|
BỘ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2540/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 về phân cấp,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học
và Công nghệ (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29
tháng 4 năm 2026 về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ có
hiệu lực.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ (để đưa tin trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ);
- VPB (KSTT); Trung tâm CNTT (để phối hợp);
- Lưu: VT, TCCB, HTPN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2540/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
|
1
|
1.014382
|
Thủ tục đặt và tổ chức xét tặng
giải thưởng của tổ chức, cá nhân không cư trú, không hoạt động tại Việt Nam
|
Nghị quyết 20/2026 ngày 29/4/2026 về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Phân cấp
|
|
2
|
1.014383
|
Thủ tục đặt và tổ chức xét tặng
giải thưởng của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
|
Nghị quyết 20/2026 ngày 29/4/2026 về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Cắt giảm, thời gian giải quyết
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung cấp tỉnh
1. Thủ tục
đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân không cư trú, không hoạt
động tại Việt Nam (Mã TTHC: 1.014382)
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ
hồ sơ đăng ký đặt và xét tặng giải thưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 51
Nghị định số 263/2025/NĐ-CP trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nộp trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia nơi tổ chức, cá nhân lựa chọn.
2. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc đặt
và tổ chức xét tặng giải thưởng. Trường hợp không chấp thuận, phải nêu rõ lý
do bằng văn bản.
3. Trường hợp cần thiết, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ gửi văn bản lấy ý kiến
của các cơ quan liên quan. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản trong thời hạn 04 ngày làm việc.
4. Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ
quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xử lý hồ sơ theo quy định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong
các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc
gia.
- Nộp trực tiếp; nộp qua dịch
vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký (bản chính)
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 263/2025/NĐ-CP;
- Dự thảo Quy chế xét tặng giải
thưởng, bao gồm các nội dung: tên giải thưởng, đối tượng được xét tặng,
nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng, quyền lợi của
tổ chức, cá nhân được tặng giải thưởng, thời gian tổ chức xét tặng;
- Trường hợp tài liệu trong hồ
sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có
công chứng theo quy định của pháp luật.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài không cư trú, không hoạt động tại Việt
Nam.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Văn bản chấp thuận việc đặt
và tổ chức giải thưởng.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
|
Đơn đăng ký Mẫu số 02 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm
2025;
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải
thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Nghị quyết 20/2026 ngày 29/4/2026 về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….,
ngày …. tháng …. năm ….
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẶT VÀ TẶNG GIẢI THƯỞNG
VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Kính
gửi: ……………………………..
1. Thông tin tổ chức/cá nhân
đăng ký giải thưởng:
Đối với tổ chức
Tên tổ chức:
…………………..……………………………………………..
Địa chỉ liên hệ:
………………..…………………………………………….
Điện thoại: …………………………..
E-mail: …………………………….
Số Quyết định thành lập:
………………………………..………………….
Lĩnh vực đăng ký hoạt động
chính (đăng ký kinh doanh): …………………
…………………………..………………………………..…………………
Họ và tên người đứng đầu tổ chức:
…………………………..…………….
Đối với cá nhân
Họ và tên: ………………………….. Quốc tịch:
…………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:
……………………………………………………..
Số CCCD/Hộ chiếu: ………… Ngày cấp:
…………Nơi cấp: …………….
Nơi ở hiện nay:
……………………………………………………………..
Địa chỉ liên hệ:
…………………………..………………………………….
Điện thoại: …………………………..
E-mail:……………………………..
2. Đăng ký giải thưởng:
2.1. Tên giải thưởng:
………………………………………………………
(Trường hợp đăng ký giải thưởng
sử dụng tên của tổ chức, cá nhân, hồ sơ đăng ký phải kèm theo văn bản đồng ý của
tổ chức, cá nhân đó hoặc đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan
có thẩm quyền.)
2.2. Ý nghĩa của giải thưởng:
………………………………………………
…………………………..………………………………..…………………
2.3. Lĩnh vực đăng ký giải thưởng:
……………………..………………….
2.4. Mục đích đặt và tặng giải
thưởng: ……………………..………………
2.5. Quy mô giải thưởng:
……………………..…………………………….
2.6. Nguồn kinh phí:
………………………………………………………..
2.7. Đối tượng áp dụng cho giải
thưởng: ………………….………………..
2.8. Tóm tắt nguyên tắc, điều
kiện xét tặng, tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng:
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
(Kèm theo dự thảo Quy chế
xét tặng giải thưởng)
Tôi/Chúng tôi cam kết:
- Tên giải thưởng mới không
trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên giải thưởng về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo đã được đặt, tặng;
- Tổ chức, cá nhân (hoặc người
đại diện hợp pháp) hoặc cơ quan có thẩm quyền đã đồng ý cho tôi/chúng tôi sử dụng
tên của tổ chức, cá nhân đó để đặt tên giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo (trường hợp đăng ký giải thưởng sử dụng tên của tổ chức, cá nhân);
- Không xâm phạm lợi ích của
nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không trái với đạo đức,
thuần phong mỹ tục của dân tộc.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
2. Thủ tục
đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam (Mã TTHC: 1.014383)
|
Trình tự thực hiện
|
1. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ
hồ sơ đăng ký đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng theo quy định tại Khoản 2
Điều 50 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP trực
tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở
chính của tổ chức hoặc nơi cá nhân cư trú hoặc nộp trực tuyến đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.
2. Trong thời hạn 12 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc
đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng. Trường hợp không chấp thuận, phải nêu rõ
lý do bằng văn bản.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong
các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng định danh quốc
gia.
- Nộp trực tiếp; nộp qua dịch
vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký (bản chính)
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 263/2025/NĐ-CP;
b) Dự thảo Quy chế xét tặng
giải thưởng, bao gồm các nội dung: tên giải thưởng, chu kỳ và thời điểm tổ chức
giải thưởng; đối tượng, lĩnh vực xét thưởng; điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng;
cơ cấu giải thưởng, mức thưởng; hồ sơ đề nghị xét tặng; quy trình, thủ tục
xét tặng; thành phần, nguyên tắc hoạt động của hội đồng xét tặng giải thưởng.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
|
Tổ chức, cá nhân cư trú hoặc
hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
|
Văn bản chấp thuận việc đặt
và tổ chức giải thưởng.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
|
Đơn đăng ký Mẫu số 02 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm
2025;
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải
thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Nghị quyết 20/2026 ngày 29/4/2026 về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….,
ngày …. tháng …. năm ….
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẶT VÀ TẶNG GIẢI THƯỞNG
VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Kính
gửi: ……………………………..
1. Thông tin tổ chức/cá nhân
đăng ký giải thưởng:
Đối với tổ chức
Tên tổ chức:
…………………..……………………………………………..
Địa chỉ liên hệ:
………………..…………………………………………….
Điện thoại: …………………………..
E-mail: …………………………….
Số Quyết định thành lập:
………………………………..………………….
Lĩnh vực đăng ký hoạt động
chính (đăng ký kinh doanh): …………………
…………………………..………………………………..…………………
Họ và tên người đứng đầu tổ chức:
…………………………..…………….
Đối với cá nhân
Họ và tên: ………………………….. Quốc tịch:
…………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:
……………………………………………………..
Số CCCD/Hộ chiếu: ………… Ngày cấp:
…………Nơi cấp: …………….
Nơi ở hiện nay:
……………………………………………………………..
Địa chỉ liên hệ:
…………………………..………………………………….
Điện thoại: …………………………..
E-mail:……………………………..
2. Đăng ký giải thưởng:
2.1. Tên giải thưởng:
………………………………………………………
(Trường hợp đăng ký giải thưởng
sử dụng tên của tổ chức, cá nhân, hồ sơ đăng ký phải kèm theo văn bản đồng ý của
tổ chức, cá nhân đó hoặc đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan
có thẩm quyền.)
2.2. Ý nghĩa của giải thưởng:
………………………………………………
…………………………..………………………………..…………………
2.3. Lĩnh vực đăng ký giải thưởng:
……………………..………………….
2.4. Mục đích đặt và tặng giải
thưởng: ……………………..………………
2.5. Quy mô giải thưởng:
……………………..…………………………….
2.6. Nguồn kinh phí:
………………………………………………………..
2.7. Đối tượng áp dụng cho giải
thưởng: ………………….………………..
2.8. Tóm tắt nguyên tắc, điều
kiện xét tặng, tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng:
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
………………………..………………………………………..……………
(Kèm theo dự thảo Quy chế
xét tặng giải thưởng)
Tôi/Chúng tôi cam kết:
- Tên giải thưởng mới không
trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên giải thưởng về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo đã được đặt, tặng;
- Tổ chức, cá nhân (hoặc người
đại diện hợp pháp) hoặc cơ quan có thẩm quyền đã đồng ý cho tôi/chúng tôi sử dụng
tên của tổ chức, cá nhân đó để đặt tên giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo (trường hợp đăng ký giải thưởng sử dụng tên của tổ chức, cá nhân);
- Không xâm phạm lợi ích của
nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không trái với đạo đức,
thuần phong mỹ tục của dân tộc.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|