|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1223/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 6 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và
Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Công nghệ thông tin là đơn vị thuộc Bộ Tư
pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý và tổ chức thực hiện việc ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng;
xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Bộ, ngành Tư pháp; cung cấp dịch vụ
công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
2. Cục Công nghệ thông tin (sau đây gọi là Cục) là
đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở tại thành phố Hà Nội, có con dấu và tài
khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch,
đề án, chính sách, chương trình, kế hoạch và dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; bảo đảm an ninh, an
toàn thông tin mạng; xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số trong hoạt động của
Bộ, ngành Tư pháp để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản theo
phân công của Lãnh đạo Bộ hoặc theo yêu cầu của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc
các Bộ, ngành khác có liên quan.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài
hạn, 05 năm và hàng năm của Cục; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm của ngành Tư pháp.
3. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
4. Rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm
pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
pháp luật về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, bảo đảm an
ninh, an toàn thông tin mạng, xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
6. Thẩm định về thiết kế cơ sở, phương án, giải
pháp kỹ thuật, công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đối
với dự án, đề án, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, xây dựng
Chính phủ điện tử, Chính phủ số, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng theo
quy định của pháp luật và của Bộ.
7. Về thông tin điện tử:
a) Quản lý, duy trì, vận hành, nâng cấp, phát triển
Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp theo quy định pháp luật;
b) Thu thập, xử lý, trao đổi, cung cấp, phát triển
nội dung thông tin số, sản phẩm truyền thông đa phương tiện;
c) Tiếp nhận, phản ánh, kiến nghị của tổ chức; cá
nhân chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trả lời, giải đáp,
tư vấn pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ theo quy định pháp luật.
8. Về các nền tảng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
và ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số:
a) Xây dựng, quản lý, vận hành và cập nhật Kiến
trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Bộ Tư pháp theo quy định pháp luật;
b) Xây dựng, quản lý, vận hành các nền tảng, hệ thống
thông tin phục vụ Chính phủ điện tử, Chính phủ số và tích hợp, kết nối, liên
thông với các nền tảng của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương theo quy định
pháp luật;
c) Xây dựng, vận hành, nâng cấp, phát triển Hệ thống
Thư điện tử công vụ, Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, Hệ thống thông tin
Giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp, Hệ thống thông tin Báo cáo của Bộ
Tư pháp; Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của Bộ Tư pháp;
d) Tham mưu, giúp Bộ trưởng nâng cấp, phát triển Cơ
sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; bảo đảm về điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
phục vụ Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và các cơ sở dữ liệu khác vận hành
liên tục, ổn định;
đ) Tổ chức, triển khai các giải pháp phục vụ việc
cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành
Tư pháp.
9. Về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số:
a) Xây dựng, cập nhật, duy trì danh mục cơ sở dữ liệu
dùng chung, danh mục các dịch vụ chia sẻ dữ liệu trong phạm vi quản lý của Bộ,
ngành Tư pháp;
b) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết, thực hiện kết
nối, cung cấp dữ liệu, khai thác dữ liệu thực để đáp ứng yêu cầu và thực hiện kết
nối theo quy định pháp luật;
c) Hướng dẫn công tác xây dựng, quản lý, lưu trữ, vận
hành, tích hợp, kết nối, liên thông, khai thác, chia sẻ, sử dụng dữ liệu trong
phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp theo phân công của Bộ trưởng;
d) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc kết nối, chia sẻ
dữ liệu giữa các đơn vị trong nội bộ Bộ Tư pháp; điều phối kết nối, chia sẻ dữ
liệu, hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị kết nối ra ngoài phạm vi của Bộ; tham mưu Bộ
trưởng giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ
liệu;
đ) Thực hiện các hoạt động quản trị dữ liệu, quản
trị chia sẻ, khai thác dữ liệu trong cơ quan nhà nước; giám sát việc thực hiện
các hoạt động quản trị chia sẻ, khai thác dữ liệu;
e) Ban hành danh mục dữ liệu mở, tổ chức xây dựng kế
hoạch và triển khai công bố dữ liệu mở trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư
pháp.
10. Về phát triển, vận hành hạ tầng số:
a) Xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì, phát triển
cơ sở hạ tầng Trung tâm dữ liệu điện tử Bộ Tư pháp; quản lý, vận hành, duy trì,
hướng dẫn khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống
mạng nội bộ tại Bộ Tư pháp;
b) Kết nối, liên thông hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin của Bộ Tư pháp với Chính phủ, các Bộ, ngành, địa
phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Quản lý, hướng dẫn, triển khai ứng dụng chữ ký số,
dịch vụ chứng thực chữ ký số, chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp.
11. Về bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng:
a) Xây dựng, quản lý, vận hành, phát triển, triển
khai các giải pháp, phương án bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng cho Trung
tâm dữ liệu điện tử Bộ Tư pháp;
b) Xây dựng, quản lý, triển khai, vận hành Hệ thống
giám sát, điều hành an ninh, an toàn thông tin mạng và kết nối, chia sẻ thông
tin với Hệ thống giám sát an toàn không gian mạng quốc gia;
c) Chủ trì, phối hợp triển khai, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát, đánh giá về an ninh, an toàn thông tin mạng, phòng, chống tấn
công mạng, điều phối Mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trong Bộ đối
với cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của
Bộ;
d) Chủ trì, phối hợp xây dựng, thẩm định hồ sơ đề
xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin, phương án bảo đảm an toàn thông tin; hướng
dẫn, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
đối với hệ thống thông tin của Bộ.
12. Chủ trì tổng hợp, tham mưu điều phối, đánh giá
hoạt động chuyển đổi số tại các đơn vị thuộc Bộ; phối hợp với các đơn vị nghiên
cứu xây dựng, phát triển, thúc đẩy sử dụng các nền tảng số, ứng dụng số, dịch vụ
số; hướng dẫn các đơn vị xây dựng, triển khai nhiệm vụ, đề án chuyển đổi số
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
13. Thực hiện công tác kiểm tra, tham gia thanh
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
14. Thực hiện sơ kết, tổng kết, chế độ báo cáo, thống
kê trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân
cấp của Bộ.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
16. Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến,
giáo dục pháp luật; tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật
và phân cấp của Bộ.
17. Thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách
tư pháp; công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
18. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán; quản lý, sử
dụng tài sản công theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
19. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản
lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của đơn vị theo quy định pháp
luật và phân cấp của Bộ.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên
chế
1. Cơ cấu tổ chức của Cục gồm:
a) Lãnh đạo Cục:
Lãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng,
số lượng Phó Cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ.
Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước
pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục.
Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều
hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một
số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp
luật về những lĩnh vực công tác được phân công.
b) Các tổ chức thuộc Cục:
- Các tổ chức giúp Cục trưởng thực hiện chức năng
quản lý nhà nước bao gồm:
+ Văn phòng;
+ Phòng Hạ tầng và an toàn thông tin;
+ Phòng Chuyển đổi số.
- Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục: Trung tâm Thông tin.
Trung tâm Thông tin có con dấu và tài khoản riêng
theo quy định pháp luật.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức
thuộc Cục do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Công
nghệ thông tin và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công
tác giữa các tổ chức thuộc Cục do Cục trưởng quy định.
2. Biên chế
a) Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế công
chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục
trưởng Cục Công nghệ thông tin và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
b) Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
thuộc Cục thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan
hệ công tác
Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với
Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên
quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau:
1. Cục chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và
Thứ trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo
và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết
công việc được giao.
2. Cục là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ
công tác với Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ
quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu có vấn đề liên quan
đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị
đó để giải quyết.
Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong
việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà liên quan
đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục thì Cục có trách nhiệm phối hợp
giải quyết.
Trường hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến
khác nhau giữa Cục với các đơn vị có liên quan thì Cục trưởng có trách nhiệm
báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 1468/QĐ-BTP ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Công nghệ thông tin.
2. Cục Công nghệ thông tin tiếp tục thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật cho đến khi quy
định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28
tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật được sửa
đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục
trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở
Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6 (để thực hiện);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Đảng ủy Bộ Tư pháp (để biết);
- Các tổ chức chính trị-xã hội Bộ Tư pháp (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCCB, CNTT.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Thành Long
|