|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ
SƠ DỰ THẦU VÀ MẪU HỒ SƠ ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG
Thông
tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 21
tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
Thông tư số 32/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT- BCT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá
hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
2. Thông
tư số 66/2025/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình
năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về điều lệ
tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn
cứ Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về
điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn
cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 12 năm
2012;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện
lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự
ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn
cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Điện lực;
Căn
cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo,
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự
thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công
trình năng lượng.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định:
1.[2] Chi tiết khoản 2 Điều 49 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày
16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng
đất về tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực[3] được sửa
đổi tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 56/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về quy hoạch phát triển
điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, đầu tư xây dựng dự án điện lực
và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án kinh doanh điện lực.
2.
Chi tiết điểm m khoản 1 Điều 47 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP về tiêu chuẩn đánh
giá kỹ thuật trong đánh giá phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư kinh doanh điện lực[4].
3. Mẫu
hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh điện lực[5].
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.[6] Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư dự án được quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 56/2025/NĐ-CP.
2. Tổ
chức, cá nhân có hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh
doanh điện lực[7] không thuộc đối tượng áp dụng quy định tại
khoản 1 Điều này được chọn áp dụng Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Theo
Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Bên
mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (hoặc đơn vị đại diện theo phân cấp,
ủy quyền), Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Tổng
công ty Điện lực miền Nam, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, Tổng công ty
Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh.
2.[8] Bên mời quan tâm là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị trực thuộc
Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế); Ủy ban nhân
dân cấp xã được giao thực hiện thủ tục mời quan tâm.
3.[9] (được bãi bỏ).
4.[10] Cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư gồm Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế.
Điều 4. Lập thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời thầu dự án đầu tư kinh doanh điện lực[11]
1.
Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Hồ
sơ mời thầu được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục II
kèm theo Thông tư này đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ và hai giai đoạn một túi hồ
sơ bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023 và Nghị
định số 115/2024/NĐ-CP.
2a.[12] Đối với dự án áp dụng quy trình chỉ định nhà đầu tư rút
gọn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44d Nghị định số 115/2024/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 18 Điều 2 Nghị định số 225/2025/NĐ-CP, yêu cầu về
năng lực, hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện trên cơ sở nội dung quy định tại
Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
3.[13] Dự thảo hợp đồng mua bán điện trong hồ sơ mời thầu được
lập trên cơ sở các nội dung chính của hợp đồng mua bán điện tương ứng loại hình
nhà máy điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
4.[14] Trong các Phụ lục I, II và III kèm theo
Thông tư này, nội dung in nghiêng có mục đích hướng dẫn, minh họa và được cụ thể
hóa tại hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên cơ sở quy mô,
tính chất và điều kiện riêng (nếu có) của từng dự án.
5.[15] (được bãi bỏ).
Chương II
TIÊU CHUẨN
ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
Điều 5. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phương án đầu tư
kinh doanh của nhà đầu tư
1.
Theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định số
115/2024/NĐ-CP.
2.
Các tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật khác:
a)
Yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm vị trí
công trình, quy mô, tiến độ, sơ đồ tổ chức không gian, phân kỳ đầu tư xây dựng
công trình và các thông số kỹ thuật chính) với quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản
phê duyệt dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư.
b)
Yêu cầu về sự phù hợp đối với các thông số cơ bản của nhà máy điện theo từng loại
hình nhà máy.
Điều 6. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển
ngành điện[16]
1. Đối
với dự án đầu tư kinh doanh điện lực có khung giá do Bộ Công Thương ban hành,
tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá điện và được thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 56/2025/NĐ-CP.
2. Đối
với dự án đầu tư kinh doanh điện lực không có khung giá do Bộ Công Thương ban
hành, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá trị tối thiểu
bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm và được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 19 Nghị định số 56/2025/NĐ-CP.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN[17]
Điều
7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp dự án đầu
tư công trình năng lượng chưa phát hành hồ sơ mời thầu hoặc đã phát hành hồ sơ
mời thầu nhưng chưa đóng thầu thì phải lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại
Thông tư này.
2. Dự án đầu tư công
trình năng lượng đã đóng thầu nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu
trên cơ sở hồ sơ mời thầu đã phát hành.
Điều
8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc liên quan đến nội dung về quy định tại Thông tư này, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan gửi ý kiến về Bộ
Công Thương để kịp thời xem xét, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
(để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Website Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý văn bản);
- Lưu: VT, ĐL.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Long
|
PHỤ LỤC I [18]
MẪU THÔNG BÁO MỜI QUAN TÂM, HỒ
SƠ MỜI QUAN TÂM DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH ĐIỆN LỰC[19]
(Kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
Phụ lục
này bao gồm:
1. Mẫu Thông báo mời quan tâm
2. Mẫu Hồ sơ mời quan tâm
1. Mẫu Thông báo mời quan tâm
(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___
Kính gửi: Các nhà đầu
tư quan tâm
__________
[ghi tên Bên mời quan tâm] mời các nhà đầu tư quan tâm nộp hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án __________ [ghi tên dự án theo quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản
phê duyệt dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư] với các thông tin như sau:
1.
Tên dự án; mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư của dự án: __________
2. Tổng
vốn đầu tư của dự án: ________________________________
- Sơ
bộ tổng chi phí thực hiện dự án: ___________________________
- Chi
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có): __________________
3. Địa
điểm thực hiện dự án: __________________________________
4. Mục
đích sử dụng đất; Hiện trạng sử dụng đất:
5. Diện
tích khu đất thực hiện dự án: ________________________________
6.
Các chỉ tiêu quy hoạch: _________________________________________
7. Thời
hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự
án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có):
_______________
8.[20] Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án:
[ghi
thời điểm (ngày, giờ) cụ thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 20 ngày, kể từ
ngày đầu tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu.]
9.
Thông tin liên hệ:
-
_______________ [ghi tên Bên mời quan tâm]
- Địa
chỉ: ____________________
- Số
điện thoại: _______________
- Số
fax: _____________________
10.
Nhà đầu tư quan tâm, có nhu cầu đăng ký thực hiện dự án phải thực hiện các thủ
tục để được cấp chứng thư số và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia.
|
|
Đại diện của Bên mời quan tâm
[ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu]
|
2. Mẫu Hồ sơ mời quan tâm
HỒ SƠ MỜI QUAN TÂM
Tên
dự
án:
__________________________________________
[ghi tên dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự
án đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư]
Phát
hành
ngày:
__________________________________________
[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời quan tâm cho nhà đầu
tư]
Ban
hành kèm theo Quyết định:
______________________________________
[ghi số và ngày quyết định phê duyệt hồ sơ mời quan tâm]
|
Tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm
(nếu có)
[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]
|
Bên mời quan tâm
[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]
|
MỤC LỤC
MÔ
TẢ TÓM TẮT
TỪ
NGỮ VIẾT TẮT
PHẦN
1. THỦ TỤC MỜI QUAN TÂM
Chương
1. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương
2. Đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
Chương
3. Biểu mẫu dự quan tâm
PHẦN
2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN
MÔ TẢ TÓM TẮT
PHẦN
1. THỦ TỤC MỜI QUAN TÂM
Chương
I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương
này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự
án. Thông tin gồm quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án,
mở thầu, đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
Chương
II. Đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
Chương
này gồm quy định về phương pháp và tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án.
Chương
III. Biểu mẫu dự quan tâm
Chương
này gồm quy định về các biểu mẫu mà nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để tạo thành
một phần nội dung của hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
PHẦN
2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN
Bên mời
quan tâm căn cứ nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư để xác định
yêu cầu thực hiện dự án.
TỪ NGỮ VIẾT TẮT [21]
|
CDNĐT
|
Chỉ
dẫn nhà đầu tư
|
|
Hệ
thống
|
Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia
|
|
HSĐKTHDA
|
Hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án
|
|
HSMQT
|
Hồ
sơ mời quan tâm
|
|
Luật
Đấu thầu
|
Luật
Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật
số 90/2025/QH15.
|
|
Nghị
định số 115/2024/NĐ-CP
|
Nghị
định số 115/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2025/NĐ-CP và Nghị định số 225/2025/NĐ-CP.
|
PHẦN 1. THỦ TỤC MỜI QUAN TÂM
CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
Mục
1. Nội dung mời quan tâm
1.1.
_____________ [ghi tên Bên mời quan tâm] mời nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án _____________ [ghi tên dự án theo quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư].
1.2.
Thông tin về dự án:
Căn
cứ nội dung theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử
dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, Bên mời
quan tâm tóm tắt thông tin về dự án, bao gồm:
1.
Tên dự án; mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư của dự án: _____________
2. Tổng
vốn đầu tư của dự án: ___________________________
- Sơ
bộ tổng chi phí thực hiện dự án: ______________________
- Chi
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có): _____________
3. Địa
điểm thực hiện dự án: _____________________________
4. Mục
đích sử dụng đất; hiện trạng sử dụng đất:
5. Diện
tích khu đất thực hiện dự án: _______________________
6.
Các chỉ tiêu quy hoạch: ________________________________
7. Thời
hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự
án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có):
_____________
8.[22] Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án:
[ghi
thời điểm (ngày, giờ) cụ thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 20 ngày kể từ
ngày đầu tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu.]
Mục
2. Hành vi bị cấm trong đấu thầu
Hành
vi bị cấm trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm các hành vi theo quy định tại
Điều 16 Luật Đấu thầu.
Mục
3. Tư cách hợp lệ của nhà đầu tư
Nhà đầu
tư độc lập hoặc từng thành viên liên danh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây:
3.1.[23] Đối với nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động theo quy
định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập,
hoạt động theo pháp luật nước ngoài;
3.2.
Hạch toán tài chính độc lập;
3.3.
Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định
của pháp luật về phá sản;
3.4.
Có tên trên Hệ thống trước khi phê duyệt kết quả mời quan tâm;
3.5.
Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Luật Đấu
thầu và Điều 5 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, thông tin về các nhà thầu tư vấn
như sau:
- Tư
vấn lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu tư có sử
dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu có): _______ [ghi đầy
đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (1)
- Tư
vấn lập hồ sơ đề xuất dự án (đối với dự án đầu tư có sử dụng đất không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu có): ______ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn] (1);
- Tư
vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trước
khi tổ chức mời quan tâm (nếu có): _______ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn] (1);
(1): Nội dung này không áp dụng đối
với dự án do nhà đầu tư đề xuất. Trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất, Bên mời
quan tâm bỏ nội dung này khi lập HSMQT.
- Tư
vấn lập HSMQT (nếu có): __________ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư
vấn];
- Tư
vấn đánh giá HSĐKTHDA (nếu có): __________ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn].
3.6.
Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm
quyền, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại
khoản 3 Điều 87 của Luật Đấu thầu.
3.7.
Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3.8.
Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các điều kiện
giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Mục
4. Nội dung HSMQT
4.1.
HSMQT gồm có Phần 1, Phần 2 và các tài liệu sửa đổi, làm rõ HSMQT (nếu có) theo
quy định tại Mục 7 CDNĐT, trong đó gồm các nội dung sau đây:
a) Phần
1. Thủ tục mời quan tâm
-
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
-
Chương II. Đánh giá HSĐKTHDA
-
Chương III. Biểu mẫu dự quan tâm
b) Phần
2. Yêu cầu thực hiện dự án
4.2.
Thông báo mời quan tâm do bên mời quan tâm phát hành chỉ có tính chất thông
báo, không phải là một phần của HSMQT.
4.3.
Bên mời quan tâm không chịu trách nhiệm về tính không chính xác, không hoàn chỉnh
của HSMQT, tài liệu giải thích làm rõ HSMQT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu (nếu
có), các tài liệu sửa đổi HSMQT không do bên mời quan tâm cung cấp.
4.4.
Nhà đầu tư phải nghiên cứu tất cả thông tin chỉ dẫn, biểu mẫu dự quan tâm, yêu
cầu thực hiện dự án và các yêu cầu khác trong HSMQT để chuẩn bị HSĐKTHDA.
Mục
5. Tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng lực [24] của nhà đầu tư
Tiêu
chuẩn sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư bao gồm:
5.1.
Yêu cầu vốn chủ sở hữu.
5.2.[25] (được bãi bỏ)
Mục
6. Làm rõ HSMQT
6.1. Trường
hợp cần làm rõ HSMQT, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời quan tâm trên Hệ
thống tối thiểu __________ ngày [ghi số ngày cụ thể nhưng tối thiểu 05 ngày
làm việc] trước ngày hết hạn nộp HSĐKTHDA.
6.2.
Sau khi nhận được văn bản đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, __________ [ghi
tên Bên mời quan tâm] tiến hành làm rõ và đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời
quan tâm trên Hệ thống tối thiểu __________ ngày [ghi số ngày cụ thể nhưng tối
thiểu 02 ngày làm việc] trước ngày hết hạn nộp HSĐKTHDA.
6.3.
Nội dung làm rõ HSMQT không được trái với nội dung của HSMQT đã được đăng tải
trên Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ HSMQT dẫn đến phải sửa đổi HSMQT thì
việc sửa đổi HSMQT thực hiện theo quy định tại Mục 7 CDNĐT.
6.4.
Văn bản làm rõ hồ sơ mời quan tâm là một phần của HSMQT.
Mục
7. Sửa đổi HSMQT; gia hạn thời gian nộp HSĐKTHDA
7.1.
Trường hợp sửa đổi HSMQT sau khi phát hành, bên mời quan tâm phải đăng tải các
tài liệu sau đây trên Hệ thống, gồm: Quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung
sửa đổi HSMQT, HSMQT đã được sửa đổi. Quyết định sửa đổi HSMQT là một phần của
HSMQT. Nhà đầu tư có trách nhiệm thường xuyên truy cập vào Hệ thống để cập nhật
các thông tin về HSMQT.
7.2.
Thời gian đăng tải quyết định sửa đổi HSMQT tối thiểu __________ ngày trước
ngày hết hạn nộp HSĐKTHDA [ghi số ngày cụ thể nhưng tối thiểu 10 ngày]. Trường
hợp thời gian đăng tải quyết định HSMQT không đáp ứng theo quy định tại Mục này
thì bên mời quan tâm phải thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm
quy định về thời gian tại Mục này. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định tại
Mục 7.3 CDNĐT.
7.3.
Trường hợp cần gia hạn thời gian nộp HSĐKTHDA, bên mời quan tâm đăng tải thông
báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống. Thông báo gia
hạn gồm lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.
Mục
8. Chi phí dự quan tâm
Nhà đầu
tư chịu các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp HSĐKTHDA. Trong mọi trường
hợp, bên mời quan tâm không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến
việc dự quan tâm của nhà đầu tư.
Mục
9. Ngôn ngữ của HSĐKTHDA
[Căn
cứ hình thức lựa chọn nhà đầu tư, ghi rõ ngôn ngữ của HSĐKTHDA:
-
Đối với mời quan tâm quốc tế:
HSĐKTHDA,
các thư từ và tài liệu liên quan đến HSĐKTHDA trao đổi giữa nhà đầu tư với bên
mời quan tâm được viết bằng: __________ [Trường hợp HSMQT được viết bằng tiếng
Anh thì ghi “Tiếng Anh”; HSMQT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì
ghi “Nhà đầu tư có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSĐKTHDA”.
Các
tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSĐKTHDA có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng
thời kèm theo bản dịch sang: [Trường hợp HSMQT được viết bằng tiếng Anh thì
ghi “Tiếng Anh’’; HSMQT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi “Nhà
đầu tư có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSĐKTHDA”]. Trường
hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời quan tâm có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi
bổ sung.
- Đối
với mời quan tâm trong nước:
HSĐKTHDA,
thư từ và tài liệu liên quan đến HSĐKTHDA trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời
quan tâm được viết bằng tiếng Việt.
Các
tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSĐKTHDA có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng
thời kèm theo bản dịch sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết,
bên mời quan tâm có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung.
Mục
10. HSĐKTHDA và thời hạn nộp
10.1.
HSĐKTHDA do nhà đầu tư chuẩn bị phải gồm các thành phần sau đây:
a)
Văn bản đăng ký thực hiện dự án theo quy định tại Mục 13 CDNĐT;
b)
Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký văn bản đăng ký thực hiện dự án
theo quy định tại Mục 13 CDNĐT;
c) Biểu
mẫu dự quan tâm;
d) Nội
dung khác __________ [ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của HSĐKTHDA
ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b và c Mục này trên cơ sở phù hợp với
quy mô, tính chất của dự án và không làm hạn chế dự quan tâm của nhà đầu tư. Nếu
không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
10.2.[26] Nhà đầu tư nộp HSĐKTHDA trên Hệ thống trước __________
giờ, ngày___ tháng ___ năm ___ [ghi thời điểm hết hạn nộp HSĐKTHDA, bảo đảm
tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm
đóng thầu].”.
Mục
11. Đồng tiền dùng để đánh giá
Đồng
tiền dùng để đánh giá: __________ [ghi cụ thể 01 loại đồng tiền].
[11.1.
Đối với mời quan tâm trong nước thì ghi là: “Đồng
Việt Nam”.
11.2.
Đối với mời quan tâm quốc tế ghi là: “Khi
đánh giá HSĐKTHDA phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng
tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam; trường hợp trong số
các đồng tiền không có Đồng Việt Nam thì phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời
điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi như sau:
a) Đồng
tiền quy đổi là: __________ [ghi đồng tiền quy đổi dùng để đánh giá].
b) Thời
điểm xác định tỷ giá quy đổi là: __________ [ghi thời điểm xác định tỷ giá
quy đổi].
c)
Căn cứ xác định tỷ giá quy đổi: __________ [ghi cách tính tỷ giá chéo (tỷ
giá mua vào, bán ra của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam)]”.
Mục
12. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực [27] của nhà đầu tư
12.1.
Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư gồm:
a) Đối
với nhà đầu tư độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của
mình như sau:
Bản
chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm
quyền cấp đối với nhà đầu tư trong nước; tài liệu chứng minh đăng ký thành lập,
hoạt động theo pháp luật nước ngoài đối với nhà đầu tư nước ngoài.
b) Đối
với nhà đầu tư liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:
- Các tài liệu nêu tại điểm a Mục này đối với từng thành viên
liên danh;
- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo Mẫu số 03 tại Chương III - Biểu mẫu dự quan
tâm.
12.2.
Tài liệu chứng minh năng lực [28] của nhà đầu tư gồm:
a)
Năng lực [29] của nhà đầu tư được kê khai theo các Mẫu tại
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm. Trường hợp đồng tiền nêu trong các tài liệu
chứng minh năng lực, [30] không phải đồng tiền theo quy định
tại Mục 11 Chương này thì khi lập HSĐKTHDA, nhà đầu tư phải quy đổi về đồng tiền
tương ứng theo quy định tại Mục 11 Chương này để làm cơ sở đánh giá HSĐKTHDA;
trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa các loại đồng tiền này thì nhà đầu tư
sử dụng đồng tiền quy đổi theo quy định tại Mục 11 Chương này để làm cơ sở quy
đổi và kê khai trong HSĐKTHDA.
b)
Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSĐKTHDA các tài liệu sau đây: __________ [ghi cụ
thể các nội dung cần thiết khác của HSĐKTHDA ngoài các nội dung quy định tại
khoản 1 Mục này trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và không làm
hạn chế sự tham dự quan tâm của nhà đầu tư. Nếu không có yêu cầu thì phải ghi
rõ là “không áp dụng”].
Mục
13. Văn bản đăng ký thực hiện dự án
13.1.
Đối với nhà đầu tư độc lập, văn bản đăng ký thực hiện dự án phải được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương III - Biểu mẫu dự
quan tâm, được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của nhà đầu
tư.
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư là người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư hoặc
người được người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền.
Trường
hợp đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền cho cấp dưới thì phải gửi
kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các
tài liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới thì phải gửi kèm
theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm).
Bản gốc giấy ủy quyền (lập theo Mẫu số 02
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm) phải được gửi cho bên mời quan tâm cùng với
văn bản đăng ký thực hiện dự án.
13.2.
Đối với nhà đầu tư liên danh, văn bản đăng ký thực hiện dự án phải được chuẩn bị
theo Mẫu số 01 tại Chương III - Biểu mẫu dự
quan tâm, do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành
viên theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng
dấu (nếu có).
Đại
diện hợp pháp của thành viên liên danh là người đại diện theo pháp luật hoặc
người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền. Trường hợp ủy quyền, thực hiện
tương tự nhà đầu tư độc lập theo quy định tại Mục 13.1 CDNĐT.
Mục
14. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận HSĐKTHDA
14.1.
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp HSĐKTHDA trên Hệ thống theo yêu cầu
của HSMQT. HSĐKTHDA của nhà đầu tư bao gồm: Văn bản đăng ký thực hiện dự án; hồ
sơ về tư cách pháp lý, năng lực, [31] của nhà đầu tư; các
tài liệu khác có liên quan (nếu có).
14.2.
Nhà đầu tư nộp HSĐKTHDA trên Hệ thống theo thời hạn quy định tại thông báo mời
quan tâm.
Mục
15. Sửa đổi, thay thế, rút HSĐKTHDA
15.1.
Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút HSĐKTHDA trên Hệ thống
trước thời điểm hết hạn nộp HSĐKTHDA. Trường hợp cần sửa đổi HSĐKTHDA đã nộp,
nhà đầu tư phải tiến hành rút toàn bộ HSĐKTHDA đã nộp trước đó để sửa đổi cho
phù hợp. Sau khi hoàn thiện HSĐKTHDA, nhà đầu tư tiến hành nộp lại HSĐKTHDA mới.
Trường hợp nhà đầu tư đã nộp HSĐKTHDA trước khi HSMQT được sửa đổi (nếu có) thì
nhà đầu tư phải nộp lại HSĐKTHDA mới cho phù hợp với HSMQT đã được sửa đổi.
15.2.
Sau thời điểm hết hạn nộp HSĐKTHDA, nhà đầu tư không được rút HSĐKTHDA đã nộp.
Mục
16. Thời điểm đóng thầu
16.1.[32] Bên mời quan tâm tiếp nhận HSĐKTHDA của tất cả nhà đầu
tư nộp HSĐKTHDA trước thời điểm đóng thầu là: ___ giờ ___ phút, ngày ___ tháng
___ năm ___ [ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể bảo đảm tối thiểu là 20 ngày,
kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu và không
ghi thời điểm đóng thầu vào đầu giờ làm việc của một ngày để không làm hạn chế
nhà đầu tư nộp HSĐKTHDA].
16.2.
Bên mời quan tâm có thể gia hạn thời điểm đóng thầu trong trường hợp sửa đổi HSMQT
theo quy định tại Mục 7.3 CDNĐT.
Mục
17. Mở thầu
17.1.
Việc mở thầu được thực hiện trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm
hết hạn nộp HSĐKTHDA.
17.2.
Ngoại trừ trường hợp HSĐKTHDA nhà đầu tư rút theo quy định tại Mục 15.1 CDNĐT,
bên mời quan tâm phải mở công khai tất cả HSĐKTHDA đã nhận được trước thời điểm
đóng thầu.
17.3.
Bên mời quan tâm tổ chức đánh giá HSĐKTHDA của các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ.
Mục
18. Làm rõ HSĐKTHDA
18.1.
Trường hợp trong quá trình đánh giá, nhà đầu tư phát hiện HSĐKTHDA thiếu thông
tin, tài liệu về tư cách hợp lệ, năng lực [33] đã có của
mình nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ thì nhà đầu tư được gửi thông tin tài liệu
đến bên mời quan tâm để tự làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực [34]
của mình. Bên mời quan tâm phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc
đã nhận được các tài liệu bổ sung làm rõ của nhà đầu tư trên Hệ thống.
18.2.
Trong trường hợp phát hiện nhà đầu tư thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ,
năng lực [35] thì bên mời quan tâm phải yêu cầu nhà đầu
tư làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực [36]. Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ HSĐKTHDA theo yêu cầu
của bên mời quan tâm. Tất cả yêu cầu làm rõ của bên mời quan tâm và văn bản làm
rõ của nhà đầu tư phải được thực hiện trên Hệ thống.
18.3.
Việc làm rõ HSĐKTHDA phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi tư cách và tên
nhà đầu tư tham dự quan tâm.
18.4.
Trong văn bản yêu cầu làm rõ phải quy định thời hạn làm rõ của nhà đầu tư (thời
hạn này phải phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, bảo đảm nhà đầu tư có đủ thời
gian chuẩn bị các tài liệu làm rõ HSĐKTHDA). Trường hợp quá thời hạn làm rõ mà
bên mời quan tâm không nhận được văn bản làm rõ hoặc nhà đầu tư có văn bản làm
rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của bên mời quan tâm thì bên mời
quan tâm sẽ đánh giá HSĐKTHDA của nhà đầu tư theo thông tin nêu tại HSĐKTHDA nộp
trước thời điểm đóng thầu.
Mục
19. Đánh giá HSĐKTHDA và công khai kết quả mời quan tâm
19.1.
Việc đánh giá HSĐKTHDA thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về
năng lực, [37] quy định tại Chương II - Đánh giá
HSĐKTHDA.
19.2.
Căn cứ kết quả đánh giá HSĐKTHDA, bên mời quan tâm trình người có thẩm quyền
xem xét, phê duyệt kết quả mời quan tâm và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư như sau:
a)
Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu của HSMQT, tổ chức đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số
115/2024/NĐ-CP.
b)
Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu của HSMQT hoặc có
nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của HSMQT
thì chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
c)
Trường hợp không có nhà đầu tư quan tâm hoặc không có nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu
của HSMQT, có văn bản thông báo về kết thúc thủ tục mời quan tâm.
19.3.
Đối với dự án quy định tại điểm a Mục 19.2 CDNĐT, người có thẩm quyền phê duyệt
bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn
nhà đầu tư theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, trong
đó quyết định bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh
doanh điện lực[38]. Hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư được xác định theo quy định sau:
a) Đấu
thầu rộng rãi trong nước nếu không có nhà đầu tư nước ngoài nộp HSĐKTHDA hoặc
đáp ứng yêu cầu của HSMQT theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 của Luật Đấu
thầu;
b) Đấu
thầu rộng rãi quốc tế nếu có tối thiểu một nhà đầu tư nước ngoài trở lên đáp ứng
yêu cầu của HSMQT.
19.4.
Đối với dự án quy định tại điểm c Mục 19.2 CDNĐT, người có thẩm quyền thông báo
bằng văn bản về việc kết thúc mời quan tâm và xem xét quyết định thực hiện một
trong hai thủ tục sau:
a) Thực
hiện lại thủ tục mời quan tâm trong thời hạn do người có thẩm quyền quyết định;
b) Rà
soát, chỉnh sửa HSMQT nhưng phải bảo đảm phù hợp với quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án và thực hiện lại thủ tục mời
quan tâm.
19.5.
Căn cứ quyết định của người có thẩm quyền quy định tại Mục 19.2 CDNĐT, bên mời
quan tâm có trách nhiệm đăng tải kết quả mời quan tâm và Bảng theo dõi tiến độ
thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản thông báo về việc kết
thúc thủ tục mời quan tâm trên Hệ thống.
Mục
20. Xử lý vi phạm trong đấu thầu[39]
20.1.
Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật
có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt
vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi
phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật.
20.2.
Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Mục 20.1 CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 16 của
Luật Đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư từ 06
tháng đến 05 năm. Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc cơ quan có thẩm quyền, bên mời
quan tâm, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định:
a) Cấm
tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi
vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
b) Cấm
tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi
vi phạm điểm c khoản 3; khoản 5 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
c) Cấm
tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành
vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu.
20.3.
Đối với nhà đầu tư liên danh, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư quy định tại Mục 39.2 được thực hiện như sau:
a) Chỉ
cấm tham gia hoạt động đối với thành viên liên danh có hành vi vi phạm thuộc
trường hợp quy định tại các điểm c khoản 3; khoản 4; các điểm b, c, d, đ khoản
5; các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6; khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
b) Cấm
tham gia với tất cả thành viên liên danh khi một hoặc một số thành viên có hành
vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a mục này.
20.4.
Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
quy định tại Mục 20.2 là 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
20.5.
Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham
gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được một trong các tài liệu sau:
a)
Văn bản đề nghị của bên mời thầu kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;
b) Kiến
nghị tại kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn
kiểm tra;
c) Kết
quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị;
d)
Các văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó xác định hành vi
vi phạm.
20.6.
Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung:
a)
Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;
b) Nội
dung vi phạm, căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm và thời gian cấm tương ứng với từng
hành vi vi phạm; tổng thời gian cấm (trường hợp vi phạm từ 02 hành vi trở lên);
phạm vi cấm;
c) Hiệu
lực thi hành quyết định.
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Mục
1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐKTHDA
1.1.
Kiểm tra HSĐKTHDA
Kiểm
tra các thành phần của HSĐKTHDA, gồm: văn bản đăng ký thực hiện dự án; hồ sơ về
tư cách pháp lý, năng lực, [40] của nhà đầu tư và các
thành phần khác thuộc HSĐKTHDA theo quy định tại Mục 10 CDNĐT.
1.2.
Đánh giá tính hợp lệ HSĐKTHDA
HSĐKTHDA
của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có
văn bản đăng ký thực hiện dự án được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên,
đóng dấu (nếu có). Đối với nhà đầu tư liên danh, văn bản đăng ký thực hiện dự
án phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên
thay mặt liên danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên
danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Văn bản
đăng ký thực hiện dự án được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường
hợp sau:
-
Không được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có); không được
đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên thay mặt liên
danh ký văn bản đăng ký thực hiện dự án theo phân công trách nhiệm trong văn bản
thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) đối với trường hợp liên danh;
- Được
ký trước khi bên mời quan tâm phát hành HSMQT, ký trước khi có giấy ủy quyền ký
văn bản đăng ký thực hiện dự án (nếu có), ký trước khi ký thỏa thuận liên danh
đối với trường hợp liên danh;
- Kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm hoặc bỏ
sót các nội dung quan trọng nêu trong Mẫu văn bản đăng ký thực hiện dự án dẫn đến
không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm và cam kết của nhà đầu tư trong quá trình dự
quan tâm và thực hiện hợp đồng nếu được công nhận trúng thầu.
b)
Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều HSĐKTHDA với tư cách là nhà đầu tư
độc lập hoặc thành viên liên danh;
c)
Trường hợp liên danh, có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng
thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có). Thỏa thuận liên danh phải nêu
rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách
nhiệm riêng của từng thành viên liên danh theo Mẫu
số 03 Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm;
d)
Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động lựa chọn nhà đầu
tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
đ)
Nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 3 CDNĐT.
Nhà đầu
tư có HSĐKTHDA được coi là “Hợp lệ” khi tất cả các nội dung được đánh giá là
“Đáp ứng”. HSĐKTHDA của nhà đầu tư được coi là “Không hợp lệ” khi có bất kỳ nội
dung nào được đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó HSĐKTHDA của nhà đầu tư sẽ
bị loại. Nhà đầu tư có HSĐKTHDA hợp lệ được xem xét, đánh giá bước tiếp theo.
Mục
2. Đánh giá sơ bộ về năng lực, [41] của nhà đầu tư
2.1.
Sử dụng phương pháp đạt, không đạt để đánh giá sơ bộ về năng lực [42] của nhà đầu tư. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng yêu
cầu sơ bộ về năng lực, [43] khi tất cả các tiêu
chuẩn được đánh giá là đạt.
2.2.
Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn
chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên
liên danh, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần
góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải
có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ
góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%;
b)[44] (được bãi bỏ).
2.3.[45] Việc đánh giá sơ bộ năng lực của nhà đầu tư được thực
hiện theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC
|
STT
|
Nội dung
|
Yêu cầu
|
|
|
Yêu
cầu về vốn chủ sở hữu
|
Vốn
chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu xếp(1) để được đánh giá
là đạt: __________ [ghi giá trị bằng số và bằng chữ, vốn chủ sở hữu tối
thiểu không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư
|
Ghi chú:
(1) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu được xác định trên cơ sở tổng vốn
đầu tư (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư (nếu có)).
Vốn
chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào:
- Kết
quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã
được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài
chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán
thực hiện trong năm thì dùng kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối
với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán;
- Đối
với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được
xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Trường
hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và đầu tư tài
chính dài hạn (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang được đầu tư
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ
số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu
tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Nhà đầu
tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính theo Mẫu số 05 Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm.”.
CHƯƠNG III. BIỂU MẪU DỰ QUAN TÂM
1. Mẫu số 01: Văn bản đăng ký thực hiện dự án
2. Mẫu số 02: Giấy ủy quyền
3. Mẫu số 03: Thỏa thuận liên danh
4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư và các đối
tác cùng thực hiện
5. Mẫu số 05: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
6. Mẫu số 06:[46] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN (1)
(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___
Kính gửi: __________ [ghi tên Bên mời quan
tâm]
Sau
khi nghiên cứu hồ sơ mời quan tâm của dự án __________ [ghi tên dự án] do
__________ [ghi tên bên mời quan tâm] (sau đây gọi tắt là Bên mời quan
tâm) phát hành ngày ___ [ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời quan tâm cho
nhà đầu tư] và văn bản sửa đổi hồ sơ mời quan tâm số ___ ngày ___ [ghi số,
ngày của văn bản sửa đổi (nếu có)], chúng tôi, __________ [ghi tên nhà đầu
tư] nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đối với dự án nêu trên. Hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án này được nộp không có điều kiện và ràng buộc kèm theo.
Chúng
tôi sẵn sàng cung cấp cho Bên mời quan tâm bất kỳ thông tin bổ sung, làm rõ cần
thiết nào khác khi Bên mời quan tâm có yêu cầu.
Chúng
tôi cam kết (2) :
1. Chỉ
tham gia trong một hồ sơ đăng ký thực hiện dự án này với tư cách là nhà đầu tư
độc lập, thành viên liên danh.
2.
Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng
phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.
3.
Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh.
4.
Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành
vi vi phạm khác của pháp luật về đấu thầu khi tham dự dự án này.
5. Những
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là chính xác, trung thực.
6.
Chúng tôi đồng ý và cam kết chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả nghĩa
vụ của nhà đầu tư trong quá trình dự quan tâm.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (4)
[ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu (nếu có) (5)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về
tên của bên mời quan tâm, nhà đầu tư.
(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu tư vi phạm các cam kết này
thì nhà đầu tư bị coi là có hành vi gian lận, HSĐKTHDA bị loại và nhà đầu tư sẽ
bị xử lý vi phạm theo quy định.
(3) Đối với nhà đầu tư độc lập, văn bản đăng ký thực hiện dự
án phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu
tư liên danh, văn bản đăng ký thực hiện dự án phải được đại diện hợp pháp của từng
thành viên liên danh hoặc của thành viên liên danh theo phân công trách nhiệm
trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh được xác định theo quy định tại
Mục 13 CDNĐT.
(4) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải
cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong văn bản đăng
ký thực hiện dự án và các tài liệu khác trong HSĐKTHDA là của người đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư.
Mẫu số 02
GIẤY ỦY QUYỀN
Hôm
nay, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại __________
Tôi
là __________ [ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người đại
diện theo pháp luật của nhà đầu tư], là người đại diện theo pháp luật của
__________ [ghi tên nhà đầu tư] có địa chỉ tại __________ [ghi địa chỉ
của nhà đầu tư], bằng văn bản này ủy quyền cho: __________ [ghi tên, số
CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các
công việc sau đây trong quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án __________
[ghi tên dự án] do __________ [ghi tên bên mời quan tâm] tổ chức:
[Phạm
vi ủy quyền gồm một hoặc một số công việc sau:
-
Ký văn bản đăng ký thực hiện dự án;
-
Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời quan tâm trong quá trình dự
quan tâm, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời quan tâm và văn bản giải
trình, làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án;
-
Ký đơn dự thầu;
-
Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia
lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải
trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;
-
Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
-
Các công việc khác (ghi rõ nội dung các công việc, nếu có)].
Người
được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền
với tư cách là đại diện hợp pháp của __________ [ghi tên nhà đầu
tư].__________ [ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] chịu
trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do __________ [ghi tên người được ủy
quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy
quyền có hiệu lực kể từ ngày ___ đến ngày ___ (1). Giấy ủy quyền này
được lập thành ___ bản có giá trị pháp lý như nhau. Người ủy quyền giữ ___ bản.
Người được ủy quyền giữ ___ bản. Đính kèm theo bản gốc của Hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án (01) bản gốc./.
|
Người được ủy quyền
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu
(nếu có)(2)]
|
Người ủy quyền
[Ghi tên người đại diện theo
pháp luật của nhà đầu tư, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(3)]
|
Ghi chú:
(1) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền
phù hợp với quá trình tham dự thầu.
(2), (3) Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được
ủy quyền có thể là dấu của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan
được ủy quyền.
Mẫu số 03
THỎA THUẬN LIÊN DANH
(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___
Chúng
tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên
thành viên liên danh: ______ [Ghi
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc
gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã
số thuế:
- Địa
chỉ:
- Điện
thoại:
-
Fax:
-
Email:
- Người
đại diện theo pháp luật:
- Chức
vụ:
Giấy ủy
quyền số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ (trường hợp được ủy quyền).
Các
bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các
nội dung sau:
Điều
1. Nguyên tắc chung
1.
Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia đấu thầu dự án
__________ [ghi tên dự án].
2.
Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến
dự án là: __________ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
Địa
chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện
thoại:
Fax:
Email:
Người
đại diện của Liên danh:
3.
Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc
liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia đấu thầu dự án.
Điều
2. Phân công trách nhiệm
Các
thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc trong
quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:
1.
Các bên nhất trí thỏa thuận cho __________ [ghi tên một thành viên] là
thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc
trong quá trình hoàn thiện, nộp, làm rõ, sửa đổi hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
2.
Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh (1) [ghi cụ thể
vai trò, trách nhiệm của từng thành viên liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn
chủ sở hữu trong liên danh]:
|
TT
|
Tên thành viên
|
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà thành viên đảm nhận
(thu xếp tài chính, xây dựng, quản lý, vận hành,...]
|
Vốn chủ sở hữu
|
|
Giá trị
|
Tỉ lệ %
|
|
1
|
Thành
viên 1 [Đứng đầu liên danh]
|
|
|
[tối thiểu 30%]
|
|
2
|
Thành
viên 2
|
|
|
[tối thiểu 15%]
|
|
3
|
Thành
viên 3
|
|
|
[tối thiểu 15%]
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
....
|
100%
|
3.
Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc
liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án này. Trường
hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm
và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp thành viên của liên danh từ
chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó
bị xử lý như sau:
- Bồi
thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;
- Bồi
thường thiệt hại cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định nêu trong hợp đồng;
-
Hình thức xử lý khác __________ [ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều
3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa
thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa
thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các
bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có
sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành
viên liên danh được bên mời quan tâm chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa
thuận liên danh mới;
-
Liên danh không đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, [47];
- Kết
thúc thủ tục mời quan tâm;
Thỏa
thuận liên danh được lập thành ___ bản gốc, mỗi thành viên liên danh giữ ___ bản,
nộp kèm theo hồ sơ đăng ký thực hiện dự án 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp
lý như nhau.
Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh (2)
[ghi tên đại diện hợp pháp của từng
thành viên, chức danh,
ký tên và đóng dấu (nếu có)(3)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ
sở hữu của từng thành viên liên danh.
(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh có thể là
người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài
không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc
chữ ký trong thỏa thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên
liên danh.
Mẫu số 04 [48]
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
(Địa điểm) ___, ngày ___ tháng ___ năm ___
I.
Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh (1)
1.
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc
gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3.
Năm thành lập:
4. Địa
chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5.
Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
-
Tên:
- Địa
chỉ:
- Số
điện thoại/fax:
- Địa
chỉ e-mail:
6. Sơ
đồ tổ chức của nhà đầu tư.
II.
Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
|
TT
|
Tên đối tác (2)
|
Quốc gia nơi đăng ký hoạt động
|
Vai trò tham gia (3)
|
Người đại diện theo pháp luật
|
Giá trị tham gia
|
Hợp đồng với đối tác (4)
|
|
1
|
Công ty 1
|
|
[Tổ
chức cung cấp tài chính]
|
|
|
|
|
2
|
…..
|
|
|
|
|
|
Đại diện pháp luật của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu
(nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên
danh phải kê khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm
theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ
quan có thẩm quyền cấp đối với nhà đầu tư trong nước; đối với nhà đầu tư nước
ngoài, có tài liệu chứng minh đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước
ngoài.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện
dự án. Trường hợp khi tham dự quan tâm chưa xác định được cụ thể danh tính của
các đối tác thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “vai trò
tham gia”. Sau đó, nếu trúng thầu thì khi huy động các đối tác thực hiện công
việc đã kê khai thì phải thông báo cho bên mời thầu.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng kèm theo bản chụp được
chứng thực tài liệu đó. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác phải được
ký với đại diện hợp pháp của các bên. Đại diện hợp pháp của các bên là người đại
diện theo pháp luật của các bên hoặc người được người đại diện hợp pháp của các
bên ủy quyền.
Mẫu số 05 [49]
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (1)
1.
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2.
Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh (2):
a)
Tóm tắt các số liệu về tài chính (3):
|
STT
|
Nội dung
|
Giá trị
|
|
I
|
Vốn
chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
|
|
|
II
|
Các
số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
|
|
|
1
|
Tổng
vốn chủ sở hữu
|
|
|
2
|
Vốn
chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực hiện(4) (không gồm vốn
đã được giải ngân cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính
dài hạn khác (nếu có))
|
|
|
3
|
Vốn
chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
|
|
b)
Tài liệu đính kèm (5)
- Báo
cáo tài chính hoặc báo cáo đối với các khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán
thực hiện trong năm; trường hợp không có báo cáo tài chính hoặc báo cáo đối với
các khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì nộp báo
cáo tài chính hoặc báo cáo đối với khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán
của năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm
toán, pháp luật về kế toán.
- Đối
với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được
xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Trong trường hợp này, phải đính kèm tài liệu chứng minh vốn điều lệ của doanh
nghiệp.
- Các
báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về
tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc thành
viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính
của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết
với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
-
Danh sách dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong
trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các
khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên
danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu,
phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài
chính dài hạn khác (nếu có). Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không
chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định
tại khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ yêu cầu, tính chất dự án, bên mời quan tâm, tổ
chuyên gia bổ sung các thông tin phù hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu
tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư
kê khai danh sách các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn
khác, bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện
cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định
(5) Căn cứ yêu cầu, tính chất dự án, bên mời quan tâm có thể bổ
sung các tài liệu nhà đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ
như: biên bản kiểm tra quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng
minh việc nhà đầu tư đã kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của
cơ quan quản lý thuế;…).
Mẫu số 06
[50] (Được bãi bỏ)
PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN
Bên mời
quan tâm, tổ chuyên gia căn cứ nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có); văn bản phê duyệt thông tin dự
án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư để xác định yêu cầu thực hiện dự án (trường hợp cần thiết, phát hành kèm
theo HSMQT các tài liệu này).
Yêu cầu
thực hiện dự án gồm:
1.
Tên dự án; mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư của dự án
2.
Tổng vốn đầu tư của dự án:
-
Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án;
- Chi
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).
3.
Địa điểm thực hiện dự án;
4.
Mục đích sử dụng đất; Hiện trạng sử dụng đất;
5.
Diện tích khu đất thực hiện dự án;
6.
Các chỉ tiêu quy hoạch;
7.
Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân
chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu
có);
8.
Ưu đãi và bảo đảm đầu tư;
9.
Các nội dung liên quan khác.
PHỤ LỤC II [51]
HỒ SƠ MỜI THẦU MỘT GIAI ĐOẠN
MỘT TÚI HỒ SƠ VÀ HAI GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH ĐIỆN LỰC [52]
(Kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
HỒ SƠ MỜI THẦU
Tên
dự án: __________________________________________________
[ghi tên dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt
thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư]
Phát
hành ngày: __________________________________________________
[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư]
Ban
hành kèm theo Quyết định: __________________________________________________
[ghi số và ngày quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu]
|
Tư vấn lập hồ sơ mời thầu
(nếu có)
[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]
|
Bên mời thầu
[ghi tên, ký tên, đóng dấu]
|
MỤC LỤC
MÔ
TẢ TÓM TẮT
TỪ
NGỮ VIẾT TẮT
PHẦN
1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Chương
I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương
II. Bảng dữ liệu
Chương
III. Đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương
IV. Biểu mẫu dự thầu
PHẦN
2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN
PHẦN
3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
MÔ TẢ TÓM TẮT
PHẦN
1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Chương
I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương
này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Thông tin gồm
quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu
và trao hợp đồng.
Chương
II. Bảng dữ liệu
Chương
này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng dự án cụ
thể.
Chương
III. Đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương
này quy định phương pháp, tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ dự thầu.
Chương
IV. Biểu mẫu dự thầu
Chương
này gồm các biểu mẫu mà nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội
dung của hồ sơ dự thầu.
PHẦN
2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN
Bên mời
thầu, Tổ chuyên gia căn cứ nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối
với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông
tin dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư để xác định yêu cầu thực hiện dự án.
PHẦN
3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Phần
này gồm các nội dung của dự thảo hợp đồng và biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh
sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng.
TỪ NGỮ VIẾT TẮT[53]
|
BDL
|
Bảng
dữ liệu
|
|
CDNĐT
|
Chỉ
dẫn nhà đầu tư
|
|
Hệ
thống
|
Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia
|
|
HSDT
|
Hồ
sơ dự thầu
|
|
HSMT
|
Hồ
sơ mời thầu
|
|
Luật
Đấu thầu
|
Luật
Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật
số 90/2025/QH15.
|
|
Nghị
định số 115/2024/NĐ-CP
|
Nghị
định số 115/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2025/NĐ-CP và Nghị định số 225/2025/NĐ-CP.
|
PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
|
1.
Nội dung lựa chọn nhà đầu tư
|
1.1.
Bên mời thầu với tên và địa chỉ quy định tại BDL mời nhà đầu tư quan
tâm nộp HSDT đối với dự án được mô tả trong Phần 2 - Yêu cầu thực hiện dự án.
1.2.
Tổng vốn đầu tư dự án được quy định tại BDL.
1.3.
Yêu cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay của nhà đầu tư được quy định tại BDL.
1.4.
Các thông tin cơ bản về dự án được quy định tại BDL.
|
|
2.
Hành vi bị cấm trong đấu thầu
|
Hành
vi bị cấm trong đấu thầu gồm các hành vi theo quy định tại Điều 16 Luật Đấu
thầu.
|
|
3.
Tư cách hợp lệ của nhà đầu tư
|
Nhà
đầu tư độc lập hoặc từng thành viên liên danh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây:
3.1.[54] Đối với nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động
theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà đầu tư nước ngoài: có đăng
ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;
3.2.
Hạch toán tài chính độc lập;
3.3.
Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định
của pháp luật về phá sản;
3.4.
Có tên trên Hệ thống trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
3.5.
Bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 6
của Luật Đấu thầu và Điều 5 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, thông tin về các nhà
thầu tư vấn theo BDL;
3.6.
Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có
thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản
3 Điều 87 của Luật Đấu thầu;
3.7.
Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
3.8.
Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các điều kiện
giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3.9.
Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp dự án áp dụng hình thức đấu thầu
hạn chế.
|
|
4.
Nội dung HSMT
|
4.1.
HSMT gồm có Phần 1, Phần 2, Phần 3 và các tài liệu sửa đổi, làm rõ HSMT theo
quy định tại Mục 7 CDNĐT (nếu có), trong đó gồm các nội dung sau đây:
a) Phần
1. Thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
-
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
-
Chương II. Bảng dữ liệu
-
Chương III. Đánh giá HSDT
-
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
b)
Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án
c)
Phần 3. Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng
4.2.
Thông báo mời thầu do bên mời thầu đăng tải chỉ có tính chất thông báo, không
phải là một phần của HSMT.
4.3.
Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về tính không chính xác, không hoàn chỉnh
của HSMT, tài liệu giải thích làm rõ HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu (nếu
có) hay các tài liệu sửa đổi HSMT không do bên mời thầu cung cấp.
4.4.
Nhà đầu tư phải nghiên cứu tất cả thông tin chỉ dẫn, BDL, biểu mẫu, yêu cầu về
thực hiện dự án và các yêu cầu khác trong HSMT để chuẩn bị HSDT.
|
|
5.
Làm rõ HSMT, hội nghị tiền đấu thầu
|
5.1.
Trường hợp cần làm rõ HSMT thì nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ đến bên
mời thầu trên Hệ thống (đối với đấu thầu trong nước), gửi văn bản đề nghị làm
rõ trực tiếp đến bên mời thầu (đối với đấu thầu quốc tế) để xem xét, xử lý.
5.2.
Thời hạn tối thiểu để nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ theo quy định tại
Mục 5.1 CDNĐT quy định tại BDL.
5.3.
Việc làm rõ HSMT được bên mời thầu thực hiện theo một trong các hình thức sau
đây:
a)
Đăng tải nội dung làm rõ trên Hệ thống;
b)
Trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu theo quy định tại BDL
để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà nhà đầu tư chưa rõ. Nội dung
trao đổi phải được bên mời thầu lập thành biên bản làm rõ HSMT và phải được
đăng tải trên Hệ thống.
Để
tạo điều kiện thuận lợi cho bên mời thầu trả lời yêu cầu làm rõ HSMT, nhà đầu
tư nên gửi yêu cầu làm rõ đến bên mời thầu trước ngày tổ chức hội nghị tiền đấu
thầu. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu cần nêu rõ nội dung các câu hỏi của nhà
đầu tư và nội dung câu trả lời của bên mời thầu nhưng không nêu tên nhà đầu
tư có câu hỏi. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi
HSMT. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại
nhà đầu tư.
5.4.
Bên mời thầu làm rõ HSMT khi nhận được văn bản đề nghị làm rõ trong thời hạn
nêu trên. Nội dung làm rõ HSMT phải được đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn
tối thiểu quy định tại BDL trước ngày có thời điểm đóng thầu.
5.5.
Nội dung làm rõ HSMT không được trái với nội dung của HSMT đã được đăng tải
trên Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ HSMT dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì
bên mời thầu tiến hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quy định tại Mục 7 CDNĐT.
5.6.
Văn bản làm rõ HSMT là một phần của HSMT.
|
|
6.
Khảo sát hiện trường
|
6.1.
Nhà đầu tư được tiếp cận, khảo sát hiện trường dự án với điều kiện nhà đầu tư
cam kết rằng bên mời thầu không phải chịu bất kì trách nhiệm nào đối với nhà
đầu tư trong việc khảo sát hiện trường này. Nhà đầu tư sẽ tự chịu trách nhiệm
cho những rủi ro của mình như tai nạn, mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất
kỳ chi phí nào khác phát sinh từ việc khảo sát hiện trường. Trong trường hợp
cần thiết, bên mời thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo sát hiện trường
theo quy định tại BDL.
6.2.
Nhà đầu tư cần thông báo trước cho bên mời thầu về việc đề xuất tổ chức khảo
sát hiện trường dự án.
|
|
7.
Sửa đổi HSMT
|
7.1.
Trường hợp sửa đổi HSMT sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ
thống quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi HSMT, HSMT đã được sửa
đổi. Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời điểm đóng thầu.
Quyết
định sửa đổi HSMT là một phần của HSMT. Nhà đầu tư có trách nhiệm thường
xuyên truy cập vào Hệ thống để cập nhật các thông tin về HSMT.
7.2.
Thời gian đăng tải quyết định sửa đổi HSMT theo quy định tại BDL. Trường
hợp thời gian đăng tải quyết định sửa đổi HSMT không đáp ứng theo quy định
nêu trên thì bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo
đảm quy định về thời gian tại Mục này. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định
tại Mục 21.2 CDNĐT.
|
|
8.
Chi phí dự thầu
|
Nhà
đầu tư phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp HSDT. Trong mọi
trường hợp, bên mời thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên
quan đến việc tham dự thầu của nhà đầu tư.
|
|
9.
Ngôn ngữ của HSDT
|
HSDT
cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà đầu
tư với bên mời thầu được viết bằng ngôn ngữ quy định tại BDL.
|
|
10.
Thành phần của HSDT
|
10.1.
HSDT gồm :
-
Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 CDNĐT;
-
Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu theo quy định tại
Mục 11 CDNĐT;
-
Giấy ủy quyền ký đơn dự thầu theo quy định tại Mẫu
số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu;
-
Thỏa thuận liên danh theo quy định tại Mẫu số
03 Chương IV- Biểu mẫu dự thầu;
- Bảo
đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 CDNĐT;
-
Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực [55] của
nhà đầu tư theo quy định tại Mục 12 CDNĐT;
- Đề
xuất về kỹ thuật theo quy định tại Mục 13 CDNĐT;
- Đề
xuất về tài chính và các bảng biểu được ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại
Mục 15 CDNĐT.
10.2.
Đề xuất thay thế phương án đầu tư kinh doanh trong HSDT theo quy định tại Mục
14 CDNĐT.
10.3.
Các nội dung khác nêu tại BDL.
|
|
11.
Đơn dự thầu
|
11.1.
Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự thầu phải được ký tên và đóng dấu (nếu có)
bởi đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư là người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư
hoặc người được người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền.
Trường
hợp đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền cho cấp dưới thì phải gửi
kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài
liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo
các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương IV- Biểu mẫu dự thầu). Bản
gốc giấy ủy quyền (lập theo Mẫu số 02
Chương IV- Biểu mẫu dự thầu) phải được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự
thầu.
11.2.
Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của từng
thành viên liên danh hoặc của thành viên được phân công thay mặt liên danh
theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu
(nếu có).
Đại
diện hợp pháp của thành viên liên danh là người đại diện theo pháp luật hoặc
người được đại diện theo pháp luật ủy quyền. Trường hợp ủy quyền, thực hiện
tương tự nhà đầu tư độc lập theo quy định tại Mục 11.1 CDNĐT.
|
|
12.
Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực [56] của
nhà đầu tư
|
12.1.
Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại BDL.
12.2.[57] Tài liệu chứng minh năng lực của nhà đầu tư gồm:
a) Năng
lực của nhà đầu tư được kê khai theo các Mẫu số
06 và 07 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
Trường hợp đồng tiền nêu trong các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm
không phải đồng tiền theo quy định tại BDL thì khi lập HSDT, nhà đầu
tư phải quy đổi về đồng tiền tương ứng theo quy định tại mục này để làm cơ sở
đánh giá HSDT; trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa các loại đồng tiền
này thì nhà đầu tư sử dụng đồng tiền trung gian theo quy định tại BDL để
làm cơ sở quy đổi và kê khai trong HSDT;
b)
Các tài liệu khác theo quy định tại BDL.
|
|
13.
Thành phần đề xuất về kỹ thuật
|
Trong
HSDT, nhà đầu tư phải nộp một đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh gồm các
nội dung theo quy định tại BDL và bất kỳ thông tin nào khác theo quy định
tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
|
|
14.
Đề xuất thay thế phương án đầu tư kinh doanh
|
14.1.
Nhà đầu tư được đề xuất thay thế phương án đầu tư kinh doanh.
14.2.
Nhà đầu tư phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết để bên mời thầu, tổ
chuyên gia có thể đánh giá phương án đầu tư kinh doanh.
|
|
15.
Thành phần đề xuất về tài chính
|
15.1.
Trong HSDT, nhà đầu tư phải nộp một đề xuất hiệu quả đầu tư phát triển ngành,
lĩnh vực, địa phương gồm các nội dung theo quy định tại BDL và bất kỳ thông
tin nào khác theo quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
15.2.[58] Nhà đầu tư phải có trách nhiệm hoàn thành các công việc
theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT trên cơ sở phương án đầu tư kinh doanh và
giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện trong
đơn dự thầu là giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng
năm.
|
|
16.
Đồng tiền dự thầu
|
16.1.
Đồng tiền dự thầu theo quy định tại BDL.
16.2.
Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư có sử dụng
đất, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam.
16.3.
Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc đầu tư kinh doanh, nhà đầu tư
được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.
|
|
17.
Bảo đảm dự thầu
|
17.1.
Khi tham dự thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước
thời điểm đóng thầu theo quy định tại BDL.
17.2.
Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo một
trong hai cách sau:
a)
Từng thành viên liên danh sẽ thực hiện riêng bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng
giá trị không thấp hơn giá trị yêu cầu quy định tại Mục 17.1 CDNĐT; nếu bảo đảm
dự thầu của một thành viên liên danh được xác định là không hợp lệ thì HSDT của
liên danh đó sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp. Trường hợp có thành viên
trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo
đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.5 CDNĐT thì bảo đảm dự thầu của tất cả
thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả;
b)
Các thành viên liên danh thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực
hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho thành viên liên danh đó và cho thành viên
khác trong liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể gồm tên của
liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm
dự thầu cho cả liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn giá trị
yêu cầu theo quy định tại Mục 17.1 CDNĐT. Trường hợp có thành viên trong liên
danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu
theo quy định tại Mục 17.5 CDNĐT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên
trong liên danh sẽ không được hoàn trả.
17.3.
Bảo đảm dự thầu được coi là hợp lệ theo quy định tại điểm đ khoản 1.2 Mục 1
Chương III - Đánh giá hồ sơ dự thầu.
17.4.
Trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải
tỏa khi hợp đồng có hiệu lực. Nhà đầu tư không được lựa chọn sẽ được hoàn trả
hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu trong thời hạn tối đa theo quy định tại BDL.
17.5.
Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:
a)
Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của HSDT, nhà đầu tư
rút HSDT hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất
trong HSDT theo yêu cầu của HSMT;
b)[59] Nhà đầu tư có hành vi vi phạm tại Điều 16 của Luật Đấu
thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu.
c)
Nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định
tại Mục 37.1 CDNĐT;
d)
Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15
ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ
ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng;
đ)
Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15
ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ
ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
|
|
18.
Thời gian có hiệu lực của HSDT
|
18.1.
HSDT phải có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn quy định tại BDL. HSDT
có thời hạn hiệu lực ngắn hơn quy định sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh
giá.
18.2.
Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn hiệu lực của HSDT, bên mời
thầu có thể đề nghị các nhà đầu tư gia hạn hiệu lực của HSDT, đồng thời yêu cầu
nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (bằng
thời gian có hiệu lực của HSDT sau khi gia hạn cộng thêm 30 ngày). Việc đề
nghị gia hạn và chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phải được thể hiện bằng
văn bản.
Nhà
đầu tư chấp nhận đề nghị gia hạn không được phép thay đổi bất kỳ nội dung nào
của HSDT.
|
|
19.
Quy cách HSDT và chữ ký trong HSDT
|
19.1.
Nhà đầu tư phải chuẩn bị HSDT gồm: 01 bản gốc HSDT và một số bản chụp HSDT
theo số lượng quy định tại BDL.
Trường
hợp có sửa đổi, thay thế HSDT thì nhà đầu tư phải chuẩn bị 01 bản gốc và các
bản chụp với số lượng bằng số lượng bản chụp HSDT.
Trường
hợp có phương án đầu tư kinh doanh thay thế theo quy định tại Mục 14 CDNĐT
thì nhà đầu tư phải chuẩn bị 01 bản gốc và một số bản chụp hồ sơ theo số lượng
quy định tại BDL.
19.2.
Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp.
Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi
thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có
sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc
khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư
thì HSDT của nhà đầu tư đó bị loại.
19.3.
Bản gốc của HSDT phải được đánh máy, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn
dự thầu, các văn bản bổ sung, làm rõ HSDT (nếu có) và các biểu mẫu khác được
lập theo quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu phải được đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư ký tên và đóng dấu (nếu có).
19.4.
Trường hợp là nhà đầu tư liên danh thì các nội dung của HSDT nêu tại Mục 10.1
CDNĐT phải được đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên liên danh hoặc của
thành viên liên danh được phân công thay mặt liên danh theo phân công trách
nhiệm tại văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
19.5.
Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các dòng, những chữ bị tẩy xóa hoặc
viết đè lên sẽ chỉ được coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc tại trang
đó của người ký đơn dự thầu.
|
|
20.
Niêm phong và ghi bên ngoài HSDT
|
20.1.
Bên ngoài túi đựng và trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải ghi rõ “BẢN
GỐC HỒ SƠ DỰ THẦU”.
Trường
hợp nhà đầu tư có sửa đổi, thay thế HSDT thì hồ sơ sửa đổi, thay thế phải được
đựng trong các túi riêng biệt; bên ngoài túi đựng và trên trang bìa của các hồ
sơ tương ứng phải ghi rõ “HỒ SƠ DỰ THẦU SỬA ĐỔI”, “HỒ SƠ DỰ THẦU THAY THẾ”; đồng
thời đánh dấu rõ các bản gốc, bản chụp tương ứng.
Các
túi đựng: HSDT, HSDT sửa đổi, HSDT thay thế, phải được niêm phong. Cách niêm
phong theo quy định riêng của nhà đầu tư.
20.2.
Trên các túi đựng hồ sơ phải ghi đầy đủ các thông tin:
a)
Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;
b)
Tên người nhận là tên bên mời thầu theo quy định tại Mục 1.1 CDNĐT;
c)
Tên dự án theo quy định tại Mục 1.4 CDNĐT;
d)
Ghi dòng chữ cảnh báo: “không được mở trước thời điểm mở HSDT” đối với túi đựng
HSDT và túi đựng HSDT sửa đổi, HSDT thay thế (nếu có).
20.3.
Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu, nhà đầu tư cần thực hiện việc đóng
gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của bên mời thầu
được thuận tiện, bảo đảm sự toàn vẹn của HSDT, tránh thất lạc, mất mát.
20.4.
Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân
theo quy định của HSMT này như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT
trong quá trình chuyển đến bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên
túi đựng HSDT theo hướng dẫn quy định tại Mục 20.1 và Mục 20.2 CDNĐT. Bên mời
thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà đầu
tư không thực hiện đúng quy định nêu trên.
|
|
21.
Thời điểm đóng thầu
|
21.1.
Nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của bên mời thầu theo quy
định tại Mục 1.1 CDNĐT nhưng phải bảo đảm bên mời thầu nhận được trước thời
điểm đóng thầu quy định tại BDL. Bên mời thầu tiếp nhận HSDT của tất cả
nhà đầu tư nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu và quản lý hồ sơ mật cho đến
khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Trong mọi trường hợp không được tiết
lộ thông tin trong HSDT của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư khác, trừ thông tin
được công khai khi mở thầu. Trường hợp chưa mua HSMT thì nhà đầu tư phải trả
cho bên mời thầu khoản tiền bằng giá bán HSMT nêu tại BDL trước khi
HSDT được tiếp nhận.
21.2.
Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu trong trường hợp sửa đổi HSMT
theo quy định tại Mục 7.2 CDNĐT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách
nhiệm của bên mời thầu và nhà đầu tư theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được
thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn.
21.3.
Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn kèm
theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống. Thông báo gia hạn nêu rõ lý
do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.
Trong
thời gian gia hạn thời điểm đóng thầu, nhà đầu tư đã nộp HSDT có thể nhận lại
để sửa đổi, bổ sung. Trường hợp nhà đầu tư chưa nhận lại hoặc không nhận lại
HSDT thì bên mời thầu quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
|
|
22.
HSDT nộp muộn
|
HSDT
hoặc các tài liệu được nhà đầu tư gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu là
không hợp lệ, không được mở và bị loại, trừ tài liệu làm rõ HSDT theo yêu cầu
của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ,
năng lực, [60] của nhà đầu tư. HSDT hoặc các tài liệu
được được nhà đầu tư gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu được trả lại
nguyên trạng cho nhà đầu tư.
|
|
23.
Sửa đổi, thay thế, rút HSDT
|
23.1.
Sau khi nộp HSDT, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế, rút HSDT bằng cách gửi
văn bản đề nghị do đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có)
đến bên mời thầu. Nhà đầu tư phải gửi kèm theo các tài liệu theo quy định tại
Mục 11 CDNĐT chứng minh tư cách hợp lệ của của người ký văn bản đề nghị sửa đổi,
thay thế hoặc rút HSDT.
23.2.
Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế HSDT phải được gửi kèm với văn bản đề nghị sửa đổi,
thay thế và phải bảo đảm các điều kiện sau:
a)
Được nhà đầu tư chuẩn bị và nộp cho bên mời thầu theo quy định tại Mục 19 và
Mục 20 CDNĐT;
b)
Được bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục
21 CDNĐT.
23.3.
Văn bản đề nghị rút HSDT phải bảo đảm được bên mời thầu tiếp nhận trước thời
điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 21 CDNĐT. HSDT mà nhà đầu tư yêu cầu rút
sẽ được trả lại cho nhà đầu tư.
|
|
24.
Bảo mật
|
24.1.
Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các HSDT đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật
cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Thông tin liên quan đến việc
đánh giá HSDT phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ cho các nhà đầu
tư hay bất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến quá trình lựa chọn
nhà đầu tư cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Trong mọi trường
hợp không được tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư
khác, trừ thông tin được công khai khi mở HSDT.
24.2.
Trừ trường hợp làm rõ HSDT theo quy định tại Mục 25 CDNĐT, nhà đầu tư không
được phép tiếp xúc với bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDT của mình
và các vấn đề khác liên quan đến dự án trong suốt thời gian từ khi mở HSDT
cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
|
|
25.
Làm rõ HSDT
|
25.1.
Sau khi mở thầu, trường hợp HSDT của nhà đầu tư thiếu tài liệu về tư cách hợp
lệ, báo cáo tài chính, [61] thì bên mời thầu yêu cầu
nhà đầu tư làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực [62]. Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ HSDT khi bên mời thầu
có yêu cầu. Việc làm rõ các nội dung về tư cách hợp lệ, năng lực [63] phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất về
tư cách hợp lệ, năng lực, [64] của nhà đầu
tư tham dự thầu.
Trong
văn bản yêu cầu làm rõ phải quy định thời hạn làm rõ của nhà đầu tư (thời hạn
này phải phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, bảo đảm nhà đầu tư có đủ thời
gian chuẩn bị các tài liệu làm rõ HSDT). Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng
trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, [65]
và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà đầu tư không
có văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm
rõ của bên mời thầu thì bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của nhà đầu tư theo
HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu.
Trong
thời hạn theo quy định tại BDL, bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận
những tài liệu làm rõ, bổ sung của nhà đầu tư để xem xét, đánh giá. Bên mời
thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc đã nhận được các tài
liệu bổ sung, làm rõ của nhà đầu tư bằng một trong những cách sau: gửi trực
tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail. Các tài liệu này được coi là một
phần của HSDT.
25.2.
Sau khi đóng thầu, trường hợp nhà đầu tư phát hiện HSDT thiếu thông tin, tài
liệu về tư cách hợp lệ, năng lực, [66] đã có của mình
nhưng chưa được nộp cùng HSDT thì được gửi thông tin, tài liệu để bổ sung,
làm rõ. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ, bổ sung
tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, [67] của nhà
đầu tư để xem xét, đánh giá. Các tài liệu này được coi là một phần của HSDT.
25.3.
Việc làm rõ các nội dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả đầu
tư phát triển ngành điện phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi các đề xuất
tương ứng trong HSDT đã nộp.
25.4.
Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà đầu tư có HSDT cần
phải làm rõ. Nội dung làm rõ HSDT phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời
thầu bảo quản như một phần của HSDT.
|
|
26.
Các sai khác, đặt điều kiện và bỏ sót nội dung
|
26.1.
Khi đánh giá HSDT, bên mời thầu, tổ chuyên gia phải kiểm tra các nội dung về
kỹ thuật, tài chính của HSDT để xác định HSDT không có những sai khác, đặt điều
kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản, trong đó:
a)
“Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu quy định tại HSMT;
b)
“Đặt điều kiện” là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự
không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu quy định tại HSMT;
c)
“Bỏ sót nội dung” là việc nhà đầu tư không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ
thông tin hay tài liệu theo yêu cầu quy định tại HSMT.
26.2.
Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu quy định tại HSMT thì bên mời thầu
có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện
hay bỏ sót nội dung cơ bản trong HSDT.
26.3.
Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu
tư cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để
sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai khác không nghiêm trọng trong HSDT
liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các
tài liệu để khắc phục các sai sót này không được làm ảnh hưởng đến đề xuất về
hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện của nhà đầu tư. Trường hợp không đáp ứng
yêu cầu của bên mời thầu thì HSDT của nhà đầu tư sẽ bị loại.
|
|
27.
Xác định tính đáp ứng của HSDT
|
27.1.
Bên mời thầu, tổ chuyên gia sẽ xác định tính đáp ứng của HSDT dựa trên nội
dung của HSDT theo quy định tại Mục 10 CDNĐT.
27.2.
HSDT đáp ứng cơ bản là HSDT đáp ứng các yêu cầu cơ bản nêu trong HSMT mà
không có các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt
điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản là những điểm trong HSDT mà nếu được chấp
thuận hoặc cho nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, thay thế sẽ:
a) Gây
ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi, chất lượng hay hiệu quả thực hiện dự án được
quy định trong hợp đồng; gây hạn chế đáng kể và không thống nhất với HSMT về
quyền hạn của người có thẩm quyền hoặc nghĩa vụ của nhà đầu tư trong hợp đồng;
b)
Gây ảnh hưởng không công bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà đầu tư khác có
HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong HSMT.
27.3.
Nếu HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong HSMT thì HSDT đó sẽ bị loại;
không được phép sửa đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản
trong HSDT đó nhằm làm cho HSDT trở thành đáp ứng cơ bản HSMT.
|
|
28.
Mở thầu
|
28.1.
Ngoại trừ các trường hợp HSDT nộp muộn theo quy định tại Mục 22 CDNĐT và HSDT
mà nhà đầu tư yêu cầu rút theo quy định tại Mục 23.3 CDNĐT, bên mời thầu phải
mở công khai và đọc rõ các thông tin theo Mục 28.2 CDNĐT của tất cả HSDT đã
nhận được trước thời điểm đóng thầu. Việc mở HSDT phải được tiến hành công
khai theo thời gian và địa điểm quy định tại BDL trước sự chứng kiến của
đại diện các nhà đầu tư tham dự lễ mở HSDT và đại diện của các cơ quan, tổ chức
có liên quan (nếu có). Việc mở HSDT không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt
của đại diện nhà đầu tư tham dự thầu. Chỉ có các HSDT được mở và đọc trong lễ
mở thầu mới được tiếp tục xem xét và đánh giá.
28.2.
Bên mời thầu kiểm tra niêm phong, mở từng HSDT theo thứ tự chữ cái tên của
nhà đầu tư và đọc rõ các thông tin sau:
a)
Tên nhà đầu tư;
b)
Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT, HSDT sửa đổi (nếu có) hoặc HSDT thay thế (nếu
có);
c) [68] Giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu tư phát
triển ngành điện trong đơn dự thầu là giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp
ngân sách nhà nước hằng năm.
d)
Đề xuất tăng hoặc giảm của giá trị quy định tại điểm c Mục này (nếu có);
đ)
Thời gian có hiệu lực của HSDT;
e)
Giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu;
g)
Các thông tin liên quan khác (nếu có).
28.3.
Biên bản mở thầu gồm các thông tin quy định tại Mục
28.2
CDNĐT, phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà đầu tư
tham dự thầu. Việc thiếu chữ ký của nhà đầu tư trong biên bản sẽ không làm
cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực. Biên bản mở thầu được gửi cho các
nhà đầu tư tham dự thầu.
28.4.
Đại diện của bên mời thầu ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền
của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên
danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung về phương án đầu tư kinh doanh
và hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện của từng HSDT. Bên mời thầu không được
loại bỏ bất kỳ HSDT nào khi mở thầu, trừ HSDT nộp muộn theo quy định tại Mục
22 CDNĐT và HSDT mà nhà đầu tư yêu cầu rút theo quy định tại Mục 23.3 CDNĐT.
28.5.
Đối với trường hợp rút HSDT
Bên
mời thầu sẽ mở và đọc rõ các thông tin trong văn bản đề nghị rút HSDT. HSDT của
nhà đầu tư có đề nghị rút HSDT sẽ trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ
không chấp nhận cho nhà đầu tư rút HSDT và vẫn mở HSDT tương ứng nếu văn bản
đề nghị rút HSDT không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư và phải được công khai trong lễ mở thầu.
28.6.
Đối với trường hợp sửa đổi HSDT
Bên
mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông tin tại văn bản đề nghị sửa
đổi HSDT, HSDT sửa đổi trước khi mở túi đựng và đọc rõ thông tin trong HSDT
ban đầu của nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư sửa đổi
HSDT nếu văn bản đề nghị sửa đổi HSDT không kèm theo tài liệu chứng minh người
ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
28.7.
Đối với trường hợp thay thế HSDT
Bên
mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông tin tại văn bản đề nghị
thay thế HSDT, HSDT thay thế. HSDT ban đầu sẽ được trả lại cho nhà đầu tư.
Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư thay thế HSDT nếu văn bản đề
nghị thay thế HSDT không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là
đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
|
|
29.
Đánh giá HSDT
|
29.1.
Đánh giá HSDT theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại các Mục
29.2 CDNĐT và Chương III - Đánh giá hồ sơ dự thầu.
29.2.
Dự án được đánh giá theo thang điểm 100 hoặc 1.000, trong đó điểm tổng hợp được
xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, [69] điểm
phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực,
địa phương, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%, trong đó:
a)
Điểm năng lực, [70] theo quy định tại BDL;
b)
Điểm phương án đầu tư kinh doanh theo quy định tại BDL;
c)
Điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện theo quy định tại BDL.
29.3.
Nhà đầu tư phải đáp ứng điểm tối thiểu sau đây để được đánh giá, xếp hạng:
a)
Điểm tổng hợp tối thiểu không được thấp hơn 70% tổng số điểm;
b)
Điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết không thấp hơn 60% điểm tối
đa của tiêu chuẩn đó;
c)
Điểm tối thiểu của từng tiêu chí không thấp hơn 50% điểm tối đa của tiêu chí
đó.
Nhà
đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn và có điểm tổng hợp cao nhất
được xếp hạng thứ nhất.
|
|
30.
Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch
|
30.1.
Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong HSDT gồm lỗi số học, lỗi nhầm đơn
vị; khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật và nội dung thuộc
đề xuất về tài chính - thương mại và các lỗi khác. Việc sửa lỗi được thực hiện
theo quy định tại BDL.
30.2.
Hiệu chỉnh sai lệch là việc điều chỉnh những nội dung thiếu hoặc thừa không
nghiêm trọng trong HSDT so với yêu cầu của HSMT. Các nội dung hiệu chỉnh sai
lệch thực hiện theo quy định tại BDL trên cơ sở bảo đảm công bằng,
minh bạch và hiệu quả kinh tế. Các nội dung được hiệu chỉnh phải bảo đảm
nguyên tắc không phải là các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ
bản theo quy định tại Mục 27.2 CDNĐT. Việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện
chỉ hoàn toàn nhằm mục đích so sánh các HSDT.
30.3.
Sau khi phát hiện lỗi, sai lệch, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho
nhà đầu tư biết về lỗi, sai lệch, việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và thời hạn
kể từ ngày nhận được thông báo để nhà đầu tư có ý kiến về nội dung đó. Trong
thời hạn kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà đầu tư phải có
ý kiến bằng văn bản gửi bên mời thầu về các nội dung sau đây:
a)
Chấp thuận hay không chấp thuận kết quả sửa lỗi. Trường hợp nhà đầu tư không
chấp thuận kết quả sửa lỗi thì HSDT của nhà đầu tư đó sẽ bị loại;
b)
Nêu ý kiến của mình về kết quả hiệu chỉnh sai lệch. Trường hợp nhà đầu tư
không chấp thuận kết quả hiệu chỉnh sai lệch thì phải nêu rõ lý do để bên mời
thầu xem xét, quyết định.
|
|
31.
Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư
|
31.1.
Đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi:
a)
Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ
thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức
độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được hưởng mức ưu đãi
5% khi đánh giá HSDT;
b)
Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đối
với các công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được
ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến
khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật
về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo
quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ được hưởng mức ưu đãi 2% khi
đánh giá HSDT.
c)[71] Đối với trường hợp dự án áp dụng lựa chọn nhà đầu tư
quốc tế, nhà đầu tư nước ngoài cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư,
đối tác trong nước thì được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá HSDT.
31.2.
Khi dự thầu, nhà đầu tư phải nộp các tài liệu chứng minh theo quy định tại BDL
về giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân
thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất, quyền sử dụng hợp pháp công
nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, bảo
vệ môi trường, pháp luật khác có liên quan để được hưởng ưu đãi.
31.3.
Cách tính ưu đãi:
Điểm
tổng hợp của đối tượng được hưởng ưu đãi được tính theo công thức sau:
T’TH = TTH + TTH
x MƯĐ
Trong
đó:
T’TH:
là điểm tổng hợp của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đã bao gồm mức ưu đãi để so
sánh, xếp hạng;
TTH:
là điểm tổng hợp của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi khi chưa bao gồm mức ưu
đãi.
MƯĐ:
là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại Mục 31.1 CDNĐT.
31.4.
Nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi quy định Mục 31.1 CDNĐT được lựa chọn ký kết
hợp đồng phải thực hiện theo đúng cam kết trong HSDT, hợp đồng dự án đầu tư
có sử dụng đất.
|
|
32.
Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
|
Nhà
đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
32.1.
Có HSDT hợp lệ;
32.2.
Đáp ứng yêu cầu về năng lực [72];
32.3.
Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh;
32.4.
Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện;
32.5.
Có điểm tổng hợp về năng lực, [73], phương án đầu tư
kinh doanh và hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện cao nhất.
|
|
33.
Hủy thầu
|
33.1.
Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường hợp sau đây:
a)
Tất cả HSDT không đáp ứng được các yêu cầu của HSMT;
b)
Thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất vì lý do bất khả kháng, làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá
trong HSMT đã phát hành;
c)
HSMT có một hoặc một số nội dung không tuân thủ quy định của luật này, quy định
khác của pháp luật có liên quan dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư
hoặc nhà đầu tư được lựa chọn không còn đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất;
d)[74] (được bãi bỏ);
đ)
Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm
quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà
đầu tư.
33.2.
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo
quy định tại điểm c [75] và đ Mục 33.1 CDNĐT phải đền
bù chi phí cho các bên liên quan.
33.3.
Hủy thầu được thực hiện trong thời gian từ ngày phát hành HSMT đến trước ngày
ký kết hợp đồng.
|
|
34.
Công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
|
34.1.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư, bên mời thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu
tư trên Hệ thống theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và khoản 4 Điều 8 của
Luật Đấu thầu; đồng thời, gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến
các nhà đầu tư tham dự thầu. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư
bao gồm:
a)
Tên dự án;
b)
Tên nhà đầu tư trúng thầu; doanh nghiệp do nhà đầu tư trúng thầu dự kiến
thành lập (nếu có);
c) [76] Thông tin về giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả
đầu tư phát triển ngành điện là giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp ngân sách
nhà nước hằng năm;
d)
Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và lý do không được lựa chọn của từng
nhà đầu tư;
đ)
Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn;
e)
Các nội dung khác (nếu có).
34.2.
Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 33.1 CDNĐT, trong văn bản thông báo
kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các
bên liên quan khi hủy thầu.
34.3.
Cùng với văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu gửi
thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng, gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng, thời gian đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, ký kết hợp đồng
theo quy định tại các Mục 35, 36 và 37 CDNĐT cho nhà đầu tư trúng thầu. Thông
báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng là một phần của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp
nhà đầu tư trúng thầu không đến đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, ký kết hợp đồng
hoặc không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thời hạn nêu trong thông báo
chấp thuận HSDT thì nhà đầu tư sẽ bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự
thầu theo quy định tại các điểm c, d và đ Mục 17.5 CDNĐT.
|
|
35.
Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
|
35.1.
Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư xếp thứ nhất được mời đàm
phán, hoàn thiện hợp đồng theo thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng quy
định tại Mục 34.3 CDNĐT.
35.2.
Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng được thực hiện trên cơ sở:
a)
Báo cáo đánh giá HSDT;
b)
HSDT và các tài liệu làm rõ, sửa đổi HSDT (nếu có) của nhà đầu tư;
c)
HSMT và các tài liệu sửa đổi, bổ sung HSMT (nếu có);
d)
Tài liệu khác có liên quan.
35.3.
Nguyên tắc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:
a)
Không tiến hành đàm phán, hoàn thiện hợp đồng đối với các nội dung mà nhà đầu
tư đã chào thầu theo đúng yêu cầu của HSMT;
b)
Không được làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT.
35.4.
Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:
a)
Đàm phán, hoàn thiện về những nội dung được đề xuất trong HSDT nhưng chưa đủ
chi tiết, chưa rõ hoặc còn khác nhau; nội dung chưa phù hợp, thống nhất giữa
HSMT và HSDT có thể dẫn đến tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của
các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b)
Đàm phán về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư (nếu có)
nhằm hoàn thiện các nội dung chi tiết của hợp đồng;
c)
Đàm phán về các nội dung khác liên quan đến dự án để có cơ sở xác lập các quy
định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm trong hợp đồng;
d)
Các nội dung cần thiết khác.
35.5.
Nhà đầu tư không được thay đổi, rút hoặc từ chối thực hiện các nội dung cơ bản
đề xuất trong HSDT đã được bên mời thầu đánh giá đáp ứng yêu cầu của HSMT, trừ
trường hợp các thay đổi do nhà đầu tư đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn cho dự
án.
35.6.
Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không thành công, bên mời thầu báo
cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn nhà đầu tư
và mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với các nhà đầu tư tiếp theo thành công, bên mời
thầu trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo
quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP. Trường hợp
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với các nhà đầu tư tiếp theo không thành công,
bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo
quy định tại điểm a Mục 33.1 CDNĐT.
|
|
36.
Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất
|
36.1.
Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh điện lực[77]
phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a)
Tại thời điểm ký kết, HSDT của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực;
b)
Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực
kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng theo yêu
cầu của HSMT.
36.2.
Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong HSMT, HSDT,
quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và biên bản đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng.
36.3.
Cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền) ký kết
hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả
các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp
đồng.
36.4.
Việc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh điện lực[78]
tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 69 của Luật Đấu thầu.
|
|
37.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng
|
37.1.
Nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp theo quy định tại BDL để
bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư trước hoặc cùng thời điểm
hợp đồng có hiệu lực.
37.2.
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại BDL.
37.3.
Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau
đây:
a)
Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;
b)
Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
c)
Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà đầu tư nhưng từ chối gia hạn
hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
|
|
38.
Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư[79]
|
Khi
thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà đầu tư có quyền gửi
đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn
nhà đầu tư đến bên mời thầu, người có thẩm quyền, Hội đồng giải quyết kiến
nghị (Hội đồng tư vấn) theo địa chỉ quy định tại BDL. Việc giải quyết
kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 89 của Luật Đấu
thầu và Điều 61b, Điều 61c, Điều 61d Nghị định số 115/2024/NĐ-CP.
|
|
39.
Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu[80]
|
39.1.
Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật
có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử
phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành
vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo
quy định của pháp luật.
39.2.
Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Mục 20.1 CDNĐT, tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi bị cấm theo quy định tại Điều
16 của Luật Đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư từ 06 tháng đến 05 năm. Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với
tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc cơ quan có thẩm
quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định:
a)
Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các
hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
b)
Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các
hành vi vi phạm điểm c khoản 3; khoản 5 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
c)
Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các
hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật
Đấu thầu.
39.3.
Đối với nhà đầu tư liên danh, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư quy định tại Mục 39.2 được thực hiện như sau:
a)
Chỉ cấm tham gia hoạt động đối với thành viên liên danh có hành vi vi phạm
thuộc trường hợp quy định tại các điểm c khoản 3; khoản 4; các điểm b, c, d,
đ khoản 5; các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6; khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
b)
Cấm tham gia với tất cả thành viên liên danh khi một hoặc một số thành viên
có hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a mục này.
39.4.
Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư quy định tại Mục 39.2 là 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
39.5.
Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm
tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được một trong các tài liệu sau:
a)
Văn bản đề nghị của bên mời thầu kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi
phạm;
b)
Kiến nghị tại kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của
đoàn kiểm tra;
c)
Kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị;
d)
Các văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó xác định hành vi
vi phạm.
39.6.
Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung:
a)
Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;
b)
Nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm và thời gian cấm tương ứng
với từng hành vi vi phạm; tổng thời gian cấm (trường hợp vi phạm từ 02 hành
vi trở lên); phạm vi cấm;
c)
Hiệu lực thi hành quyết định.
|
|
40.
Giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
|
40.1.
Việc giám sát hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 86 của Luật Đấu thầu được thực hiện lồng ghép với hoạt động giám sát dự
án đầu tư hoặc giám sát tổng thể đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư, cơ quan đăng ký về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
40.2.
Thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu thực hiện theo quy định tại BDL.
40.3.
Nội dung giám sát lựa chọn nhà đầu tư:
a)
Công bố dự án đầu tư kinh doanh điện lực[81];
b)
Lập, thẩm định và phê duyệt HSMT;
c)
Đánh giá HSDT;
d)
Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ)
Kết quả đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
40.4.
Hết thời hạn hợp đồng, cơ quan có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về đầu tư giám sát dự án đầu tư hoặc giám sát tổng thể đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, bảo đảm nhà đầu tư thực hiện đầy đủ các cam kết
trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.
|
|
41.
Triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất của nhà đầu tư trúng thầu
|
41.1.
Nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập tổ
chức triển khai thực hiện dự án đầu tư kinh doanh điện lực[82]
theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất
đai, điện lực và pháp luật khác có liên quan.
41.2.
Nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập
ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật về đất đai. Trường hợp quá thời hạn kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền mà không ứng đủ vốn, nhà đầu tư không được hoàn
trả bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 75 của
Luật Đấu thầu. Trong trường hợp này, việc hoàn trả kinh phí cho công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
41.3.
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư kinh doanh điện lực[83],
nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập được
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a)
Điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư; pháp luật về điện lực và
pháp luật khác có liên quan;
b)
Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 76 của Luật Đấu thầu.
41.4.
Việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của các thành viên, cổ đông trong tổ
chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập trước khi dự án được khai
thác, vận hành thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a)
Được người có thẩm quyền chấp thuận;
b) [84] Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện
hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức
kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh bất động sản
và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; phải kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện
dự án đầu tư mà nhà đầu tư chuyển nhượng đã cam kết tại hồ sơ dự thầu và hợp
đồng dự án;
c) Ngoài
các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b Mục này, nhà đầu tư nhận chuyển
nhượng cổ phần, phần vốn góp của thành viên liên danh phải bảo đảm tỷ lệ vốn
chủ sở hữu tối thiểu của từng thành viên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
46 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP.
Kể
từ khi dự án khai thác, vận hành, việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp được
thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật tương ứng với
từng loại hình tổ chức kinh tế mà không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản
này.
41.5.
[85] Việc chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh, chuyển
nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều 52 Nghị định 115/2024/NĐ- CP phải được quy định tại hợp đồng.
Căn
cứ quy định tại hợp đồng, người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận đề nghị
chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn
góp trong tổ chức kinh tế.
Trường
hợp chấp thuận đề nghị chuyển nhượng, người có thẩm quyền giao bên mời thầu
rà soát, sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng.
41.6.
Trường hợp việc chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 52 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP dẫn đến
điều chỉnh dự án đầu tư thì sau khi được người có thẩm quyền chấp thuận theo
quy định tại khoản 5 Điều 52 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, nhà đầu tư chuyển
nhượng hoặc tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan trước khi sửa đổi,
bổ sung hợp đồng dự án.
41.7.
Trường hợp việc chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp làm
phát sinh nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì
nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập phải
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
41.8.
Nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập có
quyền góp vốn, tăng vốn điều lệ để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh khác (nếu
có) nhưng không được làm ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ đã cam kết tại hồ
sơ dự thầu và hợp đồng dự án.
41.9.[86] Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, trường hợp có
yêu cầu phải điều chỉnh dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 76 của Luật Đấu thầu (trừ
trường hợp quy định tại Mục 41.3 hoặc 41.4 CDNĐT) hoặc điều chỉnh dự án đầu
tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư dẫn đến thay đổi
nội dung hợp đồng dự án, người có thẩm quyền giao bên mời thầu phối hợp với
cơ quan đăng ký đầu tư tại địa phương hướng dẫn nhà đầu tư, tổ chức kinh tế
do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư, đồng thời giao bên mời thầu yêu cầu
nhà đầu tư cập nhật, cam kết bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để
thực hiện dự án, rà soát nội dung hợp đồng để sửa đổi, bổ sung sau khi dự án
đầu tư được điều chỉnh.
|
CHƯƠNG II. BẢNG DỮ LIỆU
|
CDNĐT 1.1
|
Tên
và địa chỉ của bên mời thầu:
-
Tên bên mời thầu: __________ [ghi tên bên mời thầu]
- Đại
diện: __________ [ghi tên đầy đủ của người đại diện]
- Số
nhà/số tầng/số phòng: __________ [ghi số nhà, số tầng, số phòng (nếu có)]
-
Tên đường, phố: __________ [ghi tên đường phố]
-
Thành phố: __________ [ghi tên thành phố hoặc thị trấn]
- Số
điện thoại: __________ [ghi số điện thoại, gồm mã nước và mã thành
phố]
- Số
fax: __________ [ghi số fax, gồm mã nước và mã thành phố]
- Địa
chỉ e-mail: __________ [ghi địa chỉ email (nếu có)]
|
|
CDNĐT 1.2
|
Tổng
vốn đầu tư __________ [ghi tổng vốn đầu tư, gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện
dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) được bên mời thầu,
tổ chuyên gia xác định đối với từng dự án cụ thể.]
|
|
CDNĐT 1.3
|
Yêu
cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay mà nhà đầu tư phải huy động:
a)
Vốn chủ sở hữu tối thiểu mà nhà đầu tư phải thu xếp: __________ [ghi giá trị
bằng số và bằng chữ, vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 15% tổng vốn đầu
tư].
b)
Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng thu xếp tối thiểu:
__________ [ghi giá trị bằng số và bằng chữ].
|
|
CDNĐT 1.4
|
Thông
tin cơ bản của dự án gồm:
a)
Tên dự án; mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư của dự án: __________
b)
Tổng vốn đầu tư của dự án: __________
-
Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án: __________
-
Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có): __________
c) Địa
điểm thực hiện dự án: __________
d)
Mục đích sử dụng đất; Hiện trạng sử dụng đất: __________
đ)
Diện tích khu đất thực hiện dự án: __________
e)
Các chỉ tiêu quy hoạch: __________
g)
Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân
chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn
(nếu có): __________
h)
Tên bên mời thầu: __________
i)
Hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư: __________
k)
Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: __________
|
|
CDNĐT 3.5
|
Kể
từ ngày phát hành HSMT, nhà đầu tư tham dự thầu không có cổ phần hoặc phần vốn
góp với nhà thầu tư vấn sau đây:
-
Tư vấn lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu tư
có sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu có): __________
[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn] [87];
-
Tư vấn lập hồ sơ đề xuất dự án (đối với dự án đầu tư có sử dụng đất không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu có): __________ [ghi đầy đủ tên và
địa chỉ của đơn vị tư vấn] (1);
-
Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu
có): __________ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn] (1);
-
Tư vấn lập HSMT (nếu có): __________ [ghi
đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
-
Tư vấn thẩm định HSMT (nếu có):
__________ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
-
Tư vấn đánh giá HSDT (nếu có):
__________ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
-
Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư (nếu có): __________ [ghi đầy
đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn].
|
|
CDNĐT 5.2
|
Thời
hạn nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ là __________ ngày trước ngày có thời
điểm đóng thầu [ghi số ngày cụ thể, tối thiểu là 07 ngày làm việc đối với
đấu thầu trong nước và 15 ngày đối với đấu thầu quốc tế].
|
|
CDNĐT 5.3
(b)
|
Hội
nghị tiền đấu thầu: __________ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không”] được tổ chức.
[Trường hợp Hội nghị được tổ chức: ghi ngày, giờ, địa điểm tổ chức hội nghị]
|
|
CDNĐT 5.4
|
Thời
hạn đăng tải văn bản làm rõ HSMT là __________ ngày trước ngày có thời
điểm đóng thầu [ghi số ngày cụ thể nhưng tối thiểu 02 ngày làm việc].
|
|
CDNĐT 6.1
|
Bên
mời thầu: __________ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không’’] tổ chức khảo
sát hiện trường.
[Trường
hợp bên mời thầu hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo sát hiện trường thì ghi rõ thời
gian, địa điểm].
|
|
CDNĐT 7.2
|
Thời
hạn đăng tải quyết định sửa đổi HSMT là __________ ngày trước ngày có
thời điểm đóng thầu [ghi số ngày cụ thể, bảo đảm đủ thời gian để nhà đầu
tư hoàn chỉnh HSDT và tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 25
ngày đối với đấu thầu quốc tế].
|
|
CDNĐT 9
|
[Căn
cứ hình thức đấu thầu, ghi rõ ngôn ngữ của HSDT:
-
Đối với đấu thầu quốc tế:
HSDT,
các thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời
thầu được viết bằng: __________ [Trường
hợp HSMT được viết bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng Anh”; HSMT được viết bằng cả
tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi “Nhà đầu tư có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng
Việt để lập HSDT”.]
Các
tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng
thời kèm theo bản dịch sang: __________ [Trường
hợp HSMT được viết bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng Anh”; HSMT được viết bằng cả
tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi “Ngôn ngữ mà nhà đầu tư lựa chọn để lập
HSDT”]. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời thầu có thể yêu cầu
nhà đầu tư gửi bổ sung.
-
Đối với đấu thầu trong nước:
HSDT
cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà đầu
tư với bên mời thầu được viết bằng tiếng Việt.
Các
tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng
thời kèm theo bản dịch sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần
thiết, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung].
|
|
CDNĐT 10.3
|
Nhà
đầu tư phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau đây: __________ [ghi
cụ thể các nội dung cần thiết khác của HSDT ngoài các nội dung quy định tại Mục
10.1 CDNĐT và Mục 10.2 CDNĐT trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự
án và không làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà đầu tư. Nếu không có yêu cầu
thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
|
|
CDNĐT 12.1
|
Tài
liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư:
a)
Đối với nhà đầu tư độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp
lệ của mình như sau:
Bản
chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm
quyền cấp đối với nhà đầu tư trong nước; tài liệu chứng minh đăng ký thành lập,
hoạt động theo pháp luật nước ngoài đối với nhà đầu tư nước ngoài.
b)
Đối với nhà đầu tư liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:
-
Các tài liệu nêu tại điểm a Mục này đối
với từng thành viên liên danh;
-
Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các
thành viên theo Mẫu số 03 tại Chương IV -
Biểu mẫu dự thầu.
|
|
CDNĐT 12.2
(a)
|
Đồng
tiền dùng để đánh giá: __________ [ghi cụ thể 01 loại đồng tiền. Đối
với đấu thầu trong nước thì là “Đồng Việt Nam”. Đối với đấu thầu quốc tế, khi
đánh giá HSDT phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng
tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về “Đồng Việt Nam”].
Trường
hợp trong số các đồng tiền không có Đồng Việt Nam thì HSMT phải quy định về đồng
tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi như sau:
- Đồng
tiền quy đổi là: __________ [ghi đồng tiền quy đổi dùng để đánh
giá].
-
Thời điểm xác định tỷ giá quy đổi là: __________ [ghi thời điểm xác
định tỷ giá quy đổi].
-
Căn cứ xác định tỷ giá quy đổi: __________ [ghi cách tính tỷ giá
chéo (tỷ giá mua vào, bán ra của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt
Nam)].
|
|
CDNĐT 12.2
(b)
|
Nhà
đầu tư phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau đây: __________ [ghi cụ
thể các nội dung cần thiết khác của HSDT ngoài các nội dung quy định tại Mục
12.1 CDNĐT trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và không
làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà đầu tư. Nếu không có yêu cầu thì phải ghi
rõ là “không áp dụng”].
|
|
CDNĐT 13
|
Thành
phần đề xuất về kỹ thuật của nhà đầu tư gồm nội dung đề xuất về phương án đầu
tư kinh doanh:
[Căn
cứ quy mô, tính chất cụ thể của dự án, bên mời thầu, tổ chuyên gia quy định nội
dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư, trong đó gồm:
a)
Về kỹ thuật
-
Thuyết minh về sự phù hợp của phương án đầu tư công trình dự án (gồm phạm vi,
quy mô, sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu
tư xây dựng công trình, sơ đồ tổ chức không gian và kiến trúc, cảnh quan đảm
bảo đồng bộ với tổng thể công trình) với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, điện lực và pháp luật
có liên quan;
-
Thuyết minh về tính khả thi của giải pháp ứng dụng công nghệ (nếu có), phương
án chuyển giao công nghệ (nếu có);
-
Thuyết minh về sự phù hợp với điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của
pháp luật về đầu tư;
- Thuyết
minh về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm vị trí
công trình, tiến độ, sơ đồ tổ chức không gian, phân kỳ đầu tư xây dựng công
trình và các thông số kỹ thuật chính) với quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư dự án đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản
phê duyệt dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư.
-
Thuyết minh về sự phù hợp đối với các thông số cơ bản của nhà máy điện theo từng
loại hình nhà máy.
b)
[88] Về xã hội
-
Thuyết minh về phương án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
của pháp luật về đất đai (nếu có).
Trường
hợp dự án có yêu cầu nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thì hồ sơ mời thầu phải quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cam kết
theo Mẫu số 8a Chương IV- Biểu mẫu dự thầu
việc tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ứng vốn để
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) theo yêu cầu trong HSMT của cơ
quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai;
-
Thuyết minh về khả năng đóng góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa
phương thông qua việc sử dụng lao động tại địa phương, đào tạo nguồn nhân lực,
mức thu nhập bình quân và tốc độ tăng thu nhập bình quân; hoạt động trợ giúp
xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội khác
mà nhà đầu tư đóng góp cho địa phương, phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi
thực hiện dự án;
-
Thuyết minh đối với dự án đầu tư dự kiến triển khai trên quỹ đất có tài sản gắn
liền với đất phải xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền với đất)
thì việc bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải
hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất bị phá dỡ, hủy bỏ theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy định
trong HSMT. Nhà đầu tư phải cam kết theo Mẫu
số 8a Chương IV- Biểu mẫu dự thầu việc nộp giá trị của tài sản gắn liền với
đất được xác định tại HSMT.
c)
Về môi trường
Bên
mời thầu, tổ chuyên gia xác định một hoặc các tiêu chí sau đây để xây dựng
tiêu chuẩn đánh giá về môi trường trong hồ sơ mời thầu phù hợp với yêu cầu thực
hiện dự án:
-
Thuyết minh về sự phù hợp của hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của
pháp luật về môi trường; phương án giảm phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm,
dịch vụ thân thiện môi trường;
-
Giải pháp về bảo vệ môi trường, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng;
-
Thuyết minh về chỉ tiêu sử dụng đất, hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai, xây dựng; yêu cầu về việc sử dụng tài nguyên theo quy định của
pháp luật; khả năng bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện đất, tài nguyên, hệ
sinh thái tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường;
-
Giải pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường, phương án chuyển giao và áp
dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ
thuật hiện có tốt nhất (đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến
môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).]
|
|
CDNĐT 15.1[89]
|
Thành
phần đề xuất về tài chính của nhà đầu tư gồm:
[Căn
cứ quy mô, tính chất cụ thể của dự án, bên mời thầu, tổ chuyên gia quy định nội
dung đề xuất về hiệu quả phát triển ngành điện của nhà đầu tư là mức trần giá
điện hoặc giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm theo
quy định của pháp luật về điện lực.]
|
|
CDNĐT 16.1
|
Đồng
tiền dự thầu là: __________
-
Đối với đấu thầu trong nước: đồng tiền dự thầu là Đồng Việt Nam.
-
Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ theo yêu cầu của dự án, nhà đầu tư được chào
theo một hoặc một số đồng tiền khác nhau gồm: [ghi cụ thể 02 hoặc 03 loại tiền
tệ, ví dụ: VND, USD, EUR.]
|
|
CDNĐT 17.1
|
-
Hình thức bảo đảm dự thầu: [ghi một trong các hình thức: Đặt cọc; Nộp
thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
Đối
với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức thư bảo lãnh thì ghi
như sau: “Nhà đầu tư được nộp thư bảo
lãnh để bảo đảm trách nhiệm khi tham dự thầu. Thư bảo lãnh phải được lập theo
Mẫu số 10 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu hoặc
theo một hình thức khác tương tự nhưng phải bao gồm đầy đủ các nội dung cơ bản
của bảo lãnh dự thầu.”]
-
Giá trị bảo đảm dự thầu là [ghi giá trị và đồng tiền cụ thể, bảo đảm giá
trị bảo đảm dự thầu từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án].
-
Thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu là __________ ngày kể từ ngày có thời
điểm đóng thầu [ghi số ngày bằng thời gian có hiệu lực của HSDT cộng thêm
30 ngày]
|
|
CDNĐT 17.4
|
Bên
mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư
không được lựa chọn trong thời hạn __________ ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn
nhà đầu tư được phê duyệt [ghi số ngày cụ thể nhưng không quá 14 ngày].
Trường
hợp nhà đầu tư từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu khi bên mời thầu
yêu cầu do gia hạn thời gian có hiệu lực của HSDT thì bên mời thầu phải hoàn
trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà đầu tư trong thời hạn ngày kể từ
ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn [ghi số ngày cụ thể nhưng
không quá 14 ngày].
|
|
CDNĐT 18.1
|
Thời
gian có hiệu lực của HSDT là __________ ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu
[ghi cụ thể số ngày phù hợp, bảo đảm tiến độ thực hiện các công việc theo Bảng
theo dõi tiến độ trong lựa chọn nhà đầu tư đã được người có thẩm quyền phê
duyệt].
|
|
CDNĐT 19.1
|
- Số
lượng bản chụp HSDT là: __________ [ghi số lượng bản chụp cần thiết].
|
|
CDNĐT 21.1
|
-
Thời điểm đóng thầu là: ___ giờ ___ phút, ngày ___ tháng ___ năm ___ [ghi thời
điểm đóng thầu bảo đảm quy định thời gian từ ngày đầu tiên phát hành HSMT đến
ngày có thời điểm đóng thầu tối thiểu là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước,
60 ngày đối với đấu thầu quốc tế và không ghi thời điểm đóng thầu vào đầu giờ
làm việc của một ngày để không làm hạn chế nhà đầu tư nộp HSDT].
-
HSMT có mức giá bán (bao gồm cả thuế) là: __________ [ghi “miễn phí” đối với
đấu thầu trong nước; ghi mức giá bán bộ HSMT bản điện tử, bảo đảm không quá
30.000.000 (ba mươi triệu) đồng đối với đấu thầu quốc tế].
|
|
CDNĐT 25.1
|
Thời
hạn nhà đầu tư được phép chủ động gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về
tư cách hợp lệ, năng lực [90] là __________ ngày kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu [căn cứ tiến độ của dự án, thời gian đánh giá,
bên mời thầu quy định thời gian nhà đầu tư được tự gửi tài liệu làm rõ cho
phù hợp].
|
|
CDNĐT 28.1
|
Thời
điểm mở HSDT là: ___ giờ ___ phút, ngày ___ tháng ___ năm ___ [ghi thời điểm
mở thầu bảo đảm bắt đầu ngay trong vòng 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu] tại
địa điểm mở thầu theo địa chỉ như sau:
- Số
nhà/số tầng/số phòng: ___________
-
Tên đường, phố: ___________
-
Thành phố: ___________
|
|
CDNĐT 29.2 (a)[91]
|
Điểm
năng lực, [92] : ___________ điểm [ghi số điểm cụ thể,
bảo đảm chiếm tỷ trọng từ 5% đến 10% tổng số điểm].
|
|
CDNĐT 29.2 (b)[93]
|
Điểm
phương án đầu tư kinh doanh: ___________ điểm [ghi số điểm cụ thể, bảo đảm
chiếm tỷ trọng từ 5% đến 10% tổng số điểm]
|
|
CDNĐT 29.2 (c)[94]
|
Điểm
hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện: ___________ điểm [ghi số điểm cụ thể,
bảo đảm chiếm tỷ trọng từ 80% đến 90% tổng số điểm].
|
|
CDNĐT 30.1
|
Việc
sửa lỗi được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau đây:
a)
Lỗi số học gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
không chính xác khi tính toán giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị nộp ngân
sách nhà nước hoặc các tiêu chuẩn, tiêu chí tài chính khác.
b)
Lỗi nhầm đơn vị:
- Lỗi
nhầm đơn vị tính: sửa lại cho phù hợp với yêu cầu nêu trong HSMT;
- Lỗi
nhầm đơn vị: sử dụng dấu “,” (dấu phẩy) thay cho dấu “.” (dấu chấm) và ngược
lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách viết của Việt Nam.
c)
Các lỗi khác:
- Nếu
có sự khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý
cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai thì lấy con số sau khi sửa lỗi theo quy định
tại Mục này làm cơ sở pháp lý;
- Nếu
có sự khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật và nội dung thuộc
đề xuất về tài chính thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật sẽ là cơ sở cho
việc sửa lỗi.
|
|
CDNĐT 30.2
|
Căn
cứ tính chất, quy mô của dự án, bên mời thầu, tổ chuyên gia xác định một số nội
dung liên quan đến yêu cầu đầu ra tổng thể của việc thực hiện dự án (như quy
mô công suất…) và giới hạn tỷ lệ sai lệch tương ứng để làm cơ sở hiệu chỉnh.
|
|
CDNĐT 31.2
|
Tài
liệu chứng minh: ___________ [ghi tài liệu chứng minh theo quy định của
pháp luật về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trường, pháp luật
khác có liên quan].
|
|
CDNĐT 37.1
|
a)
Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: ___________ [bên mời thầu,
tổ chuyên gia lựa chọn một trong các hình thức:
-
Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
-
Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được
thành lập theo pháp luật Việt Nam. Đối với trường hợp quy định bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh thì ghi như sau: “Nhà đầu tư được nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách
nhiệm thực hiện hợp đồng. Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng được lập theo Mẫu số 15 Phần 3 - Dự thảo hợp đồng và Biểu mẫu
hợp đồng của HSMT hoặc một mẫu khác nhưng phải gồm đầy đủ các nội dung cơ bản
của bảo đảm thực hiện hợp đồng được người có thẩm quyền chấp thuận”.]
b)
Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là ___________ [ghi giá trị và đồng tiền
cụ thể căn cứ quy mô, tính chất của dự án đầu tư có sử dụng đất, bảo đảm giá
trị bảo đảm dự thầu từ 1% đến 3% tổng vốn đầu tư].
c)
Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực là ngày kể từ ngày hợp đồng được ký
chính thức cho đến ngày chấm dứt hợp đồng [ghi thời hạn cụ thể, căn cứ quy
mô, tính chất của dự án mà quy định thời hạn này].
|
|
CDNĐT 37.2
|
-
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng: [ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng căn cứ quy
mô, tính chất của dự án và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án.
Ví
dụ: Bên mời thầu sẽ hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư ngay
sau khi kết thúc hợp đồng.
hoặc
Bên
mời thầu sẽ hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư không chậm hơn
___________ ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng.
hoặc
Bên
mời thầu sẽ hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư theo từng phân
kỳ căn cứ thỏa thuận tại hợp đồng dự án trên cơ sở phân kỳ tiến độ được phê
duyệt tại quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư].
|
|
CDNĐT 38
|
Địa
chỉ nhận đơn kiến nghị:
a)
Địa chỉ của bên mời thầu: ___________ [ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện
thoại liên hệ của bên mời thầu].
b)
Địa chỉ của người có thẩm quyền: ___________ [ghi địa chỉ nhận đơn, số
fax, điện thoại liên hệ của người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ
ký kết hợp đồng dự án].
c)
Địa chỉ của bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn: ___________
[ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ của bộ phận thường trực
giúp việc của Hội đồng tư vấn].
|
|
CDNĐT 40.2[95]
|
Thẩm
quyền giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư là: ___________ [ghi
cụ thể tên người có thẩm quyền theo một trong hai trường hợp sau:
-
Đối với dự án do Bộ trưởng Bộ Công Thương, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế là
người có thẩm quyền hoặc thuộc lĩnh vực quản lý, ghi cụ thể là: “Bộ trưởng Bộ
Công Thương, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế chủ trì, tổ chức giám sát hoạt động
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư”;
-
Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền
trên địa bàn quản lý, ghi cụ thể là: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ
trì, tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Sở Tài chính chịu
trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám sát hoạt động đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư tại địa phương mình”.]
|
CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
Mục
1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT
1.1.
Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT
a) Kiểm
tra số lượng bản gốc, bản chụp HSDT;
b) Kiểm
tra các thành phần của HSDT, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu
có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng
minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng minh tư
cách hợp lệ, năng lực [96] của nhà đầu tư; nội dung đề xuất
về phương án đầu tư kinh doanh; nội dung đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển
ngành điện; các thành phần khác thuộc HSDT theo quy định tại Mục 10 CDNĐT;
c) Kiểm
tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh
giá chi tiết HSDT.
1.2.
Đánh giá tính hợp lệ của HSDT
HSDT
của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau
đây:
a) Có
bản gốc HSDT;
b) Có
đơn dự thầu hợp lệ, được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu
có) theo yêu cầu của HSMT. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải do đại
diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên được phân công thay
mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận
liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Đơn dự
thầu được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Không được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có), không được
đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên được phân công
thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa
thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) đối với trường hợp liên danh;
- Được
ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy quyền ký đơn
dự thầu (nếu có), ký trước khi ký thỏa thuận liên danh đối với trường hợp liên
danh;
- Kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu hoặc bỏ sót
các nội dung quan trọng nêu trong Mẫu đơn dự thầu dẫn đến không bảo đảm toàn bộ
trách nhiệm và cam kết của nhà đầu tư trong quá trình dự thầu và thực hiện hợp
đồng nếu được công nhận trúng thầu.
c) Thời
hạn hiệu lực của HSDT đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 18 CDNĐT;
d)
Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà đầu tư độc
lập hoặc thành viên trong liên danh;
đ) Có
bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo quy định
tại Mục 17.1 CDNĐT. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ nếu thuộc một
trong các trường hợp sau:
-
Không phải là bản gốc và không được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành
lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có);
- Được
ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy quyền ký thư
bảo lãnh dự thầu (nếu có), ký trước khi ký thỏa thuận liên danh đối với trường
hợp liên danh;
- Có
giá trị bảo lãnh thấp hơn, thời hạn có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu của
HSMT; tên, địa chỉ của đơn vị thụ hưởng bảo lãnh không đúng theo yêu cầu của
HSMT;
- Kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho bên mời thầu; bỏ sót nội dung quan trọng nêu
trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm của
nhà đầu tư trong quá trình tham dự thầu hoặc dẫn đến bên mời thầu không thu được
giá trị bảo đảm dự thầu trong các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 14 của
Luật Đấu thầu;
e)
Trường hợp liên danh, có thỏa thuận liên danh hợp lệ, được đại diện hợp pháp của
từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có). Thỏa thuận liên danh phải
nêu rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung,
trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu;
g)
Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của
pháp luật về đấu thầu;
h)
Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 3 CDNĐT.
Nhà đầu
tư có HSDT được coi là “Hợp lệ” khi tất cả điều kiện được đánh giá là “Đáp ứng”.
HSDT của nhà đầu tư được coi là “Không hợp lệ” khi bất kỳ một điều kiện được
đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó, HSDT của nhà đầu tư sẽ bị loại. Nhà đầu
tư có HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá bước tiếp theo.
Mục
2. Đánh giá về năng lực[97]
2.1.
Phương pháp đánh giá
2.1.1.
Việc đánh giá về năng lực sử dụng phương pháp chấm điểm.
Điểm
tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết về năng lực không thấp hơn ___________
% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó [ghi giá trị % nhưng không thấp hơn
60%].
Điểm
tối thiểu của từng tiêu chí về năng lực là ___________ % điểm tối đa của
tiêu chí đó [ghi giá trị % nhưng không thấp hơn 50%].
2.1.2.
Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn
chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên
liên danh, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần
góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải
có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ
góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%;
b) Vốn
vay của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn vay của các thành viên liên danh;
2.2.
Tiêu chuẩn đánh giá
Đối với
dự án đầu tư kinh doanh đã thực hiện thủ tục mời quan tâm và có từ hai nhà đầu
tư trở lên đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, tiêu chuẩn đánh giá về năng
lực trong HSMT phải được cập nhật, bổ sung căn cứ hồ sơ mời quan tâm được phê
duyệt và các văn bản là căn cứ phê duyệt HSMT.
2.2.1.
Việc đánh giá về năng lực của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng số 01 dưới
đây:
Bảng số 01
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC
|
TT
|
Tiêu chuẩn đánh giá
|
Điểm tối
đa
|
Thang điểm chi tiết (1)
|
Điểm yêu cầu tối thiểu
|
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối thiểu
|
Tài liệu cần nộp
|
|
I.
Năng lực tài chính, khả năng thu xếp vốn
|
|
1.1
|
Vốn
chủ sở hữu
|
|
|
|
Vốn
chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu xếp (2): ___________
[ghi giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu của nhà đầu tư bằng số và bằng chữ theo
quy định tại Mục 1.3 BDL, vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 15% tổng vốn
đầu tư].
|
Mẫu số 06
|
|
1.2
|
Tổng
giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng huy động (3)
|
|
|
|
Tổng
giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng huy động tối thiểu
là: ___________ [ghi giá trị theo quy định tại Mục 1.3 BDL]
|
Mẫu số 06, số 07
|
|
1.3
|
Các
chỉ tiêu tài chính khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Bên mời thầu, tổ chuyên gia quy định chi tiết thang điểm
đánh giá đối với từng tiêu chí.
(2) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu được xác định trên cơ sở tổng vốn
đầu tư (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư (nếu có)).
Vốn chủ
sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào:
- Kết
quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã
được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài
chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán
thực hiện trong năm thì dùng kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối
với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán;
- Đối
với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được
xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Trường
hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản
đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án
đang được đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm đáp ứng đủ
toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và
khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại
thời điểm ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư trúng thầu có trách nhiệm nộp cho
cơ quan có thẩm quyền các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
Nhà đầu
tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính theo Mẫu số 06 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu và cung
cấp cam kết về việc huy động vốn chủ sở hữu theo Mẫu
số 07 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
(3) Nhà đầu tư phải cung cấp cam kết huy động vốn vay theo Mẫu số 07 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu
tư nộp kèm theo văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng đối với phần nghĩa vụ tài chính còn lại (ngoài vốn chủ sở hữu) thuộc
trách nhiệm huy động của nhà đầu tư.
Mục
3. Đánh giá về phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện
3.1.
Phương pháp đánh giá
Việc
đánh giá HSDT sử dụng phương pháp chấm điểm. Khi đánh giá HSDT, nhà đầu tư phải
đáp ứng điểm tối thiểu sau đây để được đánh giá xếp hạng:
a) Điểm
tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết về phương án đầu tư kinh doanh
không thấp hơn ___________ % điểm tối đa của tiêu chuẩn đó [ghi giá
trị nhưng không thấp hơn 60%];
b) Điểm
tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực,
địa phương không thấp hơn ___________ % điểm tối đa của tiêu chuẩn đó [ghi
giá trị nhưng không thấp hơn 60%];
c) Điểm
tối thiểu của từng tiêu chí không thấp hơn ___________ % điểm tối đa của
tiêu chí đó [ghi giá trị % nhưng không thấp hơn 50%].
3.2.
Tiêu chuẩn đánh giá về phương án đầu tư kinh doanh
[Khi
lập HSMT, bên mời thầu, tổ chuyên gia phải xác định tiêu chuẩn đánh giá về
phương án đầu tư kinh doanh phù hợp với ngành điện, quy mô, đặc điểm, tính chất
của dự án, gồm các nội dung sau:
3.2.1.
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
a)
Yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm phạm vi,
quy mô, sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư
xây dựng công trình, sơ đồ tổ chức không gian và kiến trúc, cảnh quan đảm bảo đồng
bộ với tổng thể công trình) với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý ngành, lĩnh vực và pháp
luật có liên quan;
b)
Yêu cầu về tính khả thi của giải pháp ứng dụng công nghệ do nhà đầu tư đề xuất
(nếu có); yêu cầu về chuyển giao công nghệ (nếu có);
c)
Yêu cầu về sự phù hợp với điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật
về đầu tư; yêu cầu về phương án tổ chức vận hành, kinh doanh (nếu có);
d)
Yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm vị trí
công trình, quy mô, tiến độ, sơ đồ tổ chức không gian, phân kỳ đầu tư xây dựng
công trình và các thông số kỹ thuật chính) với quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản
phê duyệt dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư.
đ)
Yêu cầu về sự phù hợp đối với các thông số cơ bản của nhà máy điện theo từng loại
hình nhà máy.
Bảng
các thông số cơ bản của nhà máy điện cần có được quy định tại bảng sau:
|
STT
|
Hạng mục
|
Điện sử dụng khí thiên nhiên, LNG
|
Thủy điện
|
Điện mặt trời
|
Điện gió
|
Điện sinh khối
|
|
1
|
Công
nghệ phát điện
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
2
|
Công
suất tổ máy
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
3
|
Số
tổ máy
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
4
|
Công
suất tinh tổ máy
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
5
|
Tỷ
lệ điện tự dùng tổ máy, tổn thất MBA
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
6
|
Hiệu
suất tinh tổ máy/tấm pin
|
x
|
|
x
|
|
|
|
7
|
Công
suất phát tối đa
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
8
|
Công
suất phát tối thiểu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
9
|
Chủng
loại nhiên liệu chính
|
x
|
|
|
|
|
|
10
|
Chủng
loại nhiên liệu phụ
|
x
|
|
|
|
|
|
11
|
Suất
hao tinh nhiên liệu chính
|
x
|
|
|
|
|
|
12
|
Suất
hao tinh nhiên liệu phụ
|
x
|
|
|
|
|
x:
là yêu cầu bắt buộc phải có đối với nhà máy điện trong hồ sơ mời thầu
3.2.2.[98] Tiêu chuẩn đánh
giá về xã hội:
a)
Yêu cầu về phương án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của
pháp luật về đất đai (nếu có)
Trường
hợp dự án có yêu cầu nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thì hồ sơ mời thầu phải quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cam kết
theo Mẫu số 8a Chương IV- Biểu mẫu dự thầu
việc tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ứng vốn để
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) theo yêu cầu trong HSMT của cơ quan
có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt
theo quy định của pháp luật về đất đai;
b)
Yêu cầu về khả năng đóng góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương
thông qua việc sử dụng lao động địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, mức thu nhập
bình quân và tốc độ tăng thu nhập bình quân; hoạt động trợ giúp xã hội cho đối
tượng bảo trợ xã hội hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội khác mà nhà đầu tư đóng
góp cho địa phương, phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi thực hiện dự án;
c)
Yêu cầu đối với dự án đầu tư dự kiến triển khai trên quỹ đất có tài sản gắn liền
với đất phải xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền với đất) thì việc bán
tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải hoàn trả giá trị
còn lại của tài sản gắn liền với đất bị phá dỡ, hủy bỏ theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy định trong HSMT. Nhà đầu tư
phải cam kết theo Mẫu số 8a Chương IV- Biểu
mẫu dự thầu việc nộp giá trị của tài sản gắn liền với đất được xác định tại
HSMT.
3.2.3.
Tiêu chuẩn đánh giá về môi trường:
Bên
mời thầu, tổ chuyên gia xác định một hoặc các tiêu chí sau đây để xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về môi trường trong hồ sơ mời thầu phù hợp với yêu cầu thực hiện
dự án:
a)
Yêu cầu về sự phù hợp của hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của pháp luật
về môi trường; ưu tiên giảm phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ
thân thiện môi trường;
b)
Yêu cầu về bảo vệ môi trường, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng;
c)
Yêu cầu về chỉ tiêu sử dụng đất, hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai, xây dựng; yêu cầu về việc sử dụng tài nguyên theo quy định của pháp
luật; khả năng bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện đất, tài nguyên, hệ sinh thái
tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường;
d)
Yêu cầu áp dụng giải pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường, ưu tiên chuyển
giao và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi
trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất (đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động
xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).]
3.3.
Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện [99]
[Khi
lập HSMT, bên mời thầu, tổ chuyên gia phải xác định tiêu chuẩn đánh giá về hiệu
quả đầu tư phát triển ngành điện, cụ thể như sau:
3.3.1.
Bên mua điện có trách nhiệm nêu rõ các nội dung nhà đầu tư không được đề xuất
sai lệch cơ bản trong dự thảo hợp đồng mua bán điện và được thống nhất với cơ
quan quyết định tổ chức đấu thầu.
3.3.2.
Đối với dự án có khung giá phát điện do Bộ Công Thương ban hành, tiêu chuẩn
đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá điện, thực hiện như sau:
a)
Mức trần giá điện trong hồ sơ mời thầu là mức giá tối đa của khung giá phát điện
tương ứng loại hình nhà máy điện do Bộ Công Thương ban hành tại năm đấu thầu;
b)
Yêu cầu nhà đầu tư đề xuất giá điện với các thành phần giá điện tương ứng với
thành phần tính toán khung giá phát điện theo quy định của loại hình nhà máy điện
tương ứng; Giá điện do nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu không cao hơn mức
trần giá điện được quy định tại hồ sơ mời thầu.
Đối
với thành phần chi phí biến đổi của các nhà máy nhiệt điện, nhà đầu tư được yêu
cầu chào các yếu tố để tính toán chi phí biến đổi tương ứng với các thành phần
tính toán khung giá phát điện theo quy định. Trong đó, nhà đầu tư được yêu cầu
chào rõ giá nhiên liệu chính tại năm đấu thầu bao gồm đầy đủ các yếu tố theo
quy định tính toán khung giá phát điện tương ứng, tương ứng với sản lượng điện
hợp đồng dài hạn bên mua điện cam kết với bên bán điện theo quy định tại dự thảo
hợp đồng mua bán điện trong Hồ sơ mời thầu;
c)[100] Giá điện
trúng thầu là giá điện tối đa để Bên mua điện đàm phán giá hợp đồng mua bán điện;
giao kết hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu theo quy định của pháp
luật hiện hành.
Việc
đàm phán giá hợp đồng mua bán điện được thực hiện trên cơ sở những nội dung quy
định về phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành
Đối
với thành phần chi phí biến đổi của các nhà máy nhiệt điện, giá nhiên liệu
chính tại năm cơ sở trong hợp đồng mua bán điện không cao hơn giá nhiên liệu
chính được nhà đầu tư chào trong Hồ sơ dự thầu.
Giá
hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện năm cơ sở để so với giá điện trúng thầu
được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi
phí tính toán khung giá phát điện.
d)
Quy định đánh giá về giá điện sang điểm đánh giá hồ sơ dự thầu như sau:
Nhà
đầu tư chào mức giá điện thấp nhất sẽ được đánh giá điểm tối đa trong tiêu chuẩn
đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện.
Việc
quy đổi giá điện sang điểm đánh giá sẽ được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu
và do cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu quyết định phù hợp với đặc thù của từng
dự án, đảm bảo chi phí mua điện của dự án là tối ưu nhất.
3.3.3.
Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực không có khung giá do Bộ Công Thương
ban hành (bao gồm: dự án nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng giá điện
theo biểu giá chi phí tránh được; dự án nhà máy điện áp dụng cơ chế giá mua điện
tại các văn bản của cấp có thẩm quyền), thực hiện như sau:
a)
Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá trị tối thiểu bằng
tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm. Nhà đầu tư đề xuất giá trị này trong hồ
sơ dự thầu không thấp hơn mức tối thiểu quy định tại hồ sơ mời thầu;
b)
Giá trị quy định tại điểm a khoản này độc lập với nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c)
Việc nộp vào ngân sách nhà nước giá trị quy định tại điểm a khoản này được thực
hiện như sau: giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm được xác định
căn cứ giá trị do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu; hình thức, tiến độ và
thời hạn nộp giá trị quy định tại điểm a khoản này được quy định cụ thể tại hợp
đồng dự án đầu tư kinh doanh.
d)
Quy định đánh giá về giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm sang điểm
đánh giá hồ sơ dự thầu theo nguyên tắc sau:
Nhà
đầu tư chào mức giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm cao nhất sẽ
được đánh giá điểm tối đa trong tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển
ngành điện.
Việc
quy đổi giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm sang điểm đánh giá sẽ
được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu và do cơ quan quyết định tổ chức đấu
thầu quyết định phù hợp với đặc thù của từng dự án].
Mục
4. Điểm tổng hợp
1. Điểm
tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng số điểm về năng lực, [101],
phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện theo tỷ trọng
tương ứng của từng tiêu chuẩn được quy định tại HSMT, bảo đảm tổng tỷ trọng là
100%.
2. Điểm
tổng hợp được xác định theo công thức sau:
T = T1 + T2 + T3
Trong
đó:
T1
= điểm năng lực, [102];
T2
= điểm phương án đầu tư kinh doanh;
T3
= điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện.
3.
Nhà đầu tư phải đáp ứng điểm tối thiểu sau đây để được đánh giá, xếp hạng:
a) Điểm
tổng hợp tối thiểu không được thấp hơn ...% tổng số điểm [ghi giá trị %
nhưng không thấp hơn 70%];
b) Điểm
tối thiểu của tiêu chuẩn chi tiết về năng lực, [103]
không thấp hơn ...% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó [ghi giá trị % nhưng không
thấp hơn 60%];
c) Điểm
tối thiểu của tiêu chuẩn chi tiết về phương án đầu tư kinh doanh không thấp hơn
...% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó [ghi giá trị % nhưng không thấp hơn 60%];
d) Điểm
tối thiểu của tiêu chuẩn chi tiết về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện
không thấp hơn ...% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó [ghi giá trị % nhưng không
thấp hơn 50%].
4.
Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Mục
này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
5.[104] Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu mà có từ
hai nhà đầu tư trở lên có điểm tổng hợp cao nhất và ngang nhau thì ưu tiên nhà
đầu tư có kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự theo nguyên tắc sau:
a)
Bên mời thầu yêu cầu các nhà đầu tư nộp tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện
các dự án tương tự. Trường hợp nhà đầu tư đã nộp tài liệu chứng minh kinh nghiệm
kèm theo hồ sơ dự thầu thì cập nhật hoặc bổ sung tài liệu.
b)
Bên mời thầu xem xét, đánh giá để xác định nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện các
dự án tương tự cao hơn.
c)
Nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự cao hơn được xem xét, đề
nghị trúng thầu.
6. [105] Trường hợp các nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự
án tương tự được đánh giá ngang nhau thì nhà đầu tư có điểm cao hơn về hiệu quả
đầu tư phát triển ngành điện được được xem xét, đề nghị trúng thầu.
CHƯƠNG IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU
1. Mẫu số 01: Đơn dự thầu
2. Mẫu số 02: Giấy uỷ quyền
3. Mẫu số 03: Thoả thuận liên danh
4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư
5. Mẫu số 05: Các đối tác cùng thực hiện dự án
6. Mẫu số 06: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
7. Mẫu số 07: Cam kết nguồn cung cấp tài chính,
tín dụng cho nhà đầu tư
8. Mẫu số 08:[106] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 08a:[107] Cam kết tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, nộp giá trị của tài sản gắn liền với đất
9. Mẫu số 09: Đề xuất về kỹ thuật
10. Mẫu số 10: Bảo lãnh dự thầu
11. Mẫu số 11:[108] (được
bãi bỏ)
12. Mẫu số 12: Đề xuất về tài chính
Mẫu số 01
ĐƠN DỰ THẦU (1)
(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___
Kính gửi: ___________ [ghi tên bên mời thầu]
Sau
khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu của dự án ___________ [ghi tên dự án] do ___________
[ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời thầu) phát hành ngày ___________
[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư] và văn bản sửa đổi
hồ sơ mời thầu số ___ ngày ___ [ghi số, ngày của văn bản sửa đổi, nếu có],
chúng tôi, ___________ [ghi tên nhà đầu tư] cam kết thực hiện dự án nêu
trên theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Chúng tôi nộp đơn dự thầu với dự án
nêu trên và cam kết thực hiện đề xuất về tài chính với nội dung sau:
-
___________ [ghi nội dung thông tin đề xuất: mức giá điện và nguyên tắc xác định
giá điện.]
Chúng
tôi sẵn sàng cung cấp cho Bên mời thầu bất kỳ thông tin bổ sung, làm rõ cần thiết
nào khác theo yêu cầu của Bên mời thầu.
Chúng
tôi cam kết (2):
1. Chỉ
tham gia trong một về hồ sơ dự thầu này với tư cách là nhà đầu tư độc lập,
thành viên liên danh.
2.
Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng
phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.
3.
Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
4.
Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở các hành vi
vi phạm khác của pháp luật đấu thầu khi tham dự dự án này.
5. Những
thông tin kê khai trong hồ sơ dự thầu là chính xác, trung thực.
6. Tổ
chức kinh tế được chúng tôi thành lập để thực hiện dự án sau khi trúng thầu sẽ
kế thừa quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư trúng thầu theo cam kết tại hồ sơ dự
thầu và quy định tại hợp đồng dự án và thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (4).
7.
Chúng tôi đồng ý và cam kết chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả các
nghĩa vụ của nhà đầu tư trong quá trình đấu thầu.
Hồ sơ
dự thầu này có hiệu lực trong thời gian ___________ ngày [ghi số
ngày] (5), kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (6)
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có) (7)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về
tên của bên mời thầu, nhà đầu tư, thời gian có hiệu lực của HSDT.
(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu tư vi phạm các cam kết này
thì nhà đầu tư bị coi là có hành vi gian lận, HSDT bị loại và nhà đầu tư sẽ bị
xử lý vi phạm theo quy định.
(3) Không áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư không thành lập
tổ chức kinh tế để triển khai dự án.
(4) Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính kể từ ngày có thời
điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời
điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 01
ngày.
(5) Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự thầu phải được đại diện
hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự
thầu phải được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành
viên liên danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký
tên, đóng dấu (nếu có).
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh được xác định theo quy định tại
Mục 11 CDNĐT.
(6) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải
cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong đơn dự thầu và
các tài liệu khác trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
Mẫu số 02
GIẤY UỶ QUYỀN
Hôm
nay, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại ___________
Tôi
là ___________ [ghi tên, số CMND/CCCD hoặc số hộ chiếu, chức
danh của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư], là người đại diện
theo pháp luật của ___________ [ghi tên nhà đầu tư] có địa chỉ tại ___________
[ghi địa chỉ của nhà đầu tư], bằng văn bản này ủy quyền cho: ___________
[ghi tên, số CMND/CCCD hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực
hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia đấu thầu dự án ___________
[ghi tên dự án] do ___________ [ghi tên bên mời thầu] tổ chức:
[Phạm
vi ủy quyền gồm một hoặc một số công việc sau:
- Ký đơn dự thầu;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu
trong quá trình tham gia dự thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu,
văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu
có);
- Các công việc khác [ghi rõ nội dung các công việc (nếu
có)].
Người
được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền
với tư cách là đại diện hợp pháp của ___________ [ghi tên nhà đầu
tư]. ___________ [ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu
tư] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do ___________ [ghi
tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy
quyền có hiệu lực kể từ ngày ___________ đến ngày ___________ (1).
Giấy ủy quyền này được lập thành ___________ bản có giá trị pháp lý như
nhau. Người ủy quyền giữ ___________ bản. Người được ủy quyền giữ ___________
bản. Đính kèm theo bản gốc của hồ sơ dự thầu một (01) bản gốc.
|
Người được ủy quyền
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu
(nếu có) (2)]
|
Người ủy quyền
[Ghi tên người đại diện theo
pháp luật của nhà đầu tư, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có) (3)]
|
Ghi chú:
(1) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền
phù hợp với quá trình tham dự thầu.
(2), (3) Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được
ủy quyền có thể là dấu của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan
được ủy quyền.
Mẫu số 03
THỎA THUẬN LIÊN DANH
(Địa điểm), ngày ___ tháng ____ năm ____
Chúng
tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên
thành viên liên danh: ___________ [Ghi
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc
gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã
số thuế:
- Địa
chỉ:
- Điện
thoại:
-
Fax:
-
Email:
- Người
đại diện theo pháp luật:
- Chức
vụ:
Giấy ủy
quyền số ___ ngày ___ tháng ____ năm ___ (trường hợp được ủy quyền).
Các
bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các
nội dung sau:
Điều
1. Nguyên tắc chung
1.
Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia đấu thầu dự án ___________
[ghi tên dự án].
2.
Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến
dự án là: ___________ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
Địa
chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện
thoại:
Fax:
Email:
Người
đại diện của Liên danh:
3.
Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc
liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia đấu thầu dự án.
Điều
2. Phân công trách nhiệm
Các
thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc trong
quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:
1.
Các bên nhất trí thỏa thuận cho ___________ [ghi tên một thành viên] là
thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc
sau (có thể điều chỉnh, bổ sung theo thoả thuận của các bên):
[Thành
viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một hoặc một
số công việc sau:
-
Ký đơn dự thầu;
-
Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia
dự thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải trình, làm
rõ hồ sơ dự thầu;
-
Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
-
Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công việc, nếu
có)].
2.
Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh (1) [ghi cụ thể
vai trò, trách nhiệm của từng thành viên liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn
chủ sở hữu trong liên danh]:
|
TT
|
Tên thành viên
|
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà thành viên đảm nhận (thu xếp tài chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
|
Vốn chủ sở hữu
|
Vốn vay nhà đầu tư phải huy động
|
|
Giá trị
|
Tỉ lệ %
|
|
|
1
|
Thành
viên 1 [Đứng đầu liên danh]
|
|
|
[tối thiểu 30%]
|
|
|
2
|
Thành
viên 2
|
|
|
[tối thiểu 15%]
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
....
|
100%
|
|
3.
Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc
liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án này. Trường
hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm
và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp thành viên của liên danh từ
chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó
bị xử lý như sau:
[-
Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;
-
Bồi thường thiệt hại cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định nêu trong hợp đồng;
-
Hình thức xử lý khác ___________ [ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều
3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa
thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa
thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các
bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có
sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành
viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận
liên danh mới;
-
Liên danh không trúng thầu;
- Hủy
thầu thông báo của bên mời thầu.
- Các
bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng.
Thỏa
thuận liên danh này được lập thành ___________ bản gốc, mỗi thành viên
liên danh giữ ___________ bản, nộp kèm theo hồ sơ dự thầu 01 bản gốc.
Các bản có giá trị pháp lý như nhau.
Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh (2)
[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh,
ký tên và đóng dấu (nếu có) (3)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn
chủ sở hữu của từng thành viên liên danh.
(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh được xác định
theo quy định tại Mục 11 CDNĐT.
(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài
không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc
chữ ký trong thỏa thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên
liên danh.
Mẫu số 04
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
(Địa điểm), ngày ___ tháng ____ năm ____
1.
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc
gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư:
3.
Năm thành lập công ty:
4. Địa
chỉ hợp pháp của nhà đầu tư tại quốc gia đăng ký:
5.
Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư:
-
Tên:
- Địa
chỉ:
- Số
điện thoại/fax:
- Địa
chỉ e-mail:
6. Sơ
đồ tổ chức của nhà đầu tư.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
Trường
hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu
này. Nhà đầu tư/liên danh cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau
đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc tài liệu
có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp; đối với nhà đầu tư nước
ngoài: có tài liệu chứng minh đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước
ngoài.
Mẫu số 05 [109]
CÁC
ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN (1)
Thông
tin đối tác
|
TT
|
Tên đối tác (2)
|
Quốc gia nơi đăng ký hoạt động
|
Vai trò tham gia (3)
|
Người đại diện theo pháp luật
|
Giá trị tham gia
|
Hợp đồng với đối tác (4)
|
|
1
|
Công
ty 1
|
|
[Tổ
chức cung cấp tài chính]
|
|
|
|
|
2
|
.....
|
|
|
|
|
|
Đại diện pháp luật của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi
chú:
(1) Trường hợp có sự tham gia của các đối tác thì kê khai theo
Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện
dự án. Trường hợp khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh tính của các
đối tác thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “vai trò tham
gia”. Sau đó, nếu trúng thầu thì khi huy động các đối tác thực hiện công việc
đã kê khai thì phải thông báo cho bên mời thầu.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng kèm theo bản chụp được
chứng thực tài liệu đó. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác phải được
ký bởi đại diện hợp pháp của các bên. Đại diện hợp pháp của các bên là người đại
diện theo pháp luật của các bên hoặc người được người đại diện theo pháp luật của
các bên ủy quyền.
Mẫu số 06
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (1)
1.
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2.
Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh (2):
a)
Tóm tắt các số liệu về tài chính (3):
|
STT
|
Nội dung
|
Giá trị
|
|
I
|
Vốn
chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
|
|
|
II
|
Các
số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
|
|
|
1
|
Tổng
vốn chủ sở hữu
|
|
|
2
|
Chi
phí liên quan đến tranh chấp, khiếu kiện (nếu có)
|
|
|
3
|
Vốn
chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực hiện (4) (không gồm vốn
đã được giải ngân cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính
dài hạn khác (nếu có))
|
|
|
4
|
Vốn
chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
|
|
b)
Tài liệu đính kèm (5)
- Báo
cáo tài chính hoặc báo cáo đối với các khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm
toán thực hiện trong năm; trường hợp không có báo cáo tài chính hoặc báo cáo đối
với các khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì nộp
báo cáo tài chính hoặc báo cáo đối với khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm
toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật
về kiểm toán, pháp luật về kế toán.
- Đối
với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được
xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Trong trường hợp này, phải đính kèm tài liệu chứng minh vốn điều lệ của doanh
nghiệp.
- Các
báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về
tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc
thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài
chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty
liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
-
Danh sách dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong
trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các
khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu
có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên
danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu,
phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài
chính dài hạn khác (nếu có). Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không
chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định
tại khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu, tổ chuyên gia bổ
sung các thông tin phù hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu
tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư
lập danh sách dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác,
bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở
hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính
dài hạn khác theo quy định.
(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu, tổ chuyên gia có
thể bổ sung các tài liệu nhà đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính
(ví dụ như: biên bản kiểm tra quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài
liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác
nhận của cơ quan quản lý thuế;…).
Mẫu số 07
CAM KẾT NGUỒN CUNG CẤP TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG CHO NHÀ ĐẦU TƯ
(Địa điểm), ngày ____ tháng ____ năm ____
1.
Tôi là ___________ [ghi tên], ___________ [ghi chức vụ], là đại
diện hợp pháp của ___________ [ghi tên nhà đầu tư/tên liên danh nhà đầu tư],
xác nhận và cam kết rằng những thông tin được cung cấp trong văn bản này là
đúng sự thật và các tài liệu kèm theo là bản sao chính xác với tài liệu gốc.
2.
Các nguồn tài chính, tín dụng sau đây đã được cam kết và sẽ được huy động để thực
hiện dự án:
|
Nguồn tài chính
|
Giá trị(1)
|
|
I.
Vốn chủ sở hữu cam kết góp vào dự án:
|
|
|
1.
|
|
|
2.
|
|
|
…
|
|
|
II.
Vốn vay nhà đầu tư phải huy động:
|
|
|
1.
|
|
|
2.
|
|
|
…
|
|
3.
Tài liệu kèm theo:
- Đối
với vốn chủ sở hữu: Văn bản cam kết bảo đảm đủ vốn chủ sở hữu theo phương án
tài chính cho dự án của đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ kèm
theo các tài liệu chứng minh về thẩm quyền ký cam kết.
- Đối
với vốn vay: Văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng
hoặc bên cho vay khác theo quy định của pháp luật kèm theo các tài liệu chứng
minh thẩm quyền của người ký cam kết.
- Tài
liệu liên quan khác.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu
có)]
Ghi
chú:
(1)
Ghi số tiền bằng số, bằng chữ theo đồng
tiền dự thầu.
Mẫu số 08
[110] (Được bãi
bỏ)
Mẫu số 8a[111]
CAM KẾT TỰ NGUYỆN ỨNG TRƯỚC KINH PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,
TÁI ĐỊNH CƯ, NỘP GIÁ TRỊ CỦA TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (1)
1.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu của dự án ___________ [ghi tên dự án], chúng
tôi, ___________ [ghi tên nhà đầu tư] cam kết:
[Nội
dung cam kết gồm một hoặc các công việc sau:
a)
Tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b)
Nộp giá trị của tài sản gắn liền với đất với giá trị ___________ [ghi cụ thể
giá trị còn lại của tài sản (đối với tài sản bị phá dỡ, hủy bỏ) hoặc giá bán
tài sản gắn liền với đất (đối với bán tài sản) trường hợp tại thời điểm lập hồ
sơ mời thầu, cấp có thẩm quyền đã xác định cụ thể giá trị của tài sản gắn liền
với đất] hoặc [ghi “được cấp có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công” trường hợp tại thời điểm lập hồ sơ mời thầu,
cấp có thẩm quyền chưa xác định cụ thể giá trị của tài sản gắn liền với đất]].
2.
Sau khi trúng thầu, chúng tôi cam kết sẽ nộp đầy đủ giá trị quy định tại Mục 1
nêu trên theo tiến độ, yêu cầu quy định tại hợp đồng dự án với giá trị tương ứng
được cấp có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi
chú:
(1) Áp dụng Mẫu này nếu dự án đầu tư dự kiến triển khai trên
quỹ đất trong trường hợp thu hồi, cần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định của pháp luật về đất đai hoặc trên quỹ đất có tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Mẫu số 09
ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT
Căn
cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của dự án và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật,
HSMT yêu cầu nhà đầu tư chuẩn bị các nội dung, biểu mẫu đề xuất về kỹ thuật và
các tài liệu thuyết minh đính kèm (nếu có) làm cơ sở để đánh giá về phương án đầu
tư kinh doanh, gồm các nội dung sau đây:
I.
Về kỹ thuật
1.
Phương án đầu tư công trình dự án (gồm phạm vi, quy mô, sơ bộ tổng chi phí thực
hiện dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình, sơ đồ tổ chức
không gian và kiến trúc, cảnh quan đảm bảo đồng bộ với tổng thể công trình);
2.
Giải pháp ứng dụng công nghệ, phương án chuyển giao công nghệ (nếu có);
3.
Điều kiện kinh doanh, khai thác theo quy định của pháp luật về đầu tư; phương
án tổ chức vận hành, kinh doanh;
4.
Thuyết minh về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm vị
trí công trình, tiến độ, sơ đồ tổ chức không gian, phân kỳ đầu tư xây dựng công
trình và các thông số kỹ thuật chính) với quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư dự án đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê
duyệt dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư.
5.
Thuyết minh về sự phù hợp của các thông số cơ bản của nhà máy điện đối với từng
loại hình nhà máy.
II.
Về xã hội
1.
Phương án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có). Trường hợp dự án
có yêu cầu nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì hồ
sơ mời thầu phải quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cam kết trong hồ sơ
dự thầu việc ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu
trong hồ sơ mời thầu của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường,
hỗ trợ tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai;
2. Phương
án sử dụng lao động tại địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, phương án mức thu
nhập bình quân và tốc độ tăng thu nhập bình quân; phương án tổ chức hoạt động
trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội
khác mà nhà đầu tư đóng góp cho địa phương, phù hợp với nhu cầu của địa phương
nơi thực hiện dự án;
III.
Về môi trường
Căn
cứ yêu cầu tại HSMT, nhà đầu tư đề xuất một hoặc các nội dung sau phù hợp với
yêu cầu thực hiện dự án:
1.
Thuyết minh về sự phù hợp của hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của pháp
luật về môi trường; phương án giảm phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch
vụ thân thiện môi trường;
2.
Giải pháp về bảo vệ môi trường, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng;
3.
Phương án sử dụng đất (gồm chỉ tiêu, hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai, xây dựng), sử dụng tài nguyên; phương án bảo tồn đa dạng sinh
học, cải thiện đất, tài nguyên, hệ sinh thái tự nhiên tại khu vực thực hiện dự
án.
4.
Giải pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường, công nghệ tiên tiến, công nghệ
cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất được chuyển
giao và áp dụng (đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường
mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).
IV.
Về thực hiện dự án
Nhà
đầu tư phải đề xuất hình thức quản lý thực hiện dự án (thành lập tổ chức kinh tế
để thực hiện dự án hoặc trực tiếp thực hiện dự án theo quy định tại khoản 1 Điều
51 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP) và cam kết triển khai thực hiện dự án đầu tư có
sử dụng đất theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP và
pháp luật có liên quan.
Mẫu số 10
BẢO LÃNH DỰ THẦU (1)
Bên
thụ hưởng: ___________ [ghi tên
và địa chỉ của bên mời thầu]
Ngày
phát hành bảo lãnh: ___________ [ghi
ngày phát hành bảo lãnh]
Bảo
lãnh dự thầu số: ___________ [ghi
số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên
bảo lãnh: ___________ [ghi tên
và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần
tiêu đề trên giấy in]
Chúng
tôi được thông báo rằng ___________ [ghi tên nhà đầu tư theo
đúng đơn dự thầu] (sau đây gọi là “Bên yêu cầu bảo lãnh”) sẽ tham gia đấu
thầu dự án ___________ [ghi tên dự án] theo Thông báo mời
thầu số ___________ [ghi số trích yếu của Thông báo mời thầu
được đăng tải trên Hệ thống].
Chúng
tôi cam kết với Bên thụ hưởng bảo lãnh cho nhà đầu tư tham gia đấu thầu dự án bằng
một khoản tiền là ___________ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ
và đồng tiền sử dụng].
Bảo
lãnh này có hiệu lực trong ___________ (2) ngày, kể từ ngày
___ tháng ____ năm ___ (3).
Theo
yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết
chắc chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền với
tổng số tiền là ___________ [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận được
văn bản thông báo nhà đầu tư vi phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ (4):
1.
Nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu
lực của hồ sơ dự thầu;
2.
Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu [112];
3.
Nhà đầu tư được lựa chọn không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định tại Mục 37.1 CDNĐT của hồ sơ mời thầu;
4.
Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp
đồng trong thời gian quy định tại Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp
đồng của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.
Nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không
được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.5 CDNĐT của hồ sơ mời thầu
thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên liên danh sẽ không được hoàn trả (5).
Nếu
Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi
Bên yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên
thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Nếu
Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau
khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư
từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết
thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu.
Bất cứ
yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng
tôi trước hoặc trong ngày đó.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư
bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam.
(2) Ghi theo quy định tại Mục 17.1 BDL.
(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 21.1
BDL.
(4) Trường hợp nội dung thư bảo lãnh liệt kê thiếu một trong
các hành vi vi phạm thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho bên mời thầu theo
quy định tại Mục 17.3 CDNĐT.
(5) Áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư liên danh.
Mẫu số 11
[113] (Được bãi bỏ)
Mẫu số 12 [114]
ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH
Nhà
đầu tư đề xuất cụ thể phương án để thuyết minh hiệu quả đầu tư phát triển ngành
điện phù hợp với giá trị đã nêu tại Đơn dự thầu về mức giá điện hoặc giá trị bằng
tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm.
PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN
Bên mời
thầu, tổ chuyên gia căn cứ nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối
với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có); văn bản phê duyệt thông tin dự án
đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư để xác định yêu cầu thực hiện dự án, nghĩa vụ tài chính cũng như các trách
nhiệm có liên quan khác, gồm:
I.
Thông tin về dự án
Bên
mời thầu, tổ chuyên gia cập nhật các nội dung có liên quan đến dự án để nhà đầu
tư chuẩn bị HSDT bao gồm:
1.
Tên dự án; mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư của dự án;
2.
Tổng vốn đầu tư của dự án;
-
Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án;
-
Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);
3.
Địa điểm thực hiện dự án;
4.
Mục đích sử dụng đất; Hiện trạng sử dụng đất;
5.
Diện tích khu đất thực hiện dự án;
6.
Các chỉ tiêu quy hoạch;
7.
Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân
chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu
có);
8.
Tên bên mời thầu;
9.
Hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư;
10.
Phương án kinh doanh giả định xác định tỷ lệ doanh thu tối thiểu nộp ngân sách
nhà nước đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn chia sẻ tỷ lệ doanh thu, gồm:
-
Giả định dự báo nhu cầu và doanh thu của dự án;
-
Giả định về thuế;
-
Các chỉ tiêu tài chính: chi phí hoạt động kinh doanh; lợi nhuận trước thuế/sau
thuế; thuế thu nhập doanh nghiệp; tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/doanh thu;
-
Các giả định cần thiết khác để xây dựng phương án kinh doanh.
11.
Các nội dung liên quan khác.
II.
Yêu cầu về thực hiện dự án
1.
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
a)
Yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm phạm vi,
quy mô, sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư
xây dựng công trình, sơ đồ tổ chức không gian và kiến trúc, cảnh quan đảm bảo đồng
bộ với tổng thể công trình) với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý ngành, lĩnh vực và pháp
luật có liên quan;
b)
Yêu cầu về tính khả thi của giải pháp ứng dụng công nghệ do nhà đầu tư đề xuất
(nếu có); yêu cầu về chuyển giao công nghệ (nếu có);
c)
Yêu cầu về sự phù hợp với điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật
về đầu tư và pháp luật về điện lực;
d)
Yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm vị trí
công trình, tiến độ, sơ đồ tổ chức không gian, phân kỳ đầu tư xây dựng công
trình và các thông số kỹ thuật chính) với quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư dự án đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê
duyệt dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư.
đ)
Yêu cầu về sự phù hợp đối với các thông số cơ bản của nhà máy điện theo từng loại
hình nhà máy.
2.
Tiêu chuẩn đánh giá về xã hội:
a)
Yêu cầu về phương án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của
pháp luật về đất đai (nếu có);
Trường
hợp dự án có yêu cầu nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thì hồ sơ mời thầu phải quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cam kết
trong hồ sơ dự thầu việc ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phương
án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về
đất đai;
b)
Yêu cầu về khả năng đóng góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương
thông qua việc sử dụng lao động địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, mức thu nhập
bình quân và tốc độ tăng thu nhập bình quân; hoạt động trợ giúp xã hội cho đối
tượng bảo trợ xã hội hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội khác mà nhà đầu tư đóng
góp cho địa phương, phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi thực hiện dự án;
3.
Tiêu chuẩn đánh giá về môi trường:
Bên
mời thầu, tổ chuyên gia xác định một hoặc các tiêu chí sau đây để xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về môi trường trong hồ sơ mời thầu phù hợp với yêu cầu thực hiện
dự án:
a)
Yêu cầu về sự phù hợp của hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của pháp luật
về môi trường; ưu tiên giảm phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ
thân thiện môi trường;
b)
Yêu cầu về bảo vệ môi trường, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng;
c)
Yêu cầu về chỉ tiêu sử dụng đất, hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai, xây dựng; yêu cầu về việc sử dụng tài nguyên theo quy định của pháp
luật; khả năng bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện đất, tài nguyên, hệ sinh
thái tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường;
d)
Yêu cầu áp dụng giải pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường, ưu tiên chuyển
giao và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi
trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất (đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động
xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).
III.
Yêu cầu về nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư[115]
Nhà
đầu tư chịu trách nhiệm bố trí đủ vốn để thực hiện dự án; đồng thời căn cứ đặc
điểm, tính chất từng dự án, nhà đầu tư thực hiện yêu cầu về mức giá điện hoặc
giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm.
PHẦN 3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Trên
cơ sở các nội dung hướng dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
số 115/2024/NĐ- CP, căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực dự án cụ thể, cơ quan có
thẩm quyền, bên mời thầu, tổ chuyên gia xây dựng dự thảo hợp đồng, biểu mẫu hợp
đồng và đính kèm trong HSMT. Dự thảo hợp đồng gồm các điều khoản để làm cơ sở
cho các bên đàm phán, hoàn thiện, ký kết và thực hiện hợp đồng, bảo đảm phân
chia rõ trách nhiệm, rủi ro, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên ký kết hợp đồng
theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Mẫu số 13[116]
THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG
(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ____
Kính
gửi: ___________ [ghi tên và địa chỉ của nhà đầu tư trúng thầu] (sau đây
gọi tắt là Nhà đầu tư)
Về việc:
Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.
Căn cứ
Quyết định số ___________ ngày ___________ [Ghi số, ngày ký quyết định
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư] của ___________ [ghi tên người có
thẩm quyền] (sau đây gọi tắt là Người có thẩm quyền) về việc phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư dự án ___________ [ghi tên dự án], ___________
[ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời thầu) xin thông báo người
có thẩm quyền đã chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng cho Nhà đầu tư để thực
hiện dự án ___________ [ghi tên dự án] với thông tin hợp đồng là ___________
[ghi thông tin mức giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng
năm.]
với
thời gian thực hiện hợp đồng là ___________ [ghi thời gian thực hiện hợp đồng
trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư].
Đề
nghị đại diện hợp pháp của Nhà đầu tư tiến hành đàm phán, hoàn thiện và ký kết
hợp đồng với Người có thẩm quyền, Bên mời thầu theo kế hoạch như sau:
- Thời
gian hoàn thiện hợp đồng: ___________ [ghi thời gian đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng], tại địa điểm ___________ [ghi địa điểm hoàn thiện hợp đồng],
gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.
- Thời
gian ký kết hợp đồng: ___________ [ghi thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa
điểm ___________ [ghi địa điểm ký kết hợp đồng].
Đề
nghị Nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 14 Phần 3 - Dự thảo hợp đồng và Biểu mẫu
hợp đồng của hồ sơ mời thầu với số tiền là ___________ và thời gian có
hiệu lực là ___________ [ghi số tiền và thời gian có hiệu lực theo quy định
tại Mục 37.1 BDL].
Văn bản
này là một phần không tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận được văn bản
này, Nhà đầu tư phải có văn bản chấp thuận đến đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp
đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo yêu cầu nêu trên,
trong đó Nhà đầu tư phải cam kết năng lực hiện tại của Nhà đầu tư vẫn đáp ứng
yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu. Người có thẩm quyền sẽ từ chối đàm phán, hoàn
thiện, ký kết hợp đồng với Nhà đầu tư trong trường hợp phát hiện năng lực hiện
tại của Nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.
Nếu đến
ngày ___________ [ghi ngày cụ thể, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát
hành văn bản thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng] mà Nhà đầu
tư không tiến hành đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện
biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà đầu tư sẽ
bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
Đại diện hợp pháp của bên mời thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu
(nếu có)]
Mẫu số 15
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (1)
(Địa điểm), ngày ___ tháng ____ năm ____
Kính gửi: ___________ [ghi tên cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng]
(sau đây gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp
đồng)
Theo
đề nghị của ___________ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư
được lựa chọn để thực hiện dự án ___________ [ghi tên dự án] (sau
đây gọi tắt là Nhà đầu tư) và cam kết sẽ ký kết hợp đồng để thực hiện dự án nêu
trên (sau đây gọi tắt là Hợp đồng); (2)
Theo
quy định trong hồ sơ mời thầu (hoặc hợp đồng), Nhà đầu tư phải nộp cho
Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản
tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện
Hợp đồng;
Chúng
tôi, ___________ [ghi tên của ngân hàng] ở ___________
[ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ___________
[ghi địa chỉ của ngân hàng (3)], xin cam kết bảo lãnh
cho việc thực hiện Hợp đồng của Nhà đầu tư với số tiền là ___________ [ghi
rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu quy định tại Mục
37.1 BDL].
Chúng
tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Cơ quan có thẩm quyền
ký kết hợp đồng một khoản tiền hay các khoản tiền với tổng số tiền là ___________
[ghi bằng chữ] [ghi bằng số] như đã nêu trên, khi có văn bản của
Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng thông báo Nhà đầu tư vi phạm Hợp đồng
trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện Hợp đồng.
Bảo
lãnh này có hiệu lực kể từ ngày ___________ cho đến hết ngày ___________.(4)
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.
(2) Nếu ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh yêu cầu phải
có hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì bên mời thầu sẽ báo cáo cơ quan có
thẩm quyền ký kết hợp đồng xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên
có thể sửa lại như sau:
“Theo
đề nghị của ___________ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư
trúng thầu dự án ___________ [ghi tên dự án] (sau đây gọi
tắt là Nhà đầu tư) đã ký hợp đồng số ___________ [ghi số hợp đồng]
ngày ____ tháng ____ năm ____ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng).”
(3) Địa chỉ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng: ghi rõ địa chỉ, số
điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 37.1 BDL.
PHỤ LỤC III[117]
YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC, HIỆU QUẢ
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1.
Yêu cầu về năng lực của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC
|
TT
|
Tiêu chuẩn đánh giá
|
Yêu cầu
|
Ghi chú
|
|
1
|
Vốn
chủ sở hữu
|
Vốn
chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu xếp (1): ___________
[ghi giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu của nhà đầu tư bằng số và bằng chữ, tối
thiểu không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư].
|
|
|
2
|
Tổng
giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng huy động (2)
|
Tổng
giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng huy động tối thiểu
là: ___________ [Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả
năng huy động bằng số và bằng chữ ].
|
|
|
3
|
Các
chỉ tiêu tài chính khác (nếu có)
|
|
|
Ghi chú:
(1) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu được xác định trên cơ sở tổng vốn
đầu tư (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư (nếu có)).
Vốn
chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào:
- Kết
quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã
được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài
chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán
thực hiện trong năm thì dùng kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối
với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán;
- Đối
với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được
xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các
khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các
dự án đang được đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm đáp ứng
đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án
và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại
thời điểm ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm nộp cho cơ quan có
thẩm quyền các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
Nhà đầu
tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính theo Mẫu số 06 và cung cấp cam kết về việc
huy động vốn chủ sở hữu theo Mẫu số
07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 32/2025/TT-BCT.
(2) Nhà đầu tư phải cung cấp cam kết huy động vốn vay theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
32/2025/TT-BCT. Nhà đầu tư nộp kèm theo văn bản cam kết cung cấp tài chính của
ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng đối với phần nghĩa vụ tài chính còn lại (ngoài vốn
chủ sở hữu) thuộc trách nhiệm huy động của nhà đầu tư.
2.
Yêu cầu về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện
[Bên
mời thầu, tổ chuyên gia phải xác định tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư
phát triển ngành điện, cụ thể như sau:
2.1.
Đối với dự án có khung giá phát điện do Bộ Công Thương ban hành, tiêu chuẩn
đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá điện được thực hiện như sau:
Giá
hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện được xây dựng trên cơ sở các thành phần
chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện.
Nhà
đầu tư trúng thầu đàm phán giá điện, hợp đồng mua bán điện với Bên mua điện
trên cơ sở những nội dung quy định về phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện
do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
2.2.
Đối với dự án không có khung giá do Bộ Công Thương ban hành (bao gồm: dự án nhà
máy điện năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng giá điện theo biểu giá chi phí tránh được;
dự án nhà máy điện áp dụng cơ chế giá mua điện tại các văn bản của cấp có thẩm
quyền), thực hiện như sau:
a)
Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá trị tối thiểu bằng
tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm. Nhà đầu tư đề xuất giá trị này không thấp
hơn mức tối thiểu theo yêu cầu của bên mời thầu;
b)
Giá trị quy định tại điểm a khoản này độc lập với nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c)
Việc nộp vào ngân sách nhà nước giá trị quy định tại điểm a khoản này được thực
hiện như sau: giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm được xác định
căn cứ giá trị do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ đề xuất; hình thức, tiến độ và
thời hạn nộp giá trị quy định tại điểm a khoản này được quy định cụ thể tại hợp
đồng dự án đầu tư kinh doanh] .
[1] Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn
cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
Căn
cứ Nghị định số 56/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Điện lực về quy hoạch phát triển điện lực, phương
án phát triển mạng lưới cấp điện, đầu tư xây dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư dự án kinh doanh điện lực;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực;
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng.”.
Thông
tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT
ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn
đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư công trình năng lượng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15
và Luật số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
115/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2025/NĐ-CP và Nghị định số 225/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 56/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Điện lực về quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới
cấp điện, đầu tư xây dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án
kinh doanh điện lực, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Điện lực;”
[2] Khoản này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[3] Cụm từ “dự án đầu
tư công trình năng lượng” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện
lực” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[4] Cụm từ “dự án đầu
tư công trình năng lượng” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện
lực” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[5] Cụm từ “dự án đầu
tư công trình năng lượng” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện
lực” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT
ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn
đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[7] Cụm từ “dự án đầu
tư công trình năng lượng” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện
lực” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[8] Khoản này đã được
sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
nay được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[9] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[10] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 66/2025/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự
thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công
trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[11] Cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” được thay thế
bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” theo quy định tại khoản 3 Điều 1
của Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[12] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[13] Khoản này đã được
sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
nay được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[14] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Thông tư số 66/2025/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự
thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công
trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[15] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[16] Điều này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[17] Điều 2 của Thông
tư số 32/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình
năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
2. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2.
Đối với các dự án đang thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư kinh doanh thì thực hiện như sau:
a)
Trường hợp đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa phát hành hồ sơ mời
thầu thì phải lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Thông tư này;
b) Trường hợp đã phát
hành hồ sơ mời thầu theo quy định tại Thông tư số 27/2024/TT-BCT nhưng đến ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
thì thực hiện như sau: nếu đã nhận được hồ sơ dự thầu thì tiếp tục đánh giá hồ
sơ dự thầu trên cơ sở hồ sơ mời thầu đã phát hành; nếu chưa nhận được hồ sơ dự
thầu thì cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được gia hạn
thời điểm đóng thầu và chỉnh sửa hồ sơ mời thầu theo quy định của Thông tư
này./. ”.
Điều 2 của Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Đối với các dự án
đã phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến thời
điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa phát hành thì bên mời quan tâm, bên
mời thầu, bên yêu cầu rà soát, cập nhật hồ sơ, báo cáo người có thẩm quyền phê
duyệt sửa đổi theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 115/2024/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 225/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
3. Kể từ ngày Nghị định
số 225/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, dự án đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
tuân thủ quy định tại Luật đấu thầu, Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, Nghị định số
225/2025/NĐ-CP thì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành./. ’’
[18] Một số nội dung của
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 32/2025/TT-BCT, nay được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
4 Điều 1 của Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 01 năm 2026.
[19] Cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” được thay thế
bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” theo quy định tại khoản 1 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[20] Mục 8 của Mẫu
Thông báo mời quan tâm được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[21] Bảng từ ngữ viết
tắt được thay thế theo quy định tại khoản 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[22] Nội dung này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[23] Mục này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[24] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[25] Mục này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[26] Mục này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[27] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[28] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[29] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[30] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[31] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[32] Mục này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[33] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[34] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[35] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[36] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[37] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[38] Cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” được thay thế
bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” theo quy định tại khoản 1 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[39] Mục này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[40] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[41] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[42] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[43] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[44] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[45] Mục này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[46] Mẫu số 06 được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[47] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[48] Mẫu này đã được bổ
sung theo quy định tại khoản 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, nay được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[49] Mẫu này được thay
thế theo quy định tại khoản 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[50] Mẫu số 06 được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[51] Một số nội dung của
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 32/2025/TT-BCT, nay được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[52] Cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” được thay thế
bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” theo quy định tại khoản 1 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 01 năm 2026.
[53] Bảng từ ngữ viết
tắt được thay thế theo quy định tại khoản 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[54] Mục này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[55] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[56] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[57] Mục này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[58] Mục này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[59] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[60] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[61] Cụm từ “tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án
tương tự” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[62] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[63] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[64] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[65] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[66] Cụm từ “kinh nghiệm”
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[67] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[68] Điểm này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[69] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[70] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[71] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[72] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[73] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[74] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm a khoản 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[75] Từ “, d” được bãi
bỏ theo quy định tại điểm b khoản 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[76] Điểm này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[77] Cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” được thay thế
bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” theo quy định tại khoản 1 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[78] Cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” được thay thế
bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” theo quy định tại khoản 1 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[79] Mục này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[80] Mục này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[81] Cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” được thay thế
bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” theo quy định tại khoản 1 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[82] Cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” được thay thế
bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” theo quy định tại khoản 1 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[83] Cụm từ “dự án đầu tư công trình năng lượng” được thay thế
bằng cụm từ “dự án đầu tư kinh doanh điện lực” theo quy định tại khoản 1 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[84] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[85] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản
10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[86] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản
10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[87] Nội dung này không áp dụng đối với dự án do nhà đầu tư đề
xuất. Trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất, bên mời thầu, tổ chuyên gia bỏ nội
dung này khi lập HSMT.
[88] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[89] Mục này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[90] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[91] Tên mục “CDNĐT 29.4 (a)” này được thay thế bằng “CDNĐT
29.2 (a)” theo quy định tại điểm a khoản 11 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[92] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[93] Tên mục “CDNĐT 29.4 (b)” này được thay thế bằng “CDNĐT
29.2 (b)” theo quy định tại điểm b khoản 11 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[94] Tên mục “CDNĐT 29.4 (c)” này được thay thế bằng “CDNĐT
29.2 (c)” theo quy định tại điểm c khoản 11 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[95] Mục này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 06 năm 2025.
[96] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[97] Mục này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[98] Mục này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[99] Mục này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[100] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[101] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[102] Cụm từ “và kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[103] Cụm từ “kinh nghiệm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản
16 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[104] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá
hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[105] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[106] Mẫu số 08 được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[107] Mẫu số 08a được
bổ sung theo quy định tại khoản 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[108] Mẫu số 11 được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 20 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[109] Mẫu này đã được
thay thế theo quy định tại khoản 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, nay được thay thế theo quy định tại khoản 17 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[110] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[111] Mẫu này được bổ
sung theo quy định tại khoản 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[112] Cụm từ “theo quy định tại điểm d Mục 33.1 CDNĐT của hồ
sơ mời thầu” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 19 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[113] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 20 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[114] Mẫu này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[115] Mục này được sửa
đổi theo quy định tại khoản 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[116] Mẫu này được
thay thế theo quy định tại khoản 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày
21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh
giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[117] Phụ lục III được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 1 của Thông tư số 66/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.