|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 409/KH-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 10
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG, THU HÚT LAO ĐỘNG TRONG
VÀ NGOÀI NƯỚC, GÓP PHẦN ĐẢM BẢO MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Căn cứ Quyết định số 176/QĐ-TTg
ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hỗ trợ
phát triển thị trường lao động đến năm 2030; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ thành phố Đà Nẵng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Nghị quyết của HĐND thành
phố Đà Nẵng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh
giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 10/02/2026 của
Ban Thường vụ Thành ủy về kịch bản tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030;
Quyết định số 2257/QĐ- UBND ngày 22/5/2026 của UBND thành phố về việc ban hành
Đề án thực hiện Chương trình thành phố "5 không", "3 có",
"4 an" trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030; Quyết
định số 1390/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của UBND thành phố về việc đảm bảo mục tiêu
tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 và Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày
09/6/2026 của UBND thành phố về việc cập nhật, bổ sung Quyết định số
1390/QĐ-UBND;
UBND thành phố Đà Nẵng ban hành
Kế hoạch thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động, thu hút
lao động trong và ngoài nước, góp phần đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế
giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
A. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG, GIAI ĐOẠN 2021 – 2025
Trên cơ sở Quyết định số
176/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương
trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030, UBND thành phố Đà
Nẵng (cũ) ban hành Kế hoạch số 179/KH- UBND ngày 17/10/2022 về thực hiện Chương
trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động trên địa bàn thành phố đến năm
2030, UBND tỉnh Quảng Nam (trước đây) ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, tổ chức
triển khai thực hiện.
Kết quả cụ thể như sau: Đến
cuối năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của thành phố là 1.538.000
người. Thành phố hiện có hơn 40.000 doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại
diện đang hoạt động, với hơn 562.300 lao động. Trong đó có 812 doanh nghiệp, dự
án hoạt động trong khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, các khu công
nghiệp và khu kinh tế, sử dụng hơn 157.205 lao động, chiếm 27,74% tổng số lao
động đang làm việc trong các doanh nghiệp trên địa bàn. Số lao động đang làm
việc trong nền kinh tế hiện nay là 1.507.000 người; cơ cấu lao động tiếp tục
chuyển dịch theo hướng tích cực, theo đó tỷ trọng lao động trong khu vực nông,
lâm nghiệp và thủy sản giảm và tăng tỷ trọng lao động khu vực dịch vụ đến cuối
năm 2025 là 52,9%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 73%, trong đó tỷ lệ lao động
qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 37%; tỷ lệ thất nghiệp dưới 3%. Lực
lượng lao động trong độ tuổi tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) ngày càng tăng,
đến tháng 12/2025 tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH trên địa
bàn thành phố là 41,14%.
Bên cạnh những mặt đạt được nêu
trên, các hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường lao động (TTLĐ) vẫn còn hạn chế,
đó là: hoạt động thu thập, chưa cập nhật đầy đủ do gián đoạn 02 năm dịch COVID-19
và sự thay đổi của chính sách theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội (trước đây) và các bộ, ngành liên quan…, từ đó việc tổng hợp phân tích
và dự báo TTLĐ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn chưa đạt được kế hoạch đề ra; TTLĐ
trên địa bàn tiếp tục có sự mất cân đối cung - cầu lao động; chất lượng việc
làm chưa bền vững, lao động làm việc trái với ngành nghề đào tạo còn khá cao;
nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề tuyển dụng lao động, không chỉ là
lao động qua đào tạo mà còn thiếu cả lao động phổ thông; thiếu sự liên kết,
chia sẻ các thông tin về TTLĐ giữa các đơn vị dịch vụ việc làm, đặc biệt thông
tin về cầu lao động, hiện chưa có một cơ chế ràng buộc để các cơ sở sản xuất
kinh doanh cung cấp một cách cơ bản để có cơ sở dữ liệu cân đối và dự báo TTLĐ.
Việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật BHXH tại một số doanh nghiệp
vẫn còn hạn chế; tình trạng vi phạm pháp luật BHXH vẫn còn diễn ra ở các doanh
nghiệp gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động (NLĐ). Một bộ phận NLĐ
chưa nắm bắt, tiếp cận đầy đủ, kịp thời các quy định về quyền lợi, nghĩa vụ và
các chế độ liên quan đến BHXH.
B. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU,
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO
ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
I. QUAN ĐIỂM
1. Tiếp tục đầu tư phát triển
TTLĐ theo hướng đồng bộ, thống nhất, hiện đại, đảm bảo sự hài hòa giữa cung và
cầu lao động, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, gia tăng năng suất lao
động và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế thành phố, đáp ứng mục tiêu phát
triển thành phố đến năm 2030 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ
I nhiệm kỳ 2026 - 2030.
2. Hỗ trợ phát triển TTLĐ thông
qua việc triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật của thành phố về phát triển TTLĐ, kết nối cung - cầu lao động, tạo việc
làm, đẩy mạnh cải cách hành chính, nhằm hạn chế rủi ro liên quan đến quyền lợi
NLĐ trong bối cảnh diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
3. Chủ động hội nhập TTLĐ quốc
tế, đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung - cầu lao động trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng gắn với TTLĐ trong nước và TTLĐ các nước trong khu vực và quốc tế. Tăng
cường kết nối giữa doanh nghiệp và NLĐ, phát triển lực lượng lao động đã qua đào
tạo, có kỹ năng nghề và chứng chỉ phù hợp tham gia TTLĐ; góp phần giảm tỷ lệ
thất nghiệp, tạo việc làm bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tạo tiền đề vững chắc cho việc
xây dựng và phát triển đồng bộ các yếu tố TTLĐ, góp phần huy động, phân bổ và
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, chuyển
dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại, bảo đảm kết nối TTLĐ trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng với TTLĐ của cả nước và các nước trong khu vực và quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng số lao động có kỹ năng
phù hợp với nhu cầu TTLĐ
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo
đạt 75,5% đến cuối năm 2030. Trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ đạt 37% - 40%[1];
- Tỷ lệ lao động có kỹ năng
công nghệ thông tin đến cuối năm 2030 đạt trên 80%[2].
b) Tạo việc làm bền vững, chất
lượng cho NLĐ
- Phấn đấu tỷ lệ thất nghiệp
đến cuối năm 2030 dưới 3,5%;
- Tỷ trọng lao động làm việc
trong ngành nông nghiệp đến cuối năm 2030 dưới 15%;
- Tốc độ tăng năng suất lao
động bình quân đến cuối năm 2030 đạt 10,2%.
- Số lao động có việc làm đến
năm 2030 đạt 1,582 triệu người.
c) Giảm tỷ lệ thanh niên không có
việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo
- Hằng năm bình quân đào tạo,
đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho khoảng 8.000
lao động nông thôn. Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%;
- Phấn đấu giảm tỷ lệ thanh
niên không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo dưới 8%;
- Duy trì tỷ lệ thất nghiệp
thanh niên thành thị ở mức thấp dưới 7%, tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên
nông thôn dưới 6%.
d) Mở rộng bao phủ BHXH
Tỷ lệ lực lượng lao động trong
độ tuổi tham gia BHXH đến cuối năm 2030 đạt 60%, trong đó tỷ lệ lực lượng lao
động trong độ tuổi tham gia BHXH tự nguyện đạt 7%. Phấn đấu khoảng 45% lực
lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
đ) Đầu tư, phát triển giao dịch
việc làm, hệ thống thông tin TTLĐ của thành phố hiện đại, đồng bộ, thống nhất
và có sự liên thông giữa các hệ thống thông tin, cụ thể:
- Phấn đấu đến cuối năm 2030 có
100% học sinh, sinh viên tốt nghiệp trung học phổ thông được hướng nghiệp;
- Phấn đấu đến cuối năm 2030 cơ
sở dữ liệu về việc làm được kết nối, chia sẻ dữ liệu với 100% các trường đại
học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đồng thời mở rộng kết nối với doanh nghiệp,
hiệp hội doanh nghiệp và hệ thống dịch vụ việc làm trên địa bàn thành phố để phục
vụ tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm;
- Phấn đấu đến cuối năm 2030 có
trên 50% NLĐ được hệ thống Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố tư vấn, kết nối
giới thiệu việc làm thành công;
- Phấn đấu đến năm 2030, hệ
thống thông tin TTLĐ của thành phố Đà Nẵng được hiện đại hóa, dữ liệu được liên
thông giữa các vùng trên toàn quốc và mở rộng kết nối với các nước trong khu
vực ASEAN, đặc biệt ở một số nước là TTLĐ chính của Việt Nam.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN
1. Tiếp tục rà soát, nghiên
cứu, đề xuất ban hành, sửa đổi các chính sách để hạn chế thất nghiệp, nâng cao
chất lượng lao động, thu hút NLĐ tham gia làm việc trong các khu vực
1.1. Các nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể
a) Rà soát, kiến nghị các bộ,
ngành liên quan và Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan về TTLĐ, kết nối cung - cầu lao động để phù hợp với quy luật của
TTLĐ, công ước, tiêu chuẩn quốc tế đã được Việt Nam phê chuẩn và phù hợp với
lợi ích chính đáng, hợp pháp của NLĐ và người sử dụng lao động (NSDLĐ).
b) Xây dựng các Kế hoạch thực
hiện chương trình, Đề án gồm (1) Đề án “Phát triển người tham gia BHXH trên địa
bàn thành phố” nhằm mở rộng đối tượng tham gia BHXH, hướng tới mục tiêu an sinh
xã hội bền vững; (2) Kế hoạch thực hiện chương trình “có việc làm” giai đoạn
2026 - 2030; (3) Kế hoạch thực hiện chương trình “có nhà ở” trên địa bàn thành
phố đến năm 2030.
c) Nghiên cứu, đề xuất ban
hành, sửa đổi các chính sách để hạn chế thất nghiệp, thu hút lao động, gồm: (1)
hỗ trợ thêm mức đóng cho đối tượng tham gia BHXH tự nguyện từ ngân sách địa
phương; (2) hỗ trợ đào tạo nghề cho NLĐ ở khu vực nông thôn, NLĐ là thanh niên
trên địa bàn thành phố; (3) hỗ trợ tiền, chi phí cho NLĐ đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng; (4) hỗ trợ chi phí thuê, mua nhà ở và hỗ trợ chi phí lưu
trú cho các chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng làm việc trên địa bàn
thành phố.
d) Định kỳ hằng năm lồng ghép
vào các Chương trình tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các quy
định pháp luật về TTLĐ; kiến nghị, đề xuất các bộ, ngành liên quan sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
1.2. Cơ quan chủ trì
thực hiện: Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.3. Cơ quan phối hợp:
Sở Tài chính; BHXH thành phố; Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội; các sở,
ngành liên quan.
1.4. Thời gian thực
hiện: Năm 2026 và những năm tiếp theo.
2. Đẩy mạnh công tác truyền
thông, nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, doanh nghiệp, người dân
về phát triển TTLĐ, giải quyết việc làm.
2.1. Các nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể
a) Đổi mới và linh hoạt các
phương pháp, hình thức truyền thông phù hợp từng nhóm đối tượng; đẩy mạnh tuyên
truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và các quy định của pháp luật về lao động, việc làm, BHXH; các văn bản hướng
dẫn của Trung ương về đăng ký lao động, hệ thống thông tin TTLĐ và quản lý hệ
thống thông tin TTLĐ và các văn bản chỉ đạo, điều hành của thành phố về phát
triển TTLĐ, giải quyết việc làm. Đồng thời, tăng cường thông tin, tuyên truyền,
biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả, các tập thể, cá nhân, doanh nghiệp
có thành tích, đóng góp tích cực trong công tác phát triển TTLĐ, giải quyết
việc làm trên địa bàn thành phố.
b) Tổ chức các diễn đàn, hội
nghị đối thoại trực tiếp với sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước,
doanh nghiệp và NLĐ nhằm trao đổi, giải đáp các khó khăn, vướng mắc, cập nhật chính
sách mới; kịp thời nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của doanh nghiệp và
NLĐ, qua đó đề xuất giải pháp tháo gỡ phù hợp với thực tiễn.
c) Kịp thời cung cấp thông tin
về TTLĐ, xu hướng ngành nghề, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp đến NLĐ;
tuyên truyền trách nhiệm của NSDLĐ trong việc tuân thủ pháp luật lao động, đảm
bảo môi trường làm việc an toàn, bền vững của NSDLĐ; thông tin về các chương
trình đào tạo nghề, các chính sách hỗ trợ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp và các
chính sách an sinh xã hội đến NLĐ.
2.2. Cơ quan chủ trì
thực hiện: Các sở, ban, ngành và các cơ quan báo, đài Trung ương và địa phương.
2.3. Cơ quan phối hợp:
UBND các xã, phường, đặc khu.
2.4. Thời gian thực
hiện: Thường xuyên.
3. Hỗ trợ phát triển cung -
cầu lao động
3.1. Các nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể
a) Triển khai thực hiện có hiệu
quả các cơ chế, chính sách đặc thù của thành phố Đà Nẵng; tập trung xây dựng cơ
chế ưu đãi vượt trội đối với Khu Thương mại tự do Đà Nẵng và hoàn thiện Đề án
xây dựng cơ chế, chính sách mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Khu
Thương mại tự do Đà Nẵng so với các khu thương mại tự do trong khu vực và trên
thế giới; đồng thời nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu tư trên địa bàn
thành phố.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến và triển khai Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15; triển khai thực
hiện có hiệu quả các dự án, tiểu dự án về phát triển giáo dục nghề nghiệp thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
c) Tập trung đào tạo nghề, tạo
việc làm để phát triển TTLĐ ở nông thôn phục vụ quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo yêu cầu của Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030.
d) Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục
nghề nghiệp, khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công
lập, nhất là đối với các ngành nghề mũi nhọn. Tích cực huy động các đơn vị,
doanh nghiệp tham gia giáo dục nghề nghiệp, trong đó chú trọng phát triển loại
hình đào tạo nghề tại doanh nghiệp; tổ chức đào tạo gắn với nhu cầu việc làm
của người học và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.
đ) Tăng cường công tác tuyên
truyền, tư vấn, hướng nghiệp, tuyển sinh các trình độ giáo dục nghề nghiệp;
tích cực tham gia thực hiện các chính sách về hỗ trợ đào tạo ngắn hạn, đào tạo
lại, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho NLĐ để kịp thời đáp ứng nhu cầu nhân
công kỹ thuật cho các chương trình, dự án nhất là các dự án trọng điểm về giao
thông, xây dựng, công nghiệp và hạ tầng xã hội trên địa bàn thành phố.
e) Phối hợp với Đại học Đà Nẵng
và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai xây dựng Đề án phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045; trong đó chú trọng công tác khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực theo ngành,
lĩnh vực phục vụ định hướng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của thành phố.
g) Nghiên cứu, triển khai các
giải pháp thu hút người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, chuyên
gia, nhà khoa học và lao động trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của
thành phố như công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI),
logistics, tài chính... đến làm việc, gắn bó lâu dài tại thành phố; đồng thời
có giải pháp thu hút lao động kỹ thuật từ các địa phương khác đáp ứng nhu cầu
sử dụng lao động của các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, Khu Thương mại tự
do Đà Nẵng, Trung tâm Tài chính quốc tế và các dự án trọng điểm.
3.2. Cơ quan chủ trì
thực hiện: Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ.
3.3. Cơ quan phối hợp:
Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường và đặc khu; doanh nghiệp; cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
3.4. Thời gian thực
hiện: Năm 2026 và những năm tiếp theo.
4. Hỗ trợ phát triển hệ
thống thông tin TTLĐ, kết nối cung - cầu lao động
4.1. Các nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể
a) Triển khai phổ biến, tuyên
truyền và tổ chức thực hiện có hiệu quả việc đăng ký lao động, hệ thống thông
tin TTLĐ, quản lý hệ thống thông tin TTLĐ theo quy định tại Nghị định số
318/2025/NĐ-CP.
b) Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị công nghệ thông tin phục vụ xây dựng hệ thống thông tin TTLĐ; nghiên
cứu kết nối Cổng thông tin điện tử việc làm của Trung tâm với Sàn giao dịch
việc làm quốc gia, ứng dụng định danh điện tử VNeID và các nền tảng số có liên
quan theo lộ trình, tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
phục vụ việc đăng ký, điều chỉnh thông tin lao động, đối chiếu, đồng bộ dữ liệu
và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lao động, việc làm trên địa bàn thành
phố.
c) Tổ chức thu thập, cập nhật
thông tin việc làm trống, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, NSDLĐ trên địa
bàn thành phố; chú trọng các ngành, lĩnh vực có nhu cầu nhân lực lớn, các ngành
kinh tế mũi nhọn và các dự án đầu tư mới; rà soát, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu
về NLĐ, người tìm việc, nhu cầu tuyển dụng, biến động lao động và các thông tin
có liên quan đến cung - cầu lao động; bảo đảm dữ liệu được quản lý thống nhất,
phục vụ công tác kết nối việc làm và quản lý nhà nước về lao động, việc làm.
d) Khai thác hiệu quả các phần
mềm, cơ sở dữ liệu hiện có của thành phố và của Trung tâm Dịch vụ việc làm Đà
Nẵng; từng bước hình thành cơ sở dữ liệu TTLĐ của thành phố theo hướng tập
trung, thống nhất, có khả năng kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về NLĐ của Bộ
Nội vụ, dữ liệu BHXH, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), dữ liệu doanh nghiệp, dữ
liệu của các sở, ngành, địa phương và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác theo quy
định.
đ) Tiếp tục phát triển Cổng
thông tin điện tử việc làm của Trung tâm Dịch vụ việc làm Đà Nẵng thành kênh
tiếp nhận, cập nhật, quản lý và khai thác thông tin TTLĐ; từng bước số hóa việc
tiếp nhận nhu cầu tuyển dụng, hồ sơ người tìm việc, báo cáo tình hình sử dụng
lao động, biến động lao động và kết quả kết nối việc làm.
e) Sắp xếp, kiện toàn và nâng
cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Sàn giao dịch việc làm thành phố phù hợp
với mô hình chính quyền địa phương hai cấp; xây dựng mô hình hoạt động dựa trên
nền tảng công nghệ số, chuyên nghiệp, hiện đại và bám sát nhu cầu thực tế của
TTLĐ. Vận hành hiệu quả Cổng thông tin việc làm thành phố; đẩy mạnh ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ số trong thu thập, xử lý, phân tích dữ
liệu TTLĐ nhằm hình thành môi trường giao dịch việc làm trực tuyến giữa NLĐ và
doanh nghiệp.
g) Thực hiện các hoạt động phân
tích, dự báo TTLĐ; đa dạng hóa các hình thức phổ biến, thông tin TTLĐ.
h) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ
cho đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia hoạt động thông tin TTLĐ ở địa phương, cơ
sở. Xây dựng hệ thống tổ chức và quy trình thu thập xử lý thông tin hiệu quả.
4.2. Cơ quan chủ trì
thực hiện: Sở Nội vụ.
4.3. Cơ quan phối hợp:
Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường và đặc khu; doanh nghiệp.
4.4. Thời gian thực
hiện: Năm 2026 và những năm tiếp theo.
5. Hỗ trợ phát triển mạng
lưới an sinh và bảo hiểm
5.1. Các nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể
a) Tổ chức triển khai có hiệu
quả các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Đề án Phát triển người tham gia BHXH trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, hướng tới mục tiêu an sinh xã hội bền
vững. Đưa chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH vào chỉ tiêu phát triển
kinh tế xã hội hằng năm của địa phương.
b) Triển khai thực hiện chính
sách hỗ trợ thêm tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện; chính sách
hỗ trợ NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
c) Tổ chức tiếp nhận và giải
quyết các chế độ, chính sách BHTN cho NLĐ thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
theo đúng quy định, bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch và hiệu quả; đồng
thời đẩy mạnh công tác tư vấn, giới thiệu và kết nối việc làm cho NLĐ ngay từ
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hưởng BHTN, triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ
đào tạo nghề đối với NLĐ đang hưởng BHTN theo quy định; ưu tiên đào tạo, bồi
dưỡng các kỹ năng mới, kỹ năng có nhu cầu cao trong bối cảnh chuyển đổi số và
phát triển kinh tế xanh như công nghệ thông tin, ngoại ngữ, kỹ năng mềm, kỹ
năng làm việc trong môi trường số và các ngành nghề mới phát sinh.
d) Nâng cao hiệu quả công tác
cho vay giải quyết việc làm từ nguồn ngân sách ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội; bảo đảm nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đáp
ứng kịp thời nhu cầu vay vốn tạo việc làm, duy trì và mở rộng sản xuất, kinh
doanh của các đối tượng thụ hưởng trên địa bàn. Đồng thời, nghiên cứu, xây dựng
cơ chế linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi để Ngân hàng Chính sách xã hội huy
động các nguồn lực hợp pháp nhằm mở rộng nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm
trên địa bàn.
đ) Đa dạng hóa các gói dịch vụ
an sinh xã hội cung cấp cho NLĐ về hình thức, phương thức, mức đóng góp và mức được
hưởng; đơn giản hóa thủ tục hành chính và xây dựng cơ chế cung cấp các hỗ trợ
hành chính và pháp lý cần thiết cho NLĐ tham gia các chương trình an sinh tự
nguyện. Phát huy, thúc đẩy vai trò và hoạt động của Công đoàn, các hội nghề nghiệp
để phát triển thành viên, kết nối, chia sẻ trao đổi thông tin giữa NLĐ làm việc
trong cùng lĩnh vực, nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ quyền lợi cho NLĐ.
e) Triển khai thực hiện nội
dung thành phần 4 Phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững cho
NLĐ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 1299/QĐ-UBND
ngày 06/4/2026.
5.2. Cơ quan chủ trì
thực hiện: Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, BHXH thành phố, Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội, Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố.
5.3. Cơ quan phối hợp:
Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường và đặc khu.
5.4. Thời gian thực
hiện: Năm 2026 và những năm tiếp theo.
6. Hỗ trợ kết nối TTLĐ trong
và ngoài nước, phát triển các TTLĐ đặc thù
6.1. Các nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể
a) Tuyên truyền, phổ biến các
hệ thống chứng nhận nghề, kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn quốc tế hỗ trợ NLĐ tham
gia các TTLĐ trong và ngoài nước.
b) Triển khai các chính sách hỗ
trợ phát triển các TTLĐ đặc thù, nhất là phát triển TTLĐ khu vực nông thôn,
đồng bào dân tộc thiểu số, TTLĐ trình độ cao.
c) Kết nối, thu hút các doanh
nghiệp có chức năng đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài vào thành phố tuyển dụng
NLĐ đi làm việc ở nước ngoài.
d) Tổ chức sàn giao dịch việc
làm nhằm kết nối, tuyên truyền phổ biến các chính sách về thị trường, học nghề.
đ) Tổ chức các chương trình kết
nối cung - cầu lao động liên tỉnh, phiên giao dịch việc làm trực tiếp, trực
tuyến, lưu động hoặc theo chuyên đề ngành nghề. Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp,
khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, các dự án đầu tư và các lĩnh
vực đang thiếu lao động; đồng thời cung cấp thông tin đầy đủ cho NLĐ ngoại tỉnh
về việc làm, thu nhập, chỗ ở, điều kiện sinh hoạt và các chính sách liên quan
khi đến làm việc tại thành phố.
e) Rà soát, cập nhật và quản lý
dữ liệu về lao động nước ngoài đang làm việc trên địa bàn thành phố; từng bước
số hóa quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và theo dõi tình hình sử dụng lao động nước
ngoài. Thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm cho NLĐ nước ngoài làm việc trên
địa bàn thành phố.
g) Tăng cường công tác đưa NLĐ
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Chủ động khai thác, mở rộng các TTLĐ
mới tiềm năng và duy trì hiệu quả các thị trường truyền thống; tập trung vào
các ngành, nghề và lĩnh vực mới đòi hỏi trình độ chuyên môn, tay nghề và ngoại
ngữ cao, như y tế, dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao.
6.2. Cơ quan chủ trì
thực hiện: Sở Nội vụ.
6.3. Cơ quan phối hợp:
Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường và đặc khu.
6.4. Thời gian thực
hiện: Năm 2026 và những năm tiếp theo.
7. Nâng cao hiệu quả tổ
chức, vận hành TTLĐ
7.1. Các nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể
a) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, chế tài xử lý đối với những hành vi vi phạm quy định pháp luật
về lao động, đặc biệt về ký kết hợp đồng lao động, đóng BHXH, Bảo hiểm y tế
(BHYT), BHTN và các chế độ an sinh xã hội khác cho NLĐ.
b) Triển khai, phổ biến, thực
hiện tốt hệ thống chỉ số đánh giá phát triển TTLĐ, việc làm và thu nhập theo
hướng so sánh trong khu vực và trên thế giới; đánh giá về chênh lệch trong mức
độ phát triển TTLĐ, khả năng tạo việc làm, thu nhập giữa các tỉnh, thành phố,
các vùng của Việt Nam.
c) Tăng cường học tập, chia sẻ
kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật về xây dựng chính sách và tổ chức vận hành, quản
trị TTLĐ.
d) Rà soát các quy định của
Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc
làm triển khai giải pháp tăng cường quản lý các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động
trên lĩnh vực dịch vụ việc làm.
đ) Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát
hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, kịp thời phát hiện,
ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của NLĐ.
e) Tăng cường kết nối, chia sẻ
dữ liệu giữa các sở, ban, ngành liên quan làm cơ sở kết nối giữa TTLĐ với đơn
vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN; phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát
việc chấp hành các quy định của pháp luật về BHXH, Bảo hiểm Y tế (BHYT), BHTN.
7.2. Cơ quan chủ trì
thực hiện: Sở Nội vụ, Thanh tra thành phố, BHXH thành phố.
7.3. Cơ quan phối hợp:
Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường và đặc khu.
7.4. Thời gian thực
hiện: Năm 2026 và những năm tiếp theo.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà
nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản
quy định chi tiết của Luật.
2. Nguồn xã hội hóa, thu
hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn từ Quỹ BHTN
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
4. Nguồn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp nêu tại Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển TTLĐ đến năm 2030 và triển
khai thực hiện Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị của mình. Đồng thời giao các
sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể sau:
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai Kế
hoạch này.
- Tham mưu xây dựng, phát triển
hệ thống thông tin TTLĐ thuộc phạm vi quản lý của địa phương và thực hiện đầy
đủ các chế độ báo cáo liên quan đến thông tin TTLĐ theo quy định tại các văn
bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp báo
cáo UBND thành phố và Bộ Nội vụ kết quả thực hiện các nội dung, nhiệm vụ nêu
tại Kế hoạch này; kịp thời tham mưu UBND thành phố xem xét chỉ đạo xử lý các
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ
việc làm thành phố
- Tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch này; xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch hoạt động của Trung tâm; tổ chức các phiên giao dịch việc làm
định kỳ, chuyên đề, trực tuyến và lưu động; phối hợp với các trường đại học, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện
các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và kết nối cung - cầu lao động;
- Tổ chức khảo sát, thu thập,
cập nhật, xử lý, quản lý, khai thác và phổ biến thông tin thị trường lao động;
xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm, đào tạo
nghề, nhu cầu sử dụng lao động và nhu cầu tìm việc; thực hiện công tác phân
tích, dự báo thị trường lao động, phục vụ công tác quản lý nhà nước và kết nối
cung - cầu lao động trên địa bàn thành phố;
- Tổ chức tiếp nhận, giải quyết
chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định; đẩy mạnh tư vấn, giới thiệu việc
làm, tư vấn học nghề, hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề nghiệp và kết nối việc
làm cho người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp;
- Quản lý, vận hành an toàn,
hiệu quả Cổng thông tin việc làm thành phố; phát triển Cổng thông tin trở thành
nền tảng số cung cấp dịch vụ công về việc làm, kết nối trực tuyến giữa người
lao động với người sử dụng lao động; đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng hiệu quả Cổng thông tin;
- Phối hợp với Thống kê thành
phố, các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong
việc xây dựng, cập nhật, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu về lao động, việc
làm, BHTN và các thông tin thị trường lao động theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện các nội dung được phân công chủ trì thực hiện nêu tại Kế hoạch
này.
b) Phối hợp với các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục
đại học và các doanh nghiệp triển khai thực hiện các nội dung công việc có liên
quan. Hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực
hiện.
3. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề nghị của các
sở, ngành, địa phương và căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, văn bản hướng dẫn của Trung
ương, thành phố và khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp, tham mưu UBND thành
phố trình HĐND thành phố bố trí kinh phí cho các đơn vị, địa phương theo quy
định pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ và
các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện công tác phân tích,
dự báo TTLĐ phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nội vụ triển
khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quá trình
xây dựng phát triển hệ thống thông tin TTLĐ; chuyển đổi số trong công tác tư
vấn, giới thiệu việc làm và kết nối cung - cầu lao động thông qua các nền tảng
số.
5. Công an thành phố
a) Phối hợp tuyên truyền đến
người dân, NLĐ về quy định cư trú, đăng ký tạm trú, nghĩa vụ khai báo thông
tin; lồng ghép với việc tuyên truyền Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ,
Trung tâm Dịch vụ việc làm và các sở, ngành có liên quan trong việc khai thác
thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác quản lý thông
tin TTLĐ theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp triển khai kết nối, chia sẻ
dữ liệu khi có chủ trương, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
6. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Phối hợp với Sở Nội vụ triển
khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I từ năm 2026-2030.
7. Sở Ngoại vụ
Phối hợp hỗ trợ kết nối địa
phương với các tổ chức quốc tế hoặc chính quyền các nước có nhu cầu tuyển dụng
lao động người Việt Nam đến làm việc và đưa người nước ngoài vào làm việc tại
Việt Nam trong lĩnh vực thành phố ưu tiên phát triển.
8. Bảo hiểm xã hội thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ
và các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tham mưu các cơ chế, chính
sách, đề xuất các giải pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN và
khắc phục tình trạng nợ, đọng trốn đóng BHXH trên địa bàn thành phố.
9. Thống kê thành phố
Phối hợp với Sở Nội vụ và các
cơ quan liên quan trong việc cung cấp, chia sẻ số liệu thống kê tổng hợp về dân
số, lao động, việc làm, doanh nghiệp và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội phục vụ
công tác quản lý nhà nước; chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu thống kê được
thực hiện theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thi hành.
10. UBND các xã, phường, đặc
khu
a) Tổ chức, tuyên truyền, hướng
dẫn NLĐ trên địa bàn thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao
động theo quy định tại Nghị định số 318/2025/NĐ-CP;
b) Phối hợp các sở, ngành liên
quan cung cấp, chia sẻ, kết nối thông tin về NLĐ và thông tin TTLĐ; tăng cường
công tác tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp tham gia hoạt động giao
dịch việc làm khi có nhu cầu; thực hiện các giải pháp phát triển người tham gia
BHXH theo chỉ tiêu giao.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
hằng năm trước ngày 15 tháng 12. Kết quả gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp chung, báo
cáo UBND thành phố và Bộ Nội vụ theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện chương
trình hỗ trợ phát triển TTLĐ, thu hút lao động trong và ngoài nước, góp phần
đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030, UBND thành phố yêu
cầu các sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn
vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Nội
vụ) để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
|
Nơi nhận:
- CT UBND thành phố;
- Các PCT UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Công an thành phố;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể;
- Ban Quản lý Khu CNC và các khu CN;
- Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Thống kê thành phố;
- BHXH thành phố;
- TTDVVL thành phố;
- Báo và PTTHĐN, Cổng TTĐT TP;
- CVP;
- Lưu: VT, SNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Anh Thi
|