|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 146/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
02 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM
2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Thực hiện Quyết định số
383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc
gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số
2525/QĐ-BYT ngày 08/8/2025 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến
năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây viết tắt là Kế hoạch), cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xây dựng, đề xuất hoàn thiện
hệ thống chính sách về người cao tuổi theo hướng toàn diện, bền vững, đảm bảo
tiến bộ và công bằng xã hội. Không ngừng chăm lo và nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của người cao tuổi; tạo điều kiện cho người cao tuổi, nhất là người
cao tuổi nghèo, cận nghèo có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi sống ở vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản,
đặc biệt về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, trợ giúp xã hội.
- Phát huy tiềm năng, vai trò,
kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, phát triển đất nước. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã
hội trong việc cung cấp dịch vụ nhằm phát huy, bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi.
2. Yêu cầu
Đẩy mạnh công tác truyền thông,
nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, các ngành, đoàn thể, gia đình, cộng
đồng xã hội. Phát huy vai trò chủ động, sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan,
đơn vị, tổ chức có liên quan trong thực hiện Kế hoạch của tỉnh. Tổ chức các hoạt
động tại địa phương, cơ quan, đơn vị đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Vận động nguồn
lực từ cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi. Việc
triển khai thực hiện kế hoạch phải hiệu quả, quan tâm, ưu tiên đến người cao tuổi
thuộc hộ nghèo, cận nghèo, yếu thế.
II. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI, CHỈ TIÊU
1. Đối tượng,
phạm vi, thời gian thực hiện
1.1. Đối tượng: Người
cao tuổi, ưu tiên người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật; hộ gia đình
có người cao tuổi; Hội người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến
người cao tuổi.
1.2. Phạm vi:
Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
1.3. Thời gian:
Thực hiện từ năm 2026 đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ năm 2026 đến
năm 2030
Giai đoạn 2: Từ năm 2031 đến
năm 2035
Giai đoạn 3: Từ năm 2036 đến
năm 2045.
2. Chỉ tiêu
2.1.
Giai đoạn 2026 - 2030
- 50% người cao tuổi có nhu cầu
và khả năng lao động có việc làm; 20% người cao tuổi được hỗ trợ hướng nghiệp,
đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch
vụ việc làm; 20% hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được
vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- 85% số xã, phường có loại
hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi, thu
hút ít nhất 50% người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa,
văn nghệ.
- 80% số xã, phường có câu lạc
bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác chăm sóc và phát
huy vai trò người cao tuổi, thu hút 70% người cao tuổi trên địa bàn tham gia.
- 90% xã, phường có Quỹ chăm
sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Phấn đấu 100% người cao tuổi
có thẻ bảo hiểm y tế; 90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời,
khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm
đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng
đồng.
- 50% bệnh viện đa khoa (trừ
bệnh viên chuyên khoa nhi, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng),
bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên bố trí buồng khám
bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội
trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, 80% người cao tuổi
có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình
thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng
khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; 50% người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ
giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 80% người cao tuổi tâm thần nặng,
người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các
cơ sở trợ giúp xã hội.
- Người dân có tuổi thọ trung
bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- 90% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- Phấn đấu 100% người cao tuổi
nghèo, không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội
theo quy định của pháp luật.
- Ít nhất 80% người cao tuổi
có khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp
pháp lý theo quy định của pháp luật, trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 50% gia đình có người cao tuổi
bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác được tập
huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi
chức năng cho người cao tuổi.
- 100% các cơ quan báo chí của
tỉnh có chuyên mục về người cao tuổi phát hành, truyền dẫn, phát sóng 01 lần/tuần;
40% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được các sản phẩm công nghệ thông tin,
truyền thông.
2.2.
Giai đoạn 2031 - 2035
- 60% người cao tuổi có nhu cầu,
khả năng lao động có việc làm; 30% người cao tuổi được hỗ trợ hướng nghiệp, đào
tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp
xã hội, Trung tâm dịch vụ việc làm; 30% hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu
và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với
lãi suất ưu đãi.
- 90% số xã, phường, có các loại
hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi, thu
hút 55% người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- 90% số xã, phường, có câu lạc
bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác chăm sóc và phát
huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm 75% người cao tuổi trên địa bàn tham gia.
- Phấn đấu 100% xã, phường, có
Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Phấn đấu 100% người cao tuổi có
thẻ bảo hiểm y tế; 100% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời,
khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm
đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng
đồng.
- Phấn đấu 90% bệnh viện đa
khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, bệnh viện
điều dưỡng - phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô
từ 50 giường bệnh trở lên bố trí buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại
khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 100%
các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, 90% người cao tuổi
có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình
thức khác nhau; 80% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng
khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; 60% người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ
giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 90% người cao tuổi tâm thần nặng,
người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các
cơ sở trợ giúp xã hội.
- Phấn đấu 100% người cao tuổi
không phải sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định
của pháp luật.
- Ít nhất 90% người cao tuổi
có khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp
pháp lý theo quy định của pháp luật, trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- 100% các cơ quan báo chí,
thông tin điện tử địa phương có chuyên mục về người cao tuổi phát hành, truyền
dẫn, phát sóng 2 lần/tuần; 50% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được các sản
phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
2.3. Định
hướng 2036 - 2045
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng
hệ thống cơ chế, chính sách về người cao tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn
diện, hiện đại, bền vững, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội; tạo điều kiện bảo
vệ, chăm sóc và phát huy hiệu quả tiềm năng, vị thế, vai trò, kinh nghiệm của
người cao tuổi; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho người cao tuổi phù hợp với
yêu cầu của giai đoạn “dân số già“; phấn đấu người dân có tuổi thọ trung bình đạt
trên 80 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh tăng lên trên 71 tuổi; góp phần thực
hiện mục tiêu phát triển đất nước trong kỷ nguyên phát triển giàu mạnh và xây dựng
con người Việt Nam toàn diện.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công
tác quản lý nhà nước
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức có liên quan trong việc lãnh đạo,
chỉ đạo, triển khai, thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính
sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc, phát huy vai trò của người
cao tuổi.
- Thực hiện rà soát, nghiên cứu
đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các văn bản pháp luật,
chính sách về người cao tuổi, đặc biệt là bổ sung các chính sách đối với người
cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Tăng cường công tác phối hợp,
điều phối và nâng cao hiệu quả thực hiện công tác liên ngành giữa sở, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương trong công tác bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò của
người cao tuổi.
- Chú trọng công tác vận động,
nâng cao vai trò, trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và huy động, vận động các
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp tham gia thực hiện
công tác chăm sóc sức khỏe, phát huy vai trò của người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y
tế
Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2. Trợ
giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho người cao
tuổi
- Khuyến khích, thu hút
lao động người cao tuổi tham gia thị trường lao động thông qua các chính sách:
Tín dụng, dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và các chính sách trợ giúp phù hợp
khác với người cao tuổi.
- Giới thiệu việc làm, hướng
nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
- Hỗ trợ thí điểm mô hình khởi
nghiệp phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ các cơ sở của người cao tuổi phát triển
sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy mô, trình độ quản lý.
- Hỗ trợ thí điểm mô hình sinh
kế đối với gia đình có người cao tuổi; ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu đãi
để tạo việc làm, tăng thu nhập.
- Đề xuất các chính sách trợ
giúp xã hội theo hướng phổ cập theo độ tuổi, nâng mức trợ cấp xã hội phù hợp với
từng thời kỳ.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình nhà
xã hội chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương
tựa, bảo đảm người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, nhà dột, nát.
- Vận động xã hội hóa từ các tổ
chức, cá nhân để huy động nguồn lực hỗ trợ sinh kế phù hợp với người cao tuổi
còn khả năng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, kinh tế nông thôn; gắn với
các chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và xóa nhà tạm,
nhà dột nát trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và
Đào tạo.
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Nội
vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
3. Phát triển
mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng đối
với người cao tuổi
- Đẩy mạnh các mô hình chăm sóc
người cao tuổi dựa vào cộng đồng, kết hợp giữa hệ thống y tế và hệ thống trợ
giúp xã hội. Thực hiện phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, chăm sóc,
phục hồi chức năng cho người cao tuổi có đủ năng lực, quy mô và đáp ứng nhu cầu
tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công theo Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày
17/8/2023 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp
xã hội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 1575/QĐ-TTg
ngày 16/12/2024 của Thủ tướng chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng
lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở
trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn
quy định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt
động chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi; có cơ chế, chính sách phù
hợp để huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe
và phục hồi chức năng ban ngày cho người cao tuổi, nhà dưỡng lão … phù hợp với
nhu cầu và sự phát triển chung của xã hội.
- Xây dựng và thực hiện hỗ trợ
thí điểm mô hình chăm sóc dài hạn, chăm sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú, mô
hình nhà dưỡng lão, nhà xã hội an toàn tại cộng đồng cho người cao tuổi trong
đó ưu tiên người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không có người phục
dưỡng; thực hiện thí điểm ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần đối với khu vực tư
nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
- Thí điểm, phát triển mô hình
Trung tâm chăm sóc sức khỏe ban ngày cho người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4. Phát huy
vai trò người cao tuổi
- Khuyến khích người cao tuổi
phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã
hội gắn kết, văn minh; nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu noi theo.
- Vận động người cao tuổi tham
gia các hoạt động kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội tại địa phương; phát triển
phong trào già làng, trưởng bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa để xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc,
xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu.
- Phát huy vai trò người cao tuổi
có uy tín, kinh nghiệm trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư, nhất là ở
vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn với các phong trào xây dựng
nông thôn mới, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự và xây dựng đời sống
văn hóa ở cơ sở.
Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân
dân xã, phường.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh; Hội người cao tuổi tỉnh.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
5. Trợ giúp
y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Thực hiện hiệu quả các chính
sách pháp luật về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và các chính sách khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người cao tuổi, nhất là người cao tuổi thuộc
hộ nghèo, người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Tăng cường quản lý, chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, bảo đảm người cao tuổi được lập hồ sơ quản
lý sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ và sàng lọc các bệnh mạn tính. Triển khai kịp
thời chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi
sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã; ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80
tuổi trở lên và từng bước mở rộng đến nhóm từ đủ 65 tuổi trở lên; thực hiện
khám bệnh, chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
- Rà soát, đánh giá thực trạng
cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và năng lực tổ chức khám bệnh, chữa bệnh
cho người cao tuổi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh; xây dựng
lộ trình đầu tư, nâng cấp, cải tạo buồng khám riêng, khu vực điều trị nội trú,
khoa lão khoa, phục hồi chức năng và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi; lồng ghép nhu cầu đầu tư vào kế hoạch đầu tư công
trung hạn, dự toán ngân sách hằng năm và các chương trình, đề án có liên quan.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp hệ thống cơ sở y tế trên địa bàn; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y
tế, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế; khuyến khích
phát triển y tế ngoài công lập, thu hút đầu tư phát triển các bệnh viện, cơ sở
dưỡng lão, cơ sở chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng cho người cao tuổi phù hợp với
quy hoạch và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, phẫu thuật
chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
- Tăng cường triển khai các hoạt
động tư vấn, chăm sóc dinh dưỡng đối với người cao tuổi tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội và cộng đồng; lồng ghép đánh giá tình trạng dinh dưỡng,
tư vấn khẩu phần ăn phù hợp với thể trạng, độ tuổi và bệnh lý thường gặp của
người cao tuổi; hướng dẫn gia đình, người chăm sóc và nhân viên y tế cơ sở thực
hiện chế độ dinh dưỡng phù hợp nhằm góp phần phòng bệnh, kiểm soát bệnh mạn
tính, nâng cao chất lượng sống và tăng số năm sống khỏe mạnh của người cao tuổi.
- Tổ chức triển khai các hoạt động
sàng lọc, phát hiện sớm, tư vấn, quản lý và chăm sóc người cao tuổi có biểu hiện
suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, trầm cảm, rối loạn tâm thần và các vấn đề sức
khỏe tâm thần khác tại cộng đồng; nâng cao năng lực cho đội ngũ y tế trong phát
hiện sớm, theo dõi, tư vấn chăm sóc tại nhà, hướng dẫn phục hồi chức năng nhận
thức cho người cao tuổi; nghiên cứu lồng ghép, phát triển mô hình khám, tư vấn,
quản lý sức khỏe tâm thần và suy giảm trí nhớ cho người cao tuổi tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp; đồng thời đẩy mạnh lồng ghép với các chương
trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và khuyến khích xã hội hóa
nhằm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo nhân lực, phát triển dịch vụ
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển mạng lưới nhân
viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và
cộng đồng; tổ chức tập huấn, hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe và thành
viên gia đình chăm sóc người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
6. Trợ giúp
người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Hướng dẫn xã, phường thành lập
và phát triển hệ thống câu lạc bộ văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp đối với
người cao tuổi; nhân rộng mô hình câu lạc bộ liên thế hệ giúp nhau chăm sóc người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
- Phát triển các môn thể dục,
thể thao phù hợp để thu hút người cao tuổi tham gia tập luyện, thi đấu; hàng
năm tổ chức các giải thể thao, hội thi, hoạt động văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự
tham gia của người cao tuổi nhân Tháng hành động vì người cao tuổi, ngày Quốc tế
vì người cao tuổi...
- Hướng dẫn xã, phường chỉ đạo
hệ thống thư viện trên địa bàn hình thành môi trường văn hóa đọc thân thiện, đa
dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện phù hợp với
người cao tuổi trên địa bàn.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người cao tuổi có thể nắm bắt thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà
hàng, khách sạn, phương tiện...
- Tổ chức các chương trình tập
huấn sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho người cao tuổi; tập huấn nghiệp vụ
cho các hướng dẫn viên về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người cao tuổi khi tham
gia các hoạt động du lịch, dịch vụ. - Tổ chức chúc thọ, mừng thọ, tặng quà cho
người cao tuổi tròn 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi nhân dịp Tết
Nguyên đán hàng năm đảm bảo hiệu quả, trang trọng, ý nghĩa theo đúng quy định của
Luật Người cao tuổi; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức quà tặng
chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh và các văn bản của Ủy ban
nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện việc chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi
trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức
vận tải, quản lý các công trình văn hóa thực hiện chính sách giảm giá vé, phí dịch
vụ đối với người cao tuổi khi tham quan các di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng,
danh lam thắng cảnh, thể dục, thể thao, khu giải trí có thu phí và khi tham gia
giao thông công cộng.
- Triển khai thực hiện các thiết
chế văn hóa cộng đồng; xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối
với người cao tuổi ở cộng đồng và gia đình; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng
đồng xã hội chăm sóc người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, các
sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
7. Trợ giúp
người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Phát triển công nghệ, công cụ,
tài liệu tập huấn, đào tạo người cao tuổi sử dụng các kỹ năng số trong học tập,
giảng dạy, truyền nghề, sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng
ngày, nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và
Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
8. Trợ giúp
pháp lý đối với người cao tuổi
- Tăng cường các hoạt động trợ
giúp pháp lý tại xã, phường nơi nhiều người cao tuổi có nhu cầu trợ giúp pháp
lý và tại Hội người cao tuổi, Ban đại diện người cao tuổi, các câu lạc bộ người
cao tuổi, các cơ sở trợ giúp xã hội khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của
địa phương.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý
đối với người cao tuổi.
- Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi thông qua các hình thức,
hoạt động phù hợp như: Tổ chức hoạt động tư vấn pháp lý theo mô hình câu lạc bộ;
lồng ghép các hoạt động phổ biến chính sách pháp luật đối với người cao tuổi;
thiết kế, phát hành các sách mỏng, tờ rơi, tờ gấp có nội dung liên quan đến
chính sách đối với người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
9. Phòng chống
dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
- Xây dựng tài liệu và tổ chức tập
huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp hoạt động phòng chống dịch
bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi.
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả
mô hình phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi.
- Ứng dụng công nghệ giúp người
cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
10. Nâng
cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ
giúp người cao tuổi
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ
năng chuyên sâu về công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội nhằm
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực trợ giúp người cao tuổi.
- Tập huấn cho cán bộ, nhân
viên, cộng tác viên và gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc
và phục hồi chức năng cho người cao tuổi; thiết kế các video dạy các kỹ năng
cho gia đình, người cao tuổi để chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi
tại cộng đồng.
- Tổ chức học tập, trao đổi
kinh nghiệm giữa các địa phương trong công tác trợ giúp xã hội đối với người
cao tuổi.
- Liên kết, phối hợp với Trường
Đại học Y để đào tạo bác sĩ và đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế, cán bộ và nhân
viên thuộc các cơ sở trợ giúp xã hội.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
11. Tăng
cường truyền thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi
- Đa dạng hóa hoạt động truyền
thông, hàng năm tổ chức các chiến dịch, đợt cao điểm về truyền thông nhân Tháng
hành động vì người cao tuổi, Ngày Quốc tế người cao tuổi (1/10) để nâng cao nhận
thức cho các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và cộng đồng xã hội về những tác động
và biện pháp thích ứng với vấn đề già hoá dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,
chuyển đổi số; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc
chăm sóc sức khỏe, phát huy vai trò của người cao tuổi.
- Tuyên truyền các chính sách,
pháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng,
mô hình hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu
quả; phổ biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
và phổ biến pháp luật về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi cho
gia đình người cao tuổi, cán bộ, nhân viên trợ giúp xã hội, công tác xã hội.
- Tăng cường hợp tác, nghiên cứu,
khảo sát học hỏi kinh nghiệm quốc tế về công tác chăm sóc, phát huy vai trò người
cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại vụ,
các sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
12. Tổ chức
theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược; cơ sở dữ liệu về người cao
tuổi
- Giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện Chiến lược, bảo đảm thông tin được tổng hợp từ cấp quản lý và cơ quan thực
hiện Chiến lược.
- Hàng năm tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến
năm 2045.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Hội người cao
tuổi tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
13. Hỗ trợ
hoạt động đối với tổ chức Hội người cao tuổi các cấp
- Rà soát, nghiên cứu chính
sách hỗ trợ hoạt động của Hội người cao tuổi các cấp phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển Quỹ chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi, các mô hình câu lạc bộ, nhất là mô hình câu lạc
bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào chăm sóc phát huy vai trò người cao
tuổi và phong trào tham gia xây dựng nông thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Hội người cao
tuổi tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố
trí trong dự toán giao hằng năm của tỉnh cho các cơ quan, đơn vị theo phân cấp
quản lý ngân sách hiện hành; nguồn từ các chương trình, dự án, đề án có liên
quan để thực hiện các hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ chăm sóc và phát
huy vai trò người cao tuổi các cấp (nếu có); nguồn xã hội hóa; hỗ trợ hợp pháp
của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn thu hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ngành, địa phương
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao lập dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện
Kế hoạch; quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai, thực hiện các nội dung theo
Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi trên địa bàn tỉnh; rà soát, tham mưu đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phát triển chuyên ngành lão khoa tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh; tăng cường công tác khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức
khỏe người cao tuổi; tổ chức tư vấn dinh dưỡng, quản lý bệnh mạn tính, sàng lọc,
phát hiện sớm suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ và các vấn đề sức khỏe tâm thần ở
người cao tuổi; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch theo quy định. Tổ chức thực hiện tốt chính sách trợ giúp xã hội
cho người cao tuổi tại cộng đồng và tại các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn
tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
- Thực hiện phát triển các cơ sở
trợ giúp xã hội theo hướng song song giữa chăm sóc người cao tuổi thuộc đối tượng
bảo trợ xã hội và đối tượng tự nguyện.
- Tổ chức các hoạt động tập huấn,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, nhân viên làm
công tác trợ giúp xã hội, công tác xã hội và cán bộ chuyên ngành lão khoa; triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người
cao tuổi.
- Phối hợp với các địa phương
chỉ đạo trạm y tế xã, phường lập kế hoạch phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tuyến trên để kiểm tra sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức
khỏe người cao tuổi tại địa phương.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế kết quả thực hiện Kế hoạch
theo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở Tài
chính
Căn cứ quy định của pháp luật,
khả năng cân đối ngân sách địa phương và đề nghị của các cơ quan, đơn vị có
liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch;
trong đó ưu tiên nguồn lực cho đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị,
đào tạo nhân lực, phát triển chuyên ngành lão khoa, chăm sóc dinh dưỡng và chăm
sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi theo quy định.
3. Sở Nội
vụ
Theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền quản lý, phối hợp với sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tạo điều kiện
thuận lợi để Hội người cao tuổi các cấp thực hiện hiệu quả Kế hoạch và tổ chức
biểu dương, khen thưởng kịp thời; kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản
lý và sử dụng viện trợ của tổ chức hội, quỹ xã hội liên quan theo quy định của
pháp luật.
4. Sở Tư
pháp
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị liên quan triển khai, thực hiện nhiệm vụ tăng cường các hoạt
động trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi, nhất là người cao tuổi thuộc hộ
nghèo, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
- Phối hợp, tham gia thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Ngoại
vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu
đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế, đối ngoại nhân dân trong lĩnh vực chăm
sóc, phát huy vai trò người cao tuổi; làm đầu mối kết nối, vận động và tranh thủ
sự hỗ trợ phù hợp của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, đối
tác và cá nhân nước ngoài về tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm, mô hình hỗ trợ
người cao tuổi; bảo đảm việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn hỗ trợ
đúng quy định của pháp luật.
6. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương và Hội người cao tuổi triển khai các nhiệm vụ về phát
triển văn hóa, thể thao và du lịch đối với người cao tuổi; hướng dẫn, phát triển
các loại hình câu lạc bộ và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục,
thể thao phù hợp nhân Tháng hành động vì người cao tuổi và ngày Quốc tế người
cao tuổi.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người cao tuổi; hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện chính sách ưu đãi, giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người
cao tuổi tại các cơ sở văn hóa, thể thao, du lịch theo quy định.
- Phối hợp triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong cung cấp dịch vụ văn hóa, thể thao, du
lịch theo hướng thân thiện, dễ tiếp cận đối với người cao tuổi.
7. Sở Xây
dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan triển
khai, thực hiện nhiệm vụ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi thuộc hộ nghèo,
người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện kiểm
tra, giám sát các đơn vị tham gia vận tải công cộng trong việc thực hiện giảm
giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi tham gia giao thông công cộng.
8. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban ngành, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, tạo điều kiện để người cao tuổi
còn đủ sức khỏe tham gia các hoạt động tạo việc làm và thu nhập trong lĩnh vực
nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong thực hiện chương trình xây dựng nông
thôn mới.
- Triển khai thực hiện Đề án
“Người cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp
và tạo việc làm”.
- Phối hợp, tham gia thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
9. Bảo hiểm
xã hội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các địa phương đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo
hiểm y tế bằng nhiều hình thức nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo đảm
quyền lợi hợp pháp cho người cao tuổi, đối tượng yếu thế tham gia bảo hiểm y tế.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính trong công tác tiếp nhận và giải quyết các chế độ BHXH, BHYT đảm bảo
quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
10. Ban
công tác Người cao tuổi tỉnh
- Theo dõi, giám sát, đánh giá
thực hiện Kế hoạch.
- Hỗ trợ Hội người cao tuổi tỉnh
xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã,
phường lồng ghép nội dung tập huấn, triển khai thực hiện Kế hoạch.
11. Hội
Người cao tuổi tỉnh
- Hướng dẫn, xây dựng mô hình
người cao tuổi khởi nghiệp, tổ chức diễn đàn thúc đẩy phát triển “kinh tế bạc”;
sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án “Nhân rộng Câu lạc bộ
liên thế hệ tự giúp nhau”.
- Phối hợp với sở, ngành có
liên quan triển khai các nhiệm vụ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;
hướng dẫn củng cố và phát triển Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi
ở cơ sở.
- Hàng năm, triển khai “Tháng
hành động vì người cao tuổi Việt Nam”; phong trào“Toàn dân chăm sóc,
phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi
cao - Gương sáng”…
- Phối hợp với Sở Y tế trong
công tác sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng việc thực hiện Chiến lược Quốc
gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh,
báo cáo Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Ủy
ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
triển khai thực hiện tại địa phương bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với
tình hình thực tế.
- Chủ động lồng ghép việc thực
hiện Kế hoạch với các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan trên địa bàn;
tổ chức lồng ghép các hoạt động tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế cho người cao tuổi
với các chương trình giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội; bố trí nguồn
lực theo phân cấp để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả tổ
chức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
13. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp
tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức chính trị
xã hội tỉnh (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân, Tỉnh
đoàn) tích cực phối hợp với ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế
hoạch, đẩy mạnh tuyên truyền, lồng ghép triển khai các phong trào thi
đua, các cuộc vận động để huy động nguồn lực trong công tác chăm sóc sức khỏe
và phát huy vai trò của người cao tuổi; tham gia nghiên cứu đề xuất cơ chế
chính sách, pháp luật và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về người
cao tuổi.
14. Chế độ
báo cáo: Định kỳ 6 tháng (trước ngày 30/5), năm (trước
ngày 30/11) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các sở, ngành, đơn vị, địa
phương báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Y tế tổng hợp).
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm
2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
phối hợp triển khai thực hiện; yêu cầu các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã,
phường, các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Hội Người cao tuổi tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
|