|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
93/VBHN-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 93/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng
12 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ
DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Thông tư số
08/2023/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Đo đạc và
bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số
68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học
và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở
dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000[1].
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa
lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, mã số QCVN 73:2023/BTNMT.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành[2]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2024.
2. Thông tư số
23/2019/TT-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5000 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành.
3. Phụ lục số 1, Phụ
lục số 5 và các nội dung quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:10.000 tại Phụ lục số 3, các nội dung quy định về chất lượng cơ dữ liệu nền
địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tại Phụ lục số 4 của Thông tư số
15/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
2. Cục trưởng Cục Đo
đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm
tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật,
Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
QCVN
73:2023/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
National
technical regulation on the national fundamental geographic database at scales
1:2 000, 1:5 000, 1:10 000
Mục lục
Lời nói đầu
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Tài liệu viện dẫn
4. Giải thích từ ngữ
5. Chữ viết tắt
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Các yêu cầu kỹ thuật
cơ bản
2. Quy định mô hình cấu
trúc và nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000,
1:10.000 theo các chủ đề dữ liệu thành phần
3. Quy định về thu nhận
dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
4. Quy định về chất
lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
5. Quy định về trình
bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
1. Phương thức đánh giá
sự phù hợp
2. Quy định về công bố
hợp quy
3. Phương pháp thử
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định)
Danh mục đối tượng địa
lý cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Phụ lục B (Quy định)
Thu nhận dữ liệu nền
địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Phụ lục C (Quy định)
Chất lượng cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Phụ lục D (Quy định)
Trình bày cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
Phụ lục E (Quy định)
Trình bày cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000
Lời
nói đầu
QCVN 73:2023/BTNMT do
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công
nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành theo Thông tư số 08/2023/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm
2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000,
1:5.000, 1:10.000
National
technical regulation on the national fundamental geographic database at scales
1:2 000, 1:5 000, 1:10 000
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định
kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung, chất lượng, thu nhận và trình bày cơ sở
dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này
áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây
dựng, vận hành, cập nhật, lưu trữ, cung cấp, sử dụng cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
3. Tài liệu viện dẫn
QCVN 42:2020/BTNMT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm theo Thông
tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
QCVN 37:2011/BTNMT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ
ban hành kèm theo Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT ngày 06 tháng 7 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
TCVN 12687:2019 Cơ sở
dữ liệu địa lý - Xây dựng siêu dữ liệu.
CHÚ THÍCH: trong trường
hợp tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện
theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
4. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn kỹ
thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4.1. GML (Geography
Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng dùng trong khuôn thức trao
đổi dữ liệu nền địa lý quốc gia.
4.2 GDB (Geodatabase)
là một định dạng lưu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
4.3 SHP (Shape file) là
một định dạng lưu trữ dữ liệu đơn giản theo lớp đối tượng của cơ sở dữ liệu nền
địa lý quốc gia.
5. Chữ viết tắt
5.1 P: Kiểu dữ liệu
GM_Point hay còn gọi là dữ liệu dạng điểm.
5.2 C: Kiểu dữ liệu
GM_Curve hay còn gọi là dữ liệu dạng đường.
5.3 S: Kiểu dữ liệu
GM_Surface hay còn gọi là dữ liệu dạng vùng.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1.
Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
1.1 Hệ quy chiếu tọa
độ, hệ quy chiếu thời gian thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn
thông tin địa lý cơ sở mã số QCVN 42:2020/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số
06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
1.2 Siêu dữ liệu của cơ
sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 thực hiện theo quy
định về siêu dữ liệu tại Phụ lục I của QCVN 42:2020/BTNMT và TCVN 12687:2019 Cơ
sở dữ liệu địa lý - Xây dựng siêu dữ liệu.
1.3 Phạm vi đóng gói
giao nộp cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
theo phạm vi ranh giới khu vực được thành lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia.
1.4 Quy định về định
dạng dữ liệu
1.4.1 Cơ sở dữ liệu nền
địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 phải được xây dựng, vận hành,
cập nhật, lưu trữ, cung cấp ở định dạng GML và các định dạng bổ sung GDB, SHP.
1.4.2 Quy định về định
dạng GML
a) Tên định dạng: GML
v3.3 trở lên.
b) Ngôn ngữ: vi (Việt
Nam).
c) Bảng mã ký tự: 004 -
UTF8.
1.4.3 Quy định về định
dạng GDB
a) Tên định dạng: GDB -
ESRI™.
b) Ngôn ngữ: vi (Việt
Nam).
c) Bảng mã ký tự: 004 -
UTF8.
1.4.4 Quy định về định
dạng SHP
a) Tên định dạng: Shape
- ESRI™.
b) Ngôn ngữ: vi (Việt
Nam).
c) Bảng mã ký tự: 004 -
UTF8.
1.5 Tổ chức các chủ đề dữ
liệu địa lý
Mô hình cấu trúc cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 được tổ chức theo
07 gói UML gồm 07 chủ đề dữ liệu địa lý như Hình 1 và Bảng 1 dưới đây:

Hình
1. Mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu nên địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000,
1:10.000
Bảng
1 - Các gói dữ liệu trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000, 1:10.000
|
Tên
gói dữ liệu
|
Mô
tả
|
Yêu
cầu dữ liệu
|
|
NenDiaLy2N5N10N
|
Quy định kiểu đối
tượng nền địa lý quốc gia trừu tượng tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 được
định nghĩa với các thuộc tính chung cho tất cả các kiểu đối tượng địa lý.
|
|
|
BienGioiDiaGioi
|
Quy định cấu trúc dữ
liệu của gói dữ liệu biên giới quốc gia và địa giới hành chính gồm dữ liệu về
đường biên giới quốc gia và các đối tượng địa lý liên quan đến việc thể hiện
đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển; dữ liệu về đường địa giới
hành chính các cấp và các đối tượng địa lý liên quan đến việc thể hiện đường
địa giới hành chính các cấp.
|
2D
|
|
CoSoDoDac
|
Quy định cấu trúc dữ
liệu của gói dữ liệu cơ sở đo đạc gồm các điểm tọa độ, độ cao.
|
2D
|
|
DanCu
|
Quy định cấu trúc dữ
liệu của gói dữ liệu dân cư gồm dữ liệu về các khu dân cư và các công trình
liên quan đến dân cư.
|
2D
|
|
DiaHinh
|
Dữ
liệu địa hình phục vụ trình bày nhóm lớp địa hình của bản đồ địa hình quốc
gia
|
Quy định cấu trúc dữ
liệu của gói dữ liệu địa hình bao gồm điểm độ cao, điểm độ sâu, đường bình
độ, đường bình độ sâu, đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình
đặc biệt.
|
2D
|
|
Dữ
liệu địa hình định dạng 3D phục vụ xây dựng mô hình số độ cao gồm
|
MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc:
Quy định cấu trúc dữ liệu của các đối tượng không gian 3 chiều sử dụng để tạo
mô hình số độ cao.
|
3D
|
|
MoHinhSoDoCaoLuoiTamGiacBatQuyTac:
Quy định cấu trúc mô hình số độ cao dạng lưới tam giác bất quy tắc.
|
3D
|
|
MoHinhSoDoCaoRaster:
Quy định cấu trúc mô hình số độ cao dạng Raster.
|
3D
|
|
GiaoThong
|
Quy định cấu trúc dữ
liệu của gói dữ liệu giao thông gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không,
đường thủy, cầu, hầm giao thông, bến cảng, nhà ga, các công trình giao thông khác.
|
2D
|
|
PhuBeMat
|
Quy định cấu trúc dữ
liệu của gói dữ liệu phủ bề mặt gồm lớp phủ thực vật, lớp sử dụng đất, lớp
nước mặt, lớp phủ công trình và các lớp phủ khác.
|
2D
|
|
ThuyVan
|
Quy định cấu trúc dữ
liệu của gói dữ liệu thủy văn bao gồm hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển,
hồ, ao, đầm, phá, nguồn nước, đường bờ nước và các công trình thủy lợi.
|
2D
|
Các thuộc tính chung
của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000. 1:10.000 được quy
định tại Hình 2 và mô tả cụ thể tại Bảng 2 dưới đây.

Hình
2. Lược đồ lớp UML về thuộc tính chung của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ
lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Bảng
2 - Quy định về gói dữ liệu NenDiaLy2N5N10N
|
Kiểu
đối tượng:
|
|
Tên
|
NenDiaLy2N5N10N
|
|
Mô tả
|
NenDiaLy2N5N10N là
lớp UML trừu tượng mô tả các đặc tính chung của tất cả các đối tượng địa lý
thuộc cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000.
|
|
Tên các thuộc tính
|
maNhanDang, phienBan,
ngayPhienBan, giaTriDoChinhXacMatPhang, nguyenNhanThayDoi
|
|
Thuộc tính đối tượng:
|
|
Tên
|
maNhanDang
|
|
Mô tả
|
Là mã nhận dạng duy
nhất đối với mỗi đối tượng địa lý thuộc dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2.000 hoặc
1:5.000 hoặc 1:10.000, gồm bốn (04) phần, 18 chữ số được đặt liên tiếp nhau,
trong đó:
+ Phần thứ nhất gồm
năm (05) ký tự là mã cơ sở dữ liệu (0002N đối với dữ liệu tỷ lệ 1:2.000,
0005N đối với dữ liệu tỷ lệ 1:5.000, 0010N đối với dữ liệu tỷ lệ 1:10.000);
+ Phần thứ hai gồm
bốn (04) ký tự là mã đối tượng trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở;
+ Phần thứ ba gồm hai
(02) ký tự là mã cấp tỉnh theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Phần thứ tự gồm bảy
(07) chữ số là số thứ tự của đối tượng cùng kiểu trong tập dữ liệu. Đối với
các đối tượng trên biển không xác định được thuộc tỉnh nào thì phần thứ ba
nhận giá trị 00.
Ví dụ:
0002NAC02010000001
+ 0002N là mã cơ sở
dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000;
+ AC02 là mã đối
tượng trong danh mục đối tượng cơ sở (mã của kiểu đối tượng MocQuocGioi);
+ 01 là mã cấp tỉnh
(mã của thành phố Hà Nội);
+ 0000001 là số thứ
tự của đối tượng trong tập dữ liệu.
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
|
Tên
|
phienBan
|
|
Mô tả
|
Số phiên bản của đối
tượng địa lý
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Integer
|
|
Tên
|
ngayPhienBan
|
|
Mô tả
|
Ngày phiên bản của
đối tượng địa lý trở thành phiên bản chính thức sử dụng
|
|
Kiểu dữ liệu
|
DateTime
|
|
Tên
|
giaTriDoChinhXacMatPhang
|
|
Mô tả
|
Giá trị độ chính xác
mặt phẳng của đối tượng địa lý
|
|
Kiểu dữ liệu
|
Real
|
|
Tên
|
nguyenNhanThayDoi
|
|
Mô tả
|
Các nguyên nhân dẫn
đến sự thay đổi của các đối tượng địa lý cập nhật
|
|
Kiểu dữ liệu
|
CharacterString
|
1.6 Danh mục đối tượng địa
lý cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
1.6.1 Các quy định mã,
mô tả, các thuộc tính của các đối tượng địa lý tuân theo QCVN 42:2020/BTNMT ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn
thông tin địa lý cơ sở.
1.6.2 Cơ sở dữ liệu nền
địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 gồm các đối tượng địa lý được
quản lý theo kiểu dữ liệu không gian và các thuộc tính quy định tại Phụ lục A của
Quy chuẩn kỹ thuật này.
1.7 Quy định về đơn vị
đo sử dụng để xác định giá trị thuộc tính các đối tượng địa lý
1.7.1 Các đơn vị đo chiều
cao, chiều dài, chiều rộng, độ cao, độ sâu: centimét (cm); mét (m).
1.7.2 Đơn vị đo điện áp:
vôn (V); kilôvôn (kV).
1.7.3 Đơn vị đo diện tích:
đềximét vuông (dm2); met vuông (m2); hécta (ha); kilômét
vuông (km2).
1.7.4 Đơn vị đo thể
tích: mét khối (m3).
1.7.5 Đơn vị đo trọng
tải: tấn (t).
1.7.6 Đơn vị đo tỷ cao,
tỷ sâu: met (m).
1.7.7 Đơn vị đo tọa độ
địa lý (vĩ độ, kinh độ): độ thập phân.
2.
Quy định mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 theo các chủ đề dữ liệu thành phần
2.1
Biên giới địa giới
Mô hình cấu trúc và nội
dung gói dữ liệu Biên giới, địa giới được mô tả tại Hình 3, Hình 4.

Hình
3. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát gói dữ liệu biên giới, địa giới

Hình
4. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu biên giới,
địa giới[3]

Hình
4. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu biên giới,
địa giới (kết thúc)[4]
2.2
Cơ sở đo đạc
Mô hình cấu trúc và nội
dung gói dữ liệu Cơ sở đo đạc được mô tả tại Hình 5.

Hình
5. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu cơ sở đo
đạc
2.3
Dân cư
Mô hình cấu trúc và nội
dung gói dữ liệu Dân cư được mô tả tại Hình 6, Hình 7.

Hình
6. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát gói dữ liệu dân cư

Hình
7. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu dân cư

Hình
7. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu dân cư (tiếp
theo)[5]

Hình
7. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu dân cư (kết
thúc)
2.4
Địa hình
Mô hình cấu trúc và nội
dung gói dữ liệu Địa hình được mô tả tại Hình 8.

Hình
8. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu địa hình

Hình
8. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu địa hình (kết
thúc)
2.5
Giao thông
Mô hình cấu trúc và nội
dung gói dữ liệu Giao thông được mô tả tại Hình 9, Hình 10.

Hình
9. Mô hình đối tượng dữ liệu địa lý tổng quát gói dữ liệu giao thông

Hình
10. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu giao
thông

Hình
10. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu giao
thông (tiếp theo)

Hình
10. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu giao
thông (tiếp theo)

Hình
10. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu giao
thông (kết thúc)
2.6
Phủ bề mặt
Mô hình cấu trúc và nội
dung gói dữ liệu Phủ bề mặt được mô tả tại Hình 11.

Hình
11. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu phủ bề
mặt
2.7
Thủy văn
Mô hình cấu trúc và nội
dung gói dữ liệu Thủy văn được mô tả tại Hình 12, Hình 13.

Hình
12. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát gói dữ liệu thủy văn

Hình
13. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu thủy văn


Hình
13. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu thủy văn
(tiếp theo)

Hình
13. Lược đồ ứng dụng mô tả các lớp đối tượng địa lý trong gói dữ liệu thủy văn
(kết thúc)
3.
Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000,
1:10.000
3.1 Quy định chung
3.1.1 Thu nhận dữ liệu
không gian của đối tượng địa lý
3.1.1.1 Kiểu dữ liệu
hình học (geo) của từng đối tượng địa lý tuân theo mô hình cấu trúc dữ liệu quy
định tại Điều 2 Phân II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nay. Mỗi đối tượng địa
lý chỉ được nhận một trong ba kiểu dữ liệu GM_Surface, GM_Curve, GM_Point với
tiêu chí thu nhận chung tại Bảng 3 dưới đây. Các trường hợp đặc biệt thì tuân
theo quy định chi tiết cho từng đối tượng cụ thể được quy định tại Phụ lục B của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
Bảng
3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý
|
Kiểu
dữ liệu hình học (Geo)
|
Tỷ
lệ 1:2.000
|
Tỷ
lệ 1:5.000
|
Tỷ
lệ 1:10.000
|
|
Diện
tích
|
Chiều
rộng
|
Diện
tích
|
Chiều
rộng
|
Diện
tích
|
Chiều
rộng
|
|
GM_Surface
|
≥
60 m2
|
≥
1,0 m
|
≥
375 m2
|
≥
2,5 m
|
≥
1500 m2
|
≥
5,0 m
|
|
GM_Curve
|
|
<
1,0 m
|
|
<
2,5 m
|
|
<
5,0 m
|
|
GM_Point
|
<
60 m2
|
|
<
375 m2
|
|
<
1500 m2
|
|
3.1.1.2 Kiểu GM_Surface
áp dụng để thu nhận đối tượng địa lý độc lập đủ chỉ tiêu thu nhận theo đồ hình
không gian của đối tượng. Thu nhận theo ranh giới đồ hình không gian của đối
tượng địa lý.
3.1.1.3 Kiểu GM_Curve
áp dụng để thu nhận các đối tượng địa lý hình tuyến. Thu nhận theo đường tâm đồ
hình của đối tượng địa lý.
3.1.1.4 Kiểu GM_Point:
áp dụng để thu nhận các đối tượng địa lý độc lập không đủ chỉ tiêu thu nhận
theo đồ hình không gian của đối tượng. Thu nhận tại trọng tâm của đối tượng địa
lý.
3.1.2 Thu nhận dữ liệu
thuộc tính của đối tượng địa lý
3.1.2.1 Mỗi kiểu đối
tượng địa lý được thu nhận dữ liệu thuộc tính với kiểu dữ liệu và miền giá trị
thuộc tính theo quy định chỉ ra trong mô hình cấu trúc dữ liệu.
3.1.2.2 Giá trị thuộc
tính được thu nhận từ kết quả điều tra thực địa hoặc các tài liệu thu thập,
phân tıch trong phòng.
3.1.2.3 Các đối tượng
DiaDanhDanCu, DiaDanhSonVan, DiaDanhThuyVan và thuộc tính tên của đối tượng địa
lý (bao gồm cả danh từ chung) được thu nhận như sau:
a) Trường hợp tên đã có
trong cơ sở dữ liệu địa danh thì sử dụng trực tiếp từ cơ sở dữ liệu địa danh.
b) Trường hợp tên gọi
chưa có hoặc có thay đổi so với cơ sở dữ liệu địa danh thì thu nhận và chuẩn
hóa theo quy định tại QCVN 37:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn
hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ ban hành theo Thông tư số
23/2011/TT-BTNMT ngày 06 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
3.2 Quy định chi tiết về
thu nhận các đối tượng địa lý cụ thể trong mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu nền địa
lý tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia nay.
4. Quy định về chất
lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
4.1 Độ chính xác thu
nhận vị trí không gian của các đối tượng địa lý trên đất liền, đảo, quần đảo.
4.1.1 Sai số trung
phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý không được vượt quá các giá trị
quy định tại Bảng 4.
Bảng
4 - Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý trên đất liền,
đảo, quần đảo
|
Đối
tượng địa lý
|
Sai
số trung phương về mặt phẳng (m)
|
|
Tỷ
lệ 1:2.000
|
Tỷ
lệ 1:5.000
|
Tỷ
lệ 1:10.000
|
|
Thuộc vùng đồng bằng,
vùng đồi
|
0,8
|
2
|
4
|
|
Thuộc vùng núi và
vùng ẩn khuất
|
1,2
|
3
|
6
|
4.1.2 Sai số trung
phương về độ cao của các đối tượng địa lý không được vượt quá các giá trị quy
định ở Bảng 5.
Bảng
5 - Sai số trung phương về độ cao của các đối tượng địa lý trên đất liền, đảo,
quần đảo
|
Khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản
|
Sai
số trung phương về độ cao (m)
|
|
Tỷ
lệ 1:2.000
|
Tỷ
lệ 1:5.000
|
Tỷ
lệ 1:10.000
|
|
0,5
m
|
0,125
|
|
|
|
1,0
m
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
|
2,5
m
|
0,8
|
0,8
|
0,8
|
|
5,0
m
|
|
1,7
|
1,7
|
|
10,0
m
|
|
|
3,3
|
Đối với khu vực ẩn
khuất và đặc biệt khó khăn các sai số được phép tăng lên 1,5 lần.
4.1.3 Khi kiểm tra, sai
số giới hạn về mặt phẳng và độ cao của các đối tượng địa lý không được phép
vượt quá 2,5 lần sai số trung phương. Sai số lớn nhất không vượt quá sai số
giới hạn. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0 lần sai số trung phương
không vượt quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai
số đều không được mang tính hệ thống.
4.2 Độ chính xác khi
thu nhận vị trí không gian của các đối tượng địa lý trên biển và đáy biển
4.2.1 Sai số trung
phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý không được vượt quá các giá trị
quy định tại Bảng 6.
Bảng
6 - Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý trên biển và đáy
biển trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
|
Đối
tượng địa lý
|
Sai
số trung phương về mặt phẳng (m) *
|
Ghi
chú
|
|
Tỷ
lệ 1:2.000
|
Tỷ
lệ 1:5.000
|
Tỷ
lệ 1:10.000
|
|
Các điểm ghi chú độ
sâu, các điểm ghi chú chất đáy
|
1,2
|
3
|
6
|
|
|
Các đối tượng địa lý
nổi có tính chất cố định trên mặt biển;
|
1,4
|
3,5
|
7
|
Các đối tượng địa lý
nổi có tính chất di động trên mặt biển như phao tiêu, đèn luồng thì được cộng
thêm phạm vi di động của địa vật đó
|
|
Các đối tượng địa lý
chìm cố định dưới đáy biển
|
3
|
7,5
|
15
|
|
* Các sai số được tính
từ tọa độ điểm kiểm tra so với tọa độ điểm tại trạm định vị DGPS ven biển hoặc
điểm kiểm tra thiết bị đo biển gần nhất.
4.2.2 Sai số trung
phương về độ sâu của địa hình đáy biển không được vượt quá các giá trị dưới
đây:
a) ± 0,40 m khi độ sâu
đến 50 m;
b) ± 0,60 m khi độ sâu
từ 50 m đến 100 m;
c) ± 0,90 m khi độ sâu
trên 100 m.
4.2.3 Khi kiểm tra, sai
số giới hạn về mặt phẳng và độ sâu của các đối tượng địa lý không được phép
vượt quá 2,5 lần sai số trung phương. Sai số lớn nhất không vượt quá sai số
giới hạn. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0 lần sai số trung phương
không vượt quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai
số đều không được mang tính hệ thống.
4.3 Quy định tiếp biên
các đối tượng địa lý với các khu đo liền kề khi thu nhận dữ liệu không gian các
đối tượng địa lý
4.3.1 Tiếp biên về vị
trí mặt phẳng
a) Khi tiếp biên các
đối tượng địa lý cùng mã đối tượng ở các khu đo liền kề cùng tỷ lệ, sai số tiếp
biên không được vượt quá quy định tại Bảng 7 dưới đây:
Bảng
7 - Sai số tiếp biên các đối tượng địa lý cùng mã đối tượng ở các khu đo liền
kề cùng tỷ lệ
|
Đối
tượng địa lý cùng mã đối tượng liền kề ở cùng tỷ lệ
|
Sai
số tiếp biên về vị trí cho phép (m)
|
|
Tỷ
lệ 1:2.000
|
Tỷ
lệ 1:5.000
|
Tỷ
lệ 1:10.000
|
|
Thuộc vùng đồng bằng,
vùng đồi, núi thấp
|
1,2
|
3
|
6
|
|
Thuộc vùng núi cao và
vùng ẩn khuất
|
1,8
|
4,5
|
9
|
b) Khi tiếp biên các
đối tượng địa lý cùng mã đối tượng ở các khu đo liền kề có tỷ lệ lớn hơn, sau
khi đã quy về tỷ lệ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đang thực hiện tiếp biên,
sai số tiếp biên không được vượt quá quy định tại Bảng 8 dưới đây:
Bảng
8 - Sai số tiếp biên các đối tượng địa lý cùng mã đối tượng ở ở các khu đo liền
kề có tỷ lệ lớn hơn
|
Đối
tượng địa lý cùng mã đối tượng liền kề có tỷ lệ lớn hơn
|
Sai
số tiếp biên về vị trí cho phép (m)
|
|
Tỷ
lệ 1:2.000
|
Tỷ
lệ 1:5.000
|
Tỷ
lệ 1:10.000
|
|
Thuộc vùng đồng bằng,
vùng đồi, núi thấp
|
0,8
|
2
|
4
|
|
Thuộc vùng núi cao và
vùng ẩn khuất
|
1,2
|
3
|
6
|
4.3.2 Tiếp biên đường
bình độ
a) Khi tiếp biên đường
bình độ có cùng khoảng cao đều cơ bản, vị trí của các đường bình độ cùng giá
trị độ cao không lệch quá 1/2 khoảng cao đều đối với vùng đồng bằng và 1 khoảng
cao đều đối với vùng đồi, núi và núi cao.
b) Khi tiếp biên đường
bình độ khác khoảng cao đều cơ bản thì vị trí của các đường bình độ cùng giá
trị độ cao không được lệch nhau quá 2/3 khoảng cao đều đối với vùng đồng bằng
và 1,5 khoảng cao đều đối với vùng đồi, núi và núi cao.
4.3.3 Tiếp biên đường
bình độ sâu
Khi tiếp biên đường
bình độ sâu có cùng giá trị độ sâu, vị trí của các đường bình độ không lệch quá
4 m ở tỷ lệ 1:2.000, 10 m ở tỷ lệ 1:5.000, 20 m ở tỷ lệ 1:10.000.
4.3.4 Nguyên tắc xử lý
tiếp biên
a) Trường hợp các đối
tượng địa lý có sai số tiếp biên không vượt quá giá trị cho phép thì được xử lý
theo nguyên tắc chia đều cho 2 bên.
b) Trường hợp các đối
tượng địa lý có sai số tiếp biên vượt quá giá trị cho phép thì phải xác định
nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý. Trường hợp không thể xử lý được thì
phải ghi nhận cụ thể các đối tượng địa lý không tiếp biên được và giá trị sai
số tiếp biên còn tồn tại trong siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia.
4.3.5 Sai số tiếp biên
cho phép đối với các đối tượng địa lý trên biển và đáy biển không được vượt quá
1,5 lần các giá trị quy định tại Điểm 4.3.1, Điểm 4.3.2 và Điểm 4.3.3 Phần này.
4.4 Các quy định về chất
lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 gồm các
tiêu chí chất lượng áp dụng để đánh giá chất lượng; Các phép đo chất lượng;
Phương pháp đánh giá chất lượng; Chỉ tiêu chất lượng được cụ thể hóa cho sản phẩm
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 trên cơ sở các
quy định về Chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý được quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở mã số QCVN 42:2020/BTNMT ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4.5 Quy định chi tiết về
chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 quy
định tại Phụ lục C của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nay.
5. Quy định về trình
bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
5.1 Thông tin trình bày
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 được lưu trữ
độc lập với cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
5.2 Cơ sở dữ liệu nền
địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 được trình bày theo Danh mục
trình bày. Mỗi đối tượng trình bày thông qua một chỉ thị trình bày và tuân theo
quy tắc trình bày.
5.3 Chi tiết Danh mục đối
tượng trình bày, chỉ thị trình bày, danh sách các thuộc tính sử dụng để trình bày
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 quy định tại Phụ lục D
và cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 quy định tại Phụ lục E của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
1. Phương thức đánh giá
sự phù hợp
Sử dụng Phương thức 1:
thử nghiệm mẫu điển hình để đánh giá sự phù hợp. Nội dung và trình tự thực hiện
các hoạt động chính trong Phương thức 1 thực hiện theo mục I Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Quy định về công bố
hợp quy
Bộ Tài nguyên và Môi
trường kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Điều 3, Phần III Quy chuẩn này
trước khi đưa vào vận hành.
3. Phương pháp thử
3.1 Sử dụng các phương
pháp, công cụ để trích xuất cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia theo các định
dạng quy định để phục vụ kiểm tra.
3.2 Kiểm tra mô hình
cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu, thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia, tệp
trình bày cơ sở dữ liệu, chất lượng cơ sở dữ liệu, siêu dữ liệu, định dạng trao
đổi dữ liệu XML, GML theo các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Phần II của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3.3 Trường hợp kết quả
kiểm tra không đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật tại Phần II của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia này, kết luận Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia không phù hợp với Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia này.
2. Cục trưởng Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Phụ lục A
(Quy định)
Danh mục đối tượng địa lý cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
|
TT
|
Nhóm
lớp đối tượng/lớp
|
Kiểu
dữ liệu hình học
|
Trường
thuộc tính
|
Kiểu
dữ liệu thuộc tính
|
Yêu
cầu
|
Danh
sách giá trị
thuộc tính
|
|
M ã
|
Tên (Nhãn)
|
|
I
|
Gói
Dữ liệu BienGioiDiaGioi (Biên giới địa giới)
|
|
1
|
DuongBienGioi QuocGiaTrenDatLien
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
AC01
|
|
|
loaiHienTrangPhapLy
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác
định
|
|
|
|
|
2
|
Chưa
xác định
|
|
quocGiaLienKe
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
chieuDai
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
2
|
MocQuocGioi
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
AC02
|
|
|
soHieuMoc
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
viDo
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
kinhDo
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
3
|
DiaPhanHanhChinh TrenDatLien
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
[6](được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
AD02
|
Địa
phận đơn vị[7] hành chính cấp tỉnh
|
|
|
|
|
AD03
|
Địa
phận đơn vị[8] hành chính cấp xã
|
|
maDonViHanhChinh
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
dienTich
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
soDan
|
LongInteger
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
4
|
Duong DiaGioiHanhChinh
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
[9](được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
AD05
|
Đường
địa giới đơn vị[10] hành chính cấp tỉnh
|
|
|
|
|
AD06
|
Đường
địa giới đơn vị[11] hành chính cấp xã
|
|
loaiHienTrangPhapLy
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác
định
|
|
|
|
|
2
|
Chưa
xác định
|
|
chieuDai
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
5
|
Moc DiaGioiHanhChinh
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
[12](được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
AD08
|
Mốc
địa giới đơn vị[13] hành chính cấp tỉnh
|
|
|
|
|
AD09
|
Mốc
địa giới đơn vị[14] hành chính cấp xã
|
|
soHieuMoc
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
toaDoX
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
toaDoY
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
6
|
CotMocDiemCoSo
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
AB01
|
|
|
soHieuDiem
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
7
|
DiemCoSo
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
AB02
|
|
|
soHieuDiem
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
viDo
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
kinhDo
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
doCao
|
Real
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
8
|
DuongCoSo
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
AB04
|
|
|
chieuDai
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
9
|
VungBien
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
AB07
|
Lãnh
hải
|
|
|
|
|
AB11
|
Vùng
nội thủy
|
|
|
|
|
AB12
|
Vùng
nước lịch sử
|
|
|
|
|
AB13
|
Vùng
tiếp giáp lãnh hải
|
|
10
|
DiaPhan HanhChinhTrenBien
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
[15](được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
AE02
|
Địa
phận đơn vị[16] hành chính cấp tỉnh trên biển
|
|
|
|
|
AE03
|
Địa
phận đơn vị[17] hành chính cấp xã trên biển
|
|
maDonViHanhChinh
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
dienTich
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
11
|
DuongRanhGioi HanhChinhTrenBien
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
[18](được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
AE05
|
Đường
ranh giới đơn vị[19] hành chính cấp tỉnh trên biển
|
|
|
|
|
AE06
|
Đường
ranh giới đơn vị[20] hành chính cấp xã trên biển
|
|
loaiHienTrangPhapLy
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xác
định
|
|
|
|
|
2
|
Chưa
xác định
|
|
chieuDai
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
II
|
Gói
dữ liệu CoSoDoDac (Cơ sở đo đạc)
|
|
1
|
DiemGocDoDac QuocGia
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
BA01
|
Điểm
gốc độ cao quốc gia
|
|
|
|
|
BA02
|
Điểm
gốc toạ độ quốc gia
|
|
|
|
|
BA03
|
Điểm
gốc trọng lực quốc gia
|
|
soHieuDiem
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
doCao
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
2
|
DiemDoDacQuocGia
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
BC01
|
Điểm
độ cao quốc gia
|
|
|
|
|
BC02
|
Điểm
tọa độ quốc gia
|
|
|
|
|
BC03
|
Điểm
tọa độ và độ cao quốc gia
|
|
|
|
|
BC04
|
Điểm
trọng lực quốc gia
|
|
soHieuDiem
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
doCao
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
loaiMoc
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chôn
|
|
|
|
|
2
|
Gắn
|
|
|
|
|
3
|
Khác
|
|
loaiCapHang
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cấp
cơ sở
|
|
|
|
|
2
|
Cấp
0
|
|
|
|
|
3
|
Hạng
I
|
|
|
|
|
4
|
Hạng
II
|
|
|
|
|
5
|
Hạng
III
|
|
3
|
TramDinhViVeTinh QuocGia
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
BD02
|
|
|
soHieuDiem
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
loaiTramDinhViVeTinh
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục
|
|
|
|
|
2
|
Trạm
tham chiếu hoạt động liên tục
|
|
III
|
Gói
dữ liệu DanCu (Dân Cư)
|
|
1
|
KhuDanCu
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
CA02
|
|
|
loaiKhuDanCu
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đô
thị
|
|
|
|
|
2
|
Nông
thôn
|
|
2
|
Nha
|
GM_Surface
GM_Point GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
CA04
|
|
|
loaiNha
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chung
cư
|
|
|
|
|
2
|
Nhà
riêng
|
|
|
|
|
3
|
An
ninh, Quốc phòng
|
|
|
|
|
4
|
Cơ
quan nhà nước
|
|
|
|
|
5
|
Trụ
sở làm việc
|
|
|
|
|
6
|
Hỗn
hợp
|
|
|
|
|
7
|
Nhà
công trình công cộng
|
|
|
|
|
8
|
Nhà
công trình công nghiệp
|
|
|
|
|
9
|
Nhà
công trình hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
10
|
Nhà
cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp
|
|
|
|
|
11
|
Nhà
khu chức năng đặc thù
|
|
|
|
|
12
|
Nhà
phụ trợ dân sinh
|
|
mucDoKienCo
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kiên
cố
|
|
|
|
|
2
|
Bán
kiên cố
|
|
|
|
|
3
|
Không
kiên cố
|
|
|
|
|
4
|
Đơn
sơ
|
|
chieuCao
|
Real
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
soTang
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
3
|
CongTrinhPhuTro
|
GM_Curve GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CG01
|
Bậc
thềm
|
|
|
|
|
CG02
|
Cầu
thang ngoài trời
|
|
|
|
|
CG03
|
Hành
lang
|
|
|
|
|
CG04
|
Lối
xuống tầng hầm
|
|
4
|
KhoiNha
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
CA01
|
|
|
nhomSoTang
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đặc
biệt
|
|
|
|
|
2
|
Cấp
I
|
|
|
|
|
3
|
Cấp
II
|
|
|
|
|
4
|
Cấp
III
|
|
|
|
|
5
|
Cấp
IV
|
|
nhomChieuCao
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đặc
biệt
|
|
|
|
|
2
|
Cấp
I
|
|
|
|
|
3
|
Cấp
II
|
|
|
|
|
4
|
Cấp
III
|
|
|
|
|
5
|
Cấp
IV
|
|
5
|
DiaDanhDanCu
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
DA02
|
|
|
danhTuChung
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
ấp
|
|
|
|
|
2
|
bản
|
|
|
|
|
3
|
buôn
|
|
|
|
|
4
|
chòm
|
|
|
|
|
5
|
khu
dân cư
|
|
|
|
|
6
|
khu
tập thể
|
|
|
|
|
7
|
khu
đô thị
|
|
|
|
|
8
|
làng
|
|
|
|
|
9
|
lũng
|
|
|
|
|
10
|
plei
|
|
|
|
|
11
|
tổ
dân phố
|
|
|
|
|
12
|
trại
|
|
|
|
|
13
|
xóm
|
|
|
|
|
27
|
thôn
|
|
|
|
|
28
|
cụm
dân cư
|
|
|
|
|
29
|
khóm
|
|
|
|
|
30
|
khối
phố
|
|
|
|
|
31
|
khu
phố
|
|
|
|
|
32
|
tổ
dân cư
|
|
|
|
|
36
|
đội
|
|
|
|
|
37
|
tiểu
khu
|
|
|
|
|
38
|
nhóm
|
|
|
|
|
51
|
khu
vực
|
|
ten
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
6
|
HaTangKyThuatKhac
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CR01
|
Cơ
sở hỏa táng
|
|
|
|
|
CR02
|
Công
trình đang xây dựng
|
|
|
|
|
CR03
|
Công
trình xử lý bùn
|
|
|
|
|
CR04
|
Công
trình xử lý nước sạch
|
|
|
|
|
CR05
|
Cột
đèn chiếu sáng
|
|
|
|
|
CR13
|
Họng
nước chữa cháy
|
|
|
|
|
CR14
|
Mộ
độc lập
|
|
|
|
|
CR15
|
Nghĩa
trang
|
|
|
|
|
CR16
|
Nghĩa
trang liệt sỹ
|
|
|
|
|
CR17
|
Nhà
máy nước
|
|
|
|
|
CR18
|
Nhà
tang lễ
|
|
|
|
|
CR19
|
Tháp
nước, bể nước
|
|
|
|
|
CR23
|
Trạm
thu phát sóng
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
chieuCao
|
Real
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
7
|
TramKhiTuongThuy VanQuocGia
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
CR20
|
|
|
loaiTramKhiTuong
ThuyVan
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
khí tượng bề mặt
|
|
|
|
|
2
|
Trạm
khí tượng trên cao
|
|
|
|
|
3
|
Trạm
ra đa thời tiết
|
|
|
|
|
4
|
Trạm
khí tượng nông nghiệp
|
|
|
|
|
5
|
Trạm
thủy văn
|
|
|
|
|
6
|
Trạm
hải văn
|
|
|
|
|
7
|
Trạm
đo mưa
|
|
|
|
|
8
|
Trạm
định vị sét
|
|
|
|
|
9
|
Trạm
giám sát biến đổi khí hậu
|
|
|
|
|
10
|
Trạm
chuyên đề
|
|
|
|
|
11
|
Trạm
tổng hợp
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
8
|
TramQuanTrac MoiTruong
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
CR21
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
9
|
TramQuanTrac TaiNguyenNuoc
|
GM_Point GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
CR22
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
10
|
DuongDayTaiDien
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
CR09
|
|
|
dienAp
|
Real
|
bắt
buộc
|
|
|
|
11
|
CotDien
|
GM_Point GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
CR06
|
|
|
chieuCao
|
Real
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
12
|
DuongOngDan
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
CR11
|
|
|
loaiOngDan
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nước
|
|
|
|
|
2
|
Khí
|
|
|
|
|
3
|
Dầu
|
|
13
|
RanhGioi
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CU01
|
Hàng
rào
|
|
|
|
|
CU03
|
Ranh
giới sử dụng đất
|
|
|
|
|
CU04
|
Thành
lũy
|
|
|
|
|
CU05
|
Tường
vây
|
|
14
|
CongTrinhYTe
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CP01
|
Bệnh
viện
|
|
|
|
|
CP02
|
Cơ
sở phòng chống dịch bệnh
|
|
|
|
|
CP03
|
Cơ
sở y tế khác
|
|
|
|
|
CP04
|
Nhà
hộ sinh
|
|
|
|
|
CP05
|
Phòng
khám
|
|
|
|
|
CP06
|
Trạm
y tế
|
|
|
|
|
CP07
|
Trung
tâm điều dưỡng
|
|
|
|
|
CP08
|
Trung
tâm y tế
|
|
capYTe
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hạng
đặc biệt
|
|
|
|
|
2
|
Hạng
1
|
|
|
|
|
3
|
Hạng
2
|
|
|
|
|
4
|
Hạng
3
|
|
|
|
|
5
|
Hạng
4
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
15
|
CongTrinhGiaoDuc
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CE01
|
Trung
tâm giáo dục thường xuyên
|
|
|
|
|
CE02
|
Trung
tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp
|
|
|
|
|
CE03
|
Trường
cao đẳng
|
|
|
|
|
CE04
|
Trường
đại học
|
|
|
|
|
CE05
|
Trường
dân tộc nội trú
|
|
|
|
|
CE06
|
Trường
dạy nghề
|
|
|
|
|
CE07
|
Trường
giáo dưỡng
|
|
|
|
|
CE08
|
Trường
mầm non
|
|
|
|
|
CE09
|
Trường
phổ thông có nhiều cấp học
|
|
|
|
|
CE10
|
Trường
phổ thông năng khiếu
|
|
|
|
|
CE11
|
Trường
tiểu học
|
|
|
|
|
CE12
|
Trường
trung học cơ sở
|
|
|
|
|
CE13
|
Trường
trung học phổ thông
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
16
|
CongTrinhTheThao
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CK01
|
Bể
bơi
|
|
|
|
|
CK02
|
Nhà
thi đấu
|
|
|
|
|
CK03
|
Sân
gôn
|
|
|
|
|
CK04
|
Sân
thể thao
|
|
|
|
|
CK05
|
Sân
vận động
|
|
|
|
|
CK06
|
Trung
tâm thể dục thể thao
|
|
|
|
|
CK07
|
Trường
đua, trường bắn
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
17
|
CongTrinhVanHoa
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CN01
|
Bảo
tàng
|
|
|
|
|
CN02
|
Chòi
cao, tháp cao
|
|
|
|
|
CN03
|
Cổng
|
|
|
|
|
CN04
|
Công
trình di tích
|
|
|
|
|
CN05
|
Công
trình vui chơi, giải trí
|
|
|
|
|
CN06
|
Công
viên
|
|
|
|
|
CN07
|
Cột
cờ
|
|
|
|
|
CN08
|
Cột
đồng hồ
|
|
|
|
|
CN09
|
Đài
phun nước
|
|
|
|
|
CN10
|
Đài
tưởng niệm
|
|
|
|
|
CN11
|
Lăng
tẩm
|
|
|
|
|
CN12
|
Lô
cốt
|
|
|
|
|
CN13
|
Nhà
hát
|
|
|
|
|
CN14
|
Nhà
văn hóa
|
|
|
|
|
CN15
|
Quảng
trường
|
|
|
|
|
CN16
|
Rạp
chiếu phim
|
|
|
|
|
CN17
|
Rạp
xiếc
|
|
|
|
|
CN18
|
Tháp
cổ
|
|
|
|
|
CN19
|
Thư
viện
|
|
|
|
|
CN20
|
Triển
lãm
|
|
|
|
|
CN21
|
Trung
tâm hội nghị
|
|
|
|
|
CN22
|
Tượng
đài
|
|
|
|
|
CN23
|
Vườn
hoa
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
xepHangDiTich
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Di
tích cấp quốc gia đặc biệt
|
|
|
|
|
2
|
Di
tích cấp quốc gia
|
|
|
|
|
3
|
Di
tích cấp tỉnh
|
|
|
|
|
4
|
Chưa
xếp hạng di tích
|
|
chieuCao
|
Real
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
18
|
CongTrinh ThuongMaiDichVu
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CL01
|
Bãi
tắm
|
|
|
|
|
CL02
|
Bưu
cục
|
|
|
|
|
CL03
|
Bưu
điện
|
|
|
|
|
CL04
|
Các
công trình dịch vụ khác
|
|
|
|
|
CL05
|
Chợ
|
|
|
|
|
CL06
|
Cửa
hàng
|
|
|
|
|
CL07
|
Điểm
bưu điện - văn hóa xã
|
|
|
|
|
CL08
|
Khách
sạn
|
|
|
|
|
CL09
|
Ngân
hàng
|
|
|
|
|
CL10
|
Nhà
hàng
|
|
|
|
|
CL11
|
Nhà
khách
|
|
|
|
|
CL12
|
Nhà
lắp đặt thiết bị thông tin
|
|
|
|
|
CL13
|
Siêu
thị
|
|
|
|
|
CL15
|
Trạm
xăng, dầu
|
|
|
|
|
CL16
|
Trung
tâm thương mại
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
19
|
TruSoLamViec
|
GM_Point GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CX01
|
Cơ
quan đại diện nước ngoài
|
|
|
|
|
CX02
|
Cơ
sở thực nghiệm
|
|
|
|
|
CX03
|
Trụ
sở làm việc của doanh nghiệp
|
|
|
|
|
CX04
|
Trụ
sở làm việc của đơn vị sự nghiệp
|
|
|
|
|
CX05
|
Trụ
sở làm việc của tổ chức xã hội - nghề nghiệp
|
|
|
|
|
CX06
|
Trụ
sở làm việc viện nghiên cứu
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
20
|
CongTrinh TonGiaoTinNguong
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CM01
|
Chùa
|
|
|
|
|
CM02
|
Cơ
sở đào tạo tôn giáo
|
|
|
|
|
CM03
|
Công
trình tôn giáo khác
|
|
|
|
|
CM04
|
Đền
|
|
|
|
|
CM05
|
Đình
|
|
|
|
|
CM06
|
Gác
chuông
|
|
|
|
|
CM07
|
Miếu
|
|
|
|
|
CM08
|
Nhà
nguyện
|
|
|
|
|
CM09
|
Nhà
thờ
|
|
|
|
|
CM10
|
Niệm
phật đường
|
|
|
|
|
CM11
|
Thánh
đường
|
|
|
|
|
CM12
|
Thánh
thất
|
|
|
|
|
CM13
|
Trụ
sở của tổ chức tôn giáo
|
|
|
|
|
CM14
|
Từ
đường
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
xepHangDiTich
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Di
tích cấp quốc gia đặc biệt
|
|
|
|
|
2
|
Di
tích cấp quốc gia
|
|
|
|
|
3
|
Di
tích cấp tỉnh
|
|
|
|
|
4
|
Chưa
xếp hạng di tích
|
|
21
|
TruSoCoQuanNhaNuoc
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CV01
|
Cơ
quan chuyên môn
|
|
|
|
|
CV02
|
Cơ
quan Đảng
|
|
|
|
|
CV03
|
Toà
án
|
|
|
|
|
|
|
|
CV04
|
Trụ
sở các Bộ
|
|
|
|
|
CV05
|
Trụ
sở Chính Phủ
|
|
|
|
|
CV06
|
Trụ
sở tổ chức chính trị - xã hội
|
|
|
|
|
|
[21](được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
CV08
|
Trụ
sở UBND cấp Tỉnh
|
|
|
|
|
CV09
|
Trụ
sở UBND cấp Xã
|
|
|
|
|
CV10
|
Viện
kiểm sát
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
22
|
CongTrinh CongNghiep
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CD01
|
Bể
chứa nhiên liệu
|
|
|
|
|
CD02
|
Công
trình thủy điện
|
|
|
|
|
CD03
|
Cột
tháp điện gió
|
|
|
|
|
CD04
|
Cửa
hầm lò của mỏ
|
|
|
|
|
CD05
|
Giàn
khoan, tháp khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
CD06
|
Kho
|
|
|
|
|
CD07
|
Khu
khai thác
|
|
|
|
|
CD08
|
Lò
nung
|
|
|
|
|
CD09
|
Nhà
máy
|
|
|
|
|
CD10
|
Ống
khói
|
|
|
|
|
CD11
|
Trạm
biến áp
|
|
|
|
|
CD12
|
Trạm
chiết khí hóa lỏng
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
loaiCongTrinh
CongNghiep
|
Integer
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sản
xuất vật liệu xây dựng
|
|
|
|
|
2
|
Luyện
kim và cơ khí chế tạo
|
|
|
|
|
3
|
Khai
thác mỏ và chế biến khoáng sản
|
|
|
|
|
4
|
Dầu
khí
|
|
|
|
|
5
|
Năng
lượng
|
|
|
|
|
6
|
Hóa
chất
|
|
|
|
|
7
|
Công
nghiệp thực phẩm
|
|
|
|
|
8
|
Công
nghiệp tiêu dùng
|
|
|
|
|
9
|
Công
nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản
|
|
23
|
CoSoSanXuat NongLamNghiep
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CB01
|
Cơ
sở sản xuất giống cây, con
|
|
|
|
|
CB02
|
Guồng
nước
|
|
|
|
|
CB03
|
Khu
nuôi trồng thủy sản
|
|
|
|
|
CB04
|
Lâm
trường
|
|
|
|
|
CB05
|
Nông
trường
|
|
|
|
|
CB06
|
Ruộng
muối
|
|
|
|
|
CB07
|
Trang
trại
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
24
|
KhuChucNang DacThu
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CT01
|
Khu
chế xuất
|
|
|
|
|
CT02
|
Khu
công nghệ cao
|
|
|
|
|
CT03
|
Khu
công nghiệp
|
|
|
|
|
CT04
|
Khu
du lịch
|
|
|
|
|
CT05
|
Khu
kinh tế
|
|
|
|
|
CT06
|
Khu
nghiên cứu đào tạo
|
|
|
|
|
CT07
|
Khu
thể dục thể thao
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
25
|
CongTrinh XuLyChatThai
|
GM_Point,
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CO01
|
Bãi
chôn lấp rác
|
|
|
|
|
CO02
|
Cơ
sở xử lý chất thải nguy hại
|
|
|
|
|
CO03
|
Cơ
sở xử lý chất thải rắn
|
|
|
|
|
CO04
|
Cơ
sở xử lý nước thải
|
|
|
|
|
CO05
|
Khu
xử lý chất thải
|
|
|
|
|
CO06
|
Trạm
trung chuyển chất thải rắn
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
26
|
CongTrinhAnNinh
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
CC01
|
Đồn
công an
|
|
|
|
|
CC02
|
Trụ
sở công an
|
|
|
|
|
CC03
|
Trại
cải tạo
|
|
|
|
|
CC04
|
Trung
tâm phòng cháy chữa cháy
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
27
|
CongTrinh
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
|
QuocPhong
|
GM_Point
|
|
|
|
CH01
|
Cửa
khẩu
|
|
|
|
|
CH02
|
Doanh
trại quân đội
|
|
|
|
|
CH03
|
Trụ
sở quốc phòng
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
28
|
DiaChi
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
CQ01
|
|
|
diaChi
|
CharacterString
|
bắt
buộc
|
|
|
|
IV
|
Gói
dữ liệu DiaHinh (Địa hình)
|
|
1
|
DiaDanhSonVan
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
DA03
|
|
|
danhTuChung
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
19
|
cánh
đồng
|
|
|
|
|
20
|
cao
nguyên
|
|
|
|
|
21
|
dãy
núi
|
|
|
|
|
22
|
đồng
bằng
|
|
|
|
|
23
|
đồi
|
|
|
|
|
24
|
mũi
đất
|
|
|
|
|
25
|
núi
|
|
|
|
|
26
|
thung
lũng
|
|
|
|
|
49
|
đỉnh
|
|
|
|
|
58
|
khau
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
2
|
DiemDoCao
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
EA01
|
|
|
doCao
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
3
|
DuongBinhDo
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
EA02
|
|
|
loaiDuongBinhDo
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cơ
bản
|
|
|
|
|
2
|
Nửa
khoảng cao đều
|
|
|
|
|
3
|
Phụ
|
|
|
|
|
4
|
Nháp
|
|
loaiKhoangCaoDeu
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
0,5
m
|
|
|
|
|
2
|
1,0
m
|
|
|
|
|
4
|
2,5
m
|
|
|
|
|
5
|
5,0
m
|
|
|
|
|
6
|
10,0
m
|
|
doCao
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
4
|
DiaHinhDacBiet TrenDatLien
|
GM_Point GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
EB01
|
Bãi
đá trên cạn
|
|
|
|
|
EB02
|
Cửa
hang động
|
|
|
|
|
EB03
|
Các
loại hố nhân tạo
|
|
|
|
|
EB04
|
Đá
độc lập, khối đá, lũy đá
|
|
|
|
|
EB05
|
Địa
hình cát
|
|
|
|
|
EB06
|
Gò
đống
|
|
|
|
|
EB07
|
Hố,
phễu Cacstơ
|
|
|
|
|
EB08
|
Khu
vực đào đắp
|
|
|
|
|
EB09
|
Miệng
núi lửa
|
|
|
|
|
EB10
|
Vùng
núi đá
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
tyCaoTySau
|
Real
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
5
|
DuongDacTrung DiaHinhTrenDatLien
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
EC01
|
Bờ
dốc tự nhiên
|
|
|
|
|
EC02
|
Dòng
đá
|
|
|
|
|
EC03
|
Địa
hình bậc thang
|
|
|
|
|
EC04
|
Địa
hình cắt xẻ nhân tạo
|
|
|
|
|
EC05
|
Khe
rãnh xói mòn
|
|
|
|
|
EC06
|
Sườn
đứt gãy
|
|
|
|
|
EC07
|
Sườn
sụt lở
|
|
|
|
|
EC08
|
Vách
đứng
|
|
loaiThanhPhan
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chân
|
|
|
|
|
2
|
Đỉnh
|
|
tyCaoTySau
|
Real
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
6
|
ChatDay
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
ED01
|
|
|
loaiChatDay
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bùn
|
|
|
|
|
2
|
Cát
|
|
|
|
|
3
|
San
hô
|
|
|
|
|
4
|
Đá
|
|
|
|
|
5
|
Bùn,
cát
|
|
|
|
|
6
|
Cát,
san hô
|
|
|
|
|
7
|
Cát,
sỏi
|
|
|
|
|
8
|
Đá,
san hô
|
|
|
|
|
9
|
Đá,
sỏi
|
|
|
|
|
10
|
Vỏ
sò, ốc
|
|
|
|
|
11
|
Loại
khác
|
|
7
|
DiemDoSau
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
ED02
|
|
|
doSau
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
8
|
DuongBinhDoSau
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
ED03
|
|
|
loaiDuongBinhDo
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cơ
bản
|
|
|
|
|
2
|
Nửa
khoảng cao đều
|
|
|
|
|
3
|
Phụ
|
|
|
|
|
4
|
Nháp
|
|
loaiKhoangCaoDeu
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
0,5
m
|
|
|
|
|
2
|
1,0
m
|
|
|
|
|
3
|
2,0
m
|
|
|
|
|
4
|
2,5
m
|
|
|
|
|
5
|
5,0
m
|
|
|
|
|
6
|
10,0
m
|
|
doSau
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
9
|
DiaHinh DacBietDayBien
|
GM_Curve GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
ED04
|
Khe
rãnh máng ngầm
|
|
|
|
|
ED05
|
Núi
lửa dưới biển
|
|
|
|
|
ED06
|
Sườn
đất ngầm dốc đứng
|
|
10
|
MoHinhSoDoCao
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
MoHinhSoDoCaoGoc
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
LopDiem
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
EA01
|
Điểm
độ cao
|
|
|
|
|
ED02
|
Điểm
độ sâu
|
|
|
|
|
EE01
|
Khối
điểm Lidar
|
|
|
|
|
EE02
|
Khối
điểm đo sâu
|
|
|
|
|
EE03
|
Khôi
điêm
|
|
13
|
LopDuong
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
EA02
|
Đường
bình độ
|
|
|
|
|
EC01
|
Bờ
dốc tự nhiên
|
|
|
|
|
EC02
|
Dòng
đá
|
|
|
|
|
EC03
|
Địa
hình bậc thang
|
|
|
|
|
EC04
|
Địa
hình cắt xẻ nhân tạo
|
|
|
|
|
EC05
|
Khe
rãnh xói mòn
|
|
|
|
|
EC06
|
Sườn
đứt gãy
|
|
|
|
|
EC07
|
Sườn
sụt lở
|
|
|
|
|
EC08
|
Vách
đứng
|
|
|
|
|
ED03
|
Đường
bình độ sâu
|
|
|
|
|
ED04
|
Khe
rãnh máng ngầm
|
|
|
|
|
ED06
|
Sườn
đất ngầm dốc đứng
|
|
|
|
|
EE04
|
Đường
mô tả đặc trưng địa hình
|
|
|
|
|
KE03
|
Đường
bờ nước
|
|
|
|
|
KE05
|
Đường
mép nước
|
|
14
|
LopVung
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
EE05
|
Vùng
biển
|
|
|
|
|
EE06
|
Vùng
mặt nước tĩnh
|
|
15
|
LopVungBienTap
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
EE07
|
Khu
vực bị che khuất
|
|
|
|
|
EE08
|
Phạm
vi khu vực thành lập mô hình số độ cao
|
|
|
|
|
EE09
|
Mặt
nước
|
|
16
|
LuoiTamGiac BatQuyTac
|
TIN
datasets
|
doChinhXac
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
17
|
LopRaster
|
Raster Catalog
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Gói
dữ liệu GiaoThong (Giao Thông)
|
|
1
|
DuongBo
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
GK01
|
Đường
chuyên dùng
|
|
|
|
|
GK02
|
Đường
đô thị
|
|
|
|
|
GK03
|
Đường
Huyện
|
|
|
|
|
GK04
|
Đường
Quốc lộ
|
|
|
|
|
GK05
|
Đường
Tỉnh
|
|
|
|
|
GK06
|
Đường
Xã
|
|
loaiDuongBo
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường
chính
|
|
|
|
|
2
|
Đường
dẫn
|
|
|
|
|
3
|
Đường
gom
|
|
|
|
|
4
|
Đường
nhánh
|
|
capKyThuat
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cao
tốc
|
|
|
|
|
2
|
Cấp
khác
|
|
loaiChatLieuTraiMat
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bê
tông
|
|
|
|
|
2
|
Nhựa
|
|
|
|
|
3
|
Đá,
sỏi
|
|
|
|
|
4
|
Gạch
|
|
|
|
|
5
|
Đất
|
|
|
|
|
6
|
Khác
|
|
loaiHienTrangSuDung
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đang
sử dụng
|
|
|
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
|
|
|
|
3
|
Không
sử dụng
|
|
chieuXeChay
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hai
chiều
|
|
|
|
|
2
|
Một
chiều
|
|
viTri
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trên
mặt đất
|
|
|
|
|
2
|
Trên
cao mức 1
|
|
|
|
|
3
|
Trên
cao mức 2
|
|
|
|
|
4
|
Trên
cao mức 3
|
|
|
|
|
5
|
Trên
cao mức 4
|
|
|
|
|
6
|
Trên
cao mức 5
|
|
|
|
|
7
|
Ngầm
mức 1
|
|
|
|
|
8
|
Ngầm
mức 2
|
|
soLanDuong
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
chieuRong
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
lienKetGiaoThong
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Qua
cầu
|
|
|
|
|
2
|
Qua
hầm
|
|
|
|
|
3
|
Trên
đê
|
|
|
|
|
4
|
Qua
ngầm
|
|
|
|
|
5
|
Qua
phà đường bộ
|
|
|
|
|
6
|
Qua
đò
|
|
|
|
|
7
|
Qua
bến lội
|
|
|
|
|
8
|
Qua
đập
|
|
|
|
|
9
|
Khác
|
|
tenTuyenGiaoThong
XuyenQuocGia
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
tenQuocLo
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
tenDuongTinh
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
tenDuongHuyen
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
tenDuongXa
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
tenDuongDoThi
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
2
|
CauGiaoThong
|
GM_Surface GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GG05
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
loaiCauGiaoThong
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cầu
thường
|
|
|
|
|
2
|
Cầu
phao
|
|
|
|
|
3
|
Cầu
treo
|
|
|
|
|
4
|
Cầu
tầng
|
|
|
|
|
5
|
Cầu
quay
|
|
|
|
|
6
|
Khác
|
|
chatLieuCau
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bê
tông
|
|
|
|
|
2
|
Sắt
|
|
|
|
|
3
|
Gỗ
|
|
taiTrong
|
Real
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
chieuDai
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
chieuRong
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
3
|
HamGiaoThong
|
GM_Surface GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GG12
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
chieuCao
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
chieuRong
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
chieuDai
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
4
|
NgamOToQuaDuoc
|
GM_Curve GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GG13
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
chieuRong
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
chieuDai
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
doSau
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
5
|
CongGiaoThong
|
GM_Curve GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GG06
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
6
|
Deo
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GG07
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
doCao
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
7
|
CongTrinh GiaoThongDuongBo
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
GG01
|
Bãi
đỗ xe
|
|
|
|
|
GG02
|
Bến
ô tô
|
|
|
|
|
GG03
|
Bến
phà đường bộ
|
|
|
|
|
GG04
|
Cầu
đi bộ
|
|
|
|
|
GG10
|
Đường
lên cao có bậc xây
|
|
|
|
|
GG11
|
Hầm
đi bộ
|
|
|
|
|
GG15
|
Trạm
dừng nghỉ
|
|
|
|
|
GG16
|
Trạm
kiểm tra tải trọng xe
|
|
|
|
|
GG17
|
Trạm
thu phí giao thông
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
8
|
TaLuyDuong GiaoThong
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GG14
|
|
|
loaiTaLuy
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường
bộ
|
|
|
|
|
2
|
Đường
sắt
|
|
|
|
|
3
|
Đê
|
|
|
|
|
4
|
Đập
|
|
|
|
|
5
|
Bờ
Kênh, mương
|
|
loaiHinhThai
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đắp
cao
|
|
|
|
|
2
|
Xẻ
sâu
|
|
loaiThanhPhan
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chân
|
|
|
|
|
2
|
Đỉnh
|
|
tyCaoTySau
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
9
|
CacDoiTuong MatDuongBo
|
GM_Surface GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
GD01
|
Dải
phân cách
|
|
|
|
|
GD02
|
Đảo
giao thông
|
|
|
|
|
GD03
|
Hè
phố
|
|
|
|
|
GD04
|
Lề
đường
|
|
|
|
|
GD05
|
Lòng
đường chuyên dùng
|
|
|
|
|
GD06
|
Lòng
đường đô thị
|
|
|
|
|
GD07
|
Lòng
đường Huyện
|
|
|
|
|
GD08
|
Lòng
đường Quốc lộ
|
|
|
|
|
GD09
|
Lòng
đường Tỉnh
|
|
|
|
|
GD10
|
Lòng
đường Xã
|
|
capKyThuat
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cao
tốc
|
|
|
|
|
2
|
Cấp
khác
|
|
|
|
|
loaiDuongBo
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường
chính
|
|
|
|
|
2
|
Đường
dẫn
|
|
|
|
|
3
|
Đường
gom
|
|
|
|
|
4
|
Đường
nhánh
|
|
10
|
MepDuong
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GE01
|
|
|
loaiHienTrangSuDung
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đang
sử dụng
|
|
|
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
|
|
|
|
3
|
Không
sử dụng
|
|
lienKetGiaoThong
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Qua
cầu
|
|
|
|
|
2
|
Qua
hầm
|
|
|
|
|
4
|
Qua
ngầm
|
|
|
|
|
9
|
Khác
|
|
11
|
MepLongDuong
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GE02
|
|
|
12
|
CacDoiTuong DuongBoKhac
|
GM_Curve GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
GB01
|
Đường
bờ vùng, bờ thửa
|
|
|
|
|
GB02
|
Đường
đi bộ
|
|
|
|
|
GB03
|
Đường
mòn
|
|
13
|
DuongSat
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
GL01
|
Đường
sắt chuyên dùng
|
|
|
|
|
GL02
|
Đường
sắt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đô
thị
|
|
|
|
|
GL03
|
Đường
sắt quốc gia
|
|
loaiHienTrangSuDung
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đang
sử dụng
|
|
|
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
|
|
|
|
3
|
Không
sử dụng
|
|
loaiKhoDuongSat
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiêu
chuẩn
|
|
|
|
|
2
|
Hẹp
|
|
|
|
|
3
|
Khác
|
|
viTri
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trên
mặt đất
|
|
|
|
|
2
|
Trên
cao mức 1
|
|
|
|
|
3
|
Trên
cao mức 2
|
|
|
|
|
4
|
Trên
cao mức 3
|
|
|
|
|
5
|
Trên
cao mức 4
|
|
|
|
|
6
|
Trên
cao mức 5
|
|
|
|
|
7
|
Ngầm
mức 1
|
|
|
|
|
8
|
Ngầm
mức 2
|
|
|
|
|
lienKetGiaoThong
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Qua
cầu
|
|
|
|
|
2
|
Qua
hầm
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
14
|
CongTrinh GiaoThongDuongSat
|
GM_Point
GM_Surface GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
GH01
|
Ga
đường sắt
|
|
|
|
|
GH02
|
Ga
tàu điện
|
|
|
|
|
GH03
|
Giao
đường sắt và đường bộ có rào chắn
|
|
|
|
|
GH04
|
Giao
đường sắt và đường bộ không có rào chắn
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
15
|
DuongBang
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GN04
|
|
|
16
|
CangHangKhong
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GN02
|
|
|
loaiCangHangKhong
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nội
địa
|
|
|
|
|
2
|
Quốc
tế
|
|
chucNangCang
HangKhong
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dân
dụng
|
|
|
|
|
2
|
Chung
|
|
|
|
|
3
|
Chuyên
dụng
|
|
ten
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
17
|
NhaGaHangKhong
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GN06
|
|
|
chucNangNhaGa
HangKhong
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhà
ga hành khách
|
|
|
|
|
2
|
Nhà
ga hàng hóa
|
|
ten
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
18
|
BaiDapTrucThang
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GN01
|
|
|
viTriBaiDap
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trên
mặt đất
|
|
|
|
|
2
|
Trên
nóc nhà
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
19
|
DuongCapTreo
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GO01
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
chieuDai
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
20
|
TruDuongCapTreo
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GO03
|
|
|
21
|
GaCapTreo
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GO02
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
22
|
BaoHieuHangHaiAIS
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GM02
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
23
|
BenCang
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GM03
|
|
|
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
24
|
BenThuyNoiDia
|
GM_Point GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GM04
|
|
|
loaiBenThuyNoiDia
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bến
hàng hóa
|
|
|
|
|
2
|
Bến
hành khách
|
|
|
|
|
3
|
Bến
tổng hợp
|
|
|
|
|
4
|
Bến
khách ngang sông
|
|
|
|
|
5
|
Bến
chuyên dùng
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
25
|
CangBien
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GM06
|
|
|
loaiCangBien
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Loại
I
|
|
|
|
|
2
|
Loại
II
|
|
|
|
|
3
|
Loại
III
|
|
|
|
|
4
|
Loại
đặc biệt
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
26
|
CangThuyNoiDia
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GM07
|
|
|
loaiCangThuyNoiDia
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cảng
hàng hóa
|
|
|
|
|
2
|
Cảng
hành khách
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cảng
chuyên dùng
|
|
|
|
|
4
|
Cảng
tổng hợp
|
|
capCangThuyNoiDia
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cấp
I
|
|
|
|
|
2
|
Cấp
II
|
|
|
|
|
3
|
Cấp
III
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
27
|
CauTau
|
GM_Curve GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GM08
|
|
|
loaiCauTau
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kết
cấu cố định
|
|
|
|
|
2
|
Kết
cấu nổi
|
|
28
|
BaoHieuDanLuong HangHaiDuongThuy
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
GA01
|
Chập
tiêu
|
|
|
|
|
GA02
|
Đăng
tiêu
|
|
|
|
|
GA03
|
Phao
báo hiệu
|
|
|
|
|
GA04
|
Tiêu
báo hiệu
|
|
coDen
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Có
đèn
|
|
|
|
|
2
|
Không
có đèn
|
|
huongBaoHieu
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trái
|
|
|
|
|
2
|
Phải
|
|
|
|
|
3
|
Chuyển
hướng trái
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chuyển
hướng phải
|
|
|
|
|
5
|
Khác
|
|
hinhDang
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hình
tháp
|
|
|
|
|
2
|
Hình
trụ
|
|
|
|
|
3
|
Hình
cầu
|
|
|
|
|
4
|
Hình
cột
|
|
|
|
|
5
|
Hình
trục quay
|
|
|
|
|
6
|
Hình
thùng
|
|
|
|
|
7
|
Hình
tháp lưới
|
|
|
|
|
8
|
Hình
khác
|
|
|
|
|
9
|
Không
xác định
|
|
mauSac
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trắng
|
|
|
|
|
2
|
Đen
|
|
|
|
|
3
|
Đỏ
|
|
|
|
|
4
|
Xanh
lá cây
|
|
|
|
|
5
|
Xanh
da trời
|
|
|
|
|
6
|
Vàng
|
|
|
|
|
7
|
Xám
|
|
|
|
|
8
|
Nâu
|
|
|
|
|
9
|
Hổ
phách
|
|
|
|
|
10
|
Tím
|
|
|
|
|
11
|
Cam
|
|
|
|
|
12
|
Đỏ
tươi
|
|
|
|
|
13
|
Hồng
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Đỏ,
xanh, đỏ
|
|
|
|
|
15
|
Xanh,
đỏ, xanh
|
|
|
|
|
16
|
Đỏ,
xanh, trắng
|
|
|
|
|
17
|
Đỏ
trắng
|
|
|
|
|
18
|
Không
xác định
|
|
phoiHopMauSac
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kẻ
ngang
|
|
|
|
|
2
|
Kẻ
dọc
|
|
|
|
|
3
|
Kẻ
chéo
|
|
|
|
|
4
|
Kẻ
ô vuông
|
|
|
|
|
5
|
Kẻ
không rõ hướng
|
|
|
|
|
6
|
Kẻ
viền
|
|
|
|
|
7
|
Không
xác định
|
|
29
|
CacDoiTuong HangHaiHaiVan
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
GC01
|
Cảng
dầu khí ngoài khơi
|
|
|
|
|
GC02
|
Cọc
buộc tàu thuyền
|
|
|
|
|
GC03
|
Đăng,
chắn đánh bắt cá ổn định
|
|
|
|
|
GC04
|
Đèn
biển
|
|
|
|
|
GC05
|
Khu
neo đậu
|
|
|
|
|
|
|
|
GC06
|
Khu
tránh bão
|
|
|
|
|
GC07
|
Khu
vực an toàn viện trợ hàng hải
|
|
|
|
|
GC08
|
Khu
vực bảo tồn thiên nhiên trên biển
|
|
|
|
|
GC09
|
Khu
vực đánh cá
|
|
|
|
|
GC10
|
Khu
vực đợi hoa tiêu
|
|
|
|
|
GC11
|
Khu
vực nạo vét
|
|
|
|
|
GC12
|
Khu
vực nghiên cứu, khảo sát
|
|
|
|
|
GC13
|
Khu
vực nguy hiểm
|
|
|
|
|
GC14
|
Khu
vực quản lý cảng
|
|
|
|
|
GC15
|
Khu
vực quân sự
|
|
|
|
|
GC16
|
Khu
vực trung chuyển hàng hóa
|
|
|
|
|
GC17
|
Khu
vực vùng nước an toàn
|
|
|
|
|
|
|
|
GC18
|
Khu
vực xác tàu lịch sử
|
|
|
|
|
GC19
|
Lồng
bè nuôi trồng thủy hải sản
|
|
|
|
|
GC20
|
Nhà
giàn
|
|
|
|
|
GC21
|
Nhà
trên biển
|
|
|
|
|
GC22
|
Trạm
cứu nạn
|
|
|
|
|
GC23
|
Trạm
nghiệm triều
|
|
|
|
|
GC24
|
Tuyến
hàng hải
|
|
|
|
|
GC25
|
Vùng
cấm
|
|
|
|
|
GC26
|
Xác
tàu đắm
|
|
|
|
|
GC27
|
Vùng
quay trở tàu
|
|
|
|
|
GC28
|
Vùng
kiểm dịch
|
|
ten
|
Integer
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
30
|
DuongRaVaoCuaTau Thuyen
|
GM_Curve GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
GC29
|
|
|
31
|
NhomAuTau
|
GM_Curve GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
GM01
|
Âu
tàu
|
|
|
|
|
GM05
|
Bờ
xây âu tàu
|
|
|
|
|
GM09
|
Cửa
âu tàu
|
|
VI
|
Gói dữ liệu PhuBeMat (Phủ Bề Mặt)
|
|
1
|
HangCay
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
HE05
|
Dải
cây và hàng cây
|
|
|
|
|
HE06
|
Hàng
cây bụi và rặng cây bụi
|
|
2
|
CayDocLap
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
HE03
|
Cây
độc lập
|
|
|
|
|
HE04
|
Cụm
cây độc lập
|
|
tenCay
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
chieuCao
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
3
|
RanhGioiPhuBeMat
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
HG01
|
|
|
loaiRanhGioi
PhuBeMat
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thực
vật
|
|
|
|
|
2
|
Khác
|
|
|
|
|
3
|
Ranh
giới khu bảo tồn thiên nhiên
|
|
4
|
PhuBeMat
|
GM_Surface
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Rung
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
HH01
|
Rừng
trồng
|
|
|
|
|
HH02
|
Rừng
tự nhiên
|
|
loaiCayRung
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cây
lá rộng
|
|
|
|
|
2
|
Cây
lá kim
|
|
|
|
|
3
|
Cây
hỗn hợp
|
|
|
|
|
4
|
Cây
tre nứa
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Cây
cau dừa
|
|
|
|
|
6
|
Cây
ưa mặn chua phèn
|
|
mucDichSuDung
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vườn
quốc gia
|
|
|
|
|
2
|
Khu
dự trữ thiên nhiên
|
|
|
|
|
3
|
Khu
bảo tồn loài - sinh cảnh
|
|
|
|
|
4
|
Khu
bảo vệ cảnh quan
|
|
|
|
|
5
|
Khu
rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
|
|
|
|
|
6
|
Vườn
thực vật quốc gia
|
|
|
|
|
7
|
Rừng
giống quốc gia
|
|
|
|
|
8
|
Rừng
phòng hộ đầu nguồn
|
|
|
|
|
9
|
Rừng
bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư
|
|
|
|
|
10
|
Rừng
phòng hộ biên giới
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Rừng
phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
|
|
|
|
|
12
|
Rừng
phòng hộ chắn sóng, lấn biển
|
|
|
|
|
13
|
Rừng
sản xuất
|
|
dieuKienLapDia
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rừng
núi đất
|
|
|
|
|
2
|
Rừng
núi đá
|
|
|
|
|
3
|
Rừng
ngập mặn
|
|
|
|
|
4
|
Rừng
ngập phèn
|
|
|
|
|
5
|
Rừng
ngập nước ngọt
|
|
|
|
|
6
|
Rừng
đất cát
|
|
doTanChe
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Độ
tàn che từ 0,3 trở lên
|
|
|
|
|
2
|
Độ
tàn che dưới 0,3
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
6
|
PhuThucVatKhac
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
HE01
|
Cây
bụi
|
|
|
|
|
HE02
|
Cây
bụi ưa mặn, chua, phèn
|
|
7
|
CayHangNam
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
HB01
|
|
|
loaiCayTrong
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cây
lúa
|
|
|
|
|
2
|
Cây
lương thực
|
|
|
|
|
3
|
Cây
mía
|
|
|
|
|
4
|
Cây
thuốc lá, thuốc lào
|
|
|
|
|
5
|
Cây
lấy sợi
|
|
|
|
|
6
|
Rau,
cây gia vị, cây dược liệu
|
|
|
|
|
7
|
Hoa,
cây cảnh
|
|
|
|
|
8
|
Sen,
ấu, súng, niễng…
|
|
|
|
|
9
|
Cây
hàng năm khác
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
8
|
CayLauNam
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
HB02
|
|
|
loaiCayTrong
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Cây
ăn quả
|
|
|
|
|
11
|
Cây
dừa cọ
|
|
|
|
|
12
|
Cây
công nghiệp
|
|
|
|
|
13
|
Cây
dược liệu
|
|
|
|
|
14
|
Cây
bóng mát, cây cảnh quan,…
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Cây
lâu năm khác
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
9
|
BeMatLaCongTrinh
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
HA01
|
|
|
thucVat
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Có
thực vật che phu
|
|
|
|
|
2
|
Không
có thực vật che phu
|
|
10
|
BeMatLaKhuDanCu
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
HA02
|
|
|
thucVat
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Có
thực vật che phu
|
|
|
|
|
2
|
Không
có thực vật che phu
|
|
11
|
DatTrong
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
HC01
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
12
|
NuocMat
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
HD01
|
|
|
13
|
ThucVatDayBien
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
HK01
|
Cỏ
biển
|
|
|
|
|
HK02
|
Rong,
tảo
|
|
|
|
|
HK03
|
Thực
vật khác
|
|
VII
|
Gói Dữ liệu ThuyVan (Thủy Văn)
|
|
1
|
BienDao
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
KA01
|
Biển
|
|
|
|
|
|
|
|
KA02
|
Đảo,
quần đảo
|
|
|
|
|
KA03
|
Phá
|
|
|
|
|
KA04
|
Vịnh,
vũng
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
2
|
BaiBoi
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KB01
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
loaiBaiBoi
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cát
|
|
|
|
|
2
|
Bùn
|
|
|
|
|
3
|
Loại
khác
|
|
trangThaiXuatLo
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chìm
|
|
|
|
|
2
|
Nổi
|
|
|
|
|
3
|
Lúc
nổi, lúc chìm
|
|
3
|
DamLay
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KB02
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
4
|
BaiDaDuoiNuoc
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
KC01
|
Bãi
đá dưới nước
|
|
|
|
|
KC02
|
Đá
trên biển
|
|
|
|
|
KC03
|
San
hô
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
trangThaiXuatLo
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chìm
|
|
|
|
|
2
|
Nổi
|
|
|
|
|
3
|
Lúc
nổi, lúc chìm
|
|
5
|
Ghenh
|
GM_Surface
GM_Curve GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KD01
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
6
|
Thac
|
GM_Curve GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KD02
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
chieuCao
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
7
|
NguonNuoc
|
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
KM01
|
Giếng
nước
|
|
|
|
|
KM02
|
Mạch
nước
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
loaiNguonNuoc
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khoáng
|
|
|
|
|
2
|
Nóng
|
|
|
|
|
3
|
Thường
|
|
8
|
MangDongChay
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KK01
|
|
|
loaiDongChay
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sông,
suối
|
|
|
|
|
2
|
Mặt
nước tĩnh
|
|
|
|
|
3
|
Kênh,
Mương
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
chieuRong
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
capHangDongChay
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chính
|
|
|
|
|
2
|
Cấp
I
|
|
|
|
|
3
|
Cấp
II
|
|
|
|
|
4
|
Cấp
III
|
|
|
|
|
5
|
Cấp
IV
|
|
|
|
|
6
|
Cấp
V
|
|
|
|
|
7
|
Cấp
VI
|
|
|
|
|
8
|
Khác
|
|
loaiTrangThaiNuocMat
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thường
xuyên
|
|
|
|
|
2
|
Theo
mùa
|
|
9
|
DiemDoCaoMucNuoc
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KE01
|
|
|
doCao
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
10
|
DiemSongSuoi MatTich
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KE02
|
|
|
11
|
RanhGioiNuocMat
|
GM_Curve
|
|
|
|
|
|
|
12
|
DuongBoNuoc
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KE03
|
|
|
loaiTrangThai
DuongBoNuoc
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rõ
ràng
|
|
|
|
|
2
|
Khó
xác định
|
|
|
|
|
3
|
Đường
bờ sông suối có nước theo mùa
|
|
loaiDuongBoNuoc
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ao,
hồ, đầm
|
|
|
|
|
2
|
Phá
|
|
|
|
|
3
|
Kênh,
mương
|
|
|
|
|
4
|
Hồ
chứa
|
|
|
|
|
5
|
Sông,
suối
|
|
|
|
|
6
|
Biển
|
|
13
|
DuongMepNuoc
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KE05
|
|
|
loaiDuongMepNuoc
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ao,
hồ, đầm
|
|
|
|
|
2
|
Phá
|
|
|
|
|
3
|
Kênh
|
|
|
|
|
4
|
Hồ
chứa
|
|
|
|
|
5
|
Sông,
suối
|
|
|
|
|
6
|
Biển
|
|
|
|
|
7
|
Triều
kiệt
|
|
14
|
RanhGioi NuocMatQuyUoc
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KE06
|
|
|
loaiRanhGioi
NuocMatQuyUoc
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phân
chia loại nước mặt
|
|
|
|
|
2
|
Khép
vùng nước mặt
|
|
15
|
DuongDoDoRong SongSuoi
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KE04
|
|
|
chieuRong
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
16
|
MatNuoc
|
GM_Surface
|
|
|
|
|
|
|
17
|
MatNuocSongSuoi
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KL01
|
|
|
loaiTrangThaiNuocMat
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thường
xuyên
|
|
|
|
|
2
|
Theo
mùa
|
|
18
|
MatNuocTinh
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
KL02
|
Ao,
hồ, đầm
|
|
|
|
|
KL03
|
Hồ
chứa
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
19
|
BoKeBoCap
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KG01
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
chatLieuKe
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bê
tông
|
|
|
|
|
2
|
Đá
sỏi
|
|
|
|
|
3
|
Khác
|
|
loaiThanhPhan
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chân
|
|
|
|
|
2
|
Đỉnh
|
|
20
|
CongThuyLoi
|
GM_Point
GM_Curve GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KG02
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
loaiCong
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Có
thiết bị
|
|
|
|
|
2
|
Không
có thiết bị
|
|
|
|
|
3
|
Cống
dưới đập
|
|
21
|
Dap
|
GM_Surface GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KG03
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
loaiDap
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chắn
sóng
|
|
|
|
|
2
|
Dâng
|
|
|
|
|
3
|
Tràn
|
|
22
|
De
|
GM_Surface GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KG04
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
loaiDe
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đê
bao
|
|
|
|
|
2
|
Đê
biển
|
|
|
|
|
3
|
Đê
bối
|
|
|
|
|
4
|
Đê
chuyên dụng
|
|
|
|
|
5
|
Đê
sông
|
|
23
|
CongTrinhTrenDe
|
GM_Curve
GM_Surface GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
KH01
|
Cửa
khẩu qua đê
|
|
|
|
|
KH02
|
Điếm
canh đê
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
soHieu
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
24
|
KenhMuong
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KG05
|
|
|
|
|
GM_Curve
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
loaiHienTrangSuDung
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đang
sử dụng
|
|
|
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
|
|
|
|
3
|
Không
sử dụng
|
|
chieuRong
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
25
|
MangDanNuoc
|
GM_Curve GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KG06
|
|
|
loaiMangDanNuoc
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Mặt
đất
|
|
|
|
|
2
|
Nổi
|
|
26
|
MatBoKenhMuong
|
GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KG07
|
|
|
27
|
TaLuy CongTrinhThuyLoi
|
GM_Curve
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KG08
|
|
|
loaiTaLuy
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường
bộ
|
|
|
|
|
2
|
Đường
sắt
|
|
|
|
|
3
|
Đê
|
|
|
|
|
4
|
Đập
|
|
|
|
|
5
|
Bờ
kênh, mương
|
|
loaiHinhThai
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đắp
cao
|
|
|
|
|
2
|
Xẻ
sâu
|
|
loaiThanhPhan
|
Integer
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chân
|
|
|
|
|
2
|
Đỉnh
|
|
tyCaoTySau
|
Real
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
28
|
TramBom
|
GM_Point GM_Surface
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
KG09
|
|
|
ten
|
CharacterString
|
Có
thể nhận giá trị Null
|
|
|
|
29
|
DiaDanhBienDao
|
GM_Point
|
maDoiTuong
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
DA01
|
|
|
danhTuChung
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
14
|
cửa
sông
|
|
|
|
|
15
|
bán
đảo
|
|
|
|
|
16
|
quần
đảo
|
|
|
|
|
17
|
vịnh
|
|
|
|
|
18
|
vũng
|
|
|
|
|
43
|
vụng
|
|
|
|
|
44
|
eo
|
|
|
|
|
45
|
lạch
|
|
|
|
|
46
|
luồng
|
|
|
|
|
47
|
mỏm
|
|
|
|
|
48
|
cù
lao
|
|
|
|
|
50
|
hòn
|
|
|
|
|
59
|
gành
|
|
ten
|
CharacterString
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục B
(Quy định)
Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ
lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
B.1 Thu nhận các thuộc
tính cơ sở của tất cả các đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
B.1.1 Mã nhận dạng
Mã nhận dạng được thiết
lập ở bước cuối cùng sau khi dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000, 1:10.000 được chuẩn hóa, hoàn thiện.
B.1.2 Phiên bản
Thu nhận số phiên bản
theo kiểu số nguyên. Phiên bản đầu tiên là “1”. Phiên bản sau lấy số liền sau số
phiên bản hiện tại. B.1.3 Ngày phiên bản
Là ngày đối tượng địa
lý đã được thay đổi trong cơ sở dữ liệu và trở thành phiên bản hiện tại (Ngày
ký ban hành). Ngày này không liên quan đến ngày đối tượng địa lý thay đổi ở
thực địa.
B1.4 Nguyên nhân thay
đổi
Các nguyên nhân thay
đổi đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu gồm: thay đổi thuộc tính, thay đổi vị
trí, đối tượng mới xuất hiện, đối tượng được sửa đổi, phân loại lại, thay đổi
mô hình cấu trúc, do thay đổi quy định kỹ thuật.
B.2 BienGioiDiaGioi
|
Kiểu
đối tượng
|
Mã
đối tượng
|
Thu
nhận
|
|
Tỷ
lệ 1:2.000
|
Tỷ
lệ 1:5.000
|
Tỷ
lệ 1:10.000
|
|
Đường biên giới quốc
gia trên đất liền
|
AC01
|
Đường biên giới quốc
gia được thu nhận đầy đủ, chính xác, thống nhất theo bản đồ chuẩn biên giới
quốc gia. Khi chưa có bản đồ chuẩn biên giới quốc gia thì đường biên giới
được chuyển vẽ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 17/2018/TT-BTNMT ngày 31
tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên
giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản
đồ, xuất bản phẩm bản đồ.
|
|
Mốc quốc giới
|
AC02
|
Mốc quốc giới được
thu nhận cùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền theo nguyên tắc thu
nhận của đường biên giới quốc gia trên đất liền. Giá trị thuộc tính tọa độ
điểm mốc quốc giới nhập chính xác theo tài liệu được cung cấp.
|
|
Địa phận hành chính
trên đất liền
|
|
|
[22](được bãi bỏ)
|
|
Đối tượng dạng vùng
mô tả hình dạng của đơn vị hành chính các cấp được tạo bởi đường địa giới
tương ứng. Số liệu diện tích theo số liệu kiểm kê đất đai công bố kỳ gần nhất
hoặc theo Nghị định của Chính phủ trong trường hợp có thay đổi địa giới hành
chính (chia tách, sát nhập, thành lập mới). Mã đơn vị hành chính cấp tương
ứng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối tượng được tạo bởi
quan hệ Topology giữa các đoạn địa giới cùng cấp.
|
|
Địa phận đơn vị[23]
hành chính cấp tỉnh
|
AD02
|
|
Địa phận đơn vị[24]
hành chính cấp xã
|
AD03
|
|
Đường địa giới hành
chính
|
|
|
[25](được bãi bỏ)
|
|
Đường địa giới hành chính
các cấp thu nhận từ nguồn cơ sở dữ liệu địa giới hành chính do cơ quan có
thẩm quyền cung cấp. Khu vực chưa có cơ sở dữ liệu địa giới hành chính thì
chuyển vẽ đường địa giới hành chính các cấp theo bộ hồ sơ địa giới hành chính
do cơ quan có thẩm quyền cung cấp. Trong mọi trường hợp, đường địa giới phải
được cập nhật theo hiện trạng pháp lý của chính quyền địa phương tại thời
điểm thi công.
|
|
Đường địa giới đơn vị[26]
hành chính cấp tỉnh
|
AD05
|
|
Đường địa giới đơn vị[27]
hành chính cấp xã
|
AD06
|
|
Mốc địa giới hành
chính
|
|
|
[28](được bãi bỏ)
|
|
Mốc địa giới các cấp
được thu nhận cùng với đường địa giới hành chính các cấp theo nguyên tắc thu
nhận đường địa giới hành chính các cấp. Giá trị thuộc tính tọa độ điểm mốc
địa giới nhập chính xác theo tài liệu được cung cấp.
|
|
Mốc địa giới đơn vị[29]
hành chính cấp tỉnh
|
AD08
|
|
Mốc địa giới đơn vị[30]
hành chính cấp xã
|
AD09
|
|
Cột mốc điểm cơ sở
|
AB01
|
Thu nhận từ nguồn dữ
liệu, tư liệu do Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố mới
nhất.
|
|
Điểm cơ sở
|
AB02
|
Thu nhận điểm cơ sở
theo tọa độ ghi trong phụ lục đính kèm Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 12-11-1982 hoặc theo văn bản mới nhất khi có
yêu cầu tại thời điểm thành lập, cập nhật.
|
|
Đường cơ sở
|
AB04
|
Thu nhận đường cơ sở
theo tọa độ ghi trong phụ lục đính kèm Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 12-11-1982 hoặc theo văn bản mới nhất khi có
yêu cầu tại thời điểm thành lập, cập nhật.
|
|
Vùng biển
|
|
|
Lãnh hải
|
AB07
|
Thu nhận từ nguồn dữ
liệu, tư liệu do Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố mới
nhất.
|
|
Vùng nội thủy
|
AB11
|
|
Vùng nước lịch sử
|
AB12
|
|
Vùng tiếp giáp lãnh
hải
|
AB13
|
|
Địa phận hành chính
trên biển
|
|
|
[31](được bãi bỏ)
|
|
Các đối tượng đường
ranh giới hành chính trên biển phải được chuyển vẽ từ các tài liệu, bản đồ,
hồ sơ phân định ranh giới hành chính trên biển do cơ quan có thẩm quyền cung
cấp.
|
|
Địa phận đơn vị[32]
hành chính cấp tỉnh trên biển
|
AE02
|
|
Địa phận đơn vị[33]
hành chính cấp xã trên biển
|
AE03
|
|
Đường ranh giới hành
chính trên biển
|
|
|
[34](được bãi bỏ)
|
|
Các đối tượng đường
ranh giới hành chính trên biển phải được chuyển vẽ từ các tài liệu, bản đồ,
hồ sơ phân định ranh giới hành chính trên biển do cơ quan có thẩm quyền cung
cấp.
|
|
Đường ranh giới đơn vị[35]
hành chính cấp tỉnh trên biển
|
AE05
|
|
Đường ranh giới đơn vị[36] hành chính cấp xã trên biển
|
AE06
|
B.3 CoSoDoDac
|
Kiểu
đối tượng
|
Mã
đối tượng
|
Thu
nhận
|
|
Tỷ
lệ 1:2.000
|
Tỷ
lệ 1:5.000
|
Tỷ
lệ 1:10.000
|
|
Điểm gốc đo đạc quốc
gia
|
|
Thu nhận từ số liệu
do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo yêu cầu của công tác đo đạc trong
phạm vi khu vực xây dựng dữ liệu địa lý.
|
|
Điểm gốc toạ độ quốc
gia
|
BA01
|
|
Điểm gốc độ cao quốc
gia
|
BA02
|
|
Điểm gốc trọng lực
quốc gia
|
BA03
|
|
Điểm đo đạc quốc gia
|
|
Thu nhận từ số liệu
do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo yêu cầu của công tác đo đạc trong
phạm vi khu vực xây dựng dữ liệu địa lý.
|
|
Điểm độ cao quốc gia
|
BC01
|
|
Điểm toạ độ quốc gia
|
BC02
|
|
Điểm tọa độ và độ cao
quốc gia
|
BC03
|
|
Điểm trọng lực quốc
gia
|
BC04
|
|
Trạm định vị vệ tinh
quốc gia
|
|
Thu nhận từ số liệu
do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp theo yêu cầu của công tác đo đạc trong
phạm vi khu vực xây dựng dữ liệu địa lý.
|
|
Trạm định vị vệ tinh
quốc gia
|
BD02
|
B.4 DanCu
|
Kiểu
đối tượng
|
Mã
đối tượng
|
Thu
nhận
|
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
Khu Dân cư
|
CA02
|
- Thu nhận đường bao
đồ hình các khu dân cư theo ranh giới các đối tượng giao thông, thủy văn,
ranh giới thực vật bên ngoài khu dân cư.
- Phân loại khu dân
cư đô thị và khu dân cư nông thôn theo quy định .
- Không thu nhận đồ
hình khu dân cư đối với khu vực nhà rải rác trên nương rẫy, rải rác dọc hai
bên đường giao thông, kênh rạch, sông suối, những khu vực này thu nhận thực
phủ theo phân loại của gói dữ liệu Phủ bề mặt.
- Những khu vực dân
cư phân bố tập trung hai bên đường giao thông, dọc theo kênh rạch, sông suối
thu nhận đồ hình dân cư khái quát để phản ánh đúng hiện trạng phân bố dân cư.
|
|
Nhà
|
CA04
|
- Thu nhận kiểu
GM_Surface đối với nhà có diện tích từ 8 m² trở lên và chiều rộng từ 2m trở
lên. Đồ hình nhà được xác định theo đường chân tường của toà nhà. Nhà không
có tường xác định theo hình chiếu thẳng đứng của đồ hình mái nhà. Trường hợp
ranh giới nhà trùng ranh giới đường có thể khái quát hoá cả hai đối tượng sao
cho đảm bảo được tương quan giữa đồ hình nhà, độ rộng đoạn đường.
- Thu nhận kiểu
GM_Point đối với nhà có diện tích nhỏ hơn 8 m² và nhà có chiều rộng nhỏ hơn 2
m. Khu vực mật độ nhà dày đặc chỉ thu nhận các nhà này ở các vị trí góc đường,
góc các đồ hình khu dân cư.
- Thu nhận kiểu
GM_Curve đối với nhà có chiều rộng nhỏ hơn 2 m và diện tích lớn hơn 8 m².
- Mức độ kiên cố thu
nhận như sau:
+ Loại nhà kiên cố,
ban kiên cố, khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở
thực địa thì thu nhận chung là nhà kiên cố.
+ Nhà không kiên cố,
nhà đơn sơ, khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở
thực địa thì thu nhận chung là nhà đơn sơ.
- Loại nhà: được phân
loại thành 12 loại (theo QCVN 42:2020/BTNMT).
- Chiều cao nhà tính
từ nóc nhà đến mặt đất.
- Số tầng nhà thu
nhận chẵn tầng, không tính tầng lửng.
- Khi tài liệu nội
nghiệp hoặc phương pháp thu nhận chỉ thu nhận được một trong hai thuộc tính
chiều cao hoặc số tầng thì cho phép tính chuyển từ chiều cao sang số tầng và ngược
lại theo nguyên tắc 1 tầng tương đương với chiều cao 3,5 m và ghi nhận việc tính
chuyển này trong tệp siêu dữ liệu.
- Thuộc tính tên của
tòa nhà được xác định theo biển gắn và các tài liệu có liên quan. Trường hợp
nhà không có tên để Null, các thuộc tính khác phải thu nhận đầy đủ.
|
- Thu nhận kiểu
GM_Surface đối với nhà có diện tích từ 24 m² trở lên và chiều rộng từ 4m trở lên.
Đồ hình nhà được xác định theo đường chân tường của toà nhà. Nhà không có
tường xác định theo hình chiếu thẳng đứng của đồ hình mái nhà. Trường hợp
ranh giới nhà trùng ranh giới đường có thể khái quát hoá cả hai đối tượng sao
cho đảm bảo được tương quan giữa đồ hình nhà, độ rộng đoạn đường.
- Thu nhận kiểu
GM_Point đối với nhà có diện tích nhỏ hơn 24 m² và nhà có chiều rộng nhỏ hơn
4 m. Khu vực mật độ nhà dày đặc chỉ thu nhận các nhà này ở các vị trí góc đường,
góc các đồ hình khu dân cư.
- Thu nhận kiểu
GM_Curve đối với nhà có chiều rộng nhỏ hơn 4 m và diện tích lớn hơn 24 m².
- Mức độ kiên cố thu
nhận như sau:
+ Loại nhà kiên cố,
bán kiên cố, khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở
thực địa thì thu nhận chung là nhà kiên cố.
+ Nhà không kiên cố,
nhà đơn sơ, khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở
thực địa thì thu nhận chung là nhà đơn sơ.
- Loại nhà: được phân
loại thành 12 loại (theo QCVN 42:2020/BTNMT).
- Chiều cao nhà tính
từ nóc nhà đến mặt đất.
- Số tầng nhà thu
nhận chẵn tầng, không tính tầng lửng.
- Khi tài liệu nội
nghiệp hoặc phương pháp thu nhận chỉ thu nhận được một trong hai thuộc tính
chiều cao hoặc số tầng thì cho phép tính chuyển từ chiều cao sang số tầng và ngược
lại theo nguyên tắc 1 tầng tương đương với chiều cao 3,5 m và ghi nhận việc tính
chuyển này trong tệp siêu dữ liệu.
- Thuộc tính tên của
tòa nhà được xác định theo biển gắn và các tài liệu có liên quan. Trường hợp
nhà không có tên để Null, các thuộc tính khác phải thu nhận đầy đủ.
|
- Thu nhận kiểu
GM_Surface đối với nhà có diện tích từ 70 m² trở lên và chiều rộng từ 7 m trở
lên.
Đồ hình nhà được xác
định theo đường chân tường của toà nhà. Nhà không có tường xác định theo hình
chiếu thẳng đứng của đồ hình mái nhà. Trường hợp ranh giới nhà trùng ranh
giới đường có thể khái quát hoá cả hai đối tượng sao cho đảm bảo được tương
quan giữa đồ hình nhà, độ rộng đoạn đường.
- Thu nhận kiểu
GM_Point đối với nhà có diện tích nhỏ hơn 70 m² và nhà có chiều rộng nhỏ hơn
7 m. Khu vực đô thị mật độ nhà dày đặc chỉ thu nhận nhà có diện tích từ 30 m2
trở lên trừ những nhà ở các vị trí góc đường, góc các đồ hình khu dân cư phải
thu nhận đầy đủ.
- Thu nhận kiểu
GM_Curve đối với nhà có chiều rộng nhỏ hơn 7 m và diện tích lớn hơn 70 m².
- Mức độ kiên cố thu
nhận như sau:
+ Loại nhà kiên cố,
bán kiên cố khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở
thực địa thì thu nhận chung là nhà kiên cố.
+ Nhà không kiên cố,
nhà đơn sơ khi không có tài liệu phân loại ở nội nghiệp, kho phân biệt ở thực
địa thì thu nhận chung là nhà đơn sơ.
- Loại nhà: thu nhận
theo các tài liệu nội nghiệp và điều tra thực địa
- Chiều cao nhà tính
từ nóc nhà đến mặt đất.
- Số tầng nhà thu
nhận chẵn tầng, không tính tầng lửng.
- Khi tài liệu nội nghiệp
hoặc phương pháp thu nhận chỉ thu nhận được một trong hai thuộc tính chiều
cao hoặc số tầng thì cho phép tính chuyển từ chiều cao sang số tầng và ngược lại
theo nguyên tắc 1 tầng tương đương với chiều cao 3,5 m và ghi nhận việc tính
chuyển nay trong tệp siêu dữ liệu.
- Thuộc tính tên của
tòa nhà được xác định theo biển gắn và các tài liệu có liên quan.
Trường hợp nhà không có
tên để Null, các thuộc tính khác phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Công trình phụ trợ
|
|
|
|
|
Bậc thềm
|
CG01
|
Thu nhận bậc thềm của
các công trình lớn ổn định có diện tích 16 m² trở lên đối với dữ liệu 1:2.000
|
Thu nhận bậc thềm của
các công trình lớn ổn định có diện tích 100 m2 trở lên đối với dữ liệu
1:5.000
|
Không thu nhận
|
|
Cầu thang ngoài trời
|
CG02
|
Thu nhận đầy đủ cầu
thang ngoài trời, Áp dụng kiểu dữ liệu không gian Thu nhận đối tượng kiểu GM_Surface
khi đối tượng có độ rộng từ 2 m trở lên. Đối tượng còn lại áp dụng kiểu dữ
liệu không gian GM_Curve.
|
Thu nhận đầy đủ cầu
thang ngoài trời, Áp dụng kiểu dữ liệu không gian Thu nhận đối tượng kiểu
GM_Surface khi đối tượng có độ rộng từ 5 m trở lên. Đối tượng còn lại áp dụng
kiểu dữ liệu không gian GM_Curve.
|
Không thu nhận
|
|
Hành lang
|
CG03
|
Thu nhận đầy đủ hành
lang trên mặt đất và hành lang trên không. Áp dụng kiểu dữ liệu không gian
GM_Surface khi đối tượng có độ rộng từ 2 m trở lên. Đối tượng còn lại áp dụng
kiểu dữ liệu không gian GM_Curve.
|
Thu nhận đầy đủ hành
lang trên mặt đất và hành lang trên không. Áp dụng kiểu dữ liệu không gian
GM_Surface khi đối tượng có độ rộng từ 5 m trở lên. Đối tượng còn lại áp dụng
kiểu dữ liệu không gian GM_Curve.
|
Không thu nhận
|
|
Lối xuống tầng hầm
|
CG04
|
Thu nhận lối lên,
xuống tầng hầm đường ngầm của các công trình xây dựng …có độ rộng 3 m trở
lên, áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Surface.
|
Thu nhận lối lên,
xuống tầng hầm đường ngầm của các công trình xây dựng …có độ rộng 7,5 m trở
lên, áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Surface.
|
Không thu nhận
|
|
Khối nhà
|
CA01
|
Không thu nhận khối
nhà ở tỷ lệ này.
|
- Khối nhà được thu nhận
theo chân các nhà ở riêng lẻ nằm sát nhau có khoảng cách giữa 2 nhà nhỏ hơn 1
m và cùng nhóm số tầng hoặc nhóm chiều cao từ 7 tầng trở xuống, không có
đường đi qua. Đối với khu vực hầu hết là nhà cấp IV (1 tầng), đan xen một vài
nhà 2 tầng được phép thu nhận là nhóm khối nhà 1 tầng. Các nhà cao từ 8 tầng
trở lên phải thu nhận là nhà độc lập.
- Khối nhà phải thu
nhận các thuộc tính về mức độ kiên cố, nhóm số tầng, nhóm chiều cao.
|
- Khối nhà được thu
nhận theo chân các nhà ở riêng lẻ nằm sát nhau có khoảng cách giữa 2 nhà nhỏ
hơn 2 m và cùng nhóm số tầng hoặc nhóm chiều cao từ 7 tầng trở xuống, không
có đường đi qua. Đối với khu vực hầu hết là nhà cấp IV (1 tầng), đan xen một
vài nhà 2 tầng được phép thu nhận là nhóm khối nhà 1 tầng. Các nhà cao từ 8
tầng trở lên phải thu nhận là nhà độc lập.
- Khối nhà phải thu
nhận các thuộc tính về mức độ kiên cố, nhóm số tầng, nhóm chiều cao.
- Không gộp khối nhà
từ các nhà độc lập ở các khu vực ngoài đô thị khi thực hiện tổng quát hóa dữ
liệu từ tỷ lệ lớn hơn, giữ đúng bản chất phân bố dân cư.
|
|
Địa danh dân cư
|
DA02
|
- Thu nhận theo quy
định tại Điểm 3.2.3 Điều 3 Phần II Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý
quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5000, 1:10.000.
- Đối với khu vực
điểm dân cư có dạng tập trung kiểu làng xóm, phố phường, mỗi điểm dân cư được
thu nhận là một đối tượng kiểu GM_Point gắn với một tên gọi duy nhất.
- Đối với khu vực
điểm dân cư có dạng không tập trung như khu vực dọc hai bên đường giao thông,
kênh rạch, sông suối hoặc rải rác trên nương rẫy, trong khu vực canh tác...
thì được thu nhận đối tượng kiểu GM_MulltiPoint gắn với tên điểm dân cư ở vị
trí trung tâm và các điểm dân cư nhắc lại.
|
|
Hạ tầng kỹ thuật khác
|
|
|
|
|
Cơ sở hỏa táng
|
CR01
|
Thu nhận tất cả các
khu hỏa táng được phép hoạt động theo quy định của nhà nước. Kiểu dữ liệu
hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu
dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Công trình đang xây
dựng
|
CR02
|
Thu nhận những công
trình đang xây dựng tại thời điểm điều tra có diện tích đủ theo quy định thu
nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Công trình xử lý bùn
|
CR03
|
Thu nhận những công
trình có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng
GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Công trình xử lý nước
sạch
|
CR04
|
Thu nhận khuôn viên
toàn bộ công trình, bao gồm cả bể chứa nước sạch. Kiểu dữ liệu hình học thu
nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình
học của đối tượng địa lý.
|
|
Cột đèn chiếu sáng
|
CR05
|
Thu nhận các cột đèn
chiếu sáng công cộng có giàn đèn cao từ 15 m trở lên.
|
|
Họng nước chữa cháy
|
CR13
|
Thu nhận tất cả các
họng nước chữa cháy.
|
|
Mộ độc lập
|
CR14
|
- Thu nhận các mộ xây
kiên cố, có ý nghĩa định hướng, có vị trí độc lập hoặc là di tích lịch sử,
phục vụ cho mục đích chuyên ngành. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý.
|
|
Nghĩa trang
|
CR15
|
Thu nhận các nghĩa
trang có vị trí độc lập, có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu
hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu
nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Nghĩa trang liệt sĩ
|
CR16
|
Thu nhận các nghĩa
trang liệt sĩ có vị trí độc lập, có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu
dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Nhà máy nước
|
CR17
|
Thu nhận toàn bộ nhà
máy nước theo đường bao khuôn viên nhà máy. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý.
|
|
Nhà tang lễ
|
CR18
|
Thu nhận tất cả các
nhà tang lễ bao gồm cả các nhà tang lễ trong các bệnh viện, cơ sở y tế. Kiểu
dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu
nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Tháp nước, bể nước
|
CR19
|
Thu nhận các bể nước
sạch có diện tích từ 25 m2 trở lên.
Thu nhận các tháp
nước cao, dung tích 1.200 m3 trở lên.
|
Thu nhận các bể nước
sạch có diện tích từ 50 m2 trở lên.
Thu nhận các tháp
nước cao có dung tích từ 2.500 m3 trở lên.
|
Thu nhận các bể nước
sạch có dung tích 5.000 m3 trở lên, các tháp nước cao, dung tích 5.000 m3 trở
lên, ở nơi hiếm nước.
- Thu nhận đối tượng
kiểu GM_Surface đối với bể chứa nước sạch, tháp nước có chiều rộng từ 20 m
trở lên.
- Thu nhận đối tượng
kiểu GM_point đối với bể chứa nước sạch, tháp nước có chiều rộng nhỏ hơn 20
m.
|
|
Trạm thu phát sóng
|
CR23
|
Thu nhận các trạm thu
phát sóng hoặc cột ăng-ten trên mặt đất có chiều cao từ 30 m trở lên và tất
cả các cột ăng-ten phát thanh, truyền hình của Đài phát thanh, truyền hình từ
cấp tỉnh trở lên. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 -
Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Vị trí
đối tượng kiểu GM_Point thu nhận tại các cột thu phát sóng.
|
|
Trạm khí tượng thủy
văn quốc gia
|
CR20
|
Thu nhận tất cả các
trạm khí tượng thủy văn quốc gia. Thu nhận tại Nơi có công trình, thiết bị
quan trắc về khí tượng, thủy văn, hải văn. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý. Vị trí đối tượng kiểu GM_Point thu nhận tại nơi đặt máy
đo.
|
|
Trạm quan trắc môi
trường
|
CR21
|
Thu nhận toàn bộ các
trạm quan trắc môi trường cố định. Thu nhận tại nơi có công trình, thiết bị
quan trắc về khí tượng, thủy văn, hải văn. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý. Vị trí đối tượng kiểu GM_Point thu nhận tại nơi đặt máy
đo quan trắc.
|
|
Trạm quan trắc tài
nguyên nước
|
CR22
|
Thu nhận toàn bộ các
trạm quan trắc tài nguyên nước. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định
tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng
địa lý. Vị trí đối tượng kiểu GM_Point thu nhận tại nơi đặt máy đo quan trắc.
|
|
Đường dây tải điện
|
CR09
|
Thu nhận các đường
dây tải điện thuộc các tuyến truyền tải điện cao, trung thế có điện áp từ 1
kV trở lên, được bắt đầu và kết thúc tại cột điện hoặc trạm điện.
Thu nhận toàn bộ các
đường dây tải điện ngoài khu dân cư có điện áp từ 380 v trở lên.
|
Thu nhận các đường
dây tải điện thuộc các tuyến truyền tải điện cao, trung thế có điện áp từ 10
kV trở lên, được bắt đầu và kết thúc tại cột điện hoặc trạm điện.
|
|
Cột điện
|
CR06
|
Thu nhận tất cả các
cột điện trong hệ thống truyền tải điện cao, trung thế trừ vị trí điểm chuyển
tiếp. Thu nhận đối tượng kiểu GM_Surface đối với các cột điện có kích thước
cạnh ngắn nhất từ 4 m trở lên đối với tỷ lệ 1:2.000, 10 m trở lên đối với tỷ
lệ 1:5.000. Thu nhận chiều cao các cột điện có chiều cao 15 m trở lên.
|
Thu nhận đầy đủ các
cột điện tại vị trí góc ngoặt, các cột điện khác trên hệ thống đường dây thu
nhận đúng vị trí nhưng đảm bảo khoảng cách giữa 2 cột liền kề từ 250 m trở
lên. Thu nhận đối tượng kiểu GM_Surface đối với các cột điện có kích thước
cạnh ngắn nhất từ 20 m trở lên. Thu nhận chiều cao cho các cột có chiều cao
15 m trở lên.
|
|
Đường ống dẫn
|
CR11
|
Thu nhận các đường
ống dẫn (khí, dầu, nước) trên mặt đất, ngoài vùng dân cư có đường kính 0,3 m
trở lên và chiều dài lớn hơn 100 m.
|
|
Ranh giới
|
|
|
Hàng rào
|
CU01
|
Thu nhận các loại
hàng rào có chiều cao từ 1 m trở lên và có mối quan hệ với các công trình xây
dựng có khuôn viên diện tích bằng 2 lần diện tích theo quy định thu nhận kiểu
dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Không thu nhận các loại
hàng rào độc lập, không khép kín các công trình xây dựng.
|
|
Ranh giới sử dụng đất
|
CU03
|
Chỉ thu nhận đường
ranh giới khu vực nông trường, lâm trường, được chuyển tương quan từ các tài
liệu mới nhất thu thập được từ các cơ quan có thẩm quyền.
|
|
Thành lũy
|
CU04
|
Thu nhận các loại
thành lũy có chiều cao từ 1 m trở lên và chiều dài lớn hơn 100 m.
|
|
Tường vây
|
CU05
|
Thu nhận các tường
vây có chiều cao từ 1 m trở lên và có chiều dài từ 20 m trở lên đối với tỷ lệ
1:2.000, chiều dài từ 50 m trở lên đối với tỷ lệ 1:5.000, chiều dài từ 100 m
trở lên đối với tỷ lệ 1:10.000.
|
|
Công trình y tế
|
|
Thuộc tính loại cấp
hạng của các đối tượng thuộc nhóm công trình y tế dưới đây được thu nhận theo
các quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền. Thu nhận đầy đủ tên và
địa chỉ theo biển hiệu.
|
|
Bệnh viện
|
CP01
|
Thu nhận toàn bộ bệnh
viện, tham chiếu theo danh mục quản lý mới nhất thu thập được từ các cơ quan
có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Cơ sở phòng chống
dịch bệnh
|
CP02
|
Thu nhận toàn bộ các
cơ sở phòng chống dịch bệnh thuộc hệ y tế dự phòng từ trung ương đến địa
phương và các Bộ ngành. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng
3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Cơ sở y tế
khác
|
CP03
|
Khu vực thành phố thu
nhận các cơ sở y tế khác có vị trí độc lập, có diện tích có diện tích đủ theo
quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại
Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa
lý.
Khu vực nông thôn,
miền núi thu nhận toàn bộ các cơ sở y tế khác. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý.
|
|
Nhà hộ sinh
|
CP04
|
Khu vực thành phố thu
nhận các nhà hộ sinh có vị trí độc lập, có diện tích có diện tích đủ theo quy
định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3
- Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Khu vực nông thôn,
miền núi thu nhận toàn bộ nhà hộ sinh. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý.
|
|
Phòng khám
|
CP05
|
Khu vực thành phố thu
nhận các phòng khám có vị trí độc lập, có diện tích có diện tích đủ theo quy
định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3
- Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Khu vực nông thôn,
miền núi thu nhận toàn bộ phòng khám. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý.
|
|
Trạm y tế
|
CP06
|
Thu nhận toàn bộ các
trạm y tế có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại
Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa
lý.
|
|
Trung tâm điều dưỡng
|
CP07
|
Thu nhận toàn bộ các
Trung tâm điều dưỡng có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý.
|
|
Trung tâm y tế
|
CP08
|
Thu nhận toàn bộ các
trung tâm y tế có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý.
|
|
Công trình giáo dục
|
|
|
Trung tâm giáo dục
thường xuyên
|
CE01
|
Thu nhận các trung
tâm giáo dục thường xuyên có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý.
|
|
Trung tâm kỹ thuật
tổng hợp - hướng nghiệp
|
CE02
|
Thu nhận tất cả các
trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu
hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu
dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Trường cao đẳng
|
CE03
|
Thu nhận toàn bộ các
trường cao đẳng có vị trí độc lập bao gồm trụ sở chính, các phân hiệu. Kiểu
dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu
nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Trường đại học
|
CE04
|
Thu nhận toàn bộ các
trường đại học có vị trí độc lập bao gồm trụ sở chính, các phân hiệu. Kiểu dữ
liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận
kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Trường dân tộc nội
trú
|
CE05
|
Thu nhận các trường
dân tộc nội trú có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý.
|
|
Trường dạy nghề
|
CE06
|
Thu nhận toàn bộ các
trường dạy nghề và trường trung cấp nghề. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý.
|
|
Trường giáo dưỡng
|
CE07
|
Thu nhận các trường
giáo dưỡng bao gồm cả các trường nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em khuyết tật. Kiểu
dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu
nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Trường mầm non
|
CE08
|
Khu vực đô thị thu
nhận các Trường mầm non công lập có vị trí độc lập, có diện tích đủ theo quy
định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3
- Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Khu vực nông thôn thu
nhận toàn bộ các trường, điểm trường có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học
thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Trường phổ thông có
nhiều cấp
|
CE09
|
Thu nhận các trường
phổ thông có nhiều cấp có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý.
|
|
Trường phổ thông năng
khiếu
|
CE10
|
Thu nhận các trường
phổ thông năng khiếu có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý.
|
|
Trường tiểu học
|
CE11
|
Thu nhận các trường
tiểu học có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng
3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Trường trung học cơ
sở
|
CE12
|
Thu nhận các trường
trung học cơ sở có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý.
|
|
Trường trung học phổ
thông
|
CE13
|
Thu nhận các trường
có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 -
Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Công trình thể thao
|
|
|
Bể bơi
|
CK01
|
Thu nhận các bể bơi
có vị trí độc lập, có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình
học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận
kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Không thu nhận các bể bơi thuộc
cung thể thao.
|
|
Nhà thi đấu
|
CK02
|
Thu nhận các nhà thi
đấu có vị trí độc lập, theo danh mục quản lý mới nhất thu thập được từ các cơ
quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 -
Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Sân gôn
|
CK03
|
Thu nhận toàn bộ các
sân gôn được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Chỉ thu nhận đối tượng có
diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý.
|
|
Sân thể thao
|
CK04
|
Thu nhận các sân thể
thao có vị trí độc lập, phục vụ các hoạt động thể dục thể thao ngoài trời
được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Chı thu các đối tượng có diện
tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định
tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng
địa lý.
|
|
Sân vận động
|
CK05
|
Thu nhận các sân vận
động có vị trí độc lập, có tên gọi hoặc có ý nghĩa định hướng. Tham chiếu
theo danh mục quản lý mới nhất thu thập được từ các cơ quan có thẩm quyền.
Chỉ thu nhận đối tượng có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình
học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận
kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Trung tâm thể dục thể
thao
|
CK06
|
Thu nhận các Trung
tâm thể dục thể thao có vị trí độc lập, được quản lý bởi các cơ quan có thẩm
quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định
chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Trường đua, trường
bắn
|
CK07
|
Thu nhận toàn bộ các
Trường đua, trường bắn có vị trí độc lập, được quản lý bởi các cơ quan có
thẩm quyền. Chỉ thu nhận đối tượng có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ
liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Công trình văn hóa
|
Thuộc tính chiều cao
của các đối tượng: Chòi cao, tháp cao, Cột cờ, Cột đồng hồ, Tháp cổ, Tượng
đài phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Bảo tàng
|
CN01
|
Thu nhận tất cả các
bảo tàng có vị trí độc lập được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu
dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu
nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Chòi cao, tháp cao
|
CN02
|
Thu nhận những chòi
cao, tháp cao có ý nghĩa định hướng rõ rệt, có chiều cao từ 15 m trở lên. Chỉ
thu nhận đối tượng kiểu GM_Point.
|
|
Cổng
|
CN03
|
Thu nhận cổng có ý
nghĩa lịch sử, văn hóa nổi tiếng hoặc có ý nghĩa định hướng rõ rệt, các cổng
chào có quy mô lớn, xây dựng lâu bền có ý nghĩa tiêu biểu, đặc trưng. Thu
nhận đối tượng kiểu GM_Point.
|
|
Công trình di tích
|
CN04
|
Thu nhận toàn bộ các
công trình được xếp hạng di tích, không trùng với các công trình khác thuộc
nhóm đối tượng công trình văn hóa và nhóm công trình tôn giáo tín ngưỡng.
Kiểu dữ liệu hình học
thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Công trình vui chơi,
giải trí
|
CN05
|
Chỉ thu nhận các công
trình có vị trí độc lập và có tên gọi, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu
dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Công viên
|
CN06
|
Thu nhận các công
viên có vị trí độc lập, có tên gọi được quản lý bởi các cơ quan có thẩm
quyền. Chỉ thu nhận đối tượng có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu
hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu
nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Cột cờ
|
CN07
|
Thu nhận các cột cờ
là công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa nổi tiếng hoặc có ý nghĩa
định hướng rõ rệt, có chiều cao từ 15 m trở lên. Chỉ thu nhận đối tượng kiểu
GM_Point. Thu nhận chiều cao cột cờ.
|
|
Cột đồng hồ
|
CN08
|
Thu nhận các cột đồng
hồ đứng độc lập có ý nghĩa định hướng, có chiều cao từ 15 m trở lên không thu
nhận các đồng hồ gắn trên tường nhà công cộng hoặc nhà cơ quan. Chỉ thu nhận
đối tượng kiểu GM_Point.
|
|
Đài phun nước
|
CN09
|
Thu nhận các đài phun
nước là công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa nổi tiếng, các đài
phun nước lớn ở các quảng trường, vườn hoa, công viên lớn. Chỉ thu nhận đối
tượng kiểu GM_Point.
|
|
Đài tưởng niệm
|
CN10
|
Thu nhận các đài
tưởng niệm có ý nghĩa lịch sử, văn hóa, nổi bật được nhiều người biết đến
(bao gồm cả tượng đài liệt sĩ, bia tưởng niệm không nằm trong khu nghĩa
trang). Chỉ thu nhận đối tượng kiểu GM_Point.
|
|
Lăng tẩm
|
CN11
|
Thu nhận toàn bộ lăng
tẩm là di tích lịch sử cấp tỉnh trở lên. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý.
|
|
Lô cốt
|
CN12
|
Thu nhận các lô cốt
còn nguyên vẹn hoặc gần như nguyên vẹn, mang tính định hướng. Không thu nhận
các lô cốt do quân đội xây dựng trong công tác quốc phòng. Các cụm lô cốt ở
dữ liệu tỷ lệ 1:5.000 và 1:10.000 thu nhận chọn bỏ đảm bảo đồ hình phân bố của
địa vật.
|
|
Nhà hát
|
CN13
|
Thu nhận các nhà hát
có tên gọi được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học
thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Nhà văn hóa
|
CN14
|
Khu vực đô thị thu
nhận các trung tâm văn hóa, cung văn hóa, nhà văn hóa từ cấp xã trở lên có vị
trí độc lập. Khu vực nông thôn thu nhận toàn bộ trung tâm văn hóa, cung văn
hóa, nhà văn hóa. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 -
Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Quảng trường
|
CN15
|
Thu nhận các quảng
trường lớn, có tên gọi, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình
học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận
kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Rạp chiếu phim
|
CN16
|
Thu nhận các rạp,
trung tâm chiếu phim có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi các cơ
quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 -
Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Rạp xiếc
|
CN17
|
Thu nhận các rạp xiếc
có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền.
Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Tháp cổ
|
CN18
|
Thu nhận những tháp
là di tích lịch sử, di tích kiến trúc, có ý nghĩa định hướng rõ rệt có chiều
cao từ 15 m trở lên. Chỉ thu nhận đối tượng kiểu GM_Point.
|
|
Thư viện
|
CN19
|
Thu nhận các thư viện
có vị trí độc lập, được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu
hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu
dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Triển lãm
|
CN20
|
Thu nhận toàn bộ
triển lãm và nhà trưng bày có vị trí độc lập, được quản lý từ cấp tỉnh trở
lên. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung
về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Trung tâm hội nghị
|
CN21
|
Thu nhận toàn bộ
Trung tâm hội nghị lớn, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền.
Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Tượng đài
|
CN22
|
Thu nhận các tượng
đài có tên riêng hoặc có chiều cao từ 15 m trở lên. Chỉ thu nhận đối tượng
kiểu GM_Point.
|
|
Vườn hoa
|
CN23
|
Thu nhận các vườn hoa
có vị trí độc lập và có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định
tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng
địa lý.
|
|
Công trình thương mại
dịch vụ
|
|
|
|
|
Bãi tắm
|
CL01
|
Thu nhận vị trí các
bãi tắm có tên gọi, đang được quản lý và khai thác từ cấp huyện trở lên. Thu
nhận đối tượng kiểu GM_Point. Vị trí thu nhận tại trung tâm khu vực bãi tắm.
|
|
Bưu cục
|
CL02
|
Thu nhận các Bưu cục
có vị trí độc lập, được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu
hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu
dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Bưu điện
|
CL03
|
Khu vực đô thị thu
nhận các bưu điện cấp huyện trở lên. Khu vực nông thôn, miền núi thu nhận đầy
đủ các bưu điện tỉnh, huyện và xã được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền.
Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu
nhận đầy đủ.
|
|
Các công trình dịch
vụ khác
|
CL04
|
Thu nhận các Công
trình dịch vụ khác có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi các cơ
quan có thẩm quyền, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học
dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ
liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Chợ
|
CL05
|
Thu nhận các chợ có
vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ
liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận
kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Cửa hàng
|
CL06
|
Thu nhận các Cửa hàng
có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi doanh nghiệp có đăng ký kinh
doanh. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định
chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Điểm bưu điện - văn
hóa xã
|
CL07
|
Thu nhận tất cả các
điểm bưu điện, văn hóa xã. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại
Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa
lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Khách sạn
|
CL08
|
Thu nhận các khách
sạn có vị trí độc lập, xếp hạng từ ba sao trở lên. Kiểu dữ liệu hình học thu
nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình
học của đối tượng địa lý.
|
|
Ngân hàng
|
CL09
|
Thu nhận các trụ sở
chính, chi nhánh ngân hàng. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại
Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa
lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Nhà hàng
|
CL10
|
Thu nhận các nhà hàng
có vị trí độc lập, có tên gọi, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu
hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu
nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Nhà khách
|
CL11
|
Thu nhận các nhà
khách có vị trí độc lập, có tên gọi, thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Nhà lắp đặt thiết bị
thông tin
|
CL12
|
Thu nhận các Nhà lắp
đặt thiết bị thông tin có vị trí độc lập, thuộc quản lý của cơ quan có thẩm
quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định
chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Siêu thị
|
CL13
|
Thu nhận toàn bộ các
Siêu thị có vị trí độc lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý.
|
|
Trạm xăng, dầu
|
CL15
|
Thu nhận toàn bộ các
trạm xăng, dầu có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý.
|
|
Trung tâm thương mại
|
CL16
|
Thu nhận toàn bộ các
Trung tâm thương mại có vị trí độc lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu
nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình
học của đối tượng địa lý.
|
|
Trụ sở làm việc
|
|
|
Cơ quan đại diện nước
ngoài
|
CX01
|
Thu nhận các trụ sở
của Đại sứ quán, Lãnh sự quán, Cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại
Việt Nam, không thu nhận thuộc tính cấp hạng cho đối tượng này. Kiểu dữ liệu
hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu
dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Cơ sở thực nghiệm
|
CX02
|
Thu nhận các phòng
thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm thử nghiệm, trung tâm thí nghiệm, thực
nghiệm có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại
Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa
lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Trụ sở làm việc doanh
nghiệp
|
CX03
|
Thu nhận trụ sở của
các doanh nghiệp có vị trí độc lập và nằm tách khỏi các cơ sở sản xuất. Không
thu nhận thuộc tính cấp hạng cho đối tượng này. Kiểu dữ liệu hình học thu
nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình
học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Trụ sở làm việc của
đơn vị sự nghiệp
|
CX04
|
Thu nhận trụ sở của
các của đơn vị sự nghiệp của các Bộ, Ban, ngành và của các Sở có vị trí độc
lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung
về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải
thu nhận đầy đủ.
|
|
Trụ sở làm việc của
tổ chức xã hội - nghề nghiệp
|
CX05
|
Thu nhận các trụ sở
của các Hiệp hội, hội, Đoàn luật sư có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học
thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Trụ sở làm việc viện
nghiên cứu
|
CX06
|
Thu nhận các viện
nghiên cứu khoa học, Trung tâm nghiên cứu và phát triển không thuộc hệ thống
giáo dục, có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại
Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa
lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Công trình tôn giáo
tín ngưỡng
|
|
|
|
|
Chùa
|
CM01
|
Thu nhận toàn bộ các
chùa được xếp hạng di tích, có vị trí độc lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình
học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ
liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Cơ sở đào tạo tôn
giáo
|
CM02
|
Thu nhận các cơ sở
đào tạo tôn giáo có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có
thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính
tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Công trình tôn giáo
khác
|
CM03
|
Thu nhận các công
trình tôn giáo khác có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan
có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính
tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Đền
|
CM04
|
Thu nhận toàn bộ các
Đền có vị trí độc lập, có tên gọi, được xếp hạng di tích, được quản lý bởi cơ
quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 -
Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc
tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Đình
|
CM05
|
Thu nhận toàn bộ các
Đình có vị trí độc lập, có tên gọi, được xếp hạng di tích, được quản lý bởi
cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng
3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Gác chuông
|
CM06
|
Thu nhận các gác
chuông lớn, độc lập trong khuôn viên riêng của chùa, nhà thờ.
|
|
Miếu
|
CM07
|
Thu nhận toàn bộ các
Miếu có vị trí độc lập, có tên gọi, được xếp hạng di tích, được quản lý bởi
cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng
3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Nhà nguyện
|
CM08
|
Thu nhận các Nhà
nguyện có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền.
Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu
nhận đầy đủ.
|
|
Nhà thờ
|
CM09
|
Thu nhận tất cả các
nhà thờ có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm
quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định
chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên
phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Niệm phật đường
|
CM10
|
Thu nhận các niệm
phật đường có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm
quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định
chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên
phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Thánh đường
|
CM11
|
Thu nhận các thánh
đường có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền.
Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu
nhận đầy đủ.
|
|
Thánh thất
|
CM12
|
Thu nhận các thánh
thất có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền.
Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu
nhận đầy đủ.
|
|
Trụ sở của tổ chức
tôn giáo
|
CM13
|
Thu nhận các trụ sở
của tổ chức tôn giáo có vị trí độc lập, có tên gọi, được quản lý bởi cơ quan
có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định
chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên
phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Từ đường
|
CM14
|
Thu nhận các từ
đường, nhà thờ họ có vị trí độc lập, là di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng
hoặc công trình có quy mô lớn, kiến trúc đặc biệt, độc đáo và có ý nghĩa định
hướng rõ rệt. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính
tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Trụ sở cơ quan nhà
nước
|
|
|
|
|
Cơ quan chuyên môn
|
CV01
|
Thu nhận toàn bộ trụ
sở các Cơ quan chuyên môn. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại
Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa
lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Cơ quan Đảng
|
CV02
|
Thu nhận trụ sở của
cơ quan Đảng các cấp. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3
- Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Toà án
|
CV03
|
Thu nhận các trụ sở
của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Trụ sở các Bộ
|
CV04
|
Thu nhận toàn bộ Trụ
sở các Bộ. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định
chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên
phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Trụ sở Chính Phủ
|
CV05
|
Thu nhận toàn bộ Trụ
sở Chính Phủ. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính
tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Trụ sở Tổ chức chính
trị- xã hội
|
CV06
|
Thu nhận các trụ sở
của tổ chức chính trị xã hội có vị trí độc lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình
học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ
liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
[37](được bãi bỏ)
|
|
|
|
Trụ sở UBND cấp Tỉnh
|
CV08
|
Thu nhận toàn bộ Trụ
sở UBND cấp Tỉnh. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 -
Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc
tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Trụ sở UBND cấp Xã
|
CV09
|
Thu nhận toàn bộ Trụ
sở UBND cấp Xã. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính
tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Viện kiểm sát
|
CV10
|
Thu nhận trụ sở của
Viện Kiểm sát nhân, các Viện kiểm sát quân sự các cấp. Kiểu dữ liệu hình học
thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Công trình công
nghiệp
|
|
|
|
|
Bể chứa nhiên liệu
|
CD01
|
Thu nhận các bể chứa
nhiên liệu cố định có chiều rộng hoặc đường kính từ 3 m trở lên.
- Thu nhận đối tượng
kiểu GM_point đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường kính nhỏ
hơn 6 m.
- Thu nhận đối với
tượng kiểu GM_Surface đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường
kính từ 6 m trở lên.
|
Thu nhận các bể chứa
nhiên liệu cố định có chiều rộng hoặc đường kính từ 6 m trở lên.
- Thu nhận đối tượng
kiểu GM_point đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường kính nhỏ
hơn 15 m.
- Thu nhận đối với
tượng kiểu GM_Surface đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường
kính từ 15 m trở lên.
|
Thu nhận các bể chứa
nhiên liệu cố định có chiều rộng hoặc đường kính từ 10 m trở lên.
- Thu nhận đối tượng kiểu
GM_point đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường kính nhỏ hơn 20
m.
- Thu nhận đối với
tượng kiểu GM_Surface đối với bể chứa nhiên liệu có chiều rộng hoặc đường
kính từ 20 m trở lên.
|
|
Công trình thủy điện
|
CD02
|
Thu nhận toàn bộ Công
trình thủy điện. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 -
Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc
tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Cột tháp điện gió
|
CD03
|
Thu nhận toàn bộ Cột
tháp điện gió. Thu nhận đối tượng kiểu GM_point, thuộc tính chiều cao phải
thu nhận đầy đủ.
|
|
Cửa hầm lò của mỏ
|
CD04
|
Thu nhận các cửa hầm
lò của mỏ đang hoạt động, thuộc danh mục quản lý của nhà nước. Thu nhận tên
mỏ và tên sản phẩm của mỏ
|
|
Giàn khoan, tháp khai
thác
|
CD05
|
Thu nhận giàn khoan,
tháp khai thác lớn, ổn định
|
|
Kho
|
CD06
|
Thu nhận các kho chứa
là tổng kho bao gồm cả kho xăng dầu, kho hàng có vị trí độc lập, có tên gọi,
có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý.
|
|
Khu khai thác
|
CD07
|
Thu nhận các khu vực
khai thác khoáng sản và vật liệu có vị trí độc lập, có diện tích đủ quy định
thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Lò nung
|
CD08
|
Thu nhận các lò, cụm
lò nung gạch, lò nung vôi không thuộc các cơ sở sản xuất, có vị trí độc lập
mang ý nghĩa định hướng. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại
Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa
lý.
|
|
Nhà máy
|
CD09
|
Thu nhận các nhà máy,
công ty hoặc cơ sở sản xuất có quy mô nhà xưởng tương đương, kể cả trường hợp
nằm trong các cụm, khu công nghiệp. Các trụ sở giao dịch, phòng giới thiệu
sản phẩm của doanh nghiệp, công ty nằm tách ra khỏi cơ sở sản xuất không
thuộc loại đối tượng này.
Thu nhận các công
trình điện năng lượng mặt trời theo phạm vi ranh giới dự án được cấp phép.
Thu nhận đầy đủ tên công trình, dự án.
Kiểu dữ liệu hình học
thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Ống khói
|
CD10
|
Thu nhận các ống khói
độc lập có chiều cao từ 15 m trở lên.
|
|
Trạm biến áp
|
CD11
|
Thu nhận toàn bộ các
trạm biến áp lớn là các trạm truyền tải, phân phối điện. Không thu nhận các
trạm biến thế trong hệ thống đường dây tải điện.
Thu nhận tất cả các
trạm biến áp, thiết bị biến áp từ 1 kV trở lên và là điểm cuối của đoạn đường
dây tải điện. Vị trí trạm biến áp phải được tổng hợp với hệ thống đường dây
tải điện trong toàn khu vực thành một hệ thống đồng thời phải đảm bảo phù hợp
về quan hệ thuộc tính dienAp.
|
Thu nhận toàn bộ các
trạm biến áp lớn là các trạm truyền tải, phân phối điện. Không thu nhận các
trạm biến thế trong hệ thống đường dây tải điện.
Thu nhận tất cả các
trạm biến áp, thiết bị biến áp từ 10 kV trở lên và là điểm cuối của đoạn
đường dây tải điện. Vị trí trạm biến áp phải được tổng hợp với hệ thống đường
dây tải điện trong toàn khu vực thành một hệ thống đồng thời phải đảm bảo phù
hợp về quan hệ thuộc tính dienAp.
|
|
Trạm chiết khí hóa
lỏng
|
CD12
|
Thu nhận toàn bộ các
trạm chiết khí hóa lỏng có vị trí độc lập. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý.
|
|
Cơ sở sản xuất nông
lâm nghiệp
|
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất giống
cây, con
|
CB01
|
Thu nhận các cơ sở
sản xuất giống cây trồng, con giống các loại đang hoạt động, có vị trí độc
lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 -
Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc
tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Guồng nước
|
CB02
|
Chỉ thu nhận guồng
nước lớn được xây dựng ổn định.
|
|
Khu nuôi trồng thủy
sản
|
CB03
|
Thu nhận các khu vực
nuôi tôm và nuôi trồng thủy sản khác nằm tách ra khỏi khu dân cư, có diện
tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định
tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng
địa lý. Trường hợp nuôi trồng thủy sản trên mặt nước ao, hồ nhỏ, tạo thành
khu nuôi trồng thủy sản chỉ thu nhận khu nuôi trồng thủy sản, không thu nhận
ao, hồ.
Thu nhận giới hạn khu
nuôi trồng thủy sản theo đường bờ vùng ngoài cùng của khu nuôi trồng thủy
sản. Trường hợp trong khu nuôi trồng thủy sản có các đối tượng địa lý khác đủ
diện tích thu nhận dạng GM_Surface thì tách vùng khu nuôi trồng thủy sản tại
ranh giới các đối tượng đó.
|
|
Lâm trường
|
CB04
|
Thu nhận tất cả các
lâm trường có đồ hình được xác định bởi ranh giới hiện trạng sử dụng đất theo
các tài liệu pháp lý thu thập được và có tên. Trường hợp lâm trường có phạm
vi rộng lớn phủ qua cả sông suối nhỏ, không tách riêng phần nước mặt sông
suối ra khỏi đồ hình lâm trường. Chỉ thu nhận đối tượng có diện tích đủ quy
định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3
- Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Nông trường
|
CB05
|
Thu nhận tất cả các
nông trường có đồ hình được xác định bởi ranh giới hiện trạng sử dụng đất
theo các tài liệu pháp lý thu thập được và có tên. Trường hợp nông trường có
phạm vi rộng lớn phủ qua cả sông suối nhỏ, không tách riêng phần nước mặt sông
suối ra khỏi đồ hình nông trường. Chỉ thu nhận đối tượng có diện tích đủ quy
định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3
- Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Ruộng muối
|
CB06
|
Thu nhận tất cả các
ruộng muối có vị trí độc lập, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu
hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu
nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Thu nhận giới hạn
ruộng muối theo đường bờ vùng ngoài cùng của ruộng. Trường hợp trong khu
ruộng muối có các đối tượng địa lý khác đủ diện tích thu nhận dạng GM_Surface
thì tách vùng tại ranh giới các đối tượng đó.
|
|
Trang trại
|
CB07
|
Thu nhận các trang
trại có tên gọi và và có khuôn viên rõ ràng, có diện tích đủ quy định thu
nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính
tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Khu chức năng đặc thù
|
|
|
|
|
Khu chế xuất
|
CT01
|
Thu nhận tất cả các
khu, cụm chế xuất kể cả trường hợp đang xây dựng, xác định được ranh giới độc
lập, có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface
được quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Khu công nghệ cao
|
CT02
|
Thu nhận các khu công
nghệ cao, xác định được ranh giới độc lập, có diện tích đủ quy định thu nhận
kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy định
chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên
phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Khu công nghiệp
|
CT03
|
Thu nhận tất cả các
khu, cụm công nghiệp xác định được ranh giới độc lập, có diện tích đủ quy
định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3
- Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Khu du lịch
|
CT04
|
Thu nhận điểm danh
lam thắng cảnh, khu du lịch, khu sinh thái đang được quản lý và khai thác từ
cấp huyện trở lên, có diện tích từ 60 m² trở lên có diện tích đủ quy định thu
nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính
tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Khu kinh tế
|
CT05
|
Thu nhận tất cả các
Khu kinh tế xác định được ranh giới độc lập, có diện tích đủ quy định thu
nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính
tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Khu nghiên cứu đào
tạo
|
CT06
|
Thu nhận tất cả các
Khu nghiên cứu đào tạo xác định được ranh giới độc lập, có diện tích đủ quy
định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3
- Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Khu thể dục thể thao
|
CT07
|
Thu nhận tất cả các
Khu thể dục thể thao xác định được ranh giới độc lập, có diện tích đủ quy
định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface được quy định tại Bảng 3
- Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Công trình xử lý chất
thải
|
|
|
|
|
Bãi chôn lấp rác
|
CO01
|
Thu nhận các bãi chôn
lấp rác, chất thải được quy hoạch tách khỏi các khu dân cư, cơ sở sản xuất
được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý.
|
|
Cơ sở xử lý chất thải
nguy hại
|
CO02
|
Thu nhận các cơ sở xử
lý chất thải nguy hại có vị trí độc lập, có quy mô lớn, có tên gọi. Kiểu dữ
liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận
kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy
đủ.
|
|
Cơ sở xử lý chất thải
rắn
|
CO03
|
Thu nhận các Cơ sở xử
lý chất thải rắn có vị trí độc lập, có quy mô lớn, có tên gọi. Kiểu dữ liệu
hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu
dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Cơ sở xử lý nước thải
|
CO04
|
Thu nhận toàn bộ khu
liên hợp xử lý và khu xử lý nước thải. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Khu xử lý chất thải
|
CO05
|
Thu nhận toàn bộ khu
liên hợp xử lý và khu xử lý chất thải các loại không phải chất thải rắn. Kiểu
dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu
nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận
đầy đủ.
|
|
Trạm trung chuyển
chất thải rắn
|
CO06
|
Thu nhận các trạm
trung chuyển chất thải rắn có vị trí độc lập, có quy mô lớn và có tên gọi.
Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu
nhận đầy đủ.
|
|
Công trình an ninh
|
|
|
|
|
Đồn công an
|
CC01
|
Thu nhận các đồn công
an độc lập, đội cảnh sát giao thông trực thuộc sở công an. Trụ sở công an
tỉnh, huyện, xã không thuộc loại đối tượng này. Kiểu dữ liệu hình học thu
nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình
học của đối tượng địa lý.
|
|
Trụ sở công an
|
CC02
|
Thu nhận tất cả các
trụ sở của công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công an huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương, công an phường, xã, thị trấn. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng
địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Trại cải tạo
|
CC03
|
Thu nhận các trại cải
tạo, trung tâm phục hồi nhân phẩm có vị trí độc lập, có tên gọi. Kiểu dữ liệu
hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu
dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Trung tâm phòng cháy
chữa cháy
|
CC04
|
Thu nhận trụ sở làm
việc của trung tâm cảnh sát phòng cháy chữa cháy của các quận, huyện, trực
thuộc sở công an hoặc sở cảnh sát phòng cháy chữa cháy. Kiểu dữ liệu hình học
thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Công trình quốc phòng
|
|
|
Cửa khẩu
|
CH01
|
Thu nhận tất cả các
cửa khẩu được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu
nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình
học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Doanh trại quân đội
|
CH02
|
Thu nhận các doanh
trại quân đội theo khả năng nhận dạng và thông tin trên biển gắn tại thời
điểm điều tra. Các cơ sở đào tạo quân đội như học viện, trường sĩ quan không
thuộc loại đối tượng này. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại
Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa
lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Trụ sở quốc phòng
|
CH03
|
Thu nhận trụ sở làm
việc của các cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ quốc phòng. Bộ chỉ huy quân sự các
tỉnh, thành phố, ban chỉ huy quân sự. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Địa chỉ
|
CQ01
|
Thu nhận đầy đủ địa
chỉ của các đối tượng công trình công cộng, công trình công nghiệp, công
trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp, khu chức năng đặc
thù.
Đối với các đối tượng
nhà riêng chỉ thu nhận địa chỉ tại khu vực đô thị, thu nhận địa chỉ tại đầu
phố, cuối phố, đầu các ngõ giao với đường phố.
Đối tượng địa chỉ thu
nhận kiểu GM_Point, đặt tại trung tâm đối tượng mang địa chỉ.
|
B.5 DiaHinh
|
Kiểu
đối tượng
|
Mã
đối tượng
|
Thu
nhận
|
|
Tỷ
lệ 1:2.000
|
Tỷ
lệ 1:5.000
|
Tỷ
lệ 1:10.000
|
|
Địa danh sơn văn
|
DA03
|
Thu nhận vị trí của
toàn bộ các địa danh sơn văn theo Quy định tại Điểm 3.2.3 Điều 3 Quy định về
thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
|
|
Điểm độ cao
|
EA01
|
Thu nhận điểm độ cao
từ lớp dữ liệu điểm của gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc:
- Đối với vùng đồng
bằng: lựa chọn ở các vị trí đặc trưng như ngã ba đường, điểm ngoặt của sông,
kênh, chân vật định hướng, khu vực ít địa vật, địa hình bằng phẳng…với mật độ
tối thiểu 20
điểm trên một đơn vị diện tích 40.000 m2 đối với tỷ lệ 1:2.000, 250.000 m2 đối với tỷ lệ 1:5.000
và 1 km2 đối với tỷ lệ
1:10.000. Đối với khu vực địa hình không thể hiện được bằng đường bình độ
theo quy định thì mật độ tối thiểu của điểm độ cao từ 25 đến 30 điểm;
- Đối với vùng núi:
lựa chọn ở các vị trí đặc trưng như đỉnh núi, yên ngựa, lòng chảo, cửa hang,
miệng hố… với mật độ tối thiểu từ 10 đến 15 điểm trên trên một đơn vị diện
tích 40.000 m2
đối với
tỷ lệ 1:2.000, 250.000 m2
đối với
tỷ lệ 1:5.000 và 1 km2
đối với
tỷ lệ 1:10.000.
|
|
Đường Bình độ
|
EA02
|
Thu nhận từ lớp dữ
liệu đường bình độ của gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc hoặc được nội suy
từ mô hình số độ cao. Khoảng cao đều đường bình độ phụ thuộc vào độ dốc địa
hình được quy định theo bảng dưới đây:
|
Độ
dốc địa hình
|
Khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản (m)
|
|
Từ 0° – 2°
|
0,5
và 1,0
|
|
Từ 2° - 6°
|
1,0
và 2,5
|
|
Lớn hơn 6°
|
2,5
và 5,0
|
|
Thu nhận từ lớp dữ liệu
đường bình độ của gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc hoặc được nội suy từ mô
hình số độ cao. Khoảng cao đều đường bình độ phụ thuộc vào độ dốc địa hình
được quy định theo bảng dưới đây:
|
Độ
dốc địa hình
|
Khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản (m)
|
|
Từ 0° – 2°
|
0,5
và 1,0
|
|
Từ 2° - 6°
|
0,5,
1,0 và 2,5
|
|
Lớn hơn 6°
|
1,0
và 2,5
|
|
Thu nhận từ lớp dữ liệu
đường bình độ của gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc hoặc được nội suy từ mô
hình số độ cao. Khoảng cao đều đường bình độ phụ thuộc vào độ dốc địa hình
được quy định theo bảng dưới đây:
|
Độ
dốc địa hình
|
Khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản (m)
|
|
Dưới 2°
|
1,0
|
|
Từ 2 đến 6°
|
2,5
|
|
từ 6° đến 15°
|
2,5
|
|
từ 15° đến 25°
|
5,0
|
|
Lớn hơn 25°
|
10,0
|
|
|
|
Thuộc tính
loaiDuongBinhDo được xác định theo các quy định sau:
- Đường bình độ cơ
bản là các đường bình độ có giá trị độ cao là bội số của khoảng cao đều đường
bình độ
- Đường bình độ nửa
khoảng cao đều là các đường bình độ có giá trị độ cao bằng 1/2 độ cao đường
bình độ cơ bản
- Đường bình độ phụ
là các đường bình độ có giá trị độ cao bằng 1/4 độ cao đường bình độ cơ bản,
dùng mô tả những trường hợp nghiêng thoải đặc biệt của địa hình mà đường bình
độ cơ bản, đường bình độ nửa khoảng cao đều chưa thể biểu thị rõ ràng.
- Đường bình độ nháp
được thu nhận như bình độ cơ bản tại các khu vực bề mặt địa hình không ổn
định (khu vực khai thác, địa hình cát, khu vực cửa sông, lạch…) hoặc trong
các trường hợp chưa thể hiện được chính xác địa hình do các nguyên nhân khác.
|
|
Địa hình đặc biệt
trên đất liền
|
Bao gồm các đối tượng
thuộc về các dạng địa hình biến đổi do tự nhiên hoặc tác động nhân tạo (công
trình giao thông, thủy lợi, dân sinh) làm cho bề mặt địa hình không còn tuân
theo quy luật tự nhiên.
|
|
Bãi đá trên cạn
|
EB01
|
Thu nhận phạm vi của
vùng đất có đá (không đủ điều kiện để vẽ theo tỷ lệ) lộ ra trên bề mặt, phân
bố rải rác hay tập trung thành từng đống theo hiện trạng thực tế. Chỉ áp dụng
kiểu dữ liệu không gian GM_Surface.
|
|
Cửa hang động
|
EB02
|
Thu nhận vị trí cửa
hang của các hang động lớn có ý nghĩa quan trọng cho các hoạt động khoa học,
du lịch. Áp dụng kiểu dữ liệu không gian GM_Point.
|
|
Các loại hố nhân tạo
|
EB03
|
Thu nhận phạm vi địa
hình bị đào bới, cắt xẻ để lại hố sâu đã tồn tại lâu đời. Phân biệt với dạng
địa hình hố lõm tự nhiên như khu vực hố castơ. Áp dụng kiểu dữ liệu không
gian GM_Surface kèm theo thuộc tính tyCaoTySau.
|
|
Đá độc lập, khối đá,
lũy đá
|
EB04
|
Thu nhận vị trí khối
đá, lũy đá hoặc tảng đá độc lập có tính chất định hướng. Kiểu dữ liệu hình
học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ
liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tyCaoTySau nhận giá trị null
|
|
Địa hình cát
|
EB05
|
Thu nhận phạm vi bề
mặt địa hình đặc trưng là cát có diện tích đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu
hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu
nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Khu vực địa hình cát thường
là các đồi cát, bãi cát rộng lớn ven sông, biển. Tại đó địa hình biến đổi,
khó xác định được chính xác điểm độ cao và đường bình độ, thực vật thưa thớt
hoặc là các loại cây có đặc trưng riêng như thông, phi lao...
|
|
Gò đống
|
EB06
|
Thu nhận phạm vi gò
đống nhân tạo, có tính đột xuất, tồn tại lâu đời trên thực địa. Kiểu dữ liệu
hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu
dữ liệu hình học của đối tượng địa lý kèm theo thuộc tính tyCaoTySau.
|
|
Hố, phễu castơ
|
EB07
|
Thu nhận tất cả các
hố, phễu castơ. Căn cứ theo chiều rộng của các hố, phễu castơ áp dụng kiểu dữ
liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận
kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý để mô tả phạm vi địa hình.
|
|
Khu vực đào đắp
|
EB08
|
Thu nhận khu vực bề
mặt địa hình bị biến động lớn so với dáng đất tự nhiên, do các hoặc động đào,
đắp, san, ủi phục vụ công trình, dân sinh có diện tích đủ quy định thu nhận
kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định
chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính
tyCaoTySau nhận giá trị null.
|
|
Miệng núi lửa
|
EB09
|
Thu nhận tại vị trí
của miệng núi lửa. Căn cứ theo chiều rộng của miệng núi lửa áp dụng kiểu dữ liệu
hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu
dữ liệu hình học của đối tượng địa lý cho phù hợp.
|
|
Vùng núi đá
|
EB10
|
Thu nhận phạm vi bề
mặt địa hình đặc trưng là núi đá, có thể nhận dạng thông qua hiện trạng lớp
phủ, dáng địa hình và các yếu tố liên quan khi có diện tích đủ quy định thu
nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính
tyCaoTySau nhận giá trị null
|
|
Đường đặc trưng địa
hình trên đất liền
|
|
|
|
|
Bờ dốc tự nhiên
|
EC01
|
Thu nhận từ nhóm lớp
LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính.
|
|
Dòng đá
|
EC02
|
Thu nhận từ nhóm lớp
LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính. Thuộc tính
loaiThanhPhan và tyCaoTySau nhận giá trị null.
|
|
Địa hình bậc thang
|
EC03
|
Thu nhận từ nhóm lớp
LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính.
|
|
Địa hình cắt xẻ nhân
tạo
|
EC04
|
Thu nhận từ nhóm lớp
LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính.
|
|
Khe rãnh xói mòn
|
EC05
|
Thu nhận từ nhóm lớp
LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính tyCaoTySau.
|
|
Sườn đứt gãy
|
EC06
|
Thu nhận từ nhóm lớp
LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính tyCaoTySau.
|
|
Sườn sụt lở
|
EC07
|
Thu nhận từ nhóm lớp
LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính
|
|
Vách đứng
|
EC08
|
Thu nhận từ nhóm lớp
LopDuong trong gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc, bổ sung thuộc tính
|
|
Chất đáy
|
ED01
|
Thu nhận theo yêu cầu
mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được quy
định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán.
|
Thu nhận theo yêu cầu
mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được
quy định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán.
|
Thu nhận từ kết quả
đo đạc địa hình đáy biển.
Các điểm lấy chất đáy
phân bố đều trên diện tích đo vẽ, 1 km2 không ít hơn 4 điểm.
Khu vực ven bờ số
lượng điểm chất đáy từ 8 đến 10 điểm.
Khu vực luồng lạch
vào cảng số lượng vị trí lấy chất đáy không ít hơn 12 điểm.
|
|
Điểm độ sâu
|
ED02
|
Thu nhận theo yêu cầu
mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được quy
định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán.
|
Thu nhận theo yêu cầu
mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được
quy định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán.
|
Thu nhận từ kết quả
đo đạc địa hình đáy biển. Ưu tiên thu nhận thông tin điểm độ sâu tại những vị
trí đặc trưng để thể hiện đúng bề mặt địa hình. Trong mọi trường hợp mật độ
điểm độ sâu phải đạt từ 20 đến 25 điểm trên 1 km2 đối (tương đương với 1 dm2 bản
đồ). Đối với vùng địa hình đáy biển bằng phẳng thì mật độ điểm độ sâu không được
ít hơn 25 điểm /1 dm2. Thu nhận điểm độ sâu với độ chính xác đến 0,1 m
|
|
Đường bình độ sâu
|
ED03
|
Thu nhận theo yêu cầu
mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được quy
định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán.
|
Thu nhận theo yêu cầu
mô tả bề mặt địa hình đáy biển (cửa sông nơi giao với biển, cảng biển) được
quy định cụ thể trong từng dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán.
|
Nội suy từ mô hình số
độ cao. Mức độ thu nhận đường bình độ sâu phụ thuộc vào độ chính xác của mô
hình số độ cao và độ dốc địa hình được quy định theo bảng dưới đây:
|
Độ
dốc địa hình
|
Độ
sâu (m)
|
Khoảng
cao đều đường bình độ sâu cơ bản (m)
|
|
Dưới 2°
|
0
- 50
|
2
|
|
|
50-200
|
5
|
|
|
200-1000
|
10
|
|
Từ 2° đến 6°
|
0-200
|
10
|
|
|
200-1000
|
20
|
|
Từ 6° đến 20°
|
0-200
|
20
|
|
|
200-1000
|
40
|
Thuộc tính
loaiDuongBinhDo được xác định theo các quy định sau:
- Đường bình độ sâu
cơ bản được xác định ở mức chi tiết cơ bản đủ để biểu diễn dáng địa hình của
khu vực có độ dốc tương ứng theo quy định mô tả bề mặt địa hình.
- Đường bình độ sâu
nửa khoảng cao đều biểu thị địa hình nơi dáng địa hình thay đổi mà đường bình
độ sâu cơ bản mô tả chưa đủ chi tiết đặc trưng bề mặt địa hình hoặc khoảng
cách giữa hai đường bình độ sâu cơ bản liền kề lớn hơn 500 m.
- Đường bình độ sâu
phụ biểu thị địa hình nơi dáng địa hình thay đổi mà đường bình độ sâu cơ bản
và bình độ sâu nửa khoảng cao đều mô tả chưa đủ chi tiết đặc trưng bề mặt địa
hình.
|
|
Địa hình đặc biệt đáy
biển
|
|
|
|
|
Khe rãnh máng ngầm
|
ED04
|
|
|
Xác định vị trí tất
cả các khe rãnh máng ngầm dưới đáy biển theo kết quả đo sâu đáy biển
|
|
Núi lửa dưới biển
|
ED05
|
|
|
Thu nhận vị trí có
núi lửa dưới biển
|
|
Sườn đất ngầm dốc
đứng
|
ED06
|
|
|
Xác định vị trí tất
cả các sườn đất ngầm dốc đứng dưới biển theo kết quả đo sâu đáy biển
|
|
5.1
MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc
|
|
Lớp Điểm
|
|
|
Điểm độ cao
|
EA01
|
Thu nhận đầy đủ các
điểm độ cao tại các vị trí đặc trưng của địa hình, đảm bảo khi xây dựng mô
hình số độ cao thể hiện được sự biến thiên liên tục của độ cao bề mặt địa
hình, Khi thu thập lớp điểm độ cao cần phải tính toán mật độ điểm phù hợp với
độ chính xác yêu cầu của mô hình số độ cao.
|
|
Điểm độ sâu
|
ED02
|
Thu nhận từ kết quả
đo đạc hoặc tổng hợp từ nguồn dữ liệu có độ chính xác cao đảm bảo yêu cầu về
chất lượng dữ liệu. Ưu tiên thu nhận thông tin điểm độ sâu tại những vị trí
đặc trưng để thể hiện đúng bề mặt địa hình.
|
|
Khối điểm Lidar
|
EE01
|
Thu nhận dữ liệu
Lidar đã được xử lý độ cao về độ cao của bề mặt địa hình theo yêu cầu độ
chính xác của mô hình số độ cao
|
|
Khối điểm đo sâu
|
EE02
|
Thu nhận khối điểm đo
sâu đã xử lý theo yêu cầu độ chính xác
|
|
Khối điểm
|
EE03
|
Thu nhận đám mây điểm
được tạo thành qua nội suy, xử lý (loại bỏ chiều cao đối tượng lớp phủ) bằng
công nghệ ảnh số (bao gồm cả ảnh số hàng không, ảnh UAV)
|
|
Lớp Đường
|
|
|
|
|
Đường bình độ
|
EA02
|
Được thu nhận thông
qua việc đo vẽ trực tiếp bằng phương pháp đo ảnh lập thể hoặc tổng hợp từ các
nguồn dữ liệu hiện có.
Khoảng cao đều đường
bình độ phụ thuộc vào độ dốc địa hình được quy định theo bảng dưới đây:
|
Độ
dốc địa hình
|
Khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản (m)
|
|
Từ 0° - 2°
|
0,5
và 1,0
|
|
Từ 2° - 6°
|
0,5,
1,0 và 2,5
|
|
Lớn hơn 6°
|
1,0
và 2,5
|
|
Được thu nhận thông
qua việc đo vẽ trực tiếp bằng phương pháp đo ảnh lập thể hoặc tổng hợp từ các
nguồn dữ liệu hiện có.
Khoảng cao đều đường
bình độ phụ thuộc vào độ dốc địa hình được quy định theo bảng dưới đây:
|
Độ
dốc địa hình
|
Khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản (m)
|
|
Từ 0° - 2°
|
0,5
và 1,0
|
|
Từ 2° - 6°
|
1,0
và 2,5
|
|
Lớn hơn 6°
|
2,5
và 5,0
|
|
Được thu nhận thông
qua việc đo vẽ trực tiếp bằng phương pháp đo ảnh lập thể hoặc tổng hợp từ các
nguồn dữ liệu hiện có.
Khoảng cao đều đường
bình độ phụ thuộc vào độ chính xác của mô hình số địa hình và độ dốc địa hình
được quy định
theo bảng dưới đây:
|
Độ
dốc địa hình
|
Khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản (m)
|
|
Dưới 2º
|
1,0
|
|
Từ 2° đến 6°
|
2,5
|
|
Từ 6° đến 15°
|
2,5
|
|
Từ 15° đến 25°
|
5,0
|
|
Lớn hơn 25°
|
10,0
|
|
|
Bờ dốc tự nhiên
|
EC01
|
Thu nhận những bờ dốc
tự nhiên có độ dốc lớn, chênh cao lớn hơn 1/2 khoảng cao đều. Áp dụng kiểu dữ
liệu không gian GM_Curve.
|
|
Dòng đá
|
EC02
|
Thu nhận các dòng đá,
suối đá do dòng chảy dồn tụ lại ở các khe khi mưa có nước
|
|
Địa hình bậc thang
|
EC03
|
Thu nhận đường đỉnh
và đường chân của đối tượng địa hình kiểu bậc thang cao từ nửa khoảng cao đều
trở lên.
|
|
Địa hình cắt xẻ nhân
tạo
|
EC04
|
Thu nhận địa hình bị
cắt xẻ nhân tạo thành vách, tầng bậc do xây dựng các công trình (trừ các công
trình giao thông, công trình thủy lợi).
|
|
Khe rãnh xói mòn
|
EC05
|
Xác định đồ hình hoặc
vị trí tất cả các khe rãnh được tạo thành do biến đổi bề mặt, nước ngầm hoặc
vận động kiến tạo.
|
|
Sườn đứt gãy
|
EC06
|
Thu nhận vị trí và
chiều dài đoạn địa hình bị đứt gãy làm thay đổi, biến động không theo quy
luật của dáng đất tự nhiên.
|
|
Sườn sụt lở
|
EC07
|
Thu nhận khu vực bề
mặt địa hình bị sụt lở do biến động bề mặt, nước ngầm hoặc vận động kiến tạo
làm cho dáng đất thay đổi, biến động không theo quy luật.
|
|
Vách đứng
|
EC08
|
Thu nhận vị trí đường
đỉnh và đường chân của đoạn địa hình dựng đứng, không thể biểu thị được bằng
đường bình độ.
|
|
Khe rãnh máng ngầm
|
ED04
|
Xác định đồ hình hoặc
vị trí tất cả các khe rãnh máng ngầm.
|
|
Sườn đất ngầm dốc
đứng
|
ED06
|
Thu nhận vị trí đường
đỉnh và đường chân của đoạn địa hình dựng đứng, không thể biểu thị được bằng
đường bình độ.
|
|
Đường mô tả đặc trưng
địa hình
|
EE04
|
Thu nhận các đường
phân thủy, đường tụ thủy, đường chân núi, đường sống núi, đường đỉnh, đường
chân các taluy giao thông, taluy thủy lợi, taluy tại các công trình dân sinh,
đập, đê, kè, đồ hình chân tường nhà, đường bờ ruộng ….với mức chi tiết cần
thiết sao cho lột tả được dáng địa hình. Với vùng đồng bằng, vùng có chênh
cao địa hình không lớn, đo vẽ đầy đủ các đường mô tả ngay cả khi chênh cao
dưới mức chi tiết cần thể hiện để đảm bảo lột tả được địa hình, như: đường đỉnh,
đường chân bờ ruộng,… có tỷ cao từ 0,5 m trở lên. Thuộc tính loaiThanhPhan và
tyCaoTySau nhận giá trị null.
Trong trường hợp các
đám mây điểm độ cao đủ mật độ quy định đảm bảo độ chính xác của mô hình số độ
cao thì có thể không thu nhận các đối tượng này.
|
|
Đường bờ nước
|
KE03
|
Đối với các đối tượng
mang tính nhân tạo (ao, hồ, kênh mương), đường bờ nước được thu nhận thông
qua vết cắt xẻ địa hình (đào, đắp) rõ ràng trên thực địa.
Đối với các đối tượng
mang tính tự nhiên (sông, suối, hồ, đầm lớn), đường bờ nước phải được xác
định sau khi xem xét trên cả phạm vi địa hình rộng lớn. Từ đó, tiến hành tổng
hợp dựa theo các giá trị độ cao địa hình dọc theo đường bình độ thấp nhất
hoặc dựa vào độ ổn định của địa hình dải ven bờ.
|
|
Lớp Vùng
|
|
|
|
|
Vùng biển
|
EE05
|
Xác định vùng biển
theo đường bờ biển
|
|
Vùng mặt nước tĩnh
|
EE06
|
Xác định vùng mặt
nước tĩnh có độ chênh cao lớn hơn hoặc bằng độ chính xác của mô hình số độ
cao.
|
|
Lớp Vùng Biên Tập
|
|
|
Khu vực bị che khuất
|
EE07
|
Những khu vực không
thể thu nhận dữ liệu độ cao phải được khoanh bao phạm vi đầy đủ
|
|
Khu vực thành lập mô
hình số độ cao
|
EE08
|
Khi khu vực thành lập
mô hình số độ cao quá rộng, không thể thực hiện biên tập trên toàn khu đo có
thể chia các khu vực theo phạm vi khung mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:50.000. Đường bao khu vực thành lập mô hình số độ cao chờm ra ngoài khung
mảnh bản đồ 1 cm để tiếp biên.
|
|
Mặt nước
|
EE09
|
Thu nhận toàn bộ để
biên tập độ cao khu vực mặt nước bằng 0.
|
|
5.2 Mô hình số độ cao
Lưới tam giác bất quy tắc
|
|
TIN datasets
|
Tạo mô hình số độ cao
Tin từ các lớp dữ liệu của gói MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc
|
|
5.3 Mô hình số độ cao
dạng
Raster
|
Mô hình số độ cao
dạng Raster là dữ liệu DEM có cấu trúc dạng lưới ô vuông với kích thước ô
lưới hay khoảng cách giữa các điểm mắt lưới Grid cụ thể như sau:
|
Khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản (m)
|
Kích
thước ô lưới của DEM
|
|
0,5
|
0,5
x 0,5
|
|
1,0
|
1,0
x 1,0
|
|
2,5
|
2,5
x 2,5
|
|
5,0
|
5,0
x 5,0
|
|
10,0
|
10
x 10
|
|
20,0
|
20
x 20
|
|
|
LopRaster
|
- Tạo dữ liệu mô hình
số độ cao dạng Raster từ gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoDuLieuGoc hoặc chuyển đổi từ
gói dữ liệu MoHinhSoDoCaoLươiTamGiacBatQuyTac
- Dữ liệu DEM được
lưu trữ ở định dạng Raster (Geotiff-32 bit).
- Tập hợp các tệp dữ
liệu Raster được quản lý trong một Raster Catalog theo tên của khu vực lập dữ
liệu.
|
|
|
|
|
|
|
|
B.6 GiaoThong
|
Kiểu
đối tượng
|
Mã
đối tượng
|
Thu
nhận
|
|
Tỷ
lệ 1:2.000
|
Tỷ
lệ 1:5.000
|
Tỷ
lệ 1:10.000
|
|
Đường bộ
|
Thu nhận vị trí trung
tuyến của lòng đường (phần đường dành cho các phương tiện giao thông lưu
thông). Đối với tuyến đường có nhiều cấp thì nhận mã đối tượng cấp cao nhất.
|
|
Đường chuyên dùng
|
GK01
|
Thu nhận các đường chuyên
dùng có chiều dài từ 20 m trở lên. Phân loại thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị
đường nhánh, đoạn đường chuyên dùng nối với đường chính hoặc đường nhánh khác
nhận giá trị là đường gom
|
Thu nhận các đường
chuyên dùng có chiều dài từ 50 m trở lên. Phân loại thuộc tính loaiDuongBo nhận
giá trị đường nhánh, đoạn đường chuyên dùng nối với đường chính hoặc đường
nhánh khác nhận giá trị là đường gom
|
Thu nhận các đường
chuyên dùng có chiều dài từ 100 m trở lên. Phân loại thuộc tính loaiDuongBo
nhận giá trị đường nhánh, đoạn đường chuyên dùng nối với đường chính hoặc
đường nhánh khác nhận giá trị là đường gom
|
|
Đường đô thị
|
GK02
|
Thu nhận toàn bộ
đường phố, phân loại thuộc tính loaiDuongBo là đường chính. Thu nhận các ngõ
phố có chiều dài từ 20 m trở lên và phân loại thuộc tính loaiDuongBo là đường
nhánh. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn.
|
Thu nhận toàn bộ
đường phố, phân loại thuộc tính loaiDuongBo là đường chính. Thu nhận các ngõ
phố có chiều dài từ 50 m trở lên và phân loại thuộc tính loaiDuongBo là đường
nhánh. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn.
|
Thu nhận toàn bộ
đường phố, phân loại thuộc tính loaiDuongBo là đường chính. Thu nhận các ngõ
phố có chiều dài từ 100 m trở lên và phân loại thuộc tính loaiDuongBo là
đường nhánh. Những đoạn đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn.
|
|
Đường Huyện
|
GK03
|
Thu nhận toàn bộ
đường Huyện, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn
đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn.
|
|
Đường Quốc lộ
|
GK04
|
Thu nhận toàn bộ
đường Quốc Lộ, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn
đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn.
|
|
Đường Tỉnh
|
GK05
|
Thu nhận toàn bộ
đường Tỉnh, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn
đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn.
|
|
Đường Xã
|
GK06
|
Thu nhận toàn bộ
đường xã, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn
đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Thu nhận các đường làng có chiều
dài từ 20 m trở lên, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường nhánh.
|
Thu nhận toàn bộ
đường xã, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn
đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Thu nhận các đường làng có chiều
dài từ 50 m trở lên, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường nhánh.
|
Thu nhận toàn bộ
đường xã, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường chính. Những đoạn
đường dẫn lên cầu nhận giá trị là đường dẫn. Thu nhận các đường làng có chiều
dài từ 100 m trở lên, thuộc tính loaiDuongBo nhận giá trị là đường nhánh.
|
|
Cầu giao thông
|
GG05
|
Thu nhận đối tượng
cầu giao thông dạng GM_Curve và GM_Surface trên cơ sở chiều rộng và chiều dài
của cầu theo quy định tại Bảng 3 Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình
học của đối tượng địa lý của QCVN này. Chỉ thu nhận các cầu trên các tuyến
đường giao thông đường bộ và đường sắt đã thu nhận. Thuộc tính ten,
loaiCauGiaoThong, chatLieu, taiTrong, chieuDai, chieuRong thu nhận từ tài
liệu quản lý giao thông của cấp có thẩm quyền; trường hợp các nguồn tài liệu
này không đủ lấy theo kết quả đo đạc, điều tra thực địa. Tên gọi và tải trọng
cầu nếu không thu nhận được có thể để Null.
|
|
Hầm giao thông
|
GG12
|
Thu nhận tất cả các
hầm giao thông trên các tuyến đường bộ hoặc đường sắt đã được thu nhận. Không
áp dụng đối với hầm cho người đi bộ. Các thông tin thuộc tính của hầm lấy
theo tài liệu quản lý mới nhất của cơ quan có thẩm quyền, trường hợp các
nguồn tài liệu này chưa đủ phải đo đạc điều tra ngoài thực địa.
|
|
Ngầm ô tô qua được
|
GG13
|
Thu nhận tất cả các
ngầm ô tô qua được trên các tuyến đường bộ hoặc đường sắt đã được thu nhận.
Các thông tin thuộc tính của ngầm lấy theo tài liệu quản lý mới nhất của cơ
quan có thẩm quyền, trường hợp các nguồn tài liệu này chưa đủ phải đo đạc
điều tra ngoài thực địa.
|
|
Cống giao thông
|
GG06
|
Thu nhận cống thoát
nước đặt dưới mặt đường bộ và đường sắt, ngang qua đường khi nhìn thấy hai đầu
cống. Trường hợp độ rộng đường không đủ để thu nhận kiểu dữ liệu hình học
dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ
liệu hình học của đối tượng địa lý thì thu nhận cống dạng GM_Curve là đường
nối 2 đầu cống, trường hợp còn lại thu nhận cống dạng GM_Point.
|
|
Đèo
|
GG07
|
Thu nhận đèo tại vị
trí đỉnh đèo. Thu nhận đầy đủ tên đèo.
|
|
Công trình giao thông
đường bộ
|
|
|
|
|
Bãi đỗ xe
|
GG01
|
Thu nhận tất cả các
bãi trông giữ xe được quản lý bởi các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ liệu
hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu
dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Bến ô tô
|
GG02
|
Thu nhận tất cả các
bến theo danh mục quản lý mới nhất thu thập được từ các cơ quan có thẩm
quyền. Kiểu dữ liệu hình học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định
chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên
phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Bến phà đường bộ
|
GG03
|
Thu nhận tất cả các
bến phà đường bộ nằm trên tuyến đường bộ đã thu nhận. Kiểu dữ liệu hình học
thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý. Thuộc tính tên phải thu nhận đầy đủ.
|
|
Cầu đi bộ
|
GG04
|
Thu nhận cầu đi bộ có
độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý. Thu nhận lối lên cầu gồm các kiểu dữ liệu hình học thu nhận
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý.
|
|
Đường lên cao có bậc
xây
|
GG10
|
Thu nhận toàn bộ
đường lên cao có bậc xây khi chiều rộng vùng giới hạn khu vực đường lên cao có
độ rộng đủ tiêu chí theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng
GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Hầm đi bộ
|
GG11
|
Thu nhận toàn bộ các
cửa hầm đi bộ
|
|
Trạm dừng nghỉ
|
GG15
|
Thu nhận các Trạm
dừng nghỉ có diện tích đủ theo quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý.
|
|
Trạm kiểm tra tải
trọng xe
|
GG16
|
Thu nhận toàn bộ trạm
kiểm tra tải trọng xe cố định, độc lập không ghép với trạm thu phí trên đường
bộ.
|
|
Trạm thu phí giao
thông
|
GG17
|
Thu nhận toàn bộ trạm
thu phí giao thông đang hoạt động theo danh mục quản lý mới nhất của cơ quan
có thẩm quyền.
|
|
Taluy đường giao
thông
|
GG14
|
Thu nhận toàn bộ taluy
giao thông, bao gồm đường đỉnh đắp cao hoặc xẻ sâu liên quan đến các công
trình giao thông (đường bộ, đường sắt) có chiều dài từ 20 m trở lên. Trường
hợp các đoạn taluy có độ chênh tỷ cao, tỷ sâu quá 0,5 m phải tách các đoạn
taluy thành đối tượng riêng. Thu nhận giá trị tyCaoTySau với độ chính xác đến
0,1 m. Thu nhận đường chân khi khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và
đường chân đối tượng từ 3 m trở lên.
|
Thu nhận toàn bộ taluy
giao thông, bao gồm đường đỉnh đắp cao hoặc xẻ sâu liên quan đến các công
trình giao thông (đường bộ, đường sắt) có chiều dài từ 50 m trở lên. Trường
hợp các đoạn taluy có độ chênh tỷ cao, tỷ sâu quá 0,5 m phải tách các đoạn
taluy thành đối tượng riêng. Thu nhận giá trị tyCaoTySau với độ chính xác đến
0,1 m. Thu nhận đường chân khi khoảng cách hình chiếu giữa đường đỉnh và
đường chân đối tượng từ 8 m trở lên.
|
Thu nhận toàn bộ taluy
giao thông, bao gồm đường đỉnh đắp cao hoặc xẻ sâu liên quan đến các công trình
giao thông (đường bộ, đường sắt) có ty cao tỷ sâu từ 1 m trở lên và đối tượng
có chiều dài từ 100 m trở lên. Trường hợp các đoạn taluy có độ chênh tỷ cao,
tỷ sâu quá 1 m phải tách các đoạn taluy thành đối tượng riêng. Thu nhận giá
trị tyCaoTySau với độ chính xác đến 0,1 m. Thu nhận đường chân khi khoảng
cách hình chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 16 m trở lên.
|
|
Các đối tượng mặt
đường bộ
|
Thu nhận mặt đường bộ
có độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý. Mỗi đoạn mặt đường bộ tương ứng với các đoạn tim đường bộ
liền nhau có cùng một mã đối tượng, cùng cấp kỹ thuật và cùng loại đường bộ.
|
|
Dải phân cách
|
GD01
|
Thu nhận dải phân
cách tương ứng với các đoạn đường bộ có các đoạn tim đường bộ tách biệt. Áp
dụng kiểu dữ liệu GM_Surface khi độ rộng dải phân cách đủ chỉ tiêu thu nhận
dạng vùng. Kiểu dữ liệu GM_Curve chỉ áp dụng cho trường hợp dải phân cách
chạy dài cả tuyến đường nhưng không đủ độ rộng để áp dụng kiểu dữ liệu
GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý. Các trường hợp còn lại không tạo đối tượng dải
phân cách nhưng vẫn phải ghi nhận kết quả điều tra để phục vụ chuẩn hóa mạng
lưới tim đường bộ.
|
|
Đảo giao thông
|
GD02
|
Thu nhận các đảo giao
thông cố định
|
Thu nhận các đảo giao
thông cố định có diện tích từ 50 m2 trở lên.
|
|
Hè phố
|
GD03
|
Thu nhận hè phố có độ
rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định
tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng
địa lý. Hè phố được tạo ra từ mép đường, mép lòng đường liền kề trong khu
phố.
|
|
Lề đường
|
GD04
|
Thu nhận lề đường có
độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý. Lề đường được tạo ra từ mép đường, mép lòng đường liền kề.
|
|
Lòng đường chuyên
dùng
|
GD05
|
Thu nhận lòng đường
tương ứng với đường bộ được thu nhận (bao gồm cả mặt cầu giao thông và mặt
hầm giao thông). Lòng đường được tạo ra từ hai mép lòng đường. Khi lề đường,
hè phố không đủ độ rộng thu nhận, lòng đường được tạo ra từ hai mép đường
|
|
Lòng đường đô thị
|
GD06
|
|
Lòng đường Huyện
|
GD07
|
|
Lòng đường Quốc lộ
|
GD08
|
|
Lòng đường Tỉnh
|
GD09
|
|
Lòng đường Xã
|
GD10
|
|
Mép đường
|
GE01
|
Thu nhận hai mép
đường cho các đoạn đường bộ có độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình
học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận
kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý theo nhận dạng trên thực địa bởi
đường giới hạn ngoài cùng của phần bề mặt được hình thành hoặc gia cố để đi
lại (bề mặt bao gồm cả lòng đường, lề đường, hè phố).
|
|
Mép lòng đường
|
GE02
|
Thu nhận các đối
tượng là đường giới hạn để tạo vùng cho đảo giao thông, dải phân cách hoặc là
đường giới hạn của hè phố, lề đường với phần đường xe chạy khi hè phố, lề
đường có độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý. Tại những đoạn đường có vỉa hè hoặc lề đường, mép lòng
đường phải liên tục và phù hợp với độ rộng phần trải mặt, không ngắt quãng
tại các lối rẽ vào công trình dân sinh hoặc khu chức năng hai bên đường.
|
|
Các đối tượng đường
bộ khác
|
|
|
|
|
Đường bờ vùng, bờ
thửa
|
GB01
|
Thu nhận đường bờ
vùng, bờ thửa ở các khu canh tác nông nghiệp theo tiêu chí sau:
- Các đường bờ vùng
khu canh tác nông nghiệp, khu nuôi trồng thủy sản chiều dài từ 20 m trở lên.
- Các đường bờ thửa
trong vùng canh tác thu nhận với giãn cách 40 m, các bờ thửa khu nuôi trồng
thủy sản thu nhận với giãn cách 20 m.
|
Thu nhận đường bờ
vùng, bờ thửa ở các khu canh tác nông nghiệp theo tiêu chí sau:
- Các đường bờ vùng
khu canh tác nông nghiệp, khu nuôi trồng thủy sản chiều dài từ 50 m trở lên.
- Các đường bờ thửa trong
vùng canh tác thu nhận với giãn cách 100 m, các bờ thửa khu nuôi trồng thủy
sản thu nhận với giãn cách 50 m.
|
Thu nhận đường bờ
vùng, bờ thửa ở các khu canh tác nông nghiệp theo tiêu chí sau:
- Các đường bờ vùng
khu canh tác nông nghiệp, khu nuôi trồng thủy sản chiều dài từ 100 m trở lên
- Các đường bờ thửa
trong vùng canh tác thu nhận với giãn cách 200 m, các bờ thửa khu nuôi trồng
thủy sản thu nhận với giãn cách 100 m.
|
|
Đường đi bộ
|
GB02
|
Thu nhận đường đi bộ
khi có độ rộng đủ quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface
theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học
của đối tượng địa lý trong các công viên, khu vực quảng trường. Đường nội bộ
của cơ quan trường học, nhà máy, xí nghiệp, công trường, công viên, ga tàu,
bến cảng, kho bãi, nông, lâm trường, khu kinh tế mới, vùng định canh định cư,
cơ sở quốc phòng hoặc là phần đường thuộc phạm vi hè phố
|
|
Đường mòn
|
GB03
|
Thu nhận đường mòn có
chiều dài từ 40 m trở lên có kết nối với đoạn đường bộ khác
|
Thu nhận đường mòn có
chiều dài từ 100 m trở lên có kết nối với đoạn đường bộ khác.
|
Thu nhận đường mòn có
chiều dài từ 200 m trở lên có kết nối với đoạn đường bộ khác
|
|
Đường sắt
|
|
|
|
|
Đường sắt chuyên
dùng
|
GL01
|
Thu nhận tâm của
đường ray thuộc các tuyến đường sắt chuyên dụng trong các khu công nghiệp,
nhà máy, khu mỏ, bến cảng
|
|
Đường sắt đô thị
|
GL02
|
Thu nhận toàn bộ tâm
của đường ray thuộc các tuyến đường sắt đô thị. Trong các ga, thu nhận các
đoạn đường sắt với giãn cách 4 m ở tỷ lệ 1:2.000, 10 m ở tỷ lệ 1:5.000 và 20
m ở tỷ lệ 1:10.000.
|
|
Đường sắt quốc gia
|
GL03
|
Thu nhận toàn bộ tâm
của đường ray thuộc các tuyến đường sắt quốc gia. Trong các ga, thu nhận các
đoạn đường sắt với giãn cách 4 m ở tỷ lệ 1:2.000, 10 m ở tỷ lệ 1:5.000 và 20
m ở tỷ lệ 1:10.000.
|
|
Công trình giao thông
đường sắt
|
|
|
|
|
Ga đường sắt
|
GH01
|
Thu nhận toàn bộ ga
đường sắt.
|
|
Ga tàu điện
|
GH02
|
Thu nhận toàn bộ ga
tàu điện
|
|
Giao đường sắt và
đường bộ có rào chắn
|
GH03
|
Thu nhận toàn bộ chỗ
giao nhau trên mặt đất giữa đường sắt và đường bộ.
|
|
Giao đường sắt và
đường bộ không có rào chắn
|
GH04
|
|
Đường băng
|
GN04
|
Thu nhận đường băng
thuộc các cảng hàng không đang hoạt động.
|
|
Cảng hàng không
|
GN02
|
Chỉ thu nhận các cảng
hàng không đang hoạt động.
|
|
Nhà ga hàng không
|
GN06
|
Thu nhận nhà ga hàng
không thuộc các cảng hàng không đang hoạt động.
|
|
Bãi đáp trực thăng
|
GN01
|
Thu nhận toàn bộ bãi
đáp trực thăng.
|
|
Đường cáp treo
|
GO01
|
Thu nhận vị trí các
đường cáp treo đang được sử dụng tại thời điểm điều tra.
|
|
Trụ đường cáp treo
|
GO03
|
Thu nhận toàn bộ trụ
của đường cáp treo.
|
|
Ga cáp treo
|
GO02
|
Thu nhận toàn bộ ga
cáp treo.
|
|
Nhóm Âu tàu
|
|
|
|
|
Âu tàu
|
GM01
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Bờ xây âu tàu
|
GM05
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Cửa âu tàu
|
GM09
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Báo hiệu hàng hải AIS
|
GM02
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Bến cảng
|
GM03
|
Thu nhận tất cả các
bến cảng.
|
|
Bến thủy nội địa
|
GM04
|
Thu nhận các bến thủy
nội địa theo danh mục quản lý mới nhất của các cơ quan có thẩm quyền. Kiểu dữ
liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Cảng biển
|
GM06
|
Thu nhận tất cả các
cảng biển. Kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 -
Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Cảng thuỷ nội địa
|
GM07
|
Thu nhận các cảng
thủy nội địa theo danh mục quản lý mới nhất của các cơ quan có thẩm quyền.
Kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy định
chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Cầu tàu
|
GM08
|
Thu nhận toàn bộ cầu
tàu có chiều dài chiều dài lớn hơn hoặc bằng 20 m ở tỷ lệ 1:2.000, 50 m ở tỷ
lệ 1:5.000 và 100 m ở tỷ lệ 1:10.000. Căn cứ theo chiều rộng của cầu tàu thu
nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu
nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Báo hiệu dẫn luồng hàng
hải, đường thủy
|
|
|
|
|
Chập tiêu
|
GA01
|
Chỉ thu nhận các chập
tiêu trên biển
|
|
Đăng tiêu
|
GA02
|
Chỉ thu nhận các đăng
tiêu trên biển
|
|
Phao báo hiệu
|
GA03
|
Chỉ thu nhận các phao
báo hiệu trên biển
|
|
Tiêu báo hiệu
|
GA04
|
Chỉ thu nhận các tiêu
báo hiệu trên biển
|
|
Các đối tượng hàng
hải, hải văn
|
|
|
|
|
Cảng dầu khí ngoài
khơi
|
GC01
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Cọc buộc tàu thuyền
|
GC02
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Đăng, chắn đánh bắt
cá ổn định
|
GC03
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Đèn biển
|
GC04
|
Thu nhận toàn bộ đèn
biển
|
|
Khu neo đậu
|
GC05
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Khu tránh bão
|
GC06
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Khu vực an toàn viện
trợ hàng hải
|
GC07
|
Thu nhận khi có yêu
cầu
|
|
Khu vực bảo tồn thiên
nhiên trên biển
|
GC08
|
Thu nhận toàn bộ theo
danh sách của cơ quan quản lý có thẩm quyền
|
|
Khu vực đánh cá
|
GC09
|
Thu nhận toàn bộ theo
danh sách của cơ quan quản lý có thẩm quyền
|
|
Khu vực đợi hoa tiêu
|
GC10
|
Thu nhận khi có yêu
cầu
|
|
Khu vực nạo vét
|
GC11
|
Thu nhận toàn bộ theo
danh sách của cơ quan quản lý có thẩm quyền
|
|
Khu vực nghiên cứu,
khảo sát
|
GC12
|
Thu nhận toàn bộ theo
danh sách của cơ quan quản lý có thẩm quyền
|
|
Khu vực nguy hiểm
|
GC13
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Khu vực quản lý cảng
|
GC14
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Khu vực quân sự
|
GC15
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Khu vực trung chuyển
hàng hóa
|
GC16
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Khu vực vùng nước an
toàn
|
GC17
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Khu vực xác tàu lịch
sử
|
GC18
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Lồng bè nuôi trồng
thủy hải sản
|
GC19
|
Thu nhận các lồng, bè
có chiều rộng từ 5 m trở lên
|
Thu nhận các lồng, bè
có chiều rộng từ 12,5 m trở lên
|
Thu nhận các lồng, bè
có chiều rộng từ 25 m trở lên
|
|
Nhà giàn
|
GC20
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Nhà trên biển
|
GC21
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Trạm cứu nạn
|
GC22
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Trạm nghiệm triều
|
GC23
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Tuyến hàng hải
|
GC24
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Vùng cấm
|
GC26
|
Thu nhận toàn bộ
|
|
Xác tàu đắm
|
GC27
|
Thu nhận toàn bộ
|
B.7 PhuBeMat
|
Kiểu đối tượng
|
Mã
đối tượng
|
Thu nhận
|
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
|
Ranh giới phủ bề mặt
|
HG01
|
Ranh giới phủ bề mặt
gồm ranh giới theo loại cây rừng, phân chia các loại thực vật khác nhau, phân
chia các loại cây trồng hàng năm và cây trồng lâu năm, ranh giới phân cách
giữa các thảm thực vật với khu vực khác như dân cư, hạ tầng dân sinh, ranh
giới khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia….
Thuộc tính
loaiRanhGioiPhuBeMat thu nhận cụ thể như sau:
- Nhận giá trị 1 khi
ranh giới phủ bề mặt là ranh giới giữa các loại cây rừng, giữa các loại cây
trồng hàng năm, loại cây trồng lâu năm, ...
- Nhận giá trị 2 (khác)
khi ranh giới là ranh giới giữa thực vật và khu dân cư, bề mặt công trình, đất
trống. Trường hợp vùng thực vật được phân định bởi các đối tượng hình tuyến
như như ranh giới đường bộ, đường bờ nước, tường rào khu chức năng… lấy các đối
tượng hình tuyến này để tạo vùng thực vật, không tạo thêm lớp đối tượng ranh
giới phủ bề mặt trùng với các đối tượng hình tuyến.
- Nhận giá trị 3 (khu
bảo tồn thiên nhiên) trong trường hợp vùng thực vật được phân định bởi ranh
giới khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia trên cơ sở ranh giới quản lý của
cơ quan có thẩm quyền. Các vùng thực vật này nhận cùng 1 thuộc tính loại cây
rừng, không chia nhỏ các vùng thực vật theo loại cây rừng trong khu bảo tồn
thiên nhiên, vườn quốc gia.
Áp dụng các phương
pháp phân tích ảnh kết hợp tài liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ
hiện trạng rừng, khảo sát, điều tra thực địa và thu thập thông tin để thu
nhận và phân loại đối tượng.
Đối tượng ranh giới
phủ bề mặt phải đảm bảo quan hệ hình học (Topology) với các loại đối tượng
thuộc lớp phủ bề mặt.
|
|
Phủ bề mặt
|
Lớp phủ bề mặt được
thu nhận và phân loại dựa vào hiện trạng lớp phủ bề mặt với các đặc điểm về
diện tích, mức độ ổn định và các đối tượng liên quan, cụ thể như sau:
- Vùng bề mặt phải đủ
diện tích quy định thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy
định tại Bảng 3
- Quy định chung về
thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý thì thu nhận đối tượng
phủ bề mặt riêng, các vùng phủ bề mặt có diện tích nhỏ hơn quy định trên thì
phải gộp vùng vào vùng liền kề phù hợp nhất.
- Khoanh bao vùng
rừng theo nguyên tắc sau: Khoanh vùng rừng với mức độ chi tiết nhất là theo
ranh giới loại cây rừng. Gán mã và các thuộc tính đầy đủ cho đối tượng được phân
chia ở mức nhỏ nhất trên cơ sở các tài liệu thu thập được. Đối với khu bảo
tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, vùng phủ bề mặt lấy theo ranh giới quản lý
của cơ quan có thẩm quyền và nhận mã HH02 rừng tự nhiên.
- Khu vực có nhiều
loại thực vật đan xen, thuộc tính đối tượng được thu nhận theo loại thực vật
chiếm đa số nhưng tối thiểu phải từ 30% diện tích trở lên.
- Khu vực thực phủ
chiếm ưu thế, các đối tượng địa vật khác có tính rải rác, thu nhận và phân
loại theo quy định của lớp phủ bề mặt.
- Khu vực đầm lầy cụ
thể như sau:
+ Nếu khu vực đầm lầy
có thực vật thì sẽ phân loại vùng phủ bề mặt theo loại cây và vị trí của đầm
lầy trong các vùng liên quan để lựa chọn nhận mã HE - Phủ thực vật khác hoặc
mã HH-Rừng.
+ Nêu khu vực đầm lầy
không có thực vật sẽ được phân loại vào đối tượng nước mặt, mã HD01. Đối
tượng bề mặt ở dạng vùng, được tạo từ đối tượng ranh giới phủ bề mặt và phải
đảm bảo quan hệ hình học topology giữa hai đối tượng.
Không được phép tồn
tại các vùng thực vật kế cận nhau có thuộc tính loại cây rừng giống nhau. Các
thuộc tính khác: mục đích sử dụng, điều kiện lập địa, tên, độ tan che có thể
nhận giá trị giống nhau.
|
|
Rừng
|
|
|
|
|
|
Rừng trồng
|
HH01
|
Thu nhận theo các
tiêu chí sau:
1. Độ tàn che của cây
rừng trồng từ 0,1 ha trở lên.
2. Diện tích liền
vùng từ 0,3 ha trở lên, khoảng cách giữa các dải rừng không nhỏ hơn 30 m.
3. Chiều cao trung
bình của cây rừng được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau:
a) Rừng trồng trên
đồi, núi đất và đồng bằng, trên đất ngập phèn: chiều cao trung bình của cây
rừng từ 5,0 m trở lên;
b) Rừng trồng trên
núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt: chiều cao trung bình của cây
rừng từ 2,0 m trở lên;
c) Rừng trồng trên
đất cát, đất ngập mặn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên.
|
|
Rừng tự nhiên
|
HH02
|
Thu nhận rừng tự
nhiên với các tiêu chí sau:
1. Độ tàn che của các
loài cây thân gỗ, tre nứa, cây họ cau (sau đây gọi tắt là cây rừng) là thành
phần chính của rừng tự nhiên từ 0,1 ha trở lên.
2. Diện tích liền
vùng từ 0,3 ha trở lên, khoảng cách giữa các dải rừng không nhỏ hơn 30 m.
3. Chiều cao trung
bình của cây rừng là thành phần chính của rừng tự nhiên được phân chia theo
các điều kiện lập địa như sau:
a) Rừng tự nhiên trên
đồi, núi đất và đồng bằng: chiều cao trung bình của cây rừng từ 5,0 m trở
lên;
b) Rừng tự nhiên trên
đất ngập nước ngọt: chiều cao trung bình của cây rừng từ 2,0 m trở lên;
c) Rừng tự nhiên trên
đất ngập phèn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,5 m trở lên;
d) Rừng tự nhiên trên
núi đá, đất cát, đất ngập mặn và các kiểu rừng ở điều kiện sinh thái đặc biệt
khác: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên.
|
|
Phân loại rừng theo
mục đích sử dụng cụ thể như sau:
|
|
|
|
|
|
|
Vườn quốc gia: thu
nhận những khu rừng có diện tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, trong đó ít
nhất 70% diện tích là các hệ sinh thái rừng. Thu nhận theo danh sách quản lý
của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
|
|
Khu dự trữ thiên
nhiên: thu nhận những khu rừng có diện tích liền vùng tối thiểu 5.000 ha,
trong đó ít nhất 90% diện tích là các hệ sinh thái rừng. Thu nhận theo danh sách
quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
|
|
Khu bảo tồn loài -
sinh cảnh: thu nhận các khu rừng có diện tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn
bền vững của loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm. Thu nhận theo danh sách quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
|
|
Khu bảo vệ cảnh quan:
thu nhận các khu rừng có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên;
có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xếp hạng hoặc có đối tượng thuộc danh mục kiểm kê di tích theo quy
định của pháp luật về văn hóa; có giá trị về khoa học, giáo dục, du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
|
|
|
|
Khu rừng nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học: thu nhận các khu rừng có quy mô diện tích phù hợp với
mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển công nghệ, đào
tạo lâm nghiệp lâu dài.
|
|
|
|
Vườn thực vật quốc
gia: thu nhận các khu rừng có số lượng loài thân gỗ từ 500 loài trở lên và
diện tích tối thiểu 50 ha. Thu nhận theo danh sách quản lý của cơ quan có thẩm
quyền.
|
|
|
|
Rừng giống quốc gia:
đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về rừng giống, có diện tích tối
thiểu 30 ha. Thu nhận theo danh sách quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
|
|
Rừng phòng hộ đầu
nguồn thu nhận theo các tiêu chí sau đây:
a) Về địa hình: có
địa hình đồi, núi và độ dốc từ 15 độ trở lên;
b) Về lượng mưa: có
lượng mưa bình quân hằng năm từ 2.000 mm trở lên hoặc từ 1.000 mm trở lên
nhưng tập trung trong 2 - 3 tháng;
c) Về thành phần cơ
giới và độ dày tầng đất: loại đất cát hoặc cát pha trung bình hay mỏng, có độ
dày tầng đất dưới 70 cm; nếu là đất thịt nhẹ hoặc trung bình, độ dày tầng đất
dưới 30 cm.
|
|
|
|
Rừng bảo vệ nguồn
nước của cộng đồng dân cư : Thu nhận toàn bộ các khu rừng bảo vệ nguồn nước
của cộng đồng dân cư
|
|
|
|
Rừng phòng hộ biên
giới : Thu nhận theo quản lý của cơ quan quản lý biên giới
|
|
|
|
Rừng phòng hộ chắn
gió, chắn cát bay thu nhận theo các tiêu chí sau đây:
a) Đai rừng phòng hộ
chắn gió, chắn cát bay giáp bờ biển: đối với vùng bờ biển bị xói lở, chiều
rộng của đai rừng tối thiểu là 300 m tính từ đường mực nước ứng với thủy
triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền; đối với vùng bờ biển không bị xói
lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 200 m tính từ đường mực nước ứng với
thủy triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền;
b) Đai rừng phòng hộ
chắn gió, chắn cát bay phía sau đai rừng quy định tại điểm a khoản này: chiều
rộng của đai rừng tối thiểu là 40 m trong trường hợp vùng cát có diện tích từ
100 ha trở lên hoặc vùng cát di động hoặc vùng cát có độ dốc từ 25 độ trở
lên. Chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 30 m trong trường hợp vùng cát có
diện tích dưới 100 ha hoặc vùng cát ổn định hoặc vùng cát có độ dốc dưới 25
độ.
|
|
|
|
Rừng phòng hộ chắn
sóng, lấn biển thu nhận theo các tiêu chí sau:
|
|
|
|
a) Đối với vùng bờ
biển bồi tụ hoặc ổn định, chiều rộng của đai rừng phòng hộ chắn sóng, lấn
biển từ 300 m đến 1.000 m tùy theo từng vùng sinh thái;
b) Đối với vùng bờ
biển bị xói lở, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ chắn sóng, lấn
biển là 150 m;
c) Đối với vùng cửa
sông, chiều rộng của đai rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển tối thiểu là 20 m
tính từ chân đê và có ít nhất từ 3 hàng cây trở lên;
d) Đối với vùng đầm
phá ven biển, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
ở nơi có đê là 100 m, nơi không có đê là 250 m.
|
|
|
|
Rừng sản xuất: thu
nhận toàn bộ khu rừng sản xuất.
|
|
Phủ thực vật khác
|
|
|
|
|
Cây bụi
|
HE01
|
Thu nhận loại cây
thuộc cây bụi có chiều cao từ 1 m trở lên. Không phân biệt tên cây.
|
|
Cây bụi ưa mặn, chua
phèn
|
HE02
|
Thu nhận loại cây
thuộc cây bụi ưa mặn, chua phèn có chiều cao từ 1 m trở lên. Không phân biệt
tên cây.
|
|
Cây độc lập
|
|
|
|
|
Cây độc lập
|
HE03
|
Thu nhận cây độc lập
có chiều cao 10 m trở lên, có ý nghĩa định hướng.
|
|
Cụm cây độc lập
|
HE04
|
Thu nhận cụm cây độc
lập có chiều cao 10 m trở lên.
|
|
Hàng cây
|
|
|
|
|
Dải cây và hàng cây
|
HE05
|
Thu nhận dải cây và
hàng cây, cao từ 4 m trở lên và dài 100 m trở lên.
|
|
Hàng cây bụi và rặng
cây bụi
|
HE06
|
Thu nhận hàng cây
bụi, rặng cây bụi có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 20 m ở tỷ lệ 1:2.000, 50 m ở
tỷ lệ 1:5.000, 100 m ở tỷ lệ 1:10.000.
|
|
Cây hàng năm
|
HB01
|
Thu nhận diện tích
cây hàng năm trong khu vực canh tác không thu nhận các diện tích vườn, ruộng
năm lẫn trong khu vực dân cư.
|
|
Cây lâu năm
|
HB02
|
|
Bề mặt là công
trình
|
HA01
|
Thu nhận khu vực có
các công trình nhân tạo bao gồm cả nghĩa trang nằm tách biệt với khu dân cư
hoặc là ranh giới ngăn cách các khu dân cư, thu nhận thuộc tính có thực vật và
không có thực vật trên bề mặt công trình.
|
|
Bề mặt là khu
dân cư
|
HA02
|
Thu nhận đối tượng
khu dân cư từ gói dữ liệu Dân cư, thu nhận thuộc tính có thực vật và không có
thực vật trong khu dân cư
|
|
Đất trống
|
HC01
|
Thu nhận các bề mặt
không có công trình xây dựng hoặc thực phủ không đáng kể chủ yếu là cỏ dại
mọc hoang. Các bãi bồi, bãi cát, đồi trọc cũng thuộc loại đối tượng này.
|
|
Nước mặt
|
HD01
|
Thu nhận bề mặt nước
của các đối tượng thủy văn, bao gồm cả mặt nước kênh mương, khu vực nuôi
trồng thủy sản, khu vực đầm lầy không có thực vật.
|
|
Thực vật đáy biển
|
|
|
|
|
Cỏ biển
|
HK01
|
Thu nhận khu vực có
cỏ biển dưới đáy biển
|
|
Rong, tảo
|
HK02
|
Thu nhận khu vực
rong, tảo dưới đáy biển
|
|
Thực vật khác
|
HK03
|
Thu nhận khu vực thực
vật khác dưới đáy biển
|
B.8 ThuyVan
|
Kiểu
đối tượng
|
Mã
đối tượng
|
Thu
nhận
|
|
Tỷ
lệ 1:2.000
|
Tỷ
lệ 1:5.000
|
Tỷ
lệ 1:10.000
|
|
Biển Đảo
|
|
|
|
Biển
|
KA01
|
Thu nhận vùng biển từ
đường mép nước biển đến phạm vi xây dựng dữ liệu được chỉ ra trong dự án.
|
|
Đảo, quần đảo
|
KA02
|
Thu nhận tất cả các
đảo thuộc phạm vi xây dựng dữ liệu được chỉ ra trong dự án. Phạm vi đảo được
xác định bởi đường bờ nước tại thời điểm điều tra hoặc chuyển vẽ tương quan
từ các tài liệu pháp lý.
Áp dụng kiểu dữ liệu
GM_Surface cho các đảo có diện tích lớn hơn hoặc bằng 10 m2 ở tỷ lệ 1:2.000,
100 m2 ở tỷ lệ 1:5.000 và 400 m2 ở tỷ lệ 1:10.000. Áp dụng kiểu dữ liệu
GM_Point cho các trường hợp còn lại.
|
|
Phá
|
KA03
|
Thu nhận phần mặt
nước của tất cả các phá lấy theo mực nước tại thời điểm đo đạc, thu nhận
thông tin.
|
|
Vịnh, vũng
|
KA04
|
Thu nhận từ đường mép
nước biển đến phạm vi xây dựng dữ liệu được chỉ ra trong dự án. Trong trường
hợp khó xác định phạm vi thu nhận kiểu dữ liệu không gian GM_Point tại vị trí
trung tâm của vịnh, vũng.
|
|
Bãi bồi
|
KB01
|
Thu nhận đường giới
hạn của bãi bồi dựa vào hiện trạng đường bờ nước, đường mép nước, thực vật,
thổ nhưỡng và địa hình ven bờ tại thời điểm điều tra.
- Đối với các bãi bồi
ven sông, ven biển chỉ thu nhận khi có diện tích từ 200 m² trở lên và chiều
rộng từ 4 m trở lên, thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.
|
Thu nhận đường giới
hạn của bãi bồi dựa vào hiện trạng đường bờ nước, đường mép nước, thực vật,
thổ nhưỡng và địa hình ven bờ tại thời điểm điều tra.
- Đối với các bãi bồi
ven sông, ven biển chỉ thu nhận khi có diện tích từ 500 m² trở lên và chiều
rộng từ 10 m trở lên, thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.
|
Thu nhận đường giới
hạn của bãi bồi dựa vào hiện trạng đường bờ nước, đường mép nước, thực vật, thổ
nhưỡng và địa hình ven bờ tại thời điểm điều tra.
- Đối với các bãi bồi
ven sông, ven biển chỉ thu nhận khi có diện tích từ 1500 m² trở lên và chiều
rộng từ 20 m trở lên, thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.
|
|
|
|
- Đối với các bãi
bồi, doi đất, cát trong lòng sông, hồ thu nhận khi có diện từ 8 m2 lên. Thu
nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.
- Đối với những bãi
bồi doi đất, cát trong lòng sông, hồ liên quan đến việc phân định biên giới
quốc gia và địa giới hành chính phải thu nhận toàn bộ. Khi diện tích các bãi
bồi này nhỏ hơn hoặc bằng 4 m2 thì thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point. Các đối
tượng còn lại thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.
|
- Đối với các bãi
bồi, doi đất, cát trong lòng sông, hồ thu nhận khi có diện từ 50 m2 lên. Thu
nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.
- Đối với những bãi
bồi doi đất, cát trong lòng sông, hồ liên quan đến việc phân định biên giới
quốc gia và địa giới hành chính phải thu nhận toàn bộ. Khi diện tích các bãi
bồi này nhỏ hơn hoặc bằng 25 m2 thì thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point. Các đối
tượng còn lại thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.
|
- Đối với các bãi
bồi, doi đất, cát trong lòng sông, hồ thu nhận khi có diện từ 200 m2 lên. Thu
nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.
- Đối với những bãi
bồi doi đất, cát trong lòng sông, hồ liên quan đến việc phân định biên giới
quốc gia và địa giới hành chính phải thu nhận toàn bộ. Khi diện tích các bãi
bồi này nhỏ hơn hoặc bằng 100 m2 thì thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point. Các đối
tượng còn lại thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.
|
|
Đầm lầy
|
KB02
|
Thu nhận tất cả các
đối tượng đầm lầy có trong khu vực xây dựng dữ liệu có diện tích đủ quy định
thu nhận kiểu dữ liệu hình học dạng GM_Surface theo quy định tại Bảng 3 - Quy
định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Bãi đá dưới nước
|
|
|
|
|
Bãi đá dưới nước
|
KC01
|
Chỉ thu nhận trong
trường hợp đối tượng gây ảnh hưởng đến giao thông đường thủy hay làm biến đổi
tính chất dòng chảy.
|
|
|
|
Kiểu dữ liệu hình học
thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu
hình học của đối tượng địa lý.
|
|
Đá trên biển
|
KC02
|
Thu nhận các đối
tượng đá trên biển có tên theo danh mục quản lý. Đá và bãi đá ven bờ không
thuộc nhóm đối tượng này.
|
|
San hô
|
KC03
|
Thu nhận tất cả các
đối tượng rạn san hô thuộc phạm vi xây dựng dữ liệu.
|
|
Ghềnh
|
KD01
|
Xác định phạm vi của
ghềnh từ điểm bắt đầu tới điểm kết thúc của đoạn sông có ghềnh.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Surface (phụ thuộc độ rộng của ghềnh) để biểu thị đối tượng trong trường hợp
xác định được phạm vi không gian của đối tượng.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Curve khi ghềnh có độ rộng từ 2 m trở lên và độ rộng sông nhỏ hơn 2 m.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Point để biểu thị vị trí bắt đầu của đoạn sông có ghềnh tính từ thượng nguồn
(mang tính cảnh báo) trong trường hợp không xác định được phạm vi của đối
tượng.
|
Xác định phạm vi của
ghềnh từ điểm bắt đầu tới điểm kết thúc của đoạn sông có ghềnh.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Surface (phụ thuộc độ rộng của ghềnh) để biểu thị đối tượng trong trường
hợp xác định được phạm vi không gian của đối tượng.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Curve khi ghềnh có độ rộng từ 5 m trở lên và độ rộng sông nhỏ hơn 5 m.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Point để biểu thị vị trí bắt đầu của đoạn sông có ghềnh tính từ thượng
nguồn (mang tính cảnh báo) trong trường hợp không xác định được phạm vi của
đối tượng.
|
Xác định phạm vi của
ghềnh từ điểm bắt đầu tới điểm kết thúc của đoạn sông có ghềnh.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Surface (phụ thuộc độ rộng của ghềnh) để biểu thị đối tượng trong trường
hợp xác định được phạm vi không gian của đối tượng.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Curve khi ghềnh có độ rộng từ 10 m trở lên và độ rộng sông nhỏ hơn 10 m.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Point để biểu thị vị trí bắt đầu của đoạn sông có ghềnh tính từ thượng
nguồn (mang tính cảnh báo) trong trường hợp không xác định được phạm vi của
đối tượng.
|
|
Thác
|
KD02
|
Thu nhận phạm vi của
thác từ đường đỉnh tới đường chân của thác, đường đỉnh của thác phải mô tả hướng
nước đổ đúng thực tế.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Point để biểu thị thác trên sông suối có độ rộng nhỏ hơn 1 m.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Curve để biểu thị đường đỉnh của đối tượng trên sông suối có độ rộng từ 1
m trở lên và khoảng cách giữa hình chiếu của đỉnh thác và chân thác nhỏ hơn 4
m.
|
Thu nhận phạm vi của
thác từ đường đỉnh tới đường chân của thác, đường đỉnh của thác phải mô tả
hướng nước đổ đúng thực tế.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Point để biểu thị thác trên sông suối có độ rộng nhỏ hơn
2,5 m.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Curve để biểu thị đường đỉnh của đối tượng trên sông suối có độ rộng từ 5
m trở lên và khoảng cách giữa hình chiếu của đỉnh thác và chân thác nhỏ hơn
10 m.
|
Thu nhận phạm vi của
thác từ đường đỉnh tới đường chân của thác, đường đỉnh của thác phải mô tả
hướng nước đổ đúng thực tế.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Point để biểu thị thác trên sông suối có độ rộng nhỏ hơn
5 m.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Curve để biểu thị đường đỉnh của đối tượng trên sông suối có độ rộng từ 5
m trở lên và khoảng cách giữa hình chiếu của đỉnh thác và chân thác nhỏ hơn
20 m.
|
|
Nguồn nước
|
|
|
|
|
Giếng nước
|
KM01
|
Thu nhận giếng nước,
mạch nước có ý nghĩa quan trọng đang được sử dụng cho các
|
Thu nhận giếng nước,
mạch nước có ý nghĩa quan trọng đang được sử dụng cho các
|
Thu nhận giếng nước,
mạch nước có ý nghĩa quan trọng đang được sử dụng cho các
|
|
Mạch nước
|
KM02
|
nhu cầu sản xuất hoặc
sinh hoạt của cộng đồng dân cư.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Surface khi giếng nước, mạch nước có diện tích từ 8 m2 trở lên. Thu nhận
kiểu dữ liệu GM_Point cho các trường hợp còn lại.
|
nhu cầu sản xuất hoặc
sinh hoạt của cộng đồng dân cư.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Surface khi giếng nước, mạch nước có diện tích từ 50 m2 trở lên. Thu nhận
kiểu dữ liệu GM_Point cho các trường hợp còn lại.
|
nhu cầu sản xuất hoặc
sinh hoạt của cộng đồng dân cư.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Surface khi giếng nước, mạch nước có diện tích từ 200 m2 trở lên. Thu nhận
kiểu dữ liệu GM_Point cho các trường hợp còn lại.
|
|
Mạng dòng chảy
|
KK01
|
1. Yêu cầu thu nhận dữ
liệu không gian đối tượng
Mạng dòng chảy mặt
được thu nhận phụ thuộc vào mối quan hệ với các đối tượng nước mặt và đường
bờ nước.
- Thu nhận toàn bộ hệ
thống mạng dòng chảy mặt ao, hồ, sông suối, kênh mương nối với dòng chảy tự
nhiên đảm bảo tính liên tục cho mạng lưới thủy văn. Không thu nhận mạng dòng
chảy ao, hồ trong khu dân cư, không liên thông với mạng lưới thủy văn và các kênh
mương nhân tạo thuộc hệ thống công trình thủy lợi, không nối với dòng chảy tự
nhiên.
- Thu nhận các đoạn
sông suối, kênh mương có chiều dài từ 20 m trở lên đối với tỷ lệ 1:2.000, từ 50
m trở lên đối với tỷ lệ 1:5.000 và từ 100 m trở lên đối với tỷ lệ 1:10.000.
- Thu nhận riêng biệt
đối với mỗi nhánh sông, suối, kênh mương và các nhánh liên thông với nhau sao
cho hướng các nhánh dòng chảy phải tuân theo quy luật biến đổi độ dốc tự
nhiên của địa hình.
- Đối với sông, suối,
kênh mương thu nhận đối tượng mạng dòng chảy mặt là đường trung tuyến tính
theo đường mép nước. Căn cứ theo chiều rộng của đối tượng, kiểu dữ liệu hình
học thu nhận theo quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ
liệu hình học của đối tượng địa lý.
- Đoạn sông thu nhận
kiểu dữ liệu GM_Surface có một bãi bồi ở giữa, thể hiện đường mạng dòng chảy
mặt rẽ nhánh đi hai bên. Khi có nhiều bãi bồi liền kề ở giữa, coi cả cụm bãi
bồi như một bãi bồi lớn để thu nhận giống trường hợp có một bãi bồi.
- Đối với sông suối,
kênh mương thu nhận kiểu dữ liệu GM_Curve, thu nhận mạng dòng chảy mặt chính
là đối tượng sông suối, kênh mương đó. Khi thu nhận, vị trí sông suối phải
trùng đường tâm của dòng chảy mặt.
- Mạng dòng chảy mặt
sông suối kiểu dữ liệu GM_Curve nối với tim sông suối kiểu dữ liệu GM_Surface
phải thu nhận vị trí nối phù hợp với hướng của dòng chảy.
- Thu nhận hướng dòng
chảy cho từng nhánh dòng chảy mặt.
- Những đối tượng là
hồ, ao có liên thông với mạng lưới dòng chảy, mạng dòng chảy mặt thu nhận
đường chính giữa sao cho phù hợp với hướng của dòng chảy.
- Chỉ thu nhận đối
với kênh nối vào dòng chảy tự nhiên và tàu thuyền di chuyển được.
2. Yêu cầu thu nhận
thuộc tính đối tượng
a) Thuộc tính chiều
rộng
- Thu nhận thuộc tính
chiều rộng của sông suối theo kích thước chiều rộng trung bình của cả tuyến dòng
chảy, đảm bảo phân biệt được độ rộng từ 1 m trở lên đối với tỷ lệ 1:2.000, từ
2,5 m trở lên đối với tỷ lệ 1:5.000 và từ 5 m trở lên đối với tỷ lệ 1:10.000.
b) Thuộc tính cấp
hạng dòng chảy
Phân cấp hạng dòng
chảy phải có biên tập kỹ thuật hướng dẫn trên cơ sở các tài liệu địa lý tự
nhiên về các hệ thống sông, hệ thống các lưu vực sông của Việt Nam và các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan để hướng dẫn chung trong khu vực thành
lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, xác định dòng chảy chính và các phụ
lưu từ cấp 1 đến cấp 6 và các phụ lưu còn lại hợp vào dòng chảy chính theo
các hệ thống sông của Việt Nam. Theo đo việc phân cấp hạng dòng chảy phải
tham khảo các tài liệu sau:
* Quyết định số
1989/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành danh mục lưu vực sông liên tỉnh.
* Quyết định số 341/QĐ-BTNMT
ngày 23 tháng 03 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
ban hành danh mục lưu vực sông nội tỉnh.
* Quyết định số
1757/QĐ-BTNMT ngay 11 tháng 8 năm 2020 về việc ban hành danh mục nguồn nước liên
tỉnh và danh mục nguồn nước liên quốc gia (nguồn nước mặt).
- Các dòng chảy chính
của các hệ thống sông lớn: sông Bằng Giang, sông Kì Cùng, sông Thái Bình,
sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai, sông Vàm
Cỏ, sông Mê Kông, sông Cửu Long, sông Xrêpốc, sông Xê Băng Hiên, sông Nậm Rốm.
- Các dòng chảy chính
của các hệ thống sông nhỏ gồm:
+ Hệ thống các sông
duyên hải Quang Ninh: sông Ka Long, sông Tiên Yên, sông Ba Che, sông Hà Cối,
sông Đầm Hà, sông Mông Dương, Diễn Vọng, sông Trới, sông Míp…
+ Hệ thống sông duyên
hải Bắc Nghệ An: sông Hoàng Mai, sông Hữu Bằng (sông Bùng), sông Khê Dua,
sông Độ Ông, sông Dứa…
+ Hệ thống sông duyên
hải Bình -Trị -Thiên: sông Gianh, sông Nhật Lê, sông Bến Hải, sông Quảng Trị,
sông Hương…
+ Hệ thống các sông
duyên hải Nam Trung Bộ: sông Trà Khúc, sông Cái Phan Rang, sông Côn (sông Hà
Giao, Bình Định), sông Ba Kì, sông Trà Bồng, sông Vệ, sông An Lão, sông Kì
Lộ, sông Cái Ninh Hòa, sông Cái Nha Trang, sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái
Phan Thiết, sông Phan, sông Dinh…
+ Hệ thống các sông
miên Tây Nam châu thổ sông Cửu Long: sông Cái Lớn, sông Cái Bè, sông Ông Đốc,
sông Bẩy Hạp, sông Cửa Lớn, sông Gành Hào, sông Mĩ Thạnh,…và các kênh đào Vĩnh
Tế, Tri Tôn, Ba Thê, Hà Tiên - Rạch Giá, Rạch Sỏi, Cái Bè, Ô Môn, Xã Nô, Chắc
Bằng, Phụng Hiệp, Cà Mau - Bạc Liêu…
- Sau khi xác định
được các dòng chảy chính, phân cấp các phụ lưu của dòng chảy chính theo cấp
tương ứng từ cấp 1 đến cấp 6 đối với các sông, suối có nước thường xuyên, phân
biệt được lưu vực sông. Các suối nhỏ không phân biệt rõ lưu vực sông và các suối
nhỏ có nước theo mua phân loại vào cấp “khác”.
|
|
Điểm độ cao mực nước
|
KE01
|
Thu nhận tại các vị
trí đặc trưng trên đường mép nước của các sông, suối, hồ ao lớn.
|
|
Điểm sông suối mất
tích
|
KE02
|
Thu nhận vị trí mất
tích và xuất hiện của hệ thống sông suối
|
|
Đường bờ nước
|
KE03
|
Đối với các đối tượng
mang tính nhân tạo (ao, hồ, kênh mương), đường bờ nước được thu nhận thông
qua vết cắt xẻ địa hình (đào, đắp) rõ ràng trên thực địa.
Đối với các đối tượng
mang tính tự nhiên (sông, suối, hồ, đầm lớn), đường bờ nước phải được xác
định sau khi xem xét trên cả phạm vi địa hình rộng lớn. Từ đó, tiến hành tổng
hợp dựa theo các giá trị độ cao địa hình dọc theo đường bình độ thấp nhất
hoặc dựa vào độ ổn định của địa hình dải ven bờ. Quá trình tổng hợp thông tin
về đường bờ cần tham chiếu đến các đối tượng liên quan khác như tình trạng
canh tác, thời gian sử dụng đất nhiều nhất trong năm của các dải ven bờ.
Trong mọi trường hợp,
đường bờ nước phải là một đối tượng liên tục, đảm bảo quan hệ hình học (Topology)
với đối tượng nước mặt tương ứng.
Mức độ thu nhận phụ
thuộc vào Quy định thu nhận của các kiểu đối tượng MatNuocTinh,
MatNuocSongSuoi, KenhMuong.
Thu nhận thuộc tính
loaiTrangThaiDuongBoNuoc như sau:
- Rõ ràng: Trường hợp
sông, suối, kênh, rạch đã được kè bờ hoặc có thể nhận dạng thông qua đường xẻ
sâu, bờ lở đất hoặc bờ đắp cao để hình thành lòng chứa của ao, hồ, sông,
suối, kênh mương… trên bề mặt thực địa.
- Khó xác định: Những
khu vực bề mặt địa hình trên bờ phức tạp hoặc đã chịu tác động nhân tạo làm
phá vỡ đường bờ tự nhiên, khu vực không có dấu hiệu để nhận dạng, dòng chảy
qua đầm lầy.
- Đường bờ sông,
suối, ao, hồ có nước theo mùa.
Đối với đường bờ
biển: Thu nhận đường mép nước biển cao nhất trung bình trong năm theo tài
liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành
|
|
Đường mép nước
|
KE05
|
Thu nhận đường mép
nước tại những khu vực khoảng cách từ đường mép nước đến đường bờ nước lớn
hơn 0,6 m. Tổng hợp đường mép nước tại khu vực đường mép nước khác nhau về vị
trí do thời điểm thu nhận khác nhau.
Đối với đường mép
nước biển: Thu nhận đường mép nước biển ghi nhận được trên ảnh.
|
Thu nhận đường mép
nước tại những khu vực khoảng cách từ đường mép nước đến đường bờ nước lớn
hơn 1,5 m. Tổng hợp đường mép nước tại khu vực đường mép nước khác nhau về vị
trí do thời điểm thu nhận khác nhau.
Đối với đường mép
nước biển: Thu nhận đường mép nước biển ghi nhận được trên ảnh.
|
Thu nhận đường mép
nước tại những khu vực khoảng cách từ đường mép nước đến đường bờ nước lớn
hơn 3 m. Tổng hợp đường mép nước tại khu vực đường mép nước khác nhau về vị
trí do thời điểm thu nhận khác nhau.
Đối với đường mép
nước biển: Thu nhận đường mép nước biển ghi nhận được trên ảnh.
|
|
|
|
Đối với đường triều
kiệt: Thu nhận đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm theo tài
liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Không thu nhận đường
mép nước đối với các đối tượng ao, hồ nhỏ.
|
Đối với đường triều
kiệt: Thu nhận đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm theo tài
liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Không thu nhận đường
mép nước đối với các đối tượng ao, hồ nhỏ.
|
Đối với đường triều
kiệt: Thu nhận đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm theo tài
liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Không thu nhận đường
mép nước đối với các đối tượng ao, hồ nhỏ.
|
|
Ranh giới nước mặt
quy ước
|
KE06
|
Thu nhận để khép vùng
hoặc phân chia các đối tượng nước mặt, bao gồm:
- Đường phân chia
tương đối giữa các phần nước mặt liền kề nhau của ao, hồ, đầm; sông, suối;
kênh, mương; phá; phân chia tại các cửa sông nơi giao với biển. Trường hợp
khu vực cửa sông có liên quan đến đường biên giới, địa giới phải xác định
theo nguồn dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính mới nhất kèm theo
thuộc tính ten (tên cửa sông) nếu có.
- Đường khép vùng cho
từng nhánh nước mặt của các dòng chảy, bao gồm cả trường hợp các đối tượng
cùng loại ranh giới nước mặt nhưng khác tên.
|
|
Đường đo độ rộng sông
suối
|
KE04
|
Thu nhận tại những vị
trí sông suối có độ rộng thay đổi lớn. Những sông suối có độ rộng đồng đều
thì cách 300 m đo một đường
|
Thu nhận tại những vị
trí sông suối có độ rộng thay đổi lớn. Những sông suối có độ rộng đồng đều
thì cách 750 m đo một đường
|
Thu nhận tại những vị
trí sông suối có độ rộng thay đổi lớn. Những sông suối có độ rộng đồng đều
thì cách 1.500 m đo một đường
|
|
Mặt nước sông suối
|
KL01
|
Thu nhận bề mặt của
các đối tượng sông suối hai nét. Mặt nước sông suối được xác định từ các đối
tượng đường bờ nước và đường mép nước theo mực nước tại thời điểm điều tra.
Trong mọi trường hợp,
mặt nước sông suối phải đảm bảo quan hệ hình học (Topology) với đối tượng đường
bờ nước và đường mép nước
|
|
Mặt nước tĩnh
|
|
|
|
|
Ao, hồ, đầm
|
KL02
|
Chỉ thu nhận các ao,
hồ, đầm có chiều rộng từ 4 m trở lên, nhận biết thông qua đường bờ được đào,
đắp rõ ràng trên thực địa không phụ thuộc vào mực nước có trong lòng ao, hồ tại
thời điểm thu nhận thông tin. Trường hợp ở khu vực hiếm nước thì thu nhận ao,
hồ, đầm có chiều rộng từ 2 m trở lên.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Surface.
|
Chỉ thu nhận các ao,
hồ, đầm có chiều rộng từ 10 m trở lên, nhận biết thông qua đường bờ được đào,
đắp rõ ràng trên thực địa không phụ thuộc vào mực nước có trong lòng ao, hồ
tại thời điểm thu nhận thông tin. Trường hợp ở khu vực hiếm nước thì thu nhận
ao, hồ, đầm có chiều rộng từ 5 m trở lên. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.
|
Chỉ thu nhận các ao,
hồ, đầm có chiều rộng từ 20 m trở lên, nhận biết thông qua đường bờ được đào,
đắp rõ ràng trên thực địa không phụ thuộc vào mực nước có trong lòng ao, hồ
tại thời điểm thu nhận thông tin. Trường hợp ở khu vực hiếm nước thì thu nhận
ao, hồ, đầm có chiều rộng từ 10 m trở lên. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Surface.
|
|
Hồ chứa
|
KL03
|
Thu nhận các hồ chứa
có chiều rộng từ 4 m. Biểu thị phần mặt nước hồ chứa của công trình thuỷ lợi,
thuỷ điện tại thời điểm đo đạc, thu nhận thông tin. Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Surface.
|
Thu nhận các hồ chứa
có chiều rộng từ 10 m. Biểu thị phần mặt nước hồ chứa của công trình thuỷ
lợi, thuỷ điện tại thời điểm đo đạc, thu nhận thông tin. Thu nhận kiểu dữ
liệu GM_Surface.
|
Thu nhận các hồ chứa
có chiều rộng từ 20 m. Biểu thị phần mặt nước hồ chứa của công trình thuỷ
lợi, thuỷ điện tại thời điểm đo đạc, thu nhận thông tin. Thu nhận kiểu dữ
liệu GM_Surface.
|
|
Bờ kè, bờ cạp
|
KG01
|
Thu nhận các đoạn bờ
kè, bờ cạp có chiều dài từ 20 m trở lên.
Khoảng cách hình chiếu
giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 3 m trở lên thì thu nhận cả đường
chân.
|
Thu nhận các đoạn bờ
kè, bờ cạp có chiều dài từ 50 m trở lên.
Khoảng cách hình
chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 7,5 m trở lên thì thu nhận
cả đường chân.
|
Thu nhận các đoạn bờ
kè, bờ cạp có chiều dài từ 100 m trở lên.
Khoảng cách hình
chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 15 m trở lên thì thu nhận cả
đường chân.
|
|
Cống thuỷ lợi
|
KG02
|
Thu nhận tất cả các cống
có thiết bị, không có thiết bị và cống qua đường giao thông khi đường có độ
rộng 1 m trở lên.
Thu nhận kiểu GM_Curve
cho cống có thiết bị trên các kênh, mương, đường giao thông có độ rộng từ 1 m
trở lên.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Surface để biểu thị công trình tổ hợp cống thuỷ nông và kiểu dữ liệu
GM_Point cho các trường hợp còn lại.
|
Thu nhận tất cả các
cống có thiết bị, không có thiết bị và cống qua đường giao thông khi đường có
độ rộng 2,5 m.
Thu nhận kiểu
GM_Curve cho cống có thiết bị trên các kênh, mương, đường giao thông có độ
rộng từ 2,5 m trở lên.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Surface để biểu thị công trình tổ hợp cống thuỷ nông và kiểu dữ liệu
GM_Point cho các trường hợp còn lại.
|
Thu nhận tất cả các
cống có thiết bị, không có thiết bị và cống dưới đập, dưới đê khi đâp, đê có
độ rộng từ 5 m trở lên.
Thu nhận kiểu
GM_Curve cho cống có thiết bị trên các kênh, mương, có độ rộng từ 5 m trở
lên.
Thu nhận kiểu dữ liệu
GM_Surface để biểu thị công trình tổ hợp cống thuỷ nông và kiểu dữ liệu
GM_Point cho các trường hợp còn lại.
|
|
Đập
|
KG03
|
Thu nhận vị trí mặt
đập. Căn cứ theo chiều rộng mặt đập để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo
quy định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của
đối tượng địa lý.
|
|
Đê
|
KG04
|
Thu nhận vị trí mặt
đê. Căn cứ theo chiều rộng mặt đê để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý.
|
|
Công trình trên đê
|
|
|
Cửa khẩu qua đê
|
KH01
|
Thu nhận tất cả các
cửa khẩu qua đê và điếm canh đê. Thu nhận kiểu dữ liệu GM_Point cho điếm canh
đê.
|
|
Điếm canh đê
|
KH02
|
|
Kênh mương
|
KG05
|
Thu nhận toàn bộ các
tuyến kênh mương có liên quan đến đường biên giới quốc gia, địa giới hành
chính và các tuyến kênh mương có chiều dài từ 20 m trở lên có nguồn dẫn nước.
Mỗi nhánh kênh mương là một đối tượng riêng biệt nhưng phải liên thông với
nhau và liên thông với nguồn dẫn. Không thu nhận các đoạn kênh mương rời rạc,
không thể xác định được nguồn dẫn hoặc đã bỏ không sử dụng.
Tùy thuộc độ rộng
phần nước mặt của tuyến kênh mương để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý.
|
Thu nhận toàn bộ các
tuyến kênh mương có liên quan đến đường biên giới quốc gia, địa giới hành
chính và các tuyến kênh mương có chiều dài từ 50 m trở lên có nguồn dẫn nước.
Mỗi nhánh kênh mương là một đối tượng riêng biệt nhưng phải liên thông với
nhau và liên thông với nguồn dẫn. Không thu nhận các đoạn kênh mương rời rạc,
không thể xác định được nguồn dẫn hoặc đã bỏ không sử dụng.
Tùy thuộc độ rộng
phần nước mặt của tuyến kênh mương để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý.
|
Thu nhận toàn bộ các tuyến
kênh mương có liên quan đến đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính và
các tuyến kênh mương có chiều dài từ 100 m trở lên có nguồn dẫn nước. Mỗi
nhánh kênh mương là một đối tượng riêng biệt nhưng phải liên thông với nhau
và liên thông với nguồn dẫn. Không thu nhận các đoạn kênh mương rời rạc,
không thể xác định được nguồn dẫn hoặc đã bỏ không sử dụng.
Tùy thuộc độ rộng
phần nước mặt của tuyến kênh mương để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy
định tại Bảng 3 - Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối
tượng địa lý.
|
|
|
|
Đối với khu vực có
mật độ kênh mương dày đặc thu nhận các tuyến kênh mương nội đồng với giãn
cách 20 m.
|
Đối với khu vực có
mật độ kênh mương dày đặc thu nhận các tuyến kênh mương nội đồng với giãn
cách 50 m.
|
Đối với khu vực có
mật độ kênh mương dày đặc thu nhận các tuyến kênh mương nội đồng với giãn
cách 100 m.
|
|
Máng dẫn nước
|
KG06
|
Thu nhận đường tâm
của các công trình thuỷ lợi kiểu máng tưới, tiêu. Trường hợp máng dẫn có vai
trò liên thông các tuyến kênh mương giao nhau không cùng mức phải chuẩn hoá
đối tượng theo đúng thực tế.
|
|
Mặt bờ kênh mương
|
KG07
|
Thu nhận vị trí mặt
bờ kênh mương ở một bên hoặc hai bên đường bờ nước. Tùy thuộc độ rộng của mặt
bờ kênh mương để thu nhận kiểu dữ liệu hình học theo quy định tại Bảng 3 -
Quy định chung về thu nhận kiểu dữ liệu hình học của đối tượng địa lý.
Mặt bờ kênh mương là
đường giao thông nối với đường chính hoặc nối các khu dân cư với đường chính
thì phân loại ở nhóm đối tượng giao thông.
|
|
Taluy công trình thủy
lợi
|
KG08
|
Thu nhận taluy của
các công trình thủy lợi như: đê, đập, kênh, mương có chiều dài từ 20 m trở
lên và tỷ sâu hoặc tỷ cao từ 0,5 m trở lên. Trường hợp giá trị tỷ cao hoặc tỷ
sâu giữa đường đỉnh taluy và chân taluy chênh nhau quá 0,5 m phải tách đoạn
taluy thành đối tượng riêng;
Khoảng cách hình
chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 3 m trở lên thì thu nhận cả
đường chân.
|
Thu nhận taluy của
các công trình thủy lợi như: đê, đập, kênh, mương có chiều dài từ
50 m trở lên và tỷ
sâu hoặc tỷ cao từ 0,5 m trở lên. Trường hợp giá trị tỷ cao hoặc tỷ sâu giữa
đường đỉnh taluy và chân taluy chênh nhau quá 0,5 m phải tách đoạn taluy
thành đối tượng riêng;
Khoảng cách hình
chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 8 m trở lên thì thu nhận cả
đường chân.
|
Thu nhận taluy của
các công trình thủy lợi như: đê, đập, kênh, mương có chiều dài từ
100 m trở lên và tỷ
sâu hoặc tỷ cao từ 1 m trở lên. Trường hợp giá trị tỷ cao hoặc tỷ sâu giữa
đường đỉnh taluy và chân taluy chênh nhau quá 1 m phải tách đoạn taluy thành
đối tượng riêng;
Khoảng cách hình
chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng từ 15 m trở lên thì thu nhận cả
đường chân.
|
|
Trạm bơm
|
KG09
|
Thu nhận khu vực có
lắp đặt thiết bị bơm nước liên quan đến các công trình thủy lợi (kênh mương,
máng tưới tiêu…), không thu nhận các trạm bơm tạm thời, dã chiến.
Khu vực có diện tích
từ 60 m² trở lên áp dụng kiểu dữ liệu GM_Surface. Trường hợp còn lại áp dụng
kiểu dữ liệu GM_Point.
|
Thu nhận khu vực có
lắp đặt thiết bị bơm nước liên quan đến các công trình thủy lợi (kênh mương,
máng tưới tiêu…), không thu nhận các trạm bơm tạm thời, dã chiến.
Khu vực có diện tích
từ 400 m2 trở lên áp dụng kiểu dữ liệu GM_Surface. Trường hợp còn lại áp dụng
kiểu dữ liệu GM_Point.
|
Thu nhận khu vực có
lắp đặt thiết bị bơm nước liên quan đến các công trình thủy lợi (kênh mương,
máng tưới tiêu…), không thu nhận các trạm bơm tạm thời, dã chiến.
Khu vực có diện tích
từ 1.500 m² trở lên áp dụng kiểu dữ liệu GM_Surface. Trường hợp còn lại áp
dụng kiểu dữ liệu GM_Point.
|
|
Địa danh BienDao
|
DA01
|
Thu nhận tất cả các
đối tượng vịnh, vũng, cửa sông
|
B.9 Hướng dẫn chi tiết
thu nhận và chuẩn hóa mạng đường bộ
B.9.1 Cách thu nhận đối
tượng mạng đường bộ trong quan hệ Topology
|
Minh
họa
|
Giải
thích hình vẽ
|
Mô
tả
|
|

|
Hình minh họa bên
cạnh thì đường A không bị phân đoạn tại chỗ giao với đường B mà tại vị trí đó
sẽ có 1 đỉnh của đường A.
|
Giao tại ngã ba:
- Tim đường nhánh
phải mở rộng đến vị trí giao với tim đường chính.
- Trong trường hợp
cùng cấp thì tất cả tim đường phải mở rộng vào đến vị trí trung tâm ngã ba.
|
|

|
Phân thành 3 đoạn tại
vị trí giao của đường ba đường A, B, C.
|
|

|
Cả hai đường khi qua
ngã tư đều không đổi thuộc tính, cho nên không phân đoạn tại vị trí giao
nhau. Tại vị trí giao nhau thì phải tạo đỉnh cho hai đối tượng.
|
Giao nhau tại ngã tư
không có đường vòng xuyến:
- Đường trung tuyến
của đường bộ không bị phân đoạn nếu như không thay đổi thuộc tính.
|
|

|
Có một trong số các
đối tượng thay đổi thuộc tính qua ngã tư: Đối tượng nào thay đổi thuộc tính
thì bị phân đoạn tại vị trí giao nhau.
|
|
|

|
Đối với đường có giải
phân cách cố định
Các quy tắc thu nhận
dữ liệu được áp dụng giống với trường hợp không có giải phân cách. Chỉ khác
nhau ở chỗ vị trí sinh nút của mô hình (Xem hình vẽ)
Tại vị trí giao nhau
giữa các đoạn tim đường thì phải tạo đỉnh cho các đối tượng.
|
|
|

|
|
Giao nhau tại ngã tư
có vòng xuyến cố định.
- Đối tượng vòng
xuyến được thu nhận là đảo giao thông.
- Các đối tượng đường
trung tuyến của đường bộ phải giao tại điểm giao với ảo giao thông.
|
|

|
|
B.9.2 Cách chuẩn hoá
các thuộc tính của DuongBo
a) Vị trí
- Đoạn đường dẫn lên
đường trên cao nhận giá trị vị trí mức đường tại điểm đến.
- Đoạn đường dẫn xuống
nhận giá trị vị trí mức đường tại điểm xuống.
b) Độ rộng
Độ rộng của đoạn tim
đường bộ tương ứng với đoạn lòng đường, được lấy theo số liệu điều tra mới nhất
tại cấp quản lý trực tiếp hoặc tài liệu do ngành giao thông công bố hoặc theo
kết quả đo đạc thực tế.
Giá trị độ rộng có kiểu
dữ liệu là số thực (real) nhưng độ chính xác đo đạc lấy chắn đến mét. Theo đó,
thuộc tính độ rộng được khái quát hoá để có thể đại diện cho tất cả các đoạn
đường trên toàn tuyến khi sự thay đổi độ rộng giữa các đoạn thành phần dưới 1
m.
c) Tên các tuyến đường
thu nhận như sau:
- Tên tuyến đường xuyên
quốc gia, Tên Quốc lộ, Tên Tỉnh lộ: nếu chỉ có số hiệu đường thì chỉ nhập số
hiệu, không nhập danh từ chung; nếu có tên riêng thì nhập cả danh từ chung và
tên riêng.
- Nếu đoạn Quốc lộ có
cấp kỹ thuật là “cao tốc” thì nhập trường “tenQuocLo” gồm số hiệu quốc lộ và
tên riêng của cao tốc (nếu có) hoặc số hiệu cao tốc nếu không có tên riêng, ví
dụ: “1A (đường Pháp Vân - Cầu Giẽ)” hoặc “5 (CT.09)”
- Nếu đoạn Tỉnh lộ có
cấp kỹ thuật là “cao tốc” thì nhập “tenTinhLo” gồm tên tỉnh lộ và tên riêng của
cao tốc (nếu có) hoặc số hiệu cao tốc nếu không có tên riêng, ví dụ: “327
(đường Liêm Tuyền - Hà Nam)” hoặc “327 (CT.04)”.
- Đối với các đoạn
đường trùng tuyến:
+ Nếu các đoạn đường có
tuyến trùng cùng cấp thì không ngắt đối tượng tai đoạn trùng, mỗi đường sẽ là một
đối tượng địa lý liên tục và gắn tên cho từng đối tượng theo đúng hiện trạng.
+ Nếu các tuyến trùng
khác cấp thì tên ở cấp nào thì nhập vào cấp đấy, ví dụ: Tỉnh lộ 124 trùng tuyến
đường đô thị có tên Trường Chinh thì nhập tên ở cả hai trường “tenTinhLo” là
“124” và “tenDuongDoThi” là “đường Trường Chinh”.
+ Riêng đường Hồ Chí
Minh quy định là đường quốc lộ. Đối với các tuyến trùng với đường Hồ Chí Minh
cùng cấp quốc lộ, ưu tiên nhập đường Hồ Chí Minh trước, ví dụ: “đường Hồ Chí Minh
(14)”.
- Tên đường đô thị
“tenDuongDoThi”, nhập tên đường gồm danh từ chung “đường” và tên riêng, Ví dụ:
“đường Hoàng Quốc Việt”, “đường số 1”, “đường số 2”
- Đối với các đường
vành đai, đại lộ nhập cả danh từ chung và tên riêng theo đúng cấp ví dụ: “đường
vành đai 4”; “đại lộ Hùng Vương”,…
- Đối với các đoạn quốc
lộ, tỉnh lộ cũ đã có đường vòng tránh:
+ Nếu đoạn quốc lộ cũ
hạ cấp xuống tỉnh lộ thì nhập “tenTinhLo” gồm cả tên đường tỉnh lộ và tên quốc
lộ cũ, ví dụ: “327 (quốc lộ 6 cũ)”.
+ Nếu đoạn quốc lộ cũ
hạ cấp xuống đường phố thì nhập “tenDuongDoThi” gồm cả tên đường phố và tên
quốc lộ cũ, ví dụ: “đường Lê Duẩn (quốc lộ 1 cũ)”.
+ Nếu đoạn đường quốc
lộ cũ chưa hạ cấp thì nhập “tenQuocLo” gồm cả quốc lộ cũ và cả tên đường vòng
tránh, ví dụ: “9 (9E)”
- Các tuyến đường tỉnh
lộ, huyện lộ cũ có đường vòng tránh cũng nhập tên tương tự như đoạn quốc lộ có
đường vòng tránh nêu trên.
d) Loại chất liệu trải
mặt
Thuộc tính loaiChatLieuTraiMat
được xác định cho từng đoạn theo thông tin quản lý nền mặt đường của ngành
giao thông hoặc số liệu điều tra.
Chất liệu trải mặt xác
định theo thực tế tại thời điểm điều tra và thực hiện cho các tuyến đường đã
hoàn thành và đưa vào sử dụng, không xác định cho các tuyến đường còn đang xây
dựng.
B.10 Hướng dẫn chi tiết
thu nhận và chuẩn hóa mạng dòng chảy mặt
* Cách thu nhận đối
tượng mạng
dòng chảy mặt trong quan hệ Topology
|
Minh
họa
|
Giải
thích hình vẽ
|
|

|
Hình minh họa thể
hiện mạng dòng chảy mặt giao với đoạn cầu giao thông (đối tượng 2 nét)
|
|

|
Hình minh họa thể
hiện mạng dòng chảy mặt giao với đoạn cầu giao thông (đối tượng 1 nét)
|
|

|
Hình minh họa thể
hiện mạng dòng chảy mặt qua vùng nước mặt ổn định, nhưng mạng dòng chảy mặt
qua vùng nước mặt là giả định.
|
|

|
|

|
|

|
Hình minh họa thể
hiện mạng dòng chảy mặt qua vùng nước mặt không ổn định, nhưng đoạn tim dòng
chảy qua vùng nước mặt là xác định được.
|
|

|
|

|
|

|
|

|
|

|
Trường hợp dòng chảy
giao nhau giữa các đảo, bãi bồi… thì trục mạng dòng chảy mặt được thể hiện
như hình bên.
|
|

|
Trường hợp có nhiều
đảo, bãi bồi… ở giữa dòng chảy thì trục mạng dòng chảy mặt được thể hiện như
hình bên.
|
|

|
Trường hợp hồ có nhiều
nhánh nhỏ, chỉ thu nhận các nhánh chính tạo thành mạng dòng chảy với các sông,
suối.
|
Phụ lục C
(Quy định)
Chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
C.1 Các tiêu chí chất
lượng áp dụng để đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
|
STT
|
Tiêu
chí chất lượng dữ liệu địa lý
|
Tiêu
chí thành phần
|
Nội
dung đánh giá
|
Phép
đo chất lượng
|
|
1
|
Mức độ đầy đủ của dữ
liệu
|
Mức độ dư thừa thông
tin
|
- Đối tượng
- Thuộc tính đối
tượng
- Quan hệ đối tượng
|
Xác định tỷ lệ thông tin
dư thừa
Xác định số phần tử
thông tin dư thừa
Tính phần trăm thông
tin dư thừa
|
|
Mức độ thiếu thông
tin
|
- Đối tượng
- Thuộc tính đối
tượng
- Quan hệ đối tượng
|
Xác định tỷ lệ thông
tin thiếu
Xác định số phần tử
thông tin thiếu
Tính phần trăm thông tin
thiếu
|
|
2
|
Mức độ phù hợp của dữ
liệu với mô hình cấu trúc dữ liệu
|
Tuân thủ lược đồ ứng
dụng
|
- Kiểu đối tượng
- Thuộc tính đối
tượng
|
Xác định số phần tử
thông tin không tuân thủ theo mô cấu trúc dữ liệu khái niệm
|
|
Tuân thủ miền giá trị
|
Thuộc tính đối tượng
|
Xác định số thuộc tính
của đối tượng không tuân thủ miền giá trị
|
|
Tuân thủ định dạng
|
Tập dữ liệu
|
Xác định tỷ lệ đối
tượng được lưu trữ không tuân thủ mô hình cấu trúc dữ liệu vật lý
|
|
Tuân thủ quan hệ
không gian
|
- Kiểu đối tượng
- Đối tượng
|
Xác định số đối tượng
trùng lặp
Xác định số lỗi tự
chồng đè của cung
Xác định các cung tự
chồng đè
Xác định số lỗi tự
cắt nhau của cung
Xác định các cung tự
cắt
Xác định số lỗi đỉnh
treo của cung
Các cung có đỉnh treo
Xác định tỷ lệ lỗi
vùng nhỏ
Xác định lỗi vùng nhỏ
Xác định số bề mặt
chồng xếp không hợp lệ
Xác định lỗi chồng
xếp bề mặt
Xác định số khoảng hở
giữa các bề mặt
Xác định khoảng hở
giữa các bề mặt
Xác định số lỗi bề
mặt tự giao không hợp lệ
Xác định bề mặt tự
giao
Xác định điểm không
nằm tại vị trí đầu, cuối cung
Xác định đầu, cuối cung
không trùng với vị trí của điểm
Xác định cung không
trùng với cung
Xác định số lỗi quan
hệ giữa đường biên và bề mặt
|
|
|
|
|
|
Xác định số lỗi quan
hệ giữa đường biên và bề mặt
Xác định số lỗi quan
hệ giữa bề mặt và đường biên
Xác định số lỗi chồng
xếp không hợp lệ giữa cung và bề mặt
|
|
3
|
Độ chính xác vị trí
của đối tượng địa lý
|
Độ chính xác tuyệt
đối về mặt phẳng
|
Thuộc tính không gian
|
Xác định sai số trung
phương vị trí mặt phẳng
|
|
Độ chính xác tương
đối về mặt phẳng
|
Thuộc tính không gian
|
|
|
Độ chính xác tuyệt đối
về độ cao
|
Thuộc tính không gian
|
Xác định sai số trung
phương độ cao
|
|
Độ chính xác tương
đối về độ cao
|
Thuộc tính không gian
|
|
|
4
|
Độ chính xác thời
gian của đối tượng địa lý
|
Tính hợp lệ
|
Thuộc tính thời gian
|
Xác độ chính xác thời
gian
Xác định phần trăm
thông tin nhận giá trị đúng
|
|
5
|
Mức độ chính xác của
thuộc tính chủ đề
|
Phân loại đúng
|
- Đối tượng
- Thuộc tính đối
tượng
|
Xác định số thông tin
phân loại sai
Xác định tỷ lệ thông
tin phân loại sai
Xác định phần trăm
thông tin phân loại đúng
|
|
Độ chính xác thuộc
tính định tính
|
Thuộc tính đối tượng
|
Xác định phần trăm
thuộc tính nhận giá trị đúng
|
|
Độ chính xác thuộc tính
định lượng
|
Thuộc tính đối tượng
|
Xác định độ chính xác
thuộc tính định lượng
|
C.2 Các phép đo chất
lượng áp dụng để đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
C.2.1 Các phép đo chất
lượng cơ bản
|
Tên
phép đo chất lượng cơ bản
|
Mô
tả
|
Ví
dụ
|
Kiểu
giá trị
|
|
Xác định lỗi
|
Xác định phần tử dữ
liệu có lỗi hay không
- “Đúng” là
có lỗi
- “Sai” là
không có lỗi
|
Sai
|
Boolean (logic)
|
|
Đếm lỗi
|
Tổng số lỗi được phát
hiện trong dữ liệu.
|
11
|
Số nguyên
|
|
Đếm phần tử đúng
|
Tổng số phần tử đúng
trong dữ liệu.
|
189
|
Số nguyên
|
|
Tính phần trăm phần
tử lỗi
|
Số phần tử lỗi chia
cho tổng số phần tử được kiểm tra nhân với 100.
|
1,89%
|
Phần trăm
|
|
Tính phần trăm phần
tử đúng
|
Số phần tử đúng chia
cho tổng số phần tử được kiểm tra nhân với 100.
|
95%
|
Phần trăm
|
|
Xác định tỷ lệ lỗi
|
Là tỷ số phần tử lỗi
trên số phần tử kiểm tra
|
11:582
|
Tỷ lệ
|
C.2.2 Các phép đo chất
lượng cụ thể
C.2.2.1 Xác định tỷ lệ
thông tin dư thừa
|
Tên phép đo chất
lượng
|
Xác định tỷ lệ thông
tin dư thừa
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định tỷ lệ lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tỷ lệ giữa tổng số
phần tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) dư
thừa trên tổng số thông tin phải thu nhận trong phạm vi dữ liệu được kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Tỷ lệ (ví dụ, 3:1000)
|
|
Đơn vị đo
|
% Phần tử thông tin
(đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
|
C.2.2.2 Xác định số
phần tử thông tin dư thừa
|
Tên phép đo chất
lượng
|
Xác định số phần tử
thông tin dư thừa
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tổng số phần tử thông
tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) dư thừa trong phạm
vi dữ liệu được kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Đơn vị đo
|
Phần tử thông tin
(đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
|
C.2.2.3 Tính phần trăm
thông tin dư thừa
|
Tên phép đo chất
lượng
|
Tính phần trăm thông
tin dư thừa
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Tính phần trăm phần
tử lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Số phần tử thông tin
(đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) dư thừa chia cho tổng số
phần tử thông tin trong phạm vi kiểm tra dữ liệu nhân với 100
|
|
Kiểu giá trị
|
Phần trăm
|
|
Đơn vị đo
|
Phần tử thông tin
(đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
|
C.2.2.4 Xác định tỷ lệ
thông tin thiếu
|
Tên phép đo chất
lượng
|
Xác định tỷ lệ thông
tin thiếu
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định tỷ lệ lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tỷ lệ giữa tổng số phần
tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) thiếu trên
tổng số phần tử thông tin phải thu nhận trong phạm vi dữ liệu được kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Tỷ lệ (ví dụ, 3:1000)
|
|
Đơn vị tính
|
Phần tử thông tin
(đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
|
C.2.2.5 Xác định số
phần tử thông tin thiếu
|
Tên phép đo chất
lượng
|
Xác định số phần tử
thông tin thiếu
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tổng số phần tử thông
tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) thiếu trong phạm vi
dữ liệu được kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Đơn vị đo
|
Phần tử thông tin
(đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
|
C.2.2.6 Tính phần trăm
thông tin thiếu
|
Tên phép đo chất
lượng
|
Tính phần trăm thông
tin thiếu
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Số phần tử thông tin
(đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng) thiếu chia cho tổng số
phần tử thông tin trong phạm vi kiểm tra dữ liệu nhân với 100
|
|
Kiểu giá trị
|
Phần trăm
|
|
Đơn vị đo
|
Phần tử thông tin
(đối tượng, thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng)
|
C.2.2.7 Xác định số
phần tử thông tin không tuân thủ theo mô cấu trúc dữ liệu khái niệm
|
Tên phép đo
|
Xác định số phần tử
thông tin không tuân thủ theo mô cấu trúc dữ liệu khái niệm
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tổng số phần tử thông
tin dữ liệu (đối tượng, thuộc tính đối tượng) không tuân thủ theo mô cấu trúc
dữ liệu khái niệm
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Đơn vị đo
|
Phần tử thông tin
|
C.2.2.8 Xác định số
thuộc tính của đối tượng không tuân thủ miền giá trị
|
Tên phép đo
|
Xác định số thuộc
tính của đối tượng không tuân thủ miền giá trị
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định tổng số
thuộc tính của đối tượng không tuân thủ miền giá trị được quy định trong mô
hình cấu trúc dữ liệu khái niệm
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Đơn vị đo
|
Số thuộc tính
|
C.2.2.9 Xác định tỷ lệ
đối tượng được lưu trữ không tuân thủ mô hình cấu trúc dữ liệu vật lý
|
Tên phép đo
|
Xác định tỷ lệ đối
tượng được lưu trữ không tuân thủ mô hình cấu trúc dữ liệu vật lý
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định tỷ lệ lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tỷ lệ giữa tổng số
đối tượng có cấu trúc dữ liệu vi phạm mô hình cấu trúc dữ liệu vật lý trên
tổng số đối tượng thuộc phạm vi dữ liệu kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Tỷ lệ
|
|
Đơn vị đo
|
Số đối tượng
|
C.2.2.10 Xác định số
đối tượng trùng lặp
|
Tên phép đo
|
Xác định số đối tượng
trùng lặp
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định tổng số đối
tượng cùng kiểu trùng lặp hoàn toàn về không gian trong dung sai cho phép
trên tổng số đối tượng cùng kiểu trong phạm vi dữ liệu kiểm tra.
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Ví dụ
|

Dung sai tìm kiếm = 1
m
|
|
Đơn vị đo
|
Số lỗi
|
C.2.2.11 Xác định số
lỗi tự chồng đè của cung
|
Tên phép đo
|
Xác định số lỗi tự
chồng đè của cung
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tổng số đối tượng tự
chồng đè không hợp lệ trong phạm vi dữ liệu
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Ví dụ
|

|
|
Đơn vị đo
|
Số lỗi
|
C.2.2.12 Xác định các
cung tự chồng đè
|
Tên phép đo
|
Xác định các cung tự
chồng đè
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định có hay không
có cung tự chồng đè
|
|
Kiểu giá trị
|
Boolean
|
|
Ví dụ
|

|
C.2.2.13 Xác định số
lỗi tự cắt của cung
|
Tên phép đo
|
Xác định số lỗi tự
cắt của cung
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định tổng số đối
tượng tự cắt nhau không hợp lệ trong phạm vi dữ liệu
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Ví dụ
|

|
|
Đơn vị đo
|
Số lỗi
|
C.2.2.14 Xác định các
cung tự cắt
|
Tên phép đo
|
Xác định các cung tự
cắt
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định có hay không
có cung tự cắt
|
|
Kiểu giá trị
|
Boolean
|
|
Ví dụ
|

|
C.2.2.15 Xác định số
lỗi đỉnh treo của cung
|
Tên phép đo
|
Xác định số lỗi đỉnh
treo của cung
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định tổng số đối
tượng có đỉnh đầu, cuối là đỉnh treo.
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Ví dụ
|

|
|
Đơn vị đo
|
Số lỗi
|
C.2.2.16 Xác định cung
có đỉnh treo
|
Tên phép đo
|
Xác định cung có đỉnh
treo
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định có hay không
cung có đỉnh treo
|
|
Kiểu giá trị
|
Boolean
|
|
Ví dụ
|

|
C.2.2.17 Xác định tỷ lệ
lỗi vùng nhỏ
|
Tên phép đo
|
Xác định tỷ lệ lỗi
vùng nhỏ
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định tỷ lệ lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định tổng số lỗi
vùng nhỏ trên tổng số vùng trong phạm vi dữ liệu kiểm tra.
|
|
Kiểu giá trị
|
Tỷ lệ
|
|
Tham số
|
Vùng nhỏ được xác định
theo tiêu chí diện tích
|
|
Ví dụ
|
Là lỗi vùng nhỏ nếu
có Diện tích < 500 m2
|
|
Đơn vị đo
|
Số lỗi
|
C.2.2.18 Xác định lỗi
vùng nhỏ
|
Tên phép đo
|
Xác định lỗi vùng nhỏ
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định có hay không
có lỗi vùng nhỏ trong phạm vi dữ liệu kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Boolean
|
|
Tham số
|
Vùng nhỏ được xác
định theo tiêu chí diện tích
|
|
Ví dụ
|
Là lỗi vùng nhỏ nếu
có Diện tích < 500 m2
|
C.2.2.19 Xác định số bề
mặt chồng xếp không hợp lệ
|
Tên phép đo
|
Xác định số bề mặt
chồng xếp không hợp lệ
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tổng số bề mặt chồng
xếp không gian sai trong phạm vi dữ liệu kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Ví dụ
|

3 – là vùng chồng xếp
|
|
Đơn vị đo
|
Số lỗi
|
C.2.2.20 Xác định lỗi
chồng xếp bề mặt
|
Tên phép đo
|
Xác định lỗi chồng
xếp bề mặt
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định có hay không
có sự chồng xếp giữa các bề mặt
|
|
Kiểu giá trị
|
Boolean
|
|
Ví dụ
|

3 – là vùng chồng xếp
|
C.2.2.21 Xác định số
khoảng hở giữa các bề mặt
|
Tên phép đo
|
Xác định số khoảng hở
giữa các bề mặt
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Là tổng số bề mặt
khuyết giữa các bề mặt trong phạm vi dữ liệu kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Ví dụ
|

5 – là khoảng hở giữa
các bề mặt
|
C.2.2.22 Xác định
khoảng hở giữa các bề mặt
|
Tên phép đo
|
Xác định khoảng hở
giữa các bề mặt
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định có hay không
có khoảng hở giữa các bề mặt
|
|
Kiểu giá trị
|
Boolean
|
|
Ví dụ
|

5 – là khoảng hở giữa
các bề mặt
|
C.2.2.23 Xác định số
lỗi bề mặt tự giao không hợp lệ
|
Tên phép đo
|
Xác định số lỗi bề
mặt tự giao không hợp lệ
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tổng số đối tượng tự
giao không hợp lệ trong phạm vi dữ liệu kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Ví dụ
|

1 - Nhà
2 - Tự giao không hợp
lệ
|
|
Đơn vị đo
|
Số lỗi
|
C.2.2.24 Xác định bề
mặt tự giao
|
Tên phép đo
|
Xác định bề mặt tự
giao
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định có hay không
có các bề mặt tự giao
|
|
Kiểu giá trị
|
Boolean
|
|
Ví dụ
|

1 - Nhà
2 - Tự giao không hợp
lệ
|
C.2.2.25 Xác định điểm
không nằm tại vị trí đầu, cuối cung
|
Tên phép đo
|
Điểm không nằm tại vị
trí đầu, cuối cung
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định xem có hay
không đối tượng điểm không nằm tại đầu, cuối cung
|
|
Kiểu giá trị
|
Boolean (Đúng, nếu có
điểm nằm độc lập;
ngược lại nhận giá
trị Sai)
|
|
Ví dụ
|

|
C.2.2.26 Xác định đầu,
cuối cung không trùng với vị trí của điểm
|
Tên phép đo
|
Đầu, cuối cung không
trùng với vị trí của điểm
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định xem có hay
không đối tượng cung mà tại đầu, cuối cung không trùng với đối tượng điểm
|
|
Kiểu giá trị
|
Boolean
|
|
Ví dụ
|

Đầu, cuối Tim đường
không có Nút
|
2.2.27 Xác định cung
không trùng với cung
|
Tên phép đo
|
Xác định cung không
trùng với cung
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định đối tượng
dạng cung không trùng với
một đối tượng dạng
cung của kiểu đối tượng khác
|
|
Kiểu giá trị
|
Boolean
|
|
Ví dụ
|

Cầu trùng với tim
đường
|
C.2.2.28 Xác định số
lỗi chồng xếp không hợp lệ giữa cung và bề mặt
|
Tên phép đo
|
Xác định số lỗi chồng
xếp không hợp lệ giữa cung và bề mặt
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Là tổng số lỗi chồng
xếp không hợp lệ giữa cung và bề mặt
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Ví dụ
|

|
|
Đơn vị đo
|
Số lỗi
|
C.2.2.29 Xác định số
lỗi quan hệ giữa cung và biên của bề mặt
|
Tên phép đo
|
Xác định số lỗi quan
hệ giữa đường biên và bề mặt
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tổng số cung không
trùng với biên của bề mặt.
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Ví dụ
|

Lỗi trong quan hệ
Topo giữa mép đường bộ và Lòng đường bộ
|
|
Đơn vị đo
|
Số lỗi
|
C.2.2.30 Xác định số
lỗi quan hệ giữa bề mặt và đường biên
|
Tên phép đo
|
Xác định số lỗi quan
hệ giữa bề mặt và đường biên
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tổng số bề mặt có
biên không trùng với cung.
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Ví dụ
|

Lỗi trong quan hệ
Topo giữa Lòng đường bộ và mép đường bộ
|
|
Đơn vị đo
|
Số lỗi
|
C.2.2.31 Xác định sai
số trung phương vị trí mặt phẳng
|
Tên phép đo
|
Xác định sai số trung
phương vị trí mặt phẳng
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Không áp dụng
|
|
Định nghĩa
|
Xác định sai số trung
phương vị trí mặt phẳng của tập điểm trong tập dữ liệu so với tập điểm kiểm
tra tương ứng
|
|
Mô tả
|
Tính sai số trung
phương vị trí mặt phẳng giữa tập điểm dữ liệu và tập điểm kiểm tra theo công
thức:

Trong đó:
- mmp là
sai số sai số trung phương vị trí mặt phẳng
- mx là
sai số trung phương vị trí mặt phẳng theo thành phần x tính theo công thức:

- my là
sai số trung phương vị trí mặt phẳng theo thành phần y tính theo công thức:

- xd,i
, yd,i là toạ độ của điểm thứ
i trong tập điểm dữ liệu
- xk,i
, yk,i là toạ độ của điểm thứ
i trong tập điểm kiểm tra
- n là số điểm
được kiểm tra
- i là số
nguyên dương từ 1 đến n
|
|
Kiểu giá trị
|
Số thực
|
|
Đơn vị đo
|
Mét
|
C.2.2.32 Xác định sai
số trung phương độ cao
|
Tên phép đo
|
Xác định sai số trung
phương độ cao
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Không áp dụng
|
|
Định nghĩa
|
Xác định sai số trung
phương độ cao của tập điểm trong tập dữ liệu so với tập điểm kiểm tra tương
ứng
|
|
Mô tả
|
Sai số trung phương
độ cao được tính từ hai tập điểm độ cao: một tập điểm độ cao được đo bằng
phương pháp có độ chính xác cao hơn và tập điểm độ cao thực tế cần đánh giá
chất lượng
Tính sai số trung
phương độ cao theo công thức:

Trong đó:
- mz là
sai số trung phương độ cao
- zd,i
là giá trị độ cao của điểm kiểm tra thứ i trong tập dữ liệu
- zk,i
là giá trị độ cao của điểm thứ i trong tập kiểm tra
- n là số điểm
được kiểm tra
- i là số
nguyên dương từ 1 đến n
|
|
Kiểu giá trị
|
Số thực
|
|
Đơn vị đo
|
Mét
|
C.2.2.33 Xác định sai
số trung phương độ sâu
|
Tên phép đo
|
Xác định sai số trung
phương độ sâu
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Không áp dụng
|
|
Định nghĩa
|
Xác định sai số trung
phương độ sâu của tập điểm trong tập dữ liệu so với tập điểm kiểm tra tương
ứng
|
|
Mô tả
|
Sai số trung phương độ
sâu được tính từ tuyến đo sâu và tuyến đo sâu kiểm tra.
Tính sai số trung
phương độ sâu theo công thức:

Trong đó:
- Δ là số chênh độ
sâu giữa điểm đo kiểm tra và điểm độ sâu cùng vị trí được nội suy từ 2 đường
bình độ liền kề nhau trên bản đồ địa hình đáy biển;
- n là số lượng điểm
kiểm tra.
|
|
Kiểu giá trị
|
Số thực
|
|
Đơn vị đo
|
Mét
|
C.2.2.34 Xác định độ
chính xác thời gian
|
Tên phép đo
|
Xác định độ chính xác
thời gian
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Giá trị của thuộc
tính thời gian ngày thu nhận hoặc ngày cập nhật có sai khác so với thông tin
ghi nhận trong siêu dữ liệu
|
|
Kiểu giá trị
|
Boolean
|
C.2.2.35 Xác định tỷ lệ
thông tin phân loại sai
|
Tên phép đo
|
Xác định tỷ lệ thông
tin phân loại sai
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Xác định tỷ lệ lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Tổng số phần tử thông
tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng) phân loại sai trên tổng số phần tử
thông tin thuộc phạm vi dữ liệu kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Tỷ lệ
|
|
Đơn vị đo
|
Phần tử thông tin
|
C.2.2.36 Xác định số
thông tin phân loại sai
|
Tên phép đo
|
Xác định số thông tin
phân loại sai
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Đếm lỗi
|
|
Định nghĩa
|
Xác định tổng số phần
tử thông tin (đối tượng, thuộc tính đối tượng) phân loại sai so với thực tế
trong phạm vi dữ liệu kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Số nguyên
|
|
Đơn vị đo
|
Phần tử thông tin
|
C.2.2.37 Xác định phần
trăm thông tin phân loại đúng
|
Tên phép đo
|
Tính phần trăm thông
tin phân loại đúng
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Tính phần trăm phần
tử đúng
|
|
Định nghĩa
|
Số phần tử thông tin
(đối tượng, thuộc tính đối tượng) phân loại đúng chia cho tổng số phần tử
thông tin trong phạm vi kiểm tra dữ liệu nhân 100
|
|
Kiểu giá trị
|
Phần trăm
|
|
Đơn vị đo
|
Phần tử thông tin
|
C.2.2.38 Xác định phần
trăm thuộc tính nhận giá trị đúng
|
Tên phép đo
|
Tính phần trăm thuộc
tính nhận giá trị đúng
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Tính phần trăm phần
tử đúng
|
|
Định nghĩa
|
Số lượng phần tử dữ
liệu đúng chia cho số lượng phần tử dữ liệu trong thực tế cần thu nhận nhân
với 100
|
|
Kiểu giá trị
|
Phần trăm
|
C.2.2.39 Xác định độ
chính xác thuộc tính định lượng
|
Tên phép đo
|
Xác định độ chính xác
thuộc tính định lượng
|
|
Tên phép đo chất
lượng cơ bản
|
Không áp dụng
|
|
Định nghĩa
|
Là giá trị số tuyệt
đối của hiệu giá trị thuộc tính trong tập dữ liệu và giá trị thuộc tính tương
ứng trong tập dữ liệu kiểm tra.
|
|
Mô tả
|
mi = |ai
- Ai|
Trong đó:
- mi là
trị số sai số tuyệt đối
- ai là
giá trị thuộc tính của đối tượng thứ i trong tập dữ liệu
- Ai là
giá trị thuộc tính của đối tượng thứ i tương ứng trong tập dữ liệu kiểm tra
|
|
Kiểu giá trị
|
Số thực
|
|
Đơn vị đo
|
Theo đơn vị đo của
thuộc tính
|
C.3 Phương pháp đánh
giá chất lượng
C.3.1 Tập dữ liệu kiểm
tra
Chọn tập dữ liệu kiểm
tra theo một trong hai cách sau:
- Sử dụng tập dữ liệu
hiện thời làm tập dữ liệu kiểm tra.
- Sử dụng tập dữ liệu
độc lập có độ chính xác cao hơn tập dữ liệu kiểm tra.
C.3.2 Phạm vi kiểm tra
Chọn phạm vi kiểm tra
theo một trong hai cách sau:
- Kiểm tra toàn bộ tập
dữ liệu.
- Lấy mẫu kiểm tra (xem
mục phương pháp lấy mẫu) C.3.3 Cách kiểm tra
- Kiểm tra thủ công:
Người kiểm tra sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp để đưa ra kết luận về chất
lượng của tập dữ liệu được kiểm tra.
- Kiểm tra tự động:
Người kiểm tra sử dụng các công cụ, phần mềm hỗ trợ đưa ra kết luận về chất
lượng của tập dữ liệu được kiểm tra.
C.3.4 Các phương pháp
kiểm tra
|
Tên
phương pháp
|
Tập
dữ liệu kiểm tra
|
Cách
kiểm tra
|
Phạm
vi kiểm tra
|
Mô
tả phương pháp
|
|
IMF
|
I
|
M
|
F
|
Kiểm tra thủ công
toàn bộ tập dữ liệu. Tập dữ liệu kiểm tra chính là tập dữ liệu hiện thời
|
|
IMS
|
I
|
M
|
S
|
Kiểm tra thủ công
toàn bộ tập dữ liệu mẫu. Tập dữ liệu kiểm tra thuộc tập dữ liệu hiện thời
|
|
IAF
|
I
|
A
|
F
|
Kiểm tra tự động bằng
công cụ, phần mềm toàn bộ tập dữ liệu. Tập dữ liệu kiểm tra chính là tập dữ
liệu hiện thời
|
|
IAS
|
I
|
A
|
S
|
Kiểm tra tự động bằng
công cụ phần mềm toàn bộ tập dữ liệu mẫu. Tập dữ liệu kiểm tra thuộc tập dữ
liệu hiện thời
|
|
EMF
|
E
|
M
|
F
|
Kiểm tra thủ công toàn
bộ tập dữ liệu. Tập dữ liệu kiểm tra là độc lập
|
|
EMS
|
E
|
M
|
S
|
Kiểm tra thủ công
toàn bộ tập dữ liệu mẫu. Tập dữ liệu kiểm tra là độc lập
|
|
EAF
|
E
|
A
|
F
|
Kiểm tra tự động bằng
công cụ, phần mềm toàn bộ tập dữ liệu. Tập dữ liệu kiểm tra là độc lập
|
|
EAS
|
E
|
A
|
S
|
Kiểm tra tự động bằng
công cụ phần mềm toàn bộ tập dữ liệu mẫu. Tập dữ liệu kiểm tra là độc lập
|
Trong đó:
I – Tập dữ liệu kiểm
tra là (thuộc) tập dữ liệu hiện thời
E – Tập dữ liệu kiểm
tra là tập dữ liệu độc lập
A – Sử dụng công cụ,
phần mềm hỗ trợ kiểm tra tự động
M – Kiểm tra thủ công
F – Kiểm tra toàn bộ
tập dữ liệu
S – Kiểm tra theo mẫu
được chọn
C.4 Chỉ tiêu chất lượng
C.4.1 Chỉ tiêu chất
lượng đối với tất cả các chủ đề dữ liệu
|
Phép
đo chất lượng
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Tính phần trăm thông
tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
0%
|
EMS
|
|
Tính phần trăm thông
tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
0%
|
EMS
|
|
Xác định số phần tử
thông tin không tuân thủ theo mô cấu trúc dữ liệu khái niệm
|
0
|
IAF
|
|
Xác định số thuộc
tính của đối tượng không tuân thủ miền giá trị
|
0
|
|
Xác định số đối tượng
trùng lặp
|
0
|
IAF
|
|
Xác định phần trăm
đối tượng nhận giá trị đúng về thời gian
|
100%
|
IAF
|
|
Xác định phần trăm
phần tử thông tin phân loại đúng
|
100%
|
IMF
|
|
Xác định phần trăm
phần tử thông tin nhận giá trị đúng về thuộc tính định tính
|
100%
|
IMF
|
Ngoài các chỉ tiêu chất
lượng áp dụng cho tất cả các chủ đề nêu trên, các dữ liệu chủ đề còn tuân theo
các tiêu chí riêng, cụ thể như sau:
C.4.2 Chỉ tiêu chất
lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề cơ sở đo đạc
|
Phép
đo chất lượng
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Tính phần trăm thông
tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
0%
|
EMS
|
|
Xác định số đối tượng
trùng lặp
|
0
|
IAF
|
|
Tính phần trăm thông
tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
0%
|
EMS
|
|
Tính phần trăm thông
tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
100%
|
|
|
Tính phần trăm thuộc
tính nhận giá trị đúng
|
100%
|
|
C.4.3 Chỉ tiêu chất
lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề biên giới, địa giới
|
Phép
đo chất lượng
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Tính phần trăm thông
tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
0%
|
EMS
|
|
Xác định số đối tượng
trùng lặp
|
0
|
IAF
|
|
Tính phần trăm thông tin
thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
0%
|
EMS
|
|
Xác định sai số trung
phương vị trí mặt phẳng
|
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:2.000:
≤ ± 0,8 m đối với vùng
đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
≤ ± 1,2 m đối với
vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:5.000:
≤ ± 2,0 m đối với vùng
đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
≤ ± 3,0 m đối với đối
với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:10.000:
≤ ± 4,0 m đối với khu
vực đồng bằng và đồi;
≤ ± 6,0 m đối với khu
vực núi và núi cao.
|
|
Tính phần trăm thông tin
phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
100%
|
|
Tính phần trăm thuộc
tính nhận giá trị đúng
|
100%
|
|
Kiểu
đối tượng
|
Phép
đo chất lượng
|
Kiểu
đối tượng quan hệ
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Đường địa giới hành
chính
|
Xác định các cung tự
chồng đè
|
|
Sai
|
IAF
|
|
Xác định các cung tự
cắt
|
|
Sai
|
|
Xác định số lỗi đỉnh
treo của cung
|
|
Sai
|
|
Xác định số lỗi quan
hệ giữa đường biên và bề mặt
|
Địa phận hành chính
trên đất liền
|
0
|
|
Kiểu
đối tượng
|
Phép
đo chất lượng
|
Kiểu
đối tượng quan hệ
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Địa phận hành chính trên
đất liền
|
Xác định số lỗi quan
hệ giữa bề mặt và đường biên
|
Đường địa giới hành
chính
|
0
|
|
|
Đường ranh giới hành
chính trên biển
|
Xác định các cung tự
chồng đè
|
|
Sai
|
|
|
Xác định các cung tự
cắt
|
|
Sai
|
|
|
Xác định số lỗi đỉnh
treo của cung
|
|
Sai
|
|
|
Xác định số lỗi quan
hệ giữa đường biên và bề mặt
|
Địa phận hành chính
trên biển
|
0
|
|
|
Địa phận hành chính
trên biển
|
Xác định số lỗi quan
hệ giữa bề mặt và đường biên
|
Đường ranh giới hành chính
trên biển
|
0
|
|
C.4.4 Quy định chất
lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề địa hình
|
Phép
đo chất lượng
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Tính phần trăm thông
tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
5%
|
EMS
|
|
Xác định số đối tượng
trùng lặp
|
0
|
IAF
|
|
Tính phần trăm thông
tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
5%
|
EMS
|
|
Xác định sai số trung
phương vị trí mặt phẳng
|
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:2.000:
≤ ± 0,8 m đối với
vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
≤ ± 1,2 m đối với
vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:5.000:
≤ ± 2,0 m đối với
vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
≤ ± 3,0 m đối với đối
với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:10.000:
≤ ± 4,0 m đối với khu
vực đồng bằng và đồi
≤ ± 6,0 m đối với khu
vực núi và núi cao
≤ ± 3,0 m đối với các
điểm độ sâu và chất đáy
|
|
Xác định sai số trung
phương độ cao
|
Độ chính xác mô hình
số địa hình √2
|
Khoảng
cao đều đường bình độ
|
Độ
chính xác cho phép của mô hình số độ cao
|
|
1,0
|
0,3
|
|
2,5
|
0,8
|
|
5,0
|
1,7
|
|
10,0
|
3,3
|
|
20,0
|
6,7
|
|
|
|
Xác định sai số trung
phương độ sâu của các điểm độ sâu
|
≤ ± 0,30 m độ sâu
< 50 m
≤ ± 0,45 m độ sâu từ
50 m đến 100 m
≤ ± 0,70 m độ sâu
> 100 m
|
|
Xác định sai số trung
phương độ sâu đối với đường bınh độ sâu
|
≤ ± 0,40 m độ sâu
< 50 m
≤ ± 0,60 m độ sâu từ 50
m đến 100 m
≤ ± 0,90 m độ sâu
> 100 m
|
|
Tính phần trăm thông
tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
95%
|
|
Tính phần trăm thuộc
tính nhận giá trị đúng
|
95%
|
|
Xác định độ chính xác
thuộc tính định lượng (áp dụng cho các đối tượng có thuộc tính định lượng, đơn
vị tính theo đơn vị đo của thuộc tính định lượng tương ứng)
|
0
|
|
Kiểu
đối tượng
|
Phép
đo chất lượng
|
Kiểu
đối tượng quan hệ
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Đường bình độ, Đường
bình độ sâu
|
Xác định các cung tự
chồng đè
|
|
Sai
|
IAF
|
|
Xác định các cung tự
cắt
|
|
Sai
|
|
Địa hình đặc biệt
trên đất liền; Địa hình đặc biệt đáy biển
|
Xác định lỗi vùng nhỏ
(chỉ áp dụng quy tắc về diện tích)
|
|
Sai
|
|
C.4.5 Quy định chất
lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề giao thông
|
Phép
đo chất lượng
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Tính phần trăm thông tin
dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
5%
|
EMS
|
|
Xác định số đối tượng
trùng lặp
|
0
|
IAF
|
|
Tính phần trăm thông
tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
5%
|
EMS
|
|
Xác định sai số trung
phương vị trí mặt phẳng
|
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:2.000:
≤ ± 0,8 m đối với
vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
≤ ± 1,2 m đối với
vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:5.000
≤ ± 2,0 m đối với
vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
≤ ± 3,0 m đối với đối
với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:10.000:
≤ ± 4,0 m đối với khu
vực đồng bằng và đồi;
≤ ± 6,0 m đối với khu
vực núi và núi cao.
|
|
Tính phần trăm thông
tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
95%
|
|
Tính phần trăm thuộc
tính nhận giá trị đúng
|
95%
|
|
Xác định độ chính xác
thuộc tính định lượng (áp dụng cho các đối tượng có thuộc tính định lượng,
đơn vị tính theo đơn vị đo của thuộc tính định lượng tương ứng)
|
0
|
|
Kiểu
đối tượng
|
Phép
đo chất lượng
|
Kiểu
đối tượng quan hệ
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Đường bộ
|
Xác định số lỗi tự
chồng đè của cung
|
|
0
|
IAF
|
|
|
Xác định số lỗi tự
cắt nhau của cung
|
|
0
|
|
|
Cầu giao thông
|
Xác định cung không trùng
với cung thuộc kiểu đối tượng khác
|
đường bộ hoặc đường
sắt
|
Sai
|
|
Hầm giao thông
|
Xác định cung không trùng
với cung thuộc kiểu đối tượng khác
|
đường bộ hoặc đường
sắt
|
Sai
|
|
Đường bộ
|
Xác định cung không trùng
với cung thuộc kiểu đối tượng khác
|
Mạng dòng chảy; Đường
bờ nước; Đường mép nước
|
Sai
|
|
Các đối tượng mặt
đường bộ
|
Xác định lỗi vùng nhỏ
(chỉ áp dụng quy tắc về diện tích)
|
|
Sai
|
|
Xác định lỗi chồng
xếp bề mặt
|
|
Sai
|
|
Xác định số lỗi bề
mặt tự giao không hợp lệ
|
|
0
|
|
Xác định số lỗi quan
hệ giữa bề mặt và đường biên
|
Mép đường, mép lòng
đường
|
0
|
|
Mép đường, mép lòng
đường
|
Xác định số lỗi quan hệ
giữa đường biên và bề mặt
|
Các đối tượng mặt
đường bộ
|
0
|
|
Đường sắt
|
Xác định số lỗi tự
chồng đè của cung
|
|
0
|
|
Xác định số lỗi tự
cắt nhau của cung
|
|
0
|
|
Xác định số lỗi đỉnh
treo của cung (áp dụng với các đoạn đường sắt có giao với đoạn khác không tại
nút)
|
|
0
|
C.4.6 Quy định chất
lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề thuỷ văn
|
Phép
đo chất lượng
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Tính phần trăm thông
tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
5%
|
EMS
|
|
Xác định số đối tượng
trùng lặp
|
0
|
IAF
|
|
Tính phần trăm thông
tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
5%
|
EMS
|
|
Xác định sai số trung
phương vị trí mặt phẳng
|
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:2.000:
≤ ± 0,8 m đối với
vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
≤ ± 1,2 m đối với
vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:5.000:
≤ ± 2,0 m đối với
vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
≤ ± 3,0 m đối với đối
với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:10.000:
≤ ± 4,0 m đối với khu
vực đồng bằng và đồi;
≤ ± 6,0 m đối với khu
vực núi và núi cao.
|
|
|
Tính phần trăm thông
tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
95%
|
|
Tính phần trăm thuộc
tính nhận giá trị đúng
|
95%
|
|
Xác định độ chính xác
thuộc tính định lượng (áp dụng cho các đối tượng có thuộc tính định lượng,
đơn vị tính theo đơn vị đo của thuộc tính định lượng tương ứng)
|
0
|
|
Kiểu
đối tượng
|
Phép
đo chất lượng
|
Kiểu
đối tượng quan hệ
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Mạng dòng chảy; Bờ kè
bờ cạp
|
Xác định số lỗi tự
chồng đè của cung
|
|
0
|
IAF
|
|
Xác định số lỗi tự
cắt nhau của cung
|
|
0
|
|
Mặt bờ kênh mương
|
Xác định lỗi vùng nhỏ
(chỉ áp dụng quy tắc về diện tích)
|
|
Sai
|
IAF
|
|
Xác định lỗi chồng
xếp bề mặt
|
|
Sai
|
|
|
Xác định khoảng hở
giữa các bề mặt
|
|
Sai
|
|
|
Xác định số lỗi bề
mặt tự giao không hợp lệ
|
|
0
|
|
|
Kênh mương; Đê
|
Xác định số lỗi tự
chồng đè của cung
|
|
0
|
IAF
|
|
Xác định số lỗi tự
cắt nhau của cung
|
|
0
|
|
Xác định lỗi vùng nhỏ
(chỉ áp dụng quy tắc về diện tích)
|
|
Sai
|
|
Xác định lỗi chồng
xếp bề mặt
|
|
Sai
|
|
Xác định khoảng hở
giữa các bề mặt
|
|
Sai
|
|
Xác định số lỗi bề
mặt tự giao không hợp lệ
|
|
0
|
|
Mặt nước (Mặt nước
sông suối; Mặt nước tĩnh)
|
Xác định số lỗi tự
chồng đè của cung
|
|
0
|
IAF
|
|
Xác định số lỗi tự
cắt nhau của cung
|
|
0
|
|
Xác định lỗi vùng nhỏ
(chỉ áp dụng quy tắc về diện tích)
|
|
Sai
|
|
Xác định lỗi chồng
xếp bề mặt
|
|
Sai
|
|
Xác định khoảng hở
giữa các bề mặt
|
|
Sai
|
|
Xác định số lỗi bề
mặt tự giao không hợp lệ
|
Ranh giới nước mặt
(Đường bờ nước; Đường mép nước; Ranh giới nước mặt quy ước)
|
0
|
C.4.7 Quy định chất
lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề dân cư
|
Phép
đo chất lượng
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Tính phần trăm thông
tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
5%
|
EMS
|
|
Xác định số đối tượng
trùng lặp
|
0
|
IAF
|
|
Tính phần trăm thông
tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
5%
|
EMS
|
|
Xác định sai số trung
phương vị trí mặt phẳng
|
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:2.000:
≤ ± 0,8 m đối với
vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
≤ ± 1,2 m đối với
vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:5.000:
≤ ± 2,0 m đối với
vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
≤ ± 3,0 m đối với đối
với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
Đối với dữ liệu tỷ lệ
1:10.000:
≤ ± 4,0 m đối với khu
vực đồng bằng và đồi;
≤ ± 6,0 m đối với khu
vực núi và núi cao.
|
|
Tính phần trăm thông
tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
95%
|
|
|
Tính phần trăm thuộc
tính nhận giá trị đúng
|
95%
|
|
Xác định độ chính xác
thuộc tính định lượng (áp dụng cho các đối tượng có thuộc tính định lượng,
đơn vị tính theo đơn vị đo của thuộc tính định lượng tương ứng)
|
0
|
|
Kiểu
đối tượng
|
Phép
đo chất lượng
|
Kiểu
đối tượng quan hệ
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Khu dân cư
|
Xác định lỗi vùng nhỏ
(chỉ áp dụng quy tắc về diện tích)
|
|
Sai
|
|
|
Xác định lỗi chồng
xếp bề mặt
|
|
Sai
|
|
|
Xác định khoảng hở
giữa các bề mặt
|
|
Sai
|
|
|
Xác định số lỗi bề mặt
tự giao không hợp lệ
|
|
0
|
|
|
Trạm khí tượng thủy
văn quốc gia; Trạm quan trắc môi trường; Trạm quan trắc tài nguyên nước; Công
trình y tế; Công trình văn hóa; Công trình thể thao; Công trình thương mại dịch
vụ; Công trình tôn giáo tín ngưỡng; Công trình giáo dục; Trụ sở cơ quan nhà
nước; Trụ sở làm việc; Công trình công nghiệp; Cơ sở sản xuất nông lâm
nghiệp; Công trình an ninh; Công trình quốc phòng; Công trình xử lý chất
thải; Khu chức năng đặc thù; Hạ tầng kỹ thuật khác (Kiểm tra với các đối
tượng dạng vùng)
|
Xác định lỗi vùng nhỏ
(chỉ áp dụng quy tắc về diện tích)
|
|
Sai
|
IAF
|
|
Xác định lỗi chồng
xếp bề mặt
|
|
Sai
|
|
Xác định khoảng hở
giữa các bề mặt
|
|
Sai
|
|
Xác định số lỗi bề mặt
tự giao không hợp lệ
|
|
0
|
|
Xác định số lỗi quan
hệ giữa bề mặt và đường biên
|
Ranh
giới
|
0
|
|
Ranh giới
|
Số lỗi quan hệ giữa
đường biên và bề mặt
|
Trạm khí tượng thủy
văn quốc gia; Trạm quan trắc môi trường; Trạm quan trắc tài nguyên nước; Công
trình y tế; Công trình văn hóa; Công trình thể thao; Công trình thương mại
dịch vụ; Công trình tôn giáo tín ngưỡng; Công trình giáo dục; Trụ sở cơ quan nhà
nước; Trụ sở làm việc; Công trình công nghiệp; Cơ sở sản xuất nông lâm
nghiệp; Công trình an ninh; Công trình quốc phòng; Công trình xử lý chất
thải; Khu chức năng đặc thù; Hạ tầng kỹ thuật khác (Kiểm tra với các đối
tượng dạng vùng)
|
0
|
|
|
Đường dây tải điện
|
Xác định số lỗi tự
chồng đè của cung
|
|
0
|
|
|
Xác định số lỗi tự
cắt nhau của cung
|
|
0
|
|
|
Xác định số lỗi đỉnh
treo của cung (áp dụng với các đoạn đường sắt có giao với đoạn khác không tại
nút)
|
|
0
|
|
|
Xác định điểm không
nằm tại vị trí đầu, cuối cung
|
Cột
điện
|
|
|
C.4.8 Quy định chất
lượng đối với dữ liệu thuộc chủ đề phủ bề mặt
|
Phép
đo chất lượng
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Tính phần trăm thông
tin dư thừa (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
5%
|
EMS
|
|
Xác định số đối tượng
trùng lặp
|
0
|
IAF
|
|
Tính phần trăm thông
tin thiếu (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
5%
|
EMS
|
|
Tính phần trăm thông
tin phân loại đúng (đối tượng, thuộc tính đối tượng)
|
95%
|
|
Tính phần trăm thuộc tính
nhận giá trị đúng
|
95%
|
|
Kiểu
đối tượng
|
Phép
đo chất lượng
|
Kiểu
đối tượng quan hệ
|
Chỉ
tiêu
|
Phương
pháp KT
|
|
Thực vật
|
Xác định lỗi vùng nhỏ
|
|
Sai
|
IAF
|
|
Xác định lỗi chồng
xếp bề mặt
|
|
Sai
|
|
Xác định khoảng hở
giữa các bề mặt
|
|
Sai
|
|
Xác định số lỗi bề
mặt tự giao không hợp lệ
|
|
0
|
|
Xác định số lỗi quan
hệ giữa bề mặt và đường biên
|
Ranh
giới phủ bề mặt
|
0
|
|
Ranh giới phủ bề mặt
|
Xác định số lỗi quan hệ
giữa đường biên và bề mặt
|
Thực
vật
|
0
|
C.5 Phương pháp lấy mẫu
kiểm tra
C.5.1 Kích thước mẫu
Để đánh giá độ chính
xác của tập dữ liệu thì kích thước mẫu dữ liệu được kiểm tra phải thỏa mãn các
điều kiện sau:
|
Thông
tin lấy mẫu
|
Kích
thước tập dữ liệu
|
Kích
thước mẫu so với tập dữ liệu
|
|
Đối tượng
|
Tổng số đối tượng
trong tập dữ liệu
|
20%
|
|
Diện tích mẫu
|
Diện tích được bao
phủ bởi tập dữ liệu
|
20%
|
|
Tổng chiều dài mẫu
|
Tổng chiều dài của
các đối tượng trong tập dữ liệu
|
10%
|
|
Số đỉnh trong mẫu
|
Tổng số đỉnh của các đối
tượng trong tập dữ liệu
|
10%
|
Đối với trường hợp lấy
mẫu kiểm tra độ chính xác vị trí của tập dữ liệu thì phải thỏa mãn thêm các yêu
cầu sau:
- Phạm vi không gian
lấy mẫu phải tương ứng với phạm vi không gian của tập dữ liệu kiểm tra.
- Khi phạm vi của tập
dữ liệu dữ liệu cần đánh giá độ chính xác có dạng hình chữ nhật thì phân bố của
tập điểm kiểm tra phải thoả mãn 2 điều kiện sau:
+ Khoảng cách giữa các
điểm kiểm tra không được vượt quá 1/10 khoảng cách của đường chéo hình chữ nhật
+ Mật độ của các điểm
kiểm tra trong mỗi một ¼ hình chữ nhật không được nhỏ hơn 20% tập điểm kiểm tra

C.5.2 Xác định mẫu
- Lấy mẫu theo các lô
dữ liệu ngẫu nhiên. Chọn ngẫu nhiên một hoặc nhiều lô dữ liệu ngẫu nhiên trong
phạm vi tập dữ liệu kiểm tra. Tổng hợp các lô dữ liệu trong mẫu phải thỏa mãn
các yêu cầu về kích thước mẫu.

Lấy
mẫu từ các lô dữ liệu ngẫu nhiên
- Lấy mẫu ngẫu nhiên từ
các lô dữ liệu chia sẵn. Phân chia tập dữ liệu cần kiểm tra thành các lô dữ
liệu, sau đó chọn mẫu từ một số lô dữ liệu sao cho thỏa mãn điều kiện về kích
thước mẫu:

Lấy
mẫu ngẫu nhiên từ những lô dữ liệu chia sẵn
Phụ lục D
(Quy định)
Trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
D.1 Các kiểu đối tượng địa
lý trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thể
hiện dưới dạng đồ họa theo bộ mẫu ký hiệu quy định tại QCVN 72:2023/BTNMT ban
hành kèm theo thông tư số 03/2023/TT-BTNMT ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản
đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
D.2 Trong Danh mục trình
bày tại mục 3 dưới đây, kiểu dữ liệu được quy định viết tắt như sau:
P: Dữ liệu kiểu điểm
(Point)
C: Dữ liệu kiểu đường
(Curve)
S: Dữ liệu kiểu vùng
(Surface)
D.3 Danh mục trình bày chi
tiết:
|
TT
|
Tên
đối tượng
|
Mã ĐT
|
Kiểu DL
|
Chỉ
dẫn TQH
theo QĐ bản đồ
|
Thuộc
tính phân
loại trình bày
|
Giá trị (mã)
|
Giá
trị (nhãn)
|
Mã trình bày
|
Thành
phần
màu (CMYK)
|
Ký
hiệu trình bày
|
|
I
|
Biên giới địa giới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường biên giới quốc
gia trên đất liền
|
AC01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangPha pLy
|
1
|
Xác
định
|
AC0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-1a
|
|
2
|
Chưa
xác định
|
AC0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-1b
|
|
2
|
Mốc quốc giới
|
AC02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
AC0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-1c
|
|
3
|
Địa phận hành chính
trên đất liền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Địa phận đơn vị[38]
hành chính cấp tỉnh
|
AD02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
AD0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-10,
I-11, I-15
|
|
3.2[39]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Địa phận đơn vị[40]
hành chính cấp xã
|
AD03
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
AD0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-14,
I-17
|
|
4
|
Đường địa giới hành
chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đường địa giới đơn vị[41]
hành chính cấp tỉnh
|
AD05
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangPha pLy
|
1
|
Xác
định
|
AD0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-2a
|
|
2
|
Chưa
xác định
|
AD0502
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-2b
|
|
4.2[42]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Đường địa giới đơn vị[43]
hành chính cấp xã
|
AD06
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangPha pLy
|
1
|
Xác
định
|
AD0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-4a
|
|
2
|
Chưa
xác định
|
AD0602
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-4b
|
|
5
|
Mốc địa giới hành
chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Mốc địa giới đơn vị[44]
hành chính cấp tỉnh
|
AD08
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
Mốc
địa giới hành chính cấp tỉnh
|
AD0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-2c
|
|
5.2[45]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Mốc địa giới đơn vị[46]
hành chính cấp xã
|
AD09
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
Mốc
địa giới hành chính cấp xã
|
AD0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-4c
|
|
6
|
Cột mốc điểm cơ sở
|
AB01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
soHieuDiem
|
|
|
AB0101
|
(0,
0, 0, 0)
|
Không
thể hiện
|
|
7
|
Điểm cơ sở
|
AB02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
soHieuDiem
|
|
|
AB0201
|
(0,
100, 100, 0)
|
I-9
|
|
8
|
Đường cơ sở
|
AB04
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
AB0401
|
(0,
100, 100, 0)
|
I-8
|
|
9
|
Vùng biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Vùng nội thủy
|
AB11
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
|
(0,
0, 0, 0)
|
Không
thể hiện
|
|
9.2
|
Lãnh hải
|
AB07
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
9.3
|
Vùng tiếp giáp lãnh
hải
|
AB13
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
9.4
|
Vùng nước lịch sử
|
AB12
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
10
|
Địa phận hành chính
trên biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Địa phận đơn vị[47]
hành chính cấp tỉnh trên biển
|
AE02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
|
(0,
0, 0, 0)
|
Không
thể hiện
|
|
10.2[48]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.3
|
Địa phận đơn vị[49]
hành chính cấp xã trên biển
|
AE03
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
|
(0,
0, 0, 0)
|
Không
thể hiện
|
|
11
|
Đường ranh giới hành
chính trên biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1[50]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.2
|
Đường ranh giới đơn
vị[51] hành chính cấp tỉnh trên biển
|
AE05
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangPha pLy
|
1
|
Xác
định
|
AE0501
|
(0,
100, 100, 0)
|
I-5a
|
|
2
|
Chưa
xác định
|
AE0502
|
(0,
100, 100, 0)
|
I-5b
|
|
11.3
|
Đường ranh giới đơn
vị[52] hành chính cấp xã trên biển
|
AE06
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangPha pLy
|
1
|
Xác
định
|
AE0601
|
(0,
100, 100, 0)
|
I-7a
|
|
2
|
Chưa
xác định
|
AE0602
|
(0,
100, 100, 0)
|
I-7b
|
|
II
|
Cơ sở đo đạc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Điểm gốc đo đạc quốc
gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Điểm gốc độ cao quốc
gia
|
BA01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BA0101
|
(0,
0, 0,100)
|
I-19
|
|
1.2
|
Điểm gốc tọa độ quốc
gia
|
BA02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BA0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-18
|
|
1.3
|
Điểm gốc trọng lực
quốc gia
|
BA03
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BA0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-22
|
|
2
|
Điểm đo đạc quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điểm toạ độ quốc gia
|
BC02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BC0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-18
|
|
2.2
|
Điểm độ cao quốc gia
|
BC01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BC0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-19
|
|
2.3
|
Điểm trọng lực quốc
gia
|
BC04
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BC0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-22
|
|
2.4
|
Điểm tọa độ và độ cao
quốc gia
|
BC03
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BC0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-20
|
|
3
|
Trạm định vị vệ tinh
quốc gia
|
BD02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BD0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-21
|
|
III
|
Dân cư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhà
|
|
|
|
maDoiTuong
|
|
|
|
|
|
|
CA04
|
S
|
Toàn
bộ
|
mucDoKienCo
|
1
|
Kiên
cố theo tỷ lệ
|
CA0401
|
Viền
(0, 0, 0, 60) Nền (0, 0, 0, 30)
|
III-24a
|
|
|
|
|
|
2
|
Không
kiên cố theo tỷ lệ
|
CA0402
|
Viền
(0, 0, 0, 60) Nền (0, 0, 0, 15)
|
III-24b
|
|
|
|
|
|
3
|
Đơn
sơ theo tỷ lệ
|
CA0403
|
Viền
(0, 0, 0, 60) Nền (0, 0, 0, 0)
|
III-24c
|
|
CA04
|
C
|
Toàn
bộ
|
mucDoKienCo
|
1
|
Kiên
cố nửa tỷ lệ
|
CA0404
|
(0,
0, 0, 60)
|
III-25a
|
|
|
|
|
|
2
|
Không
kiên cố nửa tỷ lệ
|
CA0405
|
(0,
0, 0,30)
|
III-25b
|
|
|
|
|
|
3
|
Đơn
sơ nửa tỷ lệ
|
CA0406
|
(0,
0, 0, 60)
|
III-25c
|
|
CA04
|
P
|
|
mucDoKienCo
|
1
|
Kiên
cố không theo tỷ lệ
|
CA0407
|
(0,
0, 0, 60)
|
III-26a
|
|
|
|
|
|
2
|
Không
kiên cố không theo tỷ lệ
|
CA0408
|
(0,
0, 0, 30)
|
III-26b
|
|
|
|
|
|
3
|
Đơn
sơ không theo tỷ lệ
|
CA0409
|
(0,
0, 0, 60)
|
III-26c
|
|
2
|
Công trình phụ trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bậc thềm
|
CG01
|
C,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CG0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-27
|
|
2.2
|
Cầu thang ngoài trời
|
CG02
|
C,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CG0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-28
|
|
2.3
|
Hành lang
|
CG03
|
C,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CG0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-30a
|
|
|
|
|
|
|
maDoiTuong
|
|
|
CG0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-30b
|
|
2.4
|
Lối xuống tầng hầm
|
CG04
|
C,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CG0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-29
|
|
3
|
Địa danh dân cư
|
DA02
|
P
|
Toàn
bộ
|
danhTuChung,
ten
|
1
|
ấp
|
DA0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
2
|
bản
|
DA0202
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
3
|
buôn
|
DA0203
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
4
|
chòm
|
DA0204
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
5
|
khu
dân cư
|
DA0205
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
6
|
khu
tập thể
|
DA0206
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
7
|
khu
đô thị
|
DA0207
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
8
|
làng
|
DA0208
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
9
|
lũng
|
DA0209
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
10
|
plei
|
DA02010
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
11
|
tổ
dân phố
|
DA02011
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
12
|
trại
|
DA02012
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
13
|
xóm
|
DA02013
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
27
|
thôn
|
DA02014
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
28
|
cụm
dân cư
|
DA02015
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
29
|
khóm
|
DA02016
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
30
|
khối
phố
|
DA02017
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
31
|
khu
phố
|
DA02018
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
32
|
tổ
dân cư
|
DA02019
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
36
|
đội
|
DA02020
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
37
|
tiểu
khu
|
DA02021
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
38
|
nhóm
|
DA02022
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
51
|
khu
vực
|
DA02023
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-85
|
|
4
|
Hạ tầng kỹ thuật khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Cơ sở hỏa táng
|
CR01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-36
|
|
4.2
|
Công trình đang xây
dựng
|
CR02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
, ten
|
|
|
CR0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-88
|
|
4.3
|
Công trình xử lý bùn
|
CR03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
4.4
|
Công trình xử lý nước
sạch
|
CR04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
|
|
|
CR0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
4.5
|
Cột đèn chiếu sáng
|
CR05
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CR0501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-54
|
|
4.6
|
Họng nước chữa cháy
|
CR13
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CR1301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-73
|
|
4.7
|
Mộ độc lập
|
CR14
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CR1401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-35
|
|
4.8
|
Nghĩa trang
|
CR15
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CR1501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-37
|
|
4.9
|
Nghĩa trang liệt sỹ
|
CR16
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CR1601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-37
|
|
4.10
|
Nhà máy nước
|
CR17
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR1701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
4.11
|
Nhà tang lễ
|
CR18
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR1801
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
4.12
|
Tháp nước, bể nước
|
CR19
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR1901
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
4.13
|
Trạm thu phát sóng
|
CR23
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CR2301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-55
|
|
5
|
Trạm khí tượng thủy
văn quốc gia
|
CR20
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
loaiTramKhiTuon gThuyVan, ten
|
1
|
Trạm
khí tượng bề mặt
|
CR2001
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70,
III-87
|
|
2
|
Trạm
khí tượng trên cao
|
CR2002
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70,
III-87
|
|
3
|
Trạm
ra đa thời tiết
|
CR2003
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70,
III-87
|
|
4
|
Trạm
khí tượng nông nghiệp
|
CR2004
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70,
III-87
|
|
5
|
Trạm
thủy văn
|
CR2005
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70,
III-87
|
|
6
|
Trạm
hải văn
|
CR2006
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70,
III-87
|
|
7
|
Trạm
đo
|
CR2007
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70,
III-87
|
|
|
mưa
|
|
|
|
|
8
|
Trạm
định vị sét
|
CR2008
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70,
III-87
|
|
9
|
Trạm
giám sát biến đổi khí hậu
|
CR2009
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70,
III-87
|
|
10
|
Trạm
chuyên đề
|
CR2010
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70,
III-87
|
|
11
|
Trạm
tổng hợp
|
CR2011
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70,
III-87
|
|
6
|
Trạm quan trắc môi
trường
|
CR21
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR2101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70
|
|
7
|
Trạm quan trắc tài
nguyên nước
|
CR22
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR2201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-70
|
|
8
|
Đường dây tải điện
|
CR09
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
dienAp
|
|
|
CR0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-56(a,
b)
|
|
9
|
Cột điện
|
CR06
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CR0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-53
|
|
10
|
Đường ống dẫn
|
CR11
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiOngDan
|
1
|
Nước
|
CR1101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-79
|
|
2
|
Khí
|
CR1102
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-79
|
|
3
|
Dầu
|
CR1103
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-79
|
|
11
|
Ranh giới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Hàng rào
|
CU01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CU0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-84b
|
|
11.2
|
Ranh giới sử dụng đất
|
CU03
|
maDoiTuong
|
|
|
CU0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-82
|
|
11.3
|
Thành lũy
|
CU04
|
maDoiTuong
|
|
|
CU0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-83b
|
|
maDoiTuong
|
|
|
CU0402
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-83a
|
|
11.4
|
Tường vây
|
CU05
|
maDoiTuong
|
|
|
CU0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-84a
|
|
12
|
Công trình y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Bệnh viện
|
CP01
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CP0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-41,
III-87
|
|
12.2
|
Cơ sở phòng chống
dịch bệnh
|
CP02
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CP0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-41,
III-87
|
|
12.3
|
Cơ sở y tế
khác
|
CP03
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CP0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-41,
III-87
|
|
12.4
|
Nhà hộ sinh
|
CP04
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CP0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-41,
III-87
|
|
12.5
|
Phòng khám
|
CP05
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CP0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-41,
III-87
|
|
12.6
|
Trạm y tế
|
CP06
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CP0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-41,
III-87
|
|
12.7
|
Trung tâm điều dưỡng
|
CP07
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CP0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-41,
III-87
|
|
12.8
|
Trung tâm y tế
|
CP08
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CP0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-41,
III-87
|
|
13
|
Công trình giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Trung tâm giáo dục
thường xuyên
|
CE01
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CE0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.2
|
Trung tâm kỹ thuật
tổng hợp - hướng nghiệp
|
CE02
|
|
|
CE0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.3
|
Trường cao đẳng
|
CE03
|
|
|
CE0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.4
|
Trường đại học
|
CE04
|
|
|
CE0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.5
|
Trường dân tộc nội
trú
|
CE05
|
|
|
CE0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.6
|
Trường dạy nghề
|
CE06
|
|
|
CE0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.7
|
Trường giáo dưỡng
|
CE07
|
|
|
CE0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.8
|
Trường mầm non
|
CE08
|
|
|
CE0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.9
|
Trường phổ thông có
nhiều cấp học
|
CE09
|
|
|
CE0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.10
|
Trường phổ thông năng
khiếu
|
CE10
|
|
|
CE1001
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.11
|
Trường tiểu học
|
CE11
|
|
|
CE1101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.12
|
Trường trung học cơ sở
|
CE12
|
|
|
CE1201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
13.13
|
Trường trung học phổ
thông
|
CE13
|
|
|
CE1301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-44,
III-87
|
|
14
|
Công trình thể thao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Bể bơi
|
CK01
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CK0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
14.2
|
Nhà thi đấu
|
CK02
|
|
|
CK0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
14.3
|
Sân gôn
|
CK03
|
|
|
CK0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
14.4
|
Sân thể thao
|
CK04
|
|
|
CK0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
14.5
|
Sân vận động
|
CK05
|
|
|
CK0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-46,
III-87
|
|
14.6
|
Trung tâm thể dục thể
thao
|
CK06
|
|
|
CK0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
14.7
|
Trường đua, trường
bắn
|
CK07
|
|
|
CK0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
15
|
Công trình văn hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Bảo tàng
|
CN01
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-63,
III-87
|
|
15.2
|
Chòi cao, tháp cao
|
CN02
|
P
|
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CN0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-40
|
|
15.3
|
Cổng
|
CN03
|
P
|
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-38
a, III-87
|
|
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-38
b, III-87
|
|
15.4
|
Công trình di tích
|
CN04
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN0401
|
(0,
100, 100, 0)
|
III-67,
III-87
|
|
15.5
|
Công trình vui chơi,
giải trí
|
CN05
|
S
|
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
15.6
|
Công viên
|
CN06
|
S
|
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
15.7
|
Cột cờ
|
CN07
|
P
|
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CN0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
|
|
15.8
|
Cột đồng hồ
|
CN08
|
P
|
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CN0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
|
|
15.9
|
Đài phun nước
|
CN09
|
P
|
|
maDoiTuong
|
|
|
CN0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-72
|
|
15.10
|
Đài tưởng niệm
|
CN10
|
P
|
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN1001
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-33,
III-87
|
|
15.11
|
Lăng tẩm
|
CN11
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN1101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-34,
III-87
|
|
15.12
|
Lô cốt
|
CN12
|
S,
P
|
|
maDoiTuong
|
|
|
CN1201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-39
|
|
15.13
|
Nhà hát
|
CN13
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN1301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-64,
III-87
|
|
15.14
|
Nhà văn hóa
|
CN14
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN1401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-88
hoặc III-87
|
|
15.15
|
Quảng trường
|
CN15
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN1501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-88
hoặc III-87
|
|
15.16
|
Rạp chiếu phim
|
CN16
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN1601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-64,
III-87
|
|
15.17
|
Rạp xiếc
|
CN17
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN1701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-64,
III-87
|
|
15.18
|
Tháp cổ
|
CN18
|
P
|
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CN1801
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-32
|
|
15.19
|
Thư viện
|
CN19
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN1901
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-62,
III-87
|
|
15.20
|
Triển lãm
|
CN20
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN2001
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
15.21
|
Trung tâm hội nghị
|
CN21
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN2101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
15.22
|
Tượng đài
|
CN22
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CN2201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-33
|
|
15.23
|
Vườn hoa
|
CN23
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN2301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
16
|
Công trình thương mại
dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Bãi tắm
|
CL01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0101
|
(0,
100, 100, 0)
|
III-69,
III-87
|
|
16.2
|
Bưu cục
|
CL02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
16.3
|
Bưu điện
|
CL03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-66,
III-87
|
|
16.4
|
Các công trình dịch
vụ khác
|
CL04
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
16.5
|
Chợ
|
CL05
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
16.6
|
Cửa hàng
|
CL06
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0601
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
16.7
|
Điểm bưu điện - văn
hóa xã
|
CL07
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0701
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
16.8
|
Khách sạn
|
CL08
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0801
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
16.9
|
Ngân hàng
|
CL09
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0901
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
16.10
|
Nhà hàng
|
CL10
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL1001
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
16.11
|
Nhà khách
|
CL11
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL1101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
16.12
|
Nhà lắp đặt thiết bị
thông tin
|
CL12
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL1201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
16.13
|
Siêu thị
|
CL13
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL1301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
16.14
|
Trạm xăng, dầu
|
CL15
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL1501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-78,
III-87
|
|
16.15
|
Trung tâm thương mại
|
CL16
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL1601
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
17
|
Trụ sở làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17.1
|
Cơ quan đại diện nước
ngoài
|
CX01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CX0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
17.2
|
Cơ sở thực nghiệm
|
CX02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CX0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
17.3
|
Trụ sở làm việc của
doanh nghiệp
|
CX03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CX0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
17.4
|
Trụ sở làm việc của
đơn vị sự nghiệp
|
CX04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CX0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
17.5
|
Trụ sở làm việc của
tổ chức xã hội – nghề nghiệp
|
CX05
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CX0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
17.6
|
Trụ sở làm việc viện
nghiên cứu
|
CX06
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CX0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
18
|
Công trình tôn giáo
tín ngưỡng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1
|
Chùa
|
CM01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CM0101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-42,
III-87
|
|
18.2
|
Cơ sở đào tạo tôn
giáo
|
CM02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-42,
III-87
|
|
18.3
|
Công trình tôn giáo
khác
|
CM03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-42,
III-87
|
|
18.4
|
Đền
|
CM04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-42,
III-87
|
|
18.5
|
Đình
|
CM05
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-42,
III-87
|
|
18.6
|
Gác chuông
|
CM06
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0601
|
(0,
0, 0,100)
|
III-45,
III-87
|
|
18.7
|
Miếu
|
CM07
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0701
|
(0,
0, 0,100)
|
III-42,
III-87
|
|
18.8
|
Nhà nguyện
|
CM08
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0801
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
18.9
|
Nhà thờ
|
CM09
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0901
|
(0,
0, 0,100)
|
III-43,
III-87
|
|
18.10
|
Niệm phật đường
|
CM10
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM1001
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
18.11
|
Thánh đường
|
CM11
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM1101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
18.12
|
Thánh thất
|
CM12
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM1201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
18.13
|
Trụ sở của tổ chức
tôn giáo
|
CM13
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM1301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
18.14
|
Từ đường
|
CM14
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM1401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
19
|
Trụ sở cơ quan nhà
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Cơ quan chuyên môn
|
CV01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CV0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
19.2
|
Cơ quan Đảng
|
CV02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CV0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
19.3
|
Toà án
|
CV03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CV0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
19.4
|
Trụ sở các Bộ
|
CV04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CV0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
19.5
|
Trụ sở Chính Phủ
|
CV05
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CV0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
19.6
|
Trụ sở tổ chức chính
trị - xã hội
|
CV06
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CV0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
19.7[53]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19.8
|
Trụ sở UBND cấp Tỉnh
|
CV08
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CV0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-59,
III-87
|
|
19.9
|
Trụ sở UBND cấp Xã
|
CV09
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CV0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-61,
III-87
|
|
19.10
|
Viện kiểm sát
|
CV10
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CV1001
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
20
|
Công trình công
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20.1
|
Bể chứa nhiên liệu
|
CD01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CD0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-31,
III-88
|
|
20.2
|
Công trình thủy điện
|
CD02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CD0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
20.3
|
Cột tháp điện gió
|
CD03
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CD0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-71
|
|
20.4
|
Cửa hầm lò của mỏ
|
CD04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CD0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-49
|
|
20.5
|
Giàn khoan, tháp khai
thác
|
CD05
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CD0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-52
|
|
20.6
|
Kho
|
CD06
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tên
|
|
|
CD0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
20.7
|
Khu khai thác
|
CD07
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CD0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-50,
III-87
|
|
20.8
|
Lò nung
|
CD08
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CD0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-76
|
|
20.9
|
Nhà máy
|
CD09
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, loaiCongTrinhCo ngNghiep
|
|
|
CD0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-48,
III-87
|
|
20.10
|
Ống khói
|
CD10
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CD1001
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-47
|
|
20.11
|
Trạm biến áp
|
CD11
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CD1101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-57
|
|
20.12
|
Trạm chiết khí hóa
lỏng
|
CD12
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CD1201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
21
|
Cơ sở sản xuất nông
lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21.1
|
Cơ sở sản xuất giống
cây, con
|
CB01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CB0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
21.2
|
Guồng nước
|
CB02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CB0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-77,
III-87
|
|
21.3
|
Khu nuôi trồng thủy
sản
|
CB03
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CB0301
|
Viền
(0, 0, 0, 100)
Nền
(15, 0, 0, 0)
|
III-81,
III-88
|
|
21.4
|
Lâm trường
|
CB04
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CB0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
21.5
|
Nông trường
|
CB05
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CB0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
21.6
|
Ruộng muối
|
CB06
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CB0601
|
(0,
0, 0, 100) (100, 0, 0, 0)
|
III-80
|
|
21.7
|
Trang trại
|
CB07
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CB0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
22
|
Khu chức năng đặc thù
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22.1
|
Khu chế xuất
|
CT01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CT0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
22.2
|
Khu công nghệ cao
|
CT02
|
|
|
CT0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
22.3
|
Khu công nghiệp
|
CT03
|
|
|
CT0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
22.4
|
Khu du lịch
|
CT04
|
|
|
CT0401
|
(0,
100, 100, 0)
|
III-68,
III-87
|
|
22.5
|
Khu kinh tế
|
CT05
|
|
|
CT0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
22.6
|
Khu nghiên cứu đào
tạo
|
CT06
|
|
|
CT0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
22.7
|
Khu thể dục thể thao
|
CT07
|
|
|
CT0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
23
|
Công trình xử lý chất
thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23.1
|
Bãi chôn lấp rác
|
CO01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CO0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
23.2
|
Cơ sở xử lý chất thải
nguy hại
|
CO02
|
|
|
CO0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
23.3
|
Cơ sở xử lý chất thải
rắn
|
CO03
|
|
|
CO0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
23.4
|
Cơ sở xử lý nước thải
|
CO04
|
|
|
CO0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
23.5
|
Khu xử lý chất thải
|
CO05
|
|
|
CO0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
23.6
|
Trạm trung chuyển
chất thải rắn
|
CO06
|
|
|
CO0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
24
|
Công trình an ninh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24.1
|
Đồn công an
|
CC01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CC0101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
24.2
|
Trụ sở an ninh
|
CC02
|
|
|
CC0201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
24.3
|
Trại cải tạo
|
CC03
|
|
|
CC0301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
24.4
|
Trung tâm phòng cháy
chữa cháy
|
CC04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CC0401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-87
|
|
25
|
Công trình quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25.1
|
Cửa khẩu
|
CH01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CH0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
25.2
|
Doanh trại quân đội
|
CH02
|
P,
S
|
maDoiTuong
|
|
|
CH0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
25.3
|
Trụ sở quốc phòng
|
CH03
|
P,
S
|
maDoiTuong
|
|
|
CH0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
26
|
Địa chỉ
|
CQ01
|
P
|
maDoiTuong
|
|
|
CQ0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-87
|
|
IV
|
Địa hình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Địa danh sơn văn
|
DA03
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
danhTuChung, ten
|
19
|
cánh
đồng
|
DA0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-112
|
|
20
|
cao
nguyên
|
DA0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-112
|
|
21
|
dãy
núi
|
DA0303
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-111
|
|
22
|
đồng
bằng
|
DA0304
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-112
|
|
23
|
đồi
|
DA0305
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-113
|
|
24
|
mũi
đất
|
DA0306
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-112
|
|
25
|
núi
|
DA0307
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-113
|
|
26
|
thung
lũng
|
DA0308
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-112
|
|
49
|
đỉnh
|
DA0309
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-113
|
|
58
|
khau
|
DA0310
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-113
|
|
2
|
Điểm độ cao
|
EA01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
doCao
|
|
|
EA0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-91
|
|
3
|
Đường bình độ
|
EA02
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiDuongBinhDo , doCao
|
1
|
cơ
bản
|
EA0201
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-89a
|
|
EA0202
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-89b
|
|
2
|
nửa
khoảng cao đều
|
EA0203
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-89c
|
|
3
|
phụ
|
EA0204
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-89d
|
|
4
|
nháp
|
EA0205
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-89g
|
|
4
|
Địa hình đặc biệt trên
đất liền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Bãi đá trên cạn
|
EB01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EB01
|
Bãi
đá trên cạn
|
EB0101
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-102
|
|
4.2
|
Cửa hang động
|
EB02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EB02
|
Cửa
hang động
|
EB0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-104
|
|
4.3
|
Các loại hố nhân tạo
|
EB03
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tyCaoTySau
|
|
|
EB0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-107a
|
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tyCaoTySau
|
EB0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-107b
|
|
4.4
|
Đá độc lập, khối đá,
lũy đá
|
EB04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
EB0401
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-100
|
|
4.5
|
Địa hình cát
|
EB05
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
EB0501
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-110
|
|
4.6
|
Gò đống
|
EB06
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tyCaoTySau
|
|
|
EB0601
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-106a
|
|
P
|
EB0602
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-106b
|
|
4.7
|
Hố, phễu castơ
|
EB07
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tyCaoTySau
|
|
|
EB0701
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-105a
|
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tyCaoTySau
|
EB0702
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-105b
|
|
4.8
|
Khu vực đào đắp
|
EB08
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tyCaoTySau
|
|
|
EB0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-108
|
|
4.9
|
Miệng núi lửa
|
EB09
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
EB0901
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-103a
|
|
P
|
EB0902
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-103b
|
|
4.10
|
Vùng núi đá
|
EB10
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EB10
|
Vùng
núi đá
|
EB1001
|
(5,
20, 50, 0)
|
IV-97
|
|
5
|
Đường đặc trưng địa
hình trên đất liền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Bờ dốc tự nhiên
|
EC01
|
C
|
Toàn
bộ
|
|
1
|
Chân
|
EC0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-93a
|
|
|
|
|
|
|
maDoiTuong,
loaiThanhPhan, tyCaoTySau
|
2
|
Đỉnh
|
EC0102
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-93b
|
|
5.2
|
Dòng đá
|
EC02
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
EC0201
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-101
|
|
5.3
|
Địa hình bậc thang
|
EC03
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tyCaoTySau
|
|
|
EC0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-109
|
|
5.4
|
Địa hình cắt xẻ nhân
tạo
|
EC04
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiThanhPhan, tyCaoTySau
|
1
|
Chân
|
EC0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-94b
|
|
2
|
Đỉnh
|
EC0402
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-94a
|
|
5.5
|
Khe rãnh xói mòn
|
EC05
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiThanhPhan, tyCaoTySau
|
1
|
Chân
|
EC0501
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-92a
|
|
C
|
2
|
Đỉnh
|
EC0502
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-92b
|
|
5.6
|
Sườn đứt gãy
|
EC06
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
tyCaoTySau
|
|
|
EC0601
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-95
|
|
5.7
|
Sườn sụt lở
|
EC07
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
, loaiThanhPhan, tyCaoTySau
|
1
|
Chân
|
EC0701
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-96
|
|
2
|
Đỉnh
|
EC0702
|
(10,
50,100, 0)
|
|
5.8
|
Vách đứng
|
EC08
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiThanhPhan, tyCaoTySau
|
1
|
Chân
|
EC0801
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-98
|
|
2
|
Đỉnh
|
EC0802
|
(10,
50,100, 0)
|
|
6
|
Chất đáy
|
ED01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiChatDay
|
1
|
Bùn
|
ED0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-114
|
|
2
|
Cát
|
ED0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-114
|
|
3
|
San
hô
|
ED0103
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-114
|
|
4
|
Đá
|
ED0104
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-114
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Bùn,
cát
|
ED0105
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-114
|
|
6
|
Cát,
san hô
|
ED0106
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-114
|
|
7
|
Cát,
sỏi
|
ED0107
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-114
|
|
8
|
Đá,
san hô
|
ED0108
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-114
|
|
9
|
Đá,
sỏi
|
ED0109
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-114
|
|
10
|
Vỏ
sò, ốc
|
ED0110
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-114
|
|
11
|
Loại
khác
|
ED0111
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-114
|
|
7
|
Điểm độ sâu
|
ED02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
doSau
|
|
|
EA0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-91
|
|
8
|
Đường bình độ sâu
|
ED03
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiDuongBinhDo , doSau
|
1
|
cơ
bản
|
ED0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-90a
|
|
ED0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-90b
|
|
2
|
nửa
khoảng cao đều
|
ED0303
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-90c
|
|
3
|
phụ
|
ED0304
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-90d
|
|
4
|
nháp
|
ED0305
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-90g
|
|
V
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường bộ
|
|
|
Chiều
rộng ≥ 1 m (2N) và chiều rộng ≥ 2,5 m (5N)
|
tenTuyenGiaoTho
ngXuyenQuocGia , tenQuocLo, tenDuongTinh, tenDuongHuyen, tenDuongXa,
tenDuongDoThi, loaiChatLieuTrai Mat, chieuRong
|
|
|
|
(0,
0, 0, 100)
|
Không
thể hiện đường bộ, chỉ thể hiện tên đường V-162 ghi chú tên đường phố V-161
Ghi chú số hiệu đường, tính chất đường
|
|
1.1
|
Đường chuyên dùng
|
GK01
|
C
|
Chiều
rộng < 1 m (2N) và chiều rộng < 2,5 m (5N)
|
maDoiTuong,
chieuRong
|
|
|
GK0101
|
Nền
(0, 0, 0, 15)
Viền
(0, 0, 0, 100)
|
V-134,
V-138i, V-138k
|
|
1.2
|
Đường đô thị
|
GK02
|
C
|
Chiều
rộng <1 m (2N) và chiều rộng < 2,5 m (5N)
|
maDoiTuong,
tenDuongDoThi, chieuRong
|
|
|
GK0201
|
Nền
(0, 0, 0, 0)
Viền
(0, 0, 0, 100)
|
V-132,
V-133, V-138d, V-138e, V-138g, V-138h, V-162
|
|
1.3
|
Đường Huyện
|
GK03
|
C
|
Chiều
rộng <1 m (2N) và chiều rộng < 2,5 m (5N)
|
maDoiTuong,
tenDuongHuyen , chieuRong
|
|
|
GK0301
|
Nền
(5, 20, 50, 0)
Viền
(0, 0, 0, 100)
|
V-131,
V-138c, V-161
|
|
1.4
|
Đường Tỉnh
|
GK05
|
C
|
Chiều
rộng <1 m (2N) và chiều rộng < 2,5 m (5N)
|
maDoiTuong,
tenDuongTinh, chieuRong
|
|
|
GK0501
|
Nền
(5, 20, 50, 0)
Viền
(0, 0, 0, 100)
|
V-131,
V-138c, V-161
|
|
1.5
|
Đường Xã
|
GK06
|
C
|
Chiều
rộng < 1 m (2N) và chiều rộng < 2,5 m (5N)
|
maDoiTuong,
tenDuongXa, chieuRong
|
|
|
GK0601
|
Nền
(0, 0, 0, 15)
Viền
(0, 0, 0, 100)
|
V-134,
V-138i, V-138k, V-163
|
|
1.6
|
Đường Quốc lộ
|
GK04
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tenQuocLo
|
|
|
GK0401
|
Nền(10,50,100,0)
Viền(0,0,0,60)
|
V-130,
V-137b, V-138b, V-161
|
|
2
|
Cầu giao thông
|
GG05
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiCauGiaoThong
|
1,2,3,
4,5
|
Cầu
thường Cầu phao Cầu treo Cầu tầng Cầu quay
|
GG0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-143,
V-144
|
|
6
|
Khác
|
GG0502
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-144
|
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
Nền
(0, 0, 0, 0)
Viền
(0, 0, 0, 100)
|
Chỉ
thể hiện viền, không fill
|
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
ten,
chieuDai, chieuRong, taiTrong, chatLieuCau
|
|
|
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
3
|
Hầm giao thông
|
GG12
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GG1201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-127,
V-128
|
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GG1202
|
(0,
0, 0, 0)
(0,
0, 0, 100)
|
Chỉ
thể hiện viền, không fill
|
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
ten,
chieuCao, chieuRong, chieuDai
|
|
|
|
(0,
0, 0, 0)
|
V-163,
V-164
|
|
4
|
Ngầm ô tô qua được
|
GG13
|
C,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai, doSau
|
|
|
GG1301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-148
V-163, V-164
|
|
5
|
Cống giao thông
|
GG06
|
P,
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GG0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-147
|
|
6
|
Đèo
|
GG07
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, doCao
|
|
|
GG0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-139,
V-163
|
|
7
|
Công trình giao thông
đường bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Bãi đỗ xe
|
GG01
|
P,
S
|
Toàn
bộ (Nếu không có tên riêng thì ghi chú thuyết minh theo tên đối tượng)
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GG0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
7.2
|
Bến ô tô
|
GG02
|
P,
S
|
Toàn
bộ (Nếu không có tên riêng thì ghi chú thuyết minh theo tên đối tượng)
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GG0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
7.3
|
Bến phà đường bộ
|
GG03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GG0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-152,
V-163
|
|
7.4
|
Cầu đi bộ
|
GG04
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GG0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-122
|
|
7.5
|
Đường lên cao có bậc
xây
|
GG10
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GG1001
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-140
|
|
7.6
|
Hầm đi bộ
|
GG11
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GG1101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-146
|
|
7.7
|
Trạm dừng nghỉ
|
GG15
|
P,
S
|
Toàn
bộ (Nếu không có tên riêng thì ghi chú thuyết minh theo tên đối tượng)
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GG1501
|
(0,
0, 0, 0)
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
7.8
|
Trạm kiểm tra tải
trọng xe
|
GG16
|
P,
S
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GG1601
|
(0,
0, 0, 0)
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
7.9
|
Trạm thu phí giao
thông
|
GG17
|
P,
S
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GG1701
|
(0,
0, 0, 0)
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
8
|
Taluy đường giao
thông
|
GG14
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHinhThai, loaiThanhPhan
|
1-1
|
Đắp
cao, chân taluy
|
GG1401
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-141,
V-142, V-125, V-126
|
|
1-2
|
Đắp
cao, đỉnh taluy (theo tỷ lệ)
|
GG1402
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
Đắp
cao, đỉnh taluy (nửa theo tỷ lệ)
|
GG1403
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
2-1
|
Xẻ
sâu, chân taluy
|
GG1404
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
2-2
|
Xẻ
sâu, đỉnh taluy (theo tỷ lệ)
|
GG1405
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
Xẻ
sâu, đỉnh taluy (nửa theo tỷ lệ)
|
GG1406
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
|
|
|
|
|
tyCaoTySau
|
|
|
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-164
|
|
9
|
Các đối tượng mặt
đường bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Dải phân cách
|
GD01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-129(c,d,e),
V-130(c,d,e), V-131(c,d,e), V-132(c,d,e).
|
|
S
|
|
|
GD0102
|
(0,
0, 0, 0)
|
Không
thể hiện
|
|
9.2
|
Đảo giao thông
|
GD02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0201
|
(0,
0, 0, 0)
|
V-130(c,d),
V-131(c,d), V-132(c,d).
|
|
9.3
|
Hè phố
|
GD03
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0301
|
(0,
10, 20, 0)
|
V-132b
|
|
9.4
|
Lề đường
|
GD04
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0401
|
(0,
0, 0, 0)
|
V-129b,
V-130b, V-131b, V-134b
|
|
9.5
|
Lòng đường chuyên
dùng
|
GD05
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0501
|
(0,0,0,15)
|
V-134a,
V-138i
|
|
9.6
|
Lòng đường đô thị
|
GD06
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0601
|
(0,
0, 0, 0)
|
V-132a,
V-138(d, g), V-133a
|
|
9.7
|
Lòng đường Huyện
|
GD07
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0701
|
(5,20,50,0)
|
V-131a,
V-138c
|
|
9.8
|
Lòng đường Quốc lộ
|
GD08
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
capKyThuat
|
1
|
Cao
tốc
|
GD0801
|
(10,
70, 70, 0)
|
V-129a,
V-138a
|
|
2
|
Cấp
khác
|
GD0802
|
(10,50,100,0)
|
V-130a,
V-138b
|
|
9.9
|
Lòng đường Tỉnh
|
GD09
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0901
|
(5,20,50,0)
|
V-131a,
V-138c
|
|
9.10
|
Lòng đường Xã
|
GD10
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD1001
|
(0,0,0,15)
|
V-134a,
V-138i
|
|
10
|
Các đối tượng ranh
giới đường bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Mép đường
|
GE01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GE0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-129,
V-130, V-131, V-132, V-133, V-134
|
|
10.2
|
Mép lòng đường
|
GE02
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GE0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-129,
V-130, V-131, V-132, V-134
|
|
11
|
Các đối tượng đường
bộ khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Đường bờ vùng bờ thửa
|
GB01
|
C,
S
|
|
maDoiTuong
|
|
|
GB0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-136
|
|
11.2
|
Đường đi bộ
|
GB02
|
C,
S
|
|
maDoiTuong
|
|
|
GB0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
|
11.3
|
Đường mòn
|
GB03
|
C
|
|
maDoiTuong
|
|
|
GB0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-135
|
|
12
|
Đường sắt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Đường sắt chuyên dùng
|
GL01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangSu Dung, loaiKhoDuongSat , viTri
|
1-1-1
|
Đang
sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất
|
GL0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119(a,
b)
|
|
1-2-1
|
Đang
sử dụng, hẹp, trên mặt đất
|
GL0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c,
V-117, V-118
|
|
1-3-1
|
Đang
sử dụng, khác, trên mặt đất
|
GL0103
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c,
V-117, V-118
|
|
2-1-1
|
Đang
xây dựng, tiêu chuẩn, trên mặt đất
|
GL0104
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-121(c,
d)
|
|
2-2-1
|
Đang
xây dựng, hẹp, trên mặt đất
|
GL0105
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-121e
|
|
2-3-1
|
Đang
xây dựng, khác, trên mặt đất
|
GL0106
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-121(a,
b, e)
|
|
3-1-1
|
Không
sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất
|
GL0107
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119(a,
b)
|
|
3-2-1
|
Không
sử dụng, hẹp, trên mặt đất
|
GL0108
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c
|
|
3-3-1
|
Không
sử dụng, khác, trên mặt đất
|
GL0109
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c,
V-117, V-118
|
|
viTri
|
2
|
Trên
cao
|
GL0110
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-120,
V-121g
|
|
12.2
|
Đường sắt đô thị
|
GL02
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangSu Dung, loaiKhoDuongSat , viTri
|
1-1-1
|
Đang
sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất
|
GL0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119(a,
b)
|
|
1-2-1
|
Đang
sử dụng, hẹp, trên mặt đất
|
GL0202
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c,
V-117, V-118
|
|
1-3-1
|
Đang
sử dụng, khác, trên mặt đất
|
GL0203
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c,
V-117, V-118
|
|
2-1-1
|
Đang
xây dựng, tiêu chuẩn, trên mặt đất
|
GL0204
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-121(c,
d)
|
|
2-2-1
|
Đang
xây dựng, hẹp, trên mặt đất
|
GL0205
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-121e
|
|
2-3-1
|
Đang
xây dựng, khác, trên mặt đất
|
GL0206
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-121(a,
b, e)
|
|
3-1-1
|
Không
sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất
|
GL0207
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119(a,
b)
|
|
3-2-1
|
Không
sử dụng, hẹp, trên mặt đất
|
GL0208
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c
|
|
3-3-1
|
Không
sử dụng, khác, trên mặt đất
|
GL0209
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c,
V-117, V-118
|
|
viTri
|
2
|
Trên
cao
|
GL0210
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-120,
V-121g
|
|
12.3
|
Đường sắt quốc gia
|
GL03
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangSu Dung, loaiKhoDuongSat, viTri
|
1-1-1
|
Đang
sử dụng, tiêu
|
GL0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119(a,
b)
|
|
|
chuẩn,
trên mặt đất
|
|
|
|
|
1-2-1
|
Đang
sử dụng, hẹp, trên mặt đất
|
GL0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c,
V-117, V-118
|
|
1-3-1
|
Đang
sử dụng, khác, trên mặt đất
|
GL0303
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c,
V-117, V-118
|
|
2-1-1
|
Đang
xây dựng, tiêu chuẩn, trên mặt đất
|
GL0304
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-121(c,
d)
|
|
2-2-1
|
Đang
xây dựng, hẹp, trên mặt đất
|
GL0305
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-121e
|
|
2-3-1
|
Đang
xây dựng, khác, trên mặt đất
|
GL0306
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-121(a,
b, e)
|
|
3-1-1
|
Không
sử dụng, tiêu chuẩn, trên mặt đất
|
GL0307
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119(a,
b)
|
|
3-2-1
|
Không
sử dụng, hẹp, trên mặt đất
|
GL0308
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c
|
|
3-3-1
|
Không
sử dụng, khác, trên mặt đất
|
GL0309
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119c,
V-117, V-118
|
|
viTri
|
2
|
Trên
cao
|
GL0310
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-120,
V-121g
|
|
13
|
Công trình giao thông
đường sắt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Ga đường sắt
|
GH01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GH0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
13.2
|
Ga tàu điện
|
GH02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GH0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
13.3
|
Giao đường sắt và
đường bộ có rào chắn
|
GH03
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GH0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-123b
|
|
13.4
|
Giao đường sắt và
đường bộ không có rào chắn
|
GH04
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GH0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-123a
|
|
14
|
Đường băng
|
GN04
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GN0401
|
Nền(10,50,100,0)
Viền(0,0,0,60)
|
V-116
|
|
15
|
Cảng hàng không
|
GN02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GN0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163
|
|
16
|
Nhà ga hàng không
|
GN06
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GN0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163
|
|
17
|
Bãi đáp trực thăng
|
GN01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GN0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
Không
thể hiện vùng, chỉ biểu thị kí hiệu dạng điểm V-115
|
|
18
|
Đường cáp treo
|
GO01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GO0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-124,
V-163
|
|
19
|
Trụ đường cáp treo
|
GO03
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GO0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
20
|
Ga cáp treo
|
GO02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GO0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
21
|
Nhóm âu tàu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21.1
|
Âu tàu
|
GM01
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GM0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-153
|
|
21.2
|
Bờ xây âu tàu
|
GM05
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GM0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
21.3
|
Cửa âu tàu
|
GM09
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GM0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
22
|
Báo hiệu hàng hải AIS
|
GM02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GM0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-158b
|
|
23
|
Bến cảng
|
GM03
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GM0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163
|
|
24
|
Bến thủy nội địa
|
GM04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GM0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163
|
|
25
|
Cảng biển
|
GM06
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GM0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163
|
|
26
|
Cảng thủy nội địa
|
GM07
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GM0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163
|
|
27
|
Cầu tàu
|
GM08
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiCauTau
|
1
|
Kết
cầu cố định
|
GM0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-154b
|
|
2
|
Kết
cấu nổi
|
GM0802
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-154a
|
|
28
|
Báo hiệu dẫn luồng
hàng hải, đường thủy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28.1
|
Chập tiêu
|
GA01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
coDen
|
1
|
Có
đèn
|
GA0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-158c,
V-164
|
|
2
|
Không
có đèn
|
GA0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-158c,
V-164
|
|
28.2
|
Đăng tiêu
|
GA02
|
|
Toàn
bộ
|
|
1
|
Có
đèn
|
GA0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-158d,
V-164
|
|
|
|
|
P
|
|
maDoiTuong,
coDen
|
2
|
Không
có đèn
|
GA0202
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-158d,
V-164
|
|
28.3
|
Phao báo hiệu
|
GA03
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
coDen
|
1
|
Có
đèn
|
GA0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-158e,
V-164
|
|
2
|
Không
có đèn
|
GA0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-158e,
V-164
|
|
28.4
|
Tiêu báo hiệu
|
GA04
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
coDen
|
1
|
Có
đèn
|
GA0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-158g,
V-164
|
|
2
|
Không
có đèn
|
GA0402
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-158g,
V-164
|
|
29
|
Các đối tượng hàng
hải, hải văn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29.1
|
Cảng dầu khí ngoài
khơi
|
GC01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163
|
|
29.2
|
Cọc buộc tàu thuyền
|
GC02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GC0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-157
|
|
29.3
|
Đăng, chắn đánh bắt
cá ổn định
|
GC03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GC0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-164
|
|
29.4
|
Đèn biển
|
GC04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-158a
|
|
29.5
|
Khu neo đậu
|
GC05
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-157,
V-163
|
|
29.6
|
Khu tránh bão
|
GC06
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
29.7
|
Khu vực an toàn viện
trợ hàng hải
|
GC07
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
29.8
|
Khu bảo tồn thiên
nhiên trên biển
|
GC08
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
29.9
|
Khu vực đánh cá
|
GC09
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GC0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-164
|
|
29.10
|
Khu vực đợi hoa tiêu
|
GC10
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GC1001
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-164
|
|
29.11
|
Khu vực nạo vét
|
GC11
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GC1101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-164
|
|
29.12
|
Khu vực nghiên cứu,
khảo sát
|
GC12
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GC1201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-164
|
|
29.13
|
Khu vực nguy hiểm
|
GC13
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC1301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
29.14
|
Khu vực quản lý cảng
|
GC14
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC1501
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
29.15
|
Khu vực quân sự
|
GC15
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC1501
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
29.16
|
Khu vực trung chuyển
hàng hóa
|
GC16
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC1601
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
29.17
|
Khu vực vùng nước an
toàn
|
GC17
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC1701
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
29.18
|
Khu vực xác tàu lịch
sử
|
GC18
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC1801
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-159e,
V-163
|
|
29.19
|
Lồng bè nuôi trồng
thủy hải sản
|
GC19
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC1901
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
29.20
|
Nhà giàn
|
GC20
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC2001
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-159a,
V-163
|
|
29.21
|
Nhà trên biển
|
GC21
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GC2101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-159b,
V-163
|
|
29.22
|
Trạm cứu nạn
|
GC22
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC2201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-159c,
V-163
|
|
29.23
|
Trạm nghiệm triều
|
GC23
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC2301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-159d,
V-163
|
|
29.24
|
Tuyến hàng hải
|
GC24
|
C
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC2401
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163
|
|
29.25
|
Vùng cấm
|
GC25
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC2501
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
29.26
|
Xác tàu đắm
|
GC26
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC2601
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-159e,
V-163
|
|
29.27
|
Vùng quay trở tàu
|
GC27
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC2701
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
29.28
|
Vùng kiểm dịch
|
GC28
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC2801
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-163,
V-164
|
|
30
|
Đường ra vào của tàu
thuyền
|
GC29
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GC2901
|
(100,
0, 0, 0)
|
V-156
|
|
VI
|
Phủ bề mặt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ranh giới phủ bề mặt
|
HG01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
LoaiRanhGioiPhu BeMat
|
1
|
Thực
vật
|
HG0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
VI-177
|
|
2
|
Khác
|
HG0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
|
3
|
Ranh
giới khu bảo tồn thiên nhiên
|
HG0103
|
(0,
100, 100, 0)
|
VI-176
|
|
2
|
Rừng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Rừng trồng
|
HH01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuo
ng, ten, doTanChe = 1
|
loai
Cay Rung
|
1
|
Cây
lá rộng
|
HH0101
|
Nền
(35, 0, 50, 0)
Ký
hiệu (0, 0, 0, 100)
|
VI-165a
|
|
2
|
Cây
lá kim
|
HH0102
|
Nền
(35, 0, 50, 0)
Ký
hiệu (0, 0, 0, 100)
|
VI-165b
|
|
3
|
Cây
hỗn hợp
|
HH0103
|
Nền
(35, 0, 50, 0)
Ký
hiệu (0, 0, 0, 100)
|
VI-165e
|
|
4
|
Cây
tre nứa
|
HH0104
|
Nền
(35, 0, 50, 0)
Ký
hiệu (0, 0, 0, 100)
|
VI-165c
|
|
5
|
Cây
cau dừa
|
HH0105
|
Nền
(35, 0, 50, 0)
Ký
hiệu (0, 0, 0, 100)
|
VI-165d
|
|
|
6
|
Cây
ưa mặn chua phèn
|
HH0106
|
Nền
(35, 0, 50, 0)
Ký
hiệu (70, 0, 100, 0)
|
VI-165g.1
Cây ưa mặn chua phèn trên cạn
|
|
maDoiTuong,
ten, doTanChe = 1
dieuKienLapDia
= 3, 4
|
HH0107
|
Nền
(15, 0, 0, 0)
Ký
hiệu (70, 0, 100, 0)
|
VI-165g.2
Cây ưa mặn chua phèn dưới nước
|
|
2.2
|
Rừng tự nhiên
|
HH02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, doTanChe = 2
|
loai
Cay Rung
|
1
|
Cây
lá rộng
|
HH0201
|
Nền
(12, 0, 25, 0)
Ký
hiệu (0, 0, 0, 100)
|
VI-166a
|
|
2
|
Cây
lá kim
|
HH0202
|
Nền
(12, 0, 25, 0)
Ký
hiệu (0, 0, 0, 100)
|
VI-166b
|
|
3
|
Cây
hỗn hợp
|
HH0203
|
Nền
(12, 0, 25, 0)
Ký
hiệu (0, 0, 0, 100)
|
VI-166e
|
|
4
|
Cây
tre nứa
|
HH0204
|
Nền
(12, 0, 25, 0)
Ký
hiệu (0, 0, 0, 100)
|
VI-166c
|
|
5
|
Cây
cau dừa
|
HH0205
|
Nền
(12, 0, 25, 0)
Ký
hiệu (0, 0, 0, 100)
|
VI-166d
|
|
6
|
Cây
ưa mặn chua phèn
|
HH0206
|
Nền
(12, 0, 25, 0)
Ký
hiệu (70, 0, 100, 0)
|
VI-166g.1
Cây ưa mặn chua phèn trên cạn
|
|
maDoiTuo
ng, ten, doTanChe = 2
dieuKienLapDia
= 3, 4
|
HH0207
|
Nền
(15, 0, 0, 0) Ký hiệu (70, 0, 100, 0)
|
VI-166g.2
Cây ưa mặn chua phèn dưới nước
|
|
3
|
Phủ thực vật khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Cây bụi
|
HE01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
HE0101
|
(70,
0, 100, 0)
|
VI-167a
|
|
3.2
|
Cây bụi ưa mặn, chua,
phèn
|
HE02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
HE0201
|
(70,
0, 100, 0)
|
VI
- 167b
|
|
4
|
Cây độc lập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Cây độc lập
|
HE03
|
P
|
|
maDoiTuong,
tenCay, chieuCao
|
|
|
HE0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
VI-170
|
|
4.2
|
Cụm cây độc lập
|
HE04
|
P
|
|
maDoiTuong,
tenCay, chieuCao
|
|
|
HE0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
VI-171
|
|
5
|
Hàng cây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Dải cây và hàng cây
|
HE05
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
HE0501
|
(70,
0, 100, 0)
|
VI-168
|
|
5.2
|
Hàng cây bụi và rặng
cây bụi
|
HE06
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
HE0601
|
(70,
0, 100, 0)
|
VI-169
|
|
6
|
Cây hàng năm
|
HB01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiT
uong, ten
|
loaiCay
Trong
|
1
|
Cây
lúa
|
HB0101
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-172a
VI-179
|
|
2
|
Cây
lương thực
|
HB0102
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-172b
VI-179
|
|
3
|
Cây
mía
|
HB0103
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-172c
VI-179
|
|
4
|
Cây
thuốc lá, thuốc lào
|
HB0104
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-172d
VI-179
|
|
5
|
Cây
lấy sợi
|
HB0105
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-172e
VI-179
|
|
6
|
Rau,
cây gia vị, cây dược liệu
|
HB0106
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-172g
VI-179
|
|
7
|
Hoa,
cây cảnh
|
HB0107
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-172h
VI-179
|
|
8
|
Sen,
ấu, sung, niễng,…
|
HB0108
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-172i
VI-179
|
|
9
|
Cây
hàng năm khác
|
HB0109
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-172k
VI-179
|
|
7
|
Cây lâu năm
|
HB02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiT
uong, ten
|
loaiCay
Trong
|
10
|
Cây
ăn quả
|
HB0201
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-173a
VI-179
|
|
11
|
Cây
dừa cọ
|
HB0202
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-173b
VI-179
|
|
12
|
Cây
công nghiệp
|
HB0203
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-173c
VI-179
|
|
13
|
Cây
dược liệu
|
HB0204
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-173d
VI-17
|
|
14
|
Cây
bóng mát, cây cảnh quan…
|
HB0205
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-173e
VI-179
|
|
15
|
Cây
lâu năm khác
|
HB0206
|
Nét
(70, 0, 100, 0)
|
VI-173g
VI-179
|
|
8
|
Bề mặt là
công trình
|
HA01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
1
|
Có
thực vật che phủ
|
HA0101
|
Nền
(12, 0, 25, 0)
|
VI-175
|
|
2
|
Không
có thực vật che phủ
|
|
|
|
|
9
|
Bề mặt là khu
dân cư
|
HA02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
1
|
Có
thực vật che phủ
|
HA0201
|
Nền
(12, 0, 25, 0)
|
VI-174a
|
|
2
|
Không
có thực vật che phủ
|
HA0202
|
Nền
(0, 10, 20, 0)
|
VI-174b
|
|
10
|
Đất trống
|
HC01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
HC0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
VI
-179
|
|
11
|
Nước mặt
|
HD01
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Thực vật đáy biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Cỏ biển
|
HK01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
HK0101
|
|
|
|
12.2
|
Rong, tảo
|
HK02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
HK0201
|
|
|
|
12.3
|
Thực vật khác
|
HK03
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
HK0301
|
|
|
|
VII
|
Thủy văn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Biển đảo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Biển
|
KA01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
1
|
|
KA0101
|
(15,
0, 0, 0)
|
Nền
biển
|
|
P
|
2
|
|
KA0102
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-212
|
|
1.2
|
Đảo, quần đảo
|
KA02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
1
|
|
KA0201
|
(0,
0, 0,0)
|
Không
thể hiện
|
|
P
|
2
|
|
KA0202
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-216
|
|
1.3
|
Phá
|
KA03
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
,ten
|
1
|
|
KA0301
|
(15,
0, 0, 0)
|
VII-181,
VII-182
|
|
P
|
2
|
|
KA0301
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-212
|
|
1.4
|
Vịnh, vũng
|
KA04
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
1
|
|
KA0401
|
(15,
0, 0, 0)
|
Nền
Biển
|
|
P
|
2
|
|
KA0402
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-212
|
|
2
|
Bãi bồi
|
KB01
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiBaiBoi
|
1
|
Cát
|
KB0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-190b
|
|
2
|
Bùn
|
KB0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-190a
|
|
3
|
Loại
khác
|
KB0103
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-190c
|
|
3
|
Đầm lầy
|
KB02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KB0201
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-191
|
|
4
|
Bãi đá dưới nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Bãi đá dưới nước
|
KC01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
trangThaiXuatLo
|
1
|
Chìm
|
KC0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-193b
|
|
2
|
Nổi
|
KC0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-193a
|
|
3
|
Lúc
nổi, lúc chìn
|
KC0103
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-193a
|
|
4.2
|
Đá trên biển
|
KC02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
trangThaiXuatLo
|
1
|
Chìm
|
KC0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-193b
|
|
2
|
Nổi
|
KC0202
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-193a
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lúc
nổi, lúc chìn
|
KC0203
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-193a
|
|
4.3
|
San hô
|
KC03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
KC0301
|
(10,
50,100, 0)
|
VII-192,
VII-217
|
|
5
|
Ghềnh
|
KD01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
KD0101
|
(100,
0, 0, 0)
(0,
0, 0, 100)
|
VII-195a,
VII-218
|
|
C
|
maDoiTuong
|
|
|
KD0102
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-195b
|
|
P
|
maDoiTuong
|
|
|
KD0103
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-195c
|
|
6
|
Thác
|
KD02
|
C
|
CR
≥ 1 m (2N); CR ≥ 2,5 m (5N)
|
maDoiTuong
, ten, chieuCao
|
|
|
KD0201
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-194a,
VII-218
|
|
P
|
CR
˂ 1 m (2N); CR ˂ 2,5 m (5N)
|
|
|
KD0202
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-194b,
VII-218
|
|
7
|
Nguồn nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Giếng nước
|
KM01
|
S
|
DT
≥ 16 m2 (2N); DT ≥ 50 m2 (5N) → surface. Các trường hợp còn lại nhận kiểu dữ
liệu point.
|
maDoiTuong
|
|
|
KM0101
|
Nền
(15, 0, 0, 0)
Viền
(0, 0, 0, 100)
|
VII-188a
|
|
P
|
|
|
KM0102
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-188b
|
|
7.2
|
Mạch nước
|
KM02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KM0201
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-189
|
|
8
|
Mạng dòng chảy
|
KK01
|
C
|
Thể
hiện mạng dòng chảy đối với sông suối có độ rộng < 1 m (2N) và độ rộng
< 2,5 m (5N)
|
maDoiTuong,
ten, loaiDongChay, loaiTrangThaiNuoc Mat
|
1-1
|
Sông
suối thường xuyên
|
KK0101
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-181,
VII-215, VII-217
|
|
1-2
|
Sông
suối theo mùa
|
KK0102
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-182,
VII-215, VII-217
|
|
2
|
Mặt
nước tĩnh
|
KK0103
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-215,
VII-217
|
|
3
|
Kênh
mương
|
KK0104
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-215,
VII-217
|
|
9
|
Điểm độ cao mực nước
|
KE01
|
P
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
KE0101
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-186a
|
|
10
|
Điểm sông suối mất
tích
|
KE02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KE0201
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-184
|
|
11
|
Đường bờ nước
|
KE03
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiTrangThaiDuo ngBoNuoc
|
1
|
Rõ
ràng
|
KE0301
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-(180a
+ 181) sông suối có nước quanh năm
|
|
2
|
Khó
xác định
|
KE0302
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-183
đoạn sông suối khó xác định chính xác
|
|
3
|
Có
nước theo mùa
|
KE0303
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-
182 sông, suối có nước theo mùa
|
|
12
|
Đường mép nước
|
KE05
|
C
|
Cách
đường bờ nước ≥ 0,6 m (2N); ≥ 1,5 m (5N)
|
maDoiTuong,
loaiDuongMepNuoc
|
1
|
Ao,
hồ, đầm
|
KE0501
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-180b
|
|
2
|
Phá
|
KE0502
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-180b
|
|
3
|
Kênh
mương
|
KE0503
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-180b
|
|
4
|
Hồ
chứa
|
KE0504
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-180b
|
|
5
|
Sông
suối
|
KE0505
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-180b
|
|
6
|
Biển
|
KE0506
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-180b
|
|
7
|
Triều
kiệt
|
KE0507
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-185
|
|
13
|
Ranh giới nước mặt
quy ước
|
KE06
|
C
|
|
|
|
|
|
|
Không
thể hiện
|
|
14
|
Đường đo độ rộng sông
suối
|
KE04
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KE0401
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-186
|
|
15
|
Mặt nước sông suối
|
KL01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KL0101
|
(15,
0, 0, 0)
|
VII-181
|
|
16
|
Mặt nước tĩnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Ao, hồ, đầm
|
KL02
|
S
|
DT
≥ 25 m2 (2N); DT ≥ 50 m2 (5N). Đối với khu vực hiếm nước thu nhận đầy đủ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
KL0201
|
(15,
0, 0, 0)
(100,
0, 0, 0)
|
VII-181,
VII-(212+215)
|
|
16.2
|
Hồ chứa
|
KL03
|
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
KL0301
|
(15,
0, 0, 0)
(100,
0, 0, 0)
|
VII-181,
VII-(212+215)
|
|
17
|
Bờ kè, bờ cạp
|
KG01
|
C
|
CD
≥ 20 m (2N) và CD ≥ 50 m (5N). Thu nhận chân bờ cạp khi khoảng cách hình
chiếu giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng CD ≥ 3 m (2N) và CD ≥ 8 m (5N).
|
maDoiTuong,
loaiChatLieu, loaiThanhPhan
|
1
|
Bê
tông
|
KG0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-196(a,
b)
|
|
2
|
Đá
sỏi
|
KG0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-196(c,
d)
|
|
3
|
Khác
|
KG0103
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-196e
|
|
18
|
Cống thủy lợi
|
KG02
|
P,
C, S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiCong
|
1
|
Có
thiết bị
|
KG0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-202a
|
|
2
|
Không
có thiết bị
|
KG0202
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-202b
|
|
3
|
Cống
dưới đập
|
KG0203
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-202c
|
|
19
|
Đập
|
KG03
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiDap
|
1
|
Chắn
sóng
|
KG0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-206b
|
|
2
|
Dâng
|
KG0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-204b
|
|
3
|
Tràn
|
KG0303
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-205b
|
|
S
|
|
|
KG0304
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-204a,
VII-205a, VII-206a Thể hiện viền, không fill
|
|
|
ten
|
|
|
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-217
|
|
20
|
Đê
|
KG04
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KG0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-207b
|
|
S
|
maDoiTuong
|
|
|
KG0402
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-207a
Thể hiện viền, không fill
|
|
|
ten
|
|
|
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-217
|
|
21
|
Công trình trên đê
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21.1
|
Cửa khẩu qua đê
|
KH01
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KH0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-211
|
|
21.2
|
Điếm canh đê
|
KH02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
KH0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-210
|
|
22
|
Kênh mương
|
KG05
|
S
|
CD
≥ 20 m, CR ≥ 1 m (2N) và CD ≥ 50 m, CR ≥ 2,5 m (5N) (đoạn ngắn hơn trùng địa
giới thì giữ lại) → surface
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangSu Dung, ten
|
1
|
Đang
sử dụng
|
KG0501
|
(100,
0, 0, 0)
(15,
0, 0, 0)
|
VII-
215, VII-197a
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
KG0502
|
(100,
0, 0, 0)
(15,
0, 0, 0)
|
VII-215,
VII-198a
|
|
C
|
CD
≥ 20 m, CR < 1 m (2N) và CD ≥ 50 m, CR < 2,5 m (5N) (đoạn ngắn hơn
trùng địa giới thì giữ lại) → curve
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangSuD ung, chieuRong
|
1
|
Đang
sử dụng
|
KG0503
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-197b
(nét đơn 0,2mm)
|
|
KG0504
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-197b
(nét đơn 0,4mm)
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
KG0505
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-198b
(nét đơn 0,2mm)
|
|
KG0506
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-198b
(nét đơn 0,4mm)
|
|
23
|
Máng dẫn nước
|
KG06
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiMangDanNuoc
|
1
|
Mặt
đất
|
KG0601
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-199b
|
|
2
|
Nổi
|
KG0602
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-199a
|
|
24
|
Mặt bờ kênh mương
|
KG07
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KG0701
|
(0,
0, 0, 0)
|
Không
thể hiện
|
|
25
|
Taluy công trình thủy
lợi
|
KG08
|
C
|
CD
≥ 20 m (2N) và CD ≥ 50 m (5N). Thu nhận chân taluy khi khoảng cách hình chiếu
giữa đường đỉnh và đường chân đối tượng CD ≥ 3 m (2N) và CD ≥ 8 m (5N).
|
maDoiTuong,
loaiHinhThai, loaiThanhPhan, tyCaoTySau
|
1
|
Đê
|
KG0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-207,
VII-208, VII-209
|
|
2
|
Đập
|
KG0802
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-204,
VII-205, VII-206
|
|
3
|
Kênh,
mương
|
KG0803
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-200,
VII-201
|
|
26
|
Trạm bơm
|
KG09
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KG0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-203,
VII-218
|
|
27
|
Địa danh Biển Đảo
|
DA01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
danhTuChung, ten
|
15
|
bán
đảo
|
DA0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-216
|
|
16
|
quần
đảo
|
DA0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-216
|
|
17
|
vịnh
|
DA0103
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-212
|
|
18
|
vũng
|
DA0104
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-212
|
|
43
|
vụng
|
DA0105
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-212
|
|
44
|
eo
|
DA0106
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-212
|
|
47
|
mỏm
|
DA0107
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-216
|
|
48
|
cù
lao
|
DA0108
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-217
|
|
50
|
hòn
|
DA0109
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-217
|
|
59
|
gành
|
DA0110
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-217
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục E
(Quy định)
Trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia tỷ lệ 1:10.000
E.1 Các kiểu đối tượng địa
lý trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 được thể hiện dưới
dạng đồ họa theo bộ mẫu ký hiệu quy định tại Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT ngày
30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường Quy định kỹ thuật
về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000.
E.2 Trong Danh mục trình
bày tại mục 3 dưới đây, kiểu dữ liệu được quy định viết tắt như sau:
P: Dữ liệu kiểu điểm
(point)
C: Dữ liệu kiểu đường
(Curve)
S: Dữ liệu kiểu vùng
(Surface)
E.3 Danh mục trình bày chi
tiết:
|
TT
|
Tên
đối tượng
|
Mã ĐT
|
Kiểu DL
|
Chỉ
dẫn TQH
theo QĐ bản đồ
|
Thuộc
tính phân loại trình bày
|
Giá trị (mã)
|
Giá
trị (nhãn)
|
Mã
trình bày
|
Thành
phần
màu (CMYK)
|
Ký
hiệu trình bày
|
|
I
|
Biên giới địa giới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường biên giới quốc
gia trên đất liền
|
AC01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangPhapLy
|
1
|
Xác
định
|
AC0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-1a
|
|
2
|
Chưa
xác định
|
AC0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-1b
|
|
2
|
Mốc quốc giới
|
AC02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
AC0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-1c
|
|
3
|
Địa phận hành chính
trên đất liền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Địa phận đơn vị[54]
hành chính cấp tỉnh
|
AD02
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2[55]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Địa phận đơn vị[56]
hành chính cấp xã
|
AD03
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đường địa giới hành
chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Đường địa giới đơn vị[57]
hành chính cấp tỉnh
|
AD05
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangPhapLy
|
1
|
Xác
định
|
AD0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-2a
|
|
2
|
Chưa
xác định
|
AD0502
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-2b
|
|
4.2[58]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Đường địa giới đơn vị[59]
hành chính cấp xã
|
AD06
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangPhapLy
|
1
|
Xác
định
|
AD0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-4a
|
|
2
|
Chưa
xác định
|
AD0602
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-4b
|
|
5
|
Mốc địa giới hành
chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Mốc địa giới đơn vị[60]
hành chính cấp tỉnh
|
AD08
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
Mốc
địa giới hành chính cấp tỉnh
|
AD0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-2c
|
|
5.2[61]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Mốc địa giới đơn vị[62]
hành chính cấp xã
|
AD09
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
Mốc
địa giới cấp xã
|
AD0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
I-4c
|
|
6
|
Cột mốc điểm cơ sở
|
AB01
|
P
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Điểm cơ sở
|
AB02
|
P
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Đường cơ sở
|
AB04
|
C
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Vùng biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Vùng nội thủy
|
AB11
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
9.2
|
Lãnh hải
|
AB07
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
9.3
|
Vùng tiếp giáp lãnh
hải
|
AB13
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
9.4
|
Vùng nước lịch sử
|
AB12
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Địa phận hành chính
trên biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Địa phận đơn vị[63]
hành chính cấp tỉnh trên biển
|
AE02
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
10.2[64]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.3
|
Địa phận đơn vị[65]
hành chính cấp xã trên biển
|
AE03
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Đường ranh giới hành
chính trên biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1[66]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.2
|
Đường ranh giới đơn
vị[67] hành chính cấp tỉnh trên biển
|
AE05
|
C
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
11.3
|
Đường ranh giới đơn
vị[68] hành chính cấp xã trên biển
|
AE06
|
C
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Cơ sở đo đạc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Điểm gốc đo đạc quốc
gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Điểm gốc toạ độ quốc
gia
|
BA01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BA0101
|
(0,
0, 0,100)
|
II-5
Điểm tọa độ quốc gia
|
|
1.2
|
Điểm gốc độ cao quốc
gia
|
BA02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BA0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-6
Điểm độ cao quốc gia
|
|
1.3
|
Điểm gốc trọng lực
quốc gia
|
BA03
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BA0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-9
Điểm trọng lực quốc gia
|
|
2
|
Điểm đo đạc quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điểm toạ độ quốc gia
|
BC02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BC0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-5
Điểm tọa độ quốc gia
|
|
2.2
|
Điểm độ cao quốc gia
|
BC01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BC0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-6
Điểm độ cao quốc gia
|
|
2.3
|
Điểm trọng lực quốc
gia
|
BC04
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BC0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-9
Điểm trọng lực quốc gia
|
|
2.4
|
Điểm tọa độ và độ cao
quốc gia
|
BC03
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BC0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-7
Điểm tọa độ, độ cao quốc gia
|
|
3
|
Trạm định vị vệ tinh
quốc gia
|
BD02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
BD0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-8
Trạm định vị vệ tinh quốc gia
|
|
III
|
Dân cư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu dân cư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đô thị
|
CA02
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Nông thôn
|
CA02
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhà
|
CA04
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
mucDoKienCo, soTang
|
1
|
Kiên
cố
|
CA040101
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0, 0, 0,15)
|
III-11a.1
Nhà 7 tầng trở xuống
|
|
CA040102
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0, 0, 0,30)
|
III-11a.2
Nhà 8 tầng trở lên
|
|
2
|
Bán
kiên cố
|
CA040201
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0, 0, 0,15)
|
III-11a.1
Nhà 7 tầng trở xuống
|
|
CA040202
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0, 0, 0,30)
|
III-11a.2
Nhà 8 tầng trở lên
|
|
3
|
Không
kiên cố
|
CA040301
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0, 0, 0,15)
|
III-11a.1
Nhà 7 tầng trở xuống
|
|
CA040302
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0, 0, 0,30)
|
III-11a.2
Nhà 8 tầng trở lên
|
|
maDoiTuong,
mucDoKienCo
|
4
|
Đơn
sơ
|
CA0404
|
Net
(0, 0, 0,60)
Trải
nét (0,0,0,60)
|
III-12a
Nhà đơn sơ
|
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
mucDoKienCo
|
1
|
Kiên
cố
|
CA040103
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0,0,0,60)
|
III-11
b Nhà không theo tỷ lệ
|
|
2
|
Bán
kiên cố
|
CA040203
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0,0,0,60)
|
III-11
b Nhà không theo tỷ lệ
|
|
3
|
Không
kiên cố
|
CA040303
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0,0,0,60)
|
III-11
b Nhà không theo tỷ lệ
|
|
4
|
Đơn
sơ
|
CA0406
|
Net
(0, 0, 0,60)
Trải
nét (0,0,0,60)
|
III-12
b Nhà không theo tỷ lệ
|
|
3
|
Khối Nhà
|
CA01
|
S
, C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
nhomsoTang
|
1
|
Đặc
biệt
|
CA0101
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0,10,30,0)
|
III-10
a.2 Khối nhà từ 8 tầng trở lên
|
|
2
|
Cấp
I
|
CA0102
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0,10,30,0)
|
III-10
a.2 Khối nhà từ 8 tầng trở lên
|
|
3
|
Cấp
II
|
CA0103
|
Net
(0, 0, 0,60)
|
III-10
a.2 Khối nhà từ 8 tầng
|
|
|
|
|
Nền
(0,10,30,0)
|
trở
lên
|
|
4
|
Cấp
III
|
CA0104
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0,10,30,0)
|
III-10
a.1 Khối nhà từ 7 tầng trở xuống
|
|
5
|
Cấp
IV
|
CA0105
|
Net
(0, 0, 0,60)
Nền
(0,10,30,0)
|
III-10
a.1 Khối nhà từ 7 tầng trở xuống
|
|
4
|
Địa danh dân cư
|
DA02
|
P
|
Toàn
bộ
|
danhTuChung,
ten
|
1
|
ấp
|
DA0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
2
|
bản
|
DA0202
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
3
|
buôn
|
DA0203
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
4
|
chòm
|
DA0204
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
5
|
khu
dân cư
|
DA0205
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
6
|
khu
tập thể
|
DA0206
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
7
|
khu
đô thị
|
DA0207
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
8
|
làng
|
DA0208
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
9
|
lũng
|
DA0209
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
10
|
plei
|
DA02010
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
11
|
tổ
dân phố
|
DA02011
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
12
|
trại
|
DA02012
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
13
|
xóm
|
DA02013
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
27
|
thôn
|
DA02014
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
28
|
cụm
dân cư
|
DA02015
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
29
|
khóm
|
DA02016
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
30
|
khối
phố
|
DA02017
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
31
|
khu
phố
|
DA02018
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
32
|
tổ
dân cư
|
DA02019
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-74
Tên thôn, xóm
|
|
5
|
Hạ tầng kỹ thuật khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Cơ sở hỏa táng
|
CR01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR0101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-18
Cơ sở hỏa táng
|
|
5.2
|
Công trình đang xây
dựng
|
CR02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
, ten
|
|
|
CR0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-76
Ghi chú thuyết minh
|
|
5.3
|
Công trình xử lý bùn
|
CR03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
5.4
|
Công trình xử lý nước
sạch
|
CR04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
|
|
|
CR0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
5.5
|
Cột đèn chiếu sáng
|
CR05
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CR0501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-36,
Univer Condensed, 7
|
|
5.6
|
Họng nước chữa cháy
|
CR13
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CR1301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-76
Ghi chú thuyết minh
|
|
5.7
|
Mộ độc lập
|
CR14
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CR1401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-16
Mộ độc lập
|
|
5.8
|
Nghĩa trang
|
CR15
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CR1501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-17
Nghĩa trang
|
|
5.9
|
Nghĩa trang liệt sỹ
|
CR16
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CR1601
|
(0,
0, 0,100)
|
III-17
Nghĩa trang
|
|
5.10
|
Nhà máy nước
|
CR17
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR1701
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
5.11
|
Nhà tang lễ
|
CR18
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR1801
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
5.12
|
Tháp nước, bể nước
|
CR19
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CR1901
|
(0,
0, 0,100)
|
III-76
Ghi chú thuyết minh
|
|
5.13
|
Trạm thu phát sóng
|
CR23
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CR2301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-40
Trạm thu phát sóng Univer Condensed, 7
|
|
6
|
Trạm khí tượng thủy
văn quốc gia
|
CR20
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
loaiTramKhiTuongThu yVan, ten
|
1
|
Trạm
khí tượng bề mặt
|
CR2001
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
2
|
Trạm
khí tượng trên cao
|
CR2002
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
3
|
Trạm
ra đa thời tiết
|
CR2003
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
4
|
Trạm
khí tượng nông nghiệp
|
CR2004
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
5
|
Trạm
thủy văn
|
CR2005
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
6
|
Trạm
hải văn
|
CR2006
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
7
|
Trạm
đo mưa
|
CR2007
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
8
|
Trạm
định vị sét
|
CR2008
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
9
|
Trạm
giám sát biến đổi khí hậu
|
CR2009
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
10
|
Trạm
chuyên đề
|
CR2010
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
7
|
Trạm quan trắc môi
trường
|
CR21
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR2101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
8
|
Trạm quan trắc tài
nguyên nước
|
CR22
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CR2201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-31
Trạm quan trắc
|
|
9
|
Đường dây tải điện
|
CR09
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
dienAp
|
|
|
CR0901
|
(0,
0, 0,100)
|
III-38
Times New Roman I,7
|
|
10
|
Cột điện
|
CR06
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CR0601
|
(0,
0, 0,100)
|
III-37
Cột điện
|
|
11
|
Đường ống dẫn
|
CR11
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiOngDan
|
1
|
Nước
|
CR1101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-58
Đường ống dẫn
|
|
2
|
Khí
|
CR1102
|
(0,
0, 0,100)
|
III-58
Đường ống dẫn
|
|
3
|
Dầu
|
CR1103
|
(0,
0, 0,100)
|
III-58
Đường ống dẫn
|
|
12
|
Ranh giới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Hàng rào
|
CU01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
CU01
|
Hàng
rào
|
CU0101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-65
Hàng rào
|
|
12.2
|
Ranh giới sử dụng đất
|
CU03
|
maDoiTuong
|
CU03
|
Ranh
giới sử dụng đất
|
CU0301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-62
Ranh giới sử dụng đất
|
|
12.3
|
Thành lũy
|
CU04
|
maDoiTuong
|
CU04
|
Thành
lũy
|
CU0401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-63
Thành lũy
|
|
12.4
|
Tường vây
|
CU05
|
maDoiTuong
|
CU05
|
Tường
vây
|
CU0501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-64
Tường vây
|
|
13
|
Công trình y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Bệnh viện
|
CP01
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CP0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-22,
III-75
|
|
13.2
|
Cơ sở phòng chống
dịch bệnh
|
CP02
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CP0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-22
|
|
13.3
|
Cơ sở y tế
khác
|
CP03
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CP0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-22
|
|
13.4
|
Nhà hộ sinh
|
CP04
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CP0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-22
|
|
13.5
|
Phòng khám
|
CP05
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CP0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-22
|
|
13.6
|
Trạm y tế
|
CP06
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CP0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-22
|
|
13.7
|
Trung tâm điều dưỡng
|
CP07
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CP0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-22
|
|
13.8
|
Trung tâm y tế
|
CP08
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CP0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-22
|
|
14
|
Công trình giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Trung tâm giáo dục
thường xuyên
|
CE01
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CE0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23,
|
|
14.2
|
Trung tâm kỹ thuật
tổng hợp - hướng nghiệp
|
CE02
|
|
|
CE0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23
|
|
14.3
|
Trường cao đẳng
|
CE03
|
|
|
CE0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23,
III-75
|
|
14.4
|
Trường đại học
|
CE04
|
|
|
CE0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23,
III-75
|
|
14.5
|
Trường dân tộc nội
trú
|
CE05
|
|
|
CE0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23
|
|
14.6
|
Trường dạy nghề
|
CE06
|
|
|
CE0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23
|
|
14.7
|
Trường giáo dưỡng
|
CE07
|
|
|
CE0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23
|
|
14.8
|
Trường mầm non
|
CE08
|
|
|
CE0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23
|
|
14.9
|
Trường phổ thông có
nhiều cấp.
|
CE09
|
|
|
CE0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23
|
|
14.10
|
Trường phổ thông năng
khiếu
|
CE10
|
|
|
CE1001
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23
|
|
14.11
|
Trường tiểu học
|
CE11
|
|
|
CE1101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23
|
|
14.12
|
Trường trung học cơ
sở
|
CE12
|
|
|
CE1201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23
|
|
14.13
|
Trường trung học phổ
thông
|
CE13
|
|
|
CE1301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-23
|
|
15
|
Công trình thể thao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Bể bơi
|
CK01
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CK0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75,
Helvetica I, 7, 8
|
|
15.2
|
Nhà thi đấu
|
CK02
|
|
|
CK0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75,
Helvetica I, 7, 8
|
|
15.3
|
Sân gôn
|
CK03
|
|
|
CK0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75,
Helvetica I, 7, 8
|
|
15.4
|
Sân thể thao
|
CK04
|
|
|
CK0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75,
Helvetica I, 7, 8
|
|
\
15.5
|
Sân vận động
|
CK05
|
|
|
CK0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-27,
Helvetica I, 7, 8
|
|
15.6
|
Trung tâm thể dục thể
thao
|
CK06
|
|
|
CK0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75,
Helvetica I, 7, 8
|
|
15.7
|
Trường đua, trường
bắn
|
CK07
|
|
|
CK0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75,
Helvetica I, 7, 8
|
|
16
|
Công trình văn hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Bảo tàng
|
CN01
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-47,
Helvetica I, 7, 8
|
|
16.2
|
Chòi cao, tháp cao
|
CN02
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CN0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-21,
Univer Condensed, 7
|
|
16.3
|
Cổng
|
CN03
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CN0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-19
Cổng xây, tam quan
|
|
16.4
|
Công trình di tích
|
CN04
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75,
Helvetica I, 7, 8
|
|
16.5
|
Công trình vui chơi,
giải trí
|
CN05
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75,
Helvetica I, 7, 8
|
|
16.6
|
Công viên
|
CN06
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-28,
Helvetica I, 7, 8
|
|
16.7
|
Cột cờ
|
CN07
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CN0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-53,
Univer Condensed, 7
|
|
16.8
|
Cột đồng hồ
|
CN08
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CN0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-52,
Univer Condensed, 7
|
|
16.9
|
Đài phun nước
|
CN09
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CN0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-51
Đài phun nước
|
|
16.10
|
Đài tưởng niệm
|
CN10
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN1001
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-14
Helvetica I, 7, 8
|
|
16.11
|
Lăng tẩm
|
CN11
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN1101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-15
Lăng tẩm Helvetica I, 7, 8
|
|
16.12
|
Lô cốt
|
CN12
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CN1201
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-20
Lô cốt
|
|
16.13
|
Nhà hát
|
CN13
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CN1301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-48
|
|
16.14
|
Nhà văn hóa
|
CN14
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CN1401
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-77
hoặc II-78
|
|
16.15
|
Quảng trường
|
CN15
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CN1501
|
(0,
0, 0, 100)
|
II-77
hoặc II-78
|
|
16.16
|
Rạp chiếu phim
|
CN16
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CN1601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-48
|
|
16.17
|
Rạp xiếc
|
CN17
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CN1701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-48
|
|
16.18
|
Tháp cổ
|
CN18
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CN1801
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-
13 Univer Condensed, 7
|
|
16.19
|
Thư viện
|
CN19
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CN1901
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-46
Helvetica I, 7, 8,
|
|
16.20
|
Triển lãm
|
CN20
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CN2001
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Helvetica I, 7, 8
|
|
16.21
|
Trung tâm hội nghị
|
CN21
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CN2101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Helvetica I, 7, 8
|
|
16.22
|
Tượng đài
|
CN22
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CN2201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-14
Univer Condensed, 7
|
|
16.23
|
Vườn hoa
|
CN23
|
S,
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CN2301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Helvetica I, 7, 8
|
|
17
|
Công trình thương mại
dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17.1
|
Bãi tắm
|
CL01
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
17.2
|
Bưu cục
|
CL02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
17.3
|
Bưu điện
|
CL03
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-49
|
|
17.4
|
Các công trình dịch
vụ khác
|
CL04
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
17.5
|
Chợ
|
CL05
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
|
|
17.6
|
Cửa hàng
|
CL06
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
17.7
|
Điểm bưu điện - văn
hóa xã
|
CL07
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
17.8
|
Khách sạn
|
CL08
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0801
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
17.9
|
Ngân hàng
|
CL09
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL0901
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
17.10
|
Nhà hàng
|
CL10
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
17.11
|
Nhà khách
|
CL11
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL1101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
17.12
|
Nhà lắp đặt thiết bị
thông tin
|
CL12
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
17.13
|
Siêu thị
|
CL13
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL1301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
17.14
|
Trạm xăng, dầu
|
CL15
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL1501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-56
|
|
17.15
|
Trung tâm thương mại
|
CL16
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CL1601
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
18
|
Trụ sở làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1
|
Cơ quan đại diện nước
ngoài
|
CX01
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CX0101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
18.2
|
Cơ sở thực nghiệm
|
CX02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CX0201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
18.3
|
Trụ sở làm việc của
doanh nghiệp
|
CX03
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CX0301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
18.4
|
Trụ sở làm việc của
đơn vị sự nghiệp
|
CX04
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CX0401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
18.5
|
Trụ sở làm việc của
tổ chức xã hội – nghề nghiệp
|
CX05
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CX0501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
18.6
|
Trụ sở làm việc viện
nghiên cứu
|
CX06
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CX0601
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
19
|
Công trình tôn giáo
tín ngưỡng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Chùa
|
CM01
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CM0101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-25,
III-75 Helvetica I, 8
|
|
19.2
|
Cơ sở đào tạo tôn
giáo
|
CM02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-25,
III-75 Helvetica I, 8
|
|
19.3
|
Công trình tôn giáo
khác
|
CM03
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-25,
III-75 Helvetica I, 8
|
|
19.4
|
Đền
|
CM04
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-25,
III-75 Helvetica I, 8
|
|
19.5
|
Đình
|
CM05
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-25,
III-75 Helvetica I, 8
|
|
19.6
|
Gác chuông
|
CM06
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0601
|
(0,
0, 0,100)
|
III-26
|
|
19.7
|
Miếu
|
CM07
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0701
|
(0,
0, 0,100)
|
III-25,
III-75 Helvetica I, 8
|
|
19.8
|
Nhà nguyện
|
CM08
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0801
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
19.9
|
Nhà thờ
|
CM09
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM0901
|
(0,
0, 0,100)
|
III-24,
III-75 Helvetica I, 8
|
|
19.10
|
Niệm phật đường
|
CM10
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM1001
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
19.11
|
Thánh đường
|
CM11
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM1101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
19.12
|
Thánh thất
|
CM12
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM1201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
19.13
|
Trụ sở của tổ chức
tôn giáo
|
CM13
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM1301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
19.14
|
Từ đường
|
CM14
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
CM1401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
20
|
Trụ sở cơ quan nhà
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20.1
|
Cơ quan chuyên môn
|
CV01
|
P,S
|
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CV0101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
20.2
|
Cơ quan Đảng
|
CV02
|
P,S
|
|
|
|
CV0201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
20.3
|
Toà án
|
CV03
|
P,S
|
|
|
|
CV0301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
20.4
|
Trụ sở các Bộ
|
CV04
|
P,S
|
|
|
|
CV0401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
20.5
|
Trụ sở Chính Phủ
|
CV05
|
P,S
|
|
|
|
CV0501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
20.6
|
Trụ sở tổ chức chính
trị - xã hội
|
CV06
|
P,S
|
|
|
|
CV0601
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
20.7[69]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20.8
|
Trụ sở UBND cấp Tỉnh
|
CV08
|
P,S
|
|
|
|
CV0801
|
(0,
0, 0,100)
|
III-42,
III-75
|
|
20.9
|
Trụ sở UBND cấp Xã
|
CV09
|
P,S
|
|
|
|
CV0901
|
(0,
0, 0,100)
|
III-44,
III-75
|
|
20.10
|
Viện kiểm sát
|
CV10
|
P,S
|
|
|
|
CV1001
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng, Helvetica I, 8
|
|
21
|
Công trình công
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21.1
|
Bể chứa nhiên liệu
|
CD01
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CD0101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-41
|
|
21.2
|
Công trình thủy điện
|
CD02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CD0201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
21.3
|
Cột tháp điện gió
|
CD03
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CD0301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-50,
Univer Condensed, 7
|
|
21.4
|
Cửa hầm lò của mỏ
|
CD04
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CD0401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-32
|
|
21.5
|
Giàn khoan, tháp khai
thác
|
CD05
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CD0501
|
(0,
0, 0,100)
|
III-35,
Univer Condensed, 7
|
|
21.6
|
Kho
|
CD06
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CD0601
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
21.7
|
Khu khai thác
|
CD07
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CD0701
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng
|
|
21.8
|
Lò nung
|
CD08
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CD0801
|
(0,
0, 0,100)
|
II-54
|
|
21.9
|
Nhà máy
|
CD09
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, loaiCongTrinhCongNg hiep
|
1
|
Sản
xuất vật liệu xây dựng
|
CD0901
|
(0,
0, 0,100)
|
III-29a
Có ống khói, III-75
|
|
2
|
Luyện
kim và cơ khí chế tạo
|
CD0902
|
(0,
0, 0,100)
|
III-29a
Có ống khói, III-75
|
|
3
|
Khai
thác mỏ và chế biến khoáng sản
|
CD0903
|
(0,
0, 0,100)
|
III-29a
Có ống khói, III-75
|
|
4
|
Dầu
khí
|
CD0904
|
(0,
0, 0,100)
|
III-29a
Có ống khói, III-75
|
|
5
|
Năng
lượng
|
CD0905
|
(0,
0, 0,100)
|
III-29a
Có ống khói, III-75
|
|
6
|
Hóa
chất
|
CD0906
|
(0,
0, 0,100)
|
III-29a
Có ống khói, III-75
|
|
7
|
Công
nghiệp thực phẩm
|
CD0907
|
(0,
0, 0,100)
|
III-29b
Không có ống khói, III- 75 Tên riêng
|
|
8
|
Công
nghiệp tiêu dùng
|
CD0908
|
(0,
0, 0,100)
|
III-29b
Không có ống khói, III- 75 Tên riêng
|
|
9
|
Công
nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản
|
CD0909
|
(0,
0, 0,100)
|
III-29b
Không có ống khói, III- 75 Tên riêng
|
|
21.10
|
Ống khói
|
CD10
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
chieuCao
|
|
|
CD1001
|
(0,
0, 0,100)
|
III-30
Univer Condensed, 7
|
|
21.11
|
Trạm biến áp
|
CD11
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CD1101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-39
|
|
21.12
|
Trạm chiết khí hóa
lỏng
|
CD12
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Cơ sở sản xuất nông
lâm nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22.1
|
Cơ sở sản xuất giống
cây, con
|
CB01
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CB0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
22.2
|
Guồng nước
|
CB02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CB0201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-55
|
|
22.3
|
Khu nuôi trồng thủy sản
|
CB03
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CB0301
|
(15,
0, 0, 0)
|
III-60
|
|
22.4
|
Lâm trường
|
CB04
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CB0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
22.5
|
Nông trường
|
CB05
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CB0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
22.6
|
Ruộng muối
|
CB06
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CB0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-59
|
|
22.7
|
Trang trại
|
CB07
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CB0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
23
|
Khu chức năng đặc thù
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23.1
|
Khu chế xuất
|
CT01
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CT0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
23.2
|
Khu công nghệ cao
|
CT02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CT0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
23.3
|
Khu công nghiệp
|
CT03
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CT0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
23.4
|
Khu du lịch
|
CT04
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CT0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-45
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
23.5
|
Khu kinh tế
|
CT05
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CT0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
23.6
|
Khu nghiên cứu đào
tạo
|
CT06
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CT0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
23.7
|
Khu thể dục thể thao
|
CT07
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CT0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
24
|
Công trình xử lý chất
thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24.1
|
Bãi chôn lấp rác
|
CO01
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CO0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
24.2
|
Cơ sở xử lý chất thải
nguy hại
|
CO02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CO0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
24.3
|
Cơ sở xử lý chất thải
rắn
|
CO03
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CO0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
24.4
|
Cơ sở xử lý nước thải
|
CO04
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CO0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
24.5
|
Khu xử lý chất thải
|
CO05
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CO0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
24.6
|
Trạm trung chuyển
chất thải rắn
|
CO06
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CO0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
25
|
Công trình an ninh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25.1
|
Đồn công an
|
CC01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CC0101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
25.2
|
Trụ sở an ninh
|
CC02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CC0201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
25.3
|
Trại cải tạo
|
CC03
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CC0301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
25.4
|
Trung tâm phòng cháy
chữa cháy
|
CC04
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CC0401
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
25.5
|
Công trình quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25.6
|
Cửa khẩu
|
CH01
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
CH0101
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
25.7
|
Doanh trại quân đội
|
CH02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CH0201
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
25.8
|
Trụ sở quốc phòng
|
CH03
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
CH0301
|
(0,
0, 0,100)
|
III-75
Tên riêng Helvetica I, 8
|
|
26
|
Địa chỉ
|
CQ01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDiaChi
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Địa hình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Địa danh sơn văn
|
DA03
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
, danhTuChung, ten
|
29
|
dãy
núi
|
DA0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-98
Helvetica, 18, 16, 14, 12
|
|
35
|
đồi
|
DA0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-100
Helvetica, 12, 10, 9, 8
|
|
59
|
mũi
đất
|
DA0303
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-100
Helvetica, 12, 10, 9, 8
|
|
70
|
núi
|
DA0304
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-100
Helvetica, 12, 10, 9, 8
|
|
89
|
thung
lũng
|
DA0305
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-99
Helvetica, 11, 10, 9
|
|
110
|
cao
nguyên
|
DA0306
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-99
Helvetica, 11, 10, 9
|
|
111
|
đồng
bằng
|
DA0307
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-99
Helvetica, 11, 10, 9
|
|
2
|
Điểm độ cao
|
EA01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
doCao
|
|
|
EA0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-78
Univers Condensed, 7
|
|
3
|
Đường Bình độ
|
EA02
|
C
|
|
maDoiTuong,
loaiDuongBinhDo
|
1
|
cơ
bản
|
EA0201
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-77a
Đường bình độ cơ bản
|
|
EA0202
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-77b
Đường bình độ cái
|
|
2
|
nửa
khoảng cao đều
|
EA0203
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-77c
Đường bình độ nửa khoảng cao đều
|
|
3
|
phụ
|
EA0204
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-77d
Đường bình độ phụ
|
|
4
|
nháp
|
EA0205
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-77g
Đường bình độ nháp
|
|
4
|
Địa hình đặc biệt
trên đất liền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Bãi đá trên cạn
|
EB01
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EB0
1
|
Bãi
đá trên cạn
|
EB0101
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-89
|
|
4.2
|
Cửa hang động
|
EB02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
EB0
2
|
Cửa
hang động
|
EB0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-91
|
|
4.3
|
Các loại hố nhân tạo
|
EB03
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EB0
3
|
Các
loại hố nhân tạo
|
EB0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-99a
Hố nhân tạo theo tỷ lệ
|
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EB0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-99b
Hố nhân tạo không theo tỷ lệ
|
|
4.4
|
Đá độc lập, khối đá,
lũy đá
|
EB04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EB0
4
|
Đá
độc lập, khối đá, lũy đá
|
EB0401
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-87
Đá độc lập IV-86 Khối đá, lũy đá
|
|
4.5
|
Địa hình cát
|
EB05
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EB0
5
|
Địa
hình cát
|
EB0501
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-97
Địa hình cát
|
|
4.6
|
Gò đống
|
EB06
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tyCaoTySau, ten
|
EB0
6
|
Gò
đống
|
EB0601
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-93a
Gò đống theo tỷ lệ, Univers Condensed 7
|
|
P
|
EB0602
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-93b
Gò đống không theo tỷ lệ, Univers Condensed 7
|
|
4.7
|
Hố, phễu castơ
|
EB07
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EB0
7
|
Hố,
phễu castơ
|
EB0701
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-92a
Hố, phễu castơ theo tỷ lệ
|
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EB0702
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-92b
Hố, phễu castơ không theo tỷ lệ
|
|
4.8
|
Khu vực đào đắp
|
EB08
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EB0
8
|
Khu
vực đào đắp
|
EB0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-95,
IV-101 Ghi chú thuyết minh
|
|
4.9
|
Miệng núi lửa
|
EB09
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
EB0
9
|
Miệng
núi lửa
|
EB0901
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-90a
Miệng núi lửa theo tỷ lệ
|
|
P
|
EB0902
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-90b
Miệng núi lửa không theo tỷ lệ
|
|
4.10
|
Vùng núi đá
|
EB10
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
EB1
0
|
Vùng
núi đá
|
EB1001
|
(5,
20, 50, 0)
|
IV-84
|
|
5
|
Đường đặc trưng địa
hình trên đất liền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Bờ dốc tự nhiên
|
EC01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiThanhPhan, tyCaoTySau
|
1
|
Chân
|
EC0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-80a
Bờ dốc tự nhiên dưới chân có bãi
|
|
2
|
Đỉnh
|
EC0102
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-80b
Bờ dốc tự nhiên dưới chân không có bãi, Univers Condensed 7
|
|
5.2
|
Dòng đá
|
EC02
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EC0
2
|
Dòng
đá
|
EC0201
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-88
Dòng đá
|
|
5.3
|
Địa hình bậc thang
|
EC03
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
EC0
3
|
Địa
hình bậc thang
|
EC0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-96
|
|
5.4
|
Địa hình cắt xẻ nhân
tạo
|
EC04
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiThanhPhan, tyCaoTySau
|
1
|
Chân
|
EC0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-81b
|
|
2
|
Đỉnh
|
EC0402
|
(0,
0, 0, 100)
|
IV-81a,
Univers Condensed 7
|
|
5.5
|
Khe rãnh xói mòn
|
EC05
|
C
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tyCaoTySau
|
1
|
Chân
|
EC0501
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-84a,
b, c Univers Condensed 7
|
|
2
|
Đỉnh
|
EC0502
|
(10,
50,100, 0)
|
|
5.6
|
Sườn đứt gãy
|
EC06
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
tyCaoTySau
|
EC0
6
|
Sườn
đứt gãy
|
EC0601
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-82,
Univers Condensed 7
|
|
5.7
|
Sườn sụt lở
|
EC07
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
, loaiThanhPhan
|
1
|
Chân
|
EC0701
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-83
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đỉnh
|
EC0702
|
(10,
50,100, 0)
|
|
|
5.8
|
Vách đứng
|
EC08
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
, loaiThanhPhan
|
1
|
Chân
|
EC0801
|
(10,
50,100, 0)
|
IV-85
|
|
2
|
Đỉnh
|
EC0802
|
(10,
50,100, 0)
|
|
6
|
Chất đáy
|
ED01
|
P
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Điểm độ sâu
|
ED02
|
P
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Đường bình độ sâu
|
ED03
|
C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Địa hình đặc biệt đáy
biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Khe rãnh máng ngầm
|
ED04
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
9.2
|
Núi lửa dưới biển
|
ED05
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
9.3
|
Sườn đất ngầm dốc
đứng
|
ED06
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Mô hình số độ cao
|
EA05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Giao thông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đường chuyên dùng
|
GK01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung, chieuRong
|
GK0
1
|
Đường
chuyên dùng nửa theo tỷ lệ
|
GK0101
|
(0,0,0,15)
(0,0,0,100)
|
V-118b,
V- 123 k nửa theo tỷ lệ
|
|
1.2
|
Đường đô thị
|
GK02
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
capKyThuat, loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung , chieuRong,
tenDuongDoThi
|
GK0
2
|
Đường
đô thị nửa theo tỷ lệ
|
GK0201
|
(0,0,0,0)
(0,0,0,100)
|
V-117b,
V- 121c.2, V- 123h Nửa theo tỷ lệ, V- 141
|
|
1.3
|
Đường Huyện
|
GK03
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
capKyThuat, loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung , chieuRong,
tenDuongHuyen
|
GK03
|
Đường
Huyện nửa theo tỷ lệ
|
GK0301
|
(5,20,50,0)
(0,0,0,100)
|
V-116b,
V- 123e Nửa theo tỷ lệ V-140
|
|
1.4
|
Đường Quốc lộ
|
GK04
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
capKyThuat, loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung , chieuRong,
tenDuongQuocLo
|
GK04
|
Đường
Quốc lộ nửa theo tỷ lệ
|
GK0401
|
(10,50,100,0)
(0,0,0,100)
|
V-114b,
V- 115b, V- 121a.2, V- 121b.2, V- 123b, V-123d Nửa theo tỷ lệ V-140
|
|
1.5
|
Đường Tỉnh
|
GK05
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
capKyThuat, loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung , chieuRong, tenDuongTinh
|
GK05
|
Đường
Tỉnh nửa theo tỷ lệ
|
GK0501
|
(5,20,50,0)
(0,0,0,100)
|
V-116b,
V- 123e Nửa theo tỷ lệ V-140
|
|
1.6
|
Đường Xã
|
GK06
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiChatLieuTraiMat, loaiHienTrangSuDung , chieuRong, tenDuongXa
|
GK06
|
Đường
Xã nửa theo tỷ lệ
|
GK0601
|
(0,0,0,15)
(0,0,0,100)
|
V-118b,
V- 123 k nửa theo tỷ lệ V-140
|
|
2
|
Cầu giao thông
|
GG05
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, loaiCauGiaoThong, chieuDai, chieuRong, taiTrong, chatLieuCau
|
|
|
GG0501
|
(0,
0, 0, 0)
(0,
0, 0, 100)
|
V-126a,
V- 126b, V-127, V-129a, V- 129b, V-142
|
|
3
|
Hầm giao thông
|
GG12
|
C,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai
|
|
|
GG1201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-111,
V-112, V-142
|
|
4
|
Ngầm ô tô qua được
|
GG13
|
C,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, chieuCao, chieuRong, chieuDai, doSau
|
|
|
GG1301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-131
|
|
5
|
Cống giao thông
|
GG06
|
P,
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GG0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-128a,
V- 128b
|
|
6
|
Đèo
|
GG07
|
P,
C, S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, doCao
|
|
|
GG0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-122,
V-142
|
|
7
|
Cầu đi bộ
|
GG04
|
P,
C, S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Công trình giao thông
đường bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Bãi đỗ xe
|
GG01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GG0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-142
|
|
8.2
|
Bến ô tô
|
GG02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GG0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-142
|
|
8.3
|
Bến phà đường bộ
|
GG03
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GG0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-133,
V-142
|
|
8.4
|
Đường lên cao có bậc
xây
|
GG10
|
P,
C, S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
8.5
|
Hầm đi bộ
|
GG11
|
P,
C, S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GG101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-130
|
|
8.6
|
Trạm dừng nghỉ
|
GG15
|
P,
C, S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
8.7
|
Trạm kiểm tra tải
trọng xe
|
GG16
|
P,
C, S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
8.8
|
Trạm thu phí giao
thông
|
GG17
|
P,
C, S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Taluy đường giao
thông
|
GG14
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHinhThai, loaiThanhPhan, tyCaoTySau
|
|
|
GG1401
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-124a,
V- 124b, V-125a, V-125b Univers Condensed, 7
|
|
10
|
Các đối tượng mặt
đường bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Dải phân cách
|
GD01
|
S,
C
|
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0101
|
(0,
0, 0, 0)
|
V-114a.1,
V- 115a.1, V- 116a.1, V- 117a.1
|
|
10.2
|
Đảo giao thông
|
GD02
|
S,
C
|
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0201
|
(0,
0, 0, 0)
|
V-114a.1,
V- 115a.1, V- 116a.1, V- 117a.1
|
|
10.3
|
Hè phố
|
GD03
|
S,
C
|
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0301
|
(0,
10, 20, 0)
|
V-117a.4
|
|
10.4
|
Lề đường
|
GD04
|
S,
C
|
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0401
|
(0,
0, 0, 0)
|
V-114a.4,
V- 115a.4, V- 116a.4 theo tỷ lệ
|
|
10.5
|
Lòng đường chuyên
dùng
|
GD05
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0501
|
(0,0,0,15)
|
V-118a,
V-123i theo tỷ lệ
|
|
10.6
|
Lòng đường đô thị
|
GD06
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0601
|
(0,
0, 0, 0)
|
V-117a,
V- 121c.1 V-123g, Theo tỷ lệ
|
|
10.7
|
Lòng đường Huyện
|
GD07
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0701
|
(5,20,50,0)
|
V-116a,
V-123đ Theo tỷ lệ
|
|
10.8
|
Lòng đường Quốc lộ
|
GD08
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0801
|
(10,50,100,0)
|
V-114a,
V- 115a, V- 121a.1, V- 121b.1, V- 123a, V-123c, theo tỷ lệ
|
|
10.9
|
Lòng đường Tỉnh
|
GD09
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD0901
|
(5,20,50,0)
|
V-116a
Theo tỷ lệ
|
|
10.10
|
Lòng đường Xã
|
GD10
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GD1001
|
|
V-118a,
V-123i theo tỷ lệ
|
|
11
|
Các đối tượng ranh
giới đường bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Mép đường
|
GE01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
lienKetGiaoThong = 9 loaiHienTrangSuDung
|
1
|
Đang
sử dụng
|
GE0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-114,
V-115, V-116, V-117, V-118
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
GE0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-123
(a, b, c, d, e, g, h, i, k, l, m)
|
|
3
|
Không
sử dụng
|
|
|
|
|
maDoiTuong,
lienKetGiaoThong
|
1
|
Qua
cầu
|
GE0103
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-127
|
|
2
|
Qua
hầm
|
GE0104
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-112
|
|
4
|
Qua
ngầm
|
GE0105
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-131
|
|
11.2
|
Mép lòng đường
|
GE02
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangSuDung
|
|
|
GE0201
|
|
V-114a,
V- 115a, V-116a, V-117a
|
|
12
|
Các đối tượng đường
bộ khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Đường bờ vùng bờ thửa
|
GB01
|
C,
S
|
|
maDoiTuong
|
|
|
GB0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-120a,
V- 120b
|
|
12.2
|
Đường mòn
|
GB03
|
C
|
|
maDoiTuong
|
|
|
GB0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-119
|
|
13
|
Đường sắt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Đường sắt chuyên dùng
|
GL01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangSuDung , loaiKhoDuongSat, viTri, lienKetGiaoThong
|
1
|
Đang
sử dụng
|
GL0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-104,
V-105
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
GL0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-106,
V- 107
|
|
3
|
Không
sử dụng
|
GL0103
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-104,
V-105
|
|
13.2
|
Đường sắt đô thị
|
GL02
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangSuDung , loaiKhoDuongSat, viTri, lienKetGiaoThong
|
1
|
Đang
sử dụng
|
GL0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-104,
V-105
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
GL0202
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-106,
V- 107
|
|
3
|
Không
sử dụng
|
GL0203
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-109,
V-110
|
|
13.3
|
Đường sắt quốc gia
|
GL03
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangSuDung , loaiKhoDuongSat, viTri, lienKetGiaoThong
|
1
|
Đang
sử dụng
|
GL0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-104,
V-105
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
GL0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-106,
V- 107
|
|
3
|
Không
sử dụng
|
GL0303
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-104,
V-105
|
|
14
|
Công trình giao thông
đường sắt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Ga đường sắt
|
GH01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,ten
|
|
|
GH0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-108
(không theo tỷ lệ)
|
|
14.2
|
Ga tàu điện
|
GH02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,ten
|
|
|
GH0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-142
|
|
14.3
|
Giao đường sắt và
đường bộ có rào chắn
|
GH03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
14.4
|
Giao đường sắt và
đường bộ không có rào chắn
|
GH04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Đường băng
|
GN04
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Cảng hàng không
|
GN02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiCangHangKhong, chucNangCangHangK hong, ten
|
1
|
Nội
địa
|
GN0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-102
|
|
2
|
Quốc
tế
|
GN0202
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
17
|
Nhà ga hàng không
|
GN06
|
S
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Bãi đáp trực thăng
|
GN01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
GN0
1
|
Bãi
đáp trực thăng
|
GN0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-103
|
|
19
|
Đường cáp treo
|
GO01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, chieuDai
|
GO0
1
|
Đường
cáp treo
|
GO0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-113
|
|
20
|
Trụ đường cáp treo
|
GO03
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
GO0
3
|
Trụ
đường cáp treo
|
GO0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
|
21
|
Ga cáp treo
|
GO02
|
S
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Nhóm âu tàu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22.1
|
Âu tàu
|
GM01
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GM0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-135
|
|
22.2
|
Bờ xây âu tàu
|
GM05
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
GM0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-135
|
|
22.3
|
Cửa âu tàu
|
GM09
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Báo hiệu hàng hải AIS
|
GM02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GM0201
|
|
|
|
24
|
Bến cảng
|
GM03
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GM0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-142
|
|
25
|
Bến thủy nội địa
|
GM04
|
S
|
Toàn
bộ,
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GM0401
|
|
V-142
|
|
26
|
Cảng biển
|
GM06
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GM0601
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-142
|
|
27
|
Cảng thủy nội địa
|
GM07
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GM0701
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-142
|
|
28
|
Cầu tàu
|
GM08
|
C,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiCauTau
|
1
|
Kết
cầu cố định
|
GM0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-136b
|
|
2
|
Kết
cấu nổi
|
GM0802
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-136a
|
|
29
|
Báo hiệu dẫn luồng
hàng hải, đường thủy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29.1
|
Chập tiêu
|
GA01
|
P
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29.2
|
Đăng tiêu
|
GA02
|
P
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29.3
|
Phao báo hiệu
|
GA03
|
P
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29.4
|
Tiêu báo hiệu
|
GA04
|
P
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Các đối tượng hàng
hải, hải văn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30.1
|
Cảng dầu khí ngoài
khơi
|
GC01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.2
|
Cọc buộc tàu thuyền
|
GC02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.3
|
Đăng, chắn đánh bắt
cá ổn định
|
GC03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.4
|
Đèn biển
|
GC04
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-138
|
|
30.5
|
Khu neo đậu
|
GC05
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
GC0501
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-137
|
|
30.6
|
Khu tránh bão
|
GC06
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.7
|
Khu vực an toàn viện
trợ hàng hải
|
GC07
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.8
|
Khu bảo tồn thiên
nhiêu trên biển
|
GC08
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.9
|
Khu vực đánh cá
|
GC09
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.10
|
Khu vực đợi hoa tiêu
|
GC10
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.11
|
Khu vực nạo vét
|
GC11
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.12
|
Khu vực nghiên cứu,
khảo sát
|
GC12
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.13
|
Khu vực nguy hiểm
|
GC13
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.14
|
Khu vực quản lý cảng
|
GC14
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.15
|
Khu vực quân sự
|
GC15
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.16
|
Khu vực trung chuyển
hàng hóa
|
GC16
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.17
|
Khu vực vùng nước an
toàn
|
GC17
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.18
|
Khu vực xác tàu lịch
sử
|
GC18
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.19
|
Lồng bè nuôi trồng
thủy hải sản
|
GC19
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.20
|
Nhà giàn
|
GC20
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.21
|
Nhà trên biển
|
GC21
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.22
|
Trạm cứu nạn
|
GC22
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.23
|
Trạm nghiệm triều
|
GC23
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.24
|
Tuyến hàng hải
|
GC24
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.25
|
Vùng cấm
|
GC25
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
30.26
|
Xác tàu đắm
|
GC26
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Phủ bề mặt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ranh giới phủ bề mặt
|
HG01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
LoaiRanhGioiPhuBeMat
|
1
|
Thực
vật
|
HG0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
VI-154
|
|
2
|
Khác
|
|
|
|
|
3
|
Ranh
giới khu bảo tồn thiên nhiên
|
|
|
|
|
2
|
Rừng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Rừng trồng
|
HH01
|
S
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, doTanChe = 1
|
loaiCayR
ung
|
1
|
Cây
lá rộng
|
HH0101
|
|
VI-144a
|
|
2
|
Cây
lá kim
|
HH0102
|
|
VI-144b
|
|
3
|
Cây
hỗn hợp
|
HH0103
|
|
VI-144đ
|
|
4
|
Cây
tre nứa
|
HH0104
|
|
VI-144c
|
|
5
|
Cây
cau dừa
|
HH0105
|
|
VI-144d
|
|
6
|
Cây
ưa mặn chua phèn
|
HH0106
|
|
VI-144e.2
Cây ưa mặn chua phèn trên cạn
|
|
maDoiTuong,
ten, doTanChe = 1
dieuKienLapDia
= 3,4
|
HH0107
|
|
VI-144e.1
Cây ưa mặn chua phèn dưới nước
|
|
2.2
|
Rừng tự nhiên
|
HH02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, doTanChe = 2
|
loaiCayR
ung
|
1
|
Cây
lá rộng
|
HH0201
|
|
VI-145a
|
|
2
|
Cây
lá kim
|
HH0202
|
|
VI-145b
|
|
3
|
Cây
hỗn hợp
|
HH0203
|
|
VI-145đ
|
|
4
|
Cây
tre nứa
|
HH0204
|
|
VI-145c
|
|
5
|
Cây
cau dừa
|
HH0205
|
|
VI-145d
|
|
|
6
|
Cây
ưa mặn chua phèn
|
HH0206
|
|
VI-145e.2
|
|
maDoiTuong,
ten, doTanChe = 2
dieuKienLapDia
= 3,4
|
HH0207
|
|
VI-145e.1
|
|
3
|
Phủ thực vật khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Cây bụi
|
HE01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
HE0101
|
(70,0,100,0)
|
VI-146a
|
|
3.2
|
Cây bụi ưa mặn, chua
phèn
|
HE02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
HE0201
|
(70,0,100,0)
|
VI
- 146b
|
|
4
|
Cây độc lập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Cây độc lập
|
HE03
|
P
|
|
maDoiTuong,
tenCay, chieuCao
|
|
|
HE0301
|
(0,0,0,100)
|
VI-149;
Univers Condensed, 7
|
|
4.2
|
Cụm cây độc lập
|
HE04
|
P
|
|
maDoiTuong,
tenCay, chieuCao
|
|
|
HE0401
|
(0,0,0,100)
|
VI-150;
Univers Condensed, 7
|
|
5
|
Hàng cây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Dải cây và hàng cây
|
HE05
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
HE0501
|
(70,0,100,0)
|
VI-147
|
|
5.2
|
Hàng cây bụi và rặng
cây bụi
|
HE06
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
HE0601
|
(70,0,100,0)
|
VI-148
|
|
6
|
Cây hàng năm
|
HB01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
loaiCayTrong
|
1
|
Cây
lúa
|
HB0101
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-151a
VI
-156
|
|
2
|
Cây
lương thực
|
HB0102
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-151b
VI
-156
|
|
3
|
Cây
mía
|
HB0103
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-151c
VI
-156
|
|
4
|
Cây
thuốc lá, thuốc lào
|
HB0104
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-151d
VI
-156
|
|
5
|
Cây
lấy sợi
|
HB0105
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-151e
VI
-156
|
|
6
|
Rau,
cây gia vị, cây dược liệu
|
HB0106
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-151g
VI
-156
|
|
7
|
Hoa,
cây cảnh
|
HB0107
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-151h
VI
-156
|
|
8
|
Sen,
ấu, sung, niễng,…
|
HB0108
|
Nét
(70,0,100,0)
Nền
(15,0,0,0)
|
VI
-151i
VI
-156
|
|
9
|
Cây
hàng năm khác
|
HB0109
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-151k
VI
-156
|
|
7
|
Cây lâu năm
|
HB02
|
S
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
loaiCayTrong
|
10
|
Cây
ăn quả
|
HB0201
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-152a
VI
-156
|
|
11
|
Cây
dừa cọ
|
HB0202
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-152b
VI
-156
|
|
12
|
Cây
công nghiệp
|
HB0203
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-152c
VI
-156
|
|
13
|
Cây
dược liệu
|
HB0204
|
Nét
(70,0,100,0)
|
VI
-152d
VI
-156
|
|
14
|
Cây
bóng mát, cây cảnh quan…
|
HB0205
|
Nét
(70,0,100,0)
Nền
(12,0,25,0)
|
VI
-152đ
VI
-156
|
|
15
|
Cây
lâu năm khác
|
HB0206
|
|
VI
-152e
VI
-156
|
|
8
|
Bề mặt là công trình
và khu dân cư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Bề mặt là
công trình
|
HA01
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
8.2
|
Bề mặt là khu
dân cư
|
HA02
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Đất trống
|
HC01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
HC0101
|
(0,0,0,100)
|
VI
-156 Ghi chú thuyết minh, Times New Roman I, 7
|
|
10
|
Nước mặt
|
HD01
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Thực vật đáy biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Cỏ biển
|
HK0
1
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
11.2
|
Rong, tảo
|
HK0
2
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
11.3
|
Thực vật khác
|
HK0
3
|
S
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
Thủy văn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Biển đảo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Biển
|
KA01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
KA0101
|
(100,
0, 0, 0)
(15,
0, 0, 0)
|
VII-187
|
|
1.2
|
Đảo, quần đảo
|
KA02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
KA0201
|
(0,
0, 0,100)
|
VII-191
|
|
1.3
|
Phá
|
KA03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
,ten
|
|
|
KA0301
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-187
|
|
1.4
|
Vịnh, vũng
|
KA04
|
P,
S
|
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
KA0401
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-187
|
|
2
|
Bãi bồi
|
KB01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiBaiBoi
|
1
|
Cát
|
KB0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-166b
|
|
2
|
Bùn
|
KB0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-166a
|
|
3
|
Loại
khác
|
KB0103
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-166c
|
|
3
|
Đầm lầy
|
KB02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KB0201
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-167
|
|
4
|
Bãi đá dưới nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Bãi đá dưới nước
|
KC01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KC0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-169
|
|
4.2
|
Đá trên biển
|
KC02
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KC0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-169
|
|
4.3
|
San hô
|
KC03
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KC0301
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-168
|
|
5
|
Ghềnh
|
KD01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
KD0101
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-171a
VII-192
|
|
C
|
maDoiTuong
|
|
|
KD0102
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-171b
|
|
P
|
maDoiTuong
|
|
|
KD0103
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-171c
|
|
6
|
Thác
|
KD02
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
, ten, chieuCao
|
|
|
KD0201
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-170a,
VII- 192, Univers Condensed, 7
|
|
P
|
|
|
KD0202
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-170b,
VII- 192, Univers Condensed, 7
|
|
7
|
Nguồn nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Giếng nước
|
KM01
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KM0101
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-164
|
|
7.2
|
Mạch nước
|
KM02
|
P,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KM0201
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-165
|
|
8
|
Mạng dòng chảy
|
KK01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten, loaiDongChay, doRong,(< 5 m) loaiTrangThaiNuocMat =1
|
1
|
Sông
suối
|
KK0101
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-158,
VII- 190
|
|
2
|
Mặt
nước tĩnh
|
|
|
|
|
maDoiTuong,
ten, loaiDongChay, doRong(< 5 m), loaiTrangThaiNuocMa t = 2
|
1
|
Sông
suối
|
KK0102
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-159,
VII-190
|
|
2
|
Mặt
nước tĩnh
|
|
|
|
|
9
|
Điểm độ cao mực nước
|
KE01
|
P
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Điểm sông suối mất
tích
|
KE02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KE0201
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-161
|
|
11
|
Đường bờ nước
|
KE03
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiTrangThaiDuongB oNuoc
|
1
|
Rõ
ràng
|
KE0301
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-
157a
|
|
2
|
Khó
xác định
|
KE0302
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-160
|
|
3
|
Đường
bờ sông suối có nước theo mùa
|
KE0303
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-
159
|
|
12
|
Đường mép nước
|
KE05
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiDuongMepNuoc
|
1
|
Ao,
hồ, đầm
|
KE0501
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-157b
|
|
2
|
Phá
|
KE0502
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-157b
|
|
3
|
Kênh
mương
|
KE0503
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-157b
|
|
4
|
Hồ
chứa
|
KE0504
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-157b
|
|
5
|
Sông
suối
|
KE0505
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-157b
|
|
6
|
Biển
|
KE0506
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-157b
|
|
KE0507
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-162
|
|
13
|
Ranh giới nước mặt
quy ước
|
KE06
|
C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Đường đo độ rộng sông
suối
|
KE04
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KE0401
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-163,
Univers Condensed, 7
|
|
15
|
Mặt nước sông suối
|
KL01
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KL0101
|
(15,
0, 0, 0)
|
VII-158
|
|
16
|
Mặt nước tĩnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Ao, hồ, đầm
|
KL02
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
ten
|
KL0
2
|
Ao,
hồ, đầm
|
KL0201
|
(15,
0, 0, 0)
|
VII-158,
VII-187, VII- 190
|
|
16.2
|
Hồ chứa
|
KL03
|
KL0
3
|
Hồ
chứa
|
KL0301
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-158,
VII- 187, VII-190
|
|
17
|
Bờ kè, bờ cạp
|
KG01
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiChatLieu, loaiThanhPhan
|
1
|
Bê
tông
|
KG0101
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-
172a, b
|
|
2
|
Đá
sỏi
|
KG0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-
172c, d
|
|
3
|
Khác
|
KG0103
|
(0,
0, 0, 100)
|
V-
172 đ
|
|
18
|
Cống thủy lợi
|
KG02
|
P,
C, S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiCong
|
1
|
Có
thiết bị
|
KG0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-178a,
VII- 179a
|
|
2
|
Không
có thiết bị
|
KG0202
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-178b,
VII- 179b
|
|
3
|
Cống
dưới đập
|
KG0203
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-180c
|
|
19
|
Đập
|
KG03
|
C,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiDap, ten
|
1
|
Chắn
sóng
|
KG0301
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-182(a,b)
VII-192
|
|
2
|
Dâng
|
KG0302
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-180
(a,b) VII-192
|
|
3
|
Tràn
|
KG0303
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-181(a,b)
VII-192
|
|
20
|
Đê
|
KG04
|
C,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,ten
|
|
|
KG0401
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-183
(a,b) VII-192
|
|
21
|
Công trình trên đê
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21.1
|
Cửa khẩu qua đê
|
KH01
|
C,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KH0101
|
(0,
0, 0, 0)
|
VII-186
|
|
21.2
|
Điếm canh đê
|
KH02
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
ten
|
|
|
KH0201
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-185
|
|
22
|
Kênh mương
|
KG05
|
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangSuDung , ten
|
1
|
Đang
sử dụng
|
KG0501
|
(100,
0, 0, 0)
(15,
0, 0, 0)
|
VII-173a
VII- 190
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
KG0502
|
(100,
0, 0, 0)
(15,
0, 0, 0)
|
VII-
174a VII- 190
|
|
C
|
maDoiTuong,
loaiHienTrangSuDung, (8 m ≤ chieuRong ≤ 12 m; chieuRong < 8 m)
|
1
|
Đang
sử dụng
|
KG0503
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-173b
(W=0.4)
VII-173b
(W=0.2)
|
|
2
|
Đang
xây dựng
|
KG0504
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-173b
(W=0.4)
VII-173b
(W=0.2)
|
|
23
|
Máng dẫn nước
|
KG06
|
C,S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiMangDanNuoc
|
1
|
Mặt
đất
|
KG0601
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-175b
|
|
2
|
Nổi
|
KG0602
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-175a
|
|
24
|
Mặt bờ kênh mương
|
KG07
|
C
|
Toàn
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Taluy công trình thủy
lợi
|
KG08
|
C
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
loaiTaluy, loaiHinhThaiTaluy
|
1
|
Đê
|
KG0801
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-183,
VII- 184
|
|
2
|
Đập
|
KG0802
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-180,
VII- 181, VII-182
|
|
3
|
Kênh,
mương
|
KG0803
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-176,
VII- 177
|
|
4
|
Khác
|
|
|
|
|
26
|
Trạm bơm
|
KG09
|
P,
S
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong
|
|
|
KG0901
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-179,
VII- 193 Ghi chú thuyết minh
|
|
27
|
Địa danh biển đảo
|
DA01
|
P
|
Toàn
bộ
|
maDoiTuong,
danhTuChung, ten
|
14
|
cửa
sông
|
DA0101
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-187
|
|
15
|
bán
đảo
|
DA0102
|
(0,
0, 0, 100)
|
VII-191
|
|
17
|
vịnh
|
DA0103
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-187
|
|
18
|
vũng
|
DA0104
|
(100,
0, 0, 0)
|
VII-187
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] Thông tư số
24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đo đạc và
bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và
thông tin địa lý.”
[2] Điều 15, Điều 16 và
Điều 17 của Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 15. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 16. Quy định
chuyển tiếp
Các hạng mục công việc,
sản phẩm đo đạc và bản đồ đã được kiểm tra chất lượng trước thời điểm Thông tư
này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại các đề án, dự án, thiết kế kỹ
thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
Điều 17. Trách nhiệm
thi hành
1. Bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để xem xét, quyết định./.”
[3] Cụm từ “đơn vị” được
bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” trong tên các đối tượng địa lý: Địa phận
hành chính cấp tỉnh mã AD02; Địa phận hành chính cấp xã mã AD03; Đường địa giới
hành chính cấp tỉnh mã AD05; Đường địa giới hành chính cấp xã mã AD06; Mốc địa
giới hành chính cấp tỉnh mã AD08; Mốc địa giới hành chính cấp xã mã AD09 theo
quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01”,
“Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04”, “Mốc địa giới hành chính cấp
huyện mã AD07” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số
24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm từ “đơn vị” được
bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” trong tên các đối tượng địa lý: Địa phận
hành chính cấp tỉnh trên biển mã AE02; Địa phận hành chính cấp xã trên biển mã
AE03; Đường ranh giới hành chính cấp tỉnh trên biển mã AE05; Đường ranh giới
hành chính cấp xã trên biển mã AE06 theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư
số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện trên biển
mã AE01”, “Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển mã AE04” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5]
Đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01” được bãi bỏ theo quy
định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9]
Đối tượng địa lý “Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04” được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12]
Đối tượng địa lý “Mốc địa giới hành chính cấp huyện mã AD07” được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện trên biển mã AE01” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18]
Đối tượng địa lý “Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển mã AE04” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21]
Đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01” được bãi bỏ theo quy
định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[25]
Đối tượng địa lý “Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04” được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[28]
Đối tượng địa lý “Mốc địa giới hành chính cấp huyện mã AD07” được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[29] Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính”
theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[30]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[31]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện trên biển mã AE01” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[32]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[33]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34]
Đối tượng địa lý “Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển mã AE04” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[35]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[36]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[37]
Đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[38]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[39]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01” được bãi bỏ theo quy
định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[40]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[41]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[42]
Đối tượng địa lý “Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04” được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[43]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[44]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[45]
Đối tượng địa lý “Mốc địa giới hành chính cấp huyện mã AD07” được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[46]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[47]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[48]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện trên biển mã AE01” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[49]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[50]
Đối tượng địa lý “Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển mã AE04” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[51]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[52]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[53]
Đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[54]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[55]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện mã AD01” được bãi bỏ theo quy
định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[56]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[57]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[58]
Đối tượng địa lý “Đường địa giới hành chính cấp huyện mã AD04” được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[59]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[60]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[61]
Đối tượng địa lý “Mốc địa giới hành chính cấp huyện mã AD07” được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[62]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[63]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[64]
Đối tượng địa lý “Địa phận hành chính cấp huyện trên biển mã AE01” được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[65]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[66]
Đối tượng địa lý “Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển mã AE04” được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[67]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[68]
Cụm từ “đơn vị” được bổ sung vào trước cụm từ “hành chính” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[69]
Đối tượng địa lý “Trụ sở UBND cấp Huyện mã CV07” được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Văn bản hợp nhất 93/VBHN-BNNMT năm 2025 hợp nhất Thông tư về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 93/VBHN-BNNMT ngày 31/12/2025 hợp nhất Thông tư về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
491
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|