|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 726/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
13 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật sửa đổi,
bổ sung ngày 29/6/2024 về một số điều của Luật đất đai số 31/2024/QH15, Luật
nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-BTNMT ngày 01/4/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày
24/11/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi; Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 24/8/2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban
hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND ngày
27/02/2025 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 541/QĐ-UBND ngày 10/4/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới
ban hành trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 2251/TTr-SNNMT ngày 07/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo
Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) mới ban
hành trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp huyện,
UBND cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, giám sát và thực hiện việc giải
quyết TTHC đảm bảo đúng Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.
2. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện kiểm soát việc chấp
hành Quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả
thực hiện; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý
trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định
này xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC để thiết lập lên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy định.
4. Sở Tư pháp thực hiện việc giải quyết TTHC đảm bảo
đúng Quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ,
Tư pháp; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị, tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, KTN;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 726/QĐ-UBND ngày 13/5/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Ngãi)
A. QUY ƯỚC THỰC HIỆN
1. Về thời gian giải quyết
TTHC
- Thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo Quy
trình này được tính từ ngày người sử dụng đất nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định, không bao gồm các trường hợp sau (nếu có):
+ Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng
đất có vi phạm pháp luật.
+ Thời gian người sử dụng đất thỏa thuận để thực hiện
tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.
+ Thời gian trích đo địa chính.
+ Thời gian phối hợp lấy ý kiến của các cơ quan,
đơn vị có liên quan đối với trường hợp phát sinh vướng mắc, phát sinh quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định
tại Điều này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại
Quyết định này chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ
quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục
hành chính tại các cơ quan khác.
2. Quy ước viết tắt trong quy
trình
- Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, viết tắt là:
“HĐND tỉnh”;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, viết tắt là:
“UBND tỉnh”;
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính tại Trung tâm Phục vụ - Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi
hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện,
cấp xã viết tắt là: “Bộ phận Một cửa”.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường, viết tắt là: “Sở
NNMT”.
- Phòng Quản lý đất đai, viết tắt là: “Phòng QLĐĐ”.
- Tổ chức trong nước; Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng
ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc
Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức
liên chính phủ; Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, viết tắt là: “Tổ chức”.
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, viết tắt
là: “Mẫu số 01”.
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, viết
tắt là: “Mẫu số 04”.
- Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ, viết tắt
là: “Mẫu số 07”.
- Thông báo trả hồ sơ, viết tắt là: “Mẫu số 08”.
- Các bước trong quy trình, viết tắt là: “B1, B2,
B3,...”.
- Trung tâm Phục vụ - Kiểm soát thủ tục hành chính
tỉnh Quảng Ngãi, viết tắt là: “Trung tâm”.
3. Quy cách thực hiện
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu
số 01 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh); Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu
số 04 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh) và kèm
theo hồ sơ của công dân (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển tiếp hồ sơ từ
bộ phận này sang bộ phận khác xử lý:
Phải ký, ghi rõ tên người phân công/người chuyển tiếp,
người nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu 04). Đồng thời, phải xử lý phân
công/chuyển tiếp trên phần mềm điện tử, trùng khớp với Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ (Mẫu 04).
- Xử lý việc dừng giải quyết hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ: Trong thời hạn quy định, kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan có thẩm
quyền phải ban hành Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ theo đúng mẫu (Mẫu số 07 - Quyết định số 750/QĐ-UBND
ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh); trừ trường hợp phát sinh bổ sung hồ sơ theo
quy định pháp luật diễn ra sau bước B4.
+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy
định: Ban hành Thông báo trả hồ sơ không giải quyết (Mẫu số 08 - Quyết định số 750/QĐ-UBND
ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh).
+ Việc ký ban hành thông báo Mẫu số 07, Mẫu số 08: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền đang trực tiếp xử lý, thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết
thủ tục hành chính hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực
tiếp ký ban hành thông báo.
4. Đối với UBND huyện Lý Sơn:
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định về
phân cấp, phân quyền của chính quyền một cấp./.
B. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Công bố Danh mục khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
Thời gian giải quyết: Không quá 23 ngày (15 ngày
(Từ B1-B16) và 8 ngày làm việc (Từ B17-B23)) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Đối
với các xã miền núi và huyện Lý Sơn thì thời gian giải quyết TTHC được cộng
thêm 10 ngày)
|
Sơ đồ các bước
thực hiện
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/người thực
hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1. Hướng dẫn,
tiếp nhận, chuyển hồ sơ
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ.
- Hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy định thì lập Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ cần phải sửa đổi,
bổ sung thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc
không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ theo quy định
thì không tiếp nhận và lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
Công chức, viên chức của Sở NNMT tại Bộ phận Một
cửa
|
Trong giờ hành
chính
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
|
Số hóa thành phần hồ sơ: Phân loại thành phần hồ
sơ quy định phải số hóa; sao chụp và chuyển thành tệp tin điện tử trên hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định, ký số tài liệu trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh hoặc trên phần mềm số hóa.
|
Thành phần hồ sơ, tài liệu được sao chụp, chuyển
thành tập tin điện tử phục vụ số hóa (nếu có).
|
|
Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Sở NNMT.
|
02 giờ
|
Hồ sơ được luân chuyển.
|
|
Xử lý hồ sơ
tại Sở NNMT
|
|
B2. Phân công xử
lý
|
Phân công xử lý (trên Phiếu kiểm soát và phần
mềm).
|
Lãnh đạo Phòng
QLĐĐ
|
02 giờ
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
|
|
B3. Kiểm tra, xử
lý và trình hồ sơ
|
Kiểm tra hồ sơ; trường hợp đủ quy định thì lập
phiếu trình hồ sơ đến Lãnh đạo Sở NNMT, gồm các nội dung sau:
(1) Dự thảo Tờ trình về việc ban hành Danh mục
khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm (Bản chính).
(2) Dự thảo Tờ trình cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh
ban hành Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.
(3) Dự thảo Nghị quyết để UBND tỉnh trình cho
HĐND tỉnh ban hành kèm theo Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm
theo nội dung được quy định (có kèm theo Danh sách: (1) Danh mục khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí diêm; (2) Danh mục dự án không đáp ứng yêu cầu đưa
vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm).
(4) Báo cáo tổng hợp quy định tại khoản 6 và khoản
7 Điều 4 Nghị định số 75/2025/NĐ-CP (Bản chính).
(5) Dự thảo văn bản để UBND tỉnh xin ý kiến của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an đối với trường hợp có sử dụng diện tích đất quốc phòng,
đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, đất an ninh đế thực
hiện dự án thí điểm mà dự án đó không phải do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức
thực hiện.
(6) Dự thảo Thông báo cho UBND tỉnh về việc chấp
thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
75/2025/NĐ-CP
(7) Danh mục các trường hợp đề xuất của tổ chức
kinh doanh bất động sản không được lựa chọn đưa vào danh mục và lý do không
đưa vào danh mục (Bản chính).
(8) Văn bản gửi thực hiện đăng tải công khai trên
cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và của Sở NNMT.
|
Phòng QLĐĐ
|
4 ngày (+04
ngày đối với các xã miền núi và huyện Lý Sơn)
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ có liên quan.
|
|
B4. Phê duyệt hồ
sơ
|
Xem xét, phê duyệt nội dung tại Bước 5 và trình
Lãnh đạo Sở NNMT.
|
Lãnh đạo Phòng
QLĐĐ
|
08 giờ
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ có liên quan.
|
|
B5. Ký duyệt hồ
sơ
|
- Văn bản gửi thực hiện đăng tải công khai trên cổng
thông tin điện tử của UBND tỉnh và của Sở NNMT.
- Hồ sơ gồm: Dự thảo Tờ trình, Nghị quyết để UBND
tỉnh trình HĐND tỉnh (có kèm theo Danh sách: (1) Danh mục khu đất dự kiên
thực hiện dự án thí điểm; (2) Danh mục dự án không đáp ứng yêu cầu đưa vào
Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm).
|
Lãnh đạo Sở NNMT
|
08 giờ
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ có liên quan.
|
|
B6. Thực hiện
đăng tải công khai
|
Phát hành văn bản và thực hiện đăng tải công khai
trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và của Sở NNMT (theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 44 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP).
|
Văn phòng Sở NNMT
|
10 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết TTHC)
|
- Văn bản đăng tải công khai trên cổng thông tin
điện tử của UBND tỉnh và của Sở NNMT.
- Hồ sơ có liên quan (B3).
|
|
B7. Tiếp thu và
hoàn thiện hồ sơ
|
- Kết quả thực hiện đăng tải công khai.
- Hoàn thiện hồ sơ chuyển Sở Tư pháp thẩm định.
|
Sở NNMT
|
01 ngày
|
- Hồ sơ liên quan.
|
|
B8. Thẩm định dự
thảo trình UBND tỉnh và HĐND tỉnh; gửi kết quả thẩm định
|
- Công văn Sở NNMT đề nghị thẩm định.
- Hồ sơ gồm: Dự thảo Tờ trình, Nghị quyết để UBND
tỉnh trình HĐND tỉnh (có kèm theo Danh sách: (1) Danh mục khu đất dự kiến
thực hiện dự án thí điểm; (2) Danh mục dự án không đáp ứng yêu cầu đưa vào
Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm).
- Kết quả thẩm định của Sở Tư pháp gửi Sở NNMT .
|
Sở Tư pháp
|
15 ngày (không
tính vào thời gian giải quyết TTHC)
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
- Báo cáo kết quả thẩm định.
|
|
B9. Tiếp thu ý
kiến của Sở Tư pháp và hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh
|
- Nhận Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp để hoàn
thiện hồ sơ trình UBND tỉnh.
- Hồ sơ trình UBND tỉnh, gồm:
+ Kết quả thực hiện hồ sơ tại B3.
+ Tờ trình, thông qua dự thảo Tờ trình, Nghị quyết
để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh (có kèm theo Danh sách: (1) Danh mục khu đất
dự kiến thực hiện dự án thí điểm; (2) Danh mục dự án không đáp ứng yêu cầu
đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm).
|
Sở NNMT
|
01 ngày (+ 02
ngày đối với các xã miền núi và huyện Lý Sơn)
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ có liên quan.
- Phiếu chuyển.
|
|
B10. Gửi hồ sơ
liên thông
|
- Văn thư vào số, phát hành văn bản.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ (giấy, điện tử) đến Trung
tâm.
|
Văn phòng Sở NNMT
|
02 giờ
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ có liên quan.
|
|
B11. Tiếp nhận
hồ sơ tại Trung tâm
|
Trung tâm tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ (giấy,
điện tử) đến Văn phòng UBND tỉnh để xử lý.
|
Công chức, viên chức
của Sở NNMT tại Bộ phận Một cửa
|
02 giờ
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ có liên quan.
- Phiếu chuyển.
|
|
Xử lý hồ sơ
tại UBND tỉnh
|
|
B12. Phân công,
xử lý hồ sơ
|
Tiếp nhận và phân công Phòng chuyên môn xử lý hồ
sơ.
|
Lãnh đạo Văn phòng
UBND tỉnh
|
01 ngày
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ có liên quan.
- Phiếu chuyển.
|
|
B13. Kiểm tra,
xử lý hồ sơ
|
Chuyên viên Phòng chuyên môn thẩm tra, xử lý hồ
sơ trình Lãnh đạo Phòng xem xét, phê duyệt theo Hồ sơ do Sở NNMT trình (kết
quả tại B9):
- Trình hồ sơ đến HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết (có
kèm theo Danh sách: (1) Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm;
(2) Danh mục dự án không đáp ứng yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực
hiện dự án thí điểm).
- Báo cáo tổng hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7
Điều 4 Nghị định số 75/2025/NĐ-CP.
|
Chuyên viên Phòng
chuyên môn
|
04 ngày (+ 02
ngày đối với các xã miền núi và huyện Lý Sơn)
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ có liên quan.
- Phiếu Trình.
|
|
B14. Phê duyệt
hồ sơ
|
Trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh
ban hành Nghị quyết theo hồ sơ tại B10.
|
Lãnh đạo Văn phòng
UBND tỉnh
|
01 ngày
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
- Phiếu Trình.
|
|
B15. Ký trình hồ
sơ
|
- Ký hồ sơ trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết
theo hồ sơ tại B14.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh.
|
Lãnh đạo UBND tỉnh
|
01 ngày
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
- Phiếu Trình.
|
|
B16. Tiếp nhận
và trình hồ sơ
|
Lập thủ tục trình chuyển hồ sơ đến HĐND tỉnh ban
hành Nghị quyết (có kèm theo Danh sách: (1) Danh mục khu đất dự kiến thực
hiện dự án thí điểm; (2) Danh mục dự án không đáp ứng yêu cầu đưa vào Danh mục
khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm).
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
- Phiếu Trình.
- Thực hiện quy trình tạm dừng xử lý trên hệ thống.
|
|
Xử lý hồ sơ
tại HĐND tỉnh
(HĐND tỉnh tổ
chức họp 02 kỳ chính (tháng 6, tháng 12)/ năm; do đó, UBND tỉnh sẽ đăng ký
HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất)
|
|
B17. Ký duyệt hồ
sơ và chuyển hồ sơ
|
- Ký ban hành Nghị quyết (có kèm theo Danh
sách: (1) Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm; (2) Danh mục dự
án không đáp ứng yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí
điểm).
- Chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh.
|
HĐND tỉnh
|
Không quy định thời
gian
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
- Nghị quyết (có kèm theo Danh sách: (1) Danh mục
khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm; (2) Danh mục dự án không đáp ứng
yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm).
- Phiếu chuyển.
|
|
Xử lý hồ sơ
tại UBND tỉnh
|
|
B18. Tiếp nhận Nghị
quyết và thực hiện đăng tải công bố kết quả
|
- Tiếp nhận hồ sơ và Công bố Danh mục khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí điểm trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.
- Dự thảo Thông báo chấp thuận cho tổ chức kinh
doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
75/2025/NĐ-CP trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
|
Lãnh đạo Văn phòng
UBND tỉnh
|
02 ngày làm việc (+
02 ngày đối với các xã miền núi và huyện Lý Sơn)
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
- Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự
án thí điểm trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh.
- Phiếu trình.
|
|
B19. Ký Thông
báo chấp thuận
|
Xem xét, ký Thông báo chấp thuận cho tổ chức kinh
doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
75/2025/NĐ-CP.
|
UBND tỉnh
|
01 ngày làm việc
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
- Thông báo chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất
động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
75/2025/NĐ-CP.
|
|
B20. Tiếp nhận
hồ sơ
|
Tiếp nhận hồ sơ để thực hiện:
- Thực hiện Thông báo về việc chấp thuận cho tổ
chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 75/2025/NĐ-CP.
- Chuyển về Sở NNMT để thông báo các trường hợp dự
án không đáp ứng yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí
điểm.
|
Lãnh đạo Văn phòng
UBND tỉnh
|
2,5 ngày làm việc
|
- Thông báo về việc chấp thuận cho tổ chức kinh
doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 75/2025/NĐ-CP.
- Thông báo các trường hợp dự án không đáp ứng
yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.
|
|
B21. Chuyển kết
quả giải quyết đến Trung tâm và Sở NNMT
|
- Phòng Hành chính - Quản trị phát hành vào số,
phát hành văn bản.
- Chuyển kết quả đến Trung tâm và Sở NNMT.
|
Phòng Hành chính -
Quản trị
|
02 giờ làm việc
|
Kết quả giải quyết.
|
|
B22. Nhận kết
quả giải quyết
|
- Nhận kết quả giải quyết và trả kết quả cho người
sử dụng đất và Sở NNMT.
- Scan, số hóa và lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử.
|
Công chức, viên chức
của Sở NNMT tại Bộ phận Một cửa
|
02 giờ làm việc
|
- Mẫu số
01, 04.
- Người sử dụng đất nhận Thông báo chấp thuận cho
tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
75/2025/NĐ-CP.
|
|
Chuyển kết quả đến Sở NNMT.
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
- Thông báo các trường hợp dự án không đáp ứng
yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.
|
|
B23. Tiếp nhận
kết quả và đăng Thông báo
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
- Thực hiện đăng tải trên cổng thông tin điện tử
của Sở NNMT đối với các trường hợp dự án không đáp ứng yêu cầu đưa vào Danh mục
khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.
|
Văn phòng Sở NNMT
|
02 ngày làm việc
|
- Mẫu số
01, 04.
- Hồ sơ.
- Thông báo các trường hợp dự án không đáp ứng
yêu cầu đưa vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trên cổng
thông tin điện tử của Sở NNMT.
|