|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 121/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày
21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và
Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội là đơn vị trực
thuộc Bộ Nội vụ, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện
quản lý nhà nước về chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, tiền
thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, lao động hợp
đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương trong khu vực
sản xuất kinh doanh; chính sách lao động, quan hệ lao động; bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và các loại hình bảo hiểm xã hội khác theo quy
định của pháp luật; nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền về thực hiện cải
cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội; giúp Bộ trưởng làm Thường trực Ban
Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp
ưu đãi người có công.
2. Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có tư cách
pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo
quy định của pháp luật. Trụ sở của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đặt tại
thành phố Hà Nội.
3. Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có tên giao dịch
quốc tế là Department of Salary and Social Insurance, viết tắt là DOSSI.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội tham mưu giúp Bộ trưởng
Bộ Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Giúp Bộ trưởng:
a) Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh; các dự thảo
Nghị quyết, Kết luận của Hội nghị Trung ương, Kết luận của Bộ Chính trị, Nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của
Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, các nghị quyết, dự án,
đề án theo phân công của Bộ về chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp và các văn bản
quy phạm pháp luật về tiền lương, lao động, quan hệ lao động, bảo hiểm xã hội,
đăng ký và quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức đại diện người
lao động theo quy định của pháp luật lao động thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ.
b) Xây dựng đề án cải cách chính sách tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động trong
doanh nghiệp và chính sách bảo hiểm xã hội trình các cấp có thẩm quyền.
2. Trình Bộ trưởng ban hành Thông tư, quyết định,
các văn bản khác về quản lý nhà nước và các dự án, đề án, chiến lược, quy hoạch,
chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm thuộc phạm vi trách nhiệm của
Bộ trong lĩnh vực tiền lương, lao động, quan hệ lao động, bảo hiểm xã hội, đăng
ký và quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức đại diện người lao động
theo quy định của pháp luật lao động, bao gồm:
a) Về chính sách tiền lương:
- Trong khu vực công: Mức lương cơ sở áp dụng đối với
cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; chính sách tiền lương đối với
cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
và lực lượng vũ trang (các Bảng lương áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên
chức; nguyên tắc xếp lương; chế độ nâng bậc lương thường xuyên, do lập thành
tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng lương vượt bậc,...; chế độ trả
lương; các chế độ phụ cấp; chế độ tiền thưởng; quản lý tiền lương, thu nhập;
các chế độ, chính sách khác gắn với tiền lương; xếp chuyển lương khi nâng ngạch,
chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức đối với người hưởng
lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) và trong doanh nghiệp
khi được điều động, tiếp nhận, tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập; hướng dẫn chế độ tiền lương, tiền công đối với
người làm việc trong các hội, tổ chức phi chính phủ; thẩm định, trình Bộ trưởng:
xếp lương chuyên viên cao cấp và tương đương không qua thi đối với cán bộ, công
chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu; xếp lương đối với viên chức đang xếp
lương ở chức danh giảng viên cao cấp được bổ nhiệm chức danh giáo sư.
- Trong khu vực sản xuất kinh doanh: Lương tối thiểu;
tiền lương đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền
lương, tiền thưởng đối với người lao động và tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối
với người quản lý, kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước; chi phí tiền
lương trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước đối với doanh nghiệp được hợp đồng đặt hàng, đấu thầu theo quy định của
pháp luật.
b) Về bảo hiểm xã hội: Cơ chế, chính sách, pháp luật
về bảo hiểm xã hội bắt buộc (bao gồm các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử
tuất), bảo hiểm xã hội tự nguyện (bao gồm các chế độ trợ cấp thai sản, hưu trí
và tử tuất) và các loại hình bảo hiểm xã hội khác theo quy định của pháp luật;
chính sách, biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích
chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động; chỉ tiêu phát triển đối tượng
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện.
c) Về chính sách lao động: Hợp đồng lao động, cho
thuê lại lao động; kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; chính sách lao động
trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, giải thể,
phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trong sắp xếp lại, chuyển đổi doanh nghiệp
nhà nước; chính sách đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, người lao động
cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động là người giúp việc gia đình và
một số lao động khác.
đ) Về quan hệ lao động: Đối thoại tại nơi làm việc,
quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; thương lượng tập thể; thỏa ước lao động
tập thể; Giải quyết tranh chấp lao động và đình công; tổ chức và hoạt động của
Hội đồng trọng tài lao động, hòa giải viên lao động; chính sách, giải pháp hỗ
trợ xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; phòng ngừa tranh chấp
lao động và đình công; đăng ký và quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ
chức đại diện người lao động theo quy định của pháp luật lao động.
3. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách,
pháp luật và tham gia tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng chính sách, pháp luật
về tiền lương, lao động, quan hệ lao động, bảo hiểm xã hội, đăng ký và quản lý
nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức đại diện người lao động theo quy định
của pháp luật lao động.
4. Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các quy định của pháp luật về tiền lương, lao động, quan hệ lao động, bảo hiểm
xã hội, đăng ký và quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức đại diện
người lao động theo quy định của pháp luật lao động.
5. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác hỗ trợ
phát triển quan hệ lao động, đăng ký và quản lý nhà nước đối với hoạt động của
các tổ chức đại diện người lao động theo quy định của pháp luật lao động.
6. Tổ chức thực hiện công tác thống kê; xây dựng cơ
sở dữ liệu quản lý trong lĩnh vực tiền lương, lao động, quan hệ lao động, bảo
hiểm xã hội, đăng ký và quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức đại
diện người lao động. Thực hiện điều tra lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội
hàng năm của người lao động trong các doanh nghiệp.
7. Tham mưu, giúp Bộ thực hiện nhiệm vụ thành viên
Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu
đãi người có công theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; nhiệm vụ
thành viên tại Ủy ban Quan hệ lao động và Hội đồng Tiền lương Quốc gia; nhiệm vụ
cơ quan thường trực giúp việc Ủy ban Quan hệ lao động và Hội đồng Tiền lương Quốc
gia.
8. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, tổ chức thực hiện quản
lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực tiền lương, lao động,
quan hệ lao động, bảo hiểm xã hội, đăng ký và quản lý nhà nước đối với hoạt động
của các tổ chức đại diện người lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định
của pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp của Bộ trưởng
và quy định của pháp luật
a) Quản lý về tổ chức bộ máy; quản lý và sử dụng
công chức; tuyển dụng, quản lý và sử dụng viên chức và người lao động theo quy
định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng;
b) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền
lương, lao động, quan hệ lao động, bảo hiểm xã hội; xây dựng và tổ chức thực hiện
chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải
cách hành chính nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công tác bảo vệ
chính trị nội bộ, công tác phòng cháy chữa cháy;
c) Quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản
và hạ tầng công nghệ thông tin của Cục.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao
và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Tiền lương.
2. Phòng Bảo hiểm xã hội.
3. Phòng Quan hệ lao động.
4. Văn phòng.
5. Trung tâm Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
Tại Điều này, các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản
4 là các tổ chức hành chính, giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước;
đơn vị quy định tại khoản 5 là đơn vị sự nghiệp công lập.
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, các đơn vị thuộc
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
và công chức, viên chức, người lao động theo quy định. Cục trưởng Cục Tiền
lương và Bảo hiểm xã hội là người đứng đầu Cục, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
và pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị.
Cục trưởng trình Bộ trưởng ban hành quyết định quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Hỗ trợ phát
triển quan hệ lao động.
Cục trưởng ban hành quyết định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều
này; ban hành quy chế làm việc và các quy chế khác theo quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/3/2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 999/QĐ-BNV
ngày 07/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức của Vụ Tiền lương; Quyết định số 389/QĐ-LĐTBXH ngày 30/3/2023 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quan hệ lao động và Tiền lương và Quyết định số
218/QĐ-LĐTBXH ngày 02/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Bảo hiểm xã hội.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục
trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB; VP (Cục TLBHXH).
|
BỘ TRƯỞNG
Phạm Thị Thanh Trà
|