|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 175/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 02
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1560-QĐ/TTG NGÀY
18/7/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ
THỊ SỐ 39-CT/TW NGÀY 30/10/2024 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
Căn cứ Chỉ thị số 39-CT/TW,
ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng
chính sách xã hội trong giai đoạn mới (Chỉ thị số 39-CT/TW); Căn cứ Công
văn số 1069/TTg-KTTH ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai
Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách
xã hội (Công văn số 1069/TTg- KTTH);
Căn cứ Quyết định số
1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới (Quyết
định số 1560/QĐ-TTg);
Căn cứ Kế hoạch số 54-KH/TU
ngày 11/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày
30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng
chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải
pháp nhằm tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban
Bí thư, Quyết định số 1560/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 54-KH/TU
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
b) Nâng cao nhận thức trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về vai trò, vị trí và tầm quan
trọng của tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm
vụ trọng tâm triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cơ quan, đơn vị,
địa phương và định hướng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 -
2030, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ
2025 - 2030 và nhiệm kỳ tiếp theo.
c) Tăng cường sự chỉ đạo của
các cấp chính quyền, ưu tiên trong việc bố trí nguồn lực cho tín dụng chính sách
xã hội; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ nhiệm vụ chỉ đạo
đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội của các sở, ngành, chính quyền địa
phương các cấp. Các cấp ủy, chính quyền cần xác định công tác tín dụng chính
sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trọng tâm triển khai Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030,
các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, góp phần thực hiện thắng
lợi Nghị quyết Đại hội của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ các cấp đã đề ra.
b) Tổ chức nghiên cứu, phổ biến,
quán triệt sâu sắc nội dung Chỉ thị số 39-CT/TW; Quyết định số 1560/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 54-KH/TU ngày 11/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy.
c) Bảo đảm nguồn lực thực hiện
tín dụng chính sách xã hội tương xứng với khả năng, điều kiện phát triển kinh tế
tại địa phương.
d) Tiếp tục triển khai có hiệu
quả mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính sách đặc thù của Ngân
hàng chính sách xã hội đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới; phát huy được vai trò
và sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị trong công tác tín dụng chính
sách xã hội, giúp đỡ, khuyến khích các đối tượng chính sách xã hội vươn lên
thoát nghèo, từng bước làm giàu chính đáng.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường
lãnh đạo, chỉ đạo phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội,
tạo sự thống nhất cao trong nhận thức về vị trí, vai trò của tín dụng chính
sách xã hội
a) Tổ chức nghiên cứu, phổ biến,
quán triệt sâu rộng nội dung Chỉ thị số 39- CT/TW, Quyết định số 1560/QĐ-TTg, Kế
hoạch số 54-KH/TU ngày 11/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đến toàn thể cán bộ,
đảng viên, công chức, viên chức và người lao động, đặc biệt là những cán bộ trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động tín dụng chính sách xã hội nắm
được tinh thần, nội dung chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Thủ tướng
Chính phủ và của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính
sách xã hội trong giai đoạn mới. Qua đó, khẳng định tín dụng chính sách xã hội
là một giải pháp sáng tạo, có tính nhân văn sâu sắc, góp phần quan trọng bảo đảm
định hướng xã hội chủ nghĩa trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia,
các chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói
chung và của tỉnh Cà Mau nói riêng; thực hiện tốt quan điểm của Đảng về phát
triển bền vững, sáng tạo, bao trùm, phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội,
tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; lấy con
người làm trung tâm, không để ai bị bỏ lại phía sau; là công cụ kinh tế thực hiện
vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa; là động lực, nguồn lực để những người thụ hưởng tín dụng chính sách
xã hội tích cực, chủ động tham gia phát triển sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời
sống.
b) Các cơ quan truyền thông
Trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh tiếp tục phối hợp với cấp ủy, chính
quyền địa phương các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và Ngân
hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác truyền thông, thông
tin kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chính sách tín dụng
ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác đến các tầng lớp
Nhân dân, đặc biệt những chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ đồng bào dân tộc thiểu
số nghèo, hộ dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn...; những địa phương có kết quả
hoạt động tốt, các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi, các gương điển hình trong
việc vay vốn, tạo sinh kế, tạo việc làm vươn lên thoát nghèo bền vững.
2. Nâng cao
vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan; chính quyền các cấp
trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động tín dụng chính sách xã hội. Phát huy
vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp
trong công tác nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội
2.1. Nâng
cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan; chính quyền các cấp
trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
a) Xác định nhiệm vụ chỉ đạo đối
với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa phương; định hướng
phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, nhất là tại vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao; các chương trình mục
tiêu quốc gia; là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trước hết là các cấp ủy,
tổ chức đảng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, có trách nhiệm trực
tiếp đối với công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát huy kết quả đạt được, khắc phục hạn
chế, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đối với
hoạt động tín dụng chính sách xã hội, đề ra nhiệm vụ, giải pháp, kế hoạch cụ thể
hằng năm phù hợp với thực tiễn của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng
chính sách xã hội trong giai đoạn mới.
b) Nâng cao trách nhiệm của các
sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc phối hợp triển khai các
chương trình tín dụng chính sách xã hội; nhất là trong công tác rà soát đối tượng
thụ hưởng, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay; đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm; xây dựng và nhân rộng mô hình, điển
hình sản xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng vốn vay hiệu quả, mang lại kinh tế cao.
c) Có giải pháp nâng cao công
tác quản lý, giám sát và sử dụng tối đa nguồn lực tín dụng chính sách xã hội để
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhất là tại vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao.
d) Chỉ đạo xây dựng, lồng ghép
mô hình, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; các chương trình mục
tiêu quốc giảm nghèo bền vững; xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với việc sử dụng nguồn vốn tín dụng
chính sách xã hội, gắn với đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động tín dụng
chính sách xã hội tại địa phương.
2.2. Phát
huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị -
xã hội các cấp trong công tác nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội
a) Tiếp tục thực hiện tốt chức
năng tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực
hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín
dụng chính sách xã hội. Tăng cường huy động vốn từ tiền gửi của các tổ chức, cá
nhân; huy động, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn có tính chất từ thiện và các nguồn
vốn hợp pháp khác, thông qua vận động ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo”, “Gửi tiền tiết
kiệm chung tay vì người nghèo” để huy động sự đóng góp của các tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân nhằm bổ sung nguồn vốn cho các chương trình tín dụng chính
sách xã hội tại địa phương.
b) Các tổ chức chính trị - xã hội
thực hiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng các nội dung công việc nhận ủy thác cho
vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Chú trọng công tác đào tạo tập huấn nâng
cao tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ đoàn, hội cơ
sở; làm tốt việc họp bình xét cho vay, xác nhận đối tượng vay vốn đảm bảo minh
bạch, đúng đối tượng; thường xuyên kiểm tra, nắm chắc tình hình sử dụng vốn của
người vay; tăng cường kiểm tra, giám sát, củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng
hoạt động tổ tiết kiệm và vay vốn; hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng vốn
đúng mục đích, trả nợ, trả lãi ngân hàng đầy đủ, đúng hạn; xây dựng lồng ghép
mô hình, chương trình, dự án hỗ trợ đoàn viên, hội viên phát triển kinh tế với
việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội; nhân rộng các mô
hình sản xuất kinh doanh điển hình, giúp nhau vươn lên thoát nghèo và làm giàu
chính đáng, gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh”, phong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo, không để
ai bị bỏ lại phía sau”.
c) Tăng cường phối hợp trong
xây dựng, triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội; đào tạo, hỗ
trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm; xây dựng và nhân rộng
mô hình, điển hình sản xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng vốn vay hiệu quả.
3. Rà soát,
đề xuất, bổ sung, hoàn thiện và triển khai thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính
sách tín dụng chính sách xã hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách
khác
a) Các sở, ban, ngành căn cứ chức
năng nhiệm vụ được giao thường xuyên rà soát, đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm
quyền xem xét sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính
sách xã hội nhằm phát huy, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tín dụng
chính sách xã hội để góp phần thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 của tỉnh;
Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030 và các Chương
trình mục tiêu quốc gia.
b) Nghiên cứu mở rộng phạm vi,
quy mô, đối tượng, nâng mức cho vay, thời hạn vay phù hợp với mục tiêu các
chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, khả năng
cân đối ngân sách của địa phương, điều kiện phát triển, đặc điểm của từng địa
phương, chu kỳ sản xuất, kinh doanh; chú trọng cung cấp tín dụng chính sách xã
hội để thực hiện cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung
bình; cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; cho vay người chấp hành
xong án phạt tù; cho vay đối với một số Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy
định tại điểm a khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 111/2024/QH15, ngày 18/01/2024 của
Quốc hội; cho vay đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh
và các trường hợp khẩn cấp khác… được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương
ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay kịp thời đến các đối tượng
thụ hưởng trên địa bàn tỉnh. Thực hiện mức ưu đãi cao nhất dành cho hộ nghèo, hộ
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số; tiếp đến là hộ
cận nghèo và hộ mới thoát nghèo; các đối tượng chính sách khác…
c) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế
lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với các Chương trình mục tiêu quốc gia,
các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh xã hội
phù hợp với từng giai đoạn; tăng cường hỗ trợ tín dụng đối với các hoạt động sản
xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác nhằm thay đổi phương thức sản xuất, tăng hiệu
quả sử dụng nguồn vốn cho người nghèo.
4. Ưu tiên
tập trung nguồn lực, đa dạng hóa các kênh huy động vốn tại địa phương để thực
hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội, bảo đảm nguồn vốn ủy thác từ
ngân sách địa phương được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm cho Ngân hàng Chính sách xã hội, trong đó nguồn ngân sách nhà nước và có
tính chất ngân sách nhà nước là chủ đạo, nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa
phương là quan trọng; đồng thời, tăng cường huy động sự đóng góp của các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế
a) Tập trung các nguồn vốn có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có tính chất ngân sách nhà nước vào Ngân
hàng Chính sách xã hội để tạo nguồn vốn thực hiện tín dụng chính sách xã hội:
- Tiếp tục cân đối, ưu tiên bố
trí kịp thời nguồn vốn ngân sách của địa phương trong kế hoạch đầu tư công
trung hạn và hằng năm (bao gồm vốn đầu tư công, vốn đầu tư phát triển khác) ủy
thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn để bổ sung nguồn vốn cho vay
hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định, phấn đấu hằng năm chiếm
khoảng từ 20% tăng trưởng dư nợ tín dụng chung của Ngân hàng Chính sách xã hội
trên địa bàn và đến năm 2030 chiếm từ 15% tổng nguồn vốn, góp phần hỗ trợ thực
hiện một số hoạt động của các chương trình mục tiêu quốc gia: Phát triển sản xuất,
kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế, hỗ trợ cải thiện nhà ở; phát triển
các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm; duy trì và phát triển các
làng nghề truyền thống. Quan tâm hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc của
Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn.
- Rà soát, tham mưu đề xuất tập
trung nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có tính chất ngân sách
nhà nước, nguồn vốn có tính chất từ thiện và các nguồn vốn hợp pháp khác vào
Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm bổ sung nguồn vốn cho các chương trình tín dụng
chính sách xã hội tại địa phương.
b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh tăng cường huy động vốn từ tiền gửi, tiền tài trợ của các tổ chức,
cá nhân; huy động, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn có tính chất từ thiện và các
nguồn vốn hợp pháp khác, thông qua vận động ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo”, “Gửi
tiền tiết kiệm chung tay vì người nghèo” để huy động sự đóng góp của các tổ chức
xã hội, các doanh nghiệp và cá nhân mở tài khoản tại NHCSXH nơi cho vay nhằm bổ
sung nguồn vốn cho các chương trình tín dụng chính sách xã hội tại địa phương.
5. Nâng cao
năng lực, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong giai
đoạn mới
- Duy trì và thực hiện
hiệu quả mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính sách đặc thù,
sáng tạo của Ngân hàng Chính sách xã hội; phát huy vai trò, trách nhiệm, nâng
cao chất lượng hoạt động của Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính
sách xã hội các cấp, tăng cường vai trò, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã; sự tham gia, giám sát của Trưởng khóm/ấp trong việc quản lý nguồn lực
của Nhà nước đầu tư cho người nghèo và đối tượng chính sách khác, ưu tiên nguồn
vốn cho đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Xây dựng cơ chế
phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc theo dõi, giám sát, đôn đốc,
thu hồi và xử lý nợ trong hoạt động tín dụng chính sách.
- Nâng cao chất lượng, hiệu lực,
hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Chính sách xã hội. Gắn hiệu
quả hoạt động kiểm tra, giám sát với việc nâng cao khả năng cảnh báo sớm đối với
những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng chính sách; đối chiếu, phân loại
nợ, trích dự phòng rủi ro, xử lý nợ bị rủi ro bảo đảm an toàn nợ. Chủ động phối
hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác tăng cường kiểm tra, giám
sát hoạt động nhận ủy thác, ủy nhiệm đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp
xã, Tổ Tiết kiệm và vay vốn; kiểm tra, nắm chắc tình hình sử dụng vốn của người
vay.
- Tăng cường công tác giáo dục
chính trị tư tưởng, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ làm
công tác tín dụng chính sách xã hội có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp,
có uy tín, phong cách làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, tận tâm, tận tụy, gần
dân phục vụ người dân. Với phương châm hành động: “Thấu hiểu lòng dân, tận
tâm phục vụ, nâng cao hiệu quả, phát triển bền vững”.
- Phối hợp giữa các cơ quan,
đơn vị có liên quan, chính quyền địa phương gắn kết tín dụng chính sách xã hội
với việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; các hoạt động chuyển
giao khoa học và công nghệ; các chương trình khuyến nông, lâm, ngư nghiệp, tập
huấn, đào tạo nghề; xây dựng mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị,
chương trình mỗi xã một sản phẩm… nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vốn vay.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng
nền tảng ngân hàng số, số hóa quy trình quản lý và tổ chức thực hiện chính
sách, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật, chú trọng thực hiện kết nối cơ sở dữ
liệu quốc gia và chuyên ngành để cập nhật và quản lý đối tượng thụ hưởng tín dụng
chính sách xã hội.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành,
các tổ chức chính trị - xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này (Phụ lục kèm
theo) có trách nhiệm xây dựng ban hành kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện.
Định kỳ tổ chức sơ kết đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch và gửi kết quả về
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi,
đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm tham mưu UBND
tỉnh báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy
theo đúng quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Kế hoạch, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ cụ thể, các sở, ban, ngành,
địa phương chủ động đề xuất gửi về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để
tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- NHCSXH Việt Nam;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- Ban Đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh;
- NHNN Chi nhánh Khu vực 15;
- Chi nhánh NHCSXH tỉnh;
- UBND cấp xã, BĐD HĐQT NHCSXH xã;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (Hiếu);
- Lưu: VT, (H-KH05), KP90/4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|