|
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
556/QĐ-BNV
|
Hà
Nội, ngày 21
tháng
5
năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2026/NQ-CP NGÀY
29/4/2026 VỀ CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH LĨNH VỰC NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Người có công và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi
bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ được quy định tại
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ (có phụ lục kèm
theo).
Điều
2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
thủ tục hành chính tại các Quyết định sau:
Quyết định số 320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025 về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Quyết định số 639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực người
có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Quyết định số 1025/QĐ-BNV ngày 10/9/2025 về việc sửa đổi các
Quyết định công bố thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nội vụ.
(Danh sách TTHC kèm
theo)
Điều
3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Người có công, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- UBND, SNV các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Trung tâm Công nghệ Thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ
24/2026/NQ-CP NGÀY 29/4/2026 VỀ CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC NỘI VỤ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số quyết định đã công bố
|
|
A. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG (XÃ-TỈNH-TRUNG ƯƠNG)
|
|
1
|
1.010772
|
Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã;
Cơ quan,
đơn vị trực tiếp
quản lý
người hy sinh; Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh; Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh; Bộ Quốc
phòng;
Bộ Công an; Thủ tướng Chính phủ
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
2
|
1.010778
|
Cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ; Thủ tướng
Chính phủ
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
3
|
1.010781
|
Cấp bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy
sinh hoặc mất tích trong chiến tranh
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận hy sinh; Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ trưởng hoặc
cấp tương đương; Bộ Quốc Phòng; Bộ Công an;
Thủ tướng Chính phủ.
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
4
|
1.010783
|
Tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng,
điều dưỡng người có công do Bộ Nội vụ quản lý
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ; Cục Người
có công; Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
5
|
1.010777
|
Cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công”
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ; Bộ Nội vụ;
Thủ tướng Chính phủ.
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
6
|
1.010788
|
Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người
hoạt động cách mạng
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở
Nội vụ;
Ban Thường vụ
Đảng ủy
trực thuộc Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Tổng cục Chính trị
(đối với người hoạt động cách mạng thuộc quân đội), Ban Thường vụ đảng ủy công an Trung
ương (đối với người hoạt động cách mạng thuộc công an), cơ quan Trung ương
của các đoàn thể.
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
7
|
1.010774
|
Cấp Bằng
“Tổ quốc ghi
công”
đối với người hy
sinh
nhưng chưa được cấp
Bằng “Tổ
quốc ghi công”
mà thân
nhân đã được giải
quyết
chế độ ưu đãi từ
ngày 31
tháng 12 năm
1994 trở
về trước
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh; Ủy ban nhân dân
cấp xã; Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thủ tướng Chính phủ.
|
1025/QĐ-BNV ngày 10/9/2025; 639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
B. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG (TỈNH - TRUNG ƯƠNG)
|
|
1
|
1.010790
|
Khám giám
định phúc quyết của đối tượng hoặc người đại diện hợp
của đối tượng
pháp
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Cơ quan
thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh; Cơ quan thường trực Hội đồng
giám định y khoa cấp trung ương; Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa
các bộ.
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
2
|
1.010792
|
Khám giám
định phúc
quyết
lần cuối của đối
tượng
hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Hội đồng
giám định y khoa cấp tỉnh; Cơ quan thường trực Hội đồng y khoa các bộ; Cơ
quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương; Cục Quản lý khám,
chữa bệnh, Bộ Y tế; Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
3
|
1.010775
|
Cấp Bằng
“Tổ quốc ghi
công”
đối với người hy
sinh
thuộc các trường hợp quy định tại Điều 14 Pháp
lệnh nhưng chưa được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được
giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày
01 tháng 01 năm
1995 đến
ngày 30 tháng 9 năm 2006
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Sở Nội
vụ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh;
Thủ tướng Chính phủ
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
C. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.010785
|
Đưa người
có công đang được nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
do Bộ Nội vụ quản lý về nuôi dưỡng tại gia đình
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Giám đốc
cơ sở nuôi
dưỡng,
điều dưỡng người
có công
do Bộ Nội vụ quản lý; Cục Người có công
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
D. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG (XÃ-TỈNH)
|
|
1
|
1.010815
|
Công nhận
và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã, Sở Nội vụ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
2
|
1.010802
|
Giải
quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ nơi cá nhân thường trú; Sở Nội vụ nơi quản lý hồ
sơ gốc
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
3
|
1.010803
|
Giải
quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ nơi cá nhân thường trú; Sở Nội vụ nơi quản lý hồ
sơ gốc
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
4
|
1.010804
|
Giải
quyết chế độ ưu đãi đối với trường hợp tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự
nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng"
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
5
|
1.010811
|
Cấp tiền
mua phương tiện
trợ
giúp, dụng cụ chỉnh
hình,
phương tiện, thiết bị
phục hồi
chức năng đối
với
trường hợp đang sống
tại gia
đình hoặc đang
được
nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương quản
lý
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Uỷ ban
nhân dân cấp xã; Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng; Sở Nội vụ
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025; 1025/QĐ-BNV ngày 10/9/2025
|
|
6
|
1.010814
|
Cấp bổ
sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công do ngành nội vụ quản lý và
giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Cơ quan quản lý hồ sơ.
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
7
|
1.010816
|
Công nhận
và giải quyết
chế độ
ưu đãi người hoạt
động
kháng chiến bị
nhiễm
chất độc hóa học
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở
Nội vụ;
Hội đồng Giám
định Y
khoa tỉnh
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
8
|
1.010817
|
Công nhận
và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở
Nội vụ;
Hội đồng Giám
định Y
khoa tỉnh
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
9
|
1.010818
|
Công nhận
và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc,
làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
10
|
1.010819
|
Giải
quyết chế độ người
hoạt
động kháng chiến
giải
phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
11
|
1.010820
|
Giải
quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
12
|
1.010805
|
Giải
quyết chế độ ưu đãi
đối với
Anh hùng lực
lượng vũ
trang nhân dân,
Anh hùng
lao động trong thời kỳ kháng chiến hiện không công tác trong quân đội, công
an
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
13
|
1.010810
|
Công nhận
đối với người
bị
thương trong chiến
tranh
không thuộc quân đội, công an
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ; Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị
thương, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
14
|
1.010812
|
Tiếp nhận
người có công
vào cơ
sở nuôi dưỡng,
điều
dưỡng người có công
do tỉnh
quản lý
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025; 1025/QĐ-BNV ngày 10/9/2025
|
|
15
|
1.010806
|
Công nhận
thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương, Sở Nội vụ nơi thường trú của
người bị thương, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
E. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.010808
|
Giải
quyết hưởng thêm
một chế
độ trợ cấp đối với
thương
binh đồng thời là
bệnh
binh
|
Nghị
quyết số
24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Sở Nội vụ
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
2
|
1.010807
|
Khám giám
định lại tỷ lệ
tổn
thương cơ thể đối với
trường
hợp còn sót vết
thương,
còn sót mảnh kim
khí hoặc
có tỷ lệ tổn
thương cơ
thể tạm thời hoặc khám giám định bổ sung vết thương và điều chỉnh chế độ đối với trường hợp không tại
ngũ, công tác trong quân đội, công an
|
Nghị
quyết số
24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Sở Nội
vụ; Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền (cấp tỉnh, các bộ)
|
320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025
|
|
3
|
1.013748
|
Khám giám
định lại tỷ lệ
tổn
thương cơ thể đối với
thương
binh không công
tác
trong quân đội, công
an,
người hưởng chính
sách như
thương binh có
vết
thương đặc biệt tái
phát và
điều chỉnh chế độ
|
Nghị
quyết số
24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
|
Người có công
|
Sở Nội
vụ; Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền (cấp tỉnh, các bộ)
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành
chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Quyết định đã công bố
|
|
Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.010773
|
Tổ chức
phát động học
tập tấm
gương trong
phạm vi
cả nước đối với
trường
hợp hy sinh, bị
thương
quy định tại điểm
k khoản
1 Điều 14 và điểm k khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh
|
Nghị định
số 63/2010/NĐ-CP ngày ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính
|
Người có công
|
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
|
639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
PHẦN
II: NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG (XÃ-TỈNH-TRUNG ƯƠNG)
1.
Thủ tục hành chính Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
a) Trình tự thực hiện:
a.1. Đối với trường hợp
hy sinh thuộc quân đội, công an quản lý
Bước 1: Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn về quy trình lập hồ sơ đề nghị công nhận
liệt sĩ theo quy định.
Có văn bản đề nghị kèm
hồ sơ gửi Bộ Nội vụ thẩm định trong thời gian không quá 50 ngày kể từ
ngày cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh xác lập, hoàn thiện các
giấy tờ quy định tại Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Bộ Nội vụ:
a) Trong thời gian 40
ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm thẩm định, lập tờ trình và
danh sách kèm theo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng “Tổ
quốc ghi công”.
b) Trong thời gian 20
ngày kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng, có trách nhiệm in, chuyển Văn
phòng Chính phủ đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi công” và chuyển hồ sơ kèm bản sao
quyết định cấp bằng, Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan đề nghị thẩm định để
chuyển về cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.
Bước 3: Cơ quan, đơn vị
cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận bản
sao quyết định cấp bằng, Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:
a) Thông báo cho thân
nhân của liệt sĩ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ, người có công nuôi
liệt sĩ) và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ
thường trú tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, trao Bằng “Tổ quốc ghi công”.
Trường hợp không còn
thân nhân thì tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, bàn giao Bằng “Tổ quốc ghi công” về
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh.
b) Bàn giao hồ sơ kèm
bản sao quyết định cấp Bằng về Sở Nội vụ nơi tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ.
a.2. Đối với trường hợp
hy sinh không thuộc quân đội, công an quản lý
Bước 1: Cơ quan, tổ
chức, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh có trách nhiệm xác lập, hoàn thiện
các giấy tờ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, gửi cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận hy sinh quy định tại các khoản 3, 4 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị
định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 06 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Bước 2: Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại khoản 3, 4 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP trong thời gian 20 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh,
cấp giấy chứng nhận hy sinh theo Mẫu số 34 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Trong thời gian không
quá 20 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận hy sinh, lập tờ trình,
danh, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” của Thủ tướng Chính phủ
kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng Chính phủ.
Cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 06 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ trong thời gian 20 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác
minh, cấp giấy chứng nhận hy sinh; có văn bản kèm theo các giấy tờ theo quy
định tại Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
chuyển đến Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra,
hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi
công".
Bước 4: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm kiểm tra, lập tờ trình, danh sách, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc
ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình
Thủ tướng Chính phủ.
Bước 5: Các Bộ, ngành
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc
ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.
Bước 6: Cơ quan, đơn vị
cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:
Thông báo cho thân nhân
của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân
nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công”
cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại
diện thân nhân liệt sĩ thường trú.
Trường hợp không còn
thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi
liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ.
a.3. Đối với thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 23 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công
có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên tử vong do vết thương tái phát.
* Trường hợp đang sống
tại gia đình
Bước 1: Đại diện thân
nhân hoặc cá nhân có đơn đề nghị kèm giấy tờ theo quy định tại khoản 8 Điều 17
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh thường trú
trước khi chết.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có
trách nhiệm xác nhận đơn đề nghị, có văn bản gửi Sở Nội vụ cấp bản trích lục hồ
sơ thương binh làm căn cứ để cấp chứng nhận hy sinh.
Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận bản trích lục hồ thương
binh, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy chứng nhận hy sinh chuyển đến
Sở Nội vụ kèm theo các giấy tờ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 20
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp bản
trích lục hồ sơ thương binh, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, có văn
bản đề nghị kèm hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.
Bước 4: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có
trách nhiệm kiểm tra và gửi văn bản kèm theo các giấy tờ theo quy định tại Điều
17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đề nghị Bộ
Nội vụ thẩm định.
Bước 5: Bộ Nội vụ trong
thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm thẩm định, lập tờ
trình và danh sách kèm theo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp
Bằng “Tổ quốc ghi công”; trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận quyết định cấp
bằng, có trách nhiệm in, chuyển Văn phòng Chính phủ đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi
công” và chuyển hồ sơ kèm bản sao quyết định cấp bằng, Bằng “Tổ quốc ghi công”
đến cơ quan đề nghị thẩm định để chuyển về cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận
hy sinh.
Bước 6: Cơ quan, đơn vị
cấp giấy chứng nhận hy sinh có trách nhiệm thông báo cho thân nhân của liệt sĩ
và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường
trú tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, trao Bằng “Tổ quốc ghi công”. Trường hợp
không còn thân nhân thì tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, bàn giao Bằng “Tổ quốc
ghi công” về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh;
Bàn giao hồ sơ kèm bản sao quyết định cấp Bằng về Sở Nội vụ nơi tổ chức lễ truy
điệu liệt sĩ.
* Trường hợp đang nuôi
dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Bước 1: Giám đốc cơ sở
nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công có văn bản kèm giấy tờ theo quy định tại
khoản 8 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ- CP gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ
cung cấp bản trích lục hồ sơ thương binh.
Bước 2: Sở Nội vụ trong
thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm cung cấp
trích lục hồ sơ thương binh và gửi kèm các giấy tờ quy định đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công đặt trụ sở.
Bước 3: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận bản trích lục hồ sơ
thương binh, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy chứng nhận hy sinh
chuyển đến Sở Nội vụ nơi cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công đặt trụ sở
kèm theo các giấy tờ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 4: Sở Nội vụ trong
thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm thẩm định,
nếu đủ điều kiện thì có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo
các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 5: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có
trách nhiệm kiểm tra và gửi văn bản kèm theo các giấy tờ theo quy định tại Điều
17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đề nghị Bộ
Nội vụ thẩm định.
Bước 6: Bộ Nội vụ trong
thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm thẩm định,
lập tờ trình và danh sách kèm theo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết
định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”; trong thời gian 20 ngày kể từ ngày
nhận quyết định cấp bằng, có trách nhiệm in, chuyển Văn phòng Chính phủ đóng
dấu Bằng “Tổ quốc ghi công” và chuyển hồ sơ kèm bản sao quyết định cấp bằng,
Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan đề nghị thẩm định để chuyển về cơ quan, đơn
vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.
Bước 7: Cơ quan, đơn vị
cấp giấy chứng nhận hy sinh có trách nhiệm thông báo cho thân nhân của liệt sĩ
và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường
trú tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, trao Bằng “Tổ quốc ghi công”. Trường hợp
không còn thân nhân thì tổ chức lễ truy điệu liệt sĩ, bàn giao Bằng “Tổ quốc
ghi công” về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh;
Bàn giao hồ sơ kèm bản sao quyết định cấp Bằng về Sở Nội vụ nơi tổ chức lễ truy
điệu liệt sĩ.
b. Cách thức thực hiện:
Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Đối với trường hợp hy
sinh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Pháp
lệnh, việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở giấy xác nhận
của các cơ quan, đơn vị sau:
+ Người hy sinh là sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công
nhân và viên chức quốc phòng do thủ trưởng cấp tiểu đoàn và tương đương cấp;
người hy sinh là người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ
chức cơ yếu và học viên cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do thủ trưởng đơn vị
thuộc cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban cấp.
+ Người hy sinh là sĩ
quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, lao động hợp đồng không xác định thời
hạn hưởng lương từ ngân sách trong công an do thủ trưởng công an cấp xã cấp.
+ Người hy sinh thuộc
các cơ quan trung ương do thủ trưởng cấp vụ hoặc cấp tương đương cấp.
+ Người hy sinh không
thuộc quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã cấp.
- Đối với trường hợp hy
sinh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 14 của Pháp
lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở các giấy tờ
sau:
+ Quyết định cử đi làm
nghĩa vụ quốc tế do thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp.
+ Biên bản xảy ra sự
việc do cơ quan đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh lập; trường hợp không có
biên bản xảy ra sự việc thì phải có giấy xác nhận trường hợp hy sinh do thủ
trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP cấp.
- Đối với trường hợp hy
sinh quy định tại điểm e khoản 1 Điều 14 của Pháp
lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải trên cơ sở biên bản xảy ra sự việc
do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh lập.
- Đối với trường hợp hy
sinh quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 của Pháp
lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải trên cơ sở văn bản giao làm
nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
có tính chất nguy hiểm kèm biên bản xảy ra sự việc do cơ quan, đơn vị trực tiếp
quản lý người hy sinh lập.
- Đối với trường hợp hy
sinh quy định tại điểm h khoản 1 Điều 14 của Pháp
lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở các giấy tờ
sau:
+ Quyết định phân công
nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
+ Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian làm nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh ở địa bàn đặc biệt khó khăn như sau: lý lịch cán bộ; lý lịch quân nhân; lý
lịch đảng viên; hồ sơ bảo hiểm xã hội.
+ Biên bản xảy ra sự
việc đối với trường hợp tai nạn hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện mắc
bệnh trong thời gian công tác tại địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn.
- Đối với trường hợp hy
sinh quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 của Pháp
lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở bản kế hoạch
công tác hoặc quyết định, danh sách phân công làm nhiệm vụ hoặc giấy xác nhận
giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh; biên bản họp
cấp ủy, lãnh đạo, cơ quan đơn vị quản lý người hy sinh thống nhất việc đề nghị
công nhận liệt sĩ; bản án hoặc bản kết luận điều tra vụ án hình sự của cơ quan
điều tra.
Trường hợp không có bản
án, bản kết luận vụ án của cơ quan điều tra thì phải kèm báo cáo kết thúc điều
tra vụ việc hoặc báo cáo kết quả điều tra vụ việc của cơ quan điều tra có thẩm
quyền và một trong các giấy tờ sau: Quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định
tạm đình chỉ điều tra vụ án đối với trường hợp không xác định được đối tượng
phạm tội; Quyết định truy nã bị can đối với trường hợp đối tượng phạm tội bỏ
trốn hoặc không xác định được nơi đối tượng thường trú; Quyết định gia hạn điều
tra; Quyết định không khởi tố vụ án, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ
án, quyết định đình chỉ điều tra vụ án đối với trường hợp người thực hiện hành
vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến
tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc đã chết. Trường hợp bản án, bản kết luận vụ
án, báo cáo kết thúc điều tra vụ việc hoặc báo cáo kết quả điều tra vụ việc
không thể hiện rõ trường hợp hy sinh thì phải kèm theo biên bản xảy ra sự việc
và báo cáo vụ việc của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh.
- Đối với trường hợp hy
sinh quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh
việc cấp giấy chứng nhận hy sinh phải căn cứ trên cơ sở các giấy tờ sau:
+ Biên bản xảy ra sự
việc do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh hoặc Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi xảy ra sự việc lập; đối với việc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi
phạm tội phải có kết luận của cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên.
+ Bản sao được chứng
thực từ Quyết định tặng thưởng Huân chương và Quyết định tổ chức phát động học
tập tấm gương của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Đối với trường hợp
thương binh chết do vết thương tái phát quy định tại điểm l khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh
phải căn cứ trên cơ sở bản tóm tắt hồ sơ bệnh án và biên bản kiểm thảo tử vong
xác định nguyên nhân chính gây tử vong là do vết thương cũ tái phát của Bệnh
viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an).
- Đối với trường hợp
mất tích theo quy định tại các điểm e, g, i, k khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh việc cấp giấy chứng nhận hy sinh
phải trên cơ sở căn cứ cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại các khoản 3, 4
hoặc khoản 6, 7 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP,
kèm theo quyết định của tòa án tuyên mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự.
- Đối với trường hợp hy
sinh hoặc mất tích trong kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ, chiến
tranh biên giới phía Bắc, biên giới Tây Nam và làm nghĩa vụ quốc tế tại Lào và
Campuchia, truy quét Ful rô quy định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ khoản
1 Điều 14 Pháp lệnh thì việc cấp giấy
chứng nhận hy sinh thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 12 Chương II Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hy
sinh thuộc quân đội, công an quản lý: 130 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Đối với trường hợp hy
sinh không thuộc quân đội, công an quản lý: Người hy sinh do Bộ trưởng hoặc cấp
tương đương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận: 55 ngày
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Người hy sinh do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp giấy chứng nhận: 45 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Đối với thương binh,
người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23
của Pháp lệnh Ưu đãi người có công có tỷ
lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên tử vong do vết thương tái phát:
+ Thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh đang sống tại gia đình: 105 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ;
+ Thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh đang nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều
dưỡng người có công: 95 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(Thời gian giải quyết
chưa tính thời gian kể từ ngày trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
cấp bằng Tổ quốc ghi công đến ngày nhận Quyết định cấp bằng).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã;
Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh; Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận hy sinh; Sở Nội vụ; Bộ Quốc phòng; Bộ Công an; Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; Thủ tướng Chính phủ
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” và Bằng “Tổ quốc ghi công”
h. Lệ phí: Không
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
Người đã hy sinh vì sự
nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ
quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của Nhân dân thì được cơ quan có thẩm
quyền xem xét công nhận là liệt sĩ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Trực tiếp phục vụ
chiến đấu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Pháp
lệnh được xác định là thực hiện các nhiệm vụ trong lúc trận đánh đang diễn
ra hoặc trong khi địch đang bắn phá: cứu thương, tải thương, tải đạn, đảm bảo
thông tin liên lạc, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu.
2. Địa bàn địch chiếm
đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh được xác
định theo quy định tại Phụ lục III Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
3. Trực tiếp làm nhiệm
vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính
chất nguy hiểm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh được xác định như sau:
a) Nhiệm vụ huấn luyện
chiến đấu, diễn tập có tính chất nguy hiểm trong các trường hợp sau: bắn đạn
thật, sử dụng thuốc nổ; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con
tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; trong huấn luyện chiến đấu,
diễn tập của lực lượng: không quân, hải quân, kiểm ngư, cảnh sát biển, đặc
công, trinh sát đặc nhiệm, cảnh sát cơ động, đặc nhiệm.
b) Làm nhiệm vụ quốc
phòng an ninh có tính chất nguy hiểm khi: chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn;
giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; thực hiện
nhiệm vụ của kiểm ngư, cảnh sát biển; tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; rà
phá, xử lý, tiêu hủy bom mìn, vật liệu nổ; nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử
nghiệm, bảo quản, vận chuyển thuốc phóng, thuốc nổ, vũ khí, đạn dược; xây dựng
công trình ngầm quốc phòng, an ninh.
4. Địa bàn biên giới,
trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm h
khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh (sau đây gọi là
địa bàn đặc biệt khó khăn) là địa bàn có điều kiện tự nhiên hiểm trở, khắc
nghiệt, khó khăn dễ xảy ra tai nạn, ốm đau, bao gồm các địa bàn theo Phụ lục IV
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Không xem xét công nhận
đối với các trường hợp ốm đau tại địa bàn đặc biệt khó khăn nhưng đã được đưa
đi chữa trị ở bệnh viện tuyến tỉnh trở lên hoặc ốm đau ở nơi khác và đã được
điều trị nhưng không chữa khỏi mà vẫn chuyển công tác về địa bàn có điều kiện đặc
biệt khó khăn.
5. Trực tiếp làm nhiệm
vụ đấu tranh chống tội phạm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh là trực tiếp thực thi nhiệm vụ theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nhằm điều tra, phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ
đối tượng phạm tội hoặc ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định
trong Bộ luật Hình sự.
6. Xem xét công nhận
liệt sĩ đối với trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh gồm các yếu tố sau:
a) Nhận thức được đầy
đủ sự nguy hiểm và tính cấp bách của sự việc.
b) Chủ động thực hiện
hành vi đặc biệt dũng cảm, chấp nhận hy sinh bản thân.
c) Bảo vệ lợi ích quan
trọng của Nhà nước, tính mạng và lợi ích hợp pháp của Nhân dân hoặc để ngăn
chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
d) Là tấm gương có ý
nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội, được tặng thưởng Huân
chương và được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức phát động học tập tấm gương.
7. Các trường hợp khác
thực hiện theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, l, m khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện và thời gian thực hiện đối với trường hợp
hy sinh không thuộc quân đội, công an quản lý; Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính.
2.
Thủ tục hành chính Cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”
a) Trình tự thực hiện
Trường hợp 1: Trường
hợp Bằng “Tố quốc ghi công” đã được cấp trước ngày Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP có hiệu lực
Bước 1: Thân nhân liệt
sĩ hoặc đại diện gia đình họ tộc của liệt sĩ làm đơn đề nghị theo Mẫu số 16 Phụ
lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, nộp
trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (kèm theo bằng cũ nếu còn).
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận
bản khai, tổng hợp, lập danh sách và tờ trình gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ
liệt sĩ.
Bước 3: Sở Nội vụ nơi
quản lý hồ sơ liệt sĩ trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy
tờ phải kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ, lập danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục
I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ghi đầy đủ,
chính xác các thông tin theo giấy báo tử của liệt sĩ hoặc giấy chứng nhận hy
sinh đối với những trường hợp đủ điều kiện và có văn bản trình theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Phụ lục I.2 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CР
gửi Bộ Nội vụ.
Bước 4: Bộ Nội vụ trong
thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ do Sở Nội vụ đề nghị
kèm danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CР, có trách
nhiệm kiểm tra, tổng hợp danh sách; lập tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định
cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”, phôi Bằng “Tổ quốc ghi công”, trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành quyết định cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”, đóng dấu Bằng
"Tổ quốc ghi công".
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định và Bằng “Tổ quốc ghi công” có trách
nhiệm gửi về Sở Nội vụ nơi để nghị.
Bước 5: Trong thời gian
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” cấp lại, Sở Nội
vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ gửi Bằng “Tổ quốc ghi công” đến người đề nghị.
Trường hợp 2: Trường
hợp Bằng “Tổ quốc ghi công” được cấp kể từ ngày Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP có hiệu lực
Bước 1: Thân nhân liệt
sĩ hoặc đại diện gia đình họ tộc của liệt sĩ làm đơn đề nghị theo Mẫu số 16 Phụ
lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (kèm theo bằng cũ nếu còn).
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận
bản khai, tổng hợp, lập danh sách và tờ trình gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ
liệt sĩ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ phải kiểm tra, đối chiếu
hồ sơ liệt sĩ, lập danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ghi đầy đủ, chính xác các
thông tin theo giấy báo tử của liệt sĩ hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với
những trường hợp đủ điều kiện và có văn bản trình theo Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Phụ lục I.2 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CР
gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 4: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ do Sở
Nội vụ đề nghị kèm danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có trách nhiệm kiểm tra, tổng
hợp danh sách; lập tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định cấp lại Bằng “Tổ quốc
ghi công, phôi Bằng “Tổ quốc ghi công", trình Thủ tướng Chính phủ ban hành
quyết định cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”, đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi công”.
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận Quyết định và Bằng “Tổ quốc ghi công” có trách nhiệm
gửi về Sở Nội vụ nơi đề nghị.
Bước 5: Trong thời gian
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” cấp lại, Sở Nội
vụ gửi Bằng “Tổ quốc ghi công” đến người đề nghị.
b. Cách thức thực hiện:
trực
tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c1 Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị theo Mẫu
số 16 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Bằng “Tổ quốc ghi
công” cũ nếu còn.
c2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
60
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(Thời gian giải quyết
chưa tính thời gian hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ).
đ Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ; Thủ tướng
Chính phủ (cơ quan giải quyết theo từng trường hợp cụ thể).
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” và Bằng “Tổ quốc ghi công”
h. Lệ phí: Không
i Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” (Mẫu số 16 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Cấp lại Bằng “Tổ quốc
ghi công” trong các trường hợp: bị mất; bị thiếu thông tin do mờ chữ hoặc bị hư
hại,
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CР ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian thực hiện; cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Mẫu số 16 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp đổi/cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”
Kính gửi:………….……………….
1. Thông tin người đề
nghị
Họ và tên:
............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .....................................Nam/Nữ:
...................................
CCCD/CMND số ………. Ngày
cấp…………. Nơi cấp ...................................
Quê quán:
............................................................................................................
Nơi thường trú:....................................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Mối quan hệ với liệt
sĩ: ………………..[1] ………………………
.....................
Đề nghị cấp ……[2]……….
Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với liệt sĩ:
Lý do đề nghị cấp……[3]………
Bằng “Tổ quốc ghi công”: . .............................
2. Thông tin về liệt sĩ
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .....................................Nam/Nữ:
...................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm hy sinh:
...................................................................................
Cấp bậc, chức vụ khi hy
sinh:
............................................................................
Bằng Tổ quốc ghi công
số:… theo Quyết định: ... ngày... tháng … năm…. của……
3. Thông tin về thân
nhân liệt sĩ[4]
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mối quan hệ với liệt sĩ
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
[1] Ghi rõ mối quan hệ với
liệt sĩ hoặc người được đảm nhiệm thờ cúng liệt sĩ.
[2] [17]Ghi rõ cấp đổi hoặc cấp
lại.
[4] Áp dụng đối với trường
hợp cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công”.
3.
Thủ tục hành chính Cấp bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh hoặc mất
tích trong chiến tranh
a. Trình tự thực hiện
a.1 Đối với người hy
sinh hoặc mất tích thuộc quân đội, công an quy định tại Điều 74 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
Bước 1: Đại diện gia
đình, họ tộc người hy sinh hoặc mất tích có trách nhiệm gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi người hy sinh thường trú ngay trước khi tham gia quân đội, công an (trường
hợp người hy sinh hoặc mất tích thường trú ở nước ngoài ngay trước khi tham gia
quân đội, công an hoặc không xác định được nơi người hy sinh hoặc mất tích
thường trú trước khi tham gia quân đội, công an thì đại diện gia đình, họ tộc
người hy sinh hoặc mất tích có trách nhiệm gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thường trú) các giấy tờ sau:
- Đối với trường hợp hy
sinh: Bản khai theo Mẫu số 13 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo một trong các giấy
tờ, tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 72 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Đối với trường hợp
mất tích: Bản khai theo Mẫu số 14 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo phiếu xác minh quy
định tại khoản 3 Điều 72 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm sau:
- Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều
74 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, xác nhận
bản khai; trường hợp người hy sinh đã được chính quyền và nhân dân đưa vào an
táng trong nghĩa trang liệt sĩ, có văn bản đề nghị Sở Nội vụ nơi quản lý mộ cấp
giấy xác nhận mộ liệt sĩ; niêm yết công khai danh sách tại thôn, xã; thông báo
trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân.
Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 30 ngày. Lập biên bản kết quả
niêm yết công khai.
- Trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội
đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý
kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP.
Hội đồng xác nhận người
có công cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch hội đồng; các thành
viên gồm: đại diện Phòng Văn hóa - Xã hội; quân sự, công an, y tế; đại diện Mặt
trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi; Hội Cựu thanh niên xung
phong (nếu có).
- Gửi biên bản họp Hội
đồng đề nghị xác nhận liệt sĩ, biên bản niêm yết công khai, kèm theo giấy tờ,
hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
đến Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với người hy sinh, mất tích thuộc quân
đội) hoặc Công an cấp tỉnh (đối với người hy sinh, mất tích thuộc công an).
Bước 3: Sở Nội vụ nơi
quản lý mộ liệt sĩ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu
quản lý mộ liệt sĩ của địa phương để cấp giấy xác nhận mộ liệt sĩ theo Mẫu số
48 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP;
tra cứu cơ sở dữ liệu quốc gia về liệt sĩ và có văn bản thông báo nếu trường hợp
đề nghị đã được công nhận liệt sĩ.
Bước 4: Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an chịu trách nhiệm:
- Hướng dẫn về quy
trình tiếp nhận, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ; quy định thẩm
quyền cấp chứng nhận hy sinh; lập tờ trình, danh sách, dự thảo Quyết định cấp
Bằng “Tổ quốc ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi
công”, trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến.
- Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”,
chuyển hồ sơ kèm Bằng "Tổ quốc ghi công" đến cơ quan, đơn vị cấp giấy
chứng nhận hy sinh.
- Cơ quan, đơn vị cấp
giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Bằng “Tổ quốc ghi công” có trách nhiệm thông báo cho thân nhân liệt sĩ (nếu
có), người lập bản khai đề nghị; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi lập hồ sơ tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công” cho thân
nhân liệt sĩ hoặc người lập bản khai đề nghị; chuyển hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ
địa phương nơi lập hồ sơ.
a.2 Đối với người hy
sinh hoặc mất tích không thuộc quân đội, công an quy định tại Điều 75 Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP
Bước 1: Đại diện gia
đình, họ tộc người hy sinh hoặc mất tích gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm phục vụ hành chính công
các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Đối với trường hợp hy
sinh: Bản khai theo Mẫu số 13 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo một trong các giấy
tờ, tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 72 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Đối với trường hợp mất
tích: Bản khai theo Mẫu số 14 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo phiếu xác minh quy
định tại khoản 3 Điều 72 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi người hy sinh, mất tích thường trú ngay trước khi tham gia cách mạng
có trách nhiệm sau:
- Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều
74 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, xác nhận
bản khai; trường hợp người hy sinh đã được chính quyền và nhân dân đưa vào an
táng trong nghĩa trang liệt sĩ, có văn bản đề nghị Sở Nội vụ nơi quản lý mộ cấp
giấy xác nhận mộ liệt sĩ; niêm yết công khai danh sách tại thôn, xã; thông báo
trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân.
Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 30 ngày. Lập biên bản kết quả
niêm yết công khai.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản họp xác nhận người có công, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận hy sinh đối với những trường hợp thuộc
thẩm quyền; chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp không thuộc
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì
chuyển hồ sơ đến Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4
Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Trường hợp người hy
sinh là Thanh niên xung phong, nếu thuộc Bộ Xây dựng quản lý thì chuyển hồ sơ
đến Bộ Xây dựng để cấp giấy chứng nhận hy sinh, nếu thuộc các cơ quan, đơn vị
khác quản lý thì chuyển đến Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận hy sinh.
Đối với trường hợp chưa
xác định được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh thì báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh (Sở Nội vụ là cơ quan
thường trực) để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh
theo thẩm quyền.
Bước 3: Sở Nội vụ:
- Trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, có
trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu quản lý mộ liệt sĩ của địa phương để cấp
giấy xác nhận mộ liệt sĩ theo Mẫu số 48 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; tra cứu cơ sở dữ liệu người
có công và có văn bản thông báo nếu trường hợp đề nghị đã được công nhận liệt
sĩ.
- Trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp xã
chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Tiếp nhận hồ sơ liệt
sĩ để quản lý và giải quyết chế độ ưu đãi theo quy định tại khoản 2 Điều 26
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 4: Bộ trưởng hoặc
cấp tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Trong thời gian 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm
quyền, lập tờ trình, danh sách, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng
Chính phủ.
- Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”,
chuyển hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng
nhận hy sinh.
Bước 5: Cơ quan, đơn vị
cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:
Thông báo cho thân nhân
của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân
nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công”
cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại
diện thân nhân liệt sĩ thường trú.
Trường hợp không còn
thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi
liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ.
b. Cách thức thực hiện:
Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1 Thành phần hồ sơ
(1) Đối với trường hợp
hy sinh:
- Bản khai theo Mẫu số
13 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Các giấy tờ do cơ
quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về
trước, bao gồm:
+ Giấy báo tử trận;
danh sách liệt sĩ, sổ quản lý liệt sĩ lưu tại cơ quan, đơn vị có ghi tên người
hy sinh, trường hợp danh sách, sổ quản lý liệt sĩ không có dấu xác nhận của cơ
quan, đơn vị tại thời điểm lập, ghi sổ thì cơ quan, đơn vị đang quản lý có
trách nhiệm chuyển đến sư đoàn hoặc cấp tương đương trở lên để tập hợp chốt số
lượng người, xác nhận danh sách, sổ quản lý và gửi số liệu theo Mẫu số 101 Phụ
lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP về Bộ
Quốc phòng trước ngày 01 tháng 5 năm 2022.
+ Các giấy tờ, tài liệu
khác có ghi nhận là liệt sĩ hoặc hy sinh trong các trường hợp quy định tại các
điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh,
cụ thể như sau:
Chiến đấu hoặc trực
tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh
quốc gia.
Làm nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp
giáp vùng địch chiếm đóng.
Trực tiếp đấu tranh
chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch.
Hoạt động hoặc tham gia
hoạt động cách mạng, kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất
phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy
sinh.
Làm nghĩa vụ quốc tế.
(2) Đối với trường hợp
mất tích:
- Ban khai theo Mẫu số
14 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Phiếu xác minh theo
Mẫu số 90 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP của Bộ Chỉ huy quân sự cấp
tỉnh hoặc Công an cấp tỉnh đối với trường hợp mất tích sau đây:
+ Chiến đấu hoặc trực
tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh
quốc gia;
+ Làm nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp
giáp vùng địch chiếm đóng;
+ Trực tiếp đấu tranh
chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;
+ Hoạt động hoặc tham
gia hoạt động cách mạng, kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất
phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy
sinh;
+ Làm nghĩa vụ quốc tế;
c.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
100
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(Thời gian giải quyết
chưa tính thời gian hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã;
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh; Sở Nội vụ; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ trưởng hoặc cấp tương đương; Bộ Quốc Phòng; Bộ
Công an; Thủ tướng Chính phủ.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định cấp Bằng
"Tổ quốc ghi công" và Bằng "Tổ quốc ghi công"
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Bản khai để công nhận
liệt sĩ đối với trường hợp hy sinh (Mẫu số 13 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP)
- Bản khai để công nhận
liệt sĩ đối với trường hợp mất tích (Mẫu số 14 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP)
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
- Người tham gia cách
mạng hy sinh, mất tích thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ
khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh và các điểm a,
b, c, d, đ khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh trong
các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, làm nghĩa vụ quốc tế tại Lào và
Campuchia, truy quét Ful rô, tham gia chiến tranh biên giới phía Bắc, chiến
tranh biên giới Tây Nam đến nay chưa được công nhận là liệt sĩ, thương binh,
người hưởng chính sách như thương binh. Thời gian cụ thể của các cuộc chiến
tranh được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Không áp dụng xem xét
công nhận đối với những trường hợp sau:
+ Chết từ ngày 31 tháng
12 năm 1994 trở về trước, đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều
kiện công nhận liệt sĩ hoặc đã báo tử theo chế độ tử sĩ hoặc quân nhân từ trần,
tai nạn lao động.
+ Đối với trường hợp hy
sinh có cơ sở, căn cứ xác nhận đủ điều kiện theo quy định thì thực hiện việc
xem xét công nhận đối với từng hồ sơ cụ thể.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CР ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian giải quyết; cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI
Để
công nhận liệt sĩ đối với trường hợp hy sinh
1. Phần khai đối với đại
diện thân nhân hoặc người được ủy quyền
Họ và tên:
...........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.................................... Nam/Nữ: ...................................................
CCCD/CMND số ..........................
Ngày
cấp
.................................... Nơi cấp ...................
Quê quán: ............................................................................................................................
Nơi thường trú: ....................................................................................................................
Số điện thoại: ........................................................................................................................
Mối quan hệ với người
hy sinh:[1] ..........................................................................................
2. Phần khai về người
hy sinh
Họ và tên:
...........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.................................... Nam/Nữ:
...................................................
Quê quán:
............................................................................................................................
Nơi thường trú:
....................................................................................................................
Hy sinh ngày
........................................................................................................................
Cấp bậc, chức vụ khi hy
sinh:
.............................................................................................
Cơ quan, đơn vị quản lý
trước khi hy sinh[2]:
........................................................................
Nơi hy sinh:[3] ........................................................................................................................
Trường hợp hy sinh: ............................................................................................................
|
...., ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông
(bà)
...................... hiện thường trú
tại ................. và có chữ ký
trên bản khai là đúng.
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
___________________
Ghi chú:
[1] Ghi rõ mối
quan hệ với người tham gia CM: cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc người thờ cúng.
[2] Ghi rõ từ cấp
Đại đội trở lên (đối với quân đội, công an) hoặc trung đội (đối với dân quân,
du kích).
[3] Nơi hy sinh
ghi rõ thôn hoặc xóm, xã, huyện, tỉnh.
Mẫu
số 14
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI
Để
công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích
1. Phần khai đối với đại
diện thân nhân hoặc người được ủy quyền:
Họ và tên:
...........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.................................... Nam/Nữ: ...................................................
CCCD/CMND số ..........................
Ngày
cấp
.................................... Nơi cấp ...................
Quê quán: ............................................................................................................................
Nơi thường trú: ....................................................................................................................
Số điện thoại: ........................................................................................................................
Mối quan hệ với người mất
tích: ............................................................................................
Nguồn tin cuối cùng nhận
được về người mất tích (nếu có):
................................................................................................................................................
2. Phần khai về người mất
tích:
Họ và tên:
...........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.................................... Nam/Nữ:
...................................................
Quê quán:
............................................................................................................................
Nơi thường trú trước
khi công tác/nhập ngũ:
........................................................................
Tham gia công tác/nhập
ngũ ngày ........ tháng ........ năm
...............................................
Cấp bậc, chức vụ trước
khi mất tích:
..................................................................................
Cơ quan, đơn vị quản lý
trước khi mất tích:
........................................................................
Thời điểm mất tích: ............................................................................................................
Nơi mất tích (nếu có):
............................................................................................................
|
...., ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND cấp xã
Ông (bà) ...................... hiện thường trú
tại ................. và có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
4.
Thủ tục hành chính Tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng
người có công do Bộ Nội vụ quản lý
a. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân làm đơn
đề nghị theo Mẫu số 22 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công kèm bản sao được chứng thực từ quyết định
cấp giấy chứng nhận và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách
nhiệm kiểm tra, xác minh, xác nhận đơn đề nghị, nếu đủ điều kiện thì có văn bản
kèm các giấy tờ gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ người có công.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có văn bản đề nghị Cục
Người có công xem xét, tiếp nhận đối với trường hợp đề nghị vào cơ sở nuôi
dưỡng, điều dưỡng do Cục quản lý.
Bước 4: Cục Người có
công trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm ban hành quyết định tiếp nhận theo Mẫu số 71 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Trường hợp đặc biệt,
người có công hoặc thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng không thuộc
đối tượng quy định tại Điều 111 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
sống cô đơn thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý trung tâm nuôi
dưỡng xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể trong thời gian không
quá 03 ngày làm việc.
b. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1 Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị theo Mẫu
số 22 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Bản sao được chứng
thực từ quyết định cấp giấy chứng nhận và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có
công.
c.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- 13 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của quy trình
thực hiện).
- Đối với trường hợp
đặc biệt, người có công hoặc thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng
không thuộc đối tượng quy định tại Điều 111 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP sống cô đơn: 16 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã;
Sở Nội vụ; Cục Người có công; Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định về việc tiếp
nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị vào nuôi
dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng người có công (Mẫu số 22 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian thực hiện; cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Mẫu số 22 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Vào
nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng người có công
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ....................................
1. Thông tin về người đề
nghị[1]
Họ và tên:
...........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.................................... Nam/Nữ: ...................................................
CCCD/CMND số ..........................
Ngày
cấp
.................................... Nơi cấp ...................
Quê quán: ............................................................................................................................
Nơi thường trú: ....................................................................................................................
Số điện thoại: ........................................................................................................................
Mối quan hệ với người
có công: ...........................................................................................
2. Thông tin về thương
binh hoặc bệnh binh
Họ và tên:
...........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.................................... Nam/Nữ: ...................................................
CCCD/CMND số ..........................
Ngày
cấp
....................................
Nơi cấp ............................................................................
Quê quán: ............................................................................................................................
Nơi thường trú: ....................................................................................................................
Là ...............[2].............. có tỷ lệ tổn
thương cơ thể ....................%, ....................................
[3]
Hiện đang sống độc thân
và không còn thân nhân, đề nghị được vào cơ sở nuôi dưỡng người có công.
Tôi xin cam đoan chấp
hành nghiêm túc mọi quy định của Nhà nước và thực hiện đầy đủ các thủ tục về việc
tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng người có công theo quy định./.
|
...., ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND cấp xã
Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
___________________
Ghi chú:
[1] Áp dụng đối với trường
hợp người có công không đủ năng lực hành vi dân sự thì người đề nghị khai mục
này.
[2] Ghi rõ thương
binh hay bệnh binh.
[3] Ghi rõ có
thương tật, bệnh tật đặc biệt nặng không.
5.
Thủ tục hành chính Cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công”
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân đang
giữ bản gốc Bằng “Tổ quốc ghi công” của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bằng “Tổ quốc
ghi ơn” của Bộ trưởng Bộ Thương binh - Cựu binh, làm đơn đề nghị theo Mẫu số 16
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm
theo các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 131/2021/NĐ- CP nộp
trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi người hy sinh thường trú trước khi tham gia cách mạng hoặc nhập ngũ
trong thời hạn 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận bản khai, tổng hợp, lập
danh sách và tờ trình kèm theo các giấy tờ quy định khoản 2 Điều 23 Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ.
Trường hợp bằng gốc
không thể hiện được thông tin do mờ chữ hoặc bị hư hại, Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi người hy sinh thường trú trước khi tham gia cách mạng hoặc nhập ngũ có
trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến Nhân dân, thông báo trên
phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu 20
ngày làm việc và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. Trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội
đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý
kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản
đề nghị kèm biên bản kết quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của
Hội đồng xác nhận người có công cấp xã gửi Sở Nội vụ kèm bằng gốc.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ phải kiểm tra, lập danh sách
theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
đối với những trường hợp đủ căn cứ và có văn bản trình theo Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Phụ lục I.2 Nghị quyết 24/2026/NQ-CР
gửi Bộ Nội vụ kèm theo bằng gốc; trường hợp bằng gốc không thể hiện được thông
tin làm căn cứ để cấp đổi do mờ chữ thì Sở Nội vụ có văn bản gửi cơ quan chức
năng đề nghị trưng cầu giám định. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được kết quả giám định, nếu có đủ căn cứ thì Sở Nội vụ có văn bản đề nghị
Bộ Nội vụ kèm theo bằng gốc và kết quả giám định.
Bước 4: Bộ Nội vụ trong
thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ do Sở Nội vụ đề nghị
kèm danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có trách nhiệm kiểm tra, tổng
hợp danh sách; lập tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định cấp đổi Bằng “Tổ quốc
ghi công”, phôi Bằng “Tổ quốc ghi công”, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành
quyết định cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công", đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi
công”.
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận Quyết định và Bằng “Tổ quốc ghi công” có trách nhiệm
gửi về Sở Nội vụ nơi đề nghị.
Bước 5: Trong thời gian
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” cấp đổi, Sở Nội
vụ có trách nhiệm cho số quản lý, lập trích lục hồ sơ liệt sĩ, lưu giữ bằng cũ
và các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, gửi Bằng “Tổ quốc ghi công” đến người đề
nghị.
b) Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ c1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị theo Mẫu
số 16 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Bản gốc Bằng “Tổ quốc
ghi công” của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bằng “Tổ quốc ghi ơn” của Bộ trưởng Bộ
Thương binh (nay là Bộ Nội vụ) - Cựu binh.
- Một trong các giấy tờ
chứng minh thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi: Quyết định hưởng trợ cấp;
sổ nhận trợ cấp ưu đãi; danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một
lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ cấp; giấy tờ khác do cơ quan có
thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về
trước.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
80
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
(Thời gian giải quyết
chưa tính thời gian hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ và thời gian gửi cơ quan
chức năng đề nghị trưng cầu giám định).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ; Bộ Nội vụ; Thủ tướng Chính phủ.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công” và Bằng “Tổ quốc ghi công”
h. Lệ phí: Không
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công” (Mẫu số 16 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
- Người hy sinh đã được
cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bằng “Tổ quốc ghi ơn”
của Bộ trưởng Bộ Thương binh - Cựu binh chưa được đổi thành Bằng “Tổ quốc ghi
công” do Thủ tướng Chính phủ cấp.
- Thân nhân đã được
giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CР ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian thực hiện; cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Mẫu số 16 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
đổi/cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”
Kính
gửi: ....................................
1. Thông tin người đề
nghị
Họ và tên:
...........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.................................... Nam/Nữ: ...................................................
CCCD/CMND số ..........................
Ngày
cấp
.................................... Nơi cấp ...................
Quê quán: ............................................................................................................................
Nơi thường trú: ....................................................................................................................
Số điện thoại: ........................................................................................................................
Mối quan hệ với liệt
sĩ: ....................................[5] ....................................................................
Đề nghị cấp ........ [6]
.................... Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với liệt sĩ:
Lý do đề nghị cấp .......... [7] ............ Bằng “Tổ quốc
ghi công”: ....................................
2. Thông tin về liệt sĩ
Họ và tên:
...........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ....................................
Nam/Nữ:
...................................................
Quê quán:
............................................................................................................................
Ngày tháng năm hy sinh:
......................................................................................................
Cấp bậc, chức vụ khi hy
sinh:
...............................................................................................
Bằng Tổ quốc ghi công số:...
theo Quyết định:... ngày... tháng ... năm.... của .....................
3. Thông tin về thân
nhân liệt sĩ[8]
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Mối quan hệ với liệt sĩ
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
...., ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
___________________
Ghi chú:
[5] Ghi rõ mối
quan hệ với liệt sĩ hoặc người được đảm nhiệm thờ cúng liệt sĩ.
[6] [17]Ghi rõ cấp đổi
hoặc cấp lại.
[8] Áp dụng đối với
trường hợp cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công”.
6.
Thủ tục hành chính Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động cách
mạng
a) Trình tự thực hiện:
Đối với người hoạt động
cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
Bước 1: Cá nhân viết
bản khai theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công kèm theo một trong các giấy tờ quy định
tại Điều 5 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo Bước 1,
có trách nhiệm xác nhận bản khai và gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền
quy định tại Điều 6 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 3: Cơ quan có thẩm
quyền trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Sở Nội
vụ nơi người hưởng trợ cấp thường trú để giải quyết chế độ ưu đãi.
Bước 4: Sở Nội vụ trong
thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách
nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945 và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; đồng thời
thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Đối với người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Bước 1: Cá nhân viết
bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại
Điều 10 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo Bước 1,
có trách nhiệm xác nhận bản khai và gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền
quy định tại Điều 11 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 3: Cơ quan có thẩm
quyền trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Sở
Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường trú để giải quyết chế độ ưu đãi.
Bước 4: Sở Nội vụ trong
thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách
nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ ngày
01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và trợ cấp, phụ cấp
ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP;
đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP.
b. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c1. Thành phần hồ sơ
Đối với người hoạt động
cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945:
- Bản khai để công nhận
và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (Mẫu
số 01 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
- Bản sao được chứng
thực từ 1 trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian tham gia hoạt động cách mạng
sau:
+ Lý lịch của cán bộ,
đảng viên khai từ năm 1962 trở về trước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản
lý.
+ Lý lịch khai trong
Cuộc vận động bảo vệ Đảng theo Chỉ thị số 90-CT/TW ngày 01 tháng 3 năm 1965 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III).
+ Lý lịch đảng viên
khai năm 1975, 1976 theo Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng được
kết nạp vào Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động liên tục ở các chiến trường
B, C, K từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.
- Đối với người đã hy
sinh, từ trần từ ngày 30/6/1999 trở về trước thì bổ sung thêm một trong các
giấy tờ sau:
+ Bản sao được chứng
thực từ lý lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, từ hồ sơ khen thưởng Huân
chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hoặc từ hồ sơ,
tài liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nhà nước, bảo tàng lịch sử
từ cấp huyện trở lên.
+ Bản trích lục hồ sơ
liệt sĩ.
+ Lịch sử đảng bộ từ
cấp xã trở lên được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và cấp phép xuất
bản.
Đối với người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945:
- Bản khai để công nhận
và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
- Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian tham gia hoạt động cách
mạng sau:
+ Lý lịch của cán bộ,
đảng viên khai từ năm 1969 trở về trước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản
lý.
+ Lý lịch đảng viên
khai năm 1975, 1976 theo Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng do cơ
quan, tổ chức để thất lạc lý lịch khai từ năm 1969 trở về trước hoặc người hoạt
động cách mạng được kết nạp vào Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động liên tục
ở các chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.
- Đối với người đã hy
sinh, từ trần trước ngày 01/01/1995 thì bổ sung thêm một trong các giấy tờ sau:
+ Bản sao được chứng
thực từ lý lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, từ hồ sơ khen thưởng Huân
chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hoặc từ hồ sơ, tài liệu đang lưu giữ
tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nhà nước, bảo tàng lịch sử từ cấp huyện trở lên.
+ Bản trích lục hồ sơ
liệt sĩ.
+ Lịch sử đảng bộ từ
cấp xã trở lên được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và cấp phép
xuất bản.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
18
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
(Thời gian cụ thể được
quy định tại từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ban Thường vụ Đảng ủy
trực thuộc Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Tổng cục Chính trị (đối
với người hoạt động cách mạng thuộc quân đội), Ban Thường vụ đảng ủy công an
Trung ương (đối với người hoạt động cách mạng thuộc công an), cơ quan Trung
ương của các đoàn thể, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
- Quyết định công nhận
người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945/người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
- Quyết định về việc
cấp giấy chứng nhận và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945/người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
- Giấy chứng nhận người
có công.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Bản khai để công nhận
và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
(Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ- CP) đối với người hoạt động cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
- Bản khai để công nhận
và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP) đối với người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Đối với người hoạt động
cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
- Người hoạt động cách
mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp
lệnh là người được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận khi có một
trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau:
+ Đã tham gia một tổ
chức cách mạng hoặc đã thực sự hoạt động cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
+ Được kết nạp hoặc
được kết nạp lại vào Đảng Cộng sản Đông Dương trước ngày 19 tháng Tám năm 1945.
Đối với người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
- Người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận khi có một trong các điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh.
- Danh mục ngày khởi
nghĩa tại các địa phương theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Không xem xét công nhận
là người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
đối với người bị khai trừ ra khỏi Đảng.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết; cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI[1]
Để
công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng trước ngày 01
tháng 01 năm 1945
1. Phần khai về người
hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
Họ và tên:
........................................................................ Bí
danh: ....................................
Ngày tháng năm sinh: ....................................Nam/Nữ: .....................................................
CCCD/CMND số
.................................... Ngày cấp
....................................
Nơi cấp ........................................................................................
Quê quán:
...........................................................................................................................
Nơi thường trú:[2]
..................................................................................................................
Ngày vào Đảng:
.................................... Ngày chính thức:
.................................................
Nguyên là:
........................................................................ Cơ
quan, đơn vị: ......................
Đã nghỉ hưu ngày ...
tháng... năm ......
Có thời gian tham gia
hoạt động cách mạng từ ngày... tháng... năm... đến ngày ... tháng ... năm
...... Thuộc diện:[3]............................................................................................................
2. Phần khai đối với đại
diện thân nhân (người thờ cúng) hưởng trợ cấp[4]
Họ và tên:
.............................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.................................... Nam/Nữ: ......................................................
CCCD/CMND số ..............................
Ngày
cấp ................................Nơi cấp ......................
Quê quán:
..............................................................................................
Nơi thường trú: .....................................................................................................................
Số điện thoại:
........................................................................................................................
Mối quan hệ với người
hoạt động cách mạng:
.....................................................................
Người hoạt động cách mạng
đã chết ngày ... tháng... năm ... [5]./.
|
...., ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND cấp xã
Ông (bà) ...................... hiện thường trú tại ................. và là người được ủy quyền
nhận trợ cấp có
chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
Ghi chú:
[1] Áp dụng cho cả 2 trường
hợp: Người hoạt động cách mạng còn sống hoặc đã chết.
[2] Áp dụng đối với
trường hợp người hoạt động cách mạng còn sống.
[3] Ghi rõ thuộc
diện thoát lay ly hay không thoát ly.
[4] Nếu người hoạt
động cách mạng còn sống lập bản khai thì không khai mục này.
[5] Người hoạt động
cách mạng còn sống thì không khai mục này.
Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI[1]
Để công nhận và giải quyết chế độ người hoạt
động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945
1. Phần khai về người
hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945
Họ và tên:
..............................................................Bí
danh:................................
Ngày tháng năm sinh:
............................................Nam/Nữ:
.............................
Căn cước/Căn cước công
dân số …………………….Ngày cấp .......................
Nơi
cấp…………………………………………………………………………
Quê
quán:............................................................................................................
Nơi thường trú:[2]..................................................................................................
Ngày vào Đảng:
........................Ngày chính thức: ...........................................
Nguyên là:
............................... Cơ quan, đơn vị: ............... ..
.........................
Đã nghỉ hưu ngày ...
tháng ... năm...
Có thời gian tham gia
hoạt động cách mạng từ ngày... tháng... năm... đến ngày ... tháng... năm...
Chức vụ khi tham gia
hoạt động cách mạng: .....................................................
2. Phần khai đối với
đại diện thân nhân (người thờ cúng) hưởng trợ cấp[3]
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
............................................Nam/Nữ:
.............................
Căn cước/Căn cước công
dân số …… ..................Ngày cấp ............................. Nơi
cấp.....................................................
Quê
quán:............................................................................................................
Nơi thường trú:
..................................................................................................
Số điện thoại:
............ .. ...................
..................................................................
Mối quan hệ với người
hoạt động cách mạng: ...................................................
Người hoạt động cách
mạng đã chết ngày ... tháng ... năm ... [4]./.
|
....
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà)...... hiện thường trú tại …….. và là người được ủy quyền nhận trợ
cấp, có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....,
ngày... tháng... năm...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
[1] Áp dụng cho cả 2
trường hợp: Người hoạt động cách mạng còn sống hoặc đã chết.
[2] Áp dụng đối với trường
hợp người hoạt động cách mạng còn sống.
[3] Nếu người hoạt động
cách mạng còn sống lập bản khai thì không khai mục này.
[4] Người hoạt động cách
mạng còn sống thì không khai mục này.
7.
Thủ tục hành chính Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh nhưng chưa
được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi
từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
a.1) Đối với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 32 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
Bước 1: Thân nhân hoặc
đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo một
trong các giấy tờ quy định điểm a.1 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2
ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ (nếu có), nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Bước 2: Sở Nội vụ nơi
đã thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý; trường hợp có
một trong các giấy tờ quy định tại điểm a.1 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ
lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ và không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế
độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng,
thì thực hiện như sau:
Lập danh sách kèm bản
sao giấy tờ quy định tại điểm a.1 khoản này chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thân nhân liệt sĩ đã được giải quyết chế độ ưu đãi để niêm yết công khai tại
thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
của địa phương trong thời gian tối thiểu 30 ngày.
Có văn bản kèm bản sao
các giấy tờ sau: giấy tờ quy định tại điểm a.1 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ
lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP,
các giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo
quy định tại khoản 3, 4 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
và điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
để cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; có văn bản trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng
nhận hy sinh.
Đối với trường hợp chưa
xác định được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh để kết luận, giao cơ quan chức
năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh
đối với quân nhân, Công an cấp tỉnh đối với công an, Ủy ban nhân dân cấp xã đối
với dân quân du kích hoặc cán bộ dân chính đảng).
Thành phần Hội đồng xác
minh bao gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, Sở Nội vụ là cơ quan
thường trực, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, đại diện các sở,
ngành, hội có liên quan.
Bước 3: Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi thân nhân liệt sĩ đã được giải quyết chế độ ưu đãi trong thời gian
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách và bản sao các giấy tờ do Sở Nội vụ
chuyển đến, có trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân,
thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian
tối thiểu 30 ngày và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. Trong thời gian
10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội
đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý
kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản
đề nghị kèm biên bản kết quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của
Hội đồng xác nhận người có công cấp xã gửi Sở Nội vụ.
Hội đồng xác nhận người
có công cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch hội đồng; các thành
viên gồm: đại diện Phòng Văn hóa - Xã hội; quân sự, công an, y tế; đại diện Mặt
trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi; Hội Cựu thanh niên xung
phong (nếu có).
Bước 4: Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh
chuyển đến Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, hoàn
thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
Trong thời gian 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm
quyền, lập tờ trình, danh sách, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng
Chính phủ.
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển
hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy
sinh.
Bước 6: Cơ quan, đơn vị
cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:
Thông báo cho thân nhân
của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân
nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công”
cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại
diện thân nhân liệt sĩ thường trú.
Trường hợp không còn
thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi
liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ.
a.2) Đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 32 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
Bước 1: Thân nhân hoặc
đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo các
giấy tờ quy định tại điểm a.2 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2: Sở Nội vụ nơi
đã thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu có đủ giấy
tờ quy định tại điểm a.2 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ khoản này mà không thuộc các trường hợp
bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Pháp lệnh thì có văn bản kèm bản sao giấy tờ
quy định tại điểm a.2 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ này gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định
tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
và điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
để cấp giấy chứng nhận hy sinh; có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hy sinh.
Đối với trường hợp chưa
xác định được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh (Sở Nội vụ là cơ quan thường
trực) để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm
quyền (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đối với quân nhân, Công an cấp tỉnh đối với
công an, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dân quân du kích hoặc cán bộ dân chính
đảng).
Bước 3: Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh
chuyển đến Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, hoàn
thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".
Bước 4: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
Trong thời gian 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm
quyền, lập tờ trình, danh sách theo, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi
công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ
tướng Chính phủ.
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển
hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy
sinh.
Bước 5: Cơ quan, đơn vị
cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:
Thông báo cho thân nhân
của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân
nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công”
cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại
diện thân nhân liệt sĩ thường trú.
Trường hợp không còn
thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi
liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ.
a.3 Đối với trường hợp
quy định tại điểm d khoản 32 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
Bước 1: Thân nhân hoặc
đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo các
giấy tờ quy định tại điểm a.3 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2: Sở Nội vụ nơi
đã thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu có đủ giấy
tờ quy định tại điểm a.3 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ mà không thuộc các trường hợp bị chấm
dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Pháp lệnh thì có văn bản trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
Trong thời gian 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm
quyền, lập tờ trình, danh sách, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng
Chính phủ.
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển
hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy
sinh.
Bước 4: Cơ quan, đơn vị
cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:
Thông báo cho thân nhân
của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân
nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công”
cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại
diện thân nhân liệt sĩ thường trú.
Trường hợp không còn
thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi
liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ.
a.4 Đối với trường hợp
quy định tại điểm đ khoản 32 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
Bước 1: Thân nhân hoặc
đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo các
giấy tờ quy định tại điểm a.4 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi người đề nghị thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, rà soát tài liệu, bia ghi danh liệt sĩ
đang quản lý, nếu đủ căn cứ thì cấp giấy xác nhận có thông tin liệt sĩ trên bia
ghi danh liệt sĩ kèm căn cứ để khắc bia; có văn bản kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ.
Trường hợp bia ghi danh
liệt sĩ đang đặt tại địa phương khác thì có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đặt bia đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh liệt
sĩ kèm căn cứ để khắc bia. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được giấy xác nhận, có văn bản kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ.
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận danh sách và bản sao các giấy tờ do Sở Nội vụ chuyển
đến, có trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông
báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối
thiểu 30 ngày và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. Trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội
đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý
kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản
đề nghị kèm biên bản kết quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của
Hội đồng xác nhận người có công cấp xã gửi Sở Nội vụ.
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đặt bia ghi danh liệt sĩ có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thông tin liệt sĩ
trên bia ghi danh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề
nghị cấp giấy xác nhận.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn kèm đầy đủ giấy tờ, có
trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu đủ giấy tờ quy định tại điểm
a.4 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ mà
không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều
54 và khoản 1 Điều 55 Pháp lệnh thì thực
hiện như sau:
Lập danh sách kèm bản
sao giấy tờ quy định tại điểm a.4 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục
I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người
đề nghị thường trú để niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân,
thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian
tối thiểu 30 ngày.
Có văn bản kèm bản sao
các giấy tờ sau: giấy tờ quy định tại điểm a.4 khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2
Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ, các giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 16 Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 4
Nghị định số 129/2025/NĐ-CP để cấp giấy
chứng nhận hy sinh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hy
sinh.
Đối với trường hợp chưa
xác định được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh (Sở Nội vụ là cơ quan thường
trực) để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm
quyền (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đối với quân nhân, Công an cấp tỉnh đối với
công an, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dân quân du kích hoặc cán bộ dân chính
đảng).
Bước 4: Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh
chuyển đến Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, hoàn
thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
Trong thời gian 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm
quyền, lập tờ trình, danh sách, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng
Chính phủ.
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển
hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy
sinh.
Bước 6: Cơ quan, đơn vị
cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:
Thông báo cho thân nhân
của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân
nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công”
cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại
diện thân nhân liệt sĩ thường trú.
Trường hợp không còn
thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi
liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ.
b. Cách thức thực hiện:
Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ
sơ
Đối với trường hợp quy
định tại điểm b khoản 32 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
- Đơn đề nghị theo Mẫu
số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Một trong các giấy tờ
chứng minh thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi: Quyết định hưởng trợ
cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; Phiếu điều chỉnh trợ cấp; danh sách chi trả trợ
cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ
cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày
31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
Đối với trường hợp quy
định tại điểm c khoản 32 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ- Đơn đề nghị theo Mẫu
số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Một trong các giấy tờ
chứng minh thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi: Quyết định hưởng trợ
cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; Phiếu điều chỉnh trợ cấp; danh sách chi trả trợ
cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ
cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày
31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
- Một trong các giấy
tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận là liệt sĩ, hy sinh;
trường hợp có tên trong danh sách, sổ quản lý liệt sĩ không có dấu xác nhận của
cơ quan, đơn vị tại thời điểm lập, ghi sổ nhưng đang do cơ quan chức năng địa
phương quản lý thì cơ quan đang quản lý, lưu trữ tập hợp, chốt số lượng người
từng trang; ghi tổng số trang, tổng số người tại trang cuối cùng và ký, đóng
dấu. Thời gian hoàn thành trước 01 tháng 3 năm 2027.
Đối với trường hợp quy
định tại điểm d khoản 32 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
- Đơn đề nghị theo Mẫu
số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Một trong các giấy tờ
chứng minh thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi: Quyết định hưởng trợ
cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; Phiếu điều chỉnh trợ cấp; danh sách chi trả trợ
cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ
cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày
31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
- Có một trong các giấy
tờ: giấy báo tử, giấy báo tử trận, giấy chứng nhận hy sinh hoặc có hồ sơ đang
lưu tại Sở Nội vụ.
Đối với trường hợp quy
định tại điểm đ khoản 32 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
- Đơn đề nghị theo Mẫu
số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Một trong các giấy tờ
chứng minh thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi: Quyết định hưởng trợ
cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; Phiếu điều chỉnh trợ cấp; danh sách chi trả trợ
cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ
cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày
31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
- Có giấy xác nhận
thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh liệt sĩ từ cấp xã trở lên kèm theo các giấy
tờ được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc xác nhận để khắc bia của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi đặt bia ghi danh liệt sĩ.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ: 130 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ: 80 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Đối với trường hợp
quy định tại điểm d khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ: 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Đối với trường hợp
quy định tại điểm đ khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ
+Trường hợp bia ghi
danh liệt sĩ do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị quản lý: 135 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
+ Trường hợp bia ghi
danh liệt sĩ không do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị quản lý: 143
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(Thời gian giải quyết
chưa tính thời gian trình Thủ tướng Chính phủ).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh; Ủy ban nhân
dân cấp xã; Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; Bộ Nội vụ; Thủ tướng Chính phủ.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” và Bằng “Tổ quốc ghi công”.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp Bằng
"Tổ quốc ghi công" đối với thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi
(Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Đủ điều kiện, tiêu chuẩn xem xét công nhận.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện; thời gian thực hiện; cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính.
Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
Kính gửi:…………………………..
1. Thông tin người đề
nghị
Họ và tên:
............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ:
...................................
CCCD/CMND số ………… Ngày
cấp……….. Nơi cấp ...................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Mối quan hệ với người
được đề nghị: ................................................................
2. Thông tin người hy
sinh được đề nghị cấp Bằng
Họ và tên:
............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ:
...................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm hy
sinh....................... tại
..........................................................
Cấp bậc/chức
vụ:.................................................................................................
Cơ quan, đơn vị khi hy
sinh:
..............................................................................
3. Giấy tờ, thông tin
kèm theo[9]
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Thông tin người đề nghị và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
Ghi chú: [9] Giấy tờ quy định tại
các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
B.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG (TỈNH - TRUNG ƯƠNG)
1.
Thủ tục hành chính Khám giám định phúc quyết của đối tượng hoặc người đại diện
hợp pháp của đối tượng
a. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân trong
thời gian 90 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản giám định y khoa nếu không đồng
ý phải có đơn đề nghị khám giám định phúc quyết kèm bản sao được chứng thực từ
biên bản khám giám định y khoa gửi: Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y
khoa cấp tỉnh đã khám giám định cho đối tượng hoặc Cơ quan thường trực Hội đồng
giám định y khoa các bộ đã khám giám định cho đối tượng. Quá thời gian trên nêu
trên, cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các cấp và các cơ quan có
thẩm quyền không xem xét, giải quyết.
Bước 2: Cơ quan thường
trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn có văn bản đề nghị khám giám định phúc quyết kèm theo các
giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 166 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và hồ sơ đề nghị khám giám
định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền gửi cơ quan thường trực Hội đồng giám
định y khoa cấp trung ương.
Bước 3: Cơ quan thường
trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương trong thời gian 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành
biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và gửi biên bản giám định y
khoa phúc quyết đến cá nhân có đơn đề nghị, cơ quan thường trực Hội đồng giám
định y khoa cấp tỉnh và cơ quan thực hiện chế độ ưu đãi để xem xét, giải quyết
chế độ. Trường hợp quá thời gian trên chưa ban hành biên bản phải có văn bản
thông báo và nêu rõ lý do.
b. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị.
- Bản sao được chứng
thực từ biên bản khám giám định y khoa. c.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d.4. Thời hạn giải
quyết:
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn và giấy tờ theo quy định (thời gian
cụ thể được quy định tại từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cá nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh; Cơ quan thường trực Hội
đồng giám định y khoa cấp trung ương; Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y
khoa các bộ.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Biên bản giám định y khoa phúc quyết.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian thực hiện.
2.
Thủ tục hành chính Khám giám định phúc quyết lần cuối của đối tượng hoặc người
đại diện hợp pháp của đối tượng
a. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân trong
thời gian 90 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản giám định y khoa nếu không đồng
ý phải có đơn đề nghị khám giám định phúc quyết lần cuối kèm bản sao được chứng
thực từ biên bản khám giám định y khoa gửi: cơ quan thường trực Hội đồng giám
định y khoa cấp trung ương đã khám giám định cho đối tượng hoặc cơ quan thường
trực Hội đồng giám định y khoa các Bộ đã khám giám định phúc quyết cho đối
tượng. Quá thời gian trên nêu trên, cơ quan thường trực Hội đồng giám định y
khoa cấp trung ương, các bộ và các cơ quan có thẩm quyền không xem xét, giải
quyết.
Bước 2: Cơ quan thường
trực Hội đồng giám định y khoa đã khám cho đối tượng trong thời gian 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn có văn bản đề nghị khám giám định phúc quyết
lần cuối kèm theo các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 12 Phụ lục I.2 ban hành
kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ và bản sao hồ sơ đề nghị khám giám định của cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền gửi Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.
Bước 3: Cục Quản lý
khám, chữa bệnh, Bộ Y tế trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị khám giám định phúc quyết lần cuối báo cáo và trình Bộ trưởng
Bộ Y tế thành lập Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối.
Bước 4: Cơ quan thường
trực Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối trong thời gian 15 ngày làm
việc kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quyết định thành lập Hội đồng giám
định y khoa phúc quyết lần cuối tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám
định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và gửi biên bản giám định y
khoa phúc quyết lần cuối đến cá nhân có đơn đề nghị, cơ quan thường trực Hội
đồng giám định y khoa cấp tỉnh và cơ quan thực hiện chế độ ưu đãi để xem xét,
giải quyết chế độ. Trường hợp chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo
và nêu rõ lý do.
b. Cách thức thực hiện: Qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị.
- Bản sao được chứng
thực từ biên bản khám giám định y khoa.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 29 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đơn và giấy tờ theo quy định (thời gian cụ thể được quy định
tại từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cá nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương; Cơ quan thường
trực Hội đồng y khoa các bộ; Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế; Bộ trưởng Bộ
Y tế; Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Biên bản giám định y khoa phúc quyết lần cuối.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Không.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian thực hiện.
3.
Thủ tục hành chính Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh thuộc các
trường hợp quy định tại Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người
có công với cách mạng nhưng chưa được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” mà
thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến
ngày 30 tháng 9 năm 2006
a. Trình tự thực hiện
Bước 1: Thân nhân hoặc
đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Bước 2: Sở Nội vụ nơi
quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu
không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều
54 và khoản 1 Điều 55 của Pháp lệnh ưu đãi
người có công với cách mạng và hồ sơ đúng quy định thì có văn bản kèm hồ sơ
và bản sao y danh sách chi trả trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 3: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm kiểm tra, lập tờ trình, danh sách, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc
ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình
Thủ tướng Chính phủ.
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển
hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy
sinh.
Bước 4: Cơ quan, đơn vị
cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:
Thông báo cho thân nhân
của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân
nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công”
cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại
diện thân nhân liệt sĩ thường trú.
Trường hợp không còn
thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi
liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ.
b. Cách thức thực
hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị theo Mẫu
số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 27 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ (Thời gian giải quyết chưa tính thời gian trình Thủ tướng
Chính phủ)
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cá nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ Nội vụ; Thủ tướng Chính phủ.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” và Bằng “Tổ quốc ghi công”
h. Lệ phí: Không
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp Bằng
"Tổ quốc ghi công" đối với thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi
(Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Đủ điều kiện, tiêu chuẩn xem xét công nhận.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian thực hiện; cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
Kính gửi:…………………………..
1. Thông tin người đề
nghị
Họ và tên:
............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ: ...................................
CCCD/CMND số ………… Ngày
cấp……….. Nơi cấp ...................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Mối quan hệ với người
được đề nghị: ................................................................
2. Thông tin người hy
sinh được đề nghị cấp Bằng
Họ và tên:
............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ:
...................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm hy
sinh....................... tại
..........................................................
Cấp bậc/chức
vụ:.................................................................................................
Cơ quan, đơn vị khi hy
sinh:
..............................................................................
3. Giấy tờ, thông tin
kèm theo[1]
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Thông tin người đề nghị và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
Ghi chú: [1] Giấy tờ quy định tại
các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
C.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1.
Thủ tục hành chính Đưa người có công đang được nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng,
điều dưỡng người có công do Bộ Nội vụ quản lý về nuôi dưỡng tại gia đình
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân làm đơn
đề nghị theo Mẫu số 23 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ gửi Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người
có công.
Bước 2: Giám đốc cơ sở
nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công trong thời gian 03 ngày làm việc có văn
bản gửi Cục Người có công.
Bước 3: Cục Người có
công trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm
ban hành quyết định đưa người có công về gia đình theo Mẫu số 71 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021
của Chính phủ.
Cơ sở nuôi dưỡng, điều
dưỡng người có công trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết
định của Bộ có trách nhiệm chuyển quyết định và tổ chức đưa người có công về
gia đình.
b. Cách thức thực hiện: Qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c1. Thành phần hồ sơ
Đơn đề nghị theo Mẫu số
23 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
11
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng
bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cá nhân.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Giám đốc cơ sở nuôi
dưỡng, điều dưỡng người có công; Cục Người có công
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định đưa người có
công về nuôi dưỡng tại gia đình.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị chuyển từ
cơ sở nuôi dưỡng người có công về gia đình (Mẫu số 23 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Đưa người có công về nuôi dưỡng tại gia đình
đối với trường hợp đang được nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người
có công do Bộ Nội vụ quản lý.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết; cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Mẫu số 23 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chuyển từ cơ sở nuôi dưỡng người có công về gia
đình
Kính gửi: Giám đốc
Trung tâm…………………..
1. Thông tin về người
đề nghị [23]
Họ và tên:
....................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:.......................................Nam/Nữ: ...........................
CCCD/CMND số……….. Ngày
cấp………… Nơi cấp............................
Quê quán:
...................................................................................................
Nơi thường
trú:............................................................................................
Số điện
thoại:.....................................................................................................
Mối quan hệ với người
có công: .................................................................
2. Thông tin về người
có công
Họ và tên:
...................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ: ...........................
CCCD/CMND số ……….. Ngày
cấp………… Nơi cấp ...........................
Quê quán:
....................................................................................................
Nơi thường trú[24]:
.........................................................................................
Là ………[25]……
có tỷ lệ tổn thương cơ thể...........%,………………….. [26]
Đề nghị được về sống
tại gia đình, địa chỉ [27]…………………………….
|
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
[23] Áp dụng đối với trường
hợp người có công không đủ năng lực hành vi dân sự thì người đề nghị khai mục
này.
[24] Ghi rõ tên, địa chỉ
(xã, huyện, tỉnh) của cơ sở nuôi dưỡng.
[25] Ghi rõ diện người có
công (thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa
học....).
[26] Ghi rõ có thương tật,
bệnh tật đặc biệt nặng không.
[27] Ghi rõ thôn, xã, huyện,
tỉnh.
D.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG (XÃ-TỈNH)
1.
Thủ tục hành chính Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động cách
mạng
a) Trình tự thực hiện:
Đối với người hoạt động
cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
Bước 1: Cá nhân viết
bản khai theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công kèm theo một trong các giấy tờ quy định
tại Điều 5 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy
định tại điểm a1 khoản 10 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ, có trách nhiệm xác nhận bản khai và gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan
có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 3: Cơ quan có thẩm
quyền trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Sở
Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường trú để giải quyết chế độ ưu đãi.
Bước 4: Sở Nội vụ trong
thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách
nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945 và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ lục I
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; đồng thời
thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Đối với người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Bước 1: Cá nhân viết
bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại
Điều 10 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại
điểm b1 khoản 10 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số
24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ, có trách nhiệm xác nhận bản khai và gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan có thẩm
quyền quy định tại Điều 11 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 3: Cơ quan có thẩm
quyền trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Sở
Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường trú để giải quyết chế độ ưu đãi.
Bước 4: Sở Nội vụ trong
thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách
nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ ngày
01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và trợ cấp, phụ cấp
ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP;
đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c1. Thành phần hồ sơ
Đối với người hoạt động
cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945:
- Bản khai để công nhận
và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (Mẫu
số 01 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
- Bản sao được chứng
thực từ 1 trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian tham gia hoạt động cách mạng
sau:
+ Lý lịch của cán bộ,
đảng viên khai từ năm 1962 trở về trước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản
lý.
+ Lý lịch khai trong
Cuộc vận động bảo vệ Đảng theo Chỉ thị số 90-CT/TW ngày 01 tháng 3 năm 1965 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III).
+ Lý lịch đảng viên
khai năm 1975, 1976 theo Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng được
kết nạp vào Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động liên tục ở các chiến trường
B, C, K từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.
- Đối với người đã hy
sinh, từ trần từ ngày 30/6/1999 trở về trước thì bổ sung thêm một trong các
giấy tờ sau:
+ Bản sao được chứng
thực từ lý lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, từ hồ sơ khen thưởng Huân
chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hoặc từ hồ sơ,
tài liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nhà nước, bảo tàng lịch sử
từ cấp huyện trở lên.
+ Bản trích lục hồ sơ
liệt sĩ.
+ Lịch sử đảng bộ từ
cấp xã trở lên được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và cấp phép
xuất bản.
Đối với người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945:
- Bản khai để công nhận
và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)
- Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian tham gia hoạt động cách
mạng sau:
+ Lý lịch của cán bộ,
đảng viên khai từ năm 1969 trở về trước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản
lý.
+ Lý lịch đảng viên
khai năm 1975, 1976 theo Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng do cơ
quan, tổ chức để thất lạc lý lịch khai từ năm 1969 trở về trước hoặc người hoạt
động cách mạng được kết nạp vào Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động liên tục
ở các chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.
- Đối với người đã hy
sinh, từ trần trước ngày 01/01/1995 thì bổ sung thêm một trong các giấy tờ sau:
+ Bản sao được chứng
thực từ lý lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, từ hồ sơ khen thưởng Huân
chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hoặc từ hồ sơ, tài liệu đang lưu giữ
tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nhà nước, bảo tàng lịch sử từ cấp huyện trở lên.
+ Bản trích lục hồ sơ
liệt sĩ.
+ Lịch sử đảng bộ từ
cấp xã trở lên được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và cấp phép
xuất bản.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
18
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Thời gian cụ thể được quy
định tại từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ban
thường vụ tỉnh ủy, thành ủy; Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Quyết định công nhận
người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945/người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
- Quyết định về việc
cấp giấy chứng nhận và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945/người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
- Giấy chứng nhận người
có công.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Bản khai để công nhận
và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
(Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ- CP) đối với người hoạt động cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
- Bản khai để công nhận
và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP) đối với người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
Đối với người hoạt động
cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
- Người hoạt động cách
mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp
lệnh là người được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận khi có một
trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau:
+ Đã tham gia một tổ
chức cách mạng hoặc đã thực sự hoạt động cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
+ Được kết nạp hoặc
được kết nạp lại vào Đảng Cộng sản Đông Dương trước ngày 19 tháng Tám năm 1945.
Đối với người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
- Người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận khi có một trong các điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh.
- Danh mục ngày khởi
nghĩa tại các địa phương theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
c) Không xem xét công
nhận là người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt
động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945 đối với người bị khai trừ ra khỏi Đảng.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian thực hiện.
Mẫu số 01 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI[1]
Để công nhận và giải quyết chế độ người hoạt
động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
1. Phần khai về người
hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
Họ và tên:
.....................................................Bí danh:
........................................
Ngày tháng năm
sinh:.......................................... Nam/Nữ:
................................
Căn cước/Căn cước công
dân số .................Ngày cấp…………………………
Nơi cấp
............................………………………………………………………
Quê
quán:.............................................................................................................
Nơi thường trú:
[2]........................................
..........................................................
Ngày vào Đảng:
............................................Ngày chính thức:
..........................
Nguyên là:
....................................................Cơ quan, đơn vị:
..........................
Đã nghỉ hưu ngày ...
tháng... năm...
Có thời gian tham gia
hoạt động cách mạng từ ngày... tháng... năm... đến ngày ... tháng ... năm
........................ Thuộc diện:[3] .....................................................................
2. Phần khai đối với
đại diện thân nhân (người thờ cúng) hưởng trợ cấp[4]
Họ và tên:
............................. ..
...........................................................................
Ngày tháng năm
sinh:.......................................... Nam/Nữ: ......... ......................
Căn cước/Căn cước công
dân số ........................ ...............................................
Ngày cấp .....................................Nơi cấp ......................
Quê
quán:…..................... .. ................................
...............................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện
thoại:.......................................................................................................
Mối quan hệ với người
hoạt động cách mạng: ....................................................
Người hoạt động cách
mạng đã chết ngày ... tháng... năm ... [5]./.
|
....
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà)...... hiện thường trú tại …….. và là người được ủy quyền nhận trợ
cấp có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....,
ngày... tháng... năm...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
[1] Áp dụng cho cả 2
trường hợp: Người hoạt động cách mạng còn sống hoặc đã chết.
[2] Áp dụng đối với trường
hợp người hoạt động cách mạng còn sống.
[3] Ghi rõ thuộc diện thoát
lay ly hay không thoát ly.
[4] Nếu người hoạt động
cách mạng còn sống lập bản khai thì không khai mục này.
[5] Người hoạt động cách
mạng còn sống thì không khai mục này.
Mẫu số 02 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI[1]
Để công nhận và giải quyết chế độ người hoạt
động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945
1. Phần khai về người
hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945
Họ và tên:
..............................................................Bí
danh:................................
Ngày tháng năm sinh:
............................................Nam/Nữ:
.............................
Căn cước/Căn cước công
dân số …………………….Ngày cấp .......................
Nơi
cấp…………………………………………………………………………
Quê
quán:............................................................................................................
Nơi thường trú:[2]..................................................................................................
Ngày vào Đảng:
........................Ngày chính thức:
...........................................
Nguyên là:
............................... Cơ quan, đơn vị: ............... ..
.........................
Đã nghỉ hưu ngày ...
tháng ... năm...
Có thời gian tham gia
hoạt động cách mạng từ ngày... tháng... năm... đến ngày ... tháng... năm...
Chức vụ khi tham gia
hoạt động cách mạng: .....................................................
2. Phần khai đối với
đại diện thân nhân (người thờ cúng) hưởng trợ cấp[3]
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
............................................Nam/Nữ:
.............................
Căn cước/Căn cước công
dân số …… ..................Ngày cấp ............................. Nơi
cấp.....................................................
Quê
quán:............................................................................................................
Nơi thường trú:
..................................................................................................
Số điện thoại:
............ .. ...................
..................................................................
Mối quan hệ với người
hoạt động cách mạng: ...................................................
Người hoạt động cách
mạng đã chết ngày ... tháng ... năm ... [4]./.
|
....
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà)...... hiện thường trú tại …….. và là người được ủy quyền nhận trợ
cấp, có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....,
ngày... tháng... năm...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_______________
Ghi chú:
[1] Áp dụng cho cả 2
trường hợp: Người hoạt động cách mạng còn sống hoặc đã chết.
[2] Áp dụng đối với trường
hợp người hoạt động cách mạng còn sống.
[3] Nếu người hoạt động
cách mạng còn sống lập bản khai thì không khai mục này.
[4] Người hoạt động cách
mạng còn sống thì không khai mục này.
2.
Thủ tục hành chính Giải quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy
chồng hoặc vợ khác
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân làm đơn
đề nghị theo Mẫu số 17 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Bước 2: Sở Nội vụ nơi
cá nhân thường trú trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ,
có trách nhiệm ban hành quyết định trợ cấp tuất hằng tháng đối với vợ hoặc
chồng của liệt sĩ đã lấy chồng hoặc vợ khác theo Mẫu số 54 Phụ lục I Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ của
liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Nội vụ nơi thường trú có văn bản đề
nghị Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc cung cấp bản trích lục hồ sơ liệt sĩ kèm
văn bản xác nhận chưa giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi.
Bước 3: Sở Nội vụ nơi
quản lý hồ sơ gốc trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị, có trách nhiệm cung cấp bản trích lục hồ sơ liệt sĩ theo Mẫu số 95 Phụ
lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm văn
bản xác nhận chưa giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi.
b. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị Mẫu số 17
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp nuôi con
liệt sĩ đến tuổi trưởng thành: Văn bản đồng thuận của con liệt sĩ có xác nhận
về chữ ký và nơi thường trú của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trường hợp chăm sóc
bố, mẹ liệt sĩ khi còn sống:
+ Văn bản xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bố, mẹ liệt sĩ thường trú khi còn sống
+ Biên bản họp đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ hai của
liệt sĩ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ
luật Dân sự (ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em
ruột của liệt sĩ; cháu ruột của liệt sĩ mà người chết là ông nội, bà nội, ông
ngoại, bà ngoại) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản theo
Mẫu số 80 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
+ Biên bản họp đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ ba của
liệt sĩ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ
luật Dân sự (cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột,
cô ruột, dì ruột của liệt sĩ; cháu ruột của người chết mà liệt sĩ là bác ruột,
chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của liệt sĩ mà liệt sĩ là cụ
nội, cụ ngoại) nếu những người thuộc hàng thừa kế thứ hai của liệt sĩ không
còn.
+ Văn bản đồng thuận có
xác nhận về chữ ký và nơi thường trú của Ủy ban nhân dân cấp xã của những thành
viên vắng mặt không dự họp.
- Trường hợp không chăm
sóc được bố, mẹ liệt sĩ khi còn sống:
+ Các Biên bản họp đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ hai
hoặc thứ ba của liệt sĩ.
+ Một trong các giấy tờ
chứng minh lý do không chăm sóc được bố, mẹ liệt sĩ vì hoạt động cách mạng: lý
lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân nhân; hồ sơ bảo hiểm xã hội; các
giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận trong thời
gian tham gia cách mạng.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ giấy tờ đối với trường hợp Sở Nội vụ nơi thường trú của cá nhân
đồng thời là Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ.
- 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ giấy tờ đối với trường hợp Sở Nội vụ nơi thường trú của cá nhân
không phải là Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Cá nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ nơi cá nhân thường trú; Sở Nội vụ nơi quản lý
hồ sơ gốc.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định về việc trợ cấp tuất hằng tháng đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ đã lấy
chồng hoặc vợ khác.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đơn đề nghị giải
quyết chế độ đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ đi lấy chồng hoặc vợ khác (Mẫu số 17
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
- Biên bản họp đồng
thuận giải quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng của liệt sĩ đi lấy chồng hoặc
vợ khác (Mẫu số 80 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian thực hiện.
Mẫu số 17 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Giải quyết chế độ đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ
đi lấy chồng hoặc vợ khác
Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh ....[1].....
1. Thông tin người đề
nghị
Họ và tên:
..................... ..
...................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
........................................... Nam/Nữ:
..............................
Căn cước/Căn cước công
dân số …………………….Ngày cấp .......................
Nơi
cấp…………………………………………………………………………
Quê
quán:.............................................................................................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện thoại:
.......................................................................................................
Là vợ (chồng)
..................................................................................
của liệt sĩ.
Đã lấy chồng (vợ) khác
từ ngày ... tháng ... năm ...
Hiện đang hưởng chế độ
ưu đãi: .........................................................................
2. Thông tin liệt sĩ
Họ và tên:
............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
........................................... Nam/Nữ:
..............................
Quê quán:......... ..
................................................................................................
Ngày tháng năm hy sinh
................................................... tại
..............................
Cấp bậc, chức vụ khi hy
sinh:
.............................................................................
Cơ quan, đơn vị khi hy
sinh:
..............................................................................
Đã được cấp Bằng “Tổ
quốc ghi công” số ……… theo Quyết định số ........ ngày ... tháng ... năm ...
của Thủ tướng Chính phủ.
3. Thông tin về thân
nhân liệt sĩ
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm mất
|
Nơi thường trú
|
Mối quan hệ với liệt sĩ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà)...... hiện thường trú tại……. và có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....,
ngày... tháng... năm...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
______________________
Ghi chú: [1]
Sở Nội vụ nơi người làm đơn thường trú
3.
Thủ tục hành chính Giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
a) Trình tự thực hiện:
- Trường hợp liệt sĩ
không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản
3 Điều 16 Pháp lệnh ưu đãi người có công với
cách mạng thì cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ- CP kèm văn bản ủy quyền của những người quy định tại điểm a, b
khoản 5 Điều 28 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Trung tâm Phục vụ hành chính.
- Ủy ban nhân dân cấp
xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm kiểm tra, xác nhận đơn đề nghị, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều 28 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi Sở Nội vụ.
- Sở Nội vụ trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra,
đối chiếu hồ sơ của liệt sĩ đang quản lý, ban hành quyết định trợ cấp thờ cúng
liệt sĩ theo Mẫu số 55 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP. Quyết định này
được thực hiện liên tục nếu không có sự thay đổi về người hưởng trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ hoặc về mức trợ cấp. Người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ được
hưởng trợ cấp hằng năm kể từ năm Sở Nội vụ ban hành quyết định.
Trường hợp hồ sơ gốc
của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Nội vụ có văn bản đề nghị nơi
quản lý hồ sơ thực hiện di chuyển hồ sơ liệt sĩ kèm văn bản xác nhận chưa được
giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
b. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1 Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị Mẫu số 18
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Văn bản ủy quyền.
c.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d. Thời hạn giải quyết:
10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ (Thời gian cụ thể được quy định tại
từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã;
Sở Nội vụ nơi cá nhân thường trú; Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị giải quyết
trợ cấp thờ cúng liệt sĩ (Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
Người được ủy quyền thờ
cúng liệt sĩ hoặc cơ quan, đơn vị được giao thờ cúng liệt sĩ được xác định theo
quy định khoản 6 Điều 28 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian thực hiện, cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
Kính gửi:.....
1. Thông tin người đề
nghị
Họ và tên:
............................................... .. ..............................................
. .........
Ngày tháng năm sinh:
............................................
Nam/Nữ:...............................
Căn cước/Căn cước công
dân số …………………….Ngày cấp ....................... ...
Nơi
cấp…………………………………………………………………………
Quê
quán:..............................................................................................................
Nơi thường trú:
....................................................................................................
Số điện thoại:
............................................................................................
Mối quan hệ với liệt
sĩ:.........................................................................................
Được ủy quyền thờ cúng
liệt sĩ[1]: ..............................................................
Quê
quán:..............................................................................................................
Bằng “Tổ quốc ghi công”
số ......theo Quyết định số: ...............ngày ... tháng ... năm... của Thủ
tướng Chính phủ.
2. Thông tin về thân
nhân liệt sĩ
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm mất
|
Nơi thường trú
|
Mối quan hệ với liệt sĩ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà)...... hiện thường trú tại……. và có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....,
ngày... tháng... năm...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
Ghi chú: [1]
Ghi họ và tên liệt sĩ
4.
Thủ tục hành chính Giải quyết chế độ ưu đãi đối với trường hợp tặng hoặc truy
tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân lập bản
khai theo Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm bản sao được chứng thực từ quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự
nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản
khai của cá nhân có trách nhiệm xác nhận bản khai và lập danh sách kèm theo các
giấy tờ nêu trên gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành
quyết định trợ cấp, phụ cấp theo Mẫu số 57 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Bản khai Mẫu số 03
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp bà mẹ Việt
Nam anh hùng còn sống: Bản sao được chứng thực từ quyết định tặng danh hiệu
vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Trường hợp bà mẹ Việt
Nam anh hùng được truy tặng: Bản sao được chứng thực từ quyết định truy tặng
danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Trường hợp bà mẹ Việt
Nam anh hùng được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi:
Bản sao được chứng thực từ quyết định tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”.
c.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d. Thời hạn giải quyết:
10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ (Thời gian cụ thể được quy định tại
từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã;
Sở Nội vụ.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định về việc trợ
cấp, phụ cấp ưu đãi Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Bản khai để giải quyết
chế độ Bà mẹ Việt Nam anh hùng (Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện, thời gian thực hiện, thành phần hồ sơ.
Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI [10]
Để giải quyết chế độ Bà mẹ Việt Nam anh hùng
1. Phần khai về Bà mẹ
Việt Nam anh hùng [11]
Họ và tên: ...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ:
...................................
CCCD/CMND số ………. Ngày
cấp………….. Nơi cấp ..................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Quyết định phong
tặng/truy tặng số …….ngày … tháng … năm … của Chủ tịch nước.
2. Phần khai đối với
đại diện thân nhân hưởng trợ cấp [12]
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ:
...................................
CCCD/CMND số ………… Ngày
cấp………… Nơi cấp .................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Mối quan hệ với BMVNAH:
.............................................................................
BMVNAH đã chết ngày …
tháng … năm …[13]./.
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà)…………………..... hiện thường trú tại.………… và có chữ ký trên bản khai là
đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
Ghi chú:
[10] Áp dụng cho cả 2
trường hợp: Bà mẹ Việt Nam anh hùng còn sống hoặc đã chết.
[11] Nội dung bắt buộc kê
khai trong cả 2 trường hợp BMVNAH còn sống hoặc đã chết.
[12] Nếu BMVNAH còn sống lập
bản khai thì không ghi mục này.
[13] BMVNAH còn sống thì
không khai mục này.
5.
Thủ tục hành chính Cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình,
phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng đối với trường hợp đang sống tại gia
đình hoặc đang được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng
do địa phương quản lý
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân có đơn
đề nghị theo Mẫu số 21 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm giấy khám và chỉ định việc sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh
hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng do bệnh viện cấp tỉnh trở lên
cấp (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an) theo Mẫu số 40 Phụ lục I Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP gửi trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương quản lý có trách nhiệm:
- Trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 90
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP có trách
nhiệm kiểm tra, gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ kèm văn bản đề nghị cấp tiền mua phương
tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
- Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cấp tiền của Sở Nội vụ, có trách
nhiệm chi cho người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương
tiện, thiết bị phục hồi chức năng. Đồng thời cập nhật danh sách quản lý người
được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục
hồi chức năng.
- Hằng năm, lập và phê
duyệt danh sách người đến niên hạn được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh
hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo Mẫu số 89 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP. Tổ chức chi trả
tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục
hồi chức năng.
Bước 3: Sở Nội vụ có
trách nhiệm:
Đối với trường hợp đề
nghị cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết
bị phục hồi chức năng lần đầu, trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được giấy tờ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, ban hành quyết định cấp
tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục
hồi chức năng theo Mẫu số 69 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP, chuyển về
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công. Đồng
thời cập nhật danh sách quản lý người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ
chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
Hằng năm, trong thời
gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách quy định tại điểm c khoản
2 Điều 26 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, có
trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt danh sách và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng để thực hiện.
b. Cách thức thực hiện: trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp
phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức
năng (Mẫu số 21 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
- Giấy khám và chỉ định
sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị chỉnh
hình phục hồi chức năng (Mẫu số 40 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
c.2.Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đề
nghị cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục
hồi chức năng lần đầu: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối với trường hợp đề
nghị cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết
bị phục hồi chức năng không phải lần đầu: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định.
(Thời gian cụ thể được
quy định tại từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Cơ
sở nuôi dưỡng, điều dưỡng; Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định về việc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương
tiện, thiết bị phục hồi chức năng.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp phương
tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng
(Mẫu số 21 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời gian thực hiện.
Mẫu số 21 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình,
phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng
Kính gửi:………[14] …………….
Họ và tên:
....................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ: ...........................
CCCD/CMND số ……..Ngày
cấp....................... Nơi cấp.........................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Đang hưởng trợ
cấp:....................................................................................
Nơi quản lý hồ sơ và
chi trả trợ cấp: ..........................................................
Số hồ
sơ:......................................................................................................
Tỷ lệ tổn thương cơ thể
(nếu có):................................................................
Đề nghị cơ quan có thẩm
quyền cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện,
thiết bị phục hồi chức năng như sau:
|
Số TT
|
Loại phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh
hình, phương tiện,
thiết bị phục hồi chức năng
|
|
1
|
|
|
2
|
|
|
…
|
|
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền[15]
Ông (bà)………………………….....
hiện thường trú tại.……………………… và có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
__________________
Ghi chú:
[14] Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.
[15] UBND cấp xã xác nhận
đối với người đang thường trú trên địa bàn; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có
công với cách mạng xác nhận đối với người đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm;
cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận đối
với người đang công tác trong quân đội, công an.
6.
Thủ tục hành chính Cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công do
ngành Nội vụ quản lý và giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân làm đơn
đề nghị theo Mẫu số 25 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận đơn đề nghị,
lập danh sách kèm đơn gửi cơ quan quản lý hồ sơ.
Bước 3: Cơ quan quản lý
hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm đối chiếu hồ sơ người có công để cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng
nhận.
b. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
Đơn đề nghị theo Mẫu số
25 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
c.2.Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của quy trình
thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý hồ sơ.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định về việc cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp bổ sung
hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công/thân nhân liệt sĩ (Mẫu số 25 Phụ lục
I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ)
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện, thời gian thực hiện.
Mẫu số 25
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận.....[1]...
Kính gửi:....[2]
Họ và
tên:............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.........................................
Nam/Nữ:................................
Căn cước/Căn cước công
dân số …………………….Ngày cấp .......................
Nơi
cấp…………………………………………………………………………
Quê quán
.............................................................................................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện thoại:
......................................................................................................
Tôi là[3]...................................................
..............................................................
Đã được hưởng trợ cấp
theo quyết định số[4] .......................................................
Đề nghị được cấp bổ
sung/cấp lại Giấy chứng nhận[5].........................................
Lý do[6]:
................................................................................................................
|
....
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền[7]
Ông (bà) .............. hiện thường trú tại......... và có chữ ký trên
bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
....,
ngày... tháng... năm...
Người
làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________
Ghi chú:
[1] Ghi rõ loại giấy chứng
nhận đề nghị cấp bổ sung/cấp lại (Giấy chứng nhận thương binh, Giấy chứng nhận
thân nhân liệt sĩ...).
[2]Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi thường trú/cơ quan có thẩm quyền.
[3]Ghi rõ diện người có
công (thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa
học....).
[4]Ghi rõ số Quyết định
hưởng trợ cấp, ngày tháng năm, nơi cấp.
[5]Ghi rõ loại giấy chứng
nhận đề nghị cấp bổ sung/cấp lại (Giấy chứng nhận thương binh, Giấy chứng nhận
thân nhân liệt sĩ...).
[6]Ghi rõ lý do đề nghị
cấp lại/cấp bổ sung.
7Cơ quan, đơn vị quản lý
trực tiếp xác nhận đối với người đang công tác trong quân đội, công an. UBND
cấp xã xác nhận đối với người có công hoặc thân nhân liệt sĩ do ngành Nội vụ
quản lý.
7.
Thủ tục hành chính Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học
a) Trình tự thực hiện
a1) Đối với người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học quy định tại Điều 56 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
Bước 1: Cá nhân lập bản
khai theo Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra,
xác nhận bản khai và lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều
56 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội
vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra,
cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp đủ điều
kiện gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh kèm bản sao giấy tờ ghi nhận
mắc bệnh.
Trường hợp người hoạt
động kháng chiến không mắc bệnh quy định tại điểm a khoản 3 Điều 53 Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP mà sinh con dị dạng, dị
tật quy định tại điểm b khoản 3 Điều 53 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 57 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Trường hợp bệnh binh
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Pháp
lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì Sở Nội vụ cấp giấy giới thiệu
theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh để khám giám định tổng hợp tỷ lệ tổn
thương cơ thể.
Bước 4: Hội đồng giám
định y khoa trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có
trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu
số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
đến Sở Nội vụ.
Bước 5: Sở Nội vụ trong
thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản giám định y khoa có trách
nhiệm xem xét, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi
theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP,
đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP.
a.2 Đối với người hoạt
động kháng chiến có con đẻ bị dị dạng, dị tật đã được hưởng chế độ ưu đãi đối
với con đẻ mà bố (mẹ) chưa được công nhận là người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học
Bước 1: Cá nhân lập bản
khai theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận bản khai và lập
danh sách gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra
hồ sơ, đối chiếu dị dạng dị tật của con ghi trong các giấy tờ: văn bản của Trạm
trưởng trạm y tế xã, trung tâm y tế hoặc bệnh viện đa khoa cấp huyện; biên bản
họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã; giấy xác nhận tình
trạng dị dạng, dị tật của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Biên bản giám định y khoa
đang lưu trong hồ sơ với danh mục dị dạng, dị tật theo quy định tại Phụ lục V
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ có
giấy tờ đúng quy định, tình trạng dị dạng, dị tật của con đẻ đúng theo danh mục
theo quy định tại Mục III Phụ lục V Nghị định số 131/2021/NĐ-CP thì Sở Nội vụ có trách nhiệm
ban hành quyết định cấp giấy nhận chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP, đồng thời thực
hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Trường hợp còn vướng
mắc về tình trạng dị dạng, dị tật, nếu con đẻ còn sống thì Sở Nội vụ cấp giấy
giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Hội đồng giám định y khoa
cấp tỉnh. Trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận được giấy giới thiệu, Hội
đồng giám định y khoa cấp tỉnh ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số
78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP,
kết luận tình trạng bị dị dạng, dị tật theo quy định tại Mục III Phụ lục V Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Sở Nội vụ.
Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được biên bản giám định y khoa thì Sở Nội vụ có trách
nhiệm xem xét, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định cấp giấy nhận chứng
nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp
ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP,
đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP.
a.3 Đối với trường hợp
người hoạt động kháng chiến có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ
Bước 1: Cá nhân lập bản
khai theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo các giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều 54 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai, có trách
nhiệm xác nhận bản khai, cấp giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến có vợ
hoặc có chồng nhưng không có con đẻ, lập danh sách những trường hợp đủ giấy tờ
gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm xem xét,
nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP,
đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP.
b. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
a) Bản khai theo Mẫu số
09 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b) Một trong các giấy
tờ có ghi nhận thời gian tham gia kháng chiến tại vùng quân đội Mỹ sử dụng chất
độc hóa học sau:
- Giấy X Y Z.
- Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau: quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy chuyển
thương, chuyển viện, giấy điều trị; lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch
quân nhân; lý lịch công an nhân dân; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; Huân
chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng; hồ sơ khen thưởng thành tích tham gia
kháng chiến, hồ sơ người có công được xác lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2000.
- Giấy tờ do cơ quan có
thẩm quyền ban hành, xác nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2000.
Trường hợp danh sách,
sổ quản lý quân nhân, sổ chi trả trợ cấp quân nhân đi B đang lưu tại cơ quan
chức năng của địa phương mà chưa có xác nhận thì Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội (nay là Sở Nội vụ) có trách nhiệm phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự tỉnh
tập hợp, chốt số lượng người và xác nhận danh sách, sổ quản lý đang do cơ quan,
đơn vị quản lý, hoàn thành trước ngày 01 tháng 5 năm 2022 và gửi số liệu về Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) trước ngày 01 tháng 6 năm
2022.
Trường hợp các giấy tờ
trên chỉ thể hiện phiên hiệu, ký hiệu đơn vị thì kèm theo giấy xác nhận thông
tin giải mã phiên hiệu, ký hiệu, thời gian, địa bàn hoạt động của đơn vị theo
Mẫu số 37 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
a) Một trong các giấy
tờ ghi nhận mắc bệnh (trừ trường hợp có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ)
như sau:
+ Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án của Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân
đội, công an) theo mẫu quy định của Bộ Y tế.
+ Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án ngoại trú của Phòng khám Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương theo mẫu quy định của Bộ Y tế.
+ Giấy tờ do cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền ban hành được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về
trước ghi nhận mắc bệnh thuộc nhóm bệnh thần kinh ngoại biên trong thời gian từ
một đến năm tuần sau phơi nhiễm đối với trường hợp mắc bệnh thần kinh ngoại
biên cấp tính hoặc bán cấp tính.
+ Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án của lần điều trị cuối cùng ghi nhận quá trình điều trị về bệnh rối loạn
tâm thần liên tiếp trong 03 năm trở lên của Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế khu
vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an) với các bệnh rối loạn tâm thần có
liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học theo.
b) Trường hợp có vợ hoặc
có chồng nhưng không có con đẻ thì bổ sung thêm Giấy xác nhận người hoạt động
kháng chiến có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: 34 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ.
- Trường hợp người hoạt
động kháng chiến có con đẻ bị dị dạng, dị tật đã được hưởng chế độ ưu đãi mà bố
(mẹ) chưa được hưởng: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp có vợ hoặc
có chồng nhưng không có con đẻ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(Thời gian cụ thể được
quy định tại từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ; Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định về việc cấp
giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ
cấp, phụ cấp ưu đãi.
Giấy chứng nhận người
có công.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Bản khai để giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa
học (Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
k1. Người đã công tác,
chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 1961
đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học
được xác định như sau:
- Cán bộ, chiến sĩ,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội.
- Cán bộ, chiến sĩ,
công nhân viên thuộc công an.
- Cán bộ, công nhân
viên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Thanh niên xung phong
tập trung.
- Công an xã; dân quân;
du kích; tự vệ; dân công; cán bộ thôn, ấp, xã, phường.
k2. Địa danh thuộc
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước quy
định tại khoản 2 Điều 29 Pháp lệnh bao gồm
các xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Giang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thành, Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh
Hà, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy.
k3. Danh mục bệnh, dị
dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại
khoản 2 Điều 29 Pháp lệnh được quy định
tại Phụ lục V Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
và có phạm vi áp dụng như sau:
- Các bệnh quy định từ
khoản 1 đến khoản 15 Phụ lục V Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
chỉ áp dụng đối với người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa
học.
- Các dị dạng, dị tật
bẩm sinh quy định tại khoản 16 Phụ lục V Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và tật gai sống chẻ đôi quy
định tại khoản 17 Phụ lục V Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
chỉ áp dụng đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với
chất độc hóa học.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết
Mẫu số 09 Phụ lục 1 Nghị định 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
Để giải quyết chế độ người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học/con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học
1. Phần khai về người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
Họ và tên:
...........................................................................................................
CCCD/CMND số ……… Ngày
cấp………… Nơi cấp .....................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ:
...................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Có quá trình hoạt động
kháng chiến ở vùng quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học như sau:
|
STT
|
Thời gian
|
Cơ quan/Đơn vị
|
Địa bàn hoạt động
|
|
1
|
Từ tháng
... năm ... đến tháng ... năm ...
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
Tình trạng bệnh tật,
sức khỏe hiện nay[16]:
.................................................
2. Phần khai về con đẻ
(trường hợp người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật)
|
STT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Số CCCD/CMND/GKS, ngày cấp, nơi cấp
|
Tình trạng dị dạng, dị tật bẩm sinh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
...., ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà) hiện thường trú tại.…………………………… và có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
___________________
Ghi chú: [16] Ghi rõ bệnh, dị dạng,
dị tật. Trường hợp vô sinh thì ghi rõ “có vợ hoặc có chồng nhưng không có con
đẻ”.
8.
Thủ tục hành chính Công nhận và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân hoặc
người đại diện theo pháp luật lập bản khai theo Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP và một trong các giấy
tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra,
xác nhận bản khai và lập danh sách kèm giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều
57 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi sở Nội
vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra,
cấp giấy giới thiệu những trường hợp đủ điều kiện gửi đến Hội đồng giám định y
khoa cấp tỉnh theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm bản sao giấy tờ ghi nhận
bị dị dạng, dị tật.
Bước 4: Hội đồng giám
định y khoa trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có
trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu
số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi đến Sở Nội vụ.
Bước 5: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản giám định y khoa có trách
nhiệm xem xét, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi đối với
con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học theo Mẫu số 65
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP;
quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học và trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP
đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, đồng thời thực
hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
a) Bản khai theo Mẫu số
09 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b) Bản sao được chứng
thực từ giấy khai sinh, trích lục khai sinh.
c) Một trong các giấy
tờ có ghi nhận thời gian tham gia kháng chiến tại vùng quân đội Mỹ sử dụng chất
độc hóa học sau:
- Giấy X Y Z.
- Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau: quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy chuyển
thương, chuyển viện, giấy điều trị; lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch
quân nhân; lý lịch công an nhân dân; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; Huân
chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng; hồ sơ khen thưởng thành tích tham gia
kháng chiến, hồ sơ người có công được xác lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2000.
- Giấy tờ do cơ quan có
thẩm quyền ban hành, xác nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2000.
Trường hợp danh sách,
sổ quản lý quân nhân, sổ chi trả trợ cấp quân nhân đi B đang lưu tại cơ quan
chức năng của địa phương mà chưa có xác nhận thì Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội (nay là Sở Nội vụ) có trách nhiệm phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự tỉnh
tập hợp, chốt số lượng người và xác nhận danh sách, sổ quản lý đang do cơ quan,
đơn vị quản lý, hoàn thành trước ngày 01 tháng 5 năm 2022 và gửi số liệu về Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) trước ngày 01 tháng 6 năm
2022.
Trường hợp các giấy tờ
trên chỉ thể hiện phiên hiệu, ký hiệu đơn vị thì kèm theo giấy xác nhận thông
tin giải mã phiên hiệu, ký hiệu, thời gian, địa bàn hoạt động của đơn vị theo
Mẫu số 37 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
d) Một trong các giấy
tờ ghi nhận mắc bệnh hoặc dị dạng, dị tật như sau:
- Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án của Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân
đội, công an) theo mẫu quy định của Bộ Y tế.
- Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án ngoại trú của Phòng khám Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương theo mẫu quy định của Bộ Y tế.
- Giấy xác nhận dị
dạng, dị tật bẩm sinh của các cơ sở y tế cấp xã trở lên đối với con đẻ chưa
khám bệnh, chữa bệnh về các dị dạng, dị tật.
- Giấy tờ do cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền ban hành được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về
trước ghi nhận mắc bệnh thuộc nhóm bệnh thần kinh ngoại biên trong thời gian từ
một đến năm tuần sau phơi nhiễm đối với trường hợp mắc bệnh thần kinh ngoại
biên cấp tính hoặc bán cấp tính theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án của lần điều trị cuối cùng ghi nhận quá trình điều trị về bệnh rối loạn
tâm thần liên tiếp trong 03 năm trở lên của bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu
vực (bao gồm cả công an và quân đội) cấp với các bệnh rối loạn tâm thần có liên
quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học theo quy định tại khoản 15 Phụ lục V
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
32
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Thời gian cụ thể được quy
định tại từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ; Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định trợ cấp ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Bản
khai để giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học (Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết.
Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
Để giải quyết chế độ người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học/con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học
1. Phần khai về người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
Họ và tên:
...........................................................................................................
CCCD/CMND số ……… Ngày
cấp………… Nơi cấp .....................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ:
...................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Có quá trình hoạt động
kháng chiến ở vùng quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học như sau:
|
STT
|
Thời gian
|
Cơ quan/Đơn vị
|
Địa bàn hoạt động
|
|
1
|
Từ tháng
... năm ...
đến tháng ... năm ...
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
Tình trạng bệnh tật,
sức khỏe hiện nay[17]:
.................................................
2. Phần khai về con đẻ
(trường hợp người hoạt động kháng chiến sinh con dị dạng, dị tật)
|
STT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Số CCCD/CMND/GKS, ngày cấp, nơi cấp
|
Tình trạng dị dạng, dị tật bẩm sinh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà)………… hiện thường trú tại.………………và có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
Ghi chú: [17] Ghi rõ bệnh, dị dạng,
dị tật. Trường hợp vô sinh thì ghi rõ “có vợ hoặc có chồng nhưng không có con
đẻ”.
9.
Thủ tục hành chính Công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân lập bản
khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm một trong các giấy tờ quy định tại Điều 60 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công. Trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì kèm theo giấy
báo tử hoặc trích lục khai tử.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách những trường hợp đủ điều
kiện kèm giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra,
ban hành quyết định công nhận và trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 66 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP.
b. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Bản khai theo Mẫu số
10 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Giấy báo tử hoặc trích
lục khai tử (đối với trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi).
- Một trong các giấy tờ
chứng minh có tham gia cách mạng, kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc
tế và thời gian, địa điểm bị tù, đày như sau:
+ Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận từ
ngày 31/12/1994 trở về trước: lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân
nhân, lý lịch công an; hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng
chiến; các giấy tờ, tài liệu khác.
+ Bản sao được chứng
thực từ hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội.
+ Bản trích lục hồ sơ
liệt sĩ.
+ Giấy xác nhận của cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về thời gian tù và
nơi bị tù.
c.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
12
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng
bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Sở Nội vụ; Ủy ban nhân
dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định về việc trợ cấp ưu đãi người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ
quốc và làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Bản
khai để giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ
quốc và làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày (Mẫu số 10 Phụ Lục I Nghị định
131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Địa điểm bị tù, đày để
xem xét công nhận người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm
nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày được quy định tại Danh mục nhà tù và những
nơi được coi là nhà tù do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội
vụ) ban hành.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết.
Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI [18]
Để giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
1. Phần khai về người
bị địch bắt tù, đày
Họ và tên:
………………………………. Bí danh: ............................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ:
.....................................
CCCD/CMND số ………. Ngày
cấp………… Nơi cấp ......................................
Quê quán:
.............................................................................................................
Nơi thường trú [19]:
..................................................................................................
Thời kỳ tham gia hoạt
động[20]:...............................................................................
Bị bắt tù, đày từ ngày
........ tháng ..... năm ... đến ngày ......tháng ..... năm…
Cơ quan, đơn vị khi bị
bắt tù,
đày:........................................................................
Cấp bậc, chức vụ khi bị
bắt tù, đày:......................................................................
Lý do bị bắt tù, đày:
.............................................Nơi bị tù:
.................................
2. Phần khai đối với
đại diện thân nhân hưởng trợ cấp [21]
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ:
...................................
CCCD/CMND số ……....
Ngày cấp…………. Nơi cấp ....................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Mối quan hệ với người
bị bắt tù,
đày:.................................................................
Người bị địch bắt tù,
đày đã chết ngày ... tháng ... năm ... [22]./.
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền[23]
Ông (bà)………………………………..... hiện thường trú tại.………………………… và có chữ ký
trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
Ghi chú:
[18] Áp dụng cho cả 2
trường hợp: người bị địch bắt tù, đày còn sống hoặc đã chết.
[19] Áp dụng đối với trường
hợp người bị địch bắt tù, đày còn sống.
[20] Ghi rõ thời kỳ hoạt
động: cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế.
[21] Nếu người bị địch bắt
tù, đày lập bản khai thì không khai mục này.
[22] Nếu người bị địch bắt
tù, đày còn sống thì không khai mục này.
[23] Trường hợp đang tại
ngũ, công tác trong quân đội thì cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý xác nhận.
Trường hợp khác thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
10.
Thủ tục hành chính Giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân
tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân lập bản
khai theo Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định 131/2021/NĐ-CP gửi đến Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công. Trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì kèm theo giấy
báo tử hoặc trích lục khai tử.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai, lập danh sách gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra,
ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 67 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Bản khai theo Mẫu số
11 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Giấy báo tử hoặc
trích lục khai tử (đối với trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi).
- Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau:
+ Huân chương Kháng chiến,
Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương Chiến thắng hoặc
giấy chứng nhận đeo huân chương, huy chương.
+ Quyết định tặng
thưởng Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng
chiến, Huy chương Chiến thắng.
+ Giấy xác nhận về khen
thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực
tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh trở lên.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
12
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Thời gian cụ thể được quy
định tại từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định về việc trợ cấp ưu đãi người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo
vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Bản
khai để giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo
vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế (Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết.
Mẫu 11 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI [24]
Để giải quyết chế độ………………[25]
1. Phần khai về người
hoạt động kháng chiến,
bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng
Họ và tên:
………………………………. Bí danh: ..........................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ: ...................................
CCCD/CMND số …..…..
Ngày cấp…….……. Nơi cấp ...................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Quá trình tham gia hoạt
động kháng chiến[26]:
.....................................................
Thành tích giúp đỡ cách
mạng [27]:
......................................................................
Được tặng[28]:
........................................................................................................
2. Phần khai đối với
đại diện thân nhân hưởng trợ cấp [29]
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ:
...................................
CCCD/CMND số ………… Ngày
cấp…………. Nơi cấp ................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Mối quan hệ với người
hoạt động kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp
đỡ cách mạng: ...........................................................
Người hoạt động kháng
chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng đã
chết ngày ... tháng ... năm ... [30]./.
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà)…………………… hiện thường trú tại.……………và có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
Ghi chú:
[24] Áp dụng cho cả 2
trường hợp: người hoạt động kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc
tế/người có công với cách mạng còn sống hoặc đã chết.
[25] Ghi rõ người hoạt động
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công với cách mạng.
[26] Phần khai dành cho
người hoạt động kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế. Ghi rõ
thời gian, đơn vị công tác, cấp bậc, chức vụ (nếu có).
[27] Phần khai dành cho
người có công giúp đỡ cách mạng. Ghi rõ thành tích giúp đỡ cách mạng.
[28] Ghi rõ hình thức khen
thưởng được tặng, số quyết định, ngày cấp.
[29] Nếu người hoạt động
cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp
đỡ cách mạng lập bản khai thì không khai mục này.
[30] Nếu người hoạt động
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công với cách mạng còn
sống thì không khai mục này.
11.
Thủ tục hành chính Giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân lập bản
khai theo Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm một trong các giấy tờ quy định tại Điều 68 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công. Trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì kèm theo giấy
báo tử hoặc trích lục khai tử.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách
nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai, lập danh sách gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra,
ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 67 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Bản khai theo Mẫu số
11 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Giấy báo tử hoặc
trích lục khai tử (đối với trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi).
- Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận Kỷ
niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng
Tám năm 1945; huân chương Kháng chiến; Huy chương Kháng chiến.
+ Quyết định tặng
thưởng Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến.
+ Giấy xác nhận về khen
thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và quá trình tham gia giúp đỡ cách mạng
của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh trở lên đối với trường hợp không có
tên trong các giấy tờ; Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng
“Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945; Huân chương Kháng chiến;
Huy chương Kháng chiến nhưng có tên trong hồ sơ khen thưởng.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
12
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Thời gian cụ thể được quy
định tại từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Sở Nội vụ; Ủy ban nhân
dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định về việc trợ cấp ưu đãi người có công giúp đỡ cách mạng.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Bản
khai để giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng (Mẫu số 11 Phụ Lục I
Nghị định 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết.
Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI [31]
Để giải quyết chế độ………………[32]
1. Phần khai về người
hoạt động kháng chiến,
bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng
Họ và tên:
………………………………. Bí danh: ..........................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ:
...................................
CCCD/CMND số …..….. Ngày
cấp…….……. Nơi cấp ...................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Quá trình tham gia hoạt
động kháng chiến[33]: .....................................................
Thành tích giúp đỡ cách
mạng [34]:
......................................................................
Được tặng[35]:
........................................................................................................
2. Phần khai đối với
đại diện thân nhân hưởng trợ cấp [36]
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
......................................Nam/Nữ: ...................................
CCCD/CMND số ………… Ngày
cấp…………. Nơi cấp ................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Mối quan hệ với người
hoạt động kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp
đỡ cách mạng: ...........................................................
Người hoạt động kháng
chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng đã
chết ngày ... tháng ... năm ... [37]./.
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà)………hiện thường trú tại.……và có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_______________________
Ghi chú:
[31] Áp dụng cho cả 2
trường hợp: người hoạt động kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc
tế/người có công với cách mạng còn sống hoặc đã chết.
[32] Ghi rõ người hoạt động
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công với cách mạng.
[33] Phần khai dành cho
người hoạt động kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế. Ghi rõ
thời gian, đơn vị công tác, cấp bậc, chức vụ (nếu có).
[34] Phần khai dành cho
người có công giúp đỡ cách mạng. Ghi rõ thành tích giúp đỡ cách mạng.
[35] Ghi rõ hình thức khen
thưởng được tặng, số quyết định, ngày cấp.
[36] Nếu người hoạt động
cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp
đỡ cách mạng lập bản khai thì không khai mục này.
[37] Nếu người hoạt động
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế/người có công với cách mạng còn
sống thì không khai mục này.
12.
Thủ tục hành chính Giải quyết chế độ ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang
nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến hiện không công tác trong
quân đội, công an
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân lập bản
khai theo Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm bản sao được chứng thực từ quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu
anh hùng hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng anh hùng gửi đến Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công. Trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì kèm theo
giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy
tờ, có trách nhiệm xác nhận bản khai, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều 32 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm ban
hành quyết định trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 58 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1) Thành phần hồ sơ
- Bản khai Mẫu số 04
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
- Trường hợp Anh hùng
lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến còn
sống: Bản sao được chứng thực từ quyết định phong tặng hoặc bản sao được chứng
thực từ Bằng anh hùng.
- Trường hợp Anh hùng
lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến được
truy tặng: Bản sao được chứng thực từ quyết định truy tặng danh hiệu anh hùng.
- Trường hợp Anh hùng
lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến được
tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi: Bản sao được chứng
thực từ quyết định phong tặng hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng anh hùng và
giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.
c.2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
08
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ (Thời gian cụ thể được quy định tại
từng bước của quy trình thực hiện).
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e) Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã;
Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định về việc trợ
cấp ưu đãi Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân/Anh hùng lao động trong thời kỳ
kháng chiến.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Bản khai để giải quyết
chế độ Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hoặc Anh hùng lao động trong thời
kỳ kháng chiến (Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết.
Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI [38]
Để giải quyết chế độ Anh hùng LLVTND, Anh hùng
LĐTKKC
1. Phần khai về Anh
hùng LLVTND, Anh hùng LĐTKKC [39]
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .....................................Nam/Nữ:
...................................
CCCD/CMND số ………. Ngày
cấp………….. Nơi cấp ..................................
Quê quán:
...........................................................................................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Quyết định phong
tặng/truy tặng số …….ngày … tháng … năm … của ..........
2. Phần khai đối với
đại diện thân nhân hưởng trợ cấp [40]
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .....................................Nam/Nữ:
...................................
CCCD/CMND số ………. Ngày
cấp………….. Nơi cấp ..................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Mối quan hệ với Anh
hùng LLVT, Anh hùng LĐTKKC: .................................
Anh hùng LLVT, Anh hùng
LĐTKKC đã chết ngày … tháng … năm …[41]./.
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà)……hiện thường trú tại.………và có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
Ghi chú:
[38] Áp dụng cho cả 2
trường hợp: Anh hùng LLVTND, Anh hùng LĐTKKC còn sống hoặc đã chết.
[39] Nội dung bắt buộc kê
khai trong cả 2 trường hợp Anh hùng LLVTND, Anh hùng LĐTKKC còn sống hoặc đã
chết.
[40] Nếu Anh hùng LLVTND,
Anh hùng LĐTKKC còn sống lập bản khai thì không ghi mục này
[41] Anh hùng LLVTND, Anh
hùng LĐTKKC còn sống thì không khai mục này.
13.
Thủ tục hành chính Công nhận đối với người bị thương trong chiến tranh không
thuộc quân đội, công an
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người bị thương
lập bản khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo giấy tờ chứng minh
quá trình tham gia cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công và tùy từng trường hợp kèm theo một trong các giấy tờ sau:
- Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm theo giấy tờ, tài liệu chứng minh bị thương.
- Trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
thì kèm theo kết quả chụp phim và kết luận của của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y
tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an). Nếu đã phẫu thuật lấy mảnh
kim khí thì phải kèm theo phiếu phẫu thuật hoặc giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ
bệnh án ghi nhận nội dung này.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm sau:
- Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 81
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, xác nhận bản
khai, niêm yết công khai danh sách tại thôn, xã nơi người bị thương thường trú
trước khi bị thương; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa
phương để lấy ý kiến của nhân dân. Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 30
ngày. Lập biên bản kết quả niêm yết công khai.
- Trong thời gian 07
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội
đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý
kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp người bị
thương trước khi tham gia cách mạng thường trú ở địa phương khác thì trong thời
gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại Bước 1,
có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú trước
khi tham gia cách mạng thực hiện các thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản
2 Điều 81 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Giao cơ sở y tế kiểm
tra vết thương thực thể và lập biên bản theo Mẫu số 46 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp các giấy
tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP không ghi nhận các vết thương
cụ thể hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định 131/2021/NĐ-CP mà có khai thêm các vết thương
khác.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi người bị thương thường trú cấp giấy chứng nhận bị thương đối với
những trường hợp thuộc thẩm quyền; chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở Nội vụ để thẩm
định.
- Trường hợp không
thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 hoặc 4
Điều 36 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Người bị thương là Thanh niên xung phong nếu thuộc Bộ Xây dựng quản lý thì
chuyển hồ sơ đến Bộ Xây dựng để cấp giấy chứng nhận bị thương. Người bị thương
là Thanh niên xung phong nếu thuộc các cơ quan, đơn vị khác quản lý thì chuyển
đến Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng
nhận bị thương.
Bước 3: Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận bị thương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, cấp giấy
chứng nhận bị thương và chuyển hồ sơ về Sở Nội vụ nơi người bị thương thường
trú.
Bươc 4: Sở Nội vụ có
trách nhiệm sau:
- Trong thời gian 07
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy
giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm bản sao giấy chứng nhận
bị thương gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh để xác định tỷ lệ tổn
thương cơ thể do thương tật.
- Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm ban
hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và
trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP hoặc ban hành quyết định trợ
cấp thương tật một lần theo quy định tại Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, cấp giấy chứng nhận theo Mẫu
số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 5: Hội đồng giám
định y khoa trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có
trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu
số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
đến Sở Nội vụ.
b. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Bản khai theo Mẫu số
08 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Giấy tờ chứng minh
quá trình tham gia cách mạng quy định khoản 1 tại Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP:
+ Bản sao được chứng thực
từ một trong các giấy tờ sau: lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân
nhân; quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc; hồ sơ bảo hiểm xã hội hoặc các
giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành lập từ ngày 31 tháng 12 năm
1994 trở về trước (đối với người tham gia cách mạng sau đó tiếp tục tham gia
công tác tại các cơ quan nhà nước)
+ Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau: hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích kháng
chiến hoặc một trong các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với
người tham gia kháng chiến chống Pháp; chống Mỹ; tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào (đối với người tham gia
cách mạng sau đó không tiếp tục tham gia công tác tại các cơ quan nhà nước).
- Tùy từng trường hợp
kèm theo một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy tờ, tài liệu
chứng minh bị thương và bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
+ Kết quả chụp phim và
kết luận của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân
đội, công an) đối với vết thương còn mảnh kim khí trong cơ thể với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Nếu đã phẫu thuật lấy
dị vật thì phải kèm theo phiếu phẫu thuật hoặc giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ
bệnh án ghi nhận nội dung này.
c.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
72
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã;
Sở Nội vụ; Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương, Hội đồng giám
định y khoa cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Quyết định cấp giấy
chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi
hoặc quyết định trợ cấp thương tật một lần.
- Giấy chứng nhận người
hưởng chính sách như thương binh.
h. Lệ phí: Không
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
08 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
Đủ điều kiện, tiêu
chuẩn xem xét công nhận theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
l. Căn cứ pháp lý ban
hành:
- Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành chính
này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính.
Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
Để công nhận và giải quyết chế độ thương binh/
người hưởng chính sách như thương binh
Họ và
tên:………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh: .....................................Nam/Nữ:…………………
CCCD/CMND số ……… Ngày
cấp…………. Nơi cấp…………………
Quê
quán:………………………………………………………………….
Nơi thường
trú:……………………………………………………………
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Nhập ngũ/tham gia công
tác ngày … tháng … năm …
Phục viên (xuất ngũ,
chuyển ngành, nghỉ hưu): ngày … tháng … năm
Hiện nay đang hưởng chế
độ (bệnh binh, mất sức lao động):
Số lần bị thương:
|
Thông tin bị thương
|
Lần 1
|
Lần 2
|
Lần …..
|
|
Ngày
tháng năm bị thương
|
|
|
|
|
Cơ quan,
đơn vị khi bị thương
|
|
|
|
|
Cấp bậc,
chức vụ khi bị thương
|
|
|
|
|
Nơi bị
thương
|
|
|
|
|
Các vết
thương
|
|
|
|
|
Điều trị
sau khi bị thương tại
|
|
|
|
|
Thời gian
ra viện
|
|
|
|
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền[42]
Ông (bà)……………………………..……..... hiện thường trú tại.………………………… và có chữ
ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
Ghi chú:[42] Trường hợp người bị
thương thuộc quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc
thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Trường hợp người bị thương đang tại ngũ,
công tác trong quân đội, công an thì cơ quan đơn vị trực tiếp quản lý xác nhận.
14.
Thủ tục hành chính “Tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng
người có công do tỉnh quản lý”
a. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân làm đơn
đề nghị theo Mẫu số 22 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công kèm bản sao được chứng thực từ quyết định
cấp giấy chứng nhận và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công.
Bước 2: Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách
nhiệm kiểm tra, xác minh, xác nhận đơn đề nghị, nếu đủ điều kiện thì có văn bản
kèm các giấy tờ gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ người có công.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành
quyết định tiếp nhận theo Mẫu số 71 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị
vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do tỉnh quản lý.
Trường hợp đặc biệt,
người có công hoặc thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng không thuộc
đối tượng quy định tại Điều 111 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
sống cô đơn thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý trung tâm nuôi
dưỡng xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể trong thời gian không
quá 03 ngày làm việc.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1 Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị theo Mẫu
số 22 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Bản sao được chứng
thực từ quyết định cấp giấy chứng nhận và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có
công.
c.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đề
nghị vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do tỉnh quản lý: 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng bước
của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cá nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã;
Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định về việc tiếp
nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị vào nuôi
dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng người có công (Mẫu số 22 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương.
- Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết, cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Mẫu số 22 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Vào nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng người có
công
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn...........................
1. Thông tin về người
đề nghị [43]
Họ và tên:
....................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.....................................Nam/Nữ: ...........................
CCCD/CMND số ……….. Ngày
cấp………… Nơi cấp ...........................
Quê quán:
...................................................................................................
Nơi thường trú:
...........................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Mối quan hệ với người
có công: .................................................................
2. Thông tin về thương
binh hoặc bệnh binh
Họ và tên:
...................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .....................................Nam/Nữ:
...........................
CCCD/CMND số ……….. Ngày
cấp………… Nơi cấp ...........................
Quê quán:
....................................................................................................
Nơi thường trú:
Là ………[44]………
có tỷ lệ tổn thương cơ thể...........%,……………….. [45]
Hiện đang sống độc thân
và không còn thân nhân, đề nghị được vào cơ sở nuôi dưỡng người có công.
Tôi xin cam đoan chấp
hành nghiêm túc mọi quy định của Nhà nước và thực hiện đầy đủ các thủ tục về
việc tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng người có công theo quy
định./.
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
__________________
Ghi chú:
[43] Áp dụng đối với trường
hợp người có công không đủ năng lực hành vi dân sự thì người đề nghị khai mục
này.
[44] Ghi rõ thương binh hay
bệnh binh.
[45] Ghi rõ có thương tật,
bệnh tật đặc biệt nặng không.
15.
Thủ tục hành chính Công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương
binh
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, đơn vị
trực tiếp quản lý người bị thương có trách nhiệm xác lập, hoàn thiện các giấy tờ
theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương theo quy định tại các
khoản 3, 4 Điều 36 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
Bước 2: Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận bị thương trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận bị thương theo
Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ
nơi người bị thương thường trú.
Bước 3: Sở Nội vụ trong
thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ và cấp giấy giới thiệu đối với trường hợp đủ điều kiện theo Mẫu số 38
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm
theo bản sao giấy chứng nhận bị thương gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp
tỉnh để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.
Bước 4: Hội đồng giám
định y khoa cấp tỉnh trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có
trách nhiệm tổ chức khám giám định thương tật, gửi biên bản giám định y khoa theo
Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
đến Sở Nội vụ.
Bước 5: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có
trách nhiệm:
Ban hành quyết định cấp
giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu
đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp
có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên hoặc ban hành quyết định trợ cấp
thương tật một lần theo Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp có tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 5% đến 20%. Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81%
trở lên có vết thương đặc biệt nặng là: cụt hoặc liệt hoàn toàn hai chi trở
lên; mù hoàn toàn hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh
hoạt thì được hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 24 Pháp lệnh ưu đãi người có công với
cách mạng. Đồng thời cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính
sách như thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b. Cách thức thực hiện:
Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
Bản tóm tắt bệnh án
điều trị vết thương của bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả công
an và quân đội) cấp, kèm một trong các giấy tờ sau:
- Trường hợp bị thương
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh
phải có giấy xác nhận trường hợp bị thương do các cơ quan, đơn vị đã được quy
định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
cấp.
- Trường hợp bị thương
quy định tại điểm đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 23 Pháp
lệnh thì phải có các giấy tờ theo quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4,
6, 7 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp bị thương
quy định tại điểm h khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh
phải có quyết định phân công nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền, biên bản xảy
ra sự việc kèm theo bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ có ghi
nhận thời gian làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn đặc biệt khó khăn như
sau: lý lịch cán bộ; lý lịch quân nhân; lý lịch đảng viên; hồ sơ bảo hiểm xã
hội.
- Trường hợp bị thương
trong kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ, chiến tranh biên giới phía
Bắc, biên giới Tây Nam và làm nghĩa vụ quốc tế tại Lào và Campuchia, truy quét
Ful rô quy định tại một trong các khoản a, b, c, d, đ Điều 23 Pháp lệnh thì thực hiện theo hướng dẫn tại
Mục 12 Chương II Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
c2: Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
72
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, hồ sơ.
(Thời gian cụ thể được
quy định tại từng bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ
quan, đơn vị trực tiếp quản lý người bị thương
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ nơi thường trú của người bị thương, Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận bị thương, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
- Quyết định về việc
cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp
ưu đãi.
- Giấy chứng nhận người
hưởng chính sách như thương binh.
h. Lệ phí: Không
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
k1. Trực tiếp phục vụ
chiến đấu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Pháp
lệnh được xác định là thực hiện các nhiệm vụ trong lúc trận đánh đang diễn
ra hoặc trong khi địch đang bắn phá: cứu thương, tải thương, tải đạn, đảm bảo
thông tin liên lạc, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu.
k2. Địa bàn địch chiếm
đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh được xác
định theo quy định tại Phụ lục III Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
k3. Trực tiếp làm nhiệm
vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính
chất nguy hiểm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh được xác định như sau:
- Nhiệm vụ huấn luyện
chiến đấu, diễn tập có tính chất nguy hiểm trong các trường hợp sau: bắn đạn
thật, sử dụng thuốc nổ; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con
tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; trong huấn luyện chiến đấu,
diễn tập của lực lượng: không quân, hải quân, kiểm ngư, cảnh sát biển, đặc công,
trinh sát đặc nhiệm, cảnh sát cơ động, đặc nhiệm.
- Làm nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm khi: chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn;
giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; thực hiện
nhiệm vụ của kiểm ngư, cảnh sát biển; tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; rà
phá, xử lý, tiêu hủy bom mìn, vật liệu nổ; nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử
nghiệm, bảo quản, vận chuyển thuốc phóng, thuốc nổ, vũ khí, đạn dược; xây dựng
công trình ngầm quốc phòng, an ninh.
k4. Địa bàn biên giới,
trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm h
khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công
với cách mạng (sau đây gọi là địa bàn đặc biệt khó khăn) là địa bàn có điều
kiện tự nhiên hiểm trở, khắc nghiệt, khó khăn để xảy ra tai nạn, bao gồm các
địa bàn theo Phụ lục IV Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
k5. Trực tiếp làm nhiệm
vụ đấu tranh chống tội phạm quy định tại điểm I khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh là trực tiếp thực thi nhiệm vụ theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giao nhằm điều tra, phát hiện, ngăn chặn, bắt
giữ đối tượng phạm tội hoặc ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các
tội được quy định trong Bộ luật Hình sự.
k6. Xem xét công nhận
thương binh theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh bao gồm các yếu tố sau:
- Nhận thức được đầy đủ
sự nguy hiểm và tính cấp bách của sự việc.
- Chủ động thực hiện
hành vi đặc biệt dũng cảm, chấp nhận hy sinh bản thân.
- Bảo vệ lợi ích quan
trọng của Nhà nước, tính mạng và lợi ích hợp pháp của Nhân dân hoặc để ngăn
chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
- Là tấm gương có ý
nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội, được tặng thưởng Huân
chương và được cơ quan quản lý nhà nước về người có công tổ chức phát động học
tập tấm gương trong phạm vi cả nước.
k7. Các trường hợp khác
thực hiện theo quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết, cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
E.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Thủ tục hành chính Giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh
đồng thời là bệnh binh
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân làm đơn
đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đang thường trú.
Bước 2: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu
hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo
Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP. Trợ cấp, phụ cấp đối với
thương binh được xác định theo biên bản giám định thương tật cuối cùng.
Trường hợp hồ sơ thương
binh được công nhận từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước không còn giấy tờ
thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật hoặc thất lạc thì trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có văn bản đề nghị Cục Chính
sách - Xã hội, Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam (đối với sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân
và viên chức quốc phòng trong quân đội) hoặc Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an
(đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an) cấp bản trích lục hồ sơ
thương binh làm căn cứ để giải quyết chế độ.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị giải
quyết thêm chế độ trợ cấp theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy chứng
nhận bị thương.
- Bản sao Giấy chứng
nhận bệnh binh.
- Biên bản giám định y
khoa.
c.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d. Thời hạn giải quyết:
10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ (chưa bao gồm thời gian xử lý của các
cơ quan cấp bản trích lục hồ sơ thương binh làm căn cứ để giải quyết chế độ)
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ.
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định về việc
hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị giải quyết
thêm chế độ trợ cấp (Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Đủ điều kiện hưởng thêm chế độ trợ cấp.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết.
Mẫu số 19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Giải quyết thêm chế độ trợ cấp
Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh.....[1].....
1. Thông tin người đề
nghị
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:........................................ Nam/Nữ:.......
.........................
Căn cước/Căn cước công
dân số …………………….Ngày cấp.......................
Nơi
cấp…………………………………………………………………………
Quê quán:
.............................................
.............................................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện
thoại:.....................................................
...................... . .......................
Hiện đang hưởng chế
độ:....................................................................................
Đề nghị giải quyết thêm
chế
độ:.........................................................................
2. Thông tin về chế độ
thương binh
Là thương binh có tỷ lệ
tổn thương cơ thể: ........................................................
Ngày tháng năm bị
thương:
................................................................................
Cấp bậc, chức vụ khi bị
thương:
........................................................................
Cơ quan, đơn vị khi bị
thương: ..........................................................................
Đã được cấp Giấy chứng
nhận thương binh số ... ngày ... tháng... năm ... của ....
3. Thông tin về chế độ
bệnh binh
Là bệnh binh có tỷ lệ
tổn thương cơ thể:.... .......................................................
Cấp bậc, chức vụ khi bị
bệnh: ....................
.......................................................
Cơ quan, đơn vị khi bị
bệnh:
..............................................................................
Đã được cấp Giấy chứng
nhận bệnh binh số ... ngày ... tháng ... năm .. .của ....
4. Thông tin về chế độ
mất sức lao động
Tỷ lệ tổn thương cơ
thể:
.....................................................................................
Theo Biên bản giám định
y khoa số ... ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng giám định y khoa.
Đề nghị Sở Nội vụ tỉnh…………………………………….xem
xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
....
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của UBND cấp xã
Ông (bà)...... hiện thường trú tại……. và có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....,
ngày... tháng... năm...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
__________________
Ghi chú:
Mục 2, 3, 4: Người
thuộc đối tượng nào thì khai vào mục tương ứng.
[1] Sở Nội vụ nơi thường
trú.
2.
Thủ tục hành chính Khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với trường
hợp còn sót vết thương, còn sót mảnh kim khí hoặc có tỷ lệ tổn thương cơ thể
tạm thời hoặc khám giám định bổ sung vết thương và điều chỉnh chế độ đối với
trường hợp không tại ngũ, công tác trong quân đội, công an
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân làm đơn
đề nghị theo Mẫu số 33 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Sở Nội vụ trong
thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ và cấp giấy giới thiệu đối với trường hợp đủ điều kiện theo Mẫu số 38
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm
bản trích lục hồ sơ thương binh, bản sao chứng nhận bị thương gửi đến Hội đồng
giám định y khoa có thẩm quyền để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương
tật.
Bước 3: Hội đồng giám
định y khoa trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có
trách nhiệm tổ chức khám giám định thương tật, ban hành biên bản giám định y khoa
theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi Sở Nội vụ. Trường hợp chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và
nêu rõ lý do.
Bước 4: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có
trách nhiệm ban hành quyết định điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số
60 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
hoặc quyết định cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và
trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP
đối với trường hợp còn sót vết thương, còn sót mảnh kim khí hoặc có tỷ lệ tổn
thương cơ thể tạm thời sau khi giám định lại có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21%
trở lên. Đồng thời cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như
thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ
c1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị giám định
lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh, người bị thương theo Mẫu số 33
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy chứng
nhận bị thương.
- Biên bản của các lần
giám định trước.
- Kết quả chụp, chiếu
và chẩn đoán của bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả công an và
quân đội) cấp đối với trường hợp người bị thương còn sót mảnh kim khí trong cơ
thể.
- Phiếu phẫu thuật hoặc
tóm tắt hồ sơ bênh án của của bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả
công an và quân đội) cấp đối với trường hợp đã phẫu thuật lấy dị vật.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
27
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng
bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Sở Nội vụ; Hội đồng
giám định y khoa có thẩm quyền (cấp tỉnh, các bộ)
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định điều chỉnh
trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hoặc quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị giám định
lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh, người bị thương (Mẫu số 33 Phụ
lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Khám giám định lại tỷ
lệ tổn thương cơ thể đối với trường hợp còn sót vết thương, còn sót mảnh kim
khí hoặc có tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời hoặc khám giám định bổ sung vết
thương và điều chỉnh chế độ đối với trường hợp không tại ngũ, công tác trong
quân đội, công an.
l. Căn cứ pháp lý ban
hành
- Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết, cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Mẫu số 33 Phụ lục I Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với
thương binh, người bị thương
Kính gửi: [1]…….
1. Thông tin về thương
binh, người bị thương
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:......................................... Nam/Nữ:
................................
Căn cước/Căn cước công
dân số …………………….Ngày cấp.......................
Nơi cấp:
................................................................................................................
Quê
quán:............................................................................................................
Nơi thường trú:
...................................................................................................
Số điện thoại:
......................................................................................................
Ngày tháng năm bị
thương:
................................................................................
Trường hợp bị thương:
........
..............................................................................
Các vết thương:
..................................................................................................
Tỷ lệ tổn thương cơ thể
đã giám định: .................. %................. [2] ......................
Thương binh loại:[3] ..............................................................................................
Đã hưởng trợ cấp theo
quyết định số: ................................................................
2. Thông tin về người
đề nghị[4]
Họ và tên:
...........................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:......................................... Nam/Nữ: ................................
Căn cước/Căn cước công
dân số …………………….Ngày cấp.......................
Nơi cấp:
................................................................................................................
Quê
quán:............................................................................................................
Nơi thường trú:
..................................................................................................
Số điện thoại:
......................................................................................................
Mối quan hệ với thương
binh, người bị thương: .......................................
3. Nội dung đề nghị:[5] ...............................................................................
|
....
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền[6]
Ông (bà)...............................hiện thường trú tại.....và có chữ ký
trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
....,
ngày... tháng... năm...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
___________________
Ghi chú:
[1] Sở Nội vụ nơi thường
trú hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thuộc quân đội, công an.
[2]Ghi rõ tạm thời hay
vĩnh viễn.
[3]Ghi rõ thương binh loại
A hay loại B.
[4]Áp dụng đối với trường
hợp người có công không đủ năng lực hành vi dân sự thi người đề nghị khai mục
này.
[5]Ghi rõ nội dung giám
định: Giám định lại vết thương đặc biệt tái phát, còn sót vết thương, còn sót
mảnh kim khí, có tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời hoặc giám định bổ sung vết
thương.
[6]UBND cấp xã xác nhận
đối với trường hợp do Sở Nội vụ quản lý. Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xác
nhận đối với trường hợp đang tại ngũ, công tác trong quân đội, công an.
3.
Thủ tục hành chính Khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương
binh không công tác trong quân đội, công an, người hưởng chính sách như thương
binh có vết thương đặc biệt tái phát và điều chỉnh chế độ
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương binh làm
đơn đề nghị theo Mẫu số 33 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm các giấy tờ quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 41 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2: Sở Nội vụ nơi
thường trú trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ nêu
trên có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang lưu tại Sở, nếu đủ điều kiện thì cấp
giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm bản trích lục hồ sơ
thương binh, bản sao giấy chứng nhận bị thương hoặc bản sao phiếu thương tật
trong trường hợp không còn giấy chứng nhận bị thương gửi đến Hội đồng giám định
y khoa có thẩm quyền để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.
Bước 3: Hội đồng giám
định y khoa trong thời gian 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có
trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu
số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
gửi Sở Nội vụ. Trường hợp chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và
nêu rõ lý do.
Bước 4: Sở Nội vụ trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có
trách nhiệm ban hành quyết định điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số
60 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ
c.1.. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị theo Mẫu
số 33 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Bản tóm tắt bệnh án
điều trị vết thương tái phát của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm
cả bệnh viện quân đội, công an).
- Phiếu phẫu thuật nếu
đã phẫu thuật.
c.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
34
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng
bước của quy trình thực hiện).
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá
nhân
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ; Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền (cấp tỉnh, các bộ).
g. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Biên bản giám định y
khoa
- Quyết định điều chỉnh
trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.
h. Lệ phí: Không
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Đơn đề nghị giám định
lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh, người bị thương (Mẫu số 33 Phụ
lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không
l. Căn cứ pháp lý
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội
vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
*Ghi chú: Thủ tục hành
chính này sửa đổi trình tự thực hiện; thời hạn giải quyết, cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính.
Mẫu số 33 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với
thương binh, người bị thương
Kính gửi: [46]……………….
1. Thông tin về thương
binh, người bị thương
Họ và tên:
...................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .....................................Nam/Nữ:
...........................
CCCD/CMND số ……….. Ngày
cấp……….. Nơi cấp .............................
Quê quán:
....................................................................................................
Nơi thường
trú:............................................................................................
Số điện
thoại:.........................................................................................................
Ngày tháng năm bị
thương:.........................................................................
Trường hợp bị thương:
................................................................................
Các vết thương:
...........................................................................................
Tỷ lệ tổn thương cơ thể
đã giám định: ………% ……..…[47]…………….
Thương binh loại:[48] .....................................................................................
Đã hưởng trợ cấp theo
quyết định số: .........................................................
2. Thông tin về người
đề nghị [49]
Họ và tên:
....................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
.....................................Nam/Nữ: ...........................
CCCD/CMND số ……….. Ngày
cấp……….. Nơi cấp .............................
Quê quán:
...................................................................................................
Nơi thường trú:
...........................................................................................
Số điện
thoại:............................ Mối quan hệ với thương binh, người bị
thương:
3. Nội dung đề nghị: [50]...............................................................................
|
....,
ngày... tháng... năm...
Xác
nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền[51]
Ông (bà)………………..... hiện thường trú tại.……… và có chữ ký trên bản khai
là đúng.
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
....
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
Ghi chú:
[46] Sở Nội vụ nơi thường
trú hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thuộc quân đội, công an.
[47] Ghi rõ tạm thời hay
vĩnh viễn.
[48] Ghi rõ thương binh loại
A hay loại B.
[49] Áp dụng đối với trường
hợp người có công không đủ năng lực hành vi dân sự thì người đề nghị khai mục
này.
[50] Ghi rõ nội dung giám
định: Giám định lại vết thương đặc biệt tái phát, còn sót vết thương, còn sót
mảnh kim khí, có tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời hoặc giám định bổ sung vết
thương.
[51] UBND cấp xã xác nhận
đối với trường hợp do Sở Nội vụ quản lý. Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xác
nhận đối với trường hợp đang tại ngũ, công tác trong quân đội, công an.