|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 130/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA BỘ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày
21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và
Chánh Thanh tra Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra Bộ Nội vụ là đơn vị thuộc Bộ Nội vụ,
giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm
vụ thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của
Bộ; thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của Bộ trưởng, bảo đảm không chồng chéo với
chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan khác thuộc Bộ; thực hiện nhiệm vụ tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và công
tác kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ
trưởng và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh
tra Chính phủ.
3. Thanh tra Bộ có con dấu và tài khoản riêng tại
Kho bạc Nhà nước; là đơn vị hạch toán độc lập của Bộ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra Bộ tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực
hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra
a) Tham mưu, xây dựng trình Bộ trưởng ban hành và
hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra thuộc
thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ;
b) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra của Bộ, hướng
dẫn xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra của các cơ quan thuộc Bộ được giao thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của Bộ
trình Bộ trưởng ban hành.
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Bộ;
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của các cơ quan
thuộc, trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
d) Thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ; thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, trừ các lĩnh vực đã giao cho cơ quan thuộc
Bộ được thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định.
đ) Thanh tra về nội dung có liên quan đến nhiều
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
e) Thanh tra vụ việc khác khi được Bộ trưởng giao.
g) Thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của cơ quan
thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; vụ việc thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ đã có kết luận của Thanh tra sở nhưng phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh.
h) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết
luận, kiến nghị của Thanh tra Bộ, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng.
i) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận
thanh tra của cơ quan thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành và quyết định xử lý sau thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối
với vụ việc thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ khi cần thiết.
k) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra đối với cơ quan được
giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành của Bộ, Thanh tra sở.
2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đối với cơ quan thuộc Bộ được giao thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Thanh tra sở.
3. Điều tra tai nạn lao động và vi phạm tiêu chuẩn,
quy chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động; tham gia xây dựng và hướng dẫn
áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ
sinh lao động.
4. Xử phạt, đề xuất việc xử phạt vi phạm hành chính
theo quy định của pháp luật.
5. Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý công tác tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong
công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
6. Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý công tác phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
7. Giúp Bộ trưởng tổ chức công tác kiểm toán nội bộ
của Bộ theo quy định của pháp luật.
8. Làm đầu mối tổng hợp báo cáo về công tác phòng,
chống tội phạm, khủng bố, mua bán người.
9. Sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Bộ theo quy định của
pháp luật và của Bộ.
10. Thực hiện công tác tổng hợp, văn thư, lưu trữ,
hành chính, quản trị, tổ chức cán bộ, pháp chế, thi đua, khen thưởng, kỷ luật,
cải cách hành chính, chuyển đổi số, hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế theo
quy định pháp luật và của Bộ.
11. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán; sử dụng
công chức, quản lý và sử dụng người lao động; quản lý tài sản công theo quy định
pháp luật và theo phân cấp của Bộ.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật và phân công của Bộ trưởng.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Hành chính - Tổng hợp.
2. Phòng Tiếp công dân, xử lý đơn thư và kiểm toán
nội bộ.
3. Phòng Thanh tra hành chính và phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực.
4. Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh
tra.
5. Phòng Thanh tra Nội vụ khối bộ, ngành Trung ương
(Phòng Thanh tra Nội vụ 01).
6. Phòng Thanh tra Nội vụ khối địa phương khu vực
phía Bắc (Phòng Thanh tra Nội vụ 02).
7. Phòng Thanh tra Nội vụ khối địa phương khu vực
phía Nam (Phòng Thanh tra Nội vụ 03).
Thanh tra Bộ, các đơn vị thuộc Thanh tra Bộ có người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và các Thanh tra viên, công chức, người
lao động theo quy định pháp luật.
Chánh Thanh tra Bộ là người đứng đầu Thanh tra Bộ
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Thanh tra Bộ, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại
Điều 2 Quyết định này và các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều
16 Luật Thanh tra, Điều 25 và khoản 3 Điều 61 Luật Khiếu nại;
khoản 1 Điều 32 Luật Tố cáo, khoản 2 Điều 18
Nghị định số 43/2023/NĐ-CP, khoản 1 Điều 32 Nghị định số
03/2024/NĐ-CP và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và các
nhiệm vụ do Bộ trưởng phân công.
Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm ban hành và tổ chức
thực hiện Quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng trực thuộc;
bố trí, sắp xếp, điều động công chức, người lao động trong Thanh tra Bộ theo
quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/3/2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 993/QĐ-BNV
ngày 05/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Nội vụ và Quyết định số 968/QĐ-BLĐTBXH ngày
18/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Chánh Thanh tra Bộ, người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc thuộc Bộ và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB, TTB.
|
BỘ TRƯỞNG
Phạm Thị Thanh Trà
|