|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 26
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14;
Căn cứ Luật số 76/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Luật Đầu tư số
61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số
89/2015/QH13;
Căn cứ Luật số 01/2021/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của
Luật Thống kê số 89/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ
ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau
đăng ký thành lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố
Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký
thành lập.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa
các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 4 năm 2026.
Quyết định này thay thế Quyết định
số 04/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Huế
trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: TC, NV;
- Thường vụ Thành uỷ;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Các PCT UBND thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Sở Tư pháp;
- CVP, PCVP và các CV;
- Lưu: VT, DN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HUẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ
THÀNH LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 26/3/2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mục tiêu,
nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa
bàn thành phố Huế trong việc: trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh; kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh; xử lý doanh nghiệp, hộ
kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;
báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh sau đăng ký thành lập.
Các nội dung khác liên quan đến
công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được quy định
trong Quy chế này thì thực hiện theo Luật Doanh nghiệp, Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố Huế (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh).
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc
cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại thành phố Huế (sau đây gọi
chung là cơ quan cấp Trung ương đóng trên địa bàn thành phố).
3. Ủy ban nhân dân các phường,
xã trên địa bàn thành phố Huế (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác liên quan đến việc đăng ký và hoạt động doanh nghiệp, đăng ký và hoạt động
của hộ kinh doanh.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp là tổ chức
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký
thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
2. Hộ kinh doanh do một
cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các
thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên
làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành
viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
3. Cung cấp thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi
chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục
vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
4. Trao đổi thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp
thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách
liên tục hoặc theo định kỳ.
5. Công khai thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước, căn cứ vào chức năng quản
lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh một cách rộng rãi, không thu phí.
6. Kiểm tra doanh nghiệp, hộ
kinh doanh là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực
hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
và cá nhân, tổ chức có liên quan.
7. Thanh tra doanh nghiệp, hộ
kinh doanh là hoạt động xem xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý của cơ
quan thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
8. Đơn vị phụ thuộc của
doanh nghiệp là chi nhánh, văn phòng đại diện
và địa điểm kinh doanh.
9. Địa điểm kinh doanh của hộ
kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh.
10. Hệ thống thông tin Doanh
nghiệp và Hộ kinh doanh thành phố Huế tại địa chỉ https://thongtindoanhnghiep.hue.gov.vn/
là phần mềm do Sở Tài chính xây dựng, vận hành được sử dụng để cung cấp, chia sẻ
thông tin về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký
thành lập của các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố. Các cơ quan chức
năng truy cập vào Hệ thống thông tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh thành phố Huế
để cập nhật tình trạng pháp lý, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hành
vi vi phạm pháp luật (nếu có) của doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhằm theo dõi,
chia sẻ thông tin cho các cơ quan liên quan, phối hợp quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập theo Quy chế này.
Điều 4. Mục
tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký
thành lập
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
trên địa bàn thành phố Huế theo hướng:
a) Tăng cường sự phối hợp giữa
các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Phân định trách nhiệm giữa
các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
c) Tăng cường vai trò giám sát
của xã hội đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
d) Tăng cường sự đối thoại,
tuyên truyền phổ biến pháp luật của cơ quan chức năng đối với doanh nghiệp, hộ
kinh doanh.
2. Phát hiện và xử lý kịp thời
những doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn
chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp, hộ kinh doanh gây ra cho xã hội.
3. Góp phần xây dựng môi trường
kinh doanh thuận lợi.
Điều 5. Nguyên
tắc phối hợp
1. Các cơ quan chức năng phải dựa
trên nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định để chủ động giải quyết những vấn
đề thuộc trách nhiệm, phạm vi quản lý của mình, đồng thời phối hợp chặt chẽ với
các cơ quan liên quan trong công tác quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ
kinh doanh sau đăng ký thành lập. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp, hộ
kinh doanh theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ
kinh doanh. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản
lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng.
2. Trao đổi, cung cấp, công
khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp
thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải căn
cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải tuân thủ
theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm
tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,
công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung
thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra,
kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
4. Không làm phát sinh thủ tục
hành chính đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp,
hộ kinh doanh hoạt động bình thường.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM
TRONG TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH
Điều 6. Nội
dung thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp,
hộ kinh doanh bao gồm:
a) Thông tin đăng ký doanh nghiệp:
tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh
doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ; điều lệ công
ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền; thông
tin về đơn vị phụ thuộc và các thông tin đăng ký doanh nghiệp khác theo quy định
của pháp luật.
b) Thông tin đăng ký hộ kinh
doanh: tên hộ kinh doanh; số giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; địa điểm
kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh; vốn kinh doanh; đại diện hộ kinh doanh và
các thông tin đăng ký khác của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Thông tin về tình trạng hoạt
động của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp bao gồm các tình trạng:
đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với
đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp).
3. Thông tin về tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: báo cáo tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, thuế, sản lượng,
số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Thông tin về xử lý doanh
nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: kết luận
và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các doanh nghiệp, hộ kinh
doanh có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hộ kinh doanh
về đầu tư, về quản lý thuế, đất đai, lao động, bảo hiểm xã hội và pháp luật
chuyên ngành khác.
Điều 7.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Sở Tài chính (Phòng Đăng ký
kinh doanh) là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Huế.
a) Doanh nghiệp sau khi được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,
sẽ được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
theo theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách cổ đông là nhà đầu
tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
b) Trường hợp thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
(Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) là đầu mối cung cấp thông
tin đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý, bao gồm các thông tin sau đây:
tên hộ kinh doanh; mã số hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở; ngành, nghề kinh doanh;
họ và tên chủ hộ kinh doanh thành lập mới, thay đổi, tạm ngừng kinh doanh, chấm
dứt hoạt động.
3. Định kỳ hàng tháng:
a) Sở Tài chính công khai thông
tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này trên Trang thông
tin điện tử của Sở Tài chính: http://stc.hue.gov.vn và cập nhật dữ liệu thường
xuyên tại Hệ thống thông tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh thành phố Huế.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã công
khai thông tin đăng ký hộ kinh doanh tại khoản 2 Điều này trên Trang thông tin
điện tử của UBND cấp xã và cập nhật dữ liệu thường xuyên tại Hệ thống thông tin
Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh thành phố Huế.
4. Các cơ quan chức năng nhận
thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Trang thông tin điện tử của Sở Tài chính;
thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã quản
lý. Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh chưa
chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Tài
chính, UBND cấp xã để yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện đăng ký
thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy
định. Sau khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Tài
chính, UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên
quan.
Điều 8.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Trên cơ sở khai thác từ Hệ
thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Sở Tài chính là đầu mối cung cấp,
công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố.
Sở Tài chính định kỳ đối chiếu
thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với thông tin cơ
quan quản lý thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, đối với
doanh nghiệp ngừng hoạt động quá một năm không thông báo với cơ quan quản lý
thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, xử phạt
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.
2. Trên cơ sở khai thác thông
tin từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hộ kinh doanh, Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về
tình trạng hoạt động của hộ kinh doanh trên địa bàn xã, phường.
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị định kỳ đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký hộ kinh doanh với thông tin do Cơ quan quản lý thuế cung cấp về tình
trạng hoạt động của hộ kinh doanh. Đối với hộ kinh doanh ngừng hoạt động quá 06
tháng mà không thông báo với Cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh
doanh, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra, xử phạt theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về
đăng ký hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp xã, Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính và các cơ quan
liên quan về tình hình đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn theo quy định về chế
độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 9.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các cơ quan chức năng chủ động
xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động trong phạm vi
ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ
trao đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh với Sở Tài chính, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Cơ quan quản lý thuế và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp,
hộ kinh doanh khác để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình.
2. Khuyến khích các cơ quan chức
năng trao đổi thông tin, chia sẻ cơ sở dữ liệu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đồng thời giảm
thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Cơ quan chức năng thực hiện
công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phối hợp cùng các cơ quan
chuyên môn cấp xã cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình hoạt động sản xuất,
kinh doanh của hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo quy định gửi phòng Đăng
ký kinh doanh, Sở Tài chính để có thông tin tổng hợp báo cáo theo yêu cầu.
5. Định kỳ hàng tháng, cơ quan
chức năng thực hiện công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên Trang
thông tin điện tử của cơ quan với các nội dung công khai theo quy định của pháp
luật chuyên ngành. Đồng thời cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống
thông tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh thành phố Huế.
Điều 10.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp,
hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật
1. Sở Tài chính là đầu mối công
khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu
tư và bị xử lý về hành vi vi phạm pháp luật. Thông tin công khai bao gồm: tên,
mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,
hành vi vi phạm.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
các cơ quan chuyên môn cấp xã phối hợp, xác minh thông tin về hộ kinh doanh
trên địa bàn; phát hiện và báo cáo danh sách các hộ kinh doanh vi phạm quy định
về hoạt động kinh doanh.
3. Thuế thành phố Huế công khai
danh sách các doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp và các hộ kinh doanh
trên địa bàn thành phố có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của
Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Cục Thuế.
4. Các cơ quan chức năng khác,
ngoài các cơ quan quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, có trách nhiệm công
khai doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi
phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 72 Luật
xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và các quy định của pháp luật chuyên
ngành thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai đối với doanh nghiệp gồm: tên,
mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu
đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và
biện pháp khắc phục hậu quả. Thông tin công khai đối với hộ kinh doanh gồm:
tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng
đầu đơn vị phụ thuộc, tên đại diện hộ kinh doanh, hành vi vi phạm pháp luật,
hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.
Điều 11.
Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ
kinh doanh
1. Các cơ quan được quy định tại
Điều 2 quy chế này trao đổi, cung cấp và công khai thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh qua môi trường mạng, dưới dạng bản điện tử. Trong
trường hợp phát sinh yêu cầu cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh bằng
văn bản để đối chứng, cơ quan yêu cầu gửi văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý
do.
2. Cơ quan chức năng công khai
thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên Trang thông tin điện tử của cơ quan,
Hệ thống thông tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh thành phố Huế hoặc thực hiện
công bố thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật
chuyên ngành.
Chương
III
THANH TRA, KIỂM TRA
DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH; THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, HỘ
KINH DOANH VÀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH CÓ HÀNH VI VI PHẠM
Điều 12.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh
có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo
quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn thi hành theo đúng thẩm
quyền.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo
quy định phải thu hồi giấy chứng nhận, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
3. Trường hợp nhận được thông
tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi
giấy chứng nhận, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, cơ quan đăng
ký kinh doanh trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm
tra. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận phải được thể hiện bằng văn bản.
Trách nhiệm cụ thể:
a) Cơ quan đăng ký kinh doanh
thuộc Sở Tài chính có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ
kinh doanh tại địa bàn quản lý.
b) Công an thành phố có trách
nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ
kinh doanh là giả mạo, trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh theo đề nghị của
cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị; xử lý các vi phạm của cá nhân, tổ chức theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật.
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
có trách nhiệm trả lời về kết quả xác minh theo đề nghị của cơ quan đăng ký
kinh doanh.
d) Cơ quan, tổ chức quản lý người
thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định
của Luật số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật
số 76/2025/QH15 có trách nhiệm xác minh thông tin của người thành lập doanh
nghiệp đó.
4. Khi nhận được văn bản của cơ
quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc
trường hợp thu hồi giấy chứng nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng
nhận theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu
hồi và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký địa chỉ
trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nếu doanh nghiệp,
hộ kinh doanh tiếp tục hoạt động sau khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận theo thẩm
quyền.
Điều 13.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có
hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1. Trường hợp phát hiện doanh
nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, các cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc
đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật
chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện đúng quy
định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
2. Cơ quan chức năng quản lý
nhà nước chuyên ngành chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về
ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo pháp luật chuyên
ngành. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh tương
ứng về các trường hợp sau:
a) Thu hồi giấy phép kinh
doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại
văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh
doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
b) Đề nghị Cơ quan đăng ký kinh
doanh thuộc Sở Tài chính ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện đầu tư
kinh doanh; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu hộ kinh
doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do không
đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh.
3. Khi nhận được thông báo bằng
văn bản của cơ quan chức năng quy định tại khoản 2 Điều này: Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp thuộc Sở Tài chính ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đồng thời gửi cho Ủy ban
nhân dân cấp xã để theo dõi việc thực hiện yêu cầu của Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra Thông báo yêu cầu hộ kinh
doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã theo
dõi doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh. Trường
hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp xã
tiến hành xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan đăng
ký kinh doanh có thẩm quyền và cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành để xử lý.
Điều 14.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các cơ quan chức năng có
trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ
kinh doanh theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp thành lập đoàn thanh
tra có sự tham gia nhiều đơn vị liên quan, Thanh tra thành phố chủ trì, các cơ
quan liên quan có trách nhiệm cử cán bộ tham gia cùng đoàn. Hành vi vi phạm của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của
pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn thanh tra liên ngành, Thủ trưởng
cơ quan thanh tra chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định xử lý theo quy định.
Trường hợp thành lập đoàn kiểm
tra liên ngành, các cơ quan liên quan thống nhất cử một cơ quan chủ trì, các cơ
quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi
cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong
từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết
luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định
hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính
theo quy định.
2. Trường hợp trong quá trình
chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh
cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh
có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực
hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.
3. Thanh tra thành phố là cơ
quan chủ trì thực hiện kế hoạch thanh tra doanh nghiệp trên địa bàn thành phố;
tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Kết quả thanh tra, kiểm tra
doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được công khai theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Điều 15. Sở
Tài chính
1. Là cơ quan đầu mối chịu
trách nhiệm tham mưu, tổng hợp giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác quản
lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố. Định kỳ báo cáo
thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn với Bộ Tài chính, Ủy ban
nhân dân thành phố theo quy định. Hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố kết quả công tác phối hợp quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Cập nhật cơ sở dữ liệu đăng
ký doanh nghiệp của thành phố vào hệ thống cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp
quốc gia; chủ trì, phối hợp với Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế
tập thể - Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan chuẩn hóa dữ liệu và số hóa
thông tin tài liệu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký
doanh nghiệp; quản lý, tổ chức thực hiện cung cấp thông tin về nội dung đăng ký
doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Chủ trì phối hợp với các cơ
quan chức năng quản lý, cập nhật và khai thác Hệ thống thông tin Doanh nghiệp
và Hộ kinh doanh thành phố Huế theo Quy định được ban hành tại Quyết định số
68/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế) ban hành Quy định quản lý, cập nhật
và khai thác Hệ thống thông tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh tỉnh Thừa Thiên
Huế (nay là thành phố Huế).
4. Phối hợp với Thuế thành phố
Huế trong việc trao đổi, rà soát các thông tin, dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp
trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; kịp thời xử lý các vướng
mắc phát sinh trong quá trình truyền, nhận dữ liệu để đảm bảo thống nhất và đồng
bộ dữ liệu giữa hai ngành.
5. Cung cấp cơ sở dữ liệu đăng
ký doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 7 Quy chế này.
6. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo
việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo định kỳ hoặc đột xuất; chủ
trì hoặc đề nghị các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra doanh nghiệp.
7. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp theo quy định. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong việc
thu hồi Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định.
8. Hàng năm, xây dựng kế hoạch
hậu kiểm doanh nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiến hành thực hiện;
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức có
liên quan theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với Thanh tra thành
phố, Công an thành phố, Thuế thành phố Huế, cơ quan chuyên ngành và địa phương
tiến hành kiểm tra đột xuất các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.
10. Chủ trì, phối hợp với các cấp,
các ngành thực hiện quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan
của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16.
Thanh tra thành phố
Thanh tra thành phố là cơ quan
xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, cho ý kiến; ban hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, Thanh tra Chính phủ, cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có
liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch
thanh tra.
Điều 17. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Định kỳ hàng tháng, cung cấp
thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh có sử dụng đất của Nhà nước cho Sở Tài
chính và các cơ quan có liên quan và cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin
Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh thành phố Huế.
Điều 18. Sở
Nội vụ
1. Cung cấp thông tin về tình
hình quản lý và sử dụng lao động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn
thành phố.
2. Định kỳ 6 tháng, 01 năm,
cung cấp thông tin tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
trên địa bàn thành phố cho Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan vào Hệ thống
thông tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh thành phố Huế.
Điều 19. Sở
Công Thương
1. Cung cấp thông tin về tình
hình xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố.
2. Định kỳ hàng tháng, cung cấp
thông tin tình hình xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn
thành phố cho Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan và cập nhật dữ liệu vào
Hệ thống thông tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh thành phố Huế.
Điều 20.
Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp
1. Chịu trách nhiệm quản lý
doanh nghiệp theo thẩm quyền, tổ chức kiểm tra doanh nghiệp hoạt động trong các
khu công nghiệp, khu kinh tế được giao quản lý.
2. Định kỳ hàng tháng, cung cấp
thông tin doanh nghiệp đang hoạt động trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế được
giao quản lý cho Sở Tài chính, Sở Công thương, Thuế thành phố Huế, Chi cục Hải
quan Khu vực IX, Công an thành phố, Bảo hiểm xã hội khu vực XX, và các cơ quan
có liên quan khác. Cập nhật dữ liệu thông tin doanh nghiệp vào Hệ thống thông
tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh thành phố Huế.
Điều 21.
Cơ quan quản lý Thuế
1. Thuế thành phố Huế có trách
nhiệm:
a) Rà soát, đối chiếu doanh
nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký mã số với danh sách doanh nghiệp, hộ kinh
doanh đã được cấp giấy chứng nhận; cung cấp thông tin về doanh nghiệp ngừng hoạt
động kinh doanh quá 01 năm, hộ kinh doanh ngừng hoạt động quá 06 tháng mà không
thông báo với Cơ quan quản lý thuế.
b) Cung cấp thông tin cho cơ
quan đăng ký kinh doanh; công khai danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có hành vi vi phạm pháp luật
về thuế.
c) Tiến hành kiểm tra quyết
toán thuế; thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp,
hộ kinh doanh đảm bảo đúng thời gian quy định.
d) Triển khai thực hiện quy định
của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Trong
đó, chú trọng đến một số đối tượng: Các doanh nghiệp trong nước và nhất là các
doanh nghiệp nước ngoài có chuyển nhượng vốn, mua bán cổ phần, thay đổi chủ sở
hữu. Các doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích tồn đọng từ nhiều năm nay. Các doanh
nghiệp nhiều lần thay đổi trụ sở, thay đổi người đại diện theo pháp luật. Các
doanh nghiệp phát sinh doanh thu lớn bất thường. Một người làm chủ, làm giám đốc
nhiều công ty và có hoạt động sản xuất, kinh doanh phức tạp. Các đối tượng
thành lập doanh nghiệp có thể lợi dụng chính sách thông thoáng của nhà nước để
mua bán hóa đơn giá trị gia tăng.
đ) Xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về thuế theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm Luật số 59/2020/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15, Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 (có hiệu lực thi
hành đến 30/6/2026), Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01/7/2026); danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh đề nghị thu hồi mã số
doanh nghiệp, mã số hộ kinh doanh hoặc không hoạt động ở nơi đăng ký trụ sở
chính để phối hợp xử lý vi phạm.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo
quy định của pháp luật.
2. Các cơ sở Thuế trên địa bàn
thành phố có trách nhiệm:
a) Rà soát và đối chiếu danh
sách doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn với thông tin về doanh nghiệp
do Thuế thành phố Huế chuyển đến.
b) Định kỳ hàng quý, 6 tháng
báo cáo Thuế thành phố Huế, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách
doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều này, tình
hình thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh trên địa bàn.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Chi
cục Thống kê thành phố
1. Thông qua cuộc điều tra phát
hiện, lập danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh có nghi ngờ bỏ địa chỉ kinh
doanh. Thông báo danh sách này cho Sở Tài chính, Thuế thành phố Huế, Thanh tra
thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã để kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo
quy định của Luật Doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan.
2. Đôn đốc doanh nghiệp thực hiện
nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính theo định kỳ. Phối hợp với
Sở Tài chính trong việc rà soát chuẩn hóa dữ liệu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
vào Hệ thống thông tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh thành phố Huế.
3. Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố kết quả điều tra thu thập thông tin hoạt động doanh nghiệp,
hộ kinh doanh và chia sẻ kết quả đó cho Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Thuế thành phố Huế, Bảo hiểm xã hội khu vực XX và các cơ quan có
liên quan.
Điều 23.
Công an thành phố
1. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố
thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn thành phố.
2. Chỉ đạo lực lượng chức năng
xác minh, điều tra và xử lý theo quy định khi kiểm tra, phát hiện các hành vi
vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Phối hợp với các sở, ngành
và tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình điều tra, xử lý các doanh nghiệp,
hộ kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động.
4. Phối hợp với Sở Tài chính trong
việc xác định tư cách pháp nhân của tổ chức, nhân thân của người thành lập
doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp đối với trường hợp pháp nhân, cá nhân đến từ nước ngoài.
Điều 24. Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Tiếp nhận, xử lý thông tin về
các doanh nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân do Sở Tài chính cung cấp; tham gia quản
lý, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn.
2. Phối hợp với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý nhà nước chuyên ngành đối với ngành,
nghề kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt
Nam và kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; xác minh nội dung đăng ký doanh
nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo đề nghị của Sở Tài
chính.
3. Tuyên truyền, vận động hộ
kinh doanh chấp hành quy định của pháp luật, trường hợp hộ kinh doanh có sử dụng
từ 10 (mười) lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp. Khuyến khích
và tạo điều kiện để hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi sang các loại hình doanh
nghiệp.
4. Căn cứ danh sách doanh nghiệp
đăng ký trên địa bàn cấp xã do Sở Tài chính cung cấp, theo dõi tình hình hoạt động
và đôn đốc doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn thực hiện các nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật.
5. Chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã định kỳ gửi danh sách hộ kinh doanh đến cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành, Sở Tài chính theo khoản 2 Điều 7 Quy chế này để
có thông tin phối hợp theo dõi tình hình hoạt động và đôn đốc hộ kinh doanh có
trụ sở trên địa bàn thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 25.
Các sở, ban, ngành khác
1. Thực hiện các nội dung quản
lý Nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của
Luật Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành.
2. Hướng dẫn doanh nghiệp, hộ
kinh doanh thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong hoạt động
kinh doanh. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành trong quá trình thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các quy định về điều kiện kinh doanh,
xử lý các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật.
3. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh và các loại giấy tờ khác liên
quan đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của
pháp luật. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện
kinh doanh. Định kỳ rà soát cung cấp thông tin ngành nghề kinh doanh có điều kiện
thuộc lĩnh vực quản lý ngành về Sở Tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh
doanh được biết về điều kiện kinh doanh.
4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã và cơ quan quản lý Nhà nước khác tạo điều kiện thuận lợi để các doanh
nghiệp, hộ kinh doanh phát triển kinh doanh.
Điều 26.
Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Có trách nhiệm tạo điều kiện
thuận lợi cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong quá trình thực hiện thanh tra,
kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Cung cấp kịp thời, đầy đủ hồ
sơ, tài liệu theo nội dung quyết định thanh tra, kiểm tra; báo cáo thông tin
chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về những thông tin đã cung cấp.
3. Thực hiện chế độ báo cáo thống
kê theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh
nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
(theo mẫu quy định); sửa đổi, bổ sung và báo cáo kịp thời đối với các thông tin
mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy
đủ.
4. Tuân thủ các quy định của
pháp luật trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện đúng nội
dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh.
Điều 27.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Khuyến khích các tổ chức, cá
nhân phát hiện và thông báo cho Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp xã về các vi phạm pháp luật của doanh nghiệp.
2. Khuyến khích các tổ chức, cá
nhân cho các doanh nghiệp thuê trụ sở để đăng ký hoạt động thông báo cho Phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cho thuê trụ
sở về các biểu hiện không hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc không treo
biển hiệu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Chương V
BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Điều 28. Nội
dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng
ký thành lập
1. Tình hình công tác quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập.
2. Tình hình thực hiện phối hợp
giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau:
a) Trao đổi, cung cấp và công
khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Kiểm tra, thanh tra doanh
nghiệp, hộ kinh doanh;
c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
d) Xử lý doanh nghiệp, hộ kinh
doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;
đ) Các nội dung khác quy định tại
Quy chế này.
Điều 29.
Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp, hộ kinh doanh
1. Trước ngày 15 tháng 01 hàng
năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, đồng gửi
Sở Tài chính, Thanh tra thành phố tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được
phân công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 Quy chế này của năm liền trước.
2. Sở Tài chính là đầu mối tổng
hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các điểm
a, c, d và đ khoản 2 Điều 28 Quy chế này báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
3. Thuế thành phố Huế là đầu mối
tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 28 Quy chế này, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày
31 tháng 01 hàng năm, đồng gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Hằng năm, các cơ quan chức
năng có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về doanh
nghiệp và Quy chế này được xem xét tuyên dương, khen thưởng theo quy định hiện
hành.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh; cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép kinh
doanh sai quy định, có hành vi bao che trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xử
lý vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thì tùy theo tính chất và
mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự.
Điều 31.
Trách nhiệm thực hiện
1. Các cơ quan chức năng khuyến
khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các
hội và hiệp hội doanh nghiệp thuộc thành phố thực hiện việc vận động, hướng dẫn
các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tự giác chấp hành các quy định của pháp luật;
tham gia, đề xuất với các cơ quan Nhà nước những biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh; tổ chức đánh giá,
bình chọn và khen thưởng doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiêu biểu trên địa bàn
thành phố.
2. Các cơ quan chức năng căn cứ
vào các nhiệm vụ được phân công trong Quy chế này, chủ động tổ chức phối hợp và
triển khai thực hiện có hiệu quả.
3. Sở Tài chính là cơ quan đầu
mối, đôn đốc, theo dõi tình hình triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp
thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.