|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
526/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Mạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
11/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 526/KH-UBND
|
Huế, ngày 11 tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
1538/QĐ-TTG NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HUẾ
Thực
hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123- TB/VPTW ngày 16/7/2026
của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tô Lâm tại buổi
làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững
và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới.
Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số
1538/QĐ-TTg nêu trên với các nội dung cụ thể sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ
chức quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả
các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1538/QĐ-TTg và các
định hướng chiến lược của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông
báo số 123-TB/VPTW phù hợp với đặc thù phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Huế.
2. Triển
khai thực hiện phải bám sát định hướng chỉ đạo của Trung ương và Nghị quyết của
Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố; xác định rõ các nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm, tiến độ hoàn thành cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị.
3. Từng
bước khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nguồn
lao động của địa phương; cụ thể hóa trách nhiệm của Sở, ngành, đơn vị liên quan
và địa phương trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng việc
làm, đặc biệt ở vùng nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong
giai đoạn mới.
4. Tạo
bước đột phá mạnh mẽ trong giải quyết việc làm bền vững, gắn đào tạo nghề với
nhu cầu thị trường và định hướng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, có lợi
thế lớn của thành phố như du lịch - dịch vụ chất lượng cao, y tế chuyên sâu,
giáo dục - đào tạo, công nghệ thông tin và công nghiệp văn hóa.
5. Đề
cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, ngành, đơn vị liên quan
và địa phương trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện; thường xuyên thực hiện công
tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, kịp thời báo cáo các vướng mắc phát
sinh để Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý dứt điểm.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Các
Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương, đặc biệt là người đứng đầu cần phải
nêu gương, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
trong việc chỉ đạo và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, bảo đảm hoàn thành 100%
nhiệm vụ đúng hạn, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn, mang lại hiệu quả cao.
2. Căn
cứ các nội dung nhiệm vụ được phân công, các Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa
phương nghiêm túc triển khai các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại
Quyết định số 1538/QĐ-TTg và các định hướng chiến lược của đồng chí Tổng Bí
thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông báo số 123-TB/VPTW, phù hợp với thực tiễn địa
phương, đơn vị; chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ triển khai các nhiệm vụ
được giao.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ: (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí thực hiện các các nhiệm vụ liên quan tại Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân
sách nhà nước để thực hiện các chương trình, đề án về giảm nghèo; giáo dục, đào
tạo; phát triển nguồn nhân lực; giải quyết việc làm và chuyển đổi số; nguồn
kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 và nguồn vốn
hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ
trì phối hợp với Văn phòng UBND thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Sở,
ngành, đơn vị liên quan và địa phương trong triển khai thực hiện Kế hoạch này;
tổng hợp kết quả báo cáo UBND thành phố định kỳ hằng năm.
b) Chủ
trì, phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao; tham mưu chính sách thu hút nguồn nhân lực phù hợp với
yêu cầu phát triển của thành phố.
c) Đẩy
mạnh chuyển đổi số trong quản lý cung - cầu lao động; tăng cường kết nối, chia
sẻ, khai thác thông tin thị trường lao động; thực hiện các giải pháp, chính
sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực số và đội ngũ quản lý,
chuyên gia kỹ thuật, qua đó phát triển thị trường lao động đồng bộ, bền vững,
đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, UBND xã, phường, các cơ
sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực giáo dục, giáo dục
nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình
độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh
vực trọng điểm của thành phố.
b) Chủ
trì, phối hợp thúc đẩy các cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
tăng cường gắn kết với doanh nghiệp và các tổ chức khoa học và công nghệ nghiên
cứu nâng cao chất lượng đào tạo các ngành, nghề nhằm phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng
giáo dục mũi nhọn, phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, góp phần hình
thành đội ngũ nhân lực có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển trong
giai đoạn mới.
c) Phối
hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ngành, đơn vị liên quan, địa phương, doanh nghiệp
xác định nhu cầu đào tạo và danh mục ngành, nghề ưu tiên đào tạo phù hợp với
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, lĩnh vực trọng điểm của thành
phố.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ
trì phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số; chú trọng nhân lực công nghệ cao, kỹ năng số và nhân lực phục vụ các ngành
công nghệ mới.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ
trì triển khai các nhiệm vụ về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;
phát triển nguồn nhân lực phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn và phát triển kinh tế nông thôn.
5. Sở Tài chính
a) Căn
cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí hằng năm
để triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Phối
hợp với các cơ quan liên quan để kết nối, huy động nguồn lực từ các chương
trình, dự án đầu tư, các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trên địa bàn nhằm hỗ trợ
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, giải quyết việc làm bền vững.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ
trì rà soát, đánh giá nhu cầu nhân lực ngành du lịch - dịch vụ, xác định tình
trạng thiếu hụt lao động, thiếu hụt kỹ năng theo từng vị trí việc làm nhằm tạo
cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch - dịch vụ chất
lượng cao.
7. Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp thành phố
a) Hằng
năm, tiến hành rà soát tổng hợp nhu cầu tuyển dụng, nhu cầu nhân lực, tình trạng
thiếu hụt lao động, thiếu hụt kỹ năng của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản
lý; xác định các ngành nghề, vị trí việc làm có nhu cầu tuyển dụng lớn và nhu cầu
nhân lực chất lượng cao.
b) Tổng
hợp, phân tích và cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo
ngành nghề, trình độ, kỹ năng, số lượng và thời gian cần tuyển; gửi Sở Nội vụ để
tổng hợp, phục vụ công tác dự báo nhu cầu nhân lực, kết nối cung - cầu lao động
và định hướng đào tạo.
c) Phối
hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo kết nối doanh nghiệp;
khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia đặt hàng đào tạo, đào tạo theo nhu cầu,
đào tạo tại doanh nghiệp, tiếp nhận học sinh, sinh viên thực tập và tuyển dụng
sau đào tạo.
d) Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất các giải pháp đào tạo, đào tạo lại,
bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động; các giải pháp thu hút, ổn
định nguồn lao động nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp thuộc
phạm vi quản lý, nhất là đối với các ngành, lĩnh vực có nhu cầu nhân lực lớn và
nhân lực chất lượng cao; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp
tổ chức thực hiện các giải pháp có liên quan.
8. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan khác
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động triển khai các nội dung của Kế hoạch; lồng
ghép nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm vào chương trình, kế hoạch
của ngành, lĩnh vực.
9. UBND các xã, phường
a) Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, UBND các xã, phường chủ động xây kế hoạch triển
khai thực hiện hoặc tổ chức lồng ghép với các Kế hoạch, chương trình, dự án của
địa phương, đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Chủ
động rà soát, tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao
tại địa phương; phối hợp với các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp trong kết nối cung
- cầu lao động, hỗ trợ đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người lao động; đồng
thời tham gia theo dõi, cập nhật thông tin về nguồn nhân lực trên địa bàn, kịp
thời báo cáo, đề xuất với cấp có thẩm quyền các giải pháp nhằm phát triển và sử
dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao.
c) Đối
với địa bàn nông thôn, miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tập trung
phát triển việc làm tại chỗ, sinh kế bền vững và đào tạo nghề phù hợp với tập
quán sản xuất, nhu cầu thị trường của từng vùng, điều kiện tự nhiên, văn hóa;
thúc đẩy tạo việc làm an toàn cho người lao động.
Trên
đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, UBND thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở,
ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các xã, phường nghiêm túc tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. Báo cáo kết quả thực hiện hằng năm về
UBND thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/11. Trong quá trình triển khai, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp,
tham mưu UBND thành phố để xem xét, điều chỉnh, bổ sung phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ
(b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị nêu tại mục V;
- VP UBND TP: CVP, PCVP;
- Lưu: VT, TP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 526/KH-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2026 của UBND thành phố
Huế)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Thời gian
|
|
1
|
Tổ
chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Thông báo số
123-TB/VPTW, Quyết định số 1538/QĐ-TTg và Kế hoạch của UBND thành phố về phát
triển chất lượng nguồn lao động, tạo việc làm bền vững và đào tạo nguồn nhân
lực.
|
Các
Sở, ngành, đơn vị liên quan; UBND xã, phường
|
|
Văn
bản chỉ đạo; hội nghị, hoạt động tuyên truyền; kế hoạch triển khai của các cơ
quan, đơn vị
|
Hằng
năm
|
|
2
|
Tiếp
tục tham mưu triển khai thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU của Thành ủy, ngày
01/4/2026 về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, giai đoạn 2026 - 2030;
Chương trình hành động số 268/CTr-UBND ngày 12/5/2026 của UBND thành phố Huế
về việc thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU; Kế hoạch số 330/KH-UBND ngày
09/6/2026 về thực hiện Chương trình việc làm trong nước và nước ngoài giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Huế.
|
Các
Sở, ngành liên quan và UBND các địa phương chủ trì, thực hiện các nhiệm vụ đã
được phân công
|
|
Kế
hoạch, Chương trình, Đề án thực hiện các nhiệm vụ được phân công
|
Giai
đoạn 2026 - 2030 và hằng năm
|
|
3
|
Rà
soát, đánh giá, tổng hợp, cập nhật thông tin cung - cầu lao động, nhu cầu
nhân lực và tình trạng thiếu hụt lao động, thiếu hụt kỹ năng theo ngành, nghề,
trình độ và địa bàn; các dự án, công trình trọng điểm và các ngành, lĩnh vực
ưu tiên phát triển của thành phố.
|
Sở Nội
vụ
|
Sở
Công Thương; BQL Khu Kinh tế, công nghiệp; Sở Tài chính
|
Báo
cáo, Tổng hợp thông tin
|
Hằng
năm
|
|
4
|
Triển
khai các chính sách, chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên,
lao động nông thôn, lao động đô thị phi chính thức, người lao động mất việc
làm hoặc có nguy cơ mất việc làm.
|
Sở Nội
vụ
|
Các
Sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Chương
trình, kế hoạch, hoạt động hỗ trợ
|
Hằng
năm
|
|
5
|
Rà
soát, triển khai các chính sách tạo việc làm và phát triển sinh kế phù hợp đối
với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ưu tiên các ngành, nghề phù hợp
điều kiện tự nhiên, văn hóa và lợi thế của từng địa bàn.
|
Sở Nội
vụ
|
Sở
NN&MT; Sở GD&ĐT; UBND các xã vùng đồng bào DTTS và miền núi
|
Chương
trình, Kế hoạch, hoạt động
|
Hằng
năm
|
|
6
|
Nâng
cao hiệu quả đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; ưu
tiên thị trường, ngành nghề có thu nhập, điều kiện làm việc và yêu cầu kỹ
năng cao.
|
Sở Nội
vụ
|
UBND
các xã, phường; doanh nghiệp phái cử
|
Kế
hoạch
|
Hằng
năm
|
|
7
|
Triển
khai các nhiệm vụ đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; phát triển
sinh kế, ngành nghề nông thôn và tạo việc làm tại chỗ, gắn với nhu cầu thị
trường, phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế nông thôn; phối
hợp thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nội
vụ; Sở GD và ĐT; UBND các xã
|
Chương
trình, Kế hoạch, hoạt động
|
Hằng
năm
|
|
8
|
Triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường gắn
kết với doanh nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và
đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
trong giai đoạn mới.
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Các
Sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Chương
trình, Kế hoạch, hoạt động
|
Hằng
năm
|
|
9
|
Triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong
lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; góp phần nâng cao chất lượng du lịch -
dịch vụ và sức cạnh tranh của ngành văn hóa, thể thao và du lịch thành phố với
các địa phương và khu vực.
|
Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
Sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Chương
trình, Kế hoạch, hoạt động
|
Hằng
năm
|
|
10
|
Triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số; chú trọng nhân lực công nghệ cao, kỹ năng số và
nhân lực phục vụ các ngành công nghệ mới.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
Sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Chương
trình, Kế hoạch, hoạt động
|
Hằng
năm
|
|
11
|
Xây
dựng kế hoạch triển khai thực hiện hoặc tổ chức lồng ghép với các Kế hoạch,
chương trình, dự án của địa phương, đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế -
xã hội của địa phương
|
UBND
các xã, phường
|
|
Kế
hoạch
|
Hằng
năm
|
Kế hoạch 526/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 1538/QĐ-TTg trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 526/KH-UBND ngày 11/09/2026 thực hiện Quyết định 1538/QĐ-TTg trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
11/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2026
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
49
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|