|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2557/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN VỀ LIÊM CHÍNH KHOA
HỌC VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi
số và những vấn đề chung;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02/3/2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn và Tự nhiên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn về
liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ.
Hướng dẫn là tài liệu
khung, bao gồm các nội dung cơ bản có tính chất định hướng làm cơ sở để các cơ
quan tài trợ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
các tổ chức khoa học và công nghệ cụ thể hóa thành quy tắc nội bộ và triển khai
áp dụng trong phạm vi cơ quan, tổ chức.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Xã hội,
Nhân văn và Tự nhiên, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Bùi Hoàng Phương;
- Bộ GD&ĐT;
- Các Viện Hàn lâm: KH&CN; KHXH;
- Các ĐH Quốc gia;
- Các Quỹ Phát triển KH&CN; Quỹ Phát triển KH,CN&ĐMST; tổ chức
KH&CN;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, XNT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
HƯỚNG DẪN
VỀ LIÊM CHÍNH KHOA HỌC VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ
NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 2557/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Thực hiện nhiệm vụ được
giao tại Điều 7 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung, Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Hướng dẫn về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
I. Mục
tiêu của việc ban hành Hướng dẫn về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo lần
đầu tiên quy định về liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ tại Điều 8 với các nội
dung: trách nhiệm bảo đảm tuân thủ của tổ chức, cá nhân; trách nhiệm hướng dẫn
áp dụng việc tuân thủ của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; trách nhiệm ban hành quy định của tổ chức khoa học và công nghệ.
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung (sau đây viết
tắt là Nghị định số 262/2025/NĐ-CP) tại các
Điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 đã giải thích từ
ngữ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ; các nguyên tắc mà cá nhân phải tuân thủ trong hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hành vi vi phạm; trách nhiệm
hướng dẫn áp dụng, kiểm tra việc tuân thủ; cập nhật thông tin vi phạm liêm
chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ.
Hướng dẫn này được ban
hành nhằm mục tiêu bảo đảm tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong toàn bộ quá trình hoạt động khoa học và công nghệ.
Trên cơ sở các quy định tại
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và tham khảo
kinh nghiệm quốc tế (của châu Âu, một số quốc gia OECD: Đức, Pháp, Thụy Sỹ, Thụy
Điển, Hà Lan, Úc, New Zealand và Trung Quốc, Singapore), kinh nghiệm thực tiễn
trong nước, ý kiến góp ý của các bộ, cơ quan, chuyên gia, Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Hướng dẫn về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây viết tắt là liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp). Hướng dẫn là tài liệu khung, bao gồm các nội
dung cơ bản có tính chất định hướng để các cơ quan tài trợ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ (sau đây viết tắt là cơ quan tài trợ), tổ chức khoa học
và công nghệ ban hành hoặc hoàn thiện quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức
nghề nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình để triển khai thực hiện.
Qua đó, góp phần bảo vệ giá trị tri thức, chất lượng nghiên cứu, xây dựng văn
hóa liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và tính bền
vững trong nghiên cứu. Đồng thời, phòng ngừa vi phạm về liêm chính khoa học và
đạo đức nghề nghiệp.
II.
Trách nhiệm của cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 262/2025/NĐ -CP, các cơ quan tài trợ
kinh phí, tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm ban hành, tổ chức thực
hiện và kiểm tra việc tuân thủ quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề
nghiệp trong cơ quan, tổ chức mình.
Trách nhiệm tổ chức thực
hiện và kiểm tra việc tuân thủ quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề
nghiệp bao gồm nhiều hoạt động cụ thể được thực hiện thông qua việc:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến, hướng dẫn, tập huấn định kỳ nội dung của quy tắc cho các tổ chức, cá nhân
trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ thuộc phạm vi quản lý ;
- Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa vi phạm. Lồng ghép yêu cầu tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức
nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ thông
báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ; các biên bản của hội đồng khoa học và công nghệ;
cập nhật thông tin, báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
các biên bản, biểu mẫu đánh giá nhiệm vụ, hoạt động khoa học và công nghệ; đơn
đăng ký/đề nghị hỗ trợ các hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ.
- Thiết lập cơ chế rà soát
nội bộ về dữ liệu, tác giả, trích dẫn, đồng thuận tham gia nghiên cứu, bảo mật
dữ liệu, lưu trữ hồ sơ nghiên cứu.
- Tổ chức kiểm tra, giám
sát việc thực hiện quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong
cơ quan, tổ chức.
- Kịp thời tiếp nhận, tiến
hành các biện pháp xác minh và có biện pháp xử lý phù hợp với đặc thù của cơ
quan, tổ chức và các quy định của Đảng và Nhà nước khi có thông tin về dấu hiệu
vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
- Cập nhật thông tin về
các hành vi vi phạm trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số
262/2025/NĐ-CP.
III. Nội
dung quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
Tùy theo chức năng, nhiệm
vụ và đặc thù hoạt động cụ thể, cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ
ban hành quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp của tổ chức mình
theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng: áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực thuộc hoặc tham gia hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của cơ quan tài trợ và tổ chức khoa
học và công nghệ.
2. Giải thích từ ngữ, bao
gồm các thuật ngữ cơ bản và thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến liêm chính
khoa học, đạo đức nghề nghiệp.
3. Các hành vi vi phạm
liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp.
Cơ quan tài trợ, tổ chức
khoa học và công nghệ căn cứ vào các quy định tại khoản 1 Điều 8
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khoản 1, khoản
2 Điều 6 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP để quy định về hành vi vi phạm liêm
chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp hoặc bổ sung các hành vi vi phạm khác phù
hợp với quy định của Đảng, Nhà nước.
4. Các quy tắc liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp.
Các nguyên tắc liêm chính
khoa học tập trung vào tính trung thực, khách quan và minh bạch trong đề xuất,
thực hiện, công bố và ứng dụng kết quả nghiên cứu; tôn trọng quyền sở hữu trí
tuệ và ghi nhận đầy đủ, chính xác sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong
nghiên cứu; lưu giữ dữ liệu và trách nhiệm giải trình.
Các nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp tập trung vào các chuẩn mực hành vi nhằm bảo vệ quyền con người, lợi ích
và quyền riêng tư của đối tượng nghiên cứu; công khai xung đột lợi ích và không
lạm dụng tài nguyên nghiên cứu vào mục đích cá nhân.
Cơ quan tài trợ, tổ chức
khoa học và công nghệ căn cứ vào tình hình thực tế để quy định các nguyên tắc
liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp phù hợp với quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP, gắn với quy trình
triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ , các hoạt động nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ và cơ chế bảo đảm thực thi, bao gồm:
(1) Liêm chính khoa học và
đạo đức nghề nghiệp trong quá trình đề xuất tài trợ, đặt hàng và tham gia tuyển
chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
(2) Liêm chính khoa học và
đạo đức nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
(3) Liêm chính khoa học và
đạo đức nghề nghiệp trong xây dựng báo cáo khoa học và công bố khoa học;
(4) Liêm chính khoa học
trong việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ;
(5) Liêm chính khoa học
trong quá trình t ư vấn, phản biện, đánh giá khoa học;
(6) Liêm chính khoa học và
đạo đức nghề nghiệp trong ứng dụng kết quả nghiên cứu, đề xuất khen thưởng, sử
dụng tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
(7) Liêm chính khoa học và
đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công
nghệ;
(8) Liêm chính khoa học và
đạo đức nghề nghiệp trong thu thập, sử dụng, quản lý dữ liệu nghiên cứu;
(9) Liêm chính khoa học và
đạo đức nghề nghiệp trong trích dẫn;
(10) Liêm chính khoa học
trong hoạt động xuất bản;
(11) Liêm chính khoa học và
đạo đức nghề nghiệp khi sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI);
(12) Liêm chính khoa học
và đạo đức nghề nghiệp trong hợp tác học thuật và hợp tác quốc tế.
5. Các biện pháp phòng ngừa
vi phạm và trách nhiệm của các chủ thể bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghề
nghiệp.
(1) Các biện pháp phòng ngừa;
(2) Lưu trữ hồ sơ nghiên cứu; (3) Khai báo xung đột lợi ích;
(4) Trách nhiệm của cá
nhân hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
(5) Trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ;
(6) Trách nhiệm của tổ chức
chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, trưởng nhóm nghiên cứu;
(7) Trách nhiệm của bộ phận
quản lý khoa học và công nghệ;
(8) Trách nhiệm của thành
viên hội đồng, chuyên gia tư vấn, phản biện, đánh giá.
6. Quy trình tiếp nhận
thông tin, tổ chức xác minh, kết luận và xử lý các hành vi vi phạm liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp.
(1) Quy trình xem xét, xác
minh vi phạm được thực hiện thông qua các bước quy định tại khoản
3 Điều 7 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP: trường hợp nhận được thông tin về dấu
hiệu vi phạm, cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ tổ chức xác minh
sơ bộ; thành lập hội đồng tư vấn gồm những cá nhân có chuyên môn phù hợp, độc lập
với nội dung vụ việc để tổ chức xác minh, làm việc với các bên liên quan; xác định
việc có hay không có hành vi vi phạm; ban hành kết luận về hành vi vi phạm
trong thời hạn cụ thể do cơ quan quy định.
Lưu ý trong quá trình xem
xét, xác minh dấu hiệu vi phạm và kết luận, xử lý hành vi vi phạm, cần bảo đảm
bí mật thông tin và bảo vệ người cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm; thông
tin về người bị cáo buộc vi phạm và thông tin về vụ việc khi chưa có kết luận
chính thức.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP
trong quá trình xem xét, xác minh vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề
nghiệp, cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ phải bảo đảm quyền được
xem xét sự việc một cách khách quan, công bằng; quyền được biết, quyền giải
trình, quyền khiếu nại của cá nhân bị cáo buộc vi phạm.
Quy tắc về liêm chính khoa
học và đạo đức nghề nghiệp cần ghi nhận quyền khiếu nại, phản ánh, kiến nghị của
cá nhân bị xem xét và bị kết luận có hành vi vi phạm. Việc khiếu nại của các cá
nhân bị xem xét và bị kết luận có hành vi vi phạm được thực hiện theo quy định
của pháp luật về khiếu nại. Đồng thời, không coi người có dấu hiệu vi phạm là
người vi phạm nếu chưa có bằng chứng rõ ràng và kết luận của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức.
(2) Hành vi vi phạm liêm
chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp có nhiều mức độ khác nhau và có thể do lỗi
vô ý hoặc lỗi cố ý của người vi phạm. Do vậy, cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học
và công nghệ có thể căn cứ vào vi phạm do vô ý hay cố ý, tính chất, mức độ, hậu
quả của vi phạm để quy định biện pháp xử lý phù hợp, ví dụ như: nhắc nhở, phê
bình; cảnh cáo bằng văn bản; yêu cầu cải chính, xin lỗi công khai; dừng giao chủ
trì hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang thực hiện; không cho phép
chủ trì hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ vô thời hạn hoặc
trong thời gian nhất định; yêu cầu rút bài báo/ấn phẩm khoa học có liên quan đến
hành vi vi phạm; yêu cầu hoàn trả kinh phí đã nhận khi bài báo/ấn phẩm bị rút
hoặc bị kết luận vi phạm; thu hồi kinh phí và các danh hiệu, khen thưởng liên
quan đến kết quả vi phạm; sửa đổi, hủy bỏ kết quả đánh giá nhiệm vụ khoa học và
công nghệ.
7. Cập nhật thông tin vi
phạm lên Nền tảng số quản lý khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
(được quy định tại Điều 20 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo).
Việc cập nhật thông tin vi
phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP. Cơ quan có thẩm quyền sau
khi ban hành kết luận về hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề
nghiệp của các cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, các điểm b, d, đ khoản 1 và
khoản 2 Điều 6 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP, có trách nhiệm cập nhật thông
tin lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
Thông tin cập nhật về vi
phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp (bao gồm cả trường hợp được hủy
bỏ kết luận vi phạm) được quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định
số 262/2025/NĐ-CP gồm: tên cá nhân vi phạm; tổ chức nơi cá nhân công tác;
mô tả hành vi vi phạm; sản phẩm học thuật bị ảnh hưởng; kết luận, hình thức xử
lý; thời gian có hiệu lực văn bản kết luận.
Hướng dẫn là tài liệu
khung, bao gồm các nội dung cơ bản có tính chất định hướng làm cơ sở để các cơ
quan tài trợ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
các tổ chức khoa học và công nghệ cụ thể hóa thành quy tắc nội bộ và triển khai
áp dụng trong phạm vi cơ quan, tổ chức.
Phụ lục
MẪU QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TẮC
VỀ LIÊM CHÍNH KHOA HỌC VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ
|
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-
|
Hà Nội, ngày tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
trong nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ của... (tên
cơ quan, tổ chức)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa
học và công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển
đổi số và những vấn đề chung;
Căn cứ.... (văn bản quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan ban hành Quyết
định) và các văn bản có liên quan;
Theo đề nghị của... (Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu ban hành Quyết định).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc về liêm chính khoa
học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của...
(tên cơ quan, tổ chức).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị trực thuộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-…
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(ký, đóng dấu)
|
|
CƠ QUAN BAN HÀNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY TẮC
Về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ của...
(Kèm theo Quyết định số .../QĐ-... ngày ...
tháng ... năm ... của ...)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Ban hành Quy tắc về
liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ (sau đây viết tắt là nghiên cứu khoa học và đạo đức nghề nghiệp)
trong hoạt động của... (tên cơ quan, tổ chức).
2. Quy tắc này áp dụng đối
với cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc và tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện
hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc phạm vi quản lý của...
(tên cơ quan, tổ chức).
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Liêm chính khoa học
là các yêu cầu về sự ngay thẳng, trung thực, trách nhiệm, công bằng và minh bạch
trong hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của cá nhân hoạt động
khoa học và công nghệ.
2. Đạo đức nghề nghiệp
trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là tập hợp các nguyên tắc,
chuẩn mực về tính trung thực, minh bạch, công bằng, khách quan, tôn trọng con
người và xã hội mà các nhà nghiên cứu cần tuân thủ trong quá trình nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ.
3. Đạo văn là hành
vi sử dụng ý tưởng, dữ liệu, kết quả, sản phẩm trí tuệ hoặc sao chép nội dung,
lời văn, hình ảnh trong tác phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của người
khác hoặc của mình mà không trích dẫn hoặc ghi nhận nguồn một cách trung thực
và đầy đủ; sử dụng, công bố sản phẩm do thuê hoặc nhờ người khác thực hiện dưới
tên mình, ngoại trừ các nội dung thuộc phương pháp nghiên cứu tiêu chuẩn hoặc dữ
liệu nền tảng buộc phải lặp lại.
Các cơ quan tài trợ, tổ chức
khoa học và công nghệ căn cứ vào đặc thù của từng ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của cơ quan, tổ chức để quy định tỷ lệ trùng lặp cho phép.
4. Xung đột lợi ích
là tình huống mà lợi ích cá nhân, tổ chức có thể ảnh hưởng hoặc bị cho là ảnh
hưởng đến tính trung thực, khách quan, độc lập trong nghiên cứu, tư vấn, phản
biện, đánh giá khoa học.
5. Dữ liệu nghiên cứu
là toàn bộ thông tin, số liệu, kết quả quan sát, thí nghiệm hoặc phân tích được
thu thập, xử lý và sử dụng trong quá trình nghiên cứu khoa học.
6. Ngụy tạo dữ liệu/kết
quả nghiên cứu là việc bịa ra dữ liệu hoặc kết quả nghiên cứu rồi ghi nhận,
báo cáo hoặc công bố như là dữ liệu/kết quả có thật.
7. Giả mạo dữ liệu
là việc can thiệp, sửa đổi, lược bỏ, thay thế, sắp xếp, xử lý dữ liệu, quy
trình, thiết bị, tài liệu hoặc kết quả theo cách làm sai lệch bản chất của hồ
sơ nghiên cứu.
8. Hành vi làm sai lệch
bản chất nghiên cứu là việc thay đổi, ngụy tạo, giả mạo, bỏ sót hoặc truyền
đạt sai dữ liệu, kết quả nghiên cứu khoa học.
Điều 3. Các hành vi vi
phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
1. Các hành vi vi phạm
liêm chính khoa học, bao gồm:
Các hành vi được quy định
tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP:
a) Ngụy tạo dữ liệu, kết
quả nghiên cứu;
b) Giả mạo dữ liệu;
c) Đạo văn dưới mọi hình
thức;
d) Ghi tên tác giả không đúng
thực tế hoặc loại bỏ tác giả có đóng góp thực sự;
đ) Cản trở, đe doạ, ép buộc,
can thiệp vào quá trình đánh giá, phản biện, xét duyệt bản thảo công bố khoa học;
e) Các hành vi vi phạm
nguyên tắc liêm chính quy định tại Điều 4 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP;
g) Các hành vi vi phạm
khác do cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy
định của Đảng, Nhà nước.
2. Các hành vi vi phạm đạo
đức nghề nghiệp, bao gồm:
Các hành vi được quy định
tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP:
a) Che giấu rủi ro gây hậu
quả nghiêm trọng;
b) Truyền bá thông tin sai
sự thật, xuyên tạc kết quả nghiên cứu;
c) Không được sự đồng ý tự
nguyện bằng văn bản hoặc các hình thức khác tương tự của đối tượng nghiên cứu
khi nghiên cứu trên người;
d) Tiết lộ dữ liệu nhạy cảm
thu thập trong nghiên cứu mà không có sự cho phép;
đ) Sử dụng thiết bị, kinh
phí, vật tư phục vụ mục đích cá nhân;
e) Không công khai mối
quan hệ tài chính, nguồn tài trợ nghiên cứu, các xung đột lợi ích có thể ảnh hưởng
đến tính khách quan, độc lập, kết quả nghiên cứu;
g) Thử nghiệm công nghệ hoặc
sản phẩm mới gây tác động tiêu cực đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên hoặc
sức khoẻ cộng đồng mà không có biện pháp đánh giá tác động và kiểm soát;
h) Thực hiện nghiên cứu
xâm phạm nhân phẩm, danh dự, quyền riêng tư của cá nhân, cộng đồng;
i) Các hành vi vi phạm
nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp quy định tại Điều 5 Nghị định số
262/2025/NĐ-CP;
k) Các hành vi vi phạm
khác do cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy
định của Đảng, Nhà nước.
3. Hành vi ngụy tạo dữ liệu,
đạo văn, che giấu xung đột lợi ích hoặc hành vi làm sai lệch bản chất nghiên cứu
là hành vi vi phạm nghiêm trọng liêm chính khoa học.
Chương II
QUY TẮC LIÊM CHÍNH KHOA HỌC VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Điều 4. Nguyên tắc liêm
chính khoa học trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
Mọi cá nhân tham gia hoạt
động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phải tuân thủ các nguyên tắc
liêm chính khoa học sau:
1. Trung thực trong việc đề
xuất, thực hiện, công bố và ứng dụng kết quả nghiên cứu.
2. Khách quan và minh bạch
trong quá trình thiết kế nghiên cứu, thu thập, phân tích, xử lý và đánh giá kết
quả nghiên cứu.
3. Tôn trọng quyền sở hữu
trí tuệ và ghi nhận đầy đủ, chính xác sự đóng góp của các cá nhân, tổ chức liên
quan.
4. Chịu trách nhiệm giải
trình đối với kết quả nghiên cứu trước tổ chức chủ trì, cơ quan tài trợ, cộng đồng
khoa học và xã hội khi được yêu cầu.
Điều 5. Nguyên tắc đạo
đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Mọi cá nhân tham gia hoạt
động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phải tuân thủ các nguyên tắc đạo
đức nghề nghiệp sau:
1. Tuân thủ quy định của
pháp luật, không gây tổn hại đến xã hội và môi trường hoặc vi phạm các giá trị
nhân văn.
2. Tôn trọng, bảo đảm an
toàn và phẩm giá của đối tượng nghiên cứu, đặc biệt là con người. Không xâm phạm
quyền và lợi ích của đối tượng nghiên cứu.
3. Bảo mật thông tin và bảo
vệ quyền riêng tư của đối tượng nghiên cứu.
4. Không lạm dụng tài
nguyên nghiên cứu vào mục đích cá nhân.
5. Công khai các xung đột
lợi ích có thể ảnh hưởng đến tính khách quan, độc lập, kết quả nghiên cứu.
6. Tôn trọng đồng nghiệp
và cộng đồng khoa học.
Điều 6. Liêm chính khoa
học và đạo đức nghề nghiệp trong quá trình đề xuất tài trợ, đặt hàng và tham
gia tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Trung thực trong việc đề
xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Không sao chép ý tưởng
của người khác.
3. Không sử dụng nhiệm vụ
khoa học và công nghệ đã được phê duyệt, đang thực hiện hoặc đã được tài trợ để
đăng ký, đề xuất nhiệm vụ khác có nội dung, mục tiêu, sản phẩm hoặc kinh phí
trùng lặp, trừ trường hợp kế thừa, phát triển được thuyết minh rõ ràng và minh
bạch.
4. Phải bảo mật thông tin
của hồ sơ đề xuất.
5. Tuân thủ quy định của pháp
luật, không gây tổn hại đến xã hội và môi trường hoặc vi phạm các giá trị nhân
văn.
6. Các nghiên cứu y sinh học
trên đối tượng con người phải tuân thủ hướng dẫn của Bộ Y tế và các bộ, ngành
khác có liên quan (nếu có).
7. Các nội dung khác do
cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định của
Đảng, Nhà nước.
Điều 7. Liêm chính khoa
học và đạo đức nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ
1. Trung thực trong nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ.
2. Khách quan và minh bạch
trong quá trình thiết kế nghiên cứu, thu thập, phân tích, xử lý và đánh giá kết
quả nghiên cứu.
3. Tôn trọng quyền sở hữu
trí tuệ và ghi nhận đầy đủ, chính xác sự đóng góp của các cá nhân, tổ chức liên
quan.
4. Không sao chép kết quả
của người khác hoặc của chính mình mà không trích dẫn đầy đủ thông tin.
5. Không che giấu rủi ro
có thể xảy ra, đặc biệt các rủi ro có thể gây hậu quả nghiêm trọng.
6. Không truyền bá thông
tin sai sự thật, xuyên tạc kết quả nghiên cứu.
7. Phải được sự đồng ý tự
nguyện bằng văn bản hoặc các hình thức khác tương tự của đối tượng nghiên cứu
khi nghiên cứu trên người. Các nghiên cứu y sinh học trên đối tượng con người
phải tuân thủ hướng dẫn của Bộ Y tế và các bộ, ngành khác có liên quan (nếu có).
8. Không thực hiện nghiên
cứu xâm phạm nhân phẩm, danh dự, quyền riêng tư của cá nhân, cộng đồng; tôn trọng
lợi ích của cộng đồng.
9. Không tiết lộ dữ liệu
nhạy cảm thu thập trong nghiên cứu mà không có sự cho phép của cơ quan có thẩm
quyền. Bảo mật thông tin và bảo vệ quyền riêng tư của đối tượng nghiên cứu.
10. Không lạm dụng tài
nguyên nghiên cứu vào mục đích cá nhân.
11. Tôn trọng đồng nghiệp
và cộng đồng khoa học.
12. Không thử nghiệm công
nghệ hoặc sản phẩm mới gây tác động tiêu cực đến môi trường, tài nguyên thiên
nhiên hoặc sức khoẻ cộng đồng mà không có biện pháp đánh giá tác động và kiểm
soát và phải tuân thủ hướng dẫn của các bộ, ngành có liên quan.
13. Chịu trách nhiệm giải
trình đối với kết quả nghiên cứu trước tổ chức chủ trì, cơ quan tài trợ, cộng đồng
khoa học và xã hội khi được yêu cầu.
14. Các nội dung khác
do cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định
của Đảng, Nhà nước.
Điều 8. Liêm chính khoa
học và đạo đức nghề nghiệp trong xây dựng báo cáo khoa học và công bố khoa học
1. Trung thực trong công bố
kết quả nghiên cứu; công bố chính xác các kết quả đạt được, không đạt được.
2. Không đạo văn; tuân thủ
đúng trích dẫn trong báo cáo khoa học và công bố khoa học.
3. Không bịa đặt, ngụy tạo
dữ liệu, giả mạo dữ liệu, kết quả nghiên cứu.
4. Không ghi tên tác giả
không đúng thực tế hoặc loại bỏ tác giả có đóng góp thực sự vào báo cáo khoa học.
5. Không cản trở, đe doạ,
ép buộc, can thiệp vào quá trình đánh giá, phản biện, xét duyệt bản thảo công bố
khoa học.
6. Có trách nhiệm công bố
công trình khoa học trên tạp chí, hội thảo chuyên ngành phù hợp với trình độ và
tính chất nhiệm vụ nghiên cứu hoặc công bố trên các ấn phẩm theo quy định hoặc
hướng dẫn của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, các tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, cơ
quan cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ.
7. Không nộp đồng thời kết
quả ở nhiều tạp chí, hội thảo. Không công bố lặp lại không minh bạch. Không
tách nhỏ kết quả để tăng số lượng công bố mà không có giá trị học thuật độc lập;
bảo đảm trích dẫn minh bạch, tỷ lệ tự trích dẫn và tỷ lệ trùng lặp theo quy định
của từng tạp chí, hội thảo.
8. Ghi tên cơ quan đang
công tác trong báo cáo khoa học và công bố khoa học. Trường hợp ghi tên cơ quan
khác thì phải được sự đồng ý của cơ quan đang công tác.
9. Phải bảo mật thông tin
và bảo vệ quyền riêng tư của đối tượng nghiên cứu.
10. Không truyền bá thông
tin sai sự thật, xuyên tạc kết quả nghiên cứu.
11. Không tiết lộ dữ liệu
nhạy cảm thu thập trong nghiên cứu mà không có sự cho phép.
12. Phải cải chính, đính
chính, rút bài khi có hành vi vi phạm và hoàn trả kinh phí liên quan đến vi phạm
khi được yêu cầu.
13. Các nội dung khác
do cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định
của Đảng, Nhà nước.
Điều 9. Liêm chính khoa
học trong việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ
1. Tuân thủ các quy định của
pháp luật về sở hữu trí tuệ của Việt Nam.
2. Tuân thủ pháp luật quốc
tế và pháp luật của Việt Nam khi xác lập quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và ở
nước ngoài.
3. Trung thực trong việc
nêu tên chủ sở hữu, tác giả các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khi xác lập quyền
tại Việt Nam và ở nước ngoài.
4. Các nội dung khác do
cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định của
Đảng, Nhà nước.
Điều 10. Liêm chính
khoa học trong quá trình tư vấn, phản biện, đánh giá khoa học
1. Không nhận tư vấn, phản
biện, đánh giá các đề xuất thực hiện nhiệm vụ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ
không thuộc chuyên môn, nghiệp vụ của mình.
2. Công khai các xung đột
lợi ích có thể ảnh hưởng đến tính khách quan, độc lập của hoạt động tư vấn, phản
biện, đánh giá khoa học.
3. Không nhận tư vấn, phản
biện, đánh giá các đề xuất thực hiện nhiệm vụ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ
trong trường hợp có xung đột lợi ích.
4. Không cản trở, đe dọa,
ép buộc, can thiệp vào quá trình đánh giá, phản biện, xét duyệt bản thảo công bố
khoa học.
5. Phải bảo đảm bí mật
thông tin trong quá trình tư vấn, phản biện, đánh giá.
6. Không cố ý trì hoãn hoặc
gây ảnh hưởng đến kết quả tư vấn, phản biện, đánh giá.
7. Các nội dung khác do
cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định của
Đảng, Nhà nước.
Điều 11. Liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong ứng dụng kết quả nghiên cứu, đề xuất khen
thưởng, sử dụng tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Không sử dụng thiết bị,
kinh phí, vật tư phục vụ mục đích cá nhân.
2. Công khai mối quan hệ
tài chính, nguồn tài trợ nghiên cứu, các xung đột lợi ích có thể ảnh hưởng đến tính
khách quan, độc lập, kết quả nghiên cứu.
3. Công khai các nguồn
kinh phí tài trợ cho nghiên cứu.
4. Không tự ý lấy công
trình, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tập thể tác giả để
đăng ký dự thi, xét khen thưởng khi chưa có sự đồng ý của các tác giả khác.
5. Các nội dung khác do
cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định của
Đảng, Nhà nước.
Điều 12. Liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học
và công nghệ
1. Không tự ý lấy kết quả
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của người khác để làm điều kiện đăng
ký hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực.
2. Các nội dung khác do
cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định của
Đảng, Nhà nước.
Điều 13. Liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong thu thập, sử dụng, quản lý dữ liệu nghiên
cứu
1. Thu thập dữ liệu khách
quan, đầy đủ, truy xuất được.
2. Không chọn lọc dữ liệu
để đạt kết quả mong muốn.
3. Ghi chép nhật ký nghiên
cứu, không xóa dấu vết chỉnh sửa.
4. Lưu cả dữ liệu chưa
công bố.
5. Lưu trữ, sao lưu, bảo mật,
chia sẻ dữ liệu phù hợp.
6. Không mua dữ liệu
nghiên cứu giả hoặc thuê bên thứ ba tạo dữ liệu không minh bạch.
7. Các nội dung khác do
cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định của
Đảng, Nhà nước.
Điều 14. Liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong trích dẫn tài liệu
1. Ưu tiên trích dẫn nguồn
gốc ban đầu.
2. Trích dẫn thứ cấp phải
ghi rõ.
3. Không trích dẫn sai ngữ
cảnh.
4. Không cố ý bỏ qua tài
liệu quan trọng trái chiều.
5. Không thêm tài liệu
không đọc hoặc không liên quan.
6. Không ép tác giả trích
dẫn tài liệu không cần thiết.
7. Không tham gia các hoạt
động thao túng trích dẫn (cố tình làm sai lệch, thổi phồng hoặc sử dụng không
đúng quy tắc các nguồn tài liệu tham khảo trong các kết quả nghiên cứu khoa học,
bài báo).
8. Các nội dung khác do
cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định của
Đảng, Nhà nước.
Điều 15. Liêm chính khoa
học trong hoạt động xuất bản
Các cơ quan xuất bản kết
quả nghiên cứu, báo cáo khoa học cần triển khai các nội dung sau:
1. Xây dựng quy trình phản
biện minh bạch.
2. Quản lý xung đột lợi
ích của biên tập viên/phản biện.
3. Lưu hồ sơ phản biện.
4. Xử lý khiếu nại, cải
chính, rút bài.
5. Có cơ chế thông tin đến
cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ sau khi có kết luận vi phạm/không
vi phạm để cải chính, rút bài hoặc xử lý theo quy định.
6. Không thao túng trích dẫn
để tăng chỉ số.
7. Các nội dung khác do
cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định của
Đảng, Nhà nước.
Điều 16. Liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp khi sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
1. Không sử dụng trí tuệ
nhân tạo tạo dữ liệu giả, ảnh giả hoặc tài liệu tham khảo không có thật.
2. Không sử dụng tài liệu
do trí tuệ nhân tạo tạo ra chưa kiểm chứng làm tài liệu tham khảo.
3. Cung cấp đầy đủ tên
công cụ, phiên bản, phạm vi sử dụng trí tuệ nhân tạo được sử dụng trong quá
trình nghiên cứu khoa học; ghi rõ các nội dung nghiên cứu được hoàn toàn tạo ra
bởi trí tuệ nhân tạo.
4. Không đưa dữ liệu mật/chưa
công bố lên nền tảng trí tuệ nhân tạo trái quy định pháp luật.
5. Trí tuệ nhân tạo chỉ được
coi là công cụ hỗ trợ và người sử dụng phải chịu trách nhiệm cuối cùng về các nội
dung, sản phẩm, tài liệu do trí tuệ nhân tạo tạo ra.
6. Các nội dung khác do
cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định của
Đảng, Nhà nước.
Điều 17. Liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong quá trình hợp tác học thuật và hợp tác quốc
tế
1. Hợp tác phải có thỏa
thuận trước về dữ liệu, tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, kinh phí, giải quyết
tranh chấp.
2. Kiểm tra tính hợp pháp
của dữ liệu từ đối tác.
3. Nếu đối tác vi phạm
liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp nghiêm trọng có thể tạm dừng hợp tác.
4. Các nội dung khác do
cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ bổ sung phù hợp với quy định của
Đảng, Nhà nước.
Chương III.
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VI PHẠM VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ
THỂ BẢO ĐẢM LIÊM CHÍNH KHOA HỌC VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Mục 1. CÁC BIỆN PHÁP
PHÒNG NGỪA VI PHẠM
Điều 18. Các biện pháp
phòng ngừa
1. Hướng dẫn việc tuân thủ
các quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trước và trong suốt
quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Tập huấn định kỳ hằng
năm về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp khoa học.
3. Yêu cầu ký cam kết tuân
thủ đối với chủ nhiệm nhiệm vụ, thành viên chính, cá nhân tham gia thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Bắt buộc lưu giữ dữ liệu
gốc, nhật ký nghiên cứu, phiên bản bản thảo, hồ sơ đồng thuận tham gia nghiên cứu.
5. Thực hiện rà soát đạo
văn trước khi nộp báo cáo tổng hợp, bài báo, hồ sơ nghiệm thu hoặc hồ sơ công bố.
6. Yêu cầu kê khai nguồn
tài trợ, xung đột lợi ích, đóng góp tác giả, hỗ trợ biên tập/viết bài, hỗ trợ của
trí tuệ nhân tạo (AI).
Điều 19. Lưu trữ hồ sơ
nghiên cứu
1. Hồ sơ nghiên cứu phải
được lưu trữ đầy đủ, có khả năng truy xuất, kiểm chứng và đối chiếu.
2. Thời hạn lưu trữ là ...
năm (thời hạn do cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ quy định nhưng
không nên thấp hơn thời hạn phục vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và các yêu cầu pháp lý khác).
3. Dữ liệu điện tử phải có
biện pháp sao lưu, kiểm soát truy cập, phân quyền, lưu vết chỉnh sửa.
Điều 20. Khai báo xung
đột lợi ích
1. Mọi cá nhân tham gia
nghiên cứu, xét duyệt, phản biện, nghiệm thu phải kê khai trung thực xung đột lợi
ích.
2. Xung đột lợi ích có thể
bao gồm nhưng không giới hạn ở:
a) Lợi ích tài chính trực
tiếp hoặc gián tiếp;
b) Quan hệ gia đình, thầy
trò, cấp trên - cấp dưới, đồng tác giả gần đây;
c) Quyền sở hữu trí tuệ, cổ
phần, tư vấn, hợp đồng dịch vụ;
d) Lợi ích phi tài chính
có thể ảnh hưởng đến nhận định chuyên môn.
3. Người có xung đột lợi
ích phải tự rút khỏi quá trình đánh giá, phản biện, quyết định hoặc được áp dụng
biện pháp kiểm soát, giám sát phù hợp.
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC CHỦ THỂ BẢO ĐẢM LIÊM CHÍNH KHOA HỌC VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU;
TRÁCH NHIỆM XEM XÉT, XÁC MINH, KẾT LUẬN VÀ XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM
Điều 21. Trách nhiệm của
cá nhân hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
1. Tuân thủ đầy đủ Quy tắc
này và các quy định chuyên ngành có liên quan.
2. Lập, lưu giữ và cung cấp
trung thực hồ sơ nghiên cứu, dữ liệu gốc, nhật ký nghiên cứu, tài liệu chứng
minh quy trình nghiên cứu.
3. Chỉ ghi tên tác giả đối
với người có đóng góp thực chất; ghi nhận phù hợp các đóng góp chưa đủ điều kiện
là tác giả.
4. Chủ động khai báo xung
đột lợi ích, nguồn tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ viết bài, việc sử dụng công
cụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu khoa học.
5. Bảo vệ đối tượng nghiên
cứu; bảo đảm đồng thuận tham gia nghiên cứu khi pháp luật hoặc chuẩn mực đạo đức
yêu cầu.
6. Trong quá trình hoặc
sau khi hoàn thành nghiên cứu, cá nhân tự phát hiện mình có hành vi vi phạm
liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp phải kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm,
có biện pháp khắc phục phù hợp và chủ động báo cáo với chủ nhiệm nhiệm vụ, tổ
chức chủ trì, cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ và phối hợp trong
quá trình xác minh vụ việc.
Điều 22. Trách nhiệm của
tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, trưởng nhóm nghiên cứu
1. Hướng dẫn việc tuân thủ
liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trước và trong suốt quá trình thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức phổ biến, quán
triệt, tập huấn và kiểm tra việc tuân thủ quy định về liêm chính khoa học và đạo
đức nghề nghiệp trong phạm vi công việc được phân công.
3. Lưu trữ dữ liệu gốc, dữ
liệu đã xử lý và các tài liệu liên quan đến quá trình nghiên cứu.
4. Thiết lập cơ chế rà
soát nội bộ về dữ liệu, tác giả, trích dẫn, đồng thuận tham gia nghiên cứu, bảo
mật dữ liệu, lưu trữ hồ sơ nghiên cứu; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và khả
năng truy xuất của dữ liệu nghiên cứu.
5. Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa vi phạm. Kịp thời tiếp nhận, xử lý ban đầu khi có dấu hiệu vi phạm.
6. Không gây cản trở, định
hướng hoặc can thiệp trái quy định vào hoạt động tư vấn, phản biện, xét duyệt,
đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình quản lý.
7. Khi phát hiện hành vi
vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ
nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm, tiến
hành các biện pháp khắc phục phù hợp và báo cáo ngay với cơ quan tài trợ, tổ chức
khoa học và công nghệ hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Điều 23. Trách nhiệm của
bộ phận quản lý khoa học và công nghệ
1. Chủ trì tham mưu ban
hành, cập nhật, hướng dẫn thực hiện quy định về liêm chính khoa học và đạo đức
nghề nghiệp trong nghiên cứu.
2. Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa vi phạm. Kịp thời tiếp nhận, xử lý ban đầu khi có dấu hiệu vi phạm.
3. Không gây cản trở, định
hướng hoặc can thiệp trái quy định vào hoạt động tư vấn, phản biện, xét duyệt, đánh
giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình quản lý.
4. Khi phát hiện hành vi
vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp, bộ phận quản lý khoa học phải
kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm, tiến hành các biện pháp khắc phục phù hợp và
báo cáo ngay với cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ hoặc cơ quan có
thẩm quyền.
5. Bảo mật thông tin về
người phản ánh, tố cáo và thông tin về người bị xem xét, xác minh.
6. Thực hiện các nhiệm vụ
khác có liên quan theo phân công của cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công
nghệ.
Điều 24. Trách nhiệm của
thành viên hội đồng, chuyên gia tư vấn, phản biện, đánh giá
1. Thực hiện đánh giá độc
lập, khách quan, trung thực.
2. Từ chối tham gia nếu có
xung đột lợi ích, chuyên môn không phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Bảo mật toàn bộ hồ sơ,
dữ liệu, bản thảo, ý tưởng nghiên cứu mà mình được tiếp cận.
4. Không sử dụng thông tin
chưa công bố cho nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ hoặc
mục đích cá nhân khác.
5. Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa vi phạm.
6. Không gây cản trở, định
hướng hoặc can thiệp trái quy định vào hoạt động tư vấn, phản biện, xét duyệt,
đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình tham gia tư vấn, phản biện,
đánh giá.
7. Khi phát hiện hành vi
vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp, Hội đồng, chuyên gia tư vấn
phải kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm, tiến hành các biện pháp khắc phục phù hợp
và báo cáo ngay với cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ hoặc cơ quan
có thẩm quyền.
Điều 25. Trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ
1. Ban hành Quy tắc về
liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp của cơ quan, tổ chức mình.
2. Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn, tập huấn định kỳ nội dung của Quy tắc cho các tổ chức, cá
nhân trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ thuộc phạm vi quản lý.
3. Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa vi phạm. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các mẫu văn
bản, trong đó có nội dung về tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp.
4. Tổ chức kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong
cơ quan, tổ chức mình.
5. Thiết lập cơ chế rà
soát nội bộ về dữ liệu, tác giả, trích dẫn, đồng thuận tham gia nghiên cứu, bảo
mật dữ liệu, lưu trữ hồ sơ nghiên cứu.
6. Không gây cản trở, định
hướng hoặc can thiệp trái quy định vào hoạt động tư vấn, phản biện, xét duyệt,
đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
7. Kịp thời tiếp nhận, chỉ
đạo tiến hành các biện pháp xác minh khi có thông tin về dấu hiệu vi phạm liêm
chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu.
8. Quy trình tiếp nhận
thông tin, tổ chức xác minh, kết luận và xử lý các hành vi vi phạm liêm chính
khoa học và đạo đức nghề nghiệp.
a) Quy trình xem xét, xác
minh vi phạm được thực hiện thông qua các bước quy định tại khoản
3 Điều 7 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP: trường hợp nhận được thông tin về dấu
hiệu vi phạm, cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ tổ chức xác minh
sơ bộ; thành lập hội đồng tư vấn gồm những cá nhân có chuyên môn phù hợp, độc lập
với nội dung vụ việc để tổ chức xác minh, làm việc với các bên liên quan; xác định
việc có hay không có hành vi vi phạm; ban hành kết luận về hành vi vi phạm
trong thời hạn cụ thể do cơ quan quy định.
Lưu ý trong quá trình xem
xét, xác minh dấu hiệu vi phạm và kết luận, xử lý hành vi vi phạm, cần bảo đảm
bí mật thông tin và bảo vệ người cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm; thông
tin về người bị cáo buộc vi phạm và thông tin về vụ việc khi chưa có kết luận
chính thức.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP
trong quá trình xem xét, xác minh vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề
nghiệp, cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ phải bảo đảm quyền được
xem xét sự việc một cách khách quan, công bằng; quyền được biết, quyền giải
trình, quyền khiếu nại của cá nhân bị cáo buộc vi phạm.
Cá nhân bị xem xét và bị kết
luận có hành vi vi phạm có quyền khiếu nại, phản ánh, kiến nghị đối với việc
xem xét và kết luận. Việc khiếu nại của các cá nhân bị xem xét và bị kết luận
có hành vi vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Đồng
thời, không coi người có dấu hiệu vi phạm là người vi phạm nếu chưa có bằng chứng
rõ ràng và kết luận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
b) Hành vi vi phạm liêm
chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp có nhiều mức độ khác nhau và có thể do lỗi
vô ý hoặc lỗi cố ý của người vi phạm. Do vậy, cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học
và công nghệ có thể căn cứ vào vi phạm do vô ý hay cố ý, tính chất, mức độ, hậu
quả của vi phạm để quy định biện pháp xử lý phù hợp, ví dụ như: nhắc nhở, phê
bình; cảnh cáo bằng văn bản; yêu cầu cải chính, xin lỗi công khai; dừng giao chủ
trì hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang thực hiện; không cho phép
chủ trì hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ vô thời hạn hoặc
trong thời gian nhất định; yêu cầu rút bài báo/ấn phẩm khoa học có liên quan đến
hành vi vi phạm; yêu cầu hoàn trả kinh phí đã nhận khi bài báo/ấn phẩm bị rút
hoặc bị kết luận vi phạm; thu hồi kinh phí và các danh hiệu, khen thưởng liên
quan đến kết quả vi phạm; sửa đổi, hủy bỏ kết quả đánh giá nhiệm vụ khoa học và
công nghệ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm thi
hành
1. Các cơ quan, tổ chức trực
thuộc có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng các quy
định tại Quy tắc này;
b) Tuyên truyền, phổ biến,
hướng dẫn Quy tắc đến các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khoa học và
công nghệ;
c) Tổ chức hướng dẫn, đào
tạo định kỳ về liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp và tại các mốc thời
gian: tuyển dụng, nâng ngạch, nhận đề tài;
d) Có cơ chế tư vấn cho
người gặp vướng mắc về đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu;
đ) Thực hiện kiểm tra,
giám sát định kỳ để bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp thông
qua:
- Kiểm tra định kỳ các
công bố quan trọng;
- Theo dõi bài báo bị rút/gỡ,
hiệu chỉnh, hiệu đính, thu hồi;
- Kiểm tra dữ liệu gốc
theo rủi ro;
- Báo cáo thường niên về
liêm chính nghiên cứu.
2. Cá nhân hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng các quy
định tại Quy tắc này;
b) Chủ động nghiên cứu,
tuân thủ các quy định về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp;
c) Chủ động khắc phục hậu
quả khi phát hiện nghiên cứu của mình có dấu hiệu vi phạm liêm chính khoa học,
đạo đức nghề nghiệp.
3. Các cơ quan, tổ chức trực
thuộc có trách nhiệm kiểm tra, giám sát để bảo đảm việc thực hiện Quy tắc trong
quá trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Điều 27. Hướng dẫn thực
hiện
1. Giao... là đầu mối hướng
dẫn thực hiện Quy tắc.
2. Trong quá trình thực hiện,
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi thông tin về...
để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi./.