|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2227/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ PHÁP CHẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Nghị định số
56/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;
Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/ĐUB ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Vị trí và chức năng
Vụ Pháp chế là tổ chức thuộc
Bộ Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản
lý nhà nước bằng pháp luật, quản trị rủi ro trong công tác xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật và quy chế của
Bộ.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về công tác xây dựng và
ban hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Theo dõi, đôn đốc, báo
cáo tình hình tiến độ các văn bản quy phạm pháp luật trong Chương trình lập
pháp hằng năm của Quốc hội; chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; các chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ
và theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền;
b) Chủ trì hoặc tham gia
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo phân công, chỉ đạo của Bộ trưởng;
c) Chủ trì tổ chức thẩm định
dự thảo thông tư do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo trước khi trình Bộ
trưởng ký ban hành, trừ dự thảo thông tư do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo.
2. Về công tác tổ chức thi
hành văn bản quy phạm pháp luật
Giúp Bộ trưởng tổ chức thi
hành văn bản quy phạm pháp luật theo nguyên tắc quản trị vòng đời của văn bản
quy phạm pháp luật, bao gồm các hoạt động sau:
a) Chủ trì, hướng dẫn, đôn
đốc, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ
Công Thương; phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với
các đơn vị có liên quan triển khai công tác pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật,
hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ
theo quy định của pháp luật;
c) Là đầu mối tham mưu,
giúp Bộ trưởng chỉ đạo, đôn đốc công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp
luật trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan thực hiện kiểm tra và xử lý văn bản thuộc trách nhiệm, thẩm quyền
của Bộ trưởng theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phổ biến,
giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương
theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện công tác theo dõi
tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định
của pháp luật.
3. Về công tác pháp luật
quốc tế
a) Tham gia đàm phán các nội
dung liên quan đến pháp lý, thể chế và giải quyết tranh chấp của các điều ước
quốc tế trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định pháp luật;
tham gia rà soát pháp lý theo phân công của Lãnh đạo Bộ đối với các điều ước quốc
tế trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện việc
rà soát, thống kê các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập trong
lĩnh vực do Bộ quản lý;
c) Theo dõi, hướng dẫn việc
thực hiện công tác hợp tác quốc tế về pháp luật;
d) Phối hợp với các đơn vị
trong công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
4. Về công tác nghiệp vụ
pháp chế khác
a) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản
lý theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với
các đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến công tác bồi thường nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý
theo quy định của pháp luật;
c) Đầu mối tham mưu giúp Bộ
trưởng về công tác giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện tham mưu về
các vấn đề pháp lý đối với quyết định, văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của
Bộ trưởng;
đ) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan thuộc Bộ tổ chức hoặc tham gia thực hiện hoạt động hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ theo quy định của
pháp luật;
e) Đầu mối, phối hợp với
các đơn vị liên quan tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức rà soát, xây dựng phương
án cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh; theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện, cập nhật cơ sở dữ liệu và tính toán chi phí tuân thủ theo quy định của
pháp luật;
g) Tham mưu giúp Bộ trưởng
thực hiện công tác quản trị rủi ro trong xây dựng và tổ chức thi hành văn bản
quy phạm pháp luật theo Quy chế do Bộ trưởng ban hành;
h) Đầu mối tiếp nhận, phân
loại, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm
pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trên Hệ thống thông
tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật;
i) Chủ trì tham mưu, giúp
Bộ trưởng phát triển lực lượng pháp chế ngành Công Thương; hướng dẫn, kiểm tra
về chuyên môn, nghiệp vụ công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế, và người
làm công tác pháp chế trong các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
5. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Bộ trưởng giao hoặc theo quy định pháp luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc
1. Lãnh đạo Vụ có Vụ trưởng,
các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật theo quy định.
2. Vụ hoạt động theo chế độ
thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên theo quy định của Đảng và pháp luật của
Nhà nước. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ quy định tại
Điều 2 và các nhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau đây:
a) Tổ chức, chỉ đạo thực
hiện và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các mặt công tác của Vụ;
b) Phân công công việc và
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Phó Vụ trưởng và công chức của Vụ;
c) Thừa lệnh Bộ trưởng ký
một số văn bản có tính chất hướng dẫn, đôn đốc về chuyên môn, lấy ý kiến, trả lời,
giải thích nghiệp vụ liên quan tới các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ
và văn bản khác theo từng trường hợp cụ thể theo Quy chế làm việc của Bộ Công
Thương;
d) Thực hiện công tác
thông tin cho công chức trong Vụ theo quy chế làm việc của Bộ;
đ) Quyết định nội dung báo
cáo sơ kết, tổng kết và kiến nghị với Bộ trưởng về các chủ trương, giải pháp
trong việc thực hiện nhiệm vụ của Vụ;
e) Ban hành các nội quy,
quy định của Vụ, tổ chức thực hiện các quy định, quy chế của Bộ, quản lý công
chức và tài sản được giao theo phân cấp của Bộ;
g) Tổ chức, quản lý các tổ
chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc Vụ trưởng; phân công, sắp xếp công chức của Vụ
đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều
4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số
518/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế.
2. Trường hợp các văn bản,
tên, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị được dẫn chiếu, đề cập
trong Quyết định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản
thay thế hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lãnh đạo Bộ;
- Đảng ủy Bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng
|