|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI,
ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG,
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Thông tư số
21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp
thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 28/2016/TT-NHNN ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp
thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
2. Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại
hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng
12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều
kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài[1]
,[2].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định
về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động
ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Hoạt động kinh doanh
vàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo
quy định khác có liên quan của pháp luật.
3. Hoạt động vay nước
ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài.
4. Ngân hàng thương mại,
ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính
sách, công ty tài chính tổng hợp, công ty
tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho
thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ
chức tài chính vi mô được sử dụng dịch vụ ngoại hối do các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
cung ứng như đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
5.[3] Hoạt động đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại.
2. Ngân hàng hợp tác xã.
3. Ngân hàng chính sách.
4. Công ty tài chính tổng
hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng,
công ty cho thuê tài chính.
5. Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức tín dụng được
phép là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính sách, công
ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín
dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
phép thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.
2.[4] Hoạt động ngoại
hối của tổ chức tín dụng được phép là hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng
dịch vụ ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép với người cư trú, người không
cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan
đến ngoại hối bao gồm hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước, hoạt
động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế và hoạt động ngoại hối khác trên
thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
3. Kinh doanh ngoại hối
là việc tổ chức tín dụng được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối nhằm mục
tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn, thanh khoản cho hoạt động
của chính tổ chức tín dụng được phép đó.
4. Cung ứng dịch vụ ngoại
hối là việc tổ chức tín dụng được phép cung ứng các dịch vụ liên quan đến hoạt
động ngoại hối đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
5.[5] (được bãi bỏ)
Điều
4. Nguyên tắc
hoạt động ngoại hối[6]
1. Đối với hoạt động
ngoại hối cơ bản:
a) Sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây
gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận dưới hình thức cấp mới/cấp đổi Giấy
phép thành lập và hoạt động hoặc cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép
trong đó có nội dung kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường
trong nước và/hoặc trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước
quy định hoặc nội dung kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước
ngoài các dịch vụ, sản phẩm về ngoại hối trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước
quy định, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp,
công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty
cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và/hoặc trên thị trường quốc tế
trong phạm vi quy định tại Thông tư này;
b) Đối với các hoạt động
phái sinh liên quan đến ngoại hối và hoạt động ngoại hối khác ngoài các hoạt động
ngoại hối quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này:
(i) Ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép được thực hiện hoạt động phái sinh
liên quan đến ngoại hối mà không phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận bổ sung hoạt
động ngoại hối khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản hướng dẫn và ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện
hoạt động phái sinh đó bằng đồng Việt Nam;
(ii) Ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép được thực hiện hoạt động ngoại hối
khác mà không phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận bổ sung hoạt động ngoại hối
khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản hướng dẫn đối với hoạt động ngoại hối đó;
c) Ngân hàng chính sách
được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị
trường quốc tế theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với hoạt động
ngoại hối khác:
a) Sau khi được Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản cho phép thực hiện có thời hạn đối với từng
sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể (gọi tắt là văn bản chấp thuận có thời hạn),
tổ chức tín dụng được phép được thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị
trường trong nước, thị trường quốc tế;
b) Khi hết thời hạn thực
hiện các hoạt động ngoại hối tại văn bản chấp thuận có thời hạn, tổ chức tín dụng
được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và
thị trường quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép gia hạn tại
văn bản gia hạn văn bản chấp thuận có thời hạn. Thời gian gia hạn từng lần
không được vượt quá thời hạn cho phép thực hiện hoạt động ngoại hối tại văn bản
chấp thuận có thời hạn.
3. Trong quá trình thực
hiện hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế, tổ chức tín dụng được phép có
trách nhiệm thường xuyên rà soát, theo dõi, đánh giá về các đối tác nước ngoài
để có điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng
được phép.
4. Khi triển khai thực
hiện các hoạt động ngoại hối, tổ chức tín dụng được phép phải đảm bảo tuân thủ
các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối
với từng hoạt động ngoại hối. Riêng ngân hàng chính sách phải đảm bảo tuân thủ
các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật liên
quan.
Điều 4a. Thẩm quyền chấp thuận hoạt động ngoại hối[7]
1. Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động
ngoại hối đối với các đối tượng sau:
a) Ngân
hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính sách, công ty tài chính
tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu
dùng, công ty cho thuê tài chính;
b) Các
chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng.
2. Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có thẩm quyền chấp thuận, chấp thuận gia hạn
hoạt động ngoại hối cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa
bàn tỉnh, thành phố, trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này.
Chương
II
QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI, ĐIỀU
KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
Mục
1. NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
Điều
5. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của ngân hàng
thương mại
1. Thực hiện các giao dịch
mua bán ngoại tệ giao ngay.
2.[8] Thực hiện các
giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền
chọn mua, bán ngoại tệ.
3. Nhận tiền gửi, cho
vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là tổ chức tín dụng.
4. Bao thanh toán và bảo
lãnh bằng ngoại tệ.
5. Phát hành, đại lý
phát hành thẻ ngân hàng quốc tế, thanh toán, đại lý thanh toán thẻ ngân hàng quốc
tế.
6. Cung cấp các dịch vụ
chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và
chi trả ngoại tệ.
7. Mua, bán, chiết khấu,
tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ.
8. Giao cho tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác hoặc tổ chức kinh tế làm đại lý cung ứng
một số dịch vụ ngoại hối, bao gồm dịch vụ đổi ngoại tệ, dịch vụ nhận và chi, trả
ngoại tệ.
9. Cung cấp các dịch vụ
quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ.
10. Đại lý phát hành giấy
tờ có giá bằng ngoại tệ.
11. Cung ứng các dịch vụ
tư vấn cho khách hàng về ngoại hối.
12. Mở tài khoản thanh
toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác được phép hoạt động ngoại hối.
13. Vay vốn, cho vay bằng
ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác, tổ chức tài chính trong nước.
14. Gửi tiền, nhận tiền
gửi bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác.
15.[9] Mở tài khoản
thanh toán cho tổ chức tín dụng nước ngoài.
16.[10] Nhận tiền gửi
bằng ngoại tệ từ tổ chức tín dụng nước ngoài.
17.[11] Thực hiện
các giao dịch phái sinh lãi suất và các giao dịch phái sinh khác liên quan đến
ngoại hối trên thị trường trong nước theo nguyên tắc quy định tại điểm
b(i) khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
18.[12] Thực hiện
các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước ngoài các hoạt động quy
định từ khoản 1 đến khoản 17 Điều này theo nguyên tắc quy định tại điểm b(ii) khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Điều
6. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế của ngân hàng
thương mại[13]
1. Thanh toán, chuyển
tiền quốc tế.
2. Mua, bán ngoại tệ
giao ngay trên thị trường quốc tế.
3. Thực hiện các giao dịch
mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước
ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ
kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng
trong nước.
4. Bao thanh toán quốc
tế và bảo lãnh bằng ngoại tệ.
5. Cho vay ra nước
ngoài đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng.
6. Gửi ngoại tệ ở nước
ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn).
7. Thực hiện các giao dịch
phái sinh lãi suất và các giao dịch phái sinh khác liên quan đến ngoại hối trên
thị trường quốc tế theo nguyên tắc quy định tại điểm b(i) khoản
1 Điều 4 Thông tư này.
8. Thực hiện các hoạt động
ngoại hối khác trên thị trường quốc tế ngoài các hoạt động quy định từ khoản 1
đến khoản 7 Điều này theo nguyên tắc quy định tại điểm b(ii) khoản
1 Điều 4 Thông tư này.
Điều
7. Các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế[14]
1. Ngân hàng Nhà nước
xem xét, cho phép ngân hàng thương mại thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại
hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế đối với từng sản phẩm
hoặc nhóm sản phẩm cụ thể, bao gồm các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường
trong nước và thị trường quốc tế ngoài các hoạt động ngoại hối quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
2. Sau khi hết thời hạn
được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và
thị trường quốc tế tại văn bản chấp thuận có thời hạn, trường hợp có nhu cầu tiếp
tục thực hiện, trên cơ sở đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 5 Điều 11 Thông tư này và các quy định
có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước
xem xét, cho phép thực hiện các hoạt động ngoại hối này tại văn bản gia hạn văn
bản chấp thuận có thời hạn.
Điều
8. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước[15]
Điều kiện để ngân hàng
thương mại được xem xét, chấp thuận thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên
thị trường trong nước bao gồm:
1. Có hệ thống công nghệ
thông tin đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro, an
toàn, bảo mật đối với hoạt động ngoại hối như: Hệ thống máy móc, thiết bị phục
vụ cho hoạt động ngoại hối, các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu; phương án
dự phòng thảm họa; các phần mềm hỗ trợ việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến
ngoại hối.
2. Có quy định nội bộ về
quản lý rủi ro liên quan đến các hoạt động ngoại hối đề nghị thực hiện.
Điều
9. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế[16]
Điều kiện để ngân hàng
thương mại được xem xét, chấp thuận thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên
thị trường quốc tế bao gồm:
1. Đáp ứng các điều kiện
quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Có quy định nội bộ về
tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác và xác định hạn mức giao dịch đối với đối
tác nước ngoài; trong đó đối tác nước ngoài mà tổ chức tín dụng được phép có
giao dịch tiền gửi (không phải tiền gửi thanh toán) phải là các tổ chức tài
chính nước ngoài có hệ số xếp hạng tín nhiệm từ mức Baa3/P-3 theo đánh giá xếp
hạng của Moody’s Investor Service trở lên hoặc từ mức BBB-/A-3 theo đánh giá xếp
hạng của Standard & Poor’s trở lên hoặc từ mức BBB-/F3 theo đánh giá xếp hạng
của Fitch Ratings trở lên.
3. Điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp ngân hàng thương mại gửi tiền
(không phải tiền gửi thanh toán) tại chi nhánh, công ty con của ngân hàng
thương mại đó ở nước ngoài.
Tổng số dư tiền gửi của
ngân hàng thương mại tại tất cả các chi nhánh, công ty con của ngân hàng thương
mại đó ở nước ngoài không vượt quá 10% vốn điều lệ của ngân hàng thương mại đó.
Điều
10. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối
khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế[17]
1. Trong từng thời kỳ,
căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối, ngân hàng
thương mại được xem xét, cho phép thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối
khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Có quy định nội bộ về
quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với từng hoạt động ngoại
hối đề nghị được thực hiện;
b) Có quy định nội bộ về
tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch phù hợp đối với từng đối
tác nước ngoài;
c) Tuân thủ các quy định
của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền
kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;
d) Không bị xử phạt vi
phạm hành chính về hoạt động ngoại hối năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp
phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;
đ) Hoạt động kinh doanh
ngân hàng có lãi trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo báo cáo
tài chính được kiểm toán.
2. Điều kiện để ngân
hàng thương mại được xem xét, cho phép gia hạn thực hiện hoạt động ngoại hối
khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế bao gồm:
a) Không bị xử phạt vi
phạm hành chính về hoạt động ngoại hối trong quá trình thực hiện các hoạt động
ngoại hối có thời hạn;
b) Tuân thủ các quy định
của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền
kề năm đề nghị gia hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn;
c) Hoạt động kinh doanh
ngân hàng có lãi trong năm liền kề năm đề nghị gia hạn theo báo cáo tài chính
được kiểm toán.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối[18]
1. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị chấp thuận
hoạt động ngoại hối:
a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối nộp trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc
kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước
tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
c) Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ
điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi
không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả
kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
d) Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét
từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF);
đ) Các tài liệu trong hồ sơ giấy là bản chính do người đại diện hợp pháp
của ngân hàng thương mại ký, trừ báo cáo tài chính đã được kiểm toán là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của người đại
diện hợp pháp của ngân hàng thương mại về tính chính xác của bản sao so với bản
chính;
e) Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối phải được lập bằng tiếng
Việt. Trường hợp
hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của
người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp
đồng, thỏa thuận, văn bản do ngân hàng thương mại ký kết hoặc ban hành thì ngân
hàng thương mại được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của
bản dịch.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên
thị trường trong nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến hoạt động
ngoại hối, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: nhận dạng các loại rủi ro,
phương án quản lý các rủi ro này;
c) Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin, các giải
pháp kỹ thuật áp dụng và quy trình xử lý các hoạt động ngoại hối trong hệ thống
công nghệ thông tin theo các nội dung quy định tại Phụ
lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên
thị trường quốc tế bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác,
hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về rà
soát, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới
xếp hạng tín dụng của các đối tác.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thực hiện có thời hạn hoạt động
ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này,
trong đó nêu rõ sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm đề nghị thực hiện và thời gian thực
hiện;
b) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ
lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề
nghị cho phép thực hiện có thời hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cho phép
thực hiện có thời hạn;
c) Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp
quản lý rủi ro phù hợp đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị được thực hiện,
trong đó các biện pháp quản lý rủi ro tối thiểu bao gồm các nội dung: nhận dạng
các loại rủi ro, phương án quản lý các rủi ro này;
d) Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác,
hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về rà
soát, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới
xếp hạng tín dụng của các đối tác;
đ) Báo cáo tình hình hoạt động ngoại hối trong nước năm liền
kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cho phép
thực hiện có thời hạn, trong đó cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính về
hoạt động ngoại hối;
e) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm liền kề năm đề
nghị cho phép thực hiện có thời hạn.
5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận gia hạn thực hiện các hoạt động
ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế:
a) Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này,
trong đó giải trình sự cần thiết phải gia hạn và cam kết không bị xử phạt vi phạm
hành chính về hoạt động ngoại hối trong quá trình thực hiện các hoạt động ngoại
hối có thời hạn;
b) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động ngoại hối
đã thực hiện có thời hạn;
c) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm liền kề năm đề
nghị gia hạn;
d) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm
an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn
và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.
Điều 12. Trình tự, thủ tục chấp thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động
ngoại hối[19]
1. Khi có nhu cầu thực hiện hoạt động ngoại hối trên thị
trường trong nước, thị trường quốc tế, ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ gửi
Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng
thương mại bổ sung hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp
lệ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét:
a) Chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường
trong nước, thị trường quốc tế cho ngân hàng thương mại dưới hình thức cấp mới/cấp
đổi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy
phép;
b) Chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường
trong nước, thị trường quốc tế cho ngân hàng thương mại.
Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cho ngân hàng
thương mại thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và
thị trường quốc tế bao gồm các nội dung chính sau: tên nghiệp vụ, sản phẩm,
nhóm sản phẩm được thực hiện; thời hạn thực hiện; các hạn chế và điều kiện đảm
bảo an toàn (nếu có). Văn bản chấp thuận hoạt động ngoại hối khác cho ngân hàng
thương mại theo mẫu tại Phụ lục 4 ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng
văn bản từ chối và nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục chấp thuận gia hạn hoạt động ngoại hối khác trên thị
trường trong nước, thị trường quốc tế cho ngân hàng thương mại thực hiện theo
quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
Mục
2. CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều
13. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường
trong nước
Chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước
trong phạm vi quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Điều
14. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế[20]
1. Thanh toán, chuyển
tiền quốc tế để phục vụ cho các khách hàng tại Việt Nam.
2. Mua, bán ngoại tệ
giao ngay trên thị trường quốc tế.
3. Thực hiện các giao dịch
mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước
ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ
kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng
trong nước.
4. Bao thanh toán quốc
tế, bảo lãnh bằng ngoại tệ để phục vụ cho các khách hàng tại Việt Nam.
5. Gửi ngoại tệ ở nước
ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn).
6. Thực hiện các giao dịch
phái sinh lãi suất và các giao dịch phái sinh khác liên quan đến ngoại hối trên
thị trường quốc tế theo nguyên tắc quy định tại điểm b(i) khoản
1 Điều 4 Thông tư này, không phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận bổ sung hoạt
động ngoại hối.
7. Thực hiện các hoạt động
ngoại hối khác trên thị trường quốc tế ngoài các hoạt động quy định từ khoản 1
đến khoản 6 Điều này theo nguyên tắc quy định tại điểm b(ii)
khoản 1 Điều 4 Thông tư này, không phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận bổ
sung hoạt động ngoại hối.
Điều
15. Hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế[21]
1. Ngoài các hoạt động
ngoại hối quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này, Ngân
hàng Nhà nước xem xét, cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện có thời
hạn các hoạt động ngoại hối khác đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể,
bao gồm:
a) Các hoạt động ngoại
hối khác trên thị trường trong nước;
b) Các hoạt động ngoại
hối khác trên thị trường quốc tế để phục vụ khách hàng tại Việt Nam.
2. Sau khi hết thời hạn
được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và
thị trường quốc tế tại văn bản chấp thuận có thời hạn, trường hợp có nhu cầu tiếp
tục thực hiện, trên cơ sở đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này và các quy định có liên quan của
Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem
xét, cho phép thực hiện các hoạt động ngoại hối này tại văn bản gia hạn văn bản
chấp thuận có thời hạn.
Điều
16. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước[22]
Chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận
hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước.
Điều
17. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế[23]
Chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 9 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận
hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế.
Điều
18. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và
thị trường quốc tế[24]
Chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 10 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép
thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường
quốc tế.
Điều 19. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước
và thị trường quốc tế[25]
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu thực hiện hoạt động
ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước hoặc trên thị trường quốc tế lập 01
bộ hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ phận Một cửa của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều 4a Thông tư này hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
quốc gia. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản
trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế thực hiện như đối với ngân
hàng thương mại theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 11 và Điều
12 Thông tư này.
Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị
trường quốc tế[26]
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu thực hiện hoạt động ngoại hối
khác trên thị trường trong nước hoặc trên thị trường quốc tế lập 01 bộ hồ sơ gửi
qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà
nước hoặc Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều 4a
Thông tư này hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ,
trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động ngoại hối
khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế thực hiện như đối với ngân
hàng thương mại theo quy định tại khoản 1, 4, 5 Điều 11 và Điều
12 Thông tư này.
Mục
3. CÔNG TY TÀI
CHÍNH TỔNG HỢP, CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN, CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG VÀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI
CHÍNH
Điều
21. Phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty tài chính tổng hợp[27]
1. Phạm vi hoạt động
ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước:
a) Thực hiện các giao dịch
mua bán ngoại tệ giao ngay;
b) Thực hiện các giao dịch
mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn
mua, bán ngoại tệ;
c) Nhận tiền gửi bằng
ngoại tệ của khách hàng là tổ chức không phải là tổ chức tín dụng; cho vay bằng
ngoại tệ đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;
d) Bao thanh toán và bảo
lãnh ngân hàng bằng ngoại tệ;
đ) Phát hành thẻ tín dụng
quốc tế;
e) Chiết khấu, tái chiết
khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ;
g) Dịch vụ nhận và chi
trả ngoại tệ; giao cho các tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý chi,
trả ngoại tệ;
h) Cung cấp các dịch vụ
quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ;
i) Đại lý phát hành giấy
tờ có giá bằng ngoại tệ;
k) Cung ứng các dịch vụ
tư vấn cho khách hàng về ngoại hối;
l) Mở tài khoản thanh
toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được phép hoạt động ngoại hối;
m) Vay vốn, cho vay bằng
ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng được phép, tổ chức tài chính trong nước;
n) Gửi tiền, nhận tiền
gửi bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác;
o) Nhận tiền gửi bằng
ngoại tệ từ tổ chức tín dụng nước ngoài;
p) Cho thuê tài chính bằng
ngoại tệ.
2. Phạm vi hoạt động
ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế:
a) Mua, bán ngoại tệ
giao ngay trên thị trường quốc tế;
b) Thực hiện các giao dịch
mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước
ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ
kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng
trong nước;
c) Cho vay ra nước
ngoài đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;
d) Mở tài khoản thanh
toán tại ngân hàng nước ngoài để thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng;
đ) Bao thanh toán quốc
tế và bảo lãnh ngân hàng bằng ngoại tệ.
3. Đối với các hoạt động
ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế:
a) Ngân hàng Nhà nước
xem xét, cho phép công ty tài chính tổng hợp thực hiện có thời hạn đối với từng
sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể, bao gồm các hoạt động ngoại hối khác trên thị
trường trong nước và thị trường quốc tế ngoài các hoạt động ngoại hối quy định
tại khoản 1, 2 Điều này trên cơ sở đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều 26, khoản 3 Điều 27 Thông tư này;
b) Sau khi hết thời hạn
được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và
thị trường quốc tế tại văn bản chấp thuận có thời hạn, trường hợp có nhu cầu tiếp
tục thực hiện, trên cơ sở đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 26, khoản 4 Điều 27 Thông tư này và các quy định
có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, công ty tài chính tổng hợp được Ngân hàng
Nhà nước xem xét, cho phép thực hiện các hoạt động ngoại hối này tại văn bản
gia hạn văn bản chấp thuận có thời hạn.
Điều
22. Phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty tài chính bao thanh toán[28]
1. Phạm vi hoạt động
ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước:
a) Nhận tiền gửi bằng
ngoại tệ của khách hàng là tổ chức không phải là tổ chức tín dụng;
b) Gửi tiền, nhận tiền gửi
bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép;
c) Vay vốn bằng ngoại tệ
của các tổ chức tín dụng được phép, tổ chức tài chính trong nước;
d) Chiết khấu, tái chiết
khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ;
đ) Bao thanh toán bằng
ngoại tệ;
e) Cung cấp các dịch vụ
quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối;
g) Cung ứng các dịch vụ
tư vấn cho khách hàng về ngoại hối;
h) Mở tài khoản thanh
toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được phép hoạt động ngoại hối.
2. Phạm vi hoạt động
ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế: Bao thanh toán quốc tế.
Điều
22a. Phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty tài chính tín dụng tiêu dùng[29]
1. Phạm vi hoạt động ngoại
hối cơ bản trên thị trường trong nước:
a) Nhận tiền gửi bằng
ngoại tệ của khách hàng là tổ chức không phải là tổ chức tín dụng;
b) Gửi tiền, nhận tiền
gửi bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép;
c) Vay vốn bằng ngoại tệ
của các tổ chức tín dụng được phép, tổ chức tài chính trong nước;
d) Chiết khấu, tái chiết
khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ;
đ) Phát hành thẻ tín dụng
quốc tế;
e) Cung cấp các dịch vụ
quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối;
g) Cung ứng các dịch vụ
tư vấn cho khách hàng về ngoại hối;
h) Mở tài khoản thanh
toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được phép hoạt động ngoại hối.
2. Phạm vi hoạt động
ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế: Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng
nước ngoài để thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng.
Điều
23. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của công ty
cho thuê tài chính[30]
1. Nhận tiền gửi bằng
ngoại tệ của khách hàng là tổ chức không phải là tổ chức tín dụng.
2. Gửi tiền, nhận tiền
gửi bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép.
3. Vay vốn bằng ngoại tệ
của các tổ chức tín dụng được phép, tổ chức tài chính trong nước.
4. Cho thuê tài chính bằng
ngoại tệ.
5. Cho vay bổ sung vốn
lưu động bằng ngoại tệ đối với bên thuê tài chính.
6. Nhận ủy thác cho
thuê tài chính bằng ngoại tệ.
7. Cung cấp các dịch vụ
quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối.
8. Cung ứng các dịch vụ
tư vấn cho khách hàng về ngoại hối.
9. Mua và cho thuê lại
theo hình thức cho thuê tài chính bằng ngoại tệ.
10. Mở tài khoản thanh
toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được phép hoạt động ngoại hối.
Điều
24. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước
của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài
chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính[31]
1. Công ty tài chính tổng
hợp đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận
hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này.
2. Công ty tài chính
bao thanh toán đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định
tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp
thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này.
3. Công ty tài chính
tín dụng tiêu dùng đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định
tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp
thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại khoản 1 Điều 22a Thông tư này.
4. Công ty cho thuê tài
chính đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận
hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại Điều 23 Thông tư này.
Điều
25. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế của
công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính
tín dụng tiêu dùng[32]
1. Đáp ứng các điều kiện
quy định tại Điều 9 Thông tư này;
2. Hoạt động kinh doanh
của công ty tài chính có lãi trong 01 (một) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận hoạt động ngoại hối theo báo cáo tài chính được kiểm toán.
Điều 26. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường
trong nước và thị trường quốc tế của công ty tài chính tổng hợp[33]
1. Trong từng thời kỳ, căn cứ mục tiêu của chính sách tiền
tệ, chính sách quản lý ngoại hối, công ty tài chính tổng hợp được xem xét, cho
phép thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong
nước và thị trường quốc tế khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại
quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 10 Thông tư
này;
b) Hoạt động kinh doanh của công ty tài chính tổng hợp có
lãi trong 02 (hai) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo báo cáo tài
chính được kiểm toán.
2. Điều kiện để công ty tài chính tổng hợp được xem xét,
cho phép gia hạn thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước,
thị trường quốc tế bao gồm:
a) Đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại
quy định tại điểm b, c khoản
2 Điều 10 Thông tư này;
b) Hoạt động kinh doanh của công ty tài chính tổng hợp có lãi trong 02
(hai) năm liền kề năm đề nghị gia hạn theo báo cáo tài chính được kiểm toán.
Điều
27. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối[34]
1. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của công ty tài
chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng
tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 11 Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế của công ty tài chính
tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu
dùng:
a) Thành phần hồ sơ
theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này;
b) Bản sao báo cáo tài
chính đã được kiểm toán 01 (một) năm liền kề năm đề nghị chấp thuận hoạt động
ngoại hối.
3. Hồ sơ đề nghị cho
phép thực hiện có thời hạn hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước
và thị trường quốc tế của công ty tài chính tổng hợp bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy
định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
b) Bản sao báo cáo tài
chính đã được kiểm toán 02 (hai) năm liền kề năm đề nghị chấp thuận thực hiện
có thời hạn.
4. Hồ sơ đề nghị cho
phép gia hạn thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước
và thị trường quốc tế của công ty tài chính tổng hợp bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy
định tại a, b, d khoản 5 Điều 11 Thông tư này;
b) Bản sao báo cáo tài
chính đã được kiểm toán 02 (hai) năm liền kề năm đề nghị gia hạn.
Điều
28. Trình tự, thủ tục
Trình tự, thủ tục để
công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính
tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính được xem xét cho phép thực hiện
các hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế thực hiện như đối với ngân hàng thương mại theo quy định
tại Điều 12 Thông tư này.
Mục
4. NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH VÀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều
29. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Chính sách Xã hội[35]
1. Ngân hàng Chính sách
Xã hội được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước
mà không phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:
a) Thực hiện các giao dịch
mua bán ngoại tệ giao ngay;
b) Thực hiện các giao dịch
mua bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua,
bán ngoại tệ;
c) Nhận tiền gửi, cho
vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp các dịch vụ
chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và
chi, trả ngoại tệ;
đ) Mua, bán, chiết khấu,
tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ;
e) Cung cấp các dịch vụ
quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ;
g) Cung ứng các dịch vụ
tư vấn cho khách hàng về ngoại hối;
h) Mở tài khoản thanh
toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác được phép hoạt động ngoại hối;
i) Vay vốn, cho vay bằng
ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác;
k) Gửi tiền, nhận tiền
gửi bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác.
2. Ngân hàng Chính sách
Xã hội được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế mà
không phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:
a) Thanh toán, chuyển
tiền quốc tế;
b) Mua, bán ngoại tệ
giao ngay trên thị trường quốc tế;
c) Thực hiện các giao dịch
mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước
ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ,
giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước.
Điều
29a. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Phát triển
Việt Nam[36]
1. Ngân hàng Phát triển
Việt Nam được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước
sau:
a) Thực hiện các giao dịch
mua bán ngoại tệ giao ngay;
b) Thực hiện các giao dịch
mua bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua,
bán ngoại tệ;
c) Nhận tiền gửi, cho
vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;
d) Bao thanh toán và bảo
lãnh bằng ngoại tệ;
đ) Cung cấp các dịch vụ
chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam;
e) Mua, bán, chiết khấu,
tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ;
g) Nhận ủy thác cho vay
bằng ngoại tệ;
h) Cung ứng các dịch vụ
tư vấn cho khách hàng về ngoại hối;
i) Mở tài khoản thanh
toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác được phép hoạt động ngoại hối;
k) Vay vốn, cho vay bằng
ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác;
l) Gửi tiền, nhận tiền
gửi bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác;
m) Mở tài khoản thanh
toán cho tổ chức tín dụng nước ngoài;
n) Nhận tiền gửi bằng
ngoại tệ từ tổ chức tín dụng nước ngoài.
2. Ngân hàng Phát triển
Việt Nam được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế
sau:
a) Thanh toán, chuyển
tiền quốc tế;
b) Mua, bán ngoại tệ
giao ngay trên thị trường quốc tế;
c) Thực hiện các giao dịch
mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước
ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ,
giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước;
d) Bao thanh toán quốc tế
và bảo lãnh bằng ngoại tệ;
đ) Cho vay ra nước
ngoài đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;
e) Gửi ngoại tệ ở nước
ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn).
Điều
30. Hoạt động ngoại hối của ngân hàng hợp tác xã[37]
1. Hoạt động ngoại hối
cơ bản trên thị trường trong nước của ngân hàng hợp tác xã:
a) Thực hiện các giao dịch
mua bán ngoại tệ giao ngay;
b) Thực hiện các giao dịch
mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn
mua, bán ngoại tệ;
c) Nhận tiền gửi, cho
vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp các dịch vụ
chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và
chi, trả ngoại tệ;
đ) Mua, bán, chiết khấu,
tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ;
e) Cung cấp các dịch vụ
quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ;
g) Cung ứng các dịch vụ
tư vấn cho khách hàng về ngoại hối;
h) Mở tài khoản thanh
toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác được phép hoạt động ngoại hối;
i) Vay vốn, cho vay bằng
ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác, tổ chức tài chính trong nước;
k) Gửi tiền, nhận tiền
gửi bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác.
2. Hoạt động ngoại hối
cơ bản trên thị trường quốc tế:
a) Thanh toán, chuyển
tiền quốc tế;
b) Mua, bán ngoại tệ
giao ngay trên thị trường quốc tế;
c) Thực hiện các giao dịch
mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước
ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ,
giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước.
3. Điều kiện, hồ sơ,
trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường
trong nước và thị trường quốc tế thực hiện như đối với ngân hàng thương mại quy
định tại Điều 8, Điều 9, khoản 1, 2, 3 Điều
11 và Điều 12 Thông tư này.
Chương
III[38]
Chương
IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ
CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều
35. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép
1. Khi thực hiện hoạt động
ngoại hối, tổ chức tín dụng được phép phải tuân thủ đúng các nội dung ghi trong
Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định
sửa đổi, bổ sung Giấy phép, các văn bản chấp thuận có thời hạn (nếu có), các
quy định tại Thông tư này, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định
khác có liên quan của pháp luật.
2. Chấp hành quy định về
đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3.[39] Xây dựng và
tự chịu trách nhiệm về nội dung của quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ và
quy trình quản lý rủi ro đối với hoạt động ngoại hối; Chỉ được thực hiện hoạt động
ngoại hối khi đã xây dựng quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ; Thực hiện hoạt
động ngoại hối theo đúng quy trình nội bộ đã xây dựng. Các giao dịch phải được
kiểm soát theo quy định, hiện hành về kiểm tra, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội
bộ.
4. Niêm yết tỷ giá mua,
tỷ giá bán ngoại tệ và thực hiện việc mua, bán ngoại tệ theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước.
5. Khi thực hiện các giao
dịch ngoại hối cho khách hàng, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem
xét, kiểm tra, lưu trữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với các giao dịch thực
tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích
và phù hợp với quy định của pháp luật; Cung cấp thông tin về các loại rủi ro có
thể phát sinh đối với khách hàng được cung cấp dịch vụ ngoại hối.
6. Hướng dẫn nghiệp vụ
và định kỳ kiểm tra hoạt động của các đại lý do tổ chức tín dụng được phép ủy
thác trong việc chấp hành các quy định tại Thông tư này và các quy định của
pháp luật có liên quan.
7. Xây dựng quy định về
phân cấp ủy quyền trong nội bộ hệ thống nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động ngoại
hối.
8. Xây dựng hệ thống cơ
sở dữ liệu, quản lý thông tin của khách hàng đảm bảo yêu cầu báo cáo thống kê của
Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị liên quan khi có yêu cầu.
9. Khi thực hiện hoạt động
ngoại hối, tổ chức tín dụng được phép phải báo cáo về hoạt động ngoại hối theo quy định về chế độ báo cáo thống kê
và các báo cáo khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong trường hợp đột
xuất hoặc khi cần thiết, tổ chức tín dụng
được phép thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
10. Đảm bảo đáp ứng đủ
và duy trì các điều kiện quy định tại Thông tư này.
11.[40] Khi thực hiện
hoạt động gửi tiền tại chi nhánh, công ty con của ngân hàng thương mại ở nước
ngoài quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này, ngân hàng
thương mại phải chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Định kỳ hàng
quý, chậm nhất vào ngày 10 tháng đầu quý sau, ngân hàng thương mại gửi báo cáo
về số dư tiền gửi tại chi nhánh, công ty con ở nước ngoài cho Ngân hàng Nhà nước
(Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
Điều
36. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước[41]
1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng:
a) Làm đầu mối tiếp nhận, gửi văn bản lấy ý kiến các đơn vị
liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, thẩm định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước đối với các hồ sơ đề nghị chấp thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động ngoại hối
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4a Thông tư này;
b) Làm đầu mối xử lý các vướng mắc liên quan đến việc chấp
thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4a Thông tư
này.
2. Cục Quản lý ngoại hối:
Trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Cục Quản lý ngoại hối có trách
nhiệm:
a) Có ý kiến đối với đề
nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cục
Quản lý ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Làm đầu mối xử lý
các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Vụ Chính sách tiền tệ:
Trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Vụ Chính sách tiền tệ có trách
nhiệm:
a) Có ý kiến đối với
báo cáo về việc chấp hành giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ theo báo cáo trạng
thái ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt
động ngoại hối;
b) Có ý kiến đối với đề
nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vụ Chính sách tiền tệ.
4. Cục Công nghệ thông
tin:
Trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Cục Công nghệ thông tin có ý kiến
đối với báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin, các giải pháp kỹ thuật áp dụng
và quy trình xử lý các hoạt động ngoại hối trong hệ thống công nghệ thông tin
khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chấp thuận hoạt động
ngoại hối.
5. Các đơn vị liên quan
khác thuộc Ngân hàng Nhà nước:
Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được giao, các đơn vị liên quan khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm
tham gia ý kiến về các vấn đề liên quan đến việc chấp thuận hoạt động ngoại hối
cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo đề nghị của Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Tiếp nhận, gửi văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan
(nếu cần), thẩm định các hồ sơ đề nghị chấp thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động
ngoại hối đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 4a Thông tư này;
b) Làm đầu mối xử lý các vướng mắc liên quan đến việc chấp thuận, chấp
thuận gia hạn hoạt động ngoại hối của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 4a Thông tư này.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[42],[43]
Điều
37. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm
2014.
2. Kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 03/2008/TT-NHNN ngày 11/4/2008 của Ngân
hàng Nhà nước hướng dẫn về hoạt động cung
ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức tín dụng
và Điều 3 Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về
việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại
hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về
đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hết hiệu lực thi hành.
Điều
38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện[44]
Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.
Phụ lục 1[45]
(Ban hành kèm theo Thông tư 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8
năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TCTD, CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....ngày... tháng...năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN/CHẤP
THUẬN THỰC HIỆN CÓ THỜI HẠN/GIA HẠN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
|
Kính gửi:
|
- Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
(Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
|
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại
hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số
21/2014/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi
hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số
75/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối
để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Tên tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài………………………..
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Mã số doanh nghiệp: …
Mã định danh tổ chức (nếu có):
đề nghị Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực... chấp thuận/cho phép
thực hiện có thời hạn/gia hạn hoạt động ngoại hối với phạm vi cụ thể như sau:
I. Hoạt động ngoại hối
cơ bản trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế:
1. Hoạt động ngoại hối
cơ bản trên thị trường trong nước:
a.
b.
…
2. Hoạt động ngoại hối
cơ bản trên thị trường quốc tế:
a.
b.
…
II. Hoạt động ngoại
hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế:
1.
2.
…
Tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung, tính chính xác, trung thực của các tài liệu trong hồ sơ
đề nghị cấp phép hoạt động ngoại hối.
- Đảm bảo đã đáp ứng
các điều kiện để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Đơn này và tiếp tục duy
trì các điều kiện này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định
của pháp luật có liên quan.
- Chấp hành nghiêm chỉnh
các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Việt Nam và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TCTD, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC
NGOÀI
(ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Đề nghị nêu rõ tên văn bản hoặc số văn bản đã cho phép thực
hiện có thời hạn đối với các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước
và thị trường quốc tế đề nghị gia hạn.
Phụ lục 2[46]
(được bãi bỏ)
Phụ lục 3[47]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
Nội dung yêu cầu về mô tả hệ
thống công nghệ thông tin
|
STT
|
Hạ tầng công nghệ thông tin
|
Nội dung trình bày
|
|
1
|
Hệ thống phần mềm ứng
dụng nghiệp vụ
|
- Hệ thống thực hiện
giao dịch và hạch toán giao dịch ngoại hối.
- Hệ thống thanh toán
trong nước và quốc tế.
- Hệ thống báo cáo,
phân tích báo cáo và hỗ trợ ra quyết định.
- Công cụ kiểm soát rủi
ro hoạt động cho các ứng dụng nghiệp vụ.
- Hệ thống phòng chống
rửa tiền.
|
|
2
|
Hệ thống máy chủ
|
- Phần cứng, phần mềm
hệ thống của máy chủ.
- Số lượng, chủng loại
và cơ chế hoạt động.
|
|
3
|
Hệ thống lưu trữ
|
- Phần cứng, phần mềm
của hệ thống lưu trữ.
- Số lượng, chủng loại.
- Cơ chế sao lưu,
backup và kiểm tra phục hồi định kỳ.
|
|
4
|
Hạ tầng mạng
|
- Hệ thống mạng kết nối
các chi nhánh, phòng giao dịch với Trung tâm dữ liệu / Hội sở chính (số lượng,
loại đường truyền).
- Hệ thống mạng LAN tại
Trung tâm dữ liệu/Phòng máy chủ.
|
|
5
|
Hạ tầng an ninh mạng
|
- Các thiết bị an
ninh mạng như Firewall, thiết bị phòng chống xâm nhập trái phép (IDS/IPS),....
- Giải pháp phòng chống
mã độc hại.
- Giải pháp mã hóa, bảo
vệ các dữ liệu nhạy cảm khi truyền trên mạng và lưu trữ;
- Quản lý và phân quyền
truy cập thông tin và ứng dụng.
- Giải pháp kiểm tra
mức độ an toàn mạng đối với các hệ thống ứng dụng trước khi cung cấp dịch vụ.
|
|
6
|
Hạ tầng trung tâm dữ
liệu/ phòng máy chủ
|
- Địa điểm, kiến trúc
của trung tâm dữ liệu/ phòng máy chủ.
- Hệ thống phân phối
và duy trì nguồn điện.
- Hệ thống đảm bảo
môi trường trung tâm dữ liệu/ phòng máy chủ.
- Hệ thống báo cháy
và chữa cháy.
- Hệ thống theo dõi
giám sát hoạt động.
|
|
7
|
Hệ thống dự phòng thảm
họa
|
- Địa điểm trung tâm
dữ liệu/ phòng máy chủ dự phòng.
- Hệ thống công nghệ
thông tin dự phòng.
- Kế hoạch đảm bảo hoạt
động liên tục.
|
|
8
|
Các hệ thống khác
|
- Hệ thống máy tính
chuyên dụng phục vụ cho hoạt động ngoại hối và máy in, máy fax, máy
photocopy, điện thoại...
- Hệ thống theo dõi
giám sát và kiểm soát vào/ra tại bộ phận thực hiện hoạt động ngoại hối (nếu
có).
|
Phụ lục 4[48]
(Ban hành kèm theo Thông tư 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8
năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-NHNN
|
…, ngày...tháng ...năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận có
thời hạn các hoạt động ngoại hối khác
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM/
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số
21/2014/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi
hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số
75/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối
để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định …….
(Trường hợp giám đốc ngân hàng nhà nước chi nhánh
Khu vực.... ký Quyết định)
Xét đề nghị của (tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... tại Đơn đề nghị chấp thuận có thời
hạn hoạt động ngoại hối số... ngày...tháng....năm.... ;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (trường hợp Thống đốc ký Quyết định),
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Cho phép (tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài) ………………………………
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Mã số doanh nghiệp: …
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Giấy phép thành lập và
hoạt động số....cấp ngày ……/……/……..
được thực hiện hoạt động
ngoại hối với nội dung sau:
1. Tên nghiệp vụ, sản
phẩm, nhóm sản phẩm.
2. Thời hạn thực hiện.
3. Các hạn chế và điều
kiện đảm bảo an toàn (nếu có).
4. Các nội dung khác.
Điều 2. Trong quá trình thực hiện hoạt động ngoại hối, (tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... phải chấp hành đúng các quy định hiện
hành về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thời hạn hiệu lực
của Quyết định này là....năm kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài….;
- Lưu NHNN.
|
THỐNG ĐỐC/GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 5[49]
(ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-NHNN
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận hoạt
động ngoại hối cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại
hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Thông tư số
21/2014/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt
động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số
75/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối
để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam tại Đơn đề nghị chuyển đổi văn bản chấp thuận hoạt động
ngoại hối số... ngày...tháng....năm….;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Cho phép Ngân hàng Phát
triển Việt Nam
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Mã số doanh nghiệp: …
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Quyết định thành lập số....
ngày ……/ ……/ ……
được thực hiện hoạt động
ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế với nội dung
sau:
Kinh doanh, cung ứng dịch
vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và/hoặc trên thị trường quốc tế trong phạm
vi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Điều 2. Trong quá trình thực hiện hoạt động ngoại hối, Ngân hàng
Phát triển Việt Nam phải chấp hành đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại
hối và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các
văn bản chấp thuận hoạt động ngoại hối đã cấp trước đây.
|
Nơi nhận:
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Lưu...
|
THỐNG
ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số
28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về
phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động
ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ
chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại
hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số
156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
[2] Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại
hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực
thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.”
[3] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[4] Khoản này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[5] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[6] Điều này
được sửa đổi theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[7] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 15 của Thông
tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối
để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể
từ ngày 31/12/2025.
[8] Khoản này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[9] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[10] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[11] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[12] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[13] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[14] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[15] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[16] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[17] Điều này
được sửa đổi theo quy định tại Điều 16 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[18] Điều này
được sửa đổi theo quy định tại Điều 17 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[19] Điều này
được sửa đổi theo quy định tại Điều 18 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[20] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[21] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[22] Tên Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8
năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động
ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng
11 năm 2016.
[23] Tên Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8
năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động
ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng
11 năm 2016.
[24] Tên Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8
năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động
ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng
11 năm 2016.
[25] Điều này
được sửa đổi theo quy định tại Điều 19 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[26] Điều này
được sửa đổi theo quy định tại Điều 20 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[27] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[28] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[29] Điều này được
bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[30] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[31] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[32] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[33] Điều này
được sửa đổi theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[34] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[35] Điều này
được sửa đổi theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[36] Điều này
được bổ sung theo quy định tại Điều 23 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[37] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
[38] Chương này
gồm các điều 31, 32, 33 và 34 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều
27 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các
văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và
sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[39] Khoản này
được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[40] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[41] Điều này được
sửa đổi theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý
hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[42] Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối,
điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016 quy
định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực
thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.
Điều 4. Tổ chức
thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng
thương mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”
[43] Điều 36 và
Điều 37 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ
và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025, quy định như sau:
“Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng
12 năm 2025.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Thông tư 16/2015/TT-NHNN ngày 19 tháng 10
năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN;
b) Thông tư số 23/2022/TT-NHNN ngày 30
tháng 12 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của các văn bản quy phạm pháp luật để phân cấp giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
c) Khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 8, khoản
9, khoản 10 Điều 1, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 9 Điều 2 Thông tư số
11/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi trả ngoại
tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân;
d) Khoản 4, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản
34, khoản 26, khoản 28, khoản 29, khoản 31, khoản 32, khoản 33, khoản 35 Điều
1, Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN;
đ) Điều 3 Thông tư 17/2018/TT-NHNN của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
quy định về việc cấp giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
e) Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1, Điều 3
Thông tư số 15/2019/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi,
bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong
lĩnh vực quản lý ngoại hối;
g) Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư
số 24/2022/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của các thông tư quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý
ngoại hối.
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
[44] Điều này
được sửa đổi theo quy định tại Điều 26 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[45] Phụ lục
này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[46] Phụ lục này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 36 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[47] Phụ lục
này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
3 Quyết định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…
[48] Phụ lục này được thay thế theo quy
định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[49] Phụ lục
này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.