|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 142/KH-UBND
|
Thanh
Hóa, ngày 14 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI HỖ TRỢ XÓA NHÀ TẠM, NHÀ DỘT NÁT ĐỐI VỚI CON ĐẺ CỦA
NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI
HẰNG THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi
hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Công văn số 270/TTg-KGVX
ngày 21/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát
cho đối tượng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
Căn cứ Công văn số 431/TTg-KGVX
ngày 22/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục chăm lo đời sống người
có công;
Căn cứ Quyết định số 55/QĐ-BXD
ngày 20/01/2025 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn tiêu chí nhà tạm, nhà dột nát;
Căn cứ Quyết định số
1355/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt danh
sách con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng
trợ cấp ưu đãi hằng tháng đủ điều kiện hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
ban hành Kế hoạch triển khai, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, đồng bộ,
hiệu quả chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ xóa nhà tạm,
nhà dột nát đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng; bảo đảm việc thực hiện chính sách
đúng quy định của pháp luật, đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
- Huy động sự vào cuộc của cả hệ
thống chính trị, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng xã hội để hỗ trợ xây dựng, sửa
chữa nhà ở cho các đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ đã được UBND tỉnh phê duyệt;
góp phần cải thiện điều kiện ở, ổn định cuộc sống, bảo đảm an sinh xã hội và thể
hiện đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”.
- Tạo chuyển biến tích cực
trong công tác chăm lo đời sống người có công với cách mạng và thân nhân người
có công với cách mạng; nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương
trong tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải
bảo đảm đúng đối tượng, đúng tiêu chí, đúng mức hỗ trợ, đúng quy định của pháp
luật; bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch, không để xảy ra trục lợi chính
sách, thất thoát, lãng phí.
- Các sở, ngành, đơn vị liên
quan và UBND các xã, phường có đối tượng được hỗ trợ phải chủ động, tích cực phối
hợp triển khai thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến
độ xây dựng, sửa chữa nhà ở cho các đối tượng.
- Quá trình tổ chức thực hiện
phải bảo đảm chất lượng công trình, phù hợp điều kiện thực tế của từng hộ gia
đình, đáp ứng yêu cầu về an toàn, sử dụng ổn định lâu dài.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị,
địa phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; tăng cường kiểm tra, giám sát trong quá
trình triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
Hoàn thành việc xây dựng, sửa
chữa nhà ở cho 100% đối tượng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đã được UBND tỉnh phê duyệt,
giúp các đối tượng được thụ hưởng có nhà ở trước ngày 20 tháng 7 năm 2026 để
thiết thực kỷ niệm 65 năm Ngày vì nạn nhân chất độc da cam Việt Nam (10/8/1961
- 10/8/2026), kỷ niệm 79 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 -
27/7/2026).
III. NGUYÊN
TẮC THỰC HIỆN
1. Bảo đảm thực hiện
đúng đối tượng, đúng điều kiện, tiêu chuẩn, định mức hỗ trợ theo quy định;
không để xảy ra trùng lặp, bỏ sót đối tượng hoặc lợi dụng chính sách để trục lợi.
2. Việc hỗ trợ xây dựng,
sửa chữa nhà ở phải phù hợp với điều kiện thực tế của từng hộ gia đình; bảo đảm
yêu cầu về diện tích sử dụng, tiêu chuẩn “3 cứng”, chất lượng công trình, an
toàn trong quá trình sử dụng và phù hợp với quy hoạch xây dựng tại địa phương.
3. Quá trình tổ chức thực
hiện phải phát huy vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương; sự
phối hợp của Ủy ban MTTQ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ
trang, doanh nghiệp và Nhân dân trong công tác chăm lo đời sống người có công với
cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng; huy động các nguồn lực xã hội
hóa để hỗ trợ thêm cho các hộ gia đình đặc biệt khó khăn, neo đơn, không có khả
năng đối ứng kinh phí hoặc thiếu nhân lực thi công.
4. Việc quản lý, sử dụng
kinh phí hỗ trợ phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu
quả và đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính.
IV. NỘI
DUNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Đối tượng hỗ trợ
Là con đẻ của người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng được
phê duyệt tại Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh Thanh
Hóa.
2. Số lượng và mức hỗ trợ
xây dựng mới, sửa chữa nhà ở
2.1. Tổng số đối tượng hỗ trợ
nhà ở: 67 đối tượng (tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số
1355/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh). Trong đó:
- Xây mới: 46 nhà.
- Sửa chữa: 21 nhà.
2.2. Mức hỗ trợ
- Xây mới: Hỗ trợ 80 triệu đồng/căn
nhà.
- Sửa chữa: Hỗ trợ 40 triệu đồng/căn
nhà.
2.3. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Từ nguồn Quỹ “Vì người
nghèo” Trung ương: Mức hỗ trợ 60 triệu đồng/căn nhà, đối với trường hợp xây dựng
mới nhà ở; 30 triệu đồng/căn nhà, đối với trường hợp sửa chữa nhà ở.
b) Từ nguồn ủng hộ xóa nhà tạm,
nhà dột nát theo Chỉ thị số 22-CT/TU ngày 30/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy:
Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/căn nhà, đối với trường hợp xây dựng mới nhà ở; 10 triệu
đồng/căn nhà, đối với trường hợp sửa chữa nhà ở.
3. Tiến độ thực hiện
3.1. Về mẫu nhà ở
Phổ biến, giới thiệu các mẫu
nhà ở điển hình đã được áp dụng trong các chương trình hỗ trợ nhà ở trên địa
bàn tỉnh, kèm theo dự toán kinh phí và danh mục vật liệu chủ yếu để các hộ gia
đình tham khảo, lựa chọn, áp dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng, điều kiện thực tế
và khả năng đối ứng của gia đình, gồm: (1) Mẫu nhà hỗ trợ đối với người có công
với cách mạng; (2) Mẫu nhà thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia; (3) Mẫu
nhà phục vụ Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người dân do Sở Xây dựng
hướng dẫn[1].
- Đơn vị thực hiện: UBND các
xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 20/5/2026.
3.2. Lập danh sách hộ gia đình
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn cần hỗ trợ trong việc xây dựng, sửa chữa nhà ở;
thiết lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ nhà ở.
a) Trên cơ sở danh sách được
UBND tỉnh phê duyệt (tại Phụ lục 1 và phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định
số 1355/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh), khẩn trương rà soát, xác định
cụ thể các hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, neo đơn, thiếu nhân lực
lao động, không có khả năng tự tổ chức tháo dỡ nhà ở cũ, vận chuyển vật liệu,
xây dựng, sửa chữa nhà ở; lập danh sách, báo cáo Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; đồng
thời gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp theo dõi.
- Đơn vị thực hiện: UBND các
xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 18/5/2026.
b) Khẩn trương phối hợp với Ủy
ban MTTQ Việt Nam cùng cấp hoàn thiện đầy đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí xây
dựng, sửa chữa nhà ở cho đối tượng theo đúng quy định; lập hồ sơ, danh sách đối
tượng, mức hỗ trợ và các tài liệu liên quan gửi Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh để tổng
hợp, phân bổ kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Đơn vị thực hiện: UBND các
xã, phường
- Thời gian hoàn thành: Chậm nhất
trong ngày 18/5/2026.
3.3. Phân bổ, quản lý, sử dụng
và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở
a) Phân bổ kinh phí hỗ trợ xây
dựng, sửa chữa nhà ở
Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
quan tâm phân bổ kinh phí hỗ trợ theo định mức cho Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã,
phường làm cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm kịp thời, đầy đủ,
đúng đối tượng và hoàn thành thời gian theo yêu cầu của UBND tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 24/5/2026.
b) Quản lý, sử dụng và thanh
quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở
Quản lý, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí hỗ trợ do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã thực hiện phải bảo đảm đúng
đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và đúng quy định của
pháp luật về quản lý tài chính; tuyệt đối không để xảy ra sai sót, thất thoát,
lãng phí hoặc chậm trễ làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thực hiện trên địa
bàn toàn tỉnh.
3.4. Hỗ trợ trong quá trình xây
dựng, sửa chữa nhà ở
a) Đề nghị Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
trên cơ sở danh sách các hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, neo đơn,
thiếu nhân lực lao động, không có khả năng tự tổ chức tháo dỡ nhà ở cũ, vận
chuyển vật liệu, xây dựng, sửa chữa nhà ở do UBND các xã, phường rà soát báo
cáo, chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, các đơn
vị trực thuộc và các đơn vị quân đội (các đơn vị quân đội trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Quân khu, Quân chủng, Quân đoàn) đứng chân trên địa bàn huy động cán bộ,
chiến sĩ, lực lượng dân quân tự vệ tham gia hỗ trợ tháo dỡ nhà ở cũ, vận chuyển
vật liệu, xây dựng, sửa chữa nhà ở; bảo đảm tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả
và hoàn thành việc xây dựng, sửa chữa nhà ở cho đối tượng đúng thời gian theo
quy định.
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 20/7/2026.
b) Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam
tỉnh chỉ đạo Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và Nhân dân trên địa bàn tham gia hỗ
trợ kinh phí, ngày công lao động, vật liệu xây dựng và các điều kiện cần thiết
khác trên tinh thần “ai có gì giúp nấy, ai có của giúp của, ai có công giúp
công, ai có ít giúp ít, ai có nhiều giúp nhiều” để hỗ trợ các đối tượng đủ
điều kiện hỗ trợ trong quá trình xây dựng, sửa chữa nhà ở.
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 20/7/2026.
3.5. Tổ chức khởi công xây dựng,
sửa chữa nhà ở
a) Khởi công đồng loạt xây dựng,
sửa chữa nhà ở cho đối tượng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng trên địa bàn tỉnh, bảo đảm
trang trọng, tiết kiệm, hiệu quả.
- Đơn vị thực hiện: UBND các
xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: Trong
ngày 25/5/2026.
b) Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam
tỉnh chỉ đạo, lựa chọn 05-10 hộ gia đình để Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh
và Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh dự khởi công và trao biển kinh phí hỗ trợ xây dựng,
sửa chữa nhà ở, nhằm kịp thời động viên các hộ gia đình vượt qua khó khăn, sớm ổn
định cuộc sống.
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 22/5/2026.
3.6. Kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện xây dựng, sửa chữa nhà ở
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện; kịp
thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
b) UBND các xã, phường tăng cường
kiểm tra, giám sát chất lượng công trình, tiến độ thực hiện; bảo đảm đúng đối
tượng, đúng quy định, đúng tiến độ.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
c) Phân công các sở, ngành trực
tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại các xã,
phường: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
d) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch
UBND tỉnh thành lập các đoàn công tác kiểm tra trực tiếp tại các địa phương để
kịp thời chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, xử lý các tồn tại, hạn chế phát sinh.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Trong
tháng 6/2026.
3.7. Tổng kết, đánh giá kết quả
thực hiện
a) Sau khi hoàn thành xây dựng,
sửa chữa nhà ở, UBND các xã, phường tổ chức nghiệm thu, xác nhận kết quả thực
hiện và tổng hợp báo cáo gửi Sở Nội vụ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy ban MTTQ Việt
Nam tỉnh và các sở, ngành có liên quan.
- Đơn vị thực hiện: UBND các
xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 20/7/2026.
b) Các sở, ngành có liên quan,
trên cơ sở báo cáo của UBND các xã, phường có đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ tổ
chức tổng kết, đánh giá (các nội dung theo chức năng và nhiệm vụ được giao) kết
quả thực hiện, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Đơn vị thực hiện: Các sở,
ngành có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 22/7/2026.
c) Tổng hợp, đánh giá kết quả
thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh tổ chức tổng kết chương
trình. Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ.
- Thời gian hoàn thành: Trong
tháng 7/2026.
V. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. UBND các xã, phường
thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng tuần (trước 16 giờ thứ Tư hằng tuần)
và báo cáo đột xuất theo yêu cầu về tình hình, tiến độ thực hiện gửi Sở Nội vụ
để tổng hợp.
2. Sở Nội vụ chủ trì, tổng
hợp tình hình, kết quả thực hiện; định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước
15 giờ thứ Sáu hằng tuần hoặc đột xuất theo yêu cầu.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành cấp tỉnh,
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và UBND các xã, phường theo
chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch;
tăng cường kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn địa phương xử lý khó khăn, vướng mắc
phát sinh; bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo đúng tiến độ đề ra.
2. Sở Nội vụ
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm
vi toàn tỉnh.
- Trực tiếp theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở tại các xã, phường
theo phân công của UBND tỉnh tại Phụ lục kèm Kế hoạch này.
- Chủ trì tham mưu tổng kết; đề
xuất biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong triển
khai thực hiện.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng thủ
khu vực, Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, các đơn vị trực thuộc và các đơn vị quân đội
đứng chân trên địa bàn chủ động phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương
trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện gửi Bộ
Quốc phòng (cơ quan chủ trì chương trình) khi có yêu cầu để tổng hợp, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
- Trực tiếp theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở tại các xã,
phường theo phân công của UBND tỉnh tại Phụ lục kèm Kế hoạch này.
4. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt
Nam tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện tiếp nhận, quản lý, phân bổ kinh phí hỗ trợ
thông qua Quỹ “Vì người nghèo” do Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường quản lý
theo danh sách đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ; bảo đảm đúng đối tượng, đúng mức
hỗ trợ, công khai, minh bạch và đúng quy định.
- Hướng dẫn Ủy ban MTTQ Việt
Nam các xã, phường chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và cộng
đồng dân cư tham gia giám sát quá trình triển khai thực hiện, bảo đảm công
khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mức hỗ trợ.
- Chủ trì, phối hợp vận động
các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tiếp tục hỗ trợ thêm nguồn lực nhằm nâng cao
chất lượng nhà ở cho các đối tượng.
5. Sở Xây dựng
- Hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật,
chất lượng công trình; bảo đảm tiêu chuẩn “3 cứng”, diện tích sử dụng tối thiểu
và yêu cầu an toàn công trình theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn
kỹ thuật trong quá trình xây dựng, sửa chữa nhà ở.
- Trực tiếp theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở tại các xã
theo phân công của UBND tỉnh tại Phụ lục kèm Kế hoạch này.
6. Sở Tài chính
- Phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt
Nam tỉnh hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ và thanh quyết toán
kinh phí theo đúng quy định.
- Trực tiếp theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở tại các xã
theo phân công của UBND tỉnh tại Phụ lục kèm Kế hoạch này.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Trực tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc triển khai thực hiện hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở tại các xã theo
phân công của UBND tỉnh tại Phụ lục kèm Kế hoạch này.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ động phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan và UBND các xã, phường xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó
khăn, vướng mắc liên quan đến đất đai trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Trực tiếp theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở tại các xã
theo phân công của UBND tỉnh tại Phụ lục kèm Kế hoạch này.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Hướng dẫn các cơ quan báo
chí, truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về nội dung Kế hoạch
và tình hình triển khai thực hiện tại các địa phương có đối tượng đủ điều kiện
hỗ trợ, qua đó tạo sự đồng thuận cao trong xã hội, huy động trách nhiệm, sức mạnh
tổng hợp của hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh
trong việc tích cực tham gia hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho đối tượng đủ
điều kiện hỗ trợ.
- Trực tiếp theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở tại các xã
theo phân công của UBND tỉnh tại Phụ lục kèm Kế hoạch này.
10. Báo và Phát thanh,
Truyền hình Thanh Hóavà các cơ quan thông tấn, báo chí khác kịp thời tuyên truyền,
phổ biến các nội dung trong Kế hoạch và tình hình triển khai thực hiện tại các
địa phương trong tỉnh, qua đó tạo sự đồng thuận cao trong xã hội, huy động
trách nhiệm, sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và Nhân
dân trên địa bàn tỉnh trong việc tích cực tham gia hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột
nát cho đối tượng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng trên địa bàn tỉnh.
11. Hội Nạn nhân chất độc da
cam/dioxin tỉnh
Phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ
quan, đơn vị có liên quan giám sát việc triển khai, thực hiện tại địa phương.
12. UBND các xã, phường
- Chịu trách nhiệm toàn diện
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện
trên địa bàn.
- Tổ chức triển khai xây dựng,
sửa chữa nhà ở cho từng đối tượng; phân công cụ thể trách nhiệm đối với từng tổ
chức, cá nhân phụ trách; xác định cụ thể thời gian khởi công, thời gian hoàn
thành đối với từng trường hợp; tập trung chỉ đạo hoàn thành dứt điểm trước
ngày 20/7/2026.
- Chỉ đạo các thôn, tổ dân phố
và các lực lượng tại cơ sở phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai thực hiện;
kịp thời hỗ trợ các hộ gia đình khó khăn về nhân lực, điều kiện thi công và vận
chuyển vật liệu xây dựng.
- Chủ động huy động các nguồn lực
hợp pháp hỗ trợ thêm cho các hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Chủ động giải quyết hoặc đề
xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến
đất đai, thủ tục xây dựng, điều kiện thi công và các nội dung khác có liên
quan.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát chặt chẽ tiến độ thi công, chất lượng công trình, việc quản lý, sử dụng
kinh phí hỗ trợ và hồ sơ thanh quyết toán; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc báo
cáo cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
13. Đề nghị các đơn vị quân
đội đứng chân trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh Thanh Hóa và chính quyền địa phương trong quá trình tổ chức triển khai thực
hiện.
14. Trách nhiệm của người đứng
đầu
- Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất
lượng và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Trường hợp triển khai chậm tiến
độ, thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý hoặc để xảy ra sai phạm, thất thoát,
lãng phí, trục lợi chính sách thì phải tổ chức kiểm điểm trách nhiệm và xử lý
theo quy định của pháp luật.
- Kết quả thực hiện Kế hoạch là
một trong những căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn
vị, địa phương và người đứng đầu trong năm 2026.
Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ
trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ
quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này; xác định
đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa nhân văn sâu sắc nhằm
thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội và công tác “Đền ơn đáp nghĩa”
trên địa bàn tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc các vấn đề vượt thẩm quyền, các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, chỉ đạo
giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ: Nội vụ, Quốc phòng (để b/c);
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ngành, đơn vị (mục VI);
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXHNCC97
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|
PHỤ LỤC:
PHÂN CÔNG CÁC SỞ, NGÀNH CẤP TỈNH THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM
TRA VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HỖ TRỢ XÂY DỰNG, SỬA CHỮA NHÀ Ở CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ
CON ĐẺ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC HÓA HỌC ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP
ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày14/5 /2026 của UBND tỉnh
Thanh Hóa)
|
STT
|
Xã, phường
|
Tổng số nhà cần hỗ trợ
|
Trong đó
|
Phân công sở, ngành trực tiếp theo dõi, đôn đốc
|
Ghi chú
|
|
Xây mới
|
Sửa chữa
|
|
|
Tổng cộng
|
67
|
46
|
21
|
|
1
|
Phường Đông Quang
|
1
|
1
|
|
Sở Nội vụ (08 xã, phường)
- Hỗ trợ 11 nhà, trong đó: Xây mới: 09 nhà; Sửa chữa: 02 nhà.
|
|
|
2
|
Phường Đông Sơn
|
3
|
3
|
|
|
|
3
|
Phường Đông Tiến
|
1
|
1
|
|
|
|
4
|
Phường Hàm Rồng
|
1
|
|
1
|
|
|
5
|
Phường Nguyệt Viên
|
2
|
1
|
1
|
|
|
6
|
Xã Quảng Ninh
|
1
|
1
|
|
|
|
7
|
Phường Tân Dân
|
1
|
1
|
|
|
|
8
|
Phường Đào Duy Từ
|
1
|
1
|
|
|
|
9
|
Xã Nông Cống
|
1
|
1
|
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (07 xã)
- Hỗ trợ 09 nhà, trong đó: Xây mới: 06 nhà; Sửa chữa: 03 nhà.
|
|
|
10
|
Xã Thắng Lợi
|
1
|
1
|
|
|
|
11
|
Xã Trường Văn
|
1
|
1
|
|
|
|
12
|
Xã Xuân Du
|
2
|
1
|
1
|
|
|
13
|
Xã Mậu Lâm
|
1
|
1
|
|
|
|
14
|
Xã Như Thanh
|
2
|
1
|
1
|
|
|
15
|
Xã Thượng Ninh
|
1
|
|
1
|
|
|
16
|
Phường Bỉm Sơn
|
1
|
1
|
|
Sở Tài chính (06 xã, phường)
- Hỗ trợ 08 nhà, trong đó: Xây mới: 06 nhà; Sửa chữa: 02 nhà.
|
|
|
17
|
Xã Hoằng Lộc
|
3
|
1
|
2
|
|
|
18
|
Xã Nga Sơn
|
1
|
1
|
|
|
|
19
|
Xã Hồ Vương
|
1
|
1
|
|
|
|
20
|
Xã Ba Đình
|
1
|
1
|
|
|
|
21
|
Xã Thạch Bình
|
1
|
1
|
|
|
|
22
|
Xã Đông Thành
|
1
|
1
|
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (06 xã)
- Hỗ trợ 09 nhà, trong đó: Xây mới: 07 nhà; Sửa chữa: 02 nhà.
|
|
|
23
|
Xã Hậu Lộc
|
1
|
|
1
|
|
|
24
|
Xã Vạn Lộc
|
2
|
2
|
|
|
|
25
|
Xã Triệu Lộc
|
1
|
|
1
|
|
|
26
|
Xã Hà Trung
|
3
|
3
|
|
|
|
27
|
Xã Tống Sơn
|
1
|
1
|
|
|
|
28
|
Xã Thiệu Quang
|
3
|
2
|
1
|
Sở Xây dựng (07 xã)
- Hỗ trợ 14 nhà, trong đó: Xây mới: 10 nhà; Sửa chữa: 04 nhà.
|
|
|
29
|
Xã Thiệu Toán
|
1
|
1
|
|
|
|
30
|
Xã Thiệu Hóa
|
3
|
3
|
|
|
|
31
|
Xã Thiệu Trung
|
3
|
2
|
1
|
|
|
32
|
Xã Yên Phú
|
1
|
1
|
|
|
|
33
|
Xã Tây Đô
|
2
|
|
2
|
|
|
34
|
Xã Vĩnh Lộc
|
1
|
1
|
|
|
|
35
|
Xã Tân Ninh
|
2
|
1
|
1
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (07 xã)
- Hỗ trợ 09 nhà, trong đó: Xây mới: 06 nhà; Sửa chữa: 03 nhà.
|
|
|
36
|
Xã Thọ Long
|
1
|
1
|
|
|
|
37
|
Xã Thọ Xuân
|
1
|
1
|
|
|
|
38
|
Xã Lam Sơn
|
2
|
|
2
|
|
|
39
|
Xã Thọ Lập
|
1
|
1
|
|
|
|
40
|
Xã Văn Phú
|
1
|
1
|
|
|
|
41
|
Xã Linh Sơn
|
1
|
1
|
|
|
|
42
|
Xã Văn Nho
|
1
|
|
1
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo (06 xã)
- Hỗ trợ 07 nhà, trong đó: Xây mới: 02 nhà; Sửa chữa: 05 nhà.
|
|
|
43
|
Xã Quý Lương
|
2
|
1
|
1
|
|
|
44
|
Xã Pù Luông
|
1
|
|
1
|
|
|
45
|
Xã Quan Sơn
|
1
|
1
|
|
|
|
46
|
Xã Hiền Kiệt
|
1
|
|
1
|
|
|
47
|
Xã Luận Thành
|
1
|
|
1
|
|
[1] Tại
Công văn số 3565/SXD-QLN ngày 09/4/2026 của Sở Xây dựng về việc hướng dẫn tiêu
chí nhà tạm, nhà dột nát và phổ biến các mẫu nhà ở điển hình từ các chương
trình hỗ trợ nhà ở.