UBND cấp Tỉnh
|
|
Mã
|
CV08
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của Ủy
ban nhân dân cấp Tỉnh
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ sở UBND cấp Xã
|
|
Mã
|
CV09
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của Ủy
ban nhân dân cấp Xã
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Viện kiểm sát
|
|
Mã
|
CV10
|
|
Mô tả
|
Trụ sở của viện kiểm
sát nhân dân các cấp
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
CX - Trụ sở làm việc
|
Tên
|
Cơ quan đại diện nước
ngoài
|
|
Mã
|
CX01
|
|
Mô tả
|
Trụ sở của các cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Cơ sở thực nghiệm
|
|
Mã
|
CX02
|
|
Mô tả
|
Cơ sở triển khai các
hoạt động thực nghiệm, thí nghiệm, thử nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học,
công nghệ
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ sở làm việc của
doanh nghiệp
|
|
Mã
|
CX03
|
|
Mô tả
|
Trụ sở chính của các
doanh nghiệp
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ sở làm việc của
đơn vị sự nghiệp
|
|
Mã
|
CX04
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của các
đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, Sở, Ban, Ngành bao gôm ca đai phat thanh,
truyên hình
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ sở làm việc của
tổ chức xã hội - nghề nghiệp
|
|
Mã
|
CX05
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của các
Hiệp hội, hội, Đoàn luật sư
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ sở làm việc viện
nghiên cứu
|
|
Mã
|
CX06
|
|
Mô tả
|
Nơi làm việc của cac
tổ chức có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
2.2.4.
Địa danh – D
DA - Địa danh
|
Tên
|
Địa danh biển, đảo
|
|
Mã
|
DA01
|
|
Mô tả
|
Tên gọi của các yếu
tố biển, hải đảo: mũi đất, bán đảo, biển, eo biển, vịnh, cửa sông, và các đối
tượng địa lý đáy biển
|
|
Các thuộc tính
|
danh từ chung, tên
|
|
Tên
|
Địa danh dân cư
|
|
Mã
|
DA02
|
|
Mô tả
|
Tên gọi của các điểm
dân cư
|
|
Các thuộc tính
|
danh từ chung, tên
|
|
Tên
|
Địa danh sơn văn
|
|
Mã
|
DA03
|
|
Mô tả
|
Tên gọi của các yếu
tố địa hình, tên rừng, tên đồng ruộng: rừng, núi, đồi, cao nguyên, thung
lũng, cánh đồng, và các dạng địa hình khác
|
|
Các thuộc tính
|
danh từ chung, tên
|
|
Tên
|
Địa danh thủy văn
|
|
Mã
|
DA04
|
|
Mô tả
|
Tên gọi của các yếu
tố thủy văn
|
|
Các thuộc tính
|
danh từ chung, tên
|
2.2.5.
Địa hình – E
EA - Địa hình đất liền
|
Tên
|
Điểm độ cao
|
|
Mã
|
EA01
|
|
Mô tả
|
Điểm trên bề mặt địa
hình có xác định giá trị độ cao
|
|
Các thuộc tính
|
độ cao
|
|
Tên
|
Đường bình độ
|
|
Mã
|
EA02
|
|
Mô tả
|
Đường nối các điểm có
cùng giá trị độ cao
|
|
Các thuộc tính
|
loại đường bình độ,
loại khoảng cao đều, độ cao
|
EB - Địa hình đặc biệt
trên đất liền
|
Tên
|
Bãi đá trên cạn
|
|
Mã
|
EB01
|
|
Mô tả
|
Vùng có nhiều khối
đá, tảng đá tạo thành bãi trên bề mặt
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Cửa hang động
|
|
Mã
|
EB02
|
|
Mô tả
|
Nơi có cửa vào hang
động tự nhiên
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Các loại hố nhân tạo
|
|
Mã
|
EB03
|
|
Mô tả
|
Khu vực địa hình thấp
xuống so với bề mặt xung quanh
|
|
Các thuộc tính
|
tỷ cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Đá độc lập, khối đá,
lũy đá
|
|
Mã
|
EB04
|
|
Mô tả
|
Là những khối đá đơn
độc (hay cụm khối đá) nổi trên bề mặt đất
(ở đồng bằng hay ở
trên núi đất)
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Địa hình cát
|
|
Mã
|
EB05
|
|
Mô tả
|
Khu vực bề mặt địa
hình trên đất liền có cát chiếm ưu thế
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Gò, đống
|
|
Mã
|
EB06
|
|
Mô tả
|
Khu vực địa hình cao
lên so với bề mặt xung quanh
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Hố, phễu castơ
|
|
Mã
|
EB07
|
|
Mô tả
|
Nơi địa hình đá vôi
hoặc đá có thành phần tương tự bị nước xói mòn tạo thành hang động ngầm
|
|
Các thuộc tính
|
tỷ cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Khu vực đào đắp
|
|
Mã
|
EB08
|
|
Mô tả
|
Khu vực bề mặt địa
hình bị biến động lớn so với dáng đất tự nhiên, do các hoạt động đào, đắp,
san, ủi phục vụ công trình, dân sinh
|
|
Các thuộc tính
|
tỷ cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Miệng núi lửa
|
|
Mã
|
EB09
|
|
Mô tả
|
Dấu tích miệng núi
lửa
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Vùng núi đá
|
|
Mã
|
EB10
|
|
Mô tả
|
Khu vực bề mặt địa
hình trên đất liền có đá chiếm ưu thế
|
|
Các thuộc tính
|
|
EC - Đường đặc trưng
địa hình trên đất liền
|
Tên
|
Bờ dốc tự nhiên
|
|
Mã
|
EC01
|
|
Mô tả
|
Đoạn bờ sông, hồ,
biển có độ dốc lớn, xói lở không biểu thị được bằng bình độ
|
|
Các thuộc tính
|
loại thành phần, tỷ
cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Dòng đá
|
|
Mã
|
EC02
|
|
Mô tả
|
Nơi có đá dồn tụ
thành dòng dọc theo khe rãnh khi mưa mới có nước chảy
|
|
Các thuộc tính
|
loại thành phần, tỷ
cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Địa hình bậc thang
|
|
Mã
|
EC03
|
|
Mô tả
|
Địa hình phân thành
từng bậc cao thấp nối tiếp nhau
|
|
Các thuộc tính
|
loại thành phần, tỷ
cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Địa hình cắt xẻ nhân
tạo
|
|
Mã
|
EC04
|
|
Mô tả
|
Đối tượng mô tả sự
biến đổi địa hình do sự đào đắp các công trình dân sinh gây ra
|
|
Các thuộc tính
|
loại thành phần, tỷ
cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Khe rãnh xói mòn
|
|
Mã
|
EC05
|
|
Mô tả
|
Đường tụ thủy bị xói
lở thành khe rãnh có vách rất dốc, đáy hẹp
|
|
Các thuộc tính
|
loại thành phần, tỷ
cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Sườn đứt gãy
|
|
Mã
|
EC06
|
|
Mô tả
|
Nơi sườn dốc gần như
thẳng đứng do cấu tạo của đất đá hoặc do tác động của tự nhiên (do vận động
kiến tạo gây nên)
|
|
Các thuộc tính
|
loại thành phần, tỷ
cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Sườn sụt lở
|
|
Mã
|
EC07
|
|
Mô tả
|
Sườn có đất đá trên
bề mặt trượt lở hoặc sụt lún do tác động của nước hoặc mưa lũ
|
|
Các thuộc tính
|
loại thành phần, tỷ
cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Vách đứng
|
|
Mã
|
EC08
|
|
Mô tả
|
Khu vực địa hình dốc
đứng không thể biểu thị được bằng đường bình độ
|
|
Các thuộc tính
|
loại thành phần, tỷ
cao tỷ sâu
|
ED - Địa hình đáy biển
|
Tên
|
Chất đáy
|
|
Mã
|
ED01
|
|
Mô tả
|
Chất đáy tại các vị
trí lấy mẫu
|
|
Các thuộc tính
|
loại chất đáy
|
|
Tên
|
Điểm độ sâu
|
|
Mã
|
ED02
|
|
Mô tả
|
Điểm trên bề mặt địa
hình đay biên có xác định giá trị độ sâu
|
|
Các thuộc tính
|
độ sâu
|
|
Tên
|
Đường bình độ sâu
|
|
Mã
|
ED03
|
|
Mô tả
|
Đường nối các điểm có
cùng giá trị độ sâu
|
|
Các thuộc tính
|
loại đường bình độ,
loại khoảng cao đều, độ sâu
|
|
Tên
|
Khe rãnh máng ngầm
|
|
Mã
|
ED04
|
|
Mô tả
|
Đường tụ thủy bị xói
lở thành khe rãnh có vách rất dốc, đáy hẹp
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Núi lửa dưới biển
|
|
Mã
|
ED05
|
|
Mô tả
|
Địa hình núi lửa dưới
đay biển
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Sườn đất ngầm dốc
đứng
|
|
Mã
|
ED06
|
|
Mô tả
|
Khu vực địa hình đáy
biển dốc đứng không thể biểu thị được bằng đường bình độ
|
|
Các thuộc tính
|
|
2.2.6.
Giao thông – G
GA - Báo hiệu dẫn luồng
hàng hải, đường thủy
|
Tên
|
Chập tiêu
|
|
Mã
|
GA01
|
|
Mô tả
|
Là báo hiệu gồm hai
đăng tiêu biệt lập nằm trên cùng một mặt phẳng thẳng đứng để tạo thành một
hướng ngắm cố định
|
|
Các thuộc tính
|
có đèn, hướng báo
hiệu, hình dạng, màu sắc, phối hợp màu sắc
|
|
Tên
|
Đăng tiêu
|
|
Mã
|
GA02
|
|
Mô tả
|
Là báo hiệu được
thiết lập cố định tại các vị trí cần thiết để báo hiệu luồng đường thủy, báo
vật chướng ngại nguy hiểm, bãi cạn hay một vị trí đặc biệt nào đó
|
|
Các thuộc tính
|
có đèn, hướng báo
hiệu, hình dạng, màu sắc, phối hợp màu sắc
|
|
Tên
|
Phao báo hiệu
|
|
Mã
|
GA03
|
|
Mô tả
|
Là loại báo hiệu được
thiết kế để nổi trên mặt nước và được neo hoặc buộc ở một vị trí nào đó
|
|
Các thuộc tính
|
có đèn, hướng báo
hiệu, hình dạng, màu sắc, phối hợp màu sắc
|
|
Tên
|
Tiêu báo hiệu
|
|
Mã
|
GA04
|
|
Mô tả
|
Một loại thiết bị báo
hiệu giao thông hàng hải
|
|
Các thuộc tính
|
có đèn, hướng báo
hiệu, hình dạng, màu sắc, phối hợp màu sắc
|
GB - Các đối tượng
đường bộ khác
|
Tên
|
Đường bờ vùng bờ thửa
|
|
Mã
|
GB01
|
|
Mô tả
|
Là bờ bao quanh một
thửa ruộng để giữ hoặc tháo nước, đường bờ chia các thửa ruộng nuôi tôm, ao
nuôi tôm. Đường bờ vùng bơ thưa cũng được sử dụng để đi lại, vận chuyển nội
bộ trong khu vực canh tác, nuôi trồng thủy sản
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Đường đi bộ
|
|
Mã
|
GB02
|
|
Mô tả
|
Là đường dành cho
người đi bộ có thể được thiết kế chuyên dụng hoặc là phần đường thuộc phạm vi
hè phô
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Đường mòn
|
|
Mã
|
GB03
|
|
Mô tả
|
Đường do vết chân
người đi lại nhiều mà thành (thường ở các vùng rừng, núi)
|
|
Các thuộc tính
|
|
GC - Các đối tượng hàng
hải, hải văn và các khu vực đặc biệt trên biển
|
Tên
|
Cảng dầu khí ngoài
khơi
|
|
Mã
|
GC01
|
|
Mô tả
|
Công trình được xây
dựng, lắp đặt tại khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi cho tàu thuyền đến,
rời để bốc dỡ hàng hóa và thực hiện dịch vụ khác
|
|
Các thuộc tính
|
Tên
|
|
Tên
|
Cọc buộc tàu thuyền
|
|
Mã
|
GC02
|
|
Mô tả
|
Cọc lớn dùng để neo
buộc tàu thuyền trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
Tên
|
|
Tên
|
Đăng, chắn đánh bắt
cá ổn định
|
|
Mã
|
GC03
|
|
Mô tả
|
Khu vực đặt các đăng,
chắn đánh bắt hải sản cố định
|
|
Các thuộc tính
|
Tên
|
|
Tên
|
Đèn biển
|
|
Mã
|
GC04
|
|
Mô tả
|
Thiết bị báo hiệu
hàng hải, được xây dựng cố định tại các vị trí cần thiết ven bờ biển, báo
hiệu cho tàu thuyền hàng hải trên các tuyến hàng hải xa bờ nhận biết, định
hướng nhập bờ để vào các tuyến hàng hải ven biển hoặc vào các cảng biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu neo đậu
|
|
Mã
|
GC05
|
|
Mô tả
|
Vùng nước được thiết
lập và công bố để tàu thuyền neo đậu chờ cập cầu, cập kho chứa nổi, chờ vào
khu chuyển tải, chờ đi qua luồng hoặc thực hiện các dịch vụ khác
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu tránh bão
|
|
Mã
|
GC06
|
|
Mô tả
|
Vùng nước được thiết
lập và công bố để tàu thuyền neo đậu tránh trú bão và thiên tai khác
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực an toàn viện
trợ hàng hải
|
|
Mã
|
GC07
|
|
Mô tả
|
Vùng nước tại khu vực
quản lý cảng biển được quy định là an toàn viện trợ hàng hải
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực bảo tồn thiên
nhiên trên biển
|
|
Mã
|
GC08
|
|
Mô tả
|
Vùng nước tại khu vực
bảo tồn thiên nhiên trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực đánh cá
|
|
Mã
|
GC09
|
|
Mô tả
|
Vùng nước khu vực
được phép đánh cá
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực đợi hoa tiêu
|
|
Mã
|
GC10
|
|
Mô tả
|
Vùng nước khu vực đợi
hoa tiêu
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực nạo vét
|
|
Mã
|
GC11
|
|
Mô tả
|
Vùng nước khu vực nạo
vét
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực nghiên cứu,
khảo sát
|
|
Mã
|
GC12
|
|
Mô tả
|
Vùng nước khu vực
nghiên cứu, khảo sát trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực nguy hiểm
|
|
Mã
|
GC13
|
|
Mô tả
|
Các khu vực nước
xoáy, bãi đá ngầm, các địa vật ngầm hoặc nổi có khả năng gây nguy hiểm cho
giao thông hàng hải
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực quản lý cảng
|
|
Mã
|
GC14
|
|
Mô tả
|
Vùng nước tại khu vực
quản lý cảng biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực quân sự
|
|
Mã
|
GC15
|
|
Mô tả
|
Vùng nước tại khu vực
quản lý của quân đội
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực trung chuyển
hàng hóa
|
|
Mã
|
GC16
|
|
Mô tả
|
Vùng nước tại khu vực
trung chuyển hàng hóa trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực vùng nước an
toàn
|
|
Mã
|
GC17
|
|
Mô tả
|
Vùng nước tại khu vực
vùng nước an toàn
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Khu vực xác tàu lịch
sử
|
|
Mã
|
GC18
|
|
Mô tả
|
Vùng nước tại khu vực
có xác tàu lịch sử
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Lồng bè nuôi trồng
thủy hải sản
|
|
Mã
|
GC19
|
|
Mô tả
|
Khu vực có lồng bè
nuôi trồng thủy hải sản trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nhà giàn
|
|
Mã
|
GC20
|
|
Mô tả
|
Cụm Dịch vụ kinh tế -
Khoa học kỹ thuật được xây dựng dưới dạng các nhà giàn
|
|
Các thuộc tính
|
Tên
|
|
Tên
|
Nhà trên biển
|
|
Mã
|
GC21
|
|
Mô tả
|
Các loại nhà xây dựng
kiên cố trên mặt biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trạm cứu nạn
|
|
Mã
|
GC22
|
|
Mô tả
|
Khu vực có trạm cứu
nạn trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trạm nghiệm triều
|
|
Mã
|
GC23
|
|
Mô tả
|
Nơi đặt các trạm quan
trắc thủy triều
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Tuyến hàng hải
|
|
Mã
|
GC24
|
|
Mô tả
|
Đường đi của tàu
thuyền trong lãnh hải Việt Nam, được giới hạn bởi các điểm có vị trí, tọa độ
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, công bố để chỉ dẫn cho tàu thuyền
khi hoạt động trong lãnh hải Việt Nam
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Vùng cấm
|
|
Mã
|
GC25
|
|
Mô tả
|
Vùng cấm tạm thời
hoặc vùng hạn chế hoạt động trong lãnh hải
Việt Nam
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Xác tàu đắm
|
|
Mã
|
GC26
|
|
Mô tả
|
Xác tàu đắm trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
GD - Các đối tượng mặt
đường bộ
|
Tên
|
Dải phân cách
|
|
Mã
|
GD01
|
|
Mô tả
|
Bộ phận của đường để
phân chia mặt đường thành 2 chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần
đường của xe cơ giới và xe thô sơ
|
|
Các thuộc tính
|
cấp kỹ thuật, loại
đường bộ
|
|
Tên
|
Đảo giao thông
|
|
Mã
|
GD02
|
|
Mô tả
|
Là khoảng không gian
nằm giữa các tuyến đường tại các nút giao thông được thiết kế nhằm đảm bảo an
toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông khi chuyển hướng
|
|
Các thuộc tính
|
cấp kỹ thuật, loại
đường bộ
|
|
Tên
|
Hè phố
|
|
Mã
|
GD03
|
|
Mô tả
|
Phần đường đi bộ nằm
giữa mép đường và mép lòng đường, ngoài giới hạn phần đường dành cho các
phương tiện giao thông qua lại trong đường phố
|
|
Các thuộc tính
|
cấp kỹ thuật, loại
đường bộ
|
|
Tên
|
Lề đường
|
|
Mã
|
GD04
|
|
Mô tả
|
Phần đường bộ nằm
giữa mép đường và mép lòng đường, ngoài giới hạn phần đường dành cho các
phương tiện giao thông qua lại
|
|
Các thuộc tính
|
cấp kỹ thuật, loại
đường bộ
|
|
Tên
|
Lòng đường chuyên
dùng
|
|
Mã
|
GD05
|
|
Mô tả
|
Phần đường chuyên
dùng giành cho các phương tiện giao thông đi lại
|
|
Các thuộc tính
|
cấp kỹ thuật, loại
đường bộ
|
|
Tên
|
Lòng đường đô thị
|
|
Mã
|
GD06
|
|
Mô tả
|
Phần đường đô thị
giành cho các phương tiện giao thông đi lại
|
|
Các thuộc tính
|
cấp kỹ thuật, loại
đường bộ
|
|
Tên
|
Lòng đường Huyện
|
|
Mã
|
GD07
|
|
Mô tả
|
Phần đường Huyện
giành cho các phương tiện giao thông đi lại
|
|
Các thuộc tính
|
cấp kỹ thuật, loại
đường bộ
|
|
Tên
|
Lòng đường Quốc lộ
|
|
Mã
|
GD08
|
|
Mô tả
|
Phần đường Quốc lộ
giành cho các phương tiện giao thông đi lại
|
|
Các thuộc tính
|
cấp kỹ thuật, loại
đường bộ
|
|
Tên
|
Lòng đường Tỉnh
|
|
Mã
|
GD09
|
|
Mô tả
|
Phần đường Tỉnh giành
cho các phương tiện giao thông đi lại
|
|
Các thuộc tính
|
cấp kỹ thuật, loại
đường bộ
|
|
Tên
|
Lòng đường Xã
|
|
Mã
|
GD10
|
|
Mô tả
|
Phần đường xã giành
cho các phương tiện giao thông đi lại
|
|
Các thuộc tính
|
cấp kỹ thuật, loại
đường bộ
|
GE - Các đối tượng ranh
giới đường bộ
|
Tên
|
Mép đường
|
|
Mã
|
GE01
|
|
Mô tả
|
Đường giới hạn ngoài
cùng phần không gian giành cho đường bộ
|
|
Các thuộc tính
|
loại hiện trạng sử
dụng
|
|
Tên
|
Mép lòng đường
|
|
Mã
|
GE02
|
|
Mô tả
|
Đường giới hạn ngoài
cùng của phần đường bộ dành cho các phương tiện giao thông qua lại
|
|
Các thuộc tính
|
loại hiện trạng sử
dụng
|
GG- Công trình giao
thông đường bộ
|
Tên
|
Bãi đỗ xe
|
|
Mã
|
GG01
|
|
Mô tả
|
Khu vực được xây dựng
để các loại phương tiện giao thông đường bộ có thể dừng, đỗ đúng quy định
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Bến ôtô
|
|
Mã
|
GG02
|
|
Mô tả
|
Khu vực tập kết,
trung chuyển hàng hóa, hành khách bằng ô tô
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Bến phà đường bộ
|
|
Mã
|
GG03
|
|
Mô tả
|
Khu vực đón, trả hành
khách qua phà trên các tuyến đường bộ
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Cầu đi bộ
|
|
Mã
|
GG04
|
|
Mô tả
|
Cầu dành cho người đi
bộ sang đường
|
|
Các thuộc tính
|
Tên
|
|
Tên
|
Cầu giao thông
|
|
Mã
|
GG05
|
|
Mô tả
|
Là công trình giao thông
vượt chướng ngại vật, có khẩu độ không dưới 6m tạo thành một phần của con
đường
|
|
Các thuộc tính
|
tên, tải trọng, chiều
dài, chiều rộng, chất liệu cầu, loại cầu giao thông
|
|
Tên
|
Công giao thông
|
|
Mã
|
GG06
|
|
Mô tả
|
Công trình thoat nươc
đăt dươi măt đường bộ và đường sắt, ngang qua đương
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Đèo
|
|
Mã
|
GG07
|
|
Mô tả
|
Nơi có đoạn đường
giao thông vượt qua yên ngựa
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Điểm dừng xe buýt
|
|
Mã
|
GG08
|
|
Mô tả
|
Những vị trí xe buýt
phải dừng để đón hoặc trả khách theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Điểm dừng, đỗ taxi
|
|
Mã
|
GG09
|
|
Mô tả
|
Điểm dừng đỗ taxi theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền
|
|
Các thuộc tính
|
Tên
|
|
Tên
|
Đường lên cao có bậc
xây
|
|
Mã
|
GG10
|
|
Mô tả
|
Vùng giới hạn khu vực
đường lên cao có bậc xây
|
|
Các thuộc tính
|
Tên
|
|
Tên
|
Hầm đi bộ
|
|
Mã
|
GG11
|
|
Mô tả
|
Hầm dành cho người đi
bộ sang đường
|
|
Các thuộc tính
|
Tên
|
|
Tên
|
Hầm giao thông
|
|
Mã
|
GG12
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình hầm
nối thông đường sắt hoặc đường bộ
|
|
Các thuộc tính
|
tên, chiều cao, chiều
rộng, chiều dài
|
|
Tên
|
Ngầm ô tô qua được
|
|
Mã
|
GG13
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình
ngầm nối thông đường sắt hoặc đường bộ ô tô qua được
|
|
Các thuộc tính
|
tên, chiều rộng,
chiều dài, độ sâu
|
|
Tên
|
Taluy đường giao
thông
|
|
Mã
|
GG14
|
|
Mô tả
|
Phần sườn đoạn đường
giao thông được đắp cao hoặc xẻ sâu so với bề mặt tự nhiên bên ngoài đường,
mô tả sự biến đổi địa hình dọc theo các tuyến đường giao thông
|
|
Các thuộc tính
|
loại hình thái, loại
thành phần, tỷ cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Trạm dừng nghỉ
|
|
Mã
|
GG15
|
|
Mô tả
|
Khu vực công trình
xây dựng phục vụ hành khách dừng nghỉ trên tuyến đường giao thông.
|
|
Các thuộc tính
|
Tên
|
|
Tên
|
Trạm kiểm tra tải
trọng xe
|
|
Mã
|
GG16
|
|
Mô tả
|
Nơi đặt trạm kiểm tra
tải trọng xe trên các tuyến giao thông đường bộ
|
|
Các thuộc tính
|
Tên
|
|
Tên
|
Trạm thu phí giao
thông
|
|
Mã
|
GG17
|
|
Mô tả
|
Nơi đặt trạm thu phí
giao thông đường bộ
|
|
Các thuộc tính
|
Tên
|
GH- Công trình giao
thông đường sắt
|
Tên
|
Ga đường sắt
|
|
Mã
|
GH01
|
|
Mô tả
|
Nơi tập kết, trung chuyển
hàng hóa, hành khách bằng các phương tiện giao thông đường sắt
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Ga tàu điện
|
|
Mã
|
GH02
|
|
Mô tả
|
Nơi tập kết, trung
chuyển hàng hóa, hành khách bằng tàu điện ngầm
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Giao đường sắt và
đường bộ có rào chắn
|
|
Mã
|
GH03
|
|
Mô tả
|
Chỗ giao trên mặt đất
giữa đường sắt và đường bộ có rào chắn
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Giao đường sắt và
đường bộ không có rào chắn
|
|
Mã
|
GH04
|
|
Mô tả
|
Chỗ giao trên mặt đất
giữa đường sắt và đường bộ không có rào chắn
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
GK - Đường bộ
|
Tên
|
Đường chuyên dùng
|
|
Mã
|
GK01
|
|
Mô tả
|
Đường chuyên phục vụ
cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân
|
|
Các thuộc tính
|
loại đường bộ , cấp
kỹ thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí,
số làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên quốc
gia, tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên đường đô
thị
|
|
Tên
|
Đường đô thị
|
|
Mã
|
GK02
|
|
Mô tả
|
Đường trong phạm vi
địa giới hành chính nội thành, nội thị
|
|
Các thuộc tính
|
loại đường bộ, cấp kỹ
thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí, số
làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên quốc
gia, tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên đường đô
thị
|
|
Tên
|
Đường Huyện
|
|
Mã
|
GK03
|
|
Mô tả
|
Đường nối trung tâm
hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm
hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của huyện
|
|
Các thuộc tính
|
loại đường bộ, cấp kỹ
thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí, số
làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên quốc gia,
tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên đường đô thị
|
|
Tên
|
Đường Quốc lộ
|
|
Mã
|
GK04
|
|
Mô tả
|
Đường nối các trung
tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không
quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ
|
|
Các thuộc tính
|
loại đường bộ, cấp kỹ
thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí, số
làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên quốc gia,
tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên đường đô thị
|
|
Tên
|
Đường Tỉnh
|
|
Mã
|
GK05
|
|
Mô tả
|
Đường nối trung tâm
hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành
chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh
|
|
Các thuộc tính
|
loại đường bộ, cấp kỹ
thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí, số
làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên quốc gia,
tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên đường đô thị
|
|
Tên
|
Đường Xã
|
|
Mã
|
GK06
|
|
Mô tả
|
Đường nối trung tâm
hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc
đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của xã
|
|
Các thuộc tính
|
loại đường bộ , cấp
kỹ thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí,
số làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên
quốc gia, tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên
đường đô thị
|
|
Tên
|
Nút giao đường bộ
|
|
Mã
|
GK07
|
|
Mô tả
|
Điểm giao cắt, gặp
nhau của 2 hay nhiều đường bộ
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
GL- Đường sắt
|
Tên
|
Đường sắt chuyên dùng
|
|
Mã
|
GL01
|
|
Mô tả
|
Đường sắt chuyên dùng
phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân
|
|
Các thuộc tính
|
loại hiện trạng sử
dụng đường sắt, loại khổ đường sắt, vị trí, liên kết giao thông, tên
|
|
Tên
|
Đường sắt đô thị
|
|
Mã
|
GL02
|
|
Mô tả
|
Đường sắt đô thị phục
vụ nhu cầu vận tải hành khách ở đô thị và vùng phụ cận
|
|
Các thuộc tính
|
loại đường sắt, loại
hiện trạng sử dụng đường sắt, loại khổ đường sắt, vị trí, liên kết giao
thông, tên
|
|
Tên
|
Đường sắt quốc gia
|
|
Mã
|
GL03
|
|
Mô tả
|
Đường sắt quốc gia
phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc
tế
|
|
Các thuộc tính
|
loại đường sắt, loại
hiện trạng sử dụng đường sắt, loại khổ đường sắt, vị trí, liên kết giao
thông, tên
|
GM - Giao thông đường
thủy
|
Tên
|
Âu tàu
|
|
Mã
|
GM01
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình
dâng nước, hạ nước để đưa phương tiện giao thông thủy vượt qua mực nước chênh
lệch
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Báo hiệu hàng hải AIS
|
|
Mã
|
GM02
|
|
Mô tả
|
Là trạm AIS được lắp
đặt để truyền phát thông tin về một báo hiệu hàng hải. AIS là hệ thống nhận
dạng tự động truyền phát thông tin giữa các trạm AIS với nhau, hoạt động trên
các dải tần số VHF.
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Bến cảng
|
|
Mã
|
GM03
|
|
Mô tả
|
Khu vực bao gồm vùng
đất và vùng nước thuộc một cảng biển, được xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà
xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện,
nước, vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ
khác. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Bến thủy nội địa
|
|
Mã
|
GM04
|
|
Mô tả
|
Là công trình độc lập
có quy mô nhỏ, gồm vùng đất và vùng nước trước bến để phương tiện neo đậu,
xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác
|
|
Các thuộc tính
|
loại bến thủy nội
địa, tên
|
|
Tên
|
Bờ xây Âu tàu
|
|
Mã
|
GM05
|
|
Mô tả
|
Vị trí các bờ xây của
âu tàu
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Cảng biển
|
|
Mã
|
GM06
|
|
Mô tả
|
Cảng biển là khu vực
bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp
đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành
khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng
|
|
Các thuộc tính
|
loại cảng biển, tên
|
|
Tên
|
Cảng thủy nội địa
|
|
Mã
|
GM07
|
|
Mô tả
|
Khu vực có hệ thống
các công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp, dỡ hàng
hoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác. Cảng thủy nội
địa có vùng đất cảng và vùng nước cảng
|
|
Các thuộc tính
|
loại cảng thủy nội
địa, cấp cảng thủy nội địa, tên
|
|
Tên
|
Cầu tàu
|
|
Mã
|
GM08
|
|
Mô tả
|
Là kết cấu cố định
hoặc kết cấu nổi thuộc bến cảng, bến thủy nội địa được sử dụng cho tàu thuyền
neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác
|
|
Các thuộc tính
|
loại cầu tàu
|
|
Tên
|
Cửa âu tàu
|
|
Mã
|
GM09
|
|
Mô tả
|
Cửa mở để đưa phương
tiện giao thông thủy vượt qua
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Tuyến đường thủy nội
địa
|
|
Mã
|
GM10
|
|
Mô tả
|
Tuyến đường thủy nội địa
là một hoặc nhiều luồng chạy tàu, thuyền trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá,
vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo. Chiều dài tuyến đường thủy nội
địa được xác định từ điểm đầu đến điểm cuối
|
|
Các thuộc tính
|
tên, cấp hạng đường
thủy, chiều dài
|
GN - Giao thông hàng
không
|
Tên
|
Bãi đáp trực thăng
|
|
Mã
|
GN01
|
|
Mô tả
|
Khu vực có kết cấu hạ
tầng và thiết bị cho tàu bay lên xuống, dừng dỗ để bốc dỡ hàng hóa, đón trả
hành khách và thực hiện các dịch vụ khác
|
|
Các thuộc tính
|
vị trí bãi đáp, tên
|
|
Tên
|
Cảng hàng không
|
|
Mã
|
GN02
|
|
Mô tả
|
Khu vực xác định, bao
gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử
dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không Quốc tế và Nội
địa
|
|
Các thuộc tính
|
loại cảng hàng không,
chức năng cảng hàng không, tên
|
|
Tên
|
Công trình an toàn
hàng không
|
|
Mã
|
GN03
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình đảm
bảo an toàn hàng không
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Đường băng
|
|
Mã
|
GN04
|
|
Mô tả
|
Các đường cất hạ
cánh, đường lăn chính, đường lăn phụ, đường tắt (đường lăn cao tốc, đường lăn
nối) và sân chuẩn bị cất cánh, hạ cánh của máy bay
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Đường bay
|
|
Mã
|
GN05
|
|
Mô tả
|
Đường trên không nối
giữa hai cảng hàng không
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Nhà ga hàng không
|
|
Mã
|
GN06
|
|
Mô tả
|
Nhà đón, trả hành
khách lưu thông bằng đường hàng không
|
|
Các thuộc tính
|
tên, chức năng nhà ga
hàng không
|
|
Tên
|
Sân đỗ
|
|
Mã
|
GN07
|
|
Mô tả
|
Khu vực được xác định
trong sân bay dành cho tàu bay đỗ để phục vụ hành khách lên, xuống; xếp, dỡ
hành lý, gửi hàng hóa; tiếp nhiên liệu; cung ứng suất ăn; phục vụ kỹ thuật hoặc
bảo dưỡng tàu bay
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
GM - Giao thông khác
|
Tên
|
Đường cáp treo
|
|
Mã
|
GO01
|
|
Mô tả
|
Đường cáp treo là
loại phương tiện di chuyển trên không thông qua các cabin di chuyển trên dây
cáp được nối giữa các cột cao, giúp hành khách có điều kiện di chuyển nhanh
chóng, thuận tiện
|
|
Các thuộc tính
|
tên, chiều dài
|
|
Tên
|
Ga cáp treo
|
|
Mã
|
GO02
|
|
Mô tả
|
Công trình phục vụ
đón trả hành khách lưu thông bằng cáp treo
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Trụ đường cáp treo
|
|
Mã
|
GO03
|
|
Mô tả
|
Vị trí các trụ đỡ
đường dây cáp treo
|
|
Các thuộc tính
|
|
2.2.7.
Phủ bề mặt – H
HA - Bề mặt công trình,
dân cư
|
Tên
|
Bề mặt là công trình
|
|
Mã
|
HA01
|
|
Mô tả
|
Bề mặt đất được bao
phủ bới các công trình nhân tạo nằm tách biệt với khu dân cư hoặc là ranh
giới ngăn cách các khu dân cư
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Bề mặt là khu dân cư
|
|
Mã
|
HA02
|
|
Mô tả
|
Bề mặt đất được bao
phủ bới các khu dân cư
|
|
Các thuộc tính
|
|
HB - Cây trồng
|
Tên
|
Cây hàng năm
|
|
Mã
|
HB01
|
|
Mô tả
|
Khu vực trồng các
loại cây có thời gian sinh trưởng không quá một năm
|
|
Các thuộc tính
|
loại cây trồng, tên
|
|
Tên
|
Cây lâu năm
|
|
Mã
|
HB02
|
|
Mô tả
|
Khu vực trồng các
loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch sản
phẩm lần đầu từ một năm trở lên
|
|
Các thuộc tính
|
loại cây trồng, tên
|
HC - Đất trống
|
Tên
|
Đất trống
|
|
Mã
|
HC01
|
|
Mô tả
|
Vùng đất không có
công trình xây dựng, không có thực phủ
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
HD - Nước mặt
|
Tên
|
Nước mặt
|
|
Mã
|
HD01
|
|
Mô tả
|
Vùng bề mặt được che
phủ là nước
|
|
Các thuộc tính
|
|
HE - Phủ thực vật khác
|
Tên
|
Cây bụi
|
|
Mã
|
HE01
|
|
Mô tả
|
Khu vực gồm các loại
cây bụi, là cây được phân biệt bằng một thân cây có rất nhiều nhánh và chiều
cao thấp
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Cây bụi ưa mặn, chua
phèn
|
|
Mã
|
HE02
|
|
Mô tả
|
Khu vực gồm các loại
cây bụi mọc trên đất hay mọc trong vùng nước có tính chất mặn hay chua phèn
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Cây độc lập
|
|
Mã
|
HE03
|
|
Mô tả
|
Vị trí của những cây
cao trên 3 m đã phát triển ổn định, có ý nghĩa định hướng cho một vùng rộng
lớn
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Cụm cây độc lập
|
|
Mã
|
HE04
|
|
Mô tả
|
Vị trí của một số cây
tạo thành một cụm cây mà các cây cao to như nhau
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Dải cây và hàng cây
|
|
Mã
|
HE05
|
|
Mô tả
|
Khu vực trồng dải cây
cao, hẹp và hàng cây cao
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Hàng cây bụi và rặng
cây bụi
|
|
Mã
|
HE06
|
|
Mô tả
|
Khu vực trồng hàng
cây bụi và rặng cây bụi
|
|
Các thuộc tính
|
|
HG - Ranh giới phủ bề
mặt
|
Tên
|
Ranh giới phủ bề mặt
|
|
Mã
|
HG01
|
|
Mô tả
|
Là đường ranh giới
phân cách giữa các vùng thực vật khác nhau hoặc giữa các thảm thực vật với
khu vực khác
|
|
Các thuộc tính
|
loại ranh giới phủ bề
mặt
|
HH - Rừng
|
Tên
|
Rừng trồng
|
|
Mã
|
HH01
|
|
Mô tả
|
Khu vực rừng được
hình thành do con người trồng mới trên đất chưa có rừng; cải tạo rừng tự
nhiên; trồng lại hoặc tái sinh sau khai thác rừng trồng
|
|
Các thuộc tính
|
loại cây rừng, mục
đích sử dụng, điều kiện lập địa, tên, độ tàn che
|
|
Tên
|
Rừng tự nhiên
|
|
Mã
|
HH02
|
|
Mô tả
|
Khu vực rừng có sẵn
trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ
sung.
|
|
Các thuộc tính
|
loại cây rừng, mục
đích sử dụng, điều kiện lập địa, tên, độ tàn che
|
HK - Thực vật đáy biển
|
Tên
|
Cỏ biển
|
|
Mã
|
HK01
|
|
Mô tả
|
Vùng thực vật cỏ biển
dưới biển
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Rong, tảo
|
|
Mã
|
HK02
|
|
Mô tả
|
Vùng thực vật rong,
tảo dưới biển
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Thực vật khác
|
|
Mã
|
HK03
|
|
Mô tả
|
Vùng thực vật khác
dưới biển
|
|
Các thuộc tính
|
|
2.2.8. Thủy văn – K
KA – Biển Đảo
|
Tên
|
Biển
|
|
Mã
|
KA01
|
|
Mô tả
|
Là vùng nước mặn rộng
lớn nối liền với các đại dương
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Đảo, quần đảo
|
|
Mã
|
KA02
|
|
Mô tả
|
Đảo là một vùng đất
tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt
nước. Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng
nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Phá
|
|
Mã
|
KA03
|
|
Mô tả
|
Là một loại hình thủy
vực ven biển thường có hình dáng kéo dài, được ngăn cách với biển bởi các
cồn, đụn cát và có cửa thông với biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Vịnh, vũng
|
|
Mã
|
KA04
|
|
Mô tả
|
Là vùng nước biển ăn
sâu vào đất liền, được bao bọc bởi đất liền ở 3 phía
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
KB - Bãi bồi, đầm lầy
|
Tên
|
Bãi bồi
|
|
Mã
|
KB01
|
|
Mô tả
|
Bãi được hình thành
do quá trình bồi lắng tự nhiên
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại bãi bồi,
trạng thái xuất lộ
|
|
Tên
|
Đầm lầy
|
|
Mã
|
KB02
|
|
Mô tả
|
Các vùng đất lầy,
than bùn bị ngập nước thường xuyên hay tạm thời
|
|
Các thuộc tính
|
|
KC - Bãi đá dưới nước
|
Tên
|
Bãi đá dưới nước
|
|
Mã
|
KC01
|
|
Mô tả
|
Đối tượng đá trên
sông suối làm thay đổi dòng chảy tự nhiên
|
|
Các thuộc tính
|
tên, trạng thái xuất
lộ .
|
|
Tên
|
Đá trên biển
|
|
Mã
|
KC02
|
|
Mô tả
|
Các đối tượng đá trên
biển có thể nổi hoặc chìm
|
|
Các thuộc tính
|
tên, trạng thái xuất
lộ
|
|
Tên
|
San hô
|
|
Mã
|
KC03
|
|
Mô tả
|
Các đối tượng san hô
trên biển
|
|
Các thuộc tính
|
tên, trạng thái xuất
lộ
|
KD - Biến đổi dòng chảy
|
Tên
|
Ghềnh
|
|
Mã
|
KD01
|
|
Mô tả
|
Là đối tượng trên
sông suối làm thay đổi dòng chảy tự nhiên
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Thác
|
|
Mã
|
KD02
|
|
Mô tả
|
Nơi lòng sông, suối
có sự thay đổi độ cao đột ngột
|
|
Các thuộc tính
|
Tên, chiều cao
|
KE - Bờ nước
|
Tên
|
Điểm độ cao mực nước
|
|
Mã
|
KE01
|
|
Mô tả
|
Vị trí đo độ cao mực
nước
|
|
Các thuộc tính
|
độ cao
|
|
Tên
|
Điểm sông suối mất
tích
|
|
Mã
|
KE02
|
|
Mô tả
|
Là điểm mất tích và
điểm xuất hiện trở lại của hệ thống sông suối
|
|
Các thuộc tính
|
|
|
Tên
|
Đường bờ nước
|
|
Mã
|
KE03
|
|
Mô tả
|
Mép bờ của sông,
suối, kênh, rạch là ranh giới giữa mái dốc tự nhiên của bờ biển, sông, suối,
kênh, rạch với mặt đất tự nhiên theo chiều ngang. Trường hợp sông, suối,
kênh, rạch đã được kè bờ thì mép bờ là đỉnh của bờ kè. Mép bờ của đầm, phá,
ao, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo không phải là hồ chứa thủy điện, thủy lợi do cơ
quan lập phương án cắm mốc xác định trên cơ sở mực nước cao nhất
Đường bờ biển là
đường mép nước biển cao nhất trung bình nhiều năm. Đường bờ biển khi được kè
bờ thì mép bờ là đỉnh của bờ kè
|
|
Các thuộc tính
|
loại trạng thái đường
bờ nước, loại đường bờ nước
|
|
Tên
|
Đường đo độ rộng sông
suối
|
|
Mã
|
KE04
|
|
Mô tả
|
Đường nối hai bên
đường bờ nước tại vị trí đo độ rộng sông suối
|
|
Các thuộc tính
|
Chiều rộng
|
|
Tên
|
Đường mép nước
|
|
Mã
|
KE05
|
|
Mô tả
|
Đường mép nước sông,
suối, hồ, ao, đầm, phá là đường mực nước của sông, suối, hồ, ao, đầm, phá tại
thời điểm thu nhận thông tin
Đường mép nước biển
là đường mực nước của biển tại thời điểm thu nhận thông tin
|
|
Các thuộc tính
|
loại đường mép nước
|
|
Tên
|
Ranh giới nước mặt
quy ước
|
|
Mã
|
KE06
|
|
Mô tả
|
Đường ranh giới phân
chia tương đối giữa các phần nước mặt của ao, hồ, sông, suối, kênh, mương,
biển; các đường khép vùng cho từng nhánh nước mặt của các dòng chảy
|
|
Các thuộc tính
|
loại ranh giới nước
mặt quy ước, tên
|
KG - Công trình thủy
lợi
|
Tên
|
Bờ kè, bờ cạp
|
|
Mã
|
KG01
|
|
Mô tả
|
Công trình xây dựng
nhằm chống sạt lở để bảo vệ bờ
|
|
Các thuộc tính
|
tên, chất liệu kè,
loại thành phần
|
|
Tên
|
Cống thuy lơi
|
|
Mã
|
KG02
|
|
Mô tả
|
Công trình thủy lợi
để điều tiết nước, điều tiết dòng chảy
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại cống
|
|
Tên
|
Đập
|
|
Mã
|
KG03
|
|
Mô tả
|
Công trình thủy lợi,
thủy điện để ngăn nước hoặc chắn sóng
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại đập
|
|
Tên
|
Đê
|
|
Mã
|
KG04
|
|
Mô tả
|
Công trình được xây
dựng dọc theo sông, biển để ngăn nước lũ hoặc nước biển dâng
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại đê
|
|
Tên
|
Kênh, mương
|
|
Mã
|
KG05
|
|
Mô tả
|
Dòng chảy nhân tạo
của nước mặt
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại hiện trạng
sử dụng, chiều rộng
|
|
Tên
|
Máng dẫn nước
|
|
Mã
|
KG06
|
|
Mô tả
|
Nơi có công trình
thủy lợi để dẫn nước từ nguồn nước đến nơi sử dụng
|
|
Các thuộc tính
|
loại máng dẫn nước
|
|
Tên
|
Mặt bờ kênh mương
|
|
Mã
|
KG07
|
|
Mô tả
|
Mặt bờ kênh mương ở
một bên hoặc hai bên đường bờ nước được hình thành trong quá trình đào kênh,
mương
|
|
Các thuộc tính
|
dùng làm giao thông
|
|
Tên
|
Taluy công trình thủy
lợi
|
|
Mã
|
KG08
|
|
Mô tả
|
Đối tượng địa lý mô
tả sự biến đổi địa hình do sự đào đắp các công trình thủy lợi, là phần mái
dốc của các công trình thủy lợi
|
|
Các thuộc tính
|
loại ta luy, loại
hình thái, loại thành phần, tỷ cao tỷ sâu
|
|
Tên
|
Trạm bơm
|
|
Mã
|
KG09
|
|
Mô tả
|
Tập hợp các công
trình và các thiết bị bơm
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
KH - Công trình trên đê
|
Tên
|
Cửa khẩu qua đê
|
|
Mã
|
KH01
|
|
Mô tả
|
Công trình cắt ngang
đê để phục vụ giao thông đường bộ, đường sắt
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Điếm canh đê
|
|
Mã
|
KH02
|
|
Mô tả
|
Là một loại công
trình phụ trợ phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều.
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
KK - Dòng chảy mặt
|
Tên
|
Mạng dòng chảy
|
|
Mã
|
KK01
|
|
Mô tả
|
Trung tuyến dòng chảy
tự nhiên, dòng chảy nhân tạo trên mặt đất
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại dòng chảy,
cấp hạng dòng chảy, loại trạng thái nước mặt
|
KL - Mặt nước
|
Tên
|
Mặt nước sông suối
|
|
Mã
|
KL01
|
|
Mô tả
|
Vùng mặt nước sông
suối
|
|
Các thuộc tính
|
loại trạng thái nước
mặt
|
|
Tên
|
Ao, hồ, đầm
|
|
Mã
|
KL02
|
|
Mô tả
|
Vùng chứa nước mặt
tương đối ổn định
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
|
Tên
|
Hồ chứa
|
|
Mã
|
KL03
|
|
Mô tả
|
Hồ được hình thành do
quá trình đắp đập phục vụ thủy điện hay thủy lợi
|
|
Các thuộc tính
|
tên
|
KM- Nguồn nước
|
Tên
|
Giếng nước
|
|
Mã
|
KM01
|
|
Mô tả
|
Công trình khai thác
nước dưới đất
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại nguồn nước
|
|
Tên
|
Mạch nước
|
|
Mã
|
KM02
|
|
Mô tả
|
Vị trí xuất lộ của
nước dưới đất
|
|
Các thuộc tính
|
tên, loại nguồn nước
|
2.3.
Thuộc tính các đối tượng trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia
|
Tên
|
cấp cảng thủy nội địa
|
|
Mã
|
CCT
|
|
Mô tả
|
Thông tin phân cấp
cảng thủy nội địa theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Cấp I
|
|
|
2
|
Cấp II
|
|
|
3
|
Cấp III
|
|
|
Tên
|
cấp hạng đường thủy
|
|
Mã
|
CDT
|
|
Mô tả
|
Thông tin phân loại
cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia theo Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày
29 tháng 12 năm 2016 Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Cấp I
|
Miền Bắc, Miền Trung
gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 90 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 75 m.
Miền Nam gồm các sông
có chiều rộng lớn hơn 125 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 80 m
|
|
2
|
Cấp II
|
Miền Bắc, Miền Trung
gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 50 m và nhỏ hơn hoặc bằng 90 m, kênh có
chiều rộng lớn hơn 40 m và nhỏ hơn hoặc bằng 75 m.
Miền Nam gồm các sông
có chiều rộng lớn hơn 65 m và nhỏ hơn hoặc bằng 125 m, kênh có chiều rộng lớn
hơn 50 m và nhỏ hơn hoặc bằng 80 m
|
|
3
|
Cấp III
|
Miền Bắc, Miền Trung
gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 40 m và nhỏ hơn hoặc bằng 50 m, kênh có
chiều rộng lớn hơn 30 m và nhỏ hơn hoặc bằng 40 m.
Miền Nam gồm các sông
có chiều rộng lớn hơn 50 m và nhỏ hơn hoặc bằng 65 m, kênh có chiều rộng lớn
hơn 35 m và nhỏ hơn hoặc bằng 50 m
|
|
4
|
Cấp IV
|
Miền Bắc, Miền Trung
gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 30 m và nhỏ hơn hoặc bằng 40 m, kênh có
chiều rộng lớn hơn 25 m và nhỏ hơn hoặc bằng 30 m.
Miền Nam gồm các sông
có chiều rộng lớn hơn 35 m và nhỏ hơn hoặc bằng 50 m, kênh có chiều rộng lớn
hơn 25 m và nhỏ hơn hoặc bằng 35 m
|
|
5
|
Cấp V
|
Miền Bắc, Miền Trung
gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 20 m và nhỏ hơn hoặc bằng 30 m, kênh có
chiều rộng lớn hơn 15 m và nhỏ hơn hoặc bằng 25 m.
Miền Nam gồm các sông
có chiều rộng lớn hơn 25 m và nhỏ hơn hoặc bằng 35 m, kênh có chiều rộng lớn
hơn 15 m và nhỏ hơn hoặc bằng 25 m
|
|
|
6
|
Cấp VI
|
Miền Bắc, Miền Trung
gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 12 m và nhỏ hơn hoặc bằng 20 m, kênh có
chiều rộng lớn hơn 10 m và nhỏ hơn hoặc bằng 15 m.
Miền Nam gồm các sông
có chiều rộng lớn hơn 14 m và nhỏ hơn hoặc bằng 25 m, kênh có chiều rộng lớn
hơn 10 m và nhỏ hơn hoặc bằng 15 m
|
|
7
|
Khác
|
Các sông, kênh không thuộc
phân cấp theo 6 cấp trên
|
|
|
|
|
|
|
Tên
|
cấp hạng dòng chảy
|
|
Mã
|
CDC
|
|
Mô tả
|
Thông tin phân loại
dòng chảy chính và các phụ lưu dòng chảy chính
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Chính
|
Dòng chảy chính
|
|
2
|
Cấp I
|
Phụ lưu bắt nguồn từ
dòng chảy chính
|
|
3
|
Cấp II
|
Phụ lưu bắt nguồn từ
phụ lưu cấp I
|
|
4
|
Cấp III
|
Phụ lưu bắt nguồn từ
phụ lưu cấp II
|
|
5
|
Cấp IV
|
Phụ lưu bắt nguồn từ
phụ lưu cấp III
|
|
6
|
Cấp V
|
Phụ lưu bắt nguồn từ
phụ lưu cấp IV
|
|
7
|
Cấp VI
|
Phụ lưu bắt nguồn từ
phụ lưu cấp V
|
|
8
|
Khác
|
Các phụ lưu còn lại
|
|
Tên
|
cấp kỹ thuật
|
|
Mã
|
CKD
|
|
Mô tả
|
Phân loại cấp kỹ
thuật đường bộ theo luật giao thông đường bộ
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Cao tốc
|
Đường dành cho xe cơ
giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không
giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết
bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành
trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định
|
|
2
|
Cấp khác
|
|
|
Tên
|
cấp y tế
|
|
Mã
|
CYT
|
|
Mô tả
|
Phân loại cấp hạng
công trình y tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Hạng đặc biệt
|
|
|
2
|
Hạng 1
|
|
|
3
|
Hạng 2
|
|
|
4
|
Hạng 3
|
|
|
5
|
Hạng 4
|
|
|
Tên
|
chất liệu cầu
|
|
Mã
|
CLC
|
|
Mô tả
|
Chất liệu cầu giao
thông.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Bê tông
|
|
|
2
|
Sắt
|
|
|
3
|
Gỗ
|
|
|
Tên
|
chất liệu kè
|
|
Mã
|
CLK
|
|
Mô tả
|
Loại chất liệu của bờ
kè, bờ cạp
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Bê tông
|
|
|
2
|
Đá sỏi
|
|
|
3
|
Khác
|
Bao gồm tre, gỗ, loại
khác.
|
|
Tên
|
chất liệu trải mặt
|
|
Mã
|
CTM
|
|
Mô tả
|
Chất liệu trải mặt
đường, vỉa hè
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Bê tông
|
Mặt đường, vỉa hè
được trải bê tông
|
|
2
|
Nhựa
|
Mặt đường, vỉa hè
được trải nhựa
|
|
3
|
Đá, sỏi
|
Mặt đường được trải
đá, sỏi
|
|
4
|
Gạch
|
Mặt đường được lát
gạch
|
|
5
|
Đất
|
Mặt đường là đất
|
|
6
|
Khác
|
|
|
Tên
|
chiều cao
|
|
Mã
|
CCA
|
|
Mô tả
|
Giá trị chiều cao của
đối tượng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Mét
|
|
Tên
|
chiều dài
|
|
Mã
|
CDA
|
|
Mô tả
|
Giá trị chiều dài của
đối tượng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Mét
|
|
Tên
|
chiều rộng
|
|
Mã
|
CRO
|
|
Mô tả
|
Giá trị chiều rộng
của đối tượng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Mét
|
|
Tên
|
chiều xe chạy
|
|
Mã
|
CXC
|
|
Mô tả
|
Chiều xe chạy
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Hai chiều
|
|
|
2
|
Một chiều
|
|
|
Tên
|
danh từ chung
|
|
Mã
|
DTC
|
|
Mô tả
|
Danh từ chung trong
tên gọi của các đối tượng địa danh
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
|
1
|
ấp
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
2
|
bản
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
3
|
buôn
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
4
|
chòm
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
5
|
khu dân cư
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
6
|
khu tập thể
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
7
|
khu đô thị
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
8
|
làng
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
9
|
lũng
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
10
|
plei
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
11
|
tổ dân phố
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
12
|
trại
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
13
|
xóm
|
Danh từ chung trong
địa danh dân cư
|
|
14
|
cửa sông
|
Danh từ chung trong
địa danh thủy văn
|
|
15
|
bán đảo
|
Danh từ chung trong địa
danh biển đảo
|
|
16
|
quần đảo
|
Danh từ chung trong
địa danh biển đảo
|
|
17
|
vịnh
|
Danh từ chung trong
địa danh biển đảo
|
|
18
|
vũng
|
Danh từ chung trong
địa danh biển đảo
|
|
19
|
cánh đồng
|
Danh từ chung trong
địa danh sơn văn
|
|
20
|
cao nguyên
|
Danh từ chung trong
địa danh sơn văn
|
|
21
|
dãy núi
|
Danh từ chung trong
địa danh sơn văn
|
|
22
|
đồng bằng
|
Danh từ chung trong
địa danh sơn văn
|
|
23
|
đồi
|
Danh từ chung trong
địa danh sơn văn
|
|
24
|
mũi đất
|
Danh từ chung trong
địa danh sơn văn
|
|
25
|
núi
|
Danh từ chung trong
địa danh sơn văn
|
|
26
|
thung lũng
|
Danh từ chung trong
địa danh sơn văn
|
|
Tên
|
dùng làm giao thông
|
|
Mã
|
DGT
|
|
Mô tả
|
Chỉ ra đối tượng địa
lý có được dùng làm đường giao thông hay không.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Boolean
|
|
Tên
|
địa chỉ
|
|
Mã
|
DCI
|
|
Mô tả
|
Địa chỉ của đối tượng
địa lý
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
điện áp
|
|
Mã
|
DAP
|
|
Mô tả
|
Chỉ số điện áp của
tuyến đường dây tải điện.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Kilôvôn (KV)
|
|
Tên
|
diện tích
|
|
Mã
|
DTH
|
|
Mô tả
|
Giá trị diện tích của
đối tượng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Kilômét vuông (Km2)
|
|
Tên
|
điều kiện lập địa
|
|
Mã
|
DKD
|
|
Mô tả
|
Điều kiện lập địa.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Rừng núi đất
|
Rừng trên các đồi,
núi đất.
|
|
2
|
Rừng núi đá
|
Rừng trên núi đá hoặc
trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.
|
|
3
|
Rừng ngập mặn
|
Rừng ven bờ biển và
các cửa sông có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ.
|
|
4
|
Rừng ngập phèn
|
Diện tích rừng trên đất
ngập nước phèn, nước lợ.
|
|
5
|
Rừng ngập nước ngọt
|
Rừng ngập nước ngọt thường
xuyên hoặc định kỳ.
|
|
6
|
Rừng đất cát
|
Rừng trên các cồn
cát, bãi cát.
|
|
Tên
|
độ cao
|
|
Mã
|
DAH
|
|
Mô tả
|
Độ cao của đối tượng
so với mặt nước biển trung bình
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Mét
|
|
Tên
|
độ sâu
|
|
Mã
|
DSA
|
|
Mô tả
|
Độ sâu của đối tượng
so với mặt nước biển trung bình
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Mét
|
|
Tên
|
độ tàn che
|
|
Mã
|
DTE
|
|
Mô tả
|
Là mức độ che kín của
tán cây rừng theo phương thẳng đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu
thị bằng tỷ lệ phần mười
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Độ tàn che từ 0,3 trở
lên
|
|
|
2
|
Độ tàn che dưới 0,3
|
|
|
Tên
|
hình dạng
|
|
Mã
|
HDG
|
|
Mô tả
|
hình dạng của các thiết
bị báo hiệu hàng hải, báo hiệu đường thủy nội bộ
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Hình tháp
|
|
|
2
|
Hình trụ
|
|
|
3
|
Hình cầu
|
|
|
4
|
Hình cột
|
|
|
5
|
Hình trục quay
|
|
|
6
|
Hình thùng
|
|
|
7
|
Hình tháp lưới
|
|
|
8
|
Hình khác
|
|
|
9
|
Không xác định
|
|
|
Tên
|
hướng báo hiệu
|
|
Mã
|
HBL
|
|
Mô tả
|
Hướng báo hiệu để dẫn
luồng cho tuyến hàng hải, tuyến đường thủy nội địa
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Trái
|
Báo hiệu trái luồng
|
|
2
|
Phải
|
Báo hiệu phải luồng
|
|
3
|
Chuyển hướng trái
|
Báo hiệu chuyển hướng
luồng sang trái
|
|
4
|
Chuyển hướng phải
|
Báo hiệu chuyển hướng
luồng sang phải
|
|
5
|
Khác
|
Báo hiệu khác
|
|
Tên
|
kinh độ
|
|
Mã
|
KDO
|
|
Mô tả
|
Kinh đô của đối tượng
địa lý ơ hê quy chiếu không gian VN2000.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Độ
|
|
Tên
|
liên kết giao thông
|
|
Mã
|
LKT
|
|
Mô tả
|
Đoạn đường bộ là các
đối tượng, công trình giao thông để đảm bảo giao thông được thông suốt
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Qua cầu
|
Được xác định từ đuôi
mố cầu này đến đuôi mố cầu kia.
|
|
2
|
Qua hầm
|
Được xác định từ cửa
hầm này đến cửa hầm kia.
|
|
4
|
Trên đê
|
Được xác định từ vị
trí đường bộ bắt đầu đi trên đê đến vị trí đường bộ ra khỏi đê.
|
|
5
|
Qua ngầm
|
Được xác định từ đầu
này đến đầu kia của ngầm cho các đoạn qua ngầm trên sông, suối.
|
|
6
|
Qua phà đường bộ
|
Được xác định từ đầu
này đến đầu kia của hai đầu đoạn đường bộ bị chia cắt có bến phà đường bộ ở
hai bên.
|
|
7
|
Qua đò
|
Được xác định từ đầu
này đến đầu kia của hai đầu đoạn đường bộ bị chia cắt có bến đò ngang sông ở
hai bên.
|
|
|
8
|
Qua bến lội
|
Được xác định từ đầu
này đến đầu kia của bến lội cho các đoạn lội qua sông, suối
|
|
9
|
Qua đâp
|
Được xác định từ đầu
này đến đầu kia của đâp cho các đoạn qua đâp tràn
|
|
Tên
|
loại bãi bồi
|
|
Mã
|
LBB
|
|
Mô tả
|
Loại bãi bồi.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Cát
|
|
|
2
|
Bùn
|
|
|
3
|
Loại khác
|
Bao gồm bãi đá, sỏi,
vỏ sò, vỏ ốc.
|
|
Tên
|
loại bến thủy nội địa
|
|
Mã
|
LBT
|
|
Mô tả
|
Phân loại bến thủy
nội địa theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Bến hàng hóa
|
|
|
2
|
Bến hành khách
|
|
|
3
|
Bến tổng hợp
|
|
|
4
|
Bến khách ngang
sông
|
Bến đò, phà ngang
sông, không bao gồm bến phà đường bộ
|
|
5
|
Bến chuyên dùng
|
|
|
Tên
|
loại cảng biển
|
|
Mã
|
LCB
|
|
Mô tả
|
Loại cảng biển
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Loại I
|
là cảng biển có quy
mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên
vùng
|
|
2
|
Loại II
|
cảng biển có quy mô
vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng
|
|
3
|
Loại III
|
cảng biển có quy mô
nhỏ phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
|
|
Tên
|
loại cảng hàng không
|
|
Mã
|
LCK
|
|
Mô tả
|
Loại cảng hàng không.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Nội địa
|
|
|
2
|
Quốc tế
|
|
|
Tên
|
loại cảng thủy nội
địa
|
|
Mã
|
LND
|
|
Mô tả
|
Phân loại bến thủy
nội địa theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Cảng hàng hóa
|
|
|
2
|
Cảng hành khách
|
|
|
3
|
Cảng chuyên dùng
|
|
|
4
|
Cảng tổng hợp
|
|
|
Tên
|
loại cấp hạng
|
|
Mã
|
LCH
|
|
Mô tả
|
Cấp, hạng của các
điểm tọa độ, độ cao, trọng lực.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Cấp cơ sở
|
|
|
2
|
Cấp 0
|
|
|
3
|
Hạng I
|
|
|
4
|
Hạng II
|
|
|
5
|
Hạng III
|
|
|
Tên
|
loại cầu tàu
|
|
Mã
|
LCT
|
|
Mô tả
|
Phân loại cầu tàu
theo kết cấu
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Kết cấu cố định
|
|
|
2
|
Kết cấu nổi
|
|
|
Tên
|
loại cây rừng
|
|
Mã
|
LCR
|
|
Mô tả
|
Loài cây rừng chiếm
ưu thế.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Cây lá rộng
|
Loại rừng gỗ, bao gồm:
rừng lá rộng thường xanh, rừng lá rộng rụng lá và rừng lá rộng nửa rụng lá.
|
|
2
|
Cây lá kim
|
Là những loại cây
thuộc nhóm lá kim như thông, vân sam, linh sam, tuyết tùng.
|
|
3
|
Cây hỗn hợp
|
Hỗn giao cây lá rộng
và cây lá kim, hỗn giao gỗ - tre nứa.
|
|
4
|
Cây tre nứa
|
Là nhóm loại cây cùng
họ với tre, mình mỏng, gióng dài, mọc từng bụi.
|
|
5
|
Cây cau dừa
|
Bao gồm các loại cây
họ cau, dừa, chà là, mây, cọ.
|
|
6
|
Cây ưa mặn chua phèn
|
Là các loại cây gỗ và
cây bụi sống trong các vùng nước mặn ven biển.
|
|
Tên
|
loại cây trồng
|
|
Mã
|
LHN
|
|
Mô tả
|
Loại cây trồng hàng
năm và lâu năm
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Cây lúa
|
Diện tích trồng lúa
không phân biệt lúa nương và lúa nước.
|
|
2
|
Cây lương thực
|
Các loại cây lương
thực như: lúa mỳ, lúa mạch, cao lương, kê, ngô, khoai, sắn. Các loại cây có
hạt chứa dầu như cây đậu tương, cây lạc, cây vừng, cây thầu dầu, cây cải dầu,
cây hoa hướng dương, cây rum, cây mù tạc và các cây có hạt chứa dầu khác.Các
loại cây có hạt chứa dầu như cây đậu tương, cây lạc, cây vừng, cây thầu dầu,
cây cải dầu, cây hoa hướng dương, cây rum, cây mù tạc và các cây có hạt chứa
dầu khác.
|
|
3
|
Cây mía
|
Cây mía.
|
|
4
|
Cây thuốc lá, thuốc
lào
|
Cây thuốc lá, thuốc
lào để cuốn thuốc lá điếu (xì gà) và để chế biến thuốc lá, thuốc lào.
|
|
5
|
Cây lấy sợi
|
Cây bông, đay, cói,
gai, lanh, và cây lấy sợi khác.
|
|
6
|
Rau, cây gia vị, cây
dược liệu
|
- Các loại rau lấy lá
như: Rau cải, bắp cải, rau muống, súp lơ, cây bông cải xanh, rau diếp, măng
tây, rau cúc, rau cần ta, rau cần tây và các loại rau lấy lá khác.
- Các loại rau lấy
quả như: Dưa hấu, dưa chuột, bí xanh, bí ngô, cà chua, cây cà, cây ớt, các
loại dưa và rau có quả khác;Cây củ cải đường; Các loại nấm.
- Cây gia vị:các loại
cây chủ yếu làm gia vị như cây ớt cay, cây gừng, cây nghệ,…
- Cây dược liệu,
hương liệu: Cây atiso, ngải, cây bạc hà, cà gai leo, cây xạ đen, ý dĩ,... và
sản xuất hương liệu.
|
|
7
|
Hoa, cây cảnh
|
Các loại cây hàng năm
lấy hoa hoặc cả cành, thân, lá, rễ để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, làm đẹp cảnh
quan, môi trường, sinh hoạt văn hóa…
|
|
8
|
Sen, ấu, súng, niễng
|
Là loại cây sống nổi
dưới nước.
|
|
9
|
Cây hàng năm khác
|
Cây trồng hàng năm
khác: cây thức ăn gia súc như: trồng cỏ, đồng cỏ tự nhiên; trồng cây làm phân
xanh (muồng muồng).
|
|
10
|
Cây ăn quả
|
Là loại cây trồng một
lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm, sản phẩm là quả để ăn
tươi hoặc kết hợp chế biến như cây bưởi, cam, chôm chôm, mận, mơ, măng cụt,
nhãn, sầu riêng, vải, xoài.
|
|
11
|
Cây dừa cọ
|
Cây dừa cọ
|
|
12
|
Cây công nghiệp
|
Là loại cây trồng một
lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm, sản phẩm được dùng để
làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng
được như cây cao su, ca cao, cà phê, chè, điều, hồ tiêu,…
|
|
13
|
Cây dược liệu
|
Là loại cây trồng một
lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm, sản phẩm làm dược liệu
như cây hồi, quế, đỗ trọng, long não, sâm.
|
|
14
|
Cây bóng mát, cây
cảnh quan,…
|
Là loại cây lâu năm
nằm ngoài khu vực dân cư hoặc trồng làm cảnh quan cho các công trình xây
dựng.
|
|
15
|
Cây lâu năm khác
|
Dâu tằm,…
|
|
Tên
|
loại chất đáy
|
|
Mã
|
CDA
|
|
Mô tả
|
Thông tin phân loại
chất đáy
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Bùn
|
Chất đáy chủ yếu là
bùn
|
|
2
|
Cát
|
Chất đáy chủ yếu là
cát
|
|
3
|
San hô
|
Chất đáy chủ yếu là
san hô
|
|
4
|
Đá
|
Chất đáy chủ yếu là
đá
|
|
5
|
Bùn, cát
|
Chất đáy chủ yếu là
bùn, cát
|
|
6
|
Cát, san hô
|
Chất đáy chủ yếu là
cát, san hô
|
|
7
|
Cát, sỏi
|
Chất đáy chủ yếu là
cát, sỏi
|
|
8
|
Đá, san hô
|
Chất đáy chủ yếu là
đá, san hô
|
|
9
|
Đá, sỏi
|
Chất đáy chủ yếu là
đá, sỏi
|
|
10
|
Vỏ sò, ốc
|
Chất đáy chủ yếu là
vỏ sò, vỏ ốc
|
|
11
|
Loại khác
|
Các loại chất đáy
khác
|
|
Tên
|
chức năng cảng hàng
không
|
|
Mã
|
CHK
|
|
Mô tả
|
Phân loại chức năng
cảng hàng không
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Dân dụng
|
Phục vụ mục đích dân
dụng.
|
|
2
|
Chung
|
Phục vụ mục đích dân
dụng và quân sự.
|
|
3
|
Chuyên dụng
|
Phục vụ mục đích quân
sự, dịch vụ, dầu khí.
|
|
Tên
|
chức năng nhà ga hàng
không
|
|
Mã
|
CNG
|
|
Mô tả
|
Phân loại chức năng
nhà ga hàng không
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Nhà ga hành khách
|
|
|
2
|
Nhà ga hàng hóa
|
|
|
Tên
|
có đèn
|
|
Mã
|
CDE
|
|
Mô tả
|
Phân loại báo hiệu có
đèn hay không có đèn
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Có đèn
|
|
|
2
|
Không có đèn
|
|
|
Tên
|
loại cống
|
|
Mã
|
LCO
|
|
Mô tả
|
Loại cống.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Có thiết bị
|
Có thiết bị điều tiết
nước.
|
|
2
|
Không có thiết bị
|
Không có thiết bị
điều tiết nước.
|
|
Tên
|
loại công trình công
nghiệp
|
|
Mã
|
LCN
|
|
Mô tả
|
Phân loại công trình
công nghiệp theo sản phẩm và lĩnh vực sản xuất.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Sản xuất vật liệu xây
dựng
|
Nhà máy sản xuất xi
măng; mỏ khai thác vật liệu xây dựng và các công trình sản xuất vật liệu/sản
phẩm xây dựng khác.
|
|
2
|
Luyện kim và cơ khí
chế tạo
|
Nhà máy luyện kim
mầu; nhà máy luyện, cán thép; nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông
nghiệp; nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp; nhà máy chế tạo
thiết bị nâng hạ; nhà máy chế tạo máy xây dựng; nhà máy chế tạo thiết bị
toàn bộ; nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông (ô tô, xe máy,
tàu thủy, đầu máy tầu hỏa...); nhà máy chế tạo thiết bị điện- điện tử; nhà
máy sản xuất công nghiệp hỗ trợ.
|
|
3
|
Khai thác mỏ và chế
biến khoáng sản
|
Mỏ than hầm lò; mỏ
than lộ thiên; nhà máy sàng tuyển, chế biến than; nhà máy chế biến khoáng
sản; mỏ quặng hầm lò; mỏ quặng lộ thiên; nhà máy tuyển quặng, làm giầu quặng;
nhà máy sản xuất alumin.
|
|
4
|
Dầu khí
|
Các công trình khai
thác trên biển (giàn khai thác và tàu chứa dầu); nhà máy lọc dầu; nhà máy chế
biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho xăng dầu; kho chứa khí
hóa lỏng; tuyến ống dẫn khí, dầu; trạm bán xăng dầu; trạm chiết khí hóa
lỏng; nhà máy sản xuất dầu nhờn; nhà máy tái chế dầu thải.
|
|
5
|
Năng lượng
|
Nhà máy nhiệt điện;
nhà máy cấp nhiệt; nhà máy cấp hơi; nhà máy cấp khí nén; công trình thủy
điện; nhà máy điện nguyên tử; nhà máy điện gió; nhà máy điện mặt trời; nhà
máy điện địa nhiệt; nhà máy điện thủy triều; nhà máy điện rác; nhà máy điện
sinh khối; nhà máy điện khí biogas; nhà máy điện đồng phát; đường dây điện
và trạm biến áp.
|
|
6
|
Hóa chất
|
Công trình sản xuất
sản phẩm phân bón; công trình sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật; công trình
sản xuất sản phẩm hóa dầu; công trình sản xuất sản phẩm hóa dược; công
trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản và hóa chất khác; công trình sản
xuất sản phẩm nguồn điện hóa học; công trình sản xuất sản phẩm khí công
nghiệp; công trình sản xuất sản phẩm cao su; công trình sản xuất sản phẩm
tẩy rửa; công trình sản xuất sản phẩm sơn, mực in.
Công trình sản xuất
vật liệu nổ công nghiệp; công trình sản xuất tiền chất thuốc nổ; kho chứa vật
liệu nổ công nghiệp.
|
|
7
|
Công nghiệp thực phẩm
|
Nhà máy sữa; nhà máy
sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền; kho đông lạnh; nhà máphân y sản xuất dầu ăn,
hương liệu; nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát; nhà máy chế biến
khác.
|
|
8
|
Công nghiệp tiêu dùng
|
Nhà máy xơ sợi; nhà
máy dệt; nhà máy in, nhuộm; nhà máy chế biến gỗ; nhà máy sản xuất các sản
phẩm may; nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da; nhà máy sản xuất
các sản phẩm nhựa; nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh; nhà máy bột giấy
và giấy; nhà máy sản xuất thuốc lá; các nhà máy sản xuất các sản phẩm
tiêu dùng khác.
|
|
|
9
|
Công nghiệp chế biến
nông, thủy và hải sản
|
Nhà máy chế biến thủy
hải sản; nhà máy chế biến đồ hộp; các nhà máy xay xát, lau bóng gạo; các nhà
máy chế biến nông sản khác.
|
|
|
|
|
|
|
Tên
|
loại đập
|
|
Mã
|
LDA
|
|
Mô tả
|
Loại đập theo mục
đích sử dụng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Chắn sóng
|
Đập chắn sóng
|
|
2
|
Dâng
|
Là công trình ngăn
dòng giữ nước từ các con sông, suối.
|
|
3
|
Tràn
|
Là công trình ngăn
một dòng không áp làm cho dòng đó chảy tràn qua đỉnh.
|
|
Tên
|
loại đê
|
|
Mã
|
LDE
|
|
Mô tả
|
Loại đê theo công
dụng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Đê bao
|
Tuyến đê nằm trong
vùng đã được tuyến đê sông, đê biển bảo vệ, đầu và cuối tuyến này nối với đê
chính tuyến ngoài, có tác dụng dự phòng, ngăn không cho nước sông, nước biển
gây ngập lụt khu vực cần bảo vệ khi đê tuyến ngoài bị tràn, vỡ
|
|
2
|
Đê biển
|
Tuyến đê dọc theo bờ
biển, đầm phá ngăn không cho nước biển gây ngập lụt vùng được đê bảo vệ
|
|
3
|
Đê bối
|
Tuyến đê bảo vệ cho
một khu vực nằm ở phía sông của đê sông
|
|
4
|
Đê chuyên dụng
|
Đê bảo vệ cho một
loại đối tượng riêng biệt
|
|
5
|
Đê sông
|
Tuyến đê dọc theo bờ
sông, ngăn không cho nước lũ, nước triều gây ngập lụt vùng được tuyến đê bảo
vệ
|
|
Tên
|
loại khu dân cư
|
|
Mã
|
LDC
|
|
Mô tả
|
Phân loại khu dân cư
theo hình thái cư trú
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Đô thị
|
Khu dân cư năm trong nội
thành, ngoại thành của thành phố, nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn.
|
|
2
|
Nông thôn
|
Khu dân cư năm ngoai
đô thi.
|
|
Tên
|
loại đường bình độ
|
|
Mã
|
LBD
|
|
Mô tả
|
Loại đường bình độ.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Cơ bản
|
Đường bình độ có giá
trị độ cao là bội số của khoảng cao đều cơ bản, được xác định theo độ dốc địa
hình để thể hiện được hết đặc trưng của dáng đất.
|
|
2
|
Nửa khoảng cao đều
|
Là đường bình độ có
giá trị độ cao là bội số của ½ khoảng cao đều cơ bản và nằm giữa 2 đường bình
độ cơ bản.
|
|
3
|
Phụ
|
Là đường bình độ có
giá trị độ cao thích hợp nằm ở giữa đường bình độ cơ bản và bình độ nửa khoảng
cao đều, dùng mô tả những trường hợp nghiêng thoải đặc biệt của địa hình mà
đường bình độ nửa khoảng cao đều chưa thể biểu thị rõ ràng.
|
|
4
|
Nháp
|
Là đường bình độ có
giá trị độ cao tương đương với đường bình độ cơ bản dùng để biểu thị địa hình
không ổn định hoặc dữ liệu thu nhận không đủ độ tin cậy.
|
|
Tên
|
Loại đường bộ
|
|
Mã
|
LDB
|
|
Mô tả
|
Phân loại chi tiết
các đối tượng đường bộ
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Đường chính
|
Là các đối tượng
đường Quốc lộ, đường Tỉnh, đường huyện, đường xã, đường phố bảo đảm giao
thông chủ yếu trong khu vực.
|
|
2
|
Đường dẫn
|
Đoạn đường dẫn lên
cầu.
|
|
3
|
Đường gom
|
Là đối tượng đường
chuyên dùng, gom hệ thống đường giao thông chuyên dùng vào đường chính hoặc
đường nhánh trước khi đấu nối vào đường chính.
|
|
4
|
Đường nhánh
|
Đường nối vào đường
chính bao gồm đường làng, ngõ phố, trong đó đường làng phân loại là đối tượng
đường xã, ngõ phố phân loại đối tượng đường đô thị
|
|
Tên
|
loại đường bờ nước
|
|
Mã
|
LBN
|
|
Mô tả
|
Thông tin phân loại
nước mặt và mức độ thu nhận thông tin cho từng loại
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Ao, hồ, đầm
|
|
|
2
|
Phá
|
|
|
3
|
Kênh, mương
|
|
|
4
|
Hồ chứa
|
Hồ chứa của công trình
thủy điện, thủy lợi.
|
|
5
|
Sông, suối
|
|
|
6
|
Biển
|
|
|
Tên
|
loại đường mép nước
|
|
Mã
|
LMN
|
|
Mô tả
|
Phân loại đường mép
nước theo loại đối tượng thủy hệ
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Ao, hồ, đầm
|
Đường mép nước Ao,
hồ, đầm.
|
|
2
|
Phá
|
Đường mép nước Phá.
|
|
3
|
Kênh
|
Đường mép nước kênh
tự nhiên.
|
|
4
|
Hồ chứa
|
Đường mép nước hồ
chứa của công trình thủy điện, thủy lợi.
|
|
5
|
Sông suối
|
Đường mép nước sông,
suối tại thời điểm thu nhận thông tin.
|
|
6
|
Biển
|
Đường mép nước biển
tại thời điểm thu nhận thông tin.
|
|
7
|
Triều kiệt
|
Đường mép nước biển
thấp nhất trung bình trong năm.
|
|
Tên
|
loại hiện trạng pháp
lý
|
|
Mã
|
LPL
|
|
Mô tả
|
Hiện trạng pháp lý
của đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Xác định
|
Đã chính thức được công
nhận về mặt pháp lý.
|
|
2
|
Chưa xác định
|
Chưa được công nhận về
mặt pháp lý.
|
|
Tên
|
loại hiện trạng sử
dụng
|
|
Mã
|
LHS
|
|
Mô tả
|
Hiện trạng sử dụng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Đang sử dụng
|
|
|
2
|
Đang xây dựng
|
|
|
3
|
Không sử dụng
|
|
|
Tên
|
loại hình thái
|
|
Mã
|
LHT
|
|
Mô tả
|
Hình thái của taluy
đường giao thông, kênh, mương, đê, đập, hình thái địa hình
|
|
Kiểu miền giá trị
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Đắp cao
|
Taluy bờ đắp cao, đối
tượng đắp cao
|
|
2
|
Xẻ sâu
|
Taluy bờ xẻ sâu, đối
tượng xẻ sâu
|
|
Tên
|
loại khổ đường sắt
|
|
Mã
|
LKS
|
|
Mô tả
|
Phân loại theo độ
rộng giữa hai đường ray của đường sắt
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Tiêu chuẩn
|
Khổ đường tiêu chuẩn là
khoảng cách giữa hai má đường ray là 1,435 m
|
|
2
|
Hẹp
|
Khổ đường hẹp là khoảng
cách giữa hai má đường ray là 1m.
|
|
3
|
Khác
|
Trường hợp đặc biệt
có khổ đường khác
|
|
Tên
|
loại khoảng cao đều
|
|
Mã
|
LKD
|
|
Mô tả
|
Giá trị độ cao chênh
nhau giữa 2 đường bình độ cơ bản liên tiếp.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
0,5 m
|
|
|
2
|
1,0 m
|
|
|
3
|
2,0 m
|
|
|
4
|
2,5 m
|
|
|
5
|
5,0 m
|
|
|
6
|
10 m
|
|
|
7
|
20 m
|
|
|
8
|
40 m
|
|
|
9
|
50 m
|
|
|
10
|
100 m
|
|
|
11
|
200 m
|
|
|
Tên
|
loại máng dẫn nước
|
|
Mã
|
LDN
|
|
Mô tả
|
Loại máng dẫn nước.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Mặt đất
|
Máng xây trên mặt đất.
|
|
2
|
Nổi
|
Máng nổi xây trên
trụ.
|
|
Tên
|
loại mốc
|
|
Mã
|
LMC
|
|
Mô tả
|
Loại mốc.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Kiểu miền giá trị
|
Xác định
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Chôn
|
Chôn trên mặt đất.
|
|
2
|
Gắn
|
Gắn trên công trình
kiến trúc hoặc trên tảng đá.
|
|
3
|
Khác
|
|
|
Tên
|
loại nguồn nước
|
|
Mã
|
LNN
|
|
Mô tả
|
Loại nguồn nước.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Khoáng
|
Nguồn nước khoáng độc
lập hoặc nằm trong các khu du lịch, nghỉ dưỡng.
|
|
2
|
Nóng
|
Nguồn nước nóng hoặc khoáng
nóng nằm độc lập hoặc trong các khu du lịch, nghỉ dưỡng.
|
|
3
|
Thường
|
Nguồn nước cho sinh
hoạt, sản xuất nói chung.
|
|
Tên
|
loại nhà
|
|
|
|
Mã
|
LNH
|
|
|
Mô tả
|
Phân loại nhà.
|
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã Nhãn Mô tả
|
|
|
|
1
|
Chung cư
|
Nhà ở có từ hai tầng
trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng,
phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia
đình, cá nhân, tổ chức
|
|
|
2
|
Nhà riêng
|
Là nhà ở riêng lẻ,
được xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc
lập.
|
|
|
3
|
An ninh, Quốc phòng
|
Nhà thuộc công
trình an ninh, công trình quốc phòng
|
|
|
4
|
Cơ quan nhà nước
|
Nhà thuộc công trình
trụ sở cơ quan nhà nước
|
|
|
5
|
Trụ sở làm việc
|
Nhà, tòa nhà là trụ
sở làm việc của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài,
cơ sở thực nghiệm, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, viện nghiên cứu.
|
|
|
6
|
Hỗn hợp
|
Nhà, tòa nhà có 2
chức năng trong số các chức năng sau: văn phòng, trụ sở làm việc, trung tâm
thương mại, để ở
|
|
|
7
|
Nhà công trình công
cộng
|
Nhà của công trình
giáo dục, y tế, thể thao văn hóa, thương mại dịch vụ, công trình tôn
giáo tín ngưỡng, liên lạc viễn thông, và các công trình công cộng khác.
|
|
|
8
|
Nhà công trình công
nghiệp
|
Nhà của công trình
phục vụ cho quá trình sản suất công nghiệp và phục vụ sản xuất.
|
|
|
9
|
Nhà công trình hạ
tầng kỹ thuật
|
Nhà của công trình
cấp, thoát nước, chiếu sáng, khí đốt, xăng dầu, thông tin, xử lý chất thải,
nhà tang lễ, công trình giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
|
|
|
10
|
Nhà cơ sở sản xuất
nông lâm nghiệp
|
Nhà trong khuôn viên
của các cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp.
|
|
|
11
|
Nhà khu chức năng
đặc thù
|
Nhà trong khuôn viên
của các khu chức năng đặc thù.
|
|
|
12
|
Nhà phụ trợ dân sinh
|
Nhà không dùng cho
mục đích để ở của hộ gia đình như nhà chăn nuôi, nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà
kho…
|
|
|
Tên
|
loại ống dẫn
|
|
Mã
|
LOD
|
|
Mô tả
|
Loại chất lỏng trong
đường ống dẫn.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Nước
|
Đường ống dẫn nước.
|
|
2
|
Khí
|
Đường ống dẫn khí.
|
|
3
|
Dầu
|
Đường ống dẫn dầu.
|
|
Tên
|
loại ranh giới nước
mặt quy ước
|
|
Mã
|
LRQ
|
|
Mô tả
|
Loại ranh giới nước
mặt quy ước
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Phân chia loại nước
mặt
|
Đường phân chia tương
đối giữa các phần nước mặt liền kề nhau của ao, hồ, đầm; sông, suối; kênh,
mương; phá; biển.
|
|
2
|
Khép vùng nước mặt
|
Đường khép vùng cho
từng nhánh nước mặt của các dòng chảy, bao gồm cả trường hợp các đối tượng
cùng loại ranh giới nước mặt nhưng khác tên.
|
|
Tên
|
loại ranh giới phủ bề
mặt
|
|
Mã
|
LBM
|
|
Mô tả
|
Loại ranh giới phủ bề
mặt.
|
|
Kiểu miền giá trị
|
Xác định
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Thực vật
|
Ranh giới phân cách giữa
các vùng thực vật khác nhau.
|
|
2
|
Khác
|
Ranh giới phân cách giữa
các thảm thực vật với khu vực khác như dân cư, hạ tầng dân sinh,…
|
|
Tên
|
loại taluy
|
|
Mã
|
LTL
|
|
Mô tả
|
Loại taluy theo loại
đối tượng được gia cố
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Đường bộ
|
Taluy đường bộ
|
|
2
|
Đường sắt
|
Taluy đường sắt
|
|
3
|
Đê
|
Taluy đê
|
|
4
|
Đập
|
Taluy đập
|
|
5
|
Bờ kênh, mương
|
Taluy bờ kênh, mương
|
|
Tên
|
loại thành phần
|
|
Mã
|
LTP
|
|
Mô tả
|
Phân loại thành phần
các đối tượng địa hình có sự biến đổi về độ cao, thành phần taluy các loại
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Chân
|
|
|
2
|
Đỉnh
|
|
|
Tên
|
loại dòng chảy
|
|
Mã
|
LTC
|
|
Mô tả
|
Phân loại dòng chảy
tự nhiên theo hiện trạng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Sông suối
|
Dòng chảy tự nhiên của
nước mặt
|
|
2
|
Mặt nước tĩnh
|
Vùng chứa nước mặt ổn
định.
|
|
3
|
Kênh mương
|
Kênh mương nối với
dòng chảy tự nhiên và tàu thuyền di chuyển được.
|
|
Tên
|
loại trạm định vị vệ
tinh
|
|
Mã
|
LVT
|
|
Mô tả
|
Loại trạm định vị vệ
tinh quốc gia.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Trạm tham chiếu cơ
sở hoạt động liên tục
|
Là trạm định vị vệ
tinh phục vụ xây dựng hệ tọa độ quốc gia, hệ tọa độ quốc gia động, liên kết
hệ tọa độ quốc gia với hệ tọa độ quốc tế phục vụ nghiên cứu khoa học, cung
cấp số cải chính giá trị tọa độ, độ cao cho hoạt động đo đạc và bản đồ, dẫn
đường.
|
|
2
|
Trạm tham chiếu
hoạt động liên tục
|
Là trạm định vị vệ
tinh cung cấp số cải chính giá trị tọa độ, độ cao cho hoạt động đo đạc và bản
đồ, dẫn đường.
|
|
Tên
|
Loại trạm khí tượng
thủy văn
|
|
|
Mã
|
LTK
|
|
|
Mô tả
|
Phân loại trạm khí
tượng thủy văn theo quy định tại Khoản 17, Khoản 18 Điều 3 của Luật khí tượng
thủy văn
|
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
|
1
|
Trạm khí tượng bề
mặt
|
Trạm quan trắc các yếu
tố sau: Bức xạ; Áp suất khí quyển; Gió bề mặt; Bốc hơi; Nhiệt độ không
khí; Nhiệt độ đất; Nhiệt độ không khí và nhiệt độ mặt đất tối cao; Nhiệt
độ không khí và nhiệt độ mặt đất tối thấp; Độ ẩm không khí; Mưa; Tầm nhìn xa;
Hiện tượng khí tượng; Thời gian nắng; Mây; Thời Tiết đã qua; Thời Tiết hiện
tại; Trạng thái mặt đất.
|
|
|
2
|
Trạm khí tượng trên
cao
|
Gồm Trạm thám không vô
tuyến, Trạm đo gió cắt lớp, Trạm đo gió Pilot, thuộc mạng lưới trạm khí tượng
thủy văn quốc gia quan trắc các yếu tố sau: Áp suất khí quyển; Nhiệt độ không
khí; Độ ẩm không khí
|
|
|
3
|
Trạm ra đa thời tiết
|
Quan trắc các hiện
tượng thời tiết nguy hiểm; Trường mây; Trường mưa; Trường gió hướng tâm.
|
|
|
4
|
Trạm khí tượng nông
nghiệp
|
Quan trắc các yếu tố
khí tượng, Nhiệt độ đất tại các lớp đất sâu, nhiệt độ nước trên ruộng; Độ ẩm
đất tại các độ sâu 5, 10, 20, 30, 40, 50, 60,
70, 80, 90 và 100 cm;
Mức độ sinh trưởng, phát triển của cây trồng; Năng suất, chất lượng của cây
trồng; Gió tại độ cao 2 m; Nhiệt độ không khí trong quần thể cây trồng; Độ ẩm
không khí trong quần thể cây trồng; Xáo trộn không khí tại các lớp không khí
gần mặt đất; Các yếu tố khác theo chương trình quan trắc đặc biệt.
|
|
|
5
|
Trạm thủy văn
|
Quan trắc một trong
các các yếu tố: mực nước, lượng mưa, nhiệt độ nước, hướng nước chảy, gió,
sóng, diễn biến lòng sông, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng
|
|
|
|
6
|
Trạm hải văn
|
Quan trắc một trong
các yếu tố: Gió bề mặt biển; Tầm nhìn xa phía biển; Mực nước biển; Sóng biển;
Trạng thái mặt biển; Nhiệt độ nước biển; Độ muối nước biển; Sáng biển; Các
hiện tượng khí tượng hải văn nguy hiểm và diễn biến; Dòng chảy trên biển.
|
|
|
7
|
Trạm đo mưa
|
Quan trắc lượng mưa
|
|
|
8
|
Trạm định vị sét
|
Trạm quan trắc tần suất
và cường độ giông sét.
|
|
|
9
|
Trạm giám sát biến
đổi khí hậu
|
Trạm quan trắc
khí hậu, thành phần hóa khí quyển, mực nước biển theo yêu cầu của chương
trình giám sát biến đổi khí hậu
|
|
|
10
|
Trạm chuyên đề
|
Gồm Trạm bức xạ, Trạm
ôzôn - bức xạ cực tím, Trạm quan trắc ôzôn phân tầng, Trạm thu ảnh vệ tinh
khí tượng, thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia
|
|
|
|
Tên
|
loại trạng thái đường
bờ nước
|
|
Mã
|
LTB
|
|
Mô tả
|
Trạng thái đường bờ
nước.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Rõ ràng
|
Trường hợp biển,
sông, suối, kênh, rạch, hồ đã được kè bờ hoặc có thể nhận dạng thông qua
đường xẻ sâu, bờ lở đất hoặc bờ đắp cao để hình thành lòng chứa trên bề mặt
thực địa.
|
|
2
|
Khó xác định
|
Những khu vực bề mặt
địa hình trên bờ phức tạp hoặc đã chịu tác động nhân tạo làm phá vỡ đường bờ
tự nhiên, khu vực không có dấu hiệu để nhận dạng, dòng chảy qua đầm lầy.
|
|
3
|
Có nước theo mùa
|
Đường bờ của sông,
suối chỉ có nước trong khoảng thời gian nhất định.
|
|
Tên
|
loại trạng thái nước
mặt
|
|
Mã
|
LTS
|
|
Mô tả
|
Thông tin phân loại
trạng thái nước mặt trong năm
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Thường xuyên
|
Là trạng thái nước mặt
tồn tại quanh năm.
|
|
2
|
Theo mùa
|
Là trạng thái nước mặt
chỉ xuất hiện theo mùa.
|
|
Tên
|
màu sắc
|
|
Mã
|
MSA
|
|
Mô tả
|
Loại màu sắc của các
loại báo hiệu hàng hải
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Trắng
|
|
|
2
|
Đen
|
|
|
3
|
Đỏ
|
|
|
4
|
Xanh lá cây
|
|
|
5
|
Xanh da trời
|
|
|
6
|
Vàng
|
|
|
7
|
Xám
|
|
|
8
|
Nâu
|
|
|
9
|
Hổ phách
|
|
|
10
|
Tím
|
|
|
11
|
Cam
|
|
|
12
|
Đỏ tươi
|
|
|
13
|
Hồng
|
|
|
14
|
Đỏ, xanh, đỏ
|
|
|
15
|
Xanh, đỏ, xanh
|
|
|
16
|
Đỏ, xanh, trắng
|
|
|
17
|
Đỏ trắng
|
|
|
18
|
Không xác định
|
|
|
Tên
|
mã đơn vị hành chính
|
|
Mã
|
MHC
|
|
Mô tả
|
Mã của đơn vị hành
chính
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
mục đích sử dụng
|
|
Mã
|
MSD
|
|
Mô tả
|
Mục đích sử dụng
chính của rừng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Vườn quốc gia
|
Có ít nhất 01 hệ sinh
thái tự nhiên đặc trưng của một vùng hoặc của quốc gia, quốc tế hoặc có ít
nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có trên 05 loài thuộc Danh
mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Có giá trị đặc
biệt về khoa học, giáo dục; có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự
nhiên, có giá trị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
|
|
2
|
Khu dự trữ thiên
nhiên
|
Có hệ sinh thái tự
nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một
vùng sinh thái tự nhiên; Là sinh cảnh tự nhiên của ít nhất 05 loài thuộc Danh
mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Có giá trị đặc
biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
|
|
3
|
Khu bảo tồn loài -
sinh cảnh
|
Là nơi sinh sống tự
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu hoặc
loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
Phải bảo đảm các điều
kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản để bảo tồn bền vững các loài sinh vật đặc
hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm; Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục.
|
|
4
|
Khu bảo vệ cảnh quan
|
Rừng bảo tồn di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Rừng tín ngưỡng; Rừng bảo vệ môi
trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ.
|
|
5
|
Khu rừng nghiên
cứu, thực nghiệm khoa học
|
Có hệ sinh thái đáp
ứng yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học của tổ chức khoa học và công
nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học lâm nghiệp.
|
|
6
|
Vườn thực vật quốc
gia
|
Khu rừng lưu trữ, sưu
tập các loài thực vật ở Việt Nam và thế giới để phục vụ nghiên cứu, tham
quan, giáo dục.
|
|
7
|
Rừng giống quốc gia
|
Là khu rừng giống
chuyển hóa, rừng giống trồng của những loài cây thuộc danh mục giống cây
trồng lâm nghiệp chính.
|
|
8
|
Rừng phòng hộ đầu
nguồn
|
Là rừng thuộc lưu vực
của sông, hồ.
|
|
9
|
Rừng bảo vệ nguồn
nước của cộng đồng dân cư
|
Khu rừng trực tiếp
cung cấp nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất của cộng đồng dân cư tại chỗ;
gắn với phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của cộng đồng, được cộng
đồng bảo vệ và sử dụng.
|
|
10
|
Rừng phòng hộ biên
giới
|
Khu rừng phòng hộ nằm
trong khu vực vành đai biên giới, gắn với các điểm trọng yếu về quốc phòng,
an ninh, được thành lập theo đề nghị của cơ quan quản lý biên giới.
|
|
11
|
Rừng phòng hộ chắn gió,
chắn cát bay
|
|
|
12
|
Rừng phòng hộ chắn
sóng, lấn biển
|
|
|
13
|
Rừng sản xuất
|
Sử dụng chủ yếu để
cung cấp lâm sản; sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng và
không thuộc tiêu chí rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
|
|
Tên
|
mức độ kiên cố
|
|
Mã
|
MKC
|
|
Mô tả
|
Phân loại nhà an toàn
theo mức độ kiên cố.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Kiên cố
|
Là nhà có 3 kết cấu
chính: Cột, mái, tường đều làm bằng vật liệu bền chắc.
|
|
2
|
Bán kiên cố
|
Là nhà có 2 trong 3 kết
cấu chính: Cột, mái, tường đều làm bằng vật liệu bền chắc.
|
|
3
|
Không kiên cố
|
Là nhà có 1 trong 3 kết
cấu chính: Cột, mái, tường làm bằng vật liệu bền chắc.
|
|
4
|
Đơn sơ
|
Là nhà có cả 3 kết
cấu chính: Cột, mái, tường đều làm bằng vật liệu không bền chắc.
|
|
Tên
|
nhóm chiều cao
|
|
Mã
|
NCC
|
|
Mô tả
|
Phân nhóm chiều cao
nhà theo Phụ lục B Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Đặc biệt
|
Chiều cao trên 200 m
|
|
2
|
Cấp I
|
Chiều cao trên 75 m
đến 200 m
|
|
3
|
Cấp II
|
Chiều cao từ 28 m đến
75 m
|
|
4
|
Cấp III
|
Chiều cao trên 6 m
đến 28 m
|
|
5
|
Cấp IV
|
Chiều cao đến 6 m
|
|
Tên
|
nhóm số tầng
|
|
Mã
|
NST
|
|
Mô tả
|
Phân nhóm số tầng nhà
theo Phụ lục B Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Đặc biệt
|
Trên 50 tầng
|
|
2
|
Cấp I
|
Từ trên 20 tầng đến
50 tầng
|
|
3
|
Cấp II
|
Từ 8 tầng đến 20 tầng
|
|
4
|
Cấp III
|
Từ 2 tầng đến 7 tầng
|
|
5
|
Cấp IV
|
1 tầng (Nhà ở biệt
thự không thấp hơn cấp III)
|
|
Tên
|
phối hợp màu sắc
|
|
Mã
|
PHM
|
|
Mô tả
|
Màu sắc phối hợp của
các loại báo hiệu hàng hải và đường thủy.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Kẻ ngang
|
|
|
2
|
Kẻ dọc
|
|
|
3
|
Kẻ chéo
|
|
|
4
|
Kẻ ô vuông
|
|
|
5
|
Kẻ không rõ hướng
|
|
|
6
|
Kẻ viền
|
|
|
7
|
Không xác định
|
|
|
Tên
|
quốc gia liền kề
|
|
Mã
|
QGK
|
|
Mô tả
|
Tên quốc gia liền kề
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
số hiệu điểm
|
|
Mã
|
SHD
|
|
Mô tả
|
Số hiệu điểm cơ sở đo
đạc, điểm mốc biên giới, địa giới hành chính.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
số hiệu mốc
|
|
Mã
|
SHM
|
|
Mô tả
|
Là số hiệu mốc của
các loại mốc
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
số dân
|
|
Mã
|
SDA
|
|
Mô tả
|
Số dân thuộc phạm vi
quản lý cấp xã
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Tên
|
số làn đường
|
|
Mã
|
SLD
|
|
Mô tả
|
Số làn đường
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Tên
|
số tầng
|
|
Mã
|
STA
|
|
Mô tả
|
Số tầng nhà.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Tên
|
tên
|
|
Mã
|
TEN
|
|
Mô tả
|
Tên riêng của đối
tượng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
tên tuyến giao thông
xuyên A
|
|
Mã
|
TQG
|
|
Mô tả
|
Áp dụng để biểu thị
tên tuyến AH thuộc tuyến giao thông xuyên quốc gia ở châu Á. Trường hợp đoạn đường
bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ khác thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại
điểm bắt đầu và điểm kết thúc tuyến đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến
đường bộ trùng tương ứng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
tên quốc lộ
|
|
Mã
|
TQL
|
|
Mô tả
|
Áp dụng để biểu thị
tên đường quốc lộ. Trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ
khác thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại điểm bắt đầu và điểm kết thúc
tuyến đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến đường bộ trùng tương ứng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
tên đường tỉnh
|
|
Mã
|
TTL
|
|
Mô tả
|
Áp dụng để biểu thị
tên đường tỉnh. Trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ khác
thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại điểm bắt đầu và điểm kết thúc tuyến
đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến đường bộ trùng tương ứng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
tên đường huyện
|
|
Mã
|
TTD
|
|
Mô tả
|
Áp dụng để biểu thị
tên đường huyện. Trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ khác
thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại điểm bắt đầu và điểm kết thúc tuyến
đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến đường bộ trùng tương ứng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
tên đường xã
|
|
Mã
|
TTE
|
|
Mô tả
|
Áp dụng để biểu thị
tên đường xã. Trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ khác
thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại điểm bắt đầu và điểm kết thúc tuyến
đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến đường bộ trùng tương ứng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
tên đường đô thị
|
|
Mã
|
TTG
|
|
Mô tả
|
Áp dụng để biểu thị
tên đường đô thị. Trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ
khác thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại điểm bắt đầu và điểm kết thúc
tuyến đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến đường bộ trùng tương ứng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
tọa độ X
|
|
Mã
|
TDX
|
|
Mô tả
|
Giá trị tung độ của
vị trí điểm trong hệ tọa độ vuông góc phẳng. Toạ độ phẳng x trong Hệ tọa độ
quốc gia.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Mét (m)
|
|
Tên
|
tọa độ Y
|
|
Mã
|
TDY
|
|
Mô tả
|
Giá trị hoành độ của
vị trí điểm trong hệ tọa độ vuông góc phẳng. Toạ độ phẳng y trong Hệ tọa độ
quốc gia.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Mét (m)
|
|
Tên
|
trạng thái xuất lộ
|
|
Mã
|
TXL
|
|
Mô tả
|
Trạng thái xuất lộ của
bãi bồi, bãi đá dưới nước, xác tàu đắm
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Chìm
|
Ngập nước quanh năm
|
|
2
|
Nổi
|
Nhô cao khỏi mặt nước
|
|
3
|
Lúc nổi, lúc chìm
|
Hàng năm có thời gian
bị ngập nước, có thời gian nhô cao khỏi mặt nước do ảnh hưởng của chế độ nước
|
|
4
|
Không xác định
|
Không xác định được
trạng thái xuất lộ
|
|
Tên
|
trọng tải
|
|
Mã
|
TRT
|
|
Mô tả
|
Giá trị trọng tải
chịu được của đối tượng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Tấn
|
|
Tên
|
tỷ cao tỷ sâu
|
|
Mã
|
TCS
|
|
Mô tả
|
Độ chênh cao của đối
tượng địa lý so với bề mặt địa hình hoặc giá trị chênh cao giữa đỉnh và chân
của đối tượng địa lý
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Mét (m)
|
|
Tên
|
vĩ độ
|
|
Mã
|
VDO
|
|
Mô tả
|
Vı đô của điểm mốc ơ
hê quy chiêu không gian VN2000
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Đơn vị đo
|
Độ
|
|
Tên
|
vị trí
|
|
Mã
|
VTR
|
|
Mô tả
|
Vị trí đường bộ,
đường sắt
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Trên mặt đất
|
Vị trí đối tượng trên
mặt đất
|
|
2
|
Trên cao mức 1
|
Đối tượng ở vị trí
cao hơn mặt đất 1 mức
|
|
3
|
Trên cao mức 2
|
Đối tượng ở vị trí
cao hơn mặt đất 2 mức
|
|
4
|
Trên cao mức 3
|
Đối tượng ở vị trí
cao hơn mặt đất 3 mức
|
|
5
|
Trên cao mức 4
|
Đối tượng ở vị trí
cao hơn mặt đất 4 mức
|
|
6
|
Trên cao mức 5
|
Đối tượng ở vị trí
cao hơn mặt đất 5 mức
|
|
7
|
Ngầm mức 1
|
Đối tượng ở vị trí
thấp hơn mặt đất 1 mức
|
|
8
|
Ngầm mức 2
|
Đối tượng ở vị trí
thấp hơn mặt đất 2 mức
|
|
Tên
|
vị trí bãi đáp
|
|
Mô tả
|
Vị trí bãi đáp trực
thăng.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Trên mặt đất
|
|
|
2
|
Trên nóc nhà
|
|
|
Tên
|
xếp hạng di tích
|
|
Mã
|
XHT
|
|
Mô tả
|
Thông tin cho biết
cấp di tích đối tượng địa lý được xếp hạng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Danh sách giá trị
|
Mã
|
Nhãn
|
Mô tả
|
|
1
|
Di tích cấp quốc
gia đặc biệt
|
Di tích có giá trị
đặc biệt tiêu biểu của quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng
|
|
2
|
Di tích cấp quốc
gia
|
Di tích có giá trị
tiêu biểu của quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng
|
|
3
|
Di tích cấp tỉnh
|
Di tích có giá trị
tiêu biểu của địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp
hạng.
|
|
4
|
Chưa xếp hạng di tích
|
Đối tượng chưa được
xếp hạng di tích
|
Phụ lục H
HỆ QUY CHIẾU TOẠ ĐỘ
1. Mô hình hệ quy chiếu
tọa độ
1.1. Lược đồ mô hình
khái niệm hệ quy chiếu tọa độ.

1.1.1. Gói Coordinate
Reference System mô tả một hệ quy chiếu toạ độ được xác định bởi một hệ toạ độ
và hệ thống tham số gốc của hệ toạ độ đó.
1.1.2. Gói Coordinate
System mô tả một hệ toạ độ.
1.1.3. Gói Datum mô tả
một hệ thống tham số gốc của một hệ toạ độ.
1.1.4. Gói Coordinate
Operation mô tả các phương thức xử lý toạ độ.
1.1.5. Gói Identified
Objects mô tả các lớp trừu tượng được kế thừa bởi các lớp trong mô hình.
1.2. Hệ toạ độ, độ cao
Hệ toạ độ được mô hình
hoá thành hai khái niệm: hệ toạ độ và hệ trục cơ sở.
1.2.1. Các hệ toạ độ
sau được áp dụng trong định nghĩa thông tin địa lý.
a) Hệ toạ độ vuông góc
(Đê-các-tơ) gồm hệ tọa độ vuông góc không gian và hệ tọa độ vuông góc phẳng;
b) Hệ toạ độ trắc địa;
c) Hệ toạ độ cầu.
1.2.2. Các loại hệ trục
cơ sở tương ứng với các hệ toạ độ được áp dụng như sau.
|
Hệ
tọa độ
|
Hệ
trục cơ sở
|
|
Vuông góc không gian
|
Trục X, Trục Y, Trục
Z trong hệ toạ độ địa tâm
|
|
Cầu
|
Kinh tuyến cầu, Vĩ
tuyến cầu, Bán kính hướng tâm địa cầu
|
|
Trắc địa
|
Kinh tuyến trắc địa,
Vĩ tuyến trắc địa, Trục độ cao trắc địa
|
|
Vuông góc phẳng
|
Trục Bắc - Nam; Trục
Đông - Tây
|
1.2.3. Hệ độ cao cũng
được áp dụng trong định nghĩa thông tin địa lý, cụ thể như sau:
|
Hệ
độ cao
|
Hệ
trục cơ sở
|
|
Độ cao
|
Độ sâu, độ cao có
hiệu chỉnh trọng trường
|
1.3. Các loại Hệ thống
tham số gốc (Datum) được áp dụng để định nghĩa thông tin địa lý.
1.3.1. Hệ thống tham số
gốc trắc địa được xác định bởi một kinh tuyến trục và một Elipxôit.
1.3.2. Hệ thống tham số
gốc độ cao được xác định bởi độ cao của một điểm được chọn làm gốc.
1.3.3. Hệ thống tham số
gốc địa phương được xác định bởi người sử dụng.
1.4. Hệ quy chiếu toạ
độ.
Hệ quy chiếu toạ độ
được phân loại theo kiểu hệ thống tham số gốc, cụ thể như sau:
1.4.1. Hệ quy chiếu toạ
độ trắc địa là hệ quy chiếu được sử dụng để thể hiện mô hình trái đất dưới dạng
hình cầu hoặc elipsoit tròn xoay trong không gian 03 chiều.
1.4.2. Hệ quy chiếu độ
cao là hệ quy chiếu được sử dụng để thể hiện độ cao của các điểm trên trái đất
gắn với mô hình trọng trường trái đất.
1.4.3. Hệ quy chiếu toạ
độ phẳng là hệ quy chiếu được sử dụng để thể hiện bề mặt trái đất dưới dạng
hình cầu hoặc elipxôit tròn xoay được chiếu về mặt phẳng theo một phép chiếu
nhất định.
1.4.4. Hệ quy chiếu toạ
độ địa phương là Hệ quy chiếu toạ độ trắc địa, Hệ quy chiếu độ cao, Hệ quy
chiếu toạ độ phẳng được xác định phù hợp với một phần bề mặt trái đất (cho một
khu vực, cho một quốc gia, cho một tỉnh, cho một công trình…).
2. Thông tin mô tả hệ
quy chiếu toạ độ
2.1. Thông tin định
danh.
|
Tên
|
Tên
trong mô hình khái niệm
|
Kiểu
dữ liệu
|
Yêu
cầu
|
Lần
xuất hiện tối đa
|
Mô
tả
|
|
Tên hệ quy chiếu toạ
độ
|
CRSID
|
RS_Identifier
|
M
|
1
|
Các thông tin về hệ
quy chiếu toạ độ gồm: tên, mã, ngày ban hành
|
2.2. Thông tin xác định
hệ thống tham số gốc.
2.2.1. Thông tin định
danh
|
Tên
|
Thuộc
tính UML
|
Kiểu
dữ liệu
|
Yêu
cầu
|
Lần
xuất hiện tối đa
|
Mô
tả
|
|
Tên
tham số gốc
|
datumID
|
RS_identifier
|
M
|
1
|
Các thông tin để xác
định tính duy nhất của hệ thống tham số gốc
|
|
Loại
tham số gốc
|
type
|
CharacterString
|
O
|
1
|
Loại tham số gốc gồm:
- Trắc địa
- Độ cao
- Địa phương
|
|
Điểm
định vị
|
point
|
CharacterString
|
O
|
|
Mô tả, bao gồm cả mô
tả toạ độ của 1 hoặc nhiều điểm sử dụng để định vị Elipxôit quy chiếu
|
2.2.2. Thông tin mô tả
kinh tuyến trục
|
Tên
|
Thuộc
tính
UML
|
Kiểu
dữ liệu
|
Yêu cầu
|
Lần xuất hiện
tối đa
|
Mô
tả
|
|
Tên kinh tuyến trục
|
meridianID
|
RS_identifier
|
M
|
1
|
Các thông tin để xác
định tính duy nhất của kinh tuyến trục
|
|
Độ kinh của kinh
tuyến trục
|
Greenwich Longitude
|
Angle
|
M
|
1
|
Độ kinh của kinh
tuyến trục tính từ kinh tuyến Greenwich về phía Đông.
|
2.2.3. Thông tin xác
định Elipxôit
|
Tên
|
Thuộc
tính
UML
|
Kiểu
dữ liệu
|
Yêu cầu
|
Lần xuất hiện
tối đa
|
Mô
tả
|
|
Tên elipxôit
|
elipsoidID
|
RS_identifier
|
M
|
1
|
Các thông tin để xác
định tính duy nhất của elipxôit
|
|
Bán trục lớn
|
semiMajor Axis
|
Length
|
M
|
1
|
Độ dài bán trục lớn
của elipxôit
|
|
Hình dạng elipxôit
|
elipsoid Shape
|
Boolean
|
M
|
1
|
TRUE trong trường hợp
mặt tham chiếu là elipxôit, FALSE trong trường hợp mặt tham chiếu là mặt cầu
|
|
Giá trị nghịch đảo độ
dẹt của elipxôit
|
inverse Flattening
|
SC_inverse Flattening
|
C
|
1
|
Bắt buộc trong trường
hợp mặt tham chiếu là elipxôit
|
2.3. Thông tin xác định
hệ toạ độ.
2.3.1. Thông tin định
danh
|
Tên
|
Thuộc
tính
UML
|
Kiểu
dữ liệu
|
Yêu cầu
|
Lần xuất hiện
tối đa
|
Mô
tả
|
|
Tên hệ toạ độ
|
CSID
|
RS_Identifier
|
M
|
1
|
Tên, mã, ngày ban
hành hệ toạ độ
|
|
Loại hệ toạ độ
|
Type
|
SC_Coordinate
SystemType
|
M
|
1
|
Loại hệ toạ độ gồm:
- Vuông góc không
gian
- Cầu
- Elipxôit
- Độ cao
- Vuông góc phẳng
|
|
Số chiều của hệ toạ
độ
|
Dimension
|
Integer
|
M
|
1
|
Số chiều của hệ toạ
độ {1, 2, 3}
|
2.3.2. Thông tin xác
định trục toạ độ
|
Tên
|
Thuộc
tính
UML
|
Kiểu
dữ liệu
|
Yêu
cầu
|
Lần
xuất hiện tối đa
|
Mô
tả
|
|
Tên trục toạ độ
|
axisName
|
CharacterString
|
M
|
1
|
Tên của trục toạ độ
|
|
Hướng trục toạ độ
|
axisDirection
|
CharacterString
|
M
|
1
|
|
|
Đơn vị đo
|
axisUnitID
|
UnitOf Measure
|
M
|
1
|
Đơn vị đo giá trị toạ
độ.
|
2.4. Thông tin mô tả
phép tính chuyển toạ độ.
2.4.1. Thông tin định
danh
|
Tên
|
Thuộc
tính
UML
|
Kiểu
dữ liệu
|
Yêu
cầu
|
Lần
xuất hiện tối đa
|
Mô
tả
|
|
Tên phép tính chuyển
|
coordinate OperationID
|
RS_identifier
|
M
|
1
|
Mô tả phép tính
chuyển
|
|
Tên hệ quy chiếu toạ độ
nguồn
|
sourceID
|
RS_identifier
|
C
|
1
|
Bắt buộc trong trường
hợp chuyển đổi hệ quy chiếu toạ độ
|
|
Tên hệ quy chiếu toạ độ
đích
|
targetID
|
RS_identifier
|
C
|
1
|
Bắt buộc trong trường
hợp chuyển đổi hệ quy chiếu toạ độ
|
|
Tên phương pháp tính
chuyển
|
methodName
|
CharacterString
|
C
|
1
|
Tên của thuật toán
được sử dụng để tính chuyển toạ độ. Ví dụ:
- Thuật toán
Molodenski khi tính chuyển hệ quy chiếu toạ độ
- Thuật toán tính
chuyển toạ độ elipxôit sang toạ độ vuông góc phẳng
- Thuật toán chuyển
đổi radian sang độ
|
|
Công thức tính chuyển
|
formula
|
CharacterString
|
M
|
1
|
Các công thức tính
chuyển được sử dụng trong thuật toán
|
|
Số lượng tham số tính
chuyển
|
numberOf- Parameters
|
Integer
|
M
|
1
|
Số lượng tham số được
sử dụng trong công thức tính chuyển
|
2.4.2. Thông tin xác
định tham số tính chuyển.
|
Tên
|
Thuộc
tính
UML
|
Kiểu
dữ liệu
|
Yêu cầu
|
Lần xuất hiện
tối đa
|
Mô
tả
|
|
Tên tham số
|
name
|
CharacterString
|
M
|
1
|
Tên tham số được sử
dụng trong công thức tính chuyển
|
|
Giá trị
|
value
|
Measure
|
M
|
1
|
Giá trị của tham số
|
3. Quy định về mã hệ
quy chiếu toạ độ
3.1. Hệ quy chiếu và Hệ
tọa độ quốc gia VN-2000.
Hệ quy chiếu và Hệ tọa
độ quốc gia VN-2000 sau đây được gọi là Hệ VN-2000. Các thông tin về mã Hệ
VN-2000 cụ thể theo bảng sau:
|
Tên
|
Mã
|
Ngày
ban hành
|
|
Hệ quy chiếu và Hệ
tọa độ quốc gia VN-2000
|
1
|
12/07/2000
|
3.2. Mã hệ quy chiếu và
Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 cho múi chiếu 6°.
Quy định mã hệ quy
chiếu VN-2000 cho múi chiếu 6° như sau:
|
STT
|
Múi
|
Tên
|
Mã
|
Ngày
ban hành
|
|
1
|
48
|
Hệ VN-2000 múi 48 Bắc
|
A
|
12/07/2000
|
|
2
|
49
|
Hệ VN-2000 múi 49 Bắc
|
B
|
12/07/2000
|
|
3
|
50
|
Hệ VN-2000 múi 50 Bắc
|
C
|
12/07/2000
|
3.3. Mã hệ quy chiếu và
Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 cho múi chiếu 3°.
Quy định mã hệ quy
chiếu VN-2000 cho múi chiếu 3° như sau:
|
STT
|
Múi
|
Tên
|
Mã
|
Ngày
ban hành
|
|
1
|
481
|
Hệ VN-2000 múi 481 Bắc
|
A1
|
12/07/2000
|
|
2
|
482
|
Hệ VN-2000 múi 482
Bắc
|
A2
|
12/07/2000
|
|
3
|
491
|
Hệ VN-2000 múi 491
Bắc
|
B1
|
12/07/2000
|
|
4
|
492
|
Hệ VN-2000 múi 492
Bắc
|
B2
|
12/07/2000
|
|
5
|
501
|
Hệ VN-2000 múi 501
Bắc
|
C1
|
12/07/2000
|
|
6
|
502
|
Hệ VN-2000 múi 502
Bắc
|
C2
|
12/07/2000
|
Phụ lục I
NỘI DUNG SIÊU DỮ LIỆU ĐỊA LÝ
1.
Mô hình cấu trúc siêu dữ liệu địa lý
1.1. Mô hình tổng quát.

Trong đó, các nhóm
thông tin siêu dữ liệu được mô tả bằng các lớp UML sau:
|
Nhóm
thông tin
|
Tên
lớp UML trong mô hình
|
|
Nhóm thông tin mô tả
siêu dữ liệu địa lý
|
MD_Metadata
|
|
Nhóm thông tin mô tả
hệ quy chiếu toạ độ
|
MD_ReferenceSystem
|
|
Nhóm thông tin mô tả
dữ liệu địa lý
|
MD_Identification
|
|
Nhóm thông tin mô tả
chất lượng dữ liệu địa lý
|
DQ_DataQuality
|
|
Nhóm thông tin mô tả
phương pháp và quy trình phân phối dữ liệu địa lý.
|
MD_Distribution
|
1.2. Mô hình cấu trúc
của các nhóm thông tin.
1.2.1. Cấu trúc nhóm
thông tin mô tả siêu dữ liệu địa lý.

1.2.2. Cấu trúc nhóm
thông tin mô tả hệ quy chiếu toạ độ.

1.2.3. Cấu trúc nhóm
thông tin mô tả dữ liệu địa lý.

1.2.4. Cấu trúc nhóm
thông tin về quy định sử dụng dữ liệu địa lý.

1.2.5. Cấu trúc nhóm
thông tin mô tả chất lượng dữ liệu địa lý.

1.2.6. Cấu trúc nhóm
thông tin mô tả phân phối dữ liệu địa lý.

1.2.7. Cấu trúc thông
tin mô tả cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm pháp lý và các thông tin liên quan.

1.2.8. Cấu trúc Thông
tin mô tả phạm vi không gian và thời gian.

2.
Từ điển siêu dữ liệu địa lý
2.1.
Thông tin siêu dữ liệu (MD_Metadata).
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
MD_Metadata
|
Siêu dữ liệu
|
Phần tử gốc định nghĩa
siêu dữ liệu địa lý
|
M
|
1
|
Class
|
|
|
fileIdentifier
|
Mã tài liệu
|
Mã nhận dạng hoặc tên
gọi duy nhất được gán cho mỗi tài liệu Siêu dữ liệu địa lý
|
M
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
language
|
Ngôn ngữ
|
Ngôn ngữ chính thức
được sử dụng trong tài liệu siêu dữ liệu địa lý
|
C
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
characterSet
|
Bảng mã ký tự
|
Tên đầy đủ của bảng
mã ký tự chuẩn ISO được sử dụng để mã hoá tài liệu Siêu dữ liệu địa lý (Ví dụ
utf7,utf8,usAscii...)
|
C
|
1
|
Lớp
|
MD_CharacterSetCode
|
|
parentIdentifier
|
Mã , tên tài liệu
siêu dữ liệu nguồn
|
Mã nhận dạng hoặc tên
gọi tài liệu siêu dữ liệu địa lý nguồn (nếu có) được sử dụng để xây dựng tài
liệu Siêu dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
hierarchyLevel
|
Phạm vi mô tả
|
Phạm vi dữ liệu địa
lý mà tài liệu siêu dữ liệu địa lý mô tả (ví dụ: cho cả tập dữ liệu, cho một
kiểu đối tượng địa lý, ...)
|
C
|
N
|
Lớp
|
MD_ScopeCode
|
|
hierarchyLevelName
|
Mô tả bổ sung
|
Mô tả bổ sung về phạm
vi mô tả
|
O
|
N
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
dateStamp
|
Ngày lập
|
Ngày lập tài liệu
siêu dữ liệu
|
M
|
1
|
Date
|
|
|
metadataStandardName
|
Tên chuẩn
|
Tên đầy đủ của chuẩn
siêu dữ liệu địa lý áp dụng
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
metadataStandardVersion
|
Phiên bản
|
Số phiên bản của
chuẩn siêu dữ liệu địa lý áp dụng
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
contact
|
Đơn vị xây dựng
|
Thông tin liên hệ của
cơ quan, tổ chức lập tài liệu Siêu dữ liệu địa lý.
|
M
|
1
|
Lớp
|
CI_ResponsibleParty
|
|
dataQualityInfo
|
Thông tin chất lượng
|
Các thông tin mô tả
chất lượng dữ liệu địa lý
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
DQ_DataQuality
|
|
distributionInfo
|
Thông tin phân phối
|
Các thông tin liên quan
đến việc phân phối và chia sẻ dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
Quan hệ liên kết
|
MD_Distribution
|
|
referenceSystemInfo
|
Thông tin hệ quy
chiếu
|
Các thông tin về hệ
quy chiếu không gian và thời gian của dữ liệu địa lý
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
MD_ReferenceSystem
|
|
identificationInfo
|
Thông tin định danh
|
Thông tin khái quát
về dữ liệu địa lý mà tài liệu Siêu dữ liệu địa lý mô tả
|
M
|
1
|
Quan hệ liên kết
|
MD_DataIdentification
|
2.2.
Thông tin hệ quy chiếu.
2.2.1.
MD_ReferenceSystem.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
MD_ReferenceSystem
|
|
|
|
|
|
|
|
referenceSystemIdentifier
|
Hệ quy chiếu
|
Tên tổ chức có trách
nhiệm ban hành và bảo trì hệ quy chiếu và mã hệ quy chiếu
|
M
|
1
|
Lớp
|
RS_Identifier
|
2.2.2. MD_Identifier.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
MD_Identifier
|
|
|
|
|
|
|
|
authority
|
Tên tổ chức
|
Tên tổ chức có trách
nhiệm ban hành và bảo trì hệ quy chiếu.
|
O
|
1
|
Lớp
|
CI_Citation
|
|
code
|
Mã
|
Mã hệ quy chiếu
|
M
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.3.
Thông tin định danh dữ liệu địa lý.
2.3.1.
MD_Identification.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt buộc
|
Lần xuất hiện
|
Kiểu
|
Miền
giá trị
|
|
MD_Identification
|
|
|
|
|
|
|
|
citation
|
Thông tin khái quát
|
Các thông tin
khái quát về phương pháp xây dựng, phương pháp thu thập tài liệu gốc,…
|
M
|
1
|
Lớp
|
CI_Citation
|
|
abstract
|
Tóm tắt
|
Mô tả ngắn gọn về nội
dung dữ liệu địa lý
|
M
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
purpose
|
Mục đích
|
Mô tả mục đích xây
dựng dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
status
|
Hiện trạng
|
Mô tả hiện trạng dữ
liệu địa lý
|
O
|
N
|
Lớp
|
MD_ProgressCode
|
|
pointOfContact
|
Thông tin liên hệ
|
Thông tin về tổ chức,
cá nhân có liên quan đến qúa trình xây dựng, kiểm tra, nghiệm thu, sử dụng
sản phẩm dữ liệu địa lý.
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
CI_ResponsibleParty
|
|
resourceConstraints
|
Điều kiện ràng buộc
|
Chỉ ra các thông tin ràng
buộc trong quản lý, khai thác, cập nhật dữ liệu địa lý (ví dụ thông tin về
các ràng buộc về bảo mật và quyền truy cập,...)
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
MD_Constraints
|
|
graphicOverview
|
Khái quát đồ hoạ
|
Mô tả khái quát về dữ
liệu địa lý bằng đồ hoạ.
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
MD_BrowseGraphic
|
|
descriptiveKeywords
|
Từ khóa
|
Các từ khoá, loại từ khoá
và nguồn tham chiếu
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
MD_Keywords
|
2.3.2.
MD_DataIdentification
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
MD_DataIdentification
|
|
|
|
|
|
|
|
spatialRepresentationType
|
Kiểu mô hình dữ liệu
không gian
|
Mô hình dữ liệu không
gian được sử dụng trong tập dữ liệu địa lý (Ví dụ: Vector, Grid,...)
|
O
|
N
|
Lớp
|
MD_SpatialRepresentation
TypeCode
|
|
language
|
Ngôn ngữ
|
Ngôn ngữ được sử dụng
trong tập dữ liệu địa lý (Ví dụ: Tiếng Việt, Tiếng Anh,...)
|
M
|
N
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
characterSet
|
Bảng mã ký tự
|
Tên đầy đủ của chuẩn bảng
mã ký tự được sử dụng trong tập dữ liệu địa lý (Ví dụ: utf7, utf8,
usAscii,...)
|
O
|
N
|
Lớp
|
MD_CharacterSetCode
|
|
topicCategory
|
Chủ đề
|
Tên các chủ đề dữ
liệu địa lý (Ví dụ: Độ cao, Môi trường, Giao thông,...)
|
O
|
N
|
Lớp
|
MD_TopicCategoryCode
|
|
extent
|
Phạm vi
|
Phạm vị theo không gian
và thời gian của tập dữ liệu địa lý
|
O
|
N
|
Lớp
|
EX_Extent
|
|
spatialResolution
|
Tỷ lệ
|
Mức độ chi tiết (mật độ,
độ phân giải) của tập dữ liệu địa lý
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
MD_Resolution
|
2.3.3.
MD_BrowseGraphic.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
MD_BrowseGraphic
|
|
|
|
|
|
|
|
fileName
|
Tên tệp
|
Tên tệp dữ liệu đồ
họa
|
M
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
fileDescription
|
Mô tả
|
Mô tả bổ sung về tệp
dữ liệu đồ họa
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
fileType
|
Loại tệp
|
Định dạng tệp đồ hoạ (ví
dụ: CGM, EPS, GIF, JPEG, PBM,PS, TIFF, XWD)
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.3.4. MD_Keywords.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
keyword
|
Từ khoá
|
Tên từ khoá
|
M
|
N
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
type
|
Loại từ khoá
|
Loại từ khoá
|
O
|
1
|
Lớp
|
MD_KeywordTypeCode
|
2.3.5. MD_Resolution.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần xuất hiện
|
Kiểu
|
Miền
giá trị
|
|
equivalentScale
|
Tỷ lệ đương đương
|
Mô tả mức độ chi tiết
của dữ liệu thông qua so sánh với mức độ chi tiết tương ứng của bản đồ giấy ở
một tỷ lệ nào đó
|
C (mô tả độ phân giải
theo một trong hai cách: thông qua tỷ lệ bản đồ giấy tương đương hoặc thông
qua độ phân giải không gian
|
1
|
Lớp
|
MD_RepresentativeFraction
|
|
distance
|
Khoảng cách
|
Mô tả mức độ chi tiết
thông qua độ phân giải không gian (khoảng cách nhỏ nhất có thể phân biệt
được)
|
C
|
1
|
Distance
|
Distance
|
2.3.6.
MD_RepresentativeFraction.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
denominator
|
Mẫu số tỉ lệ
|
Mẫu số tỉ lệ bản đồ
giấy
|
M
|
N
|
Integer
|
Integer
|
2.4.
Thông tin mô tả chất lượng dữ liệu.
2.4.1. DQ_DataQuality.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
DQ_DataQuality
|
|
|
|
|
|
|
|
scope
|
Phạm vi
|
Phạm vi áp dụng các
tiêu chí chất lượng trong tập dữ liệu địa lý
|
M
|
1
|
Quan hệ liên kết
|
DQ_Scope
|
|
lineage
|
Nguồn gốc
|
Nguồn tư liệu gốc
được sử dụng để xây dựng tập dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
Quan hệ liên kết
|
LI_Lineage
|
|
report
|
Báo cáo
|
Báo cáo ghi nhận quá
trình và kết quả kiểm tra chất lượng dữ liệu địa lý
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
DQ_Element
|
2.4.2. DQ_Scope.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
DQ_Scope
|
|
|
|
|
|
|
|
level
|
Phạm vi
|
Phạm vi đánh giá chất
lượng (ví dụ: thuộc tính, đối tượng, tập dữ liệu,...)
|
M
|
1
|
Lớp
|
MD_ScopeCode
|
|
levelDescription
|
Mô tả
|
Mô tả về phạm vi đánh
giá chất lượng
|
O
|
N
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
extent
|
Giới hạn
|
Phạm vi đánh giá chất
lượng trong tập dữ liệu theo không gian và thời gian
|
O
|
1
|
Lớp
|
EX_Extent
|
2.4.3. LI_Lineage.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
LI_Lineage
|
|
lớp thông tin mô tả
nguồn gốc dữ liệu
|
|
|
|
|
|
statement
|
Mô tả
|
Mô tả về tư liệu gốc được
sử dụng để xây dựng tập dữ liệu địa lý
|
M
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.4.4. DQ_Element.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
DQ_Element
|
|
|
|
|
|
|
|
typeOfQualityEvaluationCo
de
|
Loại phương pháp
|
Loại tiêu chí được áp
dụng để đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý
|
M
|
1
|
Lớp
|
DQ_TypeOfQualityEvaluationCode
|
|
evaluationMethodDescripti
on
|
Mô tả
|
Mô tả chi tiết về
phương pháp đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.4.5.
DQ_ConformanceResult.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
DQ_ConformanceResult
|
|
|
|
|
|
|
|
specification
|
Mô tả
|
Mô tả tổng quát về kết
qủa đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý
|
M
|
1
|
Lớp
|
CI_Citation
|
|
explanation
|
Giải thích
|
Giải thích về kết qủa
đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý
|
M
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
pass
|
Kết luận
|
Kết luận về kết qủa đánh
giá chất lượng (Đạt hoặc Không đạt)
|
M
|
1
|
Boolean
|
Boolean
|
2.4.6.
DQ_QuantitativeResult.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
DQ_QuantitativeRe
sult
|
|
|
|
|
|
|
|
errorStatistic
|
Thống kê lỗi
|
Thống kê các lỗi phát
hiện được trong qúa trình đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
value
|
Giá trị
|
Kết qủa kiểm tra
|
M
|
N
|
Record
|
Record
|
|
valueUnit
|
Đơn vị đo
|
Đơn vị đo kết quả
kiểm tra
|
M
|
1
|
UnitOfMeasure
|
UnitOfMeasure
|
2.5.
Thông tin phân phối dữ liệu địa lý.
2.5.1. MD_Distribution.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt buộc
|
Lần
xuất
hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
|
MD_Distribution
|
|
|
|
|
|
|
|
|
transferOptions
|
Cách thức
|
Cách thức phân phối
dữ liệu
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
MD_DigitalTransfer Options
|
|
|
|
distributionFormat
|
Định dạng
|
Định dạnh phân phối
dữ liệu
|
M
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
MD_Format
|
|
2.5.2.
MD_DigitalTransferOptions.
|
Tên
trường
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
MD_DigitalTransferOptions
|
|
|
|
|
|
|
|
onLine
|
Trực tuyến
|
Thông tin mô tả cách
thức phân phối dữ liệu trực tuyến
|
O
|
N
|
Lớp
|
CI_OnlineResource
|
|
offLine
|
Phi trực tuyến
|
Thông tin mô tả cách
thức phân phối dữ liệu phi trực tuyến
|
O
|
1
|
Quan hệ liên kết
|
MD_Medium
|
2.5.3. MD_Format.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
MD_Format
|
|
|
|
|
|
|
|
name
|
Tên
|
Tên định dạng lưu trữ
dữ liệu địa lý
|
M
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
version
|
Phiên bản
|
Phiên bản định dạng
lưu trữ dữ liệu địa lý
|
M
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.5.4. MD_Medium.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
MD_Medium
|
|
|
|
|
|
|
|
name
|
Tên
|
Tên phương pháp lưu
trữ dữ liệu địa lý (Ví dụ: CDROM, DVD, Online, Tape,...)
|
O
|
1
|
Lớp
|
MD_MediumNameCod e
|
|
mediumNote
|
Ghi chú
|
Các ghi chú bổ sung
về phương pháp lưu trữ (nếu có)
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.6.
Thông tin mô tả các ràng buộc liên quan đến dữ liệu địa lý.
2.6.1. MD_Constraints.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
useLimitation
|
Giới hạn
|
Giới hạn sử dụng dữ
liệu địa lý
|
O
|
N
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.6.2.
MD_LegalConstraints.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
accessConstraints
|
Truy cập
|
Các ràng buộc khi truy
cập dữ liệu địa lý
|
O
|
N
|
Lớp
|
MD_RestrictionCode
|
|
useConstraints
|
Sử dụng
|
Các ràng buộc khi sử dụng
dữ liệu địa lý
|
O
|
N
|
Lớp
|
MD_RestrictionCode
|
|
otherConstraints
|
Khác
|
Các ràng buộc khác
|
O
|
N
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.6.3.
MD_SecurityConstraints.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
classification
|
Loại
|
Loại phương pháp bảo
mật được áp dụng cho dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
Lớp
|
MD_ClassificationCo
de
|
|
userNote
|
Ghi chú
|
Ghi chú bổ sung cho người
sử dụng dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
classificationSystem
|
Loại hệ thống
|
Tên của hệ thống bảo
mật hiện thời được sử dụng cho dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
handlingDescription
|
Thủ tục cấp phép
|
Hướng dẫn các thủ tục
để được cấp phép sử dụng dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.7.
Các kiểu dữ liệu biểu diễn thông tin đơn vị chịu trách nhiệm về tính pháp lý
của dữ liệu địa lý.
2.7.1.
CI_ResponsibleParty.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
individualName
|
Người đại diện
|
Tên của người đại diện
cho cơ quan, tổ chức liên quan đến dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
positionName
|
Chức danh
|
Chức danh của người đại
diện cho cơ quan, tổ chức liên quan đến dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
organisationName
|
Tên tổ chức
|
Tên của cơ quan, tổ chức
liên quan đến dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
role
|
Vai trò
|
Vai trò của cơ quan,
tổ chức liên quan đến dữ liệu địa lý
|
M
|
1
|
Quan hệ liên kết
|
CI_RoleCode
|
|
contactInfo
|
Thông tin liên hệ
|
Thông tin liên hệ của
cơ quan, tổ chức liên quan đến dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
Quan hệ liên kết
|
CI_Contact
|
2.7.2. CI_Contact.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất
hiện
|
Kiểu
|
Miền
giá trị
|
|
CI_Contact
|
|
|
|
|
|
|
|
onLineResource
|
Địa chỉ trực tuyến
|
Thông tin về địa chỉ
trực tuyến để liên hệ với cơ quan, tổ chức có liên quan đến dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
Lớp
|
CI_OnlineResource
|
|
hoursOfService
|
Thời gian liên hệ
|
Khoảng thời gian có
thể liên hệ với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
contactInstructions
|
Chỉ dẫn liên hệ
|
Các chỉ dẫn bổ sung
nhằm giúp cho người có nhu cầu có thể liên hệ với các cơ quan, tổ chức có
liên quan đến dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
phone
|
Điện thoại
|
Điện thoại của các cơ
quan, tổ chức có liên quan đến dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
Quan hệ liên kết
|
CI_Telephone
|
|
address
|
Địa chỉ
|
Địa chỉ của các cơ
quan, tổ chức có liên quan đến dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
Quan hệ liên kết
|
CI_Address
|
2.7.3. CI_Telephone.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
CI_Telephone
|
|
|
|
|
|
|
|
voice
|
Số điện thoại
|
Số điện thoại của cơ
quan, tổ chức có liên quan đến dữ liệu địa lý
|
O
|
N
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
facsimile
|
Số Fax
|
Số fax của các cơ
quan, tổ chức có liên quan đến dữ liệu địa lý
|
O
|
N
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.7.4. CI_Address.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
CI_Address
|
|
|
|
|
|
|
|
deliveryPoint
|
Số nhà
|
Số nhà, ngõ, phố
|
O
|
N
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
city
|
Huyện
|
Quận, huyện, thị xã
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
administrativeArea
|
Tỉnh
|
Tỉnh, thành phố
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
postalCode
|
Mã bưu điện
|
Mã bưu điện
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
country
|
Quốc gia
|
Quốc gia
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
electronic
MailAddress
|
Thư điện tử
|
Địa chỉ thư điện tử
|
O
|
N
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.7.5. CI_OnLineResource.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
CI_OnLineResource
|
|
|
|
|
|
|
|
linkage
|
Địa chỉ
|
Địa chỉ liên kết trực
tuyến
|
M
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
description
|
Mô tả
|
Mô tả bổ sung
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
2.7.6. CI_Citation.
|
Tên
trường
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
CI_Citation
|
|
|
|
|
|
|
|
title
|
Trích yếu
|
Thông tin trích yếu
|
M
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
date
|
Ngày
|
Ngày trích yếu
|
M
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
CI_Date
|
2.7.7. CI_Date.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
CI_Date
|
|
|
|
|
|
|
|
date
|
Ngày
|
Ngày
|
M
|
1
|
Date
|
Date
|
|
dateType
|
Loại sự kiện
|
Loại sự kiện gắn liền
với một thời điểm như: xây dựng, xuất bản, chỉnh sửa,…dữ liệu địa lý
|
M
|
N
|
Lớp
|
CI_DateTypeCode
|
2.8.
Thông tin mô tả phạm vi không gian và thời gian.
2.8.1. EX_Extent.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
EX_Extent
|
|
|
|
|
|
|
|
description
|
Mô tả
|
Mô tả về phạm vi không
gian, thời gian của dữ liệu địa lý
|
O
|
1
|
CharacterString
|
Chuỗi ký tự bất kỳ
|
|
temporalElement
|
Thời gian
|
Giới hạn phạm vi theo
thời gian
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
EX_TemporalExtent
|
|
verticalElement
|
Độ cao
|
Giới hạn phạm vi theo
độ cao
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
EX_VerticalExtent
|
|
geographicElement
|
Địa lý
|
Giới hạn phạm vi địa
lý
|
O
|
N
|
Quan hệ liên kết
|
EX_GeographicExtent
|
2.8.2.
EX_TemporalExtent.
|
Tên
trường
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
EX_TemporalExtent
|
|
|
|
|
|
|
|
extent
|
Thời gian
|
Ngày và thời gian
|
M
|
1
|
Lớp
|
TM_Primitive
|
2.8.3.
EX_VerticalExtent.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất
hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
EX_VerticalExtent
|
|
|
|
|
|
|
|
minimumValue
|
Nhỏ nhất
|
Giá trị độ cao nhỏ
nhất
|
M
|
1
|
Real
|
Real
|
|
maximumValue
|
Lớn nhất
|
Giá trị độ cao lớn
nhất
|
M
|
1
|
Real
|
Real
|
|
unitOfMeasure
|
Đơn vị đo độ cao
|
Đơn vị đo độ cao
|
M
|
1
|
UomLength
|
UomLength
|
|
verticalDatum
|
Hệ gốc
|
Hệ thống tham số gốc
độ cao
|
M
|
1
|
Lớp
|
SC_VerticalDatum
|
2.8.4.
EX_GeographicExtent.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
EX_GeographicExtent
|
|
|
|
|
|
|
|
extentTypeCode
|
Kiểu phạm vi
|
TRUE nếu kiểu phạm vi
địa lý được giới hạn bởi một đa giác. Ngược lại nhận giá trị FALSE
|
O
|
1
|
Boolen
|
Boolen
|
|
extentReferenceSystem
|
Hệ quy chiếu
|
Hệ quy chiếu không
gian
|
O
|
1
|
Lớp
|
RS_Identifier
|
2.8.5.
EX_GeographicDescription.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
EX_GeographicDescript
ion
|
|
|
|
|
|
|
|
geographicIdentifier
|
Mã
|
Mã khu vực địa lý
|
M
|
1
|
Lớp
|
MD_Identifier
|
2.8.6.
EX_GeographicBoundingBox.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
EX_GeographicBoundingBox
|
|
|
|
|
|
|
|
westBoundLongitude
|
Kinh độ Tây
|
Giá trị độ kinh Tây
|
M
|
1
|
Angle
|
Angle
|
|
EastBoundLongitude
|
Kinh độ Đông
|
Giá trị độ kinh Đông
|
M
|
1
|
Angle
|
Angle
|
|
southBoundLatitude
|
Vĩ độ Nam
|
Giá trị độ vĩ Nam
|
M
|
1
|
Angle
|
Angle
|
|
northBoundLatitude
|
Vĩ độ Bắc
|
Giá trị độ vĩ Bắc
|
M
|
1
|
Angle
|
Angle
|
2.8.7.
EX_BoundingPolygon.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
EX_BoundingPolygon
|
|
|
|
|
|
|
|
polygon
|
Đường bao
|
Đường giới hạn được
xác định bằng một đa giác
|
M
|
N
|
Lớp
|
GM_Object
|
2.8.8.
EX_CoordinateBoudingBox.
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mô
tả
|
Bắt
buộc
|
Lần
xuất hiện
|
Kiểu
dữ liệu
|
Miền
giá trị
|
|
EX_CoordinateBoudin
gBox
|
|
|
|
|
|
|
|
westBoundCoordinate
|
Toạ độ Tây
|
Toạ độ Tây
|
M
|
1
|
Real
|
Real
|
|
eastBoundCoordinate
|
Toạ độ Đông
|
Toạ độ Đông
|
M
|
1
|
Real
|
Real
|
|
southBoundCoordinate
|
Toạ độ Nam
|
Toạ độ Nam
|
M
|
1
|
Real
|
Real
|
|
northBoundCoordinate
|
Toạ độ Bắc
|
Toạ độ Bắc
|
M
|
1
|
Real
|
Real
|
3.
Các thông tin siêu dữ liệu tối giản
Bảng dưới đây liệt kê
các thông tin trong lược đồ siêu dữ liệu tối thiểu cần phải có khi lập siêu dữ
liệu địa lý
|
Tên tập dữ liệu (M)
(MD_Metadata >
MD_DataIdentification.citation > CI_Citation.title)
|
Kiểu biểu diễn không
gian (mô hình dữ liệu không gian)(O)
(MD_Metadata >
MD_DataIdentification.spatialRepresentationType)
|
|
Ngày công bố dữ liệu (M)
(MD_Metadata >
MD_DataIdentification.citation > CI_Citation.date)
|
Thông tin hệ quy
chiếu toạ độ (O)
(MD_Metadata >
MD_ReferenceSystem)
|
|
Thông tin về đơn vị
xây dựng dữ liệu (chịu trách nhiệm về mặt pháp lý) (O)
(MD_Metadata > MD_DataIdentification.pointOfContact
> CI_ResponsibleParty)
|
Lý lịch dữ liệu (O)
(MD_Metadata >
DQ_DataQuality.lineage > LI_Lineage)
|
|
Giới hạn phạm vi địa
lý của tập dữ liệu (giới hạn bằng 4 toạ độ hoặc qua địa danh) (C)
(MD_Metadata >
MD_DataIdentification.extent > EX_Extent > EX_GeographicExtent >
EX_GeographicBoundingBox hoặc EX_GeographicDescription)
|
Địa chỉ truy cập dữ
liệu trực tuyến(O)
(MD_Metadata >
MD_Distribution > MD_DigitalTransferOption.onLine > CI_OnlineResource)
|
|
Ngôn ngữ sử dụng
trong tập dữ liệu (M)
(MD_Metadata >
MD_DataIdentification.language)
|
Mã định danh tệp siêu
dữ liệu (O)
(MD_Metadata.fileIdentifier)
|
|
Bảng mã kí tự sử dụng
trong tập dữ liệu (C)
(MD_Metadata >
MD_DataIdentification.characterSet)
|
Tên quy chuẩn siêu dữ
liệu (O)
(MD_Metadata.metadataStandardName)
|
|
Chủ đề thông tin của
tập dữ liệu (M)
(MD_Metadata >
MD_DataIdentification.topicCategory)
|
Số phiên bản quy
chuẩn siêu dữ liệu địa lý (O)
(MD_Metadata.metadataStandardVersion)
|
|
Mức độ chi tiết, mức
độ đầy đủ của dữ liệu địa lý (O)
(MD_Metadata >
MD_DataIdentification.spatialResolution > MD_Resolution.equivalentScale or
MD_Resolution.distance)
|
Ngôn ngữ sử dụng
trong siêu dữ liệu (C)
(MD_Metadata.language)
|
|
Thông tin mô tả về
mục đích sử dụng và hiện trạng của dữ liệu địa lý Abstract describing the
dataset (M)
(MD_Metadata >
MD_DataIdentification.abstract)
|
Bảng mã kí tự sử dụng
trong siêu dữ (C)
(MD_Metadata.characterSet)
|
|
Thông tin mô tả định
dạng (mã hoá) dữ liệu địa lý (O)
(MD_Metadata >
MD_Distribution > MD_Format.name và MD_Format.version)
|
Thông tin về đơn vị
xây dựng siêu dữ liệu (M)
(MD_Metadata.contact
> CI_ResponsibleParty)
|
|
Thông tin về phạm vi
không gian (độ cao) và thời gian của dữ liệu địa lý (O)
(MD_Metadata >
MD_DataIdentification.extent > EX_Extent > EX_TemporalExtent or EX_VerticalExtent)
|
Ngày lập siêu dữ liệu
(M)
(MD_Metadata.dateStamp)
|
4.
Bảng mã
4.1. Bảng mã về mã kí
tự theo ISO.
|
STT
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mã
|
Mô
tả
|
|
1
|
MD_CharacterSetCode
|
|
|
Bảng mã ký tự
|
|
2
|
ucs2
|
ucs2
|
001
|
Mã kí tự 16 bít cố
định
|
|
3
|
ucs4
|
ucs4
|
002
|
Mã kí tự 32 bít cố
định
|
|
4
|
utf7
|
utf7
|
003
|
Mã kí tự 7 bít
|
|
5
|
utf8
|
utf8
|
004
|
Mã kí tự 8 bít
|
|
6
|
utf16
|
utf16
|
005
|
Mã kí tự 16 bít
|
|
7
|
usAscii
|
usAscii
|
021
|
Mã kí tự ASCII
|
|
4.2. Bảng mã về hiện
trạng sản phẩm dữ liệu địa lý
|
|
STT
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mã
|
Mô
tả
|
|
1
|
MD_ProgressCode
|
|
|
Tình trạng hiện thời
của sản phẩm dữ liệu địa lý
|
|
2
|
completed
|
Đã
hoàn thiện
|
001
|
Tập dữ liệu địa lý đã
được hoàn thiện
|
|
3
|
historicalArchive
|
Lưu
trữ
|
002
|
Tập dữ liệu địa lý đã
được lưu trữ trong các thiết bị nhớ
|
|
4
|
obsolete
|
Hết
hạn
|
003
|
Tập dữ liệu địa lý
không còn giá trị sử dụng
|
|
5
|
onGoing
|
Đang
cập nhật
|
004
|
Tập dữ liệu địa lý
đang trong quá trình cập nhật
|
|
6
|
planned
|
Sắp
cập nhật
|
005
|
Tập dữ liệu địa lý
đang có kế hoạch cập nhật
|
|
7
|
required
|
Cần
cập nhật
|
006
|
Tập dữ liệu địa lý
đang được yêu cầu nâng cấp, mở rộng
|
|
8
|
underDevelopment
|
Đang
xây dựng
|
007
|
Tập dữ liệu địa lý
đang trong quá trình xây dựng
|
|
4.3. Bảng mã về chủ
đề dữ liệu địa lý.
|
|
STT
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
|
Định
nghĩa
|
|
1
|
MD_TopicCategoryCode
|
|
|
Các loại chủ đề sản
phẩm dữ liệu địa lý
|
|
2
|
farming
|
Nông
nghiệp
|
001
|
Chủ đề liên quan đến
nông nghiệp, thủy lợi, nuôi trồng thủy hải sản,…
|
|
3
|
biota
|
Sinh
học
|
002
|
Chủ đề liên quan đến
bảo tồn thiên nhiên hoang dã, thực vật, đa dạng sinh học, đất ngập nước,…
|
|
4
|
boundaries
|
Ranh
giới
|
003
|
Chủ đề liên quan đến
ranh giới, địa giới hành chính, mốc giới
|
|
5
|
climatologyMeteorologyAt
mosphere
|
Khí
tượng
|
004
|
Chủ đề liên quan đến
khí tượng, thủy văn
|
|
6
|
economy
|
Kinh
tế
|
005
|
Chủ đề liên quan đến
kinh tế
|
|
7
|
elevation
|
Độ
cao
|
006
|
Chủ đề liên quan đến
địa hình, độ cao, dáng đất
|
|
8
|
environment
|
Môi
trường
|
007
|
Chủ đề liên quan đến
môi trường
|
|
9
|
geoscientificInformation
|
Khoa
học địa lý
|
008
|
Chủ đề liên quan đến
khoa học địa lý
|
|
10
|
health
|
Y
tế
|
009
|
Chủ đề liên quan đến
y tế, sức khoẻ
|
|
11
|
imageryBaseMapsEarthCo
ver
|
Bản
đồ nền
|
010
|
Chủ đề liên quan đến
bản đồ nền
|
|
12
|
intelligenceMilitary
|
Quân
sự
|
011
|
Chủ đề liên quan đến
an ninh, quốc phòng
|
|
13
|
inlandWaters
|
Đất
ngập nước
|
012
|
Chủ đề liên quan đến
đất ngập nước nội địa
|
|
14
|
location
|
Vị
trí
|
013
|
Chủ đề liên quan đến
địa danh, khống chế đo đạc, mã vùng, mã bưu điện
|
|
15
|
oceans
|
Đại
dương
|
014
|
Chủ đề liên quan đến
biển, đại dương
|
|
16
|
planningCadastre
|
Quy
hoạch sử dụng đất
|
015
|
Chủ đề liên quan đến
địa chính, quy hoạch sử dụng đất
|
|
17
|
cultures
|
Văn
hoá
|
016
|
Chủ đề liên quan đến
văn hóa, xã hội
|
|
18
|
structure
|
Hạ
tầng
|
017
|
Chủ đề liên quan đến
hạ tầng cơ sở như nhà, nhà máy, kho tàng,…
|
|
19
|
transportation
|
Giao
thông
|
018
|
Chủ đề liên quan đến
giao thông
|
|
20
|
utilitiesCommunication
|
Doanh
nghiệp
|
019
|
Chủ đề liên quan đến
hạ tầng điện, nước, viễn thông,…
|
|
4.4. Bảng mã về kiểu
biểu diễn dữ liệu địa lý.
|
|
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mã
|
Định
nghĩa
|
|
1
|
MD_SpatialRepresentation
TypeCode
|
|
|
Kiểu biểu diễn không
gian dữ liệu địa lý
|
|
2
|
vector
|
Véc-tơ
|
001
|
Mô hình dữ liệu không
gian vectơ
|
|
3
|
grid
|
Lưới
|
002
|
Mô hình dữ liệu không
gian dạng lưới
|
|
4
|
tin
|
Lưới
tam giác bất quy tắc
|
004
|
Mô hình dữ liệu lưới tam
giác bất qui tắc
|
|
4.5. Bảng mã về phạm
vi dữ liệu địa lý mà tài liệu siêu dữ liệu địa lý mô tả.
|
|
|
Tên
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mã
|
Định
nghĩa
|
|
1
|
MD_ScopeCode
|
|
|
Chỉ ra phạm vi dữ
liệu địa lý mà tài liệu siêu dữ liệu địa lý mô tả
|
|
2
|
attribute
|
Thuộc
tính
|
001
|
Áp dụng cho lớp thuộc
tính
|
|
3
|
attributeType
|
Kiểu
thuộc tính
|
002
|
Áp dụng cho đặc tính
của một đối tượng
|
|
4
|
dataset
|
Tập
dữ liệu
|
005
|
Áp dụng cho tập dữ liệu
địa lý
|
|
5
|
nonGeographicDataset
|
Tập
dữ liệu phi địa lý
|
007
|
Áp dụng cho tập dữ
liệu phi địa lý
|
|
6
|
feature
|
Đối
tượng
|
009
|
Áp dụng cho đối tượng
địa lý
|
|
7
|
featureType
|
Kiểu
đối tượng
|
010
|
Áp dụng cho loại đối
tượng địa lý
|
|
8
|
propertyType
|
Kiểu
thuộc tính
|
011
|
Áp dụng cho kiểu
thuộc tính của đối tượng địa lý
|
|
9
|
tile
|
Tập
con
|
016
|
Áp dụng cho một tập
con của tập dữ liệu địa lý
|
|
4.6. Bảng mã về vai
trò của cơ quan, tổ chức liên quan đến dữ liệu địa lý.
|
|
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mã
|
Định
nghĩa
|
|
1
|
CI_RoleCode
|
|
|
Chỉ ra chức năng hoặc
vai trò của một đơn vị, tổ chức đối với dữ liệu địa lý hoặc dữ liệu
metadata
|
|
2
|
resourceProvider
|
Cung
cấp
|
001
|
Cơ quan, tổ chức cung
cấp dữ liệu
|
|
3
|
custodian
|
Quản
lý
|
002
|
Cơ quan, tổ chức chịu
trách nhiệm quản lý, bảo trì dữ liệu
|
|
4
|
owner
|
Sở
hữu
|
003
|
Cơ quan, tổ chức sở
hữu dữ liệu địa lý
|
|
5
|
user
|
Người
dùng
|
004
|
Người sử dụng dữ liệu
địa lý
|
|
6
|
distributor
|
Phân
phối
|
005
|
Cơ quan, tổ chức phân
phối dữ liệu địa lý
|
|
7
|
originator
|
Xây
dựng
|
006
|
Cơ quan, tổ chức xây
dựng dữ liệu địa lý
|
|
8
|
pointOfContact
|
Liên
hệ
|
007
|
Cơ quan, tổ chức mà
người dùng có thể liên hệ để có thông tin về dữ liệu địa lý
|
|
9
|
principleInvestigator
|
Điều
tra
|
008
|
Cơ quan, tổ chức thu
thập và điều tra thông tin
|
|
10
|
processor
|
Hiện
chỉnh
|
009
|
Cơ quan, tổ chức hiện
chỉnh dữ liệu địa lý
|
|
11
|
publisher
|
Công
bố
|
010
|
Cơ quan, tổ chức công
bố dữ liệu địa lý
|
|
12
|
author
|
Tác
giả
|
011
|
Cơ quan, tổ chức là
tác giả của tập dữ liệu địa lý
|
4.7. Bảng mã về kiểu
thời gian.
|
STT
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mã
|
Định
nghĩa
|
|
1
|
CI_DateTypeCode
|
|
|
Chỉ ta kiểu ngày có
gắn với một thời điểm nào đó
|
|
2
|
creation
|
Ngày
lập
|
001
|
Thời điểm xây dựng dữ
liệu địa lý
|
|
3
|
publication
|
Ngày
công bố
|
002
|
Thời điểm xuất bản dữ
liệu địa lý
|
|
4
|
revision
|
Ngày
cập nhật
|
003
|
Thời điểm cập nhật,
nâng cấp dữ liệu địa lý
|
4.8. Bảng mã về loại
đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý.
|
STT
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng
Việt
|
Mã
|
Định
nghĩa
|
|
1
|
DQ_TypeOfQuality EvaluationCode
|
|
|
Các tiêu chí đánh giá
chất lượng dữ liệu địa lý
|
|
2
|
completenessCommission
|
Mức
độ dư thừa thông tin
|
001
|
Đánh giá chất lượng
theo tiêu chí mức độ dư thừa thông tin
|
|
3
|
completenessOmission
|
Mức
độ thiếu thông tin
|
002
|
Đánh giá chất lượng
theo tiêu chí mức độ thiếu thông tin
|
|
4
|
conceptualConsistency
|
Quy
tắc trong mô hình cấu trúc dữ liệu khái niệm
|
003
|
Đánh giá chất lượng
theo tiêu chí mức độ tuân thủ mô hình khái niệm
|
|
5
|
domainConsistency
|
Miền giá trị
|
004
|
Đánh
giá chất lượng theo tiêu chí mức độ tuân thủ miền giá trị đã được xác định
|
|
6
|
topologicalConsistency
|
Quan hệ không gian
|
005
|
Đánh
giá chất lượng theo tiêu chí mức độ tuân thủ các qui tắc quan hệ hình học
|
|
|
formatConsistency
|
Mô hình cấu trúc dữ liệu vật lý
|
006
|
Đánh
giá chất lượng theo tiêu chí mức độ tuân thủ mô hình cấu trúc dữ liệu vật lý
|
|
7
|
absoluteExternalPositionalAc
curacy
|
Độ chính xác vị trí tuyệt đối
|
007
|
Đánh
giá chất lượng theo tiêu chí độ chính xác vị trí tuyệt đối
|
|
8
|
relativeInternalPositionalAccu
racy
|
Độ chính xác vị trí tương đối
|
008
|
Đánh
giá chất lượng theo tiêu chí độ chính xác vị trí tương đối
|
|
9
|
accuracyOfATimeMeasureme
nt
|
Độ chính xác xác định thời gian
|
009
|
Đánh
giá chất lượng theo tiêu chí độ chính xác xác định thời
|
|
10
|
temporalConsistency
|
Tính nhất quán
|
010
|
Đánh
giá chất lượng theo tiêu chí tính nhất quán về thời gian
|
|
11
|
temporalValidity
|
Tính hợp lệ
|
011
|
Đánh
giá chất lượng theo tiêu chí tính hợp lệ về thời gian
|
|
12
|
thematicClassificationCorrect
ness
|
Phân loại đúng
|
012
|
Đánh
giá chất lượng theo tiêu chí phân loại đúng
|
|
13
|
quantitativeAttributeAccuracy
|
Độ chính xác thuộc tính định lượng
|
013
|
Đánh
giá chất lượng theo tiêu chí độ chính xác thuộc tính định lượng
|
4.9. Bảng mã về loại
phương pháp phân phối dữ liệu trung gian.
|
STT
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mã
|
Định
nghĩa
|
|
1
|
MD_MediumNameCode
|
|
|
Tên của thiết bị lưư
trữ trung gian khi tiến hành phân phối dữ liệu địa lý
|
|
2
|
cdRom
|
CD-ROM
|
001
|
CDROM
|
|
3
|
dvd
|
DVD
|
002
|
DVD
|
|
4
|
dvdRom
|
DVD-ROM
|
003
|
DVD chỉ đọc
|
|
5
|
3halfInchFloppy
|
Đĩa
mềm
|
004
|
Đĩa mềm 3,5 inch
|
|
6
|
onLine
|
Trực
tuyến
|
005
|
Trực tuyến
|
|
7
|
telephoneLink
|
Điện
thoạn
|
006
|
Qua đường điện thoại
|
|
8
|
hardcopy
|
Bản
copy
|
007
|
Vật mang tin khác
|
4.10. Bảng mã về loại
từ khoá.
|
STT
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mã
|
Định
nghĩa
|
|
1
|
MD_KeywordTypeCode
|
|
|
Các loại từ khoá
|
|
2
|
discipline
|
Chuyên
ngành
|
001
|
Từ khoá chuyên ngành
|
|
3
|
place
|
Địa
điểm
|
002
|
Từ khoá chỉ ra một vị
trí, địa điểm
|
|
4
|
stratum
|
Tầng
địa chất
|
003
|
Từ khoá chỉ các tầng
địa chất
|
|
5
|
temporal
|
Thời
gian
|
004
|
Từ khóa xác định
khoảng thời gian liên quan đến tập dữ liệu
|
|
6
|
theme
|
Chủ
đề
|
005
|
Từ khóa xác định một
chủ đề cụ thể
|
4.11. Bảng mã về tính
bảo mật của dữ liệu địa lý
|
STT
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mã
|
Định
nghĩa
|
|
1
|
MD_ClassificationCode
|
|
|
Các loại bảo mật
|
|
2
|
unclassified
|
Không
hạn chế
|
001
|
Sử dụng không hạn chế
dữ liệu địa lý
|
|
3
|
restricted
|
Hạn
chế
|
002
|
Sử dụng hạn chế
|
|
4
|
confidential
|
Cấp
phép
|
003
|
Chỉ được sử dụng khi
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép
|
|
5
|
secret
|
Bí
mật
|
004
|
Thông tin được xếp
loại bí mật theo quy định của nhà nước
|
|
6
|
topSecret
|
Tối
mật
|
005
|
Thôngtin
đượcxếploạitốimật theoquyđịnhcủa nhà nước
|
4.12. Bảng mã về quyền
truy cập và sử dụng dữ liệu địa lý.
|
STT
|
Tên
trong mô hình cấu trúc
|
Tên
gọi tiếng Việt
|
Mã
|
Định
nghĩa
|
|
1
|
MD_RestrictionCode
|
|
|
Giới hạn quyền truy
cập và sử dụng dữ liệu
|
|
2
|
copyright
|
Bản
quyền
|
001
|
Quyền do nhà nước
công nhận đối với một tập dữ liệu địa lý nhằm ngăn chặn những người khác
không được phép sao chép, sửa đổi, phát hành
|
|
3
|
patent
|
Bằng
sáng chế
|
002
|
Quyền không cho phép
những người khác được tạo ra, sử dụng hay bán sáng chế của mình
|
|
4
|
patentPending
|
Đang
chờ cấp bằng sáng chế
|
003
|
Chờ cấp bằng sáng chế
|
|
5
|
trademark
|
Nhãn
hiệu
|
004
|
Một chữ, khẩu hiệu,
kiểu dáng, hình ảnh, hoặc các biểu tượng khác được dùng để xác định và phân
biệt
|
|
6
|
license
|
Giấy
phép
|
005
|
Sự cho phép sử dụng
quyền sở hữu trí tuệ theo những điều kiện xác định về thời gian, phạm vi, thị
trường hay lãnh thổ
|
|
7
|
intellectualPropertyRights
|
Quyền
sở hữu trí tuệ
|
006
|
Các ý tưởng sáng tạo
của con người có giá trị thương mại được bảo hộ pháp lý về quyền sở hữu. “Sở
hữu trí tuệ” hiện nay là một thuật ngữ chung được sử dụng rộng rãi để chỉ các
lĩnh vực pháp lý sau: bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu, cạnh tranh không
lành mạnh, bản quyền, bí mật thương mại, quyền lợi tinh thần và quyền xuất
bản.
|
|
8
|
restricted
|
Hạn
chế
|
007
|
Hạn chế sử dụng
|
|
9
|
otherRestrictions
|
Khác
|
008
|
Hạn chế khác
|
Phụ lục K
CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU ĐỊA LÝ
1. Phương pháp đánh giá
chất lượng dữ liệu địa lý
1.1. Phương pháp đánh
giá chất lượng dữ liệu địa lý được mô tả thông qua sơ đồ dưới đây.

Phương pháp đánh giá
chất lượng dữ liệu trực tiếp được chia ra hai loại sau đây:
a) Phương pháp đánh giá
trong: là phương pháp đánh giá chỉ sử dụng dữ liệu trong nội bộ tập dữ liệu cần
đánh giá;
b) Phương pháp đánh giá
ngoài: là phương pháp đánh giá có sử dụng các dữ liệu khác ngoài tập dữ liệu
cần đánh giá.
Phương pháp đánh giá
chất lượng dữ liệu gián tiếp là phương pháp đánh giá chất lượng tập dữ liệu cần
đánh giá dựa trên kinh nghiệm của người tiến hành kiểm tra chất lượng dữ liệu
và các thông tin ngoài phạm vi tập dữ liệu có ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu.
1.2. Phương pháp đánh
giá chất lượng dữ liệu trực tiếp.
Phương pháp đánh giá
chất lượng dữ liệu trực tiếp được thực hiện bằng cách kiểm tra tự động, kiểm
tra thủ công hoặc kết hợp kiểm tra tự động và kiểm tra thủ công. Kiểm tra tự
động là sử dụng công cụ phần mềm; kiểm tra thủ công do cán bộ kiểm tra chất
lượng thực hiện.
1.2.1 Mức độ kiểm tra
gồm:
a) Kiểm tra toàn bộ:
kiểm tra tất cả các phần tử có trong tập dữ liệu theo các bước sau:
+ Xác định nội dung
kiểm tra: xác định đơn vị dữ liệu nhỏ nhất (đối tượng, thuộc tính, quan hệ của
đối tượng) cần kiểm tra.
+ Kiểm tra nội dung
theo từng tiêu chí chất lượng.
b) Kiểm tra theo phương
pháp lấy mẫu: kiểm tra các mẫu được trích ra từ tập dữ liệu theo các bước sau:
+ Xác định phương pháp
lấy mẫu.
+ Xác định nội dung
kiểm tra
+ Chia tập dữ liệu ra
thành các lô có cùng tính chất.
+ Chia lô thành các đơn
vị mẫu; một đơn vị mẫu là khu vực được kiểm tra chất lượng.
+ Xác định mức độ kiểm
tra cho từng mẫu theo tỉ lệ hoặc số lượng mục thông tin.
+ Kiểm tra từng đơn vị
mẫu.
Việc lấy mẫu phải đảm
bảo tính ngẫu nhiên và độ tin cậy của kết quả đánh giá chất lượng.
2. Quy trình đánh giá
chất lượng dữ liệu địa lý
2.1. Sơ đồ quy trình.

|
Bước
|
Công
việc
|
Mô
tả
|
|
1
|
Xác định các tiêu chí
chất lượng và phạm vi áp dụng cho từng tiêu chí
|
Các loại tiêu chí chất
lượng và phạm vi được kiểm tra phải tương thích với các tiêu chí nêu tại mục
2.3 và 2.4 của phụ lục này
|
|
2
|
Xác định phép đo chất
lượng dữ liệu
|
Lựa chọn phép đo,
kiểu giá trị kết quả, đơn vị đo kết quả cho mỗi phép kiểm tra
|
|
3
|
Xác định và áp dụng
phương pháp đánh giá chất lượng dữ liệu
|
Lựa chọn phương pháp
đánh giá chất lượng dữ liệu cho mỗi loại phép đo chất lượng đã được chỉ ra.
|
|
4
|
Phân tích kết quả kiểm
tra
|
Phân tích các kết quả
đánh giá chất lượng dữ liệu và viết báo cáo.
|
|
5
|
Kết luận về chất lượng
dữ liệu
|
Đưa ra kết luận về
chất lượng và đánh giá ở mức đạt hoặc không đạt trên cơ sở so sánh các kết
quả kiểm tra với các yêu cầu cho từng tiêu chí đánh giá chất lượng đã được
chỉ ra.
|
2.2. Các phép đo chất
lượng dữ liệu địa lý.
2.2.1. Các thông tin
xác định phép đo chất lượng dữ liệu địa lý.
|
Thông
tin
|
Mô
tả
|
Yêu
cầu
|
|
Tên phép đo
|
Tên của phép đo chất
lượng dữ liệu
|
Bắt buộc
|
|
Tên tiêu chí chất
lượng
|
Tên của tiêu chí chất
lượng dữ liệu được áp dụng cho phép đo chất lượng dữ liệu
|
Bắt buộc
|
|
Tên tiêu chí chất
lượng thành phần
|
Tên của tiêu chí chất
lượng dữ liệu thành phần được áp dụng cho phép đo chất lượng dữ liệu
|
Bắt buộc
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Tên của phép đo chất
lượng dữ liệu cơ bản
|
Bắt buộc trong trường
hợp phép đo được xác định dựa trên một phép đo chất lượng cơ bản nêu tại quy
định này
|
|
Định nghĩa
|
Định nghĩa phép đo
chất lượng
|
Bắt buộc
|
|
Mô tả
|
Mô tả về phép đo chất
lượng, các công thức, ví dụ minh hoạ cần thiết.
|
Tuỳ chọn
|
|
Các tham số
|
Các tham số gồm tên,
định nghĩa và giải thích được sử dụng trong phép đo chất lượng
|
Tuỳ chọn Có thể có 1
hoặc nhiều tham số
|
|
Kiểu giá trị
|
Kiểu giá trị của kết
quả đo chất lượng dữ liệu
|
Bắt buộc
|
|
Nguồn tham chiếu
|
Thông tin về các
nguồn tư liệu tham chiếu được sử dụng trong quá trình đo chất lượng dữ liệu
|
Bắt buộc trong trường
hợp phép đo chất lượng tham chiếu đến một nguồn tư liệu khác
|
2.2.2. Các phép đo chất
lượng cơ bản được áp dụng trong quá trình đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý.
|
Tên
phép đo chất lượng cơ bản
|
Ý
nghĩa
|
|
Chỉ thị lỗi
|
Đánh dấu các phần tử
dữ liệu bị lỗi
|
|
Chỉ thị đúng
|
Đánh dấu các phần tử
dữ liệu không bị lỗi
|
|
Đếm lỗi
|
Tổng số phần tử dữ
liệu bị lỗi
|
|
Đếm phần tử đúng
|
Tổng số phần tử dữ
liệu không bị lỗi
|
|
Tỉ lệ lỗi
|
Tổng số phần tử dữ
liệu bị lỗi so với tổng số phần tử dữ liệu kiểm tra
|
|
Tỉ lệ đúng
|
Tổng số phần tử dữ
liệu không bị lỗi so với tổng số phần tử dữ liệu kiểm tra
|
2.2.3. Các tiêu chí
được khuyến khích áp dụng phép đo “Đếm lỗi” để đánh giá chất lượng dữ liệu địa
lý.
|
Tiêu
chí chất lượng
|
Tiêu
chí chất lượng thành phần
|
Mô
tả
|
|
Mức độ đầy đủ của dữ liệu
|
Mức độ dư thừa thông
tin
|
Số phần tử dữ liệu dư
thừa
|
|
Mức độ thiếu thông
tin
|
Số phần tử dữ liệu
thiếu
|
|
Mức độ phù hợp của dữ
liệu với mô hình cấu trúc dữ liệu
|
Mức độ tuân thủ lược
đồ ứng dụng
|
Số phần tử thông tin
không tuân thủ theo lược đồ ứng dụng
|
|
Mức độ tuân thủ miền
giá trị
|
Số thuộc tính của đối
tượng không tuân thủ miền giá trị
|
|
Mức độ tuân thủ định
dạng
|
Xác định tỷ lệ đối tượng
được lưu trữ không tuân thủ mô hình cấu trúc dữ liệu vật lý
|
|
Quan hệ không gian
|
Số lỗi quan hệ
nút-cạnh
|
|
Độ chính xác vị trí
của đối tượng địa lý
|
Độ chính xác tuyệt
đối
|
Sai số trung phương,
sai số trung bình, sai số giới hạn
|
|
Độ chính xác tương
đối
|
Sai số vị trí của đối
tượng đánh giá so với vị trí của đối tượng khác được xác định là chính xác.
|
|
Độ chính xác thời
gian của đối tượng địa lý
|
Tính chính xác về
thời gian
|
Xác định thuộc tính
về thời gian của đối tượng không tuân theo hệ quy chiếu thời gian quy định
|
|
Tính nhất quán
|
Số phần tử dữ liệu
không đúng trình tự thời gian
|
|
Tính hợp lệ
|
Số phần tử dữ liệu
không phù hợp với miền giá trị
|
|
Mức độ chính xác
của thuộc tính chủ đề
|
Phân loại đúng
|
Số đối tượng bị phân loại
sai
|
|
Bảng phân loại lỗi
|
|
Độ chính xác thuộc
tính định tính
|
Số thuộc tính nhận giá
trị sai
|
|
Độ chính xác thuộc
tính định lượng
|
Số thuộc tính nhận giá
trị sai
|
2.3. Nhóm tiêu chí đánh
giá chất lượng theo định lượng.
2.3.1. Mức độ đầy đủ
của dữ liệu.
Mức độ đầy đủ của dữ
liệu là mức độ đầy đủ của đối tượng, thuộc tính đối tượng và quan hệ giữa các
đối tượng trong tập dữ liệu địa lý so với quy định và thực tế. Mức độ đầy đủ
được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm thông qua hai (02) tiêu chí thành phần sau
đây:
a) Mức độ dư thừa thông
tin;
b) Mức độ thiếu thông
tin.
2.3.2. Mức độ phù hợp
của dữ liệu với mô hình cấu trúc dữ liệu.
Mức độ phù hợp của dữ
liệu với mô hình cấu trúc dữ liệu là mức độ tuân thủ các quy định trong mô hình
cấu trúc dữ liệu được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm thông qua bốn (04) tiêu chí
thành phần sau đây:
a) Tuân thủ lược đồ ứng
dụng;
b) Miền giá trị;
c) Quan hệ không gian;
d) Mô hình cấu trúc dữ
liệu vật lý.
2.3.3. Độ chính xác vị
trí của đối tượng địa lý.
Độ chính xác vị trí của
đối tượng địa lý được đánh giá thông qua hai (02) tiêu chí thành phần sau đây:
a) Độ chính xác tuyệt
đối: độ lệch của các giá trị toạ độ của đối tượng trong tập dữ liệu địa lý so
với các giá trị thực hoặc các giá trị được chấp nhận;
b) Độ chính xác tương
đối: độ lệch vị trí tương đối của các đối tượng trong tập dữ liệu với các vị
trí tương đối tương ứngđược chấp nhận hay các giá trị thực của chúng.
2.3.4. Độ chính xác
thời gian của đối tượng địa lý.
Độ chính xác thời gian
của đối tượng địa lý được đánh giá thông qua ba (03) tiêu chí thành phần sau
đây:
a) Độ chính xác xác
định thời gian: tính chính xác và thể hiện dữ liệu thời gian theo hệ quy chiếu
thời gian quy định;
b) Tính nhất quán: tính
đúng đắn về trình tự của các sự kiện xảy ra theo thời gian;
c) Tính hợp lệ: chỉ
giới hạn về thuộc tính thời gian của đối tượng trong tập dữ liệu địa lý (ví dụ,
tập dữ liệu đối tượng đường giao thông được xây dựng trước năm 2006 thì không
bao gồm các đối tượng đường giao thông xây dựng sau thời điểm này).
2.3.5. Mức độ chính xác
của thuộc tính chủ đề.
Mức độ chính xác của
thuộc tính chủ đề được đánh giá thông qua ba (03) tiêu chí thành phần sau đây:
a) Phân loại đúng: tính
đúng đắn của các giá trị được gán cho thuộc tính phân loại và các thuộc tính
khác của đối tượng địa lý so với thực tế;
b) Độ chính xác thuộc
tính định tính: độ chính xác của các giá trị được gán cho các thuộc tính định
tính của đối tượng địa lý;
c) Độ chính xác thuộc
tính định lượng: độ chính xác của các giá trị được gán cho các thuộc tính định
lượng của đối tượng địa lý.
2.4. Nhóm tiêu chí đánh
giá chất lượng theo định tính
2.4.1. Mục đích sử dụng
dữ liệu địa lý.
Dữ liệu địa lý phải đảm
bảo nội dung theo đúng mô tả nhu cầu và mục đích sử dụng tập dữ liệu địa lý.
2.4.2. Mức độ đầy đủ
của siêu dữ liệu địa lý.
Mức độ đầy đủ của siêu
dữ liệu địa lý căn cứ theo các thông tin được quy định cụ thể tại mục 2 Phụ lục
I ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.4.3. Nguồn gốc, xuất
xứ của dữ liệu địa lý.
Nhóm tiêu chí này bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Nguồn thông tin được
sử dụng để xây dựng tập dữ liệu;
b) Quá trình xây dựng,
cập nhật tập dữ liệu.
2.4.4. Chất lượng tài
liệu
Nhóm tiêu chí này bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Chất lượng tài liệu
thiết kế;
b) Chất lượng các tài
liệu liên quan khác (nếu có).
3. Lập báo cáo kết quả
đánh giá chất lượng dữ liệu
3.1. Các kết quả kiểm
tra chất lượng dữ liệu được đánh giá qua các tiêu chí chất lượng có định lượng
và kết luận đạt hoặc không đạt về chất lượng dữ liệu phải được cập nhật trong
các tài liệu lưu trữ thông tin siêu dữ liệu của tập dữ liệu theo quy định về
cấu trúc và nội dung các thông tin chất lượng trong siêu dữ liệu được quy định
cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3.2. Trường hợp kết quả
chất lượng dữ liệu đã được cập nhật vào siêu dữ liệu thì trong báo cáo chỉ thể
hiện nội dung về kết luận chất lượng dữ liệu: đạt hoặc không đạt.
Phụ lục L
LƯỢC ĐỒ XML MÃ HOÁ DANH MỤC TRÌNH BÀY
ĐỐI TUỢNG ĐỊA LÝ
1. Lược đồ trình bày dữ
liệu địa lý
Lược đồ trình bày dữ
liệu địa lý được mô tả thông qua mô hình khái niệm dưới đây:

- Portrayal Catalogue
là gói mô tả một danh mục trình bày;
- Portrayal
Specification là gói mô tả chỉ thị trình bày;
- Portrayal Service là
gói mô tả dịch vụ trình bày.
2. Danh mục trình bày
dữ liệu địa lý
Danh mục trình bày dữ
liệu địa lý được mô tả thông qua mô hình khái niệm dưới đây:

Hình
L.1. Mô hình khai niêm danh mục trình bày dữ liệu địa lý
- PF_PortrayalCatalogue
mô tả một danh mục trình bày;
- PF_FeaturePortrayal
mô tả một đối tượng trình bày;
- PF_PortrayalRule mô
tả một quy tắc trình bày;
-
PF_PortrayalSpecifiction mô tả một chỉ thị trình bày;
- PF_ExternalFunction
mô tả một hàm xử lý các thao tác trình bày;
-
PF_AttributeDefinition mô tả các thuộc tính được sử dụng bởi các hàm xử lý các
thao tác trình bày.
3. Chỉ thị trình bày
Chỉ thị trình bày dữ
liệu địa lý được mô tả thông qua mô hình khái niệm dưới đây:

Hình
L.2. Mô hình khai niêm chỉ thi trình bày dữ liệu địa lý
-
PF_PortrayalSpecification mô tả một chỉ thị trình bày;
- PF_PortrayalOperation
mô tả một thao tác trình bày;
- PF_ParameterSet mô tả
một tập hợp các tham số được sử dụng bởi các thao tác trình bày;
- PF_AttributeValue mô
tả một giá trị của tham số trình bày.
4. Lược đồ XML mã hóa
danh mục trình bày đối tượng địa lý



Phụ lục M
LƯỢC ĐỒ GML CƠ SỞ
1. Mô tả các kiểu dữ
liệu, các phần tử XML trong lược đồ
|
STT
|
Tên
kiểu dữ liệu
|
Mô
tả
|
|
1
|
AbstractGeometryType
|
Kiểu dữ liệu hình học
trừu tượng, tất cả các đối tượng hình học phải kế thừa trực tiếp hoặc gián
tiếp từ kiểu dữ liệu này. Một phần tử hình học cần có một thuộc tính nhận
dạng ("gml:id") và thuộc tính liên kết với hệ tham chiếu không gian
("srsName").
|
|
2
|
AbstractGeometricPrimitiveType
|
Kiểu hình học nguyên
thủy trừu tượng.
|
|
3
|
GeometryPropertyType
|
Kiểu thuộc tính hình
học.
|
|
4
|
AbstractGeometricAggregateType
|
Kiểu kết tập hình học
trừu tượng.
|
|
5
|
MultiGeometryPropertyType
|
Kiểu thuộc tính tập
hình học.
|
|
6
|
MultiPointType
|
Kiểu kết tập hình học
dạng điểm.
|
|
7
|
MultiPointPropertyType
|
Kiểu thuộc tính kết
tập hình học dạng điểm.
|
|
8
|
MultiCurveType
|
Kiểu kết tập hình học
dạng đường cong.
|
|
9
|
MultiCurvePropertyType
|
Kiểu thuộc tính kết tập
hình học dạng đường cong.
|
|
10
|
MultiSurfaceType
|
Kiểu kết tập hình học
dạng bề mặt.
|
|
11
|
MultiSurfacePropertyType
|
Kiểu thuộc tính kết
tập hình học dạng bề mặt.
|
|
12
|
AbstractCurveType
|
Kiểu đường cong trừu
tượng.
|
|
13
|
AbstractCurveSegmentType
|
Kiểu đoạn đường cong
trừu tượng.
|
|
14
|
CurveType
|
Kiểu đường cong.
|
|
15
|
CurvePropertyType
|
Kiểu thuộc tính đường
cong.
|
|
16
|
CurveSegmentArrayPropertyType
|
Kiểu thuộc tính mảng
đoạn đường cong.
|
|
17
|
LineStringSegmentType
|
Kiểu chuỗi đoạn
thẳng.
|
|
18
|
LineStringType
|
Kiểu đoạn thẳng.
|
|
19
|
CompositeCurveType
|
Kiểu đường cong tổ
hợp.
|
|
20
|
AbstractSurfaceType
|
Kiểu bề mặt trừu
tượng.
|
|
21
|
AbstractSurfacePatchType
|
Kiểu phần bề mặt trừu
tượng.
|
|
22
|
SurfaceType
|
Kiểu bề mặt.
|
|
23
|
SurfacePropertyType
|
Kiểu thuộc tính bề
mặt.
|
|
24
|
PolygonPatchType
|
Kiểu phần bề mặt đa
giác.
|
|
25
|
SurfacePatchArrayPropertyType
|
Kiểu thuộc tính mảng
bề mặt đa giác.
|
|
26
|
PolygonType
|
Kiểu đa giác.
|
|
27
|
AbstractRingType
|
Kiểu vòng trừu tượng.
|
|
28
|
AbstractRingPropertyType
|
Kiểu thuộc tính vòng
trừu tượng.
|
|
29
|
RingType
|
Kiểu vòng.
|
|
30
|
LinearRingType
|
Kiểu vòng tuyến tính.
|
|
31
|
CurveInterpolationType
|
Kiểu nội suy đường cong.
|
|
32
|
SurfaceInterpolationType
|
Kiểu nội suy bề mặt.
|
|
33
|
PointType
|
Kiểu điểm.
|
|
34
|
PointPropertyType
|
Kiểu thuộc tính dạng
điểm.
|
|
35
|
DirectPositionType
|
Kiểu vị trí trực
tiếp.
|
|
26
|
DirectPositionListType
|
Kiểu danh sách vị trí
trực tiếp.
|
|
37
|
ArcType
|
Kiểu cung.
|
|
38
|
ArcStringType
|
Kiểu chuỗi cung.
|
|
39
|
CircleType
|
Kiểu đường tròn.
|
|
40
|
AbstractGMLType
|
Kiểu GM trừu tượng.
Tất cả các kiểu phức phải thừa kế trực tiếp hoặc gián tiếp từ kiểu này.
|
|
41
|
AbstractFeatureType
|
Kiểu đối tượng địa lý
trừu tượng. Tất cả các kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa trong lược đồ
ứng dụng GML đều phải thừa kế trực tiếp hoặc gián tiếp từ kiểu này.
|
|
42
|
AbstractFeatureBaseType
|
Kiểu đối tượng địa lý
cơ sở bao gồm thuộc tính nhận dạng "id".
|
|
43
|
BoundingShapeType
|
Kiểu đường bao của
đối tượng.
|
|
44
|
EnvelopeType
|
Kiểu đường bao được
xác định bởi cặp toạ độ có giá trị toạ độ nhỏ nhất và lớn nhất theo mỗi
chiều.
|
|
45
|
ReferenceType
|
Kiểu tham chiếu.
|
|
46
|
doubleList
|
Kiểu danh sách số
thực.
|
|
47
|
CodeType
|
Kiểu mô tả mã hoặc
tên của phần tử. Có thể được thể hiện như một từ điển.
|
|
48
|
LengthType
|
Kiểu trị đo độ dài.
|
|
49
|
MeasureType
|
Kiểu trị đo.
|
|
50
|
AreaType
|
Kiểu trị đo diện
tích.
|
|
51
|
AngleType
|
Kiểu trị đo góc.
|
|
52
|
ScaleType
|
Kiểu trị đo tỉ lệ.
|
|
53
|
NCNameList
|
Kiểu mô tả một tập giá
trị thể hiện danh sách tên. Trong đó, mỗi phần tử có miền giá trị thuộc
NCName và được phân cách bởi ký tự trống
|
|
54
|
UnitOfMeasureType
|
Kiểu đơn vị đo.
|
|
55
|
AbstractTopologyType
|
Kiểu Tôpô trừu tượng.
|
|
56
|
AbstractTopoPrimitiveType
|
Kiểu Tôpô nguyên thủy
trừu tượng.
|
|
57
|
NodeType
|
Kiểu nút.
|
|
58
|
DirectedNodePropertyType
|
Kiểu thuộc tính nút
có hướng.
|
|
59
|
EdgeType
|
Kiểu cung.
|
|
60
|
DirectedEdgePropertyType
|
Kiểu cung có hướng.
|
|
61
|
FaceType
|
Kiểu mặt.
|
|
62
|
DirectedFacePropertyType
|
Kiểu thuộc tính mặt
có hướng.
|
|
63
|
AggregationType
|
Kiểu kết tập.
|
|
64
|
SignType
|
Kiểu dữ liệu mô tả
hai giá trị dấu là dương (+) và âm (-).
|
2. Lược đồ XML














Phụ lục N
QUY TẮC XÂY DỰNG LƯỢC ĐỒ ỨNG DỤNG GML
1. Quy tắc khai báo
phần tử gốc
Phần tử gốc của tài
liệu lược đồ ứng dụng GML được mã hoá theo mẫu sau:
1 <xsd:schema
2 targetNamespace="[tên
namespace đích]"
3 xmlns:[tiền tố]="[tên
namespace đích]"
4 xmlns:xsd="http://www.w3.org/2001/XMLSchema"
5 xmlns:gml="http://www.opengis.net/gml"
6 elementFormDefault="qualified"
7 version="[số
phiên bản]">
8 <import
namespace="http://www.opengis.net/gml"
schemaLocation="gml/3.0.0/base/vngmlbase.xsd"/>
Trong đó:
- Dòng 2 là khai báo
tên miền của các phần tử được định nghĩa trong lược đồ ứng dụng GML;
- Dòng 3 là khai báo
tiền tố của tên miền lược đồ ứng dụng GML;
- Dòng 4 là khai báo
tiền tố của tên miền lược đồ XML;
- Dòng 5 là khai báo
tiền tố của tên miền GML;
- Dòng 6 là khai báo
quy định sử dụng tên miền khi khai báo các phần tử;
- Dòng 7 khai báo số
phiên bản của lược đồ ứng dụng.
2. Quy tắc nhập lược đồ
GML cơ sở
Lược đồ GML cơ sở được
nhập (import) vào lược đồ ứng dụng GML theo mẫu sau:
1 <xsd:import namespace="http://www.opengis.net/gml"
2 schemaLocation="vngmlbase.xsd"/>
3. Quy tắc khai báo
kiểu đối tượng địa lý
3.1. Quy tắc chung.
Mỗi kiểu đối tượng địa
lý được khai báo theo các quy tắc chung sau:
a) Đối tượng địa lý
được mã hoá bằng một phần tử XML có tên là tên của kiểu đối tượng địa lý;
b) Thuộc tính của đối
tượng địa lý được mã hoá thành một phần tử XML có tên là tên của thuộc tính;
c) Tên phần tử XML mô
tả các đối tượng hoặc kiểu đối tượng được đặt với chữ cái đầu tiên của các từ
là chữ cái in hoa và tên của phần tử XML biểu diễn thuộc tính của đối tượng địa
lý được đặt với chữ cái đầu tiên của từ đầu tiên là chữ cái viết thường và các
chữ cái đầu tiên của các từ tiếp theo là chữ cái in hoa.
3.2. Quy tắc khai báo
phần tử XML để mã hoá một tập đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng GML.

Trong đó:
- Dòng 1 là khai báo
một phần tử XML toàn cục để mã hoá tập đối tượng địa lý. Giá trị [tên tập
đối tượng] là tên của tập đối tượng địa lý. Phần tử toàn cục có kiểu là [tên
tập đối tượng]Type và có thể được thay thế bằng phần tử gml:_GML khai báo
trong lược đồ GML cơ sở;
- Dòng 4 là khai báo
của kiểu XML phức để định nghĩa tập đối tượng địa lý. Kiểu XML phức được định nghĩa
kế thừa từ kiểu đối tượng địa lý trừu tượng gml:AbstractFeatureType từ lược đồ
GML cơ sở và bao gồm 0 hoặc nhiều phần tử featureMember. Mỗi một phần tử
featureMember sẽ chứa một phần tử XML tương ứng với một đối tượng địa lý cụ thể
được định nghĩa bởi phần tử thay thể gml:_Feature.
3.3. Quy tắc khai báo
phần tử XML để mã hoá đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng GML.


Trong đó:
- Dòng 1 là khai báo
phần tử XML toàn cục để mã hoá đối tượng địa lý. Giá trị [tên kiểu đối
tượng] là tên của kiểu đối tượng địa lý. Phần tử toàn cục có kiểu là [tên
kiểu đối tượng]Type và có thể được thay thế bằng phần tử gml:_Feature từ
lược đồ GML cơ sở;
- Dòng 5 là khai báo
kiểu đối tượng địa lý. Kiểu đối tượng địa lý được khai báo là một kiểu phức (complexType)
kế thừa từ kiểu đối tượng địa lý trừu tượng gml:AbstractFeatureType từ lược đồ
GML cơ sở;
- Từ dòng 7 đến dòng 8
là khai báo các thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý (cách thức khai báo thuộc
tính của kiểu đối tượng được quy định trong các mục dưới đây), trật tự khai báo
theo trật tự thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng.
3.4. Quy tắc khai báo
thuộc tính của kiểu đối tượng.
3.4.1. Các kiểu dữ liệu
cơ sở được sử dụng khi khai báo thuộc tính đối tượng địa lý trong lược đồ ứng
dụng GML.
|
TT
|
Tên
|
Tên
kiểu dữ liệu
|
Mô
tả
|
|
1
|
Kiểu số nguyên
|
Integer
|
Cùng tuỳ chọn chỉ ra
miền giá trị và số chữ số)
|
|
2
|
Kiểu trị đo
|
Measurement
|
Bao gồm giá trị đo và
đơn vị đo
|
|
3
|
Kiểu chuỗi ký tự
|
String
|
Cùng tuỳ chọn chỉ ra
độ dài tối đa và hoặc độ dài cố định
|
|
4
|
Kiểu thời gian
|
Date, DateTime
|
|
|
5
|
Kiểu logic
|
Boolean
|
|
|
6
|
Kiểu nhị phân
|
Binary
|
|
|
7
|
Kiểu URI
|
URI
|
Tham chiếu đến một tài
nguyên địa phương hoặc từ xa
|
|
8
|
Kiểu tham chiếu
|
Reference
|
Kiểu dữ liệu tham
chiếu đến một tài nguyên khác
|
|
9
|
Danh sách mã
|
CodeType
|
Kiểu chuỗi ký tự có
giá trị từ một danh sách mã (code list)
|
|
10
|
Kiểu số thực
|
Real
|
Cùng tuỳ chọn số chữ
số, số chữ số phần thập phân và miền giá trị)
|
|
11
|
Tự định nghĩa
|
|
Các kiểu dữ liệu tự định
nghĩa được cấu thành bởi các thuộc tính không gian và phi không gian
|
3.4.2. Các facets được
phép áp dụng khi khai báo các phần tử XML để mã hoá các thuộc tính của kiểu đối
tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng GML.
|
Tên facet
|
Các kiểu dữ liệu có thể áp dụng
|
Mẫu mã hoá
|
Mục đích sử dụng
|
|
minInclusive
|
integer, measurement, date,dateTime, real
|
<xsd:minInclusive value="min
value"/>
|
Khai
báo giá trị tối thiểu
|
|
minExclusive
|
integer, measurement, date,dateTime, real
|
<xsd:minExclusive value="min
value"/>
|
Khai
báo giá trị tối thiểu
|
|
maxInclusive
|
integer, measurement, date,dateTime, real
|
<xsd:maxInclusive value="max
value"/>
|
Khai
báo giá trị tối đa
|
|
maxExclusive
|
integer, measurement, date, dateTime, real
|
<xsd:maxExclusive value="max
value"/>
|
Khai
báo giá trị tối đa
|
|
enumeration
|
integer, measurement, date,dateTime, real , string,
URI,reference
|
<xsd:enumeration value="value"/>
|
Khai
báo miền giá trị cố định
|
3.4.3. Số thể hiện tối
thiểu và tối đa của một thuộc tính đối tượng địa lý.
Số thể hiện tối thiểu
và tối đa của một thuộc tính đối tượng địa lý được xác định bởi giá trị của
thuộc tính minOccurs và maxOccurs khi khai báo một phần tử XML trong lược đồ
ứng dụng GML. Nếu không chỉ ra một giá trị cụ thể thì các thuộc tính này sẽ
nhận giá trị mặc định là 1. Giá trị hợp lệ của các thuộc tính minOccurs và
maxOccurslà là 0 và N (N là một số nguyên dương lớn hơn 0). Các trường hợp khai
báo thuộc tính minOccurs và maxOccurs (bao gồm cả khai báo hợp lệ và không hợp
lệ) được mô tả trong bảng sau:
|
Giá
trị của thuộc tính minOccurs
|
Giá
trị của thuộc tính maxOccurs
|
Nội
dung của phần tử trong tài liệu GML
|
Ghi
chú
|
|
0
|
0
|
Rỗng
|
Không
được phép
|
|
0
|
0
|
Không
rỗng
|
Không
hợp lệ
|
|
0
|
=
1 hoặc > 1
|
Rỗng
|
Giá
trị thuộc tính được coi là không xác định hoặc không được gán
|
|
0
|
=
1; > 1
|
Không
rỗng
|
Giá
trị thuộc tính là nội dung của phần tử XML
|
|
=1
hoặc > 1
|
0
|
Rỗng
|
Không
hợp lệ
|
|
=1
hoặc > 1
|
0
|
Không
rỗng
|
Không
hợp lệ
|
|
=1
hoặc > 1
|
=1
hoặc > 1
|
Rỗng
|
Không
hợp lệ
|
|
=1
hoặc > 1
|
=1
hoặc > 1
|
Không
rỗng
|
Giá
trị thuộc tính là nội dung của phần tử XML
|
3.4.4. Giá trị hằng
null.
Giá trị hằng null được
áp dụng để gán giá trị cho các thuộc tính có giá trị không xác định.
3.4.5. Quy tắc khai báo
thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý có kiểu dữ liệu là kiểu số nguyên.

Trong đó:
- Dòng 1 là khai báo
phần tử XML để mã hoá thuộc tính, giá trị [tên thuộc tính] là tên của
thuộc tính đối tượng cần mã hoá (thuộc tính name là bắt buộc trong khai báo một
phần tử XML);
- Dòng 3 là khai báo
kiểu của phần tử XML. Kiểu của phần tử được khai báo kế thừa từ kiểu
xsd:integer từ lược đồ XML;
- Thuộc tính minOccurs
và maxOccurs được khai báo theo các hướng dẫn trong mục 3.4.3 của phụ lục này;
- Số chữ số mà giá trị
của thuộc tính có thể nhận được khai báo thông qua giá trị [số chữ số] của
thuộc tính totalDigits.
3.4.6. Quy tắc khai báo
một thuộc tính (phần tử) có giá trị là một trị đo (bao gồm giá trị đo và đơn vị
đo).

Trong đó:
- Dòng 1 là khai báo
phần tử XML để mã hoá thuộc tính đối tượng, giá trị [tên thuộc tính] là
tên của thuộc tính đối tượng cần mã hoá (thuộc tính name là bắt buộc trong khai
báo một phần tử XML);
- Dòng 4 là khai báo
kiểu của phần tử. Kiểu của phần tử được khai báo kế thừa từ kiểu
gml:MeasureType từ lược đồ GML cơ sở;
- Thuộc tính minOccurs
và maxOccurs được khai báo theo các hướng dẫn trong mục 3.4.3 của phụ lục này.
3.4.7. Quy tắc khai báo
thuộc tính có kiểu giá trị là kiểu chuỗi ký tự.


Trong đó:
- Dòng 1 là khai báo
phần tử XML để mã hoá thuộc tính đối tượng, giá trị [tên thuộc tính] là
tên của thuộc tính đối tượng cần mã hoá (thuộc tính name là bắt buộc trong khai
báo một phần tử XML);
- Dòng 3 là khai báo
kiểu của phần tử XML. Kiểu của phần tử được khai báo kế thừa từ kiểu xsd:string
từ lược đồ XML;
- Thuộc tính minOccurs
và maxOccurs được khai báo theo các hướng dẫn trong mục 3.4.3 của phụ lục này;
- Dòng 4 là khai báo
thuộc tính maxLength để chỉ ra tổng số ký tự tối đa mà giá trị của thuộc tính
có thể nhận được;
- Dòng 6 là khai báo
thuộc tính length để chỉ ra số ký tự cố định mà giá trị của thuộc tính có thể
nhận được.
3.4.8. Quy tắc khai báo
một thuộc tính có kiểu giá trị là kiểu dữ liệu thời gian.

Trong đó:
- Dòng 1 là khai báo
phần tử XML để mã hoá thuộc tính đối tượng, giá trị [tên thuộc tính] là
tên của thuộc tính đối tượng cần mã hoá (thuộc tính name là bắt buộc trong khai
báo một phần tử XML);
- Dòng 3 là khai báo
kiểu của phần tử. Kiểu của phần tử được khai báo kế thừa từ kiểu xsd:date hoặc
xsd:dateTime từ lược đồ XML;
- Thuộc tính minOccurs
và maxOccurs được khai báo theo các hướng dẫn trong mục 3.4.3 của phụ lục này.
3.4.9. Quy tắc khai báo
thuộc tính có kiểu giá trị là kiểu dữ liệu logic.

3.4.10. Quy tắc khai
báo thuộc tính có kiểu giá trị là kiểu dữ liệu nhị phân.

Trong đó:
- Dòng 1 là khai báo
phần tử XML để mã hoá thuộc tính đối tượng, giá trị [tên thuộc tính] là
tên của thuộc tính đối tượng cần mã hoá (thuộc tính name là bắt buộc trong khai
báo một phần tử XML);
- Dòng 4 là khai báo
kiểu của phần tử. Kiểu của phần tử được khai báo kế thừa từ kiểu
xsd:base64Binary hoặc xsd:hexBinary từ lược đồ XML;
- Từ dòng 5 đến dòng 8
là các khai báo tuỳ chọn chỉ ra địa chỉ tài nguyên (thuộc tính url), kiểu định
dạng của tài nguyên được tham chiếu qua URL (thuộc tính mineType), (role), độ
dài dữ liệu (thuộc tính length);
- Thuộc tính minOccurs
và maxOccurs được khai báo theo các hướng dẫn trong mục 3.4.3 của phụ lục này.
3.4.11. Quy định khai
báo thuộc tính có kiểu giá trị là kiểu dữ liệu không gian hình học.

- Dòng 1 là khai báo
phần tử XML để mã hoá thuộc tính, giá trị [tên thuộc tính] là tên của
thuộc tính đối tượng cần mã hoá (thuộc tính name là bắt buộc trong khai báo một
phần tử XML);
- Dòng 2 là khai báo
kiểu của phần tử. Kiểu của phần tử là một trong số các kiểu dữ liệu hình học
sau:
|
TT
|
Kiểu
thuộc tính hình học trong lược đồ GML
|
Các
kiểu dữ liệu hình học được phép sử dụng
|
|
1
|
gml:PointPropertyType
|
|
|
2
|
gml:CurvePropertyType
|
Các giá trị thuộc
tính được phép sử dụng bao gồm: gml:LineString hoặc gml:Curve được cấu thành
bởi các đoạn có kiểu gml:LineStringSegment
|
|
4
|
gml:SurfacePropertyType
|
Các kiểu giá trị được
hỗ trợ bao gồm gml:Polygon hoặc gml:Surface được cấu thành bởi các mặt có
kiểu là gml:PolygonPatch
|
|
5
|
gml:GeometryPropertyType
|
Các kiểu giá trị
thuộc tính được phép sử dụng bao gồm gml:Point, gml:LineString, gml:Curve,
gml:Polygon, gml:Surface, gml:MultiPoint, gml:MultiCurve, gml:MultiSurface
|
|
6
|
gml:MultiPointPropertyType
|
|
|
7
|
gml:MultiCurvePropertyType
|
Tương tự như kiểu gml:CurvePropertyType
|
|
8
|
gml:MultiSurfacePropertyType
|
Tương tự như kiểu
gml:SurfacePropertyType
|
|
9
|
gml:MultiGeometryPropertyType
|
Tương tự như kiểu
gml:GeometryPropertyType
|
Ngoài ra, các kiểu
thuộc tính hình học phải tuân thủ các quy định bổ sung sau đây:
- Các toạ độ hình học
được xác định bởi phần tử gml:pos đối với kiểu dữ liệu gml:Point và gml:posList
đối với các kiểu dữ liệu hình học còn lại;
- Hệ quy chiếu toạ độ
có thể có chiều không gian là 1, 2 hoặc 3;
- Một đối tượng có thể
có nhiều hơn một thuộc tính hình học;
- Khi mã hoá một tập
hợp các đối tượng, thông tin về hệ quy chiếu không gian (srsName) của thuộc
tính gml:boundedBy và của các đối tượng hình học phải như nhau.
- Đối với các thuộc
tính hình học dạng tập hợp gml:MultiPointPropertyType, gml:MultiCurvePropertyType,
gml:MultiSurfacePropertyType và gml:MultiGeometryPropertyType sử dụng thuộc
tính được liệt kê dưới đây để chỉ ra các kiểu đối tượng hình học thành phần:
|
TT
|
Kiểu
thuộc tính hình học tập hợp
|
Thành
phần chứa
|
|
1
|
gml:MultiPointPropertyType
|
gml:pointMember
|
|
2
|
gml:MultiCurvePropertyType
|
gml:curveMember
|
|
3
|
gml:MultiSurfacePropertyType
|
gml:surfaceMember
|
|
4
|
gml:MultiGeometryPropertyType
|
gml:geometryMember
|
3.4.12. Hệ quy chiếu
toạ độ được khai báo qua giá trị của thuộc tính srsName như sau.
a) Trong khai báo của
thuộc tính gml:boundedBy khi định nghĩa một tập các đối tượng;
b) Trong khai báo của thuộc
tính gml:boundedBy khi định nghĩa một đối tượng;
c) Trong khai báo của
các kiểu dữ liệu hình học gml:Point, gml:LineString, gml:Curve, gml:Polygon, gml:Surface,
gml:Geometry, gml:MultiPoint, gml:MultiCurve, gml:MultiSurface và
gml:MultiGeometry.
3.4.13. Quy tắc khai
báo thuộc tính có kiểu giá trị là kiểu dữ liệu URI

Trong đó:
a) Dòng 1 là khai báo
phần tử XML, giá trị [tên thuộc tính] là tên của thuộc tính đối tượng
cần mã hoá (thuộc tính name là bắt buộc trong khai báo một phần tử XML);
b) Dòng 2 là khai báo
kiểu của phần tử. Kiểu của phần tử là kiểu xsd:anyURI từ lược đồ XML.
3.4.14. Quy tắc khai
báo thuộc tính có kiểu giá trị là kiểu tham chiếu đến một tài nguyên khác

Trong đó:
a) Dòng 1 là khai báo
phần tử XML, giá trị [tên thuộc tính] là tên của thuộc tính đối tượng
cần mã hoá (thuộc tính name là bắt buộc trong khai báo một phần tử XML). Kiểu
của phần tử là kiểu gml:ReferenceType từ lược đồ GML;
b) Dòng 2 đến 4 là khai
báo địa chỉ của tài nguyên cần tham chiếu. Địa chỉ tài nguyên được xác định như
sau:
Nếu tài nguyên cần tham
chiếu đến nằm trong cùng tài liệu thì địa chỉ được xác định bởi giá trị của
thuộc tính xlink:href có dạng #[giá trị của thuộc tính gml:id của đối tượng]
(ví dụ xlink:href="#1013");
Nếu tài nguyên cần tham
chiếu nằm trong một tài liệu khác thì địa chỉ của thuộc tính xlink:href được
xác định thông qua địa chỉ URI của tài liệu và giá trị thuộc tính gml:id của
đối tượng và có dạng xlink:href = [URI]#gml:id (ví dụ xlink:href =
http://www.dosm.gov.vn/data/F-48-68-D.gml#1013).
3.4.15. Quy tắc khai
báo thuộc tính có kiểu giá trị là một chuỗi ký tự từ một danh sách mã

Trong đó:
a) Dòng 1 là khai báo
phần tử XML, giá trị [tên thuộc tính] là tên của thuộc tính đối tượng
cần mã hoá (thuộc tính name là bắt buộc trong khai báo một phần tử XML). Kiểu
của phần tử là kiểu gml:ReferenceType từ lược đồ GML;
b) Dòng 2 đến 4 là khai
báo kiểu của phần tử được kế thừa từ kiểu gml:CodeType từ lược đồ GML.
3.4.16. Quy tắc khai
báo thuộc tính có kiểu giá trị là kiểu dữ liệu số thực


Trong đó:
a) Dòng 1 là khai báo
phần tử XML, giá trị [tên thuộc tính] là tên của thuộc tính đối tượng
cần mã hoá (thuộc tính name là bắt buộc trong khai báo một phần tử XML);
b) Dòng 3 là khai báo
kiểu của phần tử. Kiểu của phần tử được khai báo kế thừa từ kiểu xsd:double
hoặc xsd:decimal từ lược đồ XML;
c) Thuộc tính minOccurs
và maxOccurs được khai báo theo các quy định trong hướng dẫn này;
d) Nếu kiểu dữ liệu là
xsd: decimal, số chữ số mà giá trị của thuộc tính có thể nhận được khai báo
thông qua giá trị của thuộc tính totalDigits và số chữ số phần sau dấu phẩy
được khai báo thông qua giá trị của thuộc tính fractionDigits.
Hoặc áp dụng mẫu khai
báo dạng rút gọn sau:
<xsd:element
name="[tên thuộc tính]" type="xsd:double"
[minOccurs="0|N"]
[maxOccurs="0|N"]/>
3.4.17. Quy tắc khai
báo thuộc tính có kiểu là một kiểu thuộc tính tự định nghĩa

Trong đó:
a) Dòng 1 là khai báo
phần tử XML, giá trị [tên thuộc tính] là tên của thuộc tính đối tượng
cần mã hoá (thuộc tính name là bắt buộc trong khai báo một phần tử XML);
b) Dòng 3 là khai báo
kiểu của phần tử, kiểu phần tử là một kiểu thuộc tính tự định nghĩa;
c) Thuộc tính minOccurs
và maxOccurs được khai báo theo các quy định trong mục 3.4.3 của phụ lục này.
3.4.18. Quy tắc khai
báo kiểu thuộc tính tự định nghĩa


- Dòng 1 là khai kiểu
phức XML, giá trị [tên thuộc tính tự định nghĩa]Type là tên của kiểu
thuộc tính. Theo quy ước của GML tên của kiểu thuộc tính phải có hậu tố là PropertyType.
- Dòng 3 là khai báo
một phần tử tham chiếu đến kiểu dữ liệu người dùng tự định nghĩa theo quy tắc
object-property.
- Dòng 7 là khai báo
một phần tử.
3.4.19. Quy tắc khai
báo quan hệ kế thừa giữa hai kiểu đối tượng địa lý

Trong đó:
- Dòng 1 là khai báo
phần tử toàn cục của kiểu đối tượng địa lý. Giá trị [tên kiểu đối tượng] là
tên của kiểu đối tượng địa lý. Phần tử toàn cục có kiểu là [tên kiểu đối
tượng] và có thể được thay thế bằng phần tử toàn cục của kiểu đối tượng địa
lý cơ sở;
- Dòng 5 là khai báo
kiểu đối tượng địa lý. Kiểu đối tượng địa lý được khai báo là một kiểu phức
(complexType) kế thừa từ kiểu đối tượng địa lý cơ sở;
- Từ dòng 7 đến dòng 8
là khai báo các thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý, trật tự khai báo theo
trật tự thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng.
Phụ lục O
QUY TẮC CHUYỂN ĐỔI LƯỢC ĐỒ ỨNG DỤNG UML
SANG LƯỢC ĐỒ ỨNG DỤNG GML
1. Các yêu cầu mã hoá
1.1. Lược đồ ứng dụng.
Các quy tắc mã hoá được
áp dụng cho các lược đồ ứng dụng được định nghĩa tuân theo các quy định trong
quy chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý.
1.2. Bảng mã ký tự.
Bảng mã ký tự UTF-8
được sử dụng là để mã hoá ký tự khi mã hoá thông tin địa lý bằng GML.
1.3. Siêu dữ liệu.
Siêu dữ liệu được trao
đổi thông qua định dạng XML. Lược đồ XML cho siêu dữ liệu địa lý được chuyển
đổi theo các quy tắc mã hoá được quy định trong phụ lục này.
1.4. Mã xác định đối
tượng.
Cơ chế ID của GML được
sử dụng để xác định mã nhận dạng duy nhất đối tượng địa lý.
2. Cấu trúc dữ liệu đầu
vào
Lược đồ ứng dụng UML
được xây dựng tuân thủ yêu cầu của phụ lục này.
3. Cấu trúc dữ liệu đầu
ra:
Tài liệu lược đồ ứng
dụng GML tuân thủ các yêu cầu được nêu tại điểm 1.1,
1.2 của mục 1.
4. Các quy tắc chuyển
đổi
4.1. Quy tắc chung.
Quy tắc chuyển đổi quy
định cách thức chuyển đổi lược đồ ứng dụng biểu diễn bằng UML theo các quy định
trong chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý về lược đồ ứng dụng GML được mã hoá
theo các quy định trong phần 1 của phụ lục này.
Các quy tắc mã hoá lược
đồ được xây dựng dựa trên ý tưởng các định nghĩa lớp trong lược đồ ứng dụng
biểu diễn bằng UML được ánh xạ thành các khai báo kiểu và khai báo phần tử
trong lược đồ XML và như vậy các thể hiện của các lớp trong lược đồ ứng dụng
(các đối tượng) có thể được ánh xạ tương ứng thành các phần tử trong tài liệu
XML.
4.2. Quy tắc chuyển đổi
gói UML có kiểu mẫu phân loại là <<Application schema>>.
a) Khi chuyển đổi một lược
đồ UML, một gói có kiểu mẫu phân loại là <<Application schema>>
được chuyển thành một tệp lược đồ XML (tệp XSD). Một và chỉ một tệp XSD cho một
gói;
b) Mặc định, tất cả các
lược đồ ứng dụng biểu diễn bằng UML chỉ sử dụng một tên miền (namespace) XML
chung. Một tên miền XML khác cho một gói và các gói con của nó có thể được bổ
sung, song phải được khai báo trong lược đồ XML;
c) Quan hệ phụ thuộc
giữa các gói được ánh xạ tương ứng thành quan hệ nhập (import) hoặc gộp
(include) giữa các lược đồ ứng dụng GML.
4.3. Quy tắc chuyển đổi
lớp UML.
4.3.1. Quy tắc chung.
Các lớp có kiểu mẫu
phân loại là <<Enumeration>>, <<CodeList>>,
<<DataType>>, <<Abstract>>, <<Type>>,
<Union>>, <<Feature>>, <<BasicType>> sẽ được
ánh xạ tương ứng sang lược đồ GML. Tất cả các lớp có kiểu mẫu phân loại không
thuộc danh sách này sẽ không được xét đến trong quá trình chuyển đồi.
Tất cả các lớp sẽ được
ánh xạ thành các khai báo kiểu. Trong đó tên kiểu có hậu tố Type.
Ánh xạ các kiểu dữ liệu
nguyên thủy định nghĩa trong chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu thành các kiểu dữ
liệu nguyên thủy trong lược đồ ứng dụng GML:
|
STT
|
Kiểu
dữ liệu trong lược đồ ứng dụng UML
|
Kiểu
dữ liệu trong lược đồ ứng dụng GML
|
|
1
|
CharacterString
|
xsd:string
|
|
2
|
Integer
|
xsd:integer
|
|
3
|
Real
|
xsd:double
|
|
4
|
Decimal
|
xsd:double
|
|
5
|
Number
|
xsd:double
|
|
6
|
Date
|
xsd:date
|
|
7
|
Time
|
xsd:time
|
|
8
|
DateTime
|
xsd:dateTime
|
|
9
|
Boolean
|
xsd:boolean
|
|
10
|
Length
|
gml:LengthType
|
|
11
|
Distance
|
gml:LengthType
|
|
12
|
Angle
|
gml:AngleType
|
|
13
|
Measure
|
gml:MeasureType
|
|
14
|
Sign
|
gml:SignType
|
|
15
|
UnitOfMeasure
|
gml:UnitOfMeasureType
|
4.3.2. Quy tắc ánh xạ
lớp định nghĩa kiểu dữ liệu.
a) Lớp có kiểu mẫu phân
loại là <<DataType>> trong lược đồ ứng dụng UML được chuyển tương
ứng thành một kiểu dữ liệu tự định nghĩa trong lược đồ ứng dụng GML.
b) Áp dụng mẫu mã hoá
kiểu dữ liệu tự định nghĩa để khai báo trong lược đồ ứng dụng GML.
c) Áp dụng các mẫu mã
hoá thuộc tính để khai báo các thuộc tính của kiểu dữ liệu tự định nghĩa trong
lược đồ ứng dụng GML.
4.3.3. Quy tắc ánh xạ
lớp định nghĩa kiểu đối tượng địa lý
a) Lớp có kiểu mẫu phân
loại là <<FeatureType>> trong lược đồ ứng dụng UML được chuyển
tương ứng thành khai báo kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ GML.
b) Áp dụng mẫu mã hoá
kiểu đối tượng địa lý để khai báo kiểu dữ liệu địa lý trong lược đồ ứng dụng
GML.
c) Tên của kiểu đối
tượng địa lý được sử dụng trong khai báo là tên lớp UML.
4.3.4. Quy tắc ánh xạ
lớp định nghĩa kiểu dữ liệu liệt kê.
Lớp có kiểu mẫu phân
loại là <<Enumeration>> trong lược đồ ứng dụng UML được chuyển
tương ứng thành khai báo kiểu dữ liệu đơn (simpleType) trong lược đồ ứng dụng
GML.
4.3.5. Quy tắc ánh xạ
lớp định nghĩa danh sách mã.
Lớp có kiểu mẫu phân
loại là <<CodeList >> trong lược đồ ứng dụng UML được chuyển tương ứng
thành khai báo kiểu dữ liệu phức kế thừa kiểu gml:CodeType của GML
4.3.6. Quy tắc ánh xạ
lớp định nghĩa kiểu dữ liệu tập hợp.
Lớp có kiểu mẫu phân
loại là <<Union>> trong lược đồ ứng dụng UML được chuyển tương ứng
thành khai báo kiểu dữ liệu phức trong lược đồ ứng dụng GML;
Áp dụng mẫu mã hoá kiểu
dữ liệu tự định nghĩa để khai báo kiểu dữ liệu tự định nghĩa trong lược đồ ứng
dụng GML.
4.3.7. Quy tắc ánh xạ
thuộc tính và vai trò quan hệ trong quan hệ liên kết. Thuộc tính của lớp UML
hoặc vai trò trong quan hệ liên kết được chuyển đổi tương ứng thành khai báo
thuộc tính trong khai báo kiểu dữ liệu hoặc kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ
ứng dụng GML.
Số phần thể hiện của
thuộc tính được chuyển đổi thành giá trị của cặp thuộc tính minOccurs và
maxOccurs khi khai báo phần tử XML. Nếu số thể hiện là số nguyên thì chuyển
tương ứng, n được chuyển thành giá trị xml: unbounded.
4.3.8. Quy tắc ánh xạ
kiểu dữ liệu không gian.
|
STT
|
Kiểu
trong lược đồ ứng dụng UML
|
Kiểu
lược đồ ứng dụng GML
|
Phần
tử thay thế trong GML
|
|
1
|
GM_Object
|
gml:GeometryPropertyType
|
gml:_Geometry
|
|
2
|
GM_Primitive
|
gml:GeometricPrimtivePropertyType
|
gml:_GeometricPrimtive
|
|
3
|
GM_Position
|
gml:geometricPositionGroup
|
|
|
4
|
GM_PointArray
|
gml:geometricPositionListGroup
|
|
|
5
|
GM_Point
|
gml:PointPropertyType
|
gml:Point
|
|
6
|
GM_Curve
|
gml:CurvePropertyType
|
gml:_Curve
|
|
7
|
GM_Surface
|
gml:SurfacePropertyType
|
gml:_Surface
|
|
8
|
GM_CompositeCurve
|
gml:CompositeCurveType
|
gml:CompositeCurve
|
|
9
|
GM_Complex
|
gml:GeometricComplexPropertyType
|
gml:GeometricComplex
|
|
10
|
GM_Aggregate
|
gml:MultiGeometryPropertyType
|
gml:MultiGeometry
|
|
11
|
GM_MultiPoint
|
gml:MultiPointPropertyType
|
gml:MultiPoint
|
|
12
|
GM_MultiCurve
|
gml:MultiCurvePropertyType
|
gml:MultiCurve
|
|
13
|
GM_MultiSurface
|
gml:MultiSurfacePropertyType
|
gml:MultiSurface
|
|
14
|
TP_Node
|
gml:DirectedNodePropertyType
|
gml:DirectedNode
|
|
15
|
TP_Edge
|
gml:DirectedEdgePropertyType
|
gml:DirectedEdge
|
|
16
|
TP_Face
|
gml:DirectedFacePropertyType
|
gml:DirectedFace
|
|
17
|
TP_DirectedNode
|
gml:DirectedNodePropertyType
|
gml:DirectedNode
|
|
18
|
TP_DirectedEdge
|
gml:DirectedEdgePropertyType
|
gml:DirectedEdge
|
|
19
|
TP_DirectedFace
|
gml:DirectedFacePropertyType
|
gml:DirectedFace
|
|
20
|
TP_Complex
|
gml:TopoComplexMemberType
|
gml:TopoComplex
|
4.3.9. Quy tắc ánh xạ
kiểu dữ liệu thời gian.
|
STT
|
Kiểu
trong lược đồ ứng dụng UML
|
Kiểu
trong lược đồ ứng dụng GML
|
Phần
tử thay thế trong GML
|
|
1
|
TM_Instant
|
gml:TimeInstantPropertyType
|
gml:TimeInstant
|
|
2
|
TM_Period
|
gml:TimePeriodPropertyType
|
gml:TimePeriod
|
|
3
|
TM_Node
|
gml:TimeNodePropertyType
|
gml:TimeNode
|
|
4
|
TM_Edge
|
gml:TimeEdgePropertyType
|
gml:TimeEdge
|
4.3.10. Quy tắc ánh xạ
quan hệ kế thừa và lớp trừu tượng.
Áp dụng mẫu mã hoá quan
hệ kế thừa để ánh xạ quan hệ kế thừa giữa hai lớp trong lược đồ ứng dụng UML để
khai báo một kiểu dữ liệu tự định nghĩa hoặc một kiểu đối tượng địa lý kế thừa
từ một kiểu dữ liệu hoặc một kiểu đối tượng địa lý khác.
Phụ lục P
MỘT SỐ WEBSITE HỮU ÍCH
1. Trang thông tin về
Chuẩn thông tin địa lý
-
http://www.isotc211.org/- Tổ chức xây dựng bộ các Chuẩn thông tin địa lý
2. Các trang tổng quan
về GIS
- http://www.usgs.gov/
- Cơ quan Khảo sát địa chất Hoa Kỳ (United States
Geological Servey
(USGS) ).
- http://www.gislinx.com/
3. Các nguồn dữ liệu
không gian
- http://www.fgdc.gov- Ủy ban dữ liệu địa lý -
Cơ quan Thu thập và phân phối thông tin của liên bang mỹ.
- http://www.usgs.gov/pubprod/data.html
- Cơ
quan Thu thập và phân phối thông tin dữ liệu không gian Khảo sát Địa chất Hoa
Kỳ (USGS).
- http://www.esri.com/software/arcgis/geodatabase/index.html-
Kho dữ
liệu của ESRI (ESRI's Data Repository).
4. Các trang web chuyên
về phần mềm, sản xuất và dữ liệu GIS
-
http://www.gisworld.com-Nhà cung cấp hàng đầu các thông tin không gian địa lý.
-
http://www.intergraph.com/sgi/ - Làm và cung cấp các giải pháp thành lập bản
đồ và GIS sau: MGE, GeoMedia Pro, GeoMedia, GeoMedia Network, GeoMedia Web Map,
GeoMedia Viewer, GIS Office, and GEOVEC Office.
-
http://www.itc.nl/ilwis/ilwis.html.com/- Gói phần mềm Viễn thám và GIS với phần
mở rộng có khả năng phân tích địa lý.
-
http://www.geoplace.com/ge/current/Default.asp - Nhà xuất bản của tạp
chí GIS Thế giới và GIS châu Âu. bao gồm các hội nghị GIS, sách và các thông
tin khác.
- http://www.esri.com -
Viện
nghiên cứu Hệ thống môi trường (ESRI). Các nhà cung cấp của Arc / Info liên
quan đến phần mềm và dữ liệu GIS. Bao gồm ArcView V1.0 miễn phí.
-
http://www.cr.usgs.gov/glis/glis.com - Hệ thống thông tin đất đai toàn cầu (GLIS) Siêu
dữ liệu và các mẫu của nhiều sản phẩm dữ liệu, như AVHRR, TM, DEMs, ảnh hàng
không, SLAR, hệ sinh thái thế giới, và mẫu đất thế giới.
- http://www.epa.gov/ -
Cơ
quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) bao gồm thông tin về dự án sử dụng GIS như
Chương trình cửa sông quốc gia. Ngoài ra, có một số thông tin về phần mềm và dữ
liệu.
-
http://www.grid.unep.ch/ - GRID-Genevà (tài nguyên thông tin Cơ sở dữ liệu toàn cầu) GRID-Genevà
là một phần của UNEP (Chương trình Môi trường Liên hợp quốc) cung cấp dịch vụ
GIS và phân phối miễn phí bộ tham chiếu dữ liệu địa chất môi trường.
- http://na.unep.net/ -
UNEP /
GRID - Tài nguyên thông tin Cơ sở dữ liệu toàn cầu.