|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
79/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC KHAI BÁO, QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Thông tư số 42/2020/TT-BCT
ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc khai báo,
quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 4 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 49/2026/TT-BCT
ngày 12 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai
thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu
môi trường ngành Công Thương.[1]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc
khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ sở sản xuất,
kinh doanh (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) thuộc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có quy mô, công suất quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu môi trường.
3. Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
4. Các doanh nghiệp không
thuộc khoản 1 Điều này được khuyến khích thực hiện khai báo, quản lý và sử dụng
cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu môi
trường ngành Công Thương (sau đây gọi tắt là cơ sở dữ liệu môi trường) là tập
hợp các dữ liệu về môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý và được vận hành trên trang thông tin điện
tử http://moitruongcongthuong.vn.
2. Khai báo cơ sở dữ liệu
môi trường là quá trình cung cấp, cập nhật và số hóa dữ liệu môi trường vào
hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương. Các đối tượng quy định tại
Điều 2 Thông tư này được cấp quyền truy cập cơ sở dữ liệu
môi trường để thực hiện khai báo, quản lý và sử dụng.
3. Quản lý cơ sở dữ liệu
môi trường là hoạt động nhằm đảm bảo sự vận hành an toàn và ổn định của cơ
sở dữ liệu môi trường trên trang thông tin điện tử và các hoạt động khác giúp
các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của Thông tư này.
4. Sử dụng cơ sở dữ liệu
môi trường là việc khai thác các dữ liệu môi trường trong cơ sở dữ liệu môi
trường của các tổ chức, cá nhân nhằm phục vụ công tác quản lý, báo cáo về bảo vệ
môi trường.
Chương
II
KHAI BÁO, QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Điều
4. Đăng ký tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường
1. Đề nghị cấp/chấm dứt
tài khoản[2] truy cập
a) Doanh nghiệp tại khoản 1 và khoản 4 Điều 2 đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản[3] truy cập cơ sở dữ liệu môi trường
như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp
là thành viên của Tập đoàn, Tổng công ty ngành Công Thương (sau đây gọi tắt là
Tập đoàn, Tổng công ty): Doanh nghiệp đề nghị Tập đoàn, Tổng công ty tổng hợp
danh sách cấp/chấm dứt tài khoản[4].
- Trường hợp doanh nghiệp
không phải thành viên của Tập đoàn, Tổng công ty: Doanh nghiệp đề nghị Sở Công
Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công
Thương) nơi đăng ký trụ sở chính tổng hợp danh sách cấp/chấm dứt tài khoản[5] truy cập.
b) Tập đoàn, Tổng công ty
rà soát, hướng dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thành viên gửi về Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản[6] truy cập cho các đối tượng này.
c) Sở Công Thương rà soát,
hướng dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý (trừ các
doanh nghiệp thuộc điểm b khoản 1 Điều này) gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
trường công nghiệp để đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản[7] truy cập cho các đối tượng này.
d) Mẫu đề nghị cấp/chấm dứt
tài khoản[8] truy cập tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
2.[9] Cấp/chấm dứt tài khoản truy cập
Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp tạo lập tài khoản/chấm dứt tài khoản truy cập cơ sở dữ
liệu trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của đơn vị được quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này; đồng thời thông
báo kết quả cấp/chấm dứt tài khoản truy cập cho đơn vị đề nghị.
3. Các Sở Công Thương, Tập
đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này nếu
có các thay đổi sau: Thay đổi số lượng tài khoản doanh nghiệp quản lý; Chấm dứt
tài khoản truy cập do doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giảm quy mô, công suất
đến mức không thuộc Phụ lục I; Đăng ký bổ sung tài khoản do phát sinh thêm số
lượng doanh nghiệp truy cập cơ sở dữ liệu môi trường.
4. Các tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này có nhu cầu sử dụng
cơ sở dữ liệu môi trường gửi đề nghị đến Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp để xem xét cấp tài khoản truy cập.
5.[10] Đối với các doanh nghiệp đã được cấp tài khoản truy cập
cơ sở dữ liệu, mà có các thay đổi liên quan đến thông tin doanh nghiệp nhưng vẫn
thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 2 của Thông
tư thì tiếp tục sử dụng tài khoản truy cập đã được cơ quan quản lý cấp trước
đó. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thông tin thay đổi trên hệ
thống cơ sở dữ liệu môi trường hoặc thông báo cho cơ quan quản lý theo quy định
để bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu.
Điều
5. Khai báo cơ sở dữ liệu môi trường
1. Sau khi được cấp tài
khoản truy cập hệ thống, doanh nghiệp tiến hành đăng nhập vào trang thông tin
điện tử http://moitruongcongthuong.vn, định kỳ hàng năm khai báo thông tin dữ
liệu môi trường quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Việc khai báo cơ sở dữ
liệu môi trường hàng năm được hoàn thành trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp
theo.
Điều
6. Quản lý cơ sở dữ liệu môi trường
1. Nội dung quản lý cơ sở
dữ liệu môi trường bao gồm:
a) Duy trì đường truyền
internet, lưu trữ dữ liệu trên máy chủ, đảm bảo an toàn bảo mật thông tin, hoạt
động ổn định hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường trên trang thông tin điện tử;
b) Cấp/chấm dứt tài khoản[11] truy cập và phân quyền sử dụng
cho các tổ chức, cá nhân;
c) Xây dựng, nâng cấp hệ
thống, duy trì, vận hành, chia sẻ các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu môi trường;
d) Đôn đốc, chỉ đạo việc
khai báo cơ sở dữ liệu môi trường của các doanh nghiệp;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra,
đánh giá những dữ liệu môi trường do doanh nghiệp khai báo;
e) Báo cáo kết quả thực hiện
công tác quản lý cơ sở dữ liệu môi trường;
g) Các hoạt động quản lý
khác có liên quan.
2. Kinh phí xây dựng, duy
trì và phát triển cơ sở dữ liệu môi trường:
Kinh phí xây dựng, nâng cấp
hệ thống, duy trì, vận hành, chia sẻ các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu môi trường
được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
Điều
7. Sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường
Việc phân quyền sử dụng cơ
sở dữ liệu môi trường thực hiện như sau:
1. Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp được sử dụng toàn bộ các dữ liệu, thông tin trong hệ thống
cơ sở dữ liệu môi trường;
2. Sở Công Thương được sử
dụng các dữ liệu, thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường do các
doanh nghiệp trên địa bàn quản lý khai báo;
3. Tập đoàn, Tổng công ty
được sử dụng các dữ liệu, thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường do
các doanh nghiệp thành viên khai báo;
4. Doanh nghiệp được sử dụng
các dữ liệu, thông tin cơ sở dữ liệu môi trường do chính mình khai báo;
5. Các tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này được sử dụng dữ liệu
môi trường trong phạm vi do Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp quyết
định.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[12]
Điều 8. Trách nhiệm của doanh
nghiệp
1. Đăng ký với cơ quan quản
lý cơ sở dữ liệu để cấp mới, bổ sung, thay đổi và chấm dứt tài khoản khai báo
cơ sở dữ liệu môi trường.
2. Định kỳ thực hiện khai
báo cơ sở dữ liệu đầy đủ nội dung, đúng thời gian quy định và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với các dữ liệu do mình khai
báo.
3. Bảo mật thông tin tài
khoản đã được cấp, không để các đối tượng không có thẩm quyền truy cập trái
phép vào cơ sở dữ liệu môi trường.
4. Việc hoàn thành trách
nhiệm của doanh nghiệp quy định tại Thông tư này là căn cứ để cơ quan có thẩm
quyền xem xét thi đua, khen thưởng và xử lý vi phạm theo quy định hiện hành.
Điều
9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường
Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu môi trường bao gồm: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục
Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số[13];
Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty.
1. Trách nhiệm của Sở Công
Thương, Tập đoàn, Tổng công ty
a) Tổng hợp danh sách đề
nghị cấp/chấm dứt tài khoản[14]
truy cập của các doanh nghiệp gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp để được cấp/chấm dứt tài khoản[15]
truy cập.
b) Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, đôn đốc việc đăng ký tài khoản, khai báo dữ liệu môi trường của các
doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
c) Bảo mật thông tin tài
khoản, dữ liệu khai báo môi trường của Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty
và doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
2. Trách nhiệm của Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
a) Tạo lập tài khoản truy
cập và phân quyền sử dụng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;
b) Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát và đôn đốc việc khai báo, quản lý và sử dụng của các Sở Công Thương, Tập
đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp;
c) Cung cấp thông tin, dữ
liệu môi trường trong hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường theo đề nghị của cơ
quan có thẩm quyền;
d) Thực hiện các nội dung
quản lý cơ sở dữ liệu môi trường quy định tại khoản 1 Điều 6
Thông tư này.
3.[16] Trách nhiệm của Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số
Phối hợp với Cục Kỹ thuật
an toàn và Môi trường công nghiệp trong việc hỗ trợ kỹ thuật, hạ tầng số, kết nối,
vận hành và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường
ngành Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều
10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác
Các tổ chức, cá nhân khác
có trách nhiệm sử dụng thông tin, dữ liệu môi trường trong phạm vi được phân
quyền, bảo vệ thông tin, tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường được cấp.
Điều
11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 và thay thế Thông tư số 22/2013/TT-BCT
ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và
sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 14
Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Công Thương để sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG PHẢI
KHAI BÁO CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm
2020 của Bộ Công Thương)
|
TT
|
Ngành, lĩnh vực
|
Quy mô, công suất theo thiết kế/đăng ký đầu tư
|
|
1
|
Nhiệt điện
|
Tất cả
|
|
2
|
Thủy điện
|
Từ 20 MW trở lên
|
|
3
|
Khai thác dầu khí
|
Tất cả
|
|
4
|
Lọc, hóa dầu
|
Tất cả
|
|
5
|
Sản xuất hóa chất, chất
tẩy rửa
|
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm
trở lên
|
|
6
|
Sản xuất phân hóa học
|
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm
trở lên
|
|
7
|
Sản xuất pin, ắc quy
|
Từ 300.000 KWh/năm trở
lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên
|
|
8
|
Sản xuất bột giấy
|
Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm
trở lên
|
|
9
|
Sản xuất giấy có sử dụng
giấy phế liệu
|
Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm
trở lên
|
|
10
|
Sản xuất bia, nước giải
khát
|
Từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm
trở lên
|
|
11
|
Sản xuất cồn, rượu
|
Từ 2.000.000 lít sản phẩm/năm
trở lên
|
|
12
|
Dệt có nhuộm
|
Từ 100.000.000 m2
vải/năm trở lên
|
|
13
|
Thuộc da
|
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm
trở lên
|
|
14
|
Sản xuất sản phẩm từ cao
su
|
Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm
trở lên
|
|
15
|
Sản xuất gang, thép, luyện
kim
|
Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm
trở lên
|
|
16
|
Khai thác khoáng sản (trừ
khoáng sản làm vật liệu xây dựng)
|
Thuộc thẩm quyền cấp
phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP/CHẤM
DỨT TÀI KHOẢN[17] TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm
2020 của Bộ Công Thương)
Mẫu 01: Văn bản đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản[18] truy
cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với doanh nghiệp
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………..
V/v đề nghị cấp/chấm
dứt tài khoản[19] truy cập cơ sở
dữ liệu môi trường ngành Công Thương
|
(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm ……
|
Kính gửi: Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty)
Thực hiện Thông tư số
/2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của
Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường
ngành công thương, (1) đã rà soát và xác định (1) thuộc danh mục đối tượng phải
(hoặc đối tượng khuyến khích) khai báo cơ sở dữ liệu môi trường ngành công
thương (Thông tin kèm theo công văn này).
Căn cứ Điều 4 Thông tư số
/2020/TT-BCT, (1) đề nghị Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty) tổng
hợp danh sách gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp/chấm dứt
tài khoản[20] truy cập./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ….
|
(2)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I
|
Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I
|
Số điện thoại liên hệ
|
Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập
|
Ghi chú
(Phải khai báo hoặc khuyến khích)
|
|
…
|
Công ty …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy … (trường hợp
Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo
chung một tài khoản)
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy … (trường hợp
Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo
chung một tài khoản)
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (1) tên doanh nghiệp; (2) người đại diện pháp luật của
(1).
Mẫu 02: Văn bản đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản[21] truy
cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công
Thương
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………..
V/v đề nghị cấp/chấm
dứt tài khoản[22] truy cập cơ sở
dữ liệu môi trường ngành Công Thương
|
(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm ……
|
Kính gửi: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Thực hiện Thông tư số
/2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công
Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành
công thương, (1) đã rà soát và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thuộc phạm
vi quản lý (Danh sách kèm theo công văn này).
Căn cứ Điều 4 Thông tư số
/2020/TT-BCT, (1) đề nghị Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp cấp/chấm dứt tài khoản[23]
truy cập cho các doanh nghiệp nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ….
|
(2)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
DANH SÁCH
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA (1)
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I
|
Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I
|
Số điện thoại liên hệ
|
Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập
|
Ghi chú
(Phải khai báo hoặc khuyến khích)
|
|
|
Sở Công Thương tỉnh/thành
phố…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Công ty …
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Công ty..
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Công ty..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (1) tên Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương; (2) người
đại diện pháp luật của (1).
PHỤ LỤC III
DANH MỤC DỮ LIỆU, THÔNG TIN
KHAI BÁO CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm
2020 của Bộ Công Thương)
1. Thông tin chung doanh
nghiệp
- Tên doanh nghiệp;
- Nhóm ngành nghề doanh
nghiệp;
- Ngành nghề sản xuất;
- Địa chỉ;
- Người đại diện theo pháp
luật; Email; Điện thoại;
- Người khai báo; Email;
Điện thoại;
- Dữ liệu về thông tin sản
xuất
+ Sản lượng sản phẩm chính;
+ Mô tả sản lượng;
+ Quy trình công nghệ sản
xuất.
2. Dữ liệu về tình hình sử
dụng
Khối lượng nguyên, nhiên
liệu, hóa chất và năng lượng sử dụng.
3. Dữ liệu giấy phép về
môi trường
Quyết định phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ
môi trường, đề án bảo vệ môi trường; Giấy chứng nhận hoàn thành các công trình
bảo vệ môi trường và các giấy phép khác theo quy định hiện hành.
4. Dữ liệu về quản lý nước
thải
- Hệ thống xử lý nước thải:
Nguồn phát sinh nước thải; Năm bắt đầu hoạt động; Công suất thiết kế; Công suất
xử lý hiện tại; Nguồn tiếp nhận nước thải; Công nghệ xử lý nước thải.
- Lưu lượng nước thải: Lưu
lượng nước thải sản xuất; Lưu lượng nước thải sinh hoạt; Lưu lượng nước được xử
lý; Lưu lượng nước tuần hoàn, tái sử dụng; Lưu lượng nước làm mát.
- Chất lượng nước thải: Địa
điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kf, Kq; Quy chuẩn áp dụng;
Nồng độ thông số ô nhiễm trong nước thải trước (nếu có) và sau xử lý.
5. Dữ liệu về quản lý khí
thải
- Hệ thống xử lý khí thải:
Nguồn phát sinh khí thải; Công nghệ xử lý khí thải.
- Lưu lượng khí thải.
- Chất lượng khí thải: Địa
điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kv, Kp; Quy chuẩn áp dụng;
Nồng độ thông số ô nhiễm trong khí thải trước (nếu có) và sau xử lý.
6. Dữ liệu về quản lý chất
thải rắn
- Chất thải rắn thông thường:
Tình trạng phân loại; Loại chất thải; Hình thức thu gom, xử lý; Số lượng chất
thải rắn thông thường.
- Chất thải nguy hại: Tên
chất thải nguy hại; Mã chất thải nguy hại; Số lượng chất thải nguy hại; Hình thức
xử lý; Tình trạng phân loại chất thải nguy hại; Tình trạng kho lưu trữ; Hình ảnh
kho chất thải nguy hại.
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
------------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công Thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
[1] Thông tư số
49/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15,
Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số
54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số
48/2026/NĐ-CP, Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP và Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP;
Căn cứ Nghị định số
06/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ
tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, Nghị định số
83/2026/NĐ-CP và Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành
Công Thương.”
[2] Cụm
từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 11 năm 2026.
[3] Cụm
từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 11 năm 2026.
[4] Cụm
từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 11 năm 2026.
[5] Cụm
từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 11 năm 2026.
[6] Cụm
từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 11 năm 2026.
[7] Cụm
từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 11 năm 2026.
[8] Cụm
từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 11 năm 2026.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số
49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[10]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số
49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[11]
Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[12] Điều 11, Điều 12 của
Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 11. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ
Công Thương để xem xét, giải quyết.
Điều 12. Điều khoản
chuyển tiếp
Các nhiệm vụ bảo vệ môi trường và nhiệm vụ ứng
phó với biến đổi khí hậu đã được cơ quan quản lý phê duyệt thực hiện trước thời
điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của
Thông tư số 24/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương.”
[13]
Cụm từ “Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số” được thay thế bởi cụm từ “Cục
Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số” theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của
Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[14]
Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[15]
Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[16]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số
49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[17]
Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[18]
Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[19]
Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[20]
Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[21]
Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[22]
Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 11 năm 2026.
[23]
Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 11 năm 2026.