|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/VBHN-NQ-HĐND
|
Phú
Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC
PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026
- 2030
Nghị quyết số
73/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị quyết số
30/2026/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số
73/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên
tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công
số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số
10612/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn
đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030[1].
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị
quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện[2]
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp
luật.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 10 tháng
12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026./.
QUY ĐỊNH
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN
ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị quyết này quy định
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân
tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các sở, ban, ngành,
ban quản lý dự án, Uỷ ban nhân dân cấp xã và đơn vị làm chủ đầu tư các dự án
đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nguyên tắc
chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030
1. Nguyên tắc chung
a) Việc phân bổ vốn đầu
tư nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ
các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng
dẫn thi hành; đảm bảo quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính
sách; phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư để thu hút, huy động mọi
nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, tạo quyền chủ động cho các đơn vị và
địa phương cấp xã.
b) Việc phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách địa phương phải phục vụ cho các mục tiêu, định hướng,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 -2030 của tỉnh; tạo động lực
cho phát triển kinh tế, phù hợp với kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch vay,
trả nợ 05 năm, các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, hài hoà giữa kinh tế và
xã hội.
c) Phân bổ vốn tập
trung, không phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn; nâng cao chất
lượng công tác chuẩn bị đầu tư; chỉ bố trí vốn cho các chương trình, nhiệm vụ,
dự án đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản quy định
hiện hành; tập trung ưu tiên phân bổ vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ hoàn
thành các dự án quan trọng, dự án kết nối có tác động liên vùng, dự án có ý
nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh bền vững, dự án thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án quốc phòng, an ninh, khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo, giáo dục, đào tạo, bảo vệ chăm sóc sức khoẻ Nhân dân, bảo vệ môi
trường, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo an ninh năng lượng,
an ninh nguồn nước, chuyển đổi xanh.
d) Phân bổ vốn hợp lý
cho các vùng miền núi, trung du, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó
khăn, vùng kinh tế động lực… góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát
triển kinh tế, thu nhập và mức sống của người dân giữa các khu vực trong tỉnh.
đ) Phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh phù hợp với phân cấp quản lý
ngân sách; các chính sách hỗ trợ đầu tư.
e) Phân bổ vốn cho các
dự án thuộc kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025 chuyển tiếp sang giai đoạn
2026 - 2030 đúng quy định, phù hợp với thực tế tại địa phương sau sáp nhập.
2. Thứ tự ưu tiên phân
bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 -
2030, đảm bảo sự thống nhất với quy định tại Điều 54 Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 như sau:
a) Dự án đầu tư công
đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp.
b) Chương trình mục
tiêu quốc gia.
c) Hoàn trả vốn ứng
trước.
d) Dự án đã hoàn thành
và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn.
đ) Chương trình, dự án
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng.
e) Đầu tư của Nhà nước
tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
f) Dự án chuyển tiếp
hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
g) Dự án chuyển tiếp
thực hiện theo tiến độ được phê duyệt.
h) Nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.
i) Thanh toán nợ đọng
xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có).
j) Bố trí vốn ngân sách
địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng
Chính sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; cấp vốn điều
lệ cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
k) Dự án khởi công mới
đáp ứng yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công.
Điều 4. Nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn xây dựng cơ bản tập trung
1. Nguyên tắc
a) Nguyên tắc phân bổ
vốn đầu tư công nguồn xây dựng cơ bản tập trung đảm bảo phù hợp với phân cấp
quản lý kinh tế - xã hội giữa cấp tỉnh và cấp xã; đảm bảo bố trí vốn tập trung,
hiệu quả, hoàn thành dứt điểm các dự án chuyển tiếp, thiếu vốn, thu hồi đủ số
vốn ứng trước, thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) theo quy
định.
b) Phù hợp với khả năng
cân đối ngân sách và huy động các nguồn khác để tập trung đầu tư vào các công
trình, dự án lớn có tính liên vùng, liên khu vực; đầu tư tập trung, có trọng
tâm, trọng điểm, hiệu quả, có tính lan toả cao.
c) Ưu tiên bố trí vốn
cho lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế theo các Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22
tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Tiêu chí phân bổ
a) Đối với cấp tỉnh
Bố trí vốn cho các dự
án chuyển tiếp thuộc kế hoạch đầu tư công năm trước chuyển sang năm kế hoạch
theo quy định.
Theo định hướng đầu tư
phát triển của các ngành, lĩnh vực phù hợp, đồng bộ giữa quy định của Luật Đầu
tư công và Luật Ngân sách nhà nước.
b) Đối với cấp xã: Xác
định cụ thể với 05 tiêu chí như sau:
Tiêu chí dân số, gồm 02
tiêu chí: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của xã.
Tiêu chí về trình độ
phát triển, gồm 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, số thu nội địa (không bao
gồm số thu từ sử dụng đất) và số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân
sách cấp xã.
Tiêu chí diện tích, gồm
03 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên, diện tích đất trồng lúa và tỷ lệ che phủ
rừng của các xã.
Tiêu chí về đơn vị hành
chính cấp xã, gồm 02 tiêu chí: Số đơn vị hành chính cấp thôn; xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
Tiêu chí bổ sung: Tiêu
chí xã ATK.
3. Định mức phân bổ
a) Định mức phân bổ
ngân sách địa phương
Phân bổ 70% nguồn vốn
xây dựng cơ bản tập trung trong cân đối ngân sách địa phương cho ngân sách cấp
tỉnh để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ theo nghị quyết của Tỉnh uỷ, Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia,
đối ứng ODA, công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện bồi thường giải
phóng mặt bằng các khu công nghiệp… và các ngành, lĩnh vực cấp tỉnh.
Phân bổ 30% nguồn vốn
xây dựng cơ bản tập trung trong cân đối ngân sách địa phương cho ngân sách cấp
xã để thực hiện các nhiệm vụ chương trình, dự án đúng quy định pháp luật thuộc
các ngành, lĩnh vực theo phân cấp (Mức vốn phân bổ cho cấp xã trên cơ sở tính
điểm của các tiêu chí tại điểm b khoản 2 Điều này với cách tính điểm và phương
pháp phân bổ vốn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này).
b) Định mức phân bổ
ngân sách cấp tỉnh
Phân bổ cho các ngành,
lĩnh vực và tuân thủ thứ tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Ngân sách nhà nước và theo nguyên tắc chung tại Quy định này.
c) Định mức phân bổ cấp
xã
Trên cơ sở tính điểm
của các tiêu chí tại điểm b khoản 2 Điều này với cách tính điểm và phương pháp
phân bổ vốn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
4. Cách tính điểm tiêu
chí của xã
a) Tiêu chí dân số:
Được tính trên tổng số điểm của 02 tiêu chí: Dân số trung bình và số người dân
tộc thiểu số.
Tiêu chí dân số trung
bình tối đa là 13 điểm với cách tính điểm như sau: Dân số trung bình đến 25.000
người được tính 10 điểm; từ 25.000 người đến 55.000 người, cứ 15.000 người tăng
thêm được tính thêm 01 điểm; trên 55.000 người, cứ 15.000 người tăng thêm được
tính thêm 0,5 điểm.
Tiêu chí số người dân
tộc thiểu số tối đa là 05 điểm với cách tính điểm như sau: Cứ 3.000 người dân
tộc thiểu số được tính 0,5 điểm.
b) Tiêu chí về trình độ
phát triển: Được tính trên tổng số điểm của 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu
nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) và số bổ sung cân đối từ ngân
sách tỉnh cho ngân sách cấp xã.
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
đa chiều tối đa là 16,5 điểm với cách tính điểm như sau: Cứ 1% hộ nghèo được
tính 0,5 điểm.
Tiêu chí số thu ngân
sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) tối đa là 04 điểm với
cách tính điểm như sau: Số thu dưới 25 tỷ đồng được tính 04 điểm; từ 25 tỷ đồng
đến 50 tỷ đồng được tính 03 điểm; trên 50 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng được tính 02
điểm; trên 70 tỷ đồng được tính 01 điểm.
Tiêu chí tỷ lệ bổ sung
cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã tối đa là 05 điểm với cách tính
điểm như sau: Tỷ lệ bổ sung trên 75% được tính 05 điểm; từ 50% đến 75% được
tính 03 điểm; từ 25% đến 50% được tính 02 điểm; dưới 25% được tính 01 điểm.
c) Tiêu chí diện tích:
Được tính trên tổng số điểm của 03 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên, diện tích
đất trồng lúa và Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương.
Tiêu chí diện tích đất
tự nhiên tối đa là 19,5 điểm với cách tính điểm như sau: Diện tích dưới 30km2 được tính 10 điểm; từ
30km2
đến 70km2,
cứ 10km2
tăng thêm
được tính thêm 01 điểm; trên 70km2 đến 150km2, cứ 10km2 tăng thêm được tính
thêm 0,5 điểm; trên 150km2, cứ 10km2 tăng thêm được tính
thêm 0,25 điểm.
Tiêu chí diện tích đất
trồng lúa tối đa là 25 điểm với cách tính điểm như sau: Diện tích dưới 500 ha
được tính 05 điểm; trên 500 ha đến 1.000 ha, cứ 100 ha tăng thêm được tính thêm
02 điểm; trên 1.000 ha, cứ 200 ha tăng thêm được tính thêm 01 điểm.
Tiêu chí tỷ lệ che phủ
rừng tối đa là 02 điểm với cách tính điểm như sau: Tỷ lệ che phủ rừng dưới 10%
được tính 0,5 điểm; từ 10% đến 50% được tính 01 điểm; trên 50% được tính 02
điểm.
d) Tiêu chí về đơn vị
hành chính cấp xã: Được tính trên tổng số điểm của 02 tiêu chí: Số đơn vị hành
chính cấp thôn và xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cụ thể như
sau:
Tiêu chí số đơn vị hành
chính cấp thôn tối đa là 28 điểm với cách tính điểm như sau: Cứ 01 cấp thôn
được tính 0,3 điểm.
Tiêu chí Xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi: Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
được tính 05 điểm.
e) Tiêu chí xã ATK: Xã
ATK được tính 1 điểm.
5. Phương pháp tính mức
vốn được phân bổ
Số vốn đầu tư công
trong cân đối ngân sách tỉnh cho cấp xã được tính theo công thức:
Vi1 = Xi1 x Z1
Trong đó:
Vi1 là số vốn đầu tư trong
cân đối ngân sách tỉnh chuyển cho cấp xã thứ i.
Xi1 là số điểm của xã thứ I
được xác định từ các tiêu chí định mức theo khoản 4 Điều này.
Z1 là số vốn của 1 điểm và
được tính bằng số vốn đầu tư công nguồn xây dựng cơ bản tập trung cấp tỉnh
chuyển cho cấp xã (30% nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung trong cân đối) chia
cho tổng số điểm của 148 xã, phường được tính theo các tiêu chí xác định theo
khoản 4 Điều này.
Điều 5. Nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất
1. Nguyên tắc phân bổ:
Đảm bảo phù hợp với nguồn thu tiền sử dụng đất được phân chia theo tỷ lệ % giữa
cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã được hưởng theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định.
2. Tiêu chí phân bổ
a) Đối với cấp tỉnh
Bố trí vốn cho các dự
án chuyển tiếp thuộc kế hoạch đầu tư công năm trước chuyển sang năm kế hoạch
theo quy định.
Căn cứ định hướng đầu
tư phát triển của các ngành, lĩnh vực phù hợp, đồng bộ giữa quy định của Luật
đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.
b) Đối với cấp xã, gồm
các tiêu chí sau
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
đa chiều.
Tiêu chí số thu ngân
sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ sử dụng đất).
Tiêu chí số đơn vị hành
chính cấp thôn.
Tiêu chí xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Tiêu chí xã ATK.
[3]3. Định mức phân bổ
a) Ngân sách cấp tỉnh
Phân bổ 70% để thực
hiện các chương trình, nhiệm vụ theo nghị quyết, đề án của Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh (trong đó bao gồm Đề án đo đạc lập hồ sơ địa
chính của địa phương); đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia, đối ứng ODA,
công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng
các khu công nghiệp… và các ngành, lĩnh vực cấp tỉnh; trong đó phân bổ cho các
ngành, lĩnh vực và tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của Luật
Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các nội dung nguyên tắc chung tại Quy
định này; hỗ trợ các xã, phường nơi triển khai các dự án (do cấp tỉnh tổ chức
thực hiện thu) có thu tiền sử dụng đất lớn, mức hỗ trợ được xác định theo quy mô
dự án và tỷ lệ % x số thu thực nộp vào ngân sách cấp tỉnh (sau khi trừ chi phí
đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định
cư, kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch... của dự án), nhằm tạo
nguồn vốn để đầu tư các công trình, dự án, tạo động lực thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội của các xã, phường nơi triển khai dự án. Cụ thể: đối với dự án
có số thu tiền sử dụng đất từ 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, tỷ lệ 5%, nhưng
không quá 40 tỷ đồng/dự án; đối với dự án có số thu tiền sử dụng đất từ trên
1.000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng, tỷ lệ 4%, nhưng không quá 150 tỷ đồng/dự án;
đối với dự án có số thu tiền sử dụng đất từ trên 5.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ
3%, nhưng không quá 250 tỷ đồng/dự án.
- Phân bổ 30% (phần
ngân sách trung ương giao) hỗ trợ cho cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ chương
trình, dự án đúng quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực theo phân cấp;
ưu tiên các xã miền núi, các xã có nguồn thu thấp nhưng cũng khuyến khích các
xã, phường có nguồn thu cao tích cực triển khai các dự án hạ tầng đấu giá đất
để tạo nguồn thu cho tỉnh. Mức vốn phân bổ cho cấp xã trên cơ sở tính điểm của
các tiêu chí tại điểm b khoản 2 Điều này với cách tính điểm và phương pháp phân
bổ vốn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
b) Ngân sách cấp xã
Cấp xã chịu trách nhiệm
bố trí vốn cụ thể cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án đúng quy định pháp luật
thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định (trong đó bao gồm Đề án đo đạc lập hồ
sơ địa chính của địa phương).
4. Cách tính điểm tiêu
chí phân bổ vốn
a) Tiêu chí tỷ lệ hộ
nghèo đa chiều tối đa là 3,3 điểm với cách tính điểm như sau: Cứ 1% hộ nghèo
được tính 0,1 điểm.
b) Tiêu chí số thu ngân
sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) tối đa là 04 điểm với
cách tính điểm như sau: Số thu từ 0 đến 25 tỷ đồng được tính 04 điểm; trên 25
tỷ đồng đến 50 tỷ đồng được tính 03 điểm; trên 50 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng được
tính 02 điểm; trên 70 tỷ đồng được tính 01 điểm.
c) Tiêu chí về đơn vị
hành chính cấp xã: Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp thôn tối đa là 28 điểm với
cách tính điểm như sau: Cứ 01 cấp thôn được tính 0,3 điểm.
d) Tiêu chí xã vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi được tính 05 điểm.
e) Tiêu chí xã ATK: Xã
ATK được tính 01 điểm.
5. Phương pháp tính mức
vốn được phân bổ
Số vốn thu tiền sử dụng
đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp xã được tính theo công thức:
Vi2 = Xi2 x Z2
Trong đó:
Vi2 là số vốn thu tiền sử
dụng đất cấp tỉnh chuyển cho cấp xã thứ i.
Xi2 là số điểm của xã thứ i
được xác định từ các tiêu chí định mức theo khoản 4 Điều này.
Z2 là số vốn của 1 điểm và
được tính bằng số vốn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh chuyển cho cấp xã chia cho
tổng số điểm của 148 xã, phường được tính theo các tiêu chí xác định theo khoản
4 Điều này.
Điều 6. Nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến
thiết
1. Nguyên tắc: Đảm bảo
phù hợp với nguồn thu xổ số kiến thiết ngân sách địa phương được phân chia theo
tỷ lệ % giữa cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã được hưởng theo Nghị quyết Hội
đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Tiêu chí phân bổ
a) Căn cứ hướng dẫn của
các bộ, ngành có liên quan về phân bổ và sử dụng nguồn thu từ hoạt động xổ số
kiến thiết và các văn bản quy định hiện hành.
b) Ưu tiên các dự án
lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế và các công trình phúc lợi xã hội khác theo quy
định của cấp có thẩm quyền.
3. Định mức phân bổ
a) Cấp tỉnh phân bổ
100% nguồn thu xổ số kiến thiết ngân sách địa phương được hưởng.
b) Ưu tiên bố trí cho
các dự án lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế và các công trình phúc lợi xã hội
khác đảm bảo tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của Luật Đầu tư
công, các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền và các nguyên tắc chung của
Quy định này./.
|
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ
TỊCH
Bùi Đức Hinh
|