|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 836/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 05 tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TỔNG KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG,
CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ
Kế hoạch số 172/KH-BCĐ ngày 25/3/2025 của Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm của
Chính phủ (Ban Chỉ đạo 138/CP) về tổng kết thực hiện Chương trình phòng
chống mua bán người giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030. Ủy ban nhân
dân (UBND) tỉnh ban hành kế hoạch tổng kết như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đánh giá toàn diện kết quả đạt được trong thực hiện
Chương trình số 368/CTr-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về phòng chống mua
bán người giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia
Lai; chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm; qua đó đề
ra phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm thực hiện công tác phòng chống mua bán người
trong giai đoạn tiếp theo.
2. Thông qua tổng kết đánh giá 4 năm thực hiện Chương trình
phòng chống mua bán người giai đoạn 2021 - 2025, nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các ngành, các cấp, lan tỏa mạnh mẽ tinh thần phòng chống mua bán người.
3. Việc tổng kết được tiến hành từ cơ sở, đảm bảo kỹ càng,
nghiêm túc, đánh giá đúng thực chất và đảm bảo tiến độ đề ra.
II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1. Nội dung tổng kết
-
Đánh giá về thực trạng, tình hình, kết quả thực hiện Chương trình phòng, chống
mua bán người giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên các mặt về: (1)
Phòng ngừa mua bán người; (2)Đấu tranh phòng, chống tội phạm
mua bán người; (3) Phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật
về phòng, chống mua bán người; (4) Tiếp nhận, xác minh, xác định,
giải cứu và bảo vệ nạn nhân; (5) Hỗ trợ nạn nhân; (6)
Hoàn thiện chính sách, pháp luật và theo dõi thi hành chính sách,
pháp luật liên quan đến phòng, chống mua bán người; (7) Phối
hợp liên ngành và hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người; (8)
Dữ liệu thống kê về công tác phòng, chống mua bán người; (9) Nâng
cao năng lực cho cán bộ làm công tác liên quan phòng, chống mua bán người.
- Chỉ
rõ tồn tại, hạn chế và phân tích làm rõ nguyên nhân; đánh giá khó khăn, vướng mắc
trong thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người; rút ra bài học kinh
nghiệm trong tổ chức thực hiện Chương trình.
- Dự
báo tình hình và kiến nghị, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp để nâng cao hiệu quả
công tác phòng, chống mua bán người trong thời gian tiếp theo.
- Biểu
dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu
trong công tác phòng, chống mua bán người giai đoạn 2021 - 2025.
Có
đề cương và phụ lục báo cáo kèm theo Kế hoạch, số liệu thống kê tính từ ngày
09/02/2021 đến ngày 15/6/2025.
2.
Phương pháp tổng kết
- Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã,
thành phố triển khai tổng kết phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phân công tại
Chương trình số 368/CTr-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh.
- Quá
trình tổng kết, tổ chức các hoạt động tuyên truyền sâu rộng về những kết quả đạt
được; những cách làm hay, sáng tạo, những mô hình, điển hình tiên tiến, thành
tích, chiến công xuất sắc trong thực hiện Chương trình nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của cả hệ thống chính trị trong công tác phòng, chống mua bán người;
tạo khí thế mạnh mẽ trong quần chúng nhân dân lên án, phòng ngừa, ngăn chặn tội
phạm mua bán người.
- Các
cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng báo cáo tổng kết gửi UBND tỉnh (qua
Công an tỉnh) để tổng hợp, xây dựng báo cáo Ban Chỉ đạo 138/CP.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Căn cứ kế hoạch này, đề nghị các sở ngành,
cơ quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tổng kết thực hiện Chương
trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung phân công, gửi báo cáo tổng
kết về Công an tỉnh (Phòng Tham mưu) trước ngày 20/6/2025 để tổng
hợp chung.
2. Giao Công an tỉnh:
- Làm
cơ quan đầu mối, tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch tổng kết.
-
Tham mưu, hướng dẫn các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã,
thành phố tổng kết thực hiện Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn
2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
- Tổng
hợp nội dung báo cáo của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
xây dựng Báo cáo của UBND tỉnh đúng thời hạn quy định.
3.
Kinh phí thực hiện kế hoạch tổng kết được
bố trí từ ngân sách cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành thuộc tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Báo Gia Lai;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 836/KH-UBND ngày 05/4/2025 của UBND tỉnh Gia Lai)
PHẦN I.
CÔNG TÁC CHỈ
ĐẠO, TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
I.
TÌNH HÌNH, DIỄN BIẾN TỘI PHẠM MUA BÁN NGƯỜI
Đánh giá
khái quát tình hình, diễn biến tội phạm mua bán người (phân tích số liệu
theo từng năm và tổng số liệu của 05 năm; phân tích tình hình tăng, giảm so với
giai đoạn 2016 - 2020) theo nội dung:
1.
Thay đổi trong tình hình mua bán người tại Việt Nam: đặc điểm, phương thức, thủ
đoạn, diễn biến, xu hướng của tội phạm mua bán người; tác động của biến đổi khí
hậu đối với mua bán người...
2. Về
đối tượng phạm tội mua bán người.
3. Về
nạn nhân của tội phạm mua bán người.
4. Địa
điểm bị mua bán.
5. Mục
đích của tội phạm mua bán người.
6.
Nguyên nhân cơ bản của tội phạm mua bán người.
II.
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI
1. Việc
ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình số 368/CTr-UBND ngày 30/3/2021 của
UBND tỉnh về phòng chống mua bán người giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Gia Lai và các văn bản liên quan về phòng chống mua bán người.
2. Thống
kê, lập danh sách số lượng các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất
cấp có thẩm quyền ban hành để triển khai về phòng chống mua bán người.
PHẦN II.
KẾT QUẢ CÔNG
TÁC PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI
I. CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA
1.
Công tác phòng ngừa xã hội
1.1.
Công tác truyền thông về phòng, chống
mua bán người
a) Kết
quả công tác truyền thông về phòng, chống mua bán người (số lượng hoạt động,
hình thức tổ chức, đối tượng hướng đến, số lượng người tham gia/được tiếp cận,
địa điểm tổ chức, thông điệp của các chiến dịch, ngôn ngữ của tài liệu truyền
thông).
b)
Đánh giá hiệu quả của công tác truyền thông về phòng, chống mua bán người (trong
đó nêu rõ các hình thức, nội dung truyền thông có hiệu quả cao cần nhân rộng).
1.2.
Việc lồng ghép nội dung phòng ngừa mua
bán người vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
1.3.
Công tác phong trào Toàn dân bảo vệ an
ninh Tổ quốc, phòng, chống tội phạm, phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng ngừa tội
phạm mua bán người.
1.4.
Việc lồng ghép nội dung phòng, chống
mua bán người vào các chương trình giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc
làm, phòng, chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em.
1.5.
Việc lồng ghép phổ biến pháp luật và
tuyên truyền về phòng, chống mua bán người vào các hoạt động văn hóa, nghệ thuật,
thể dục, thể thao và du lịch kết hợp với xây dựng các hương ước, quy ước tại cộng
đồng dân cư, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, trường học,
các khu dân cư. Việc tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình nhằm
phòng ngừa, đấu tranh, tố giác tội phạm mua bán người.
1.6.
Việc tuyên truyền, giáo dục kiến thức
phòng, chống mua bán người lồng ghép trong các hoạt động học tập ngoại khóa phù
hợp với yêu cầu của từng cấp học, ngành học, giáo dục về phòng, chống mua bán
người cho học sinh, sinh viên, học viên.
2.
Công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm phòng, chống mua bán người
3.
Kết quả công tác phòng ngừa nghiệp vụ
4.
Quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, phòng ngừa mua bán người
II. PHÁT HIỆN, XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG
MUA BÁN NGƯỜI
1.
Công tác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố về mua bán
người
Thống
kê số liệu tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố về mua bán người (phân
tích số liệu theo từng năm và tổng số liệu của 05 năm; phân tích tình hình
tăng, giảm so với giai đoạn 2016 - 2020).
Phân
tích, đánh giá kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi
tố về mua bán người.
2.
Công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm mua bán người
2.1.
Công tác điều tra tội phạm mua bán người
a) Thống
kê số liệu điều tra tội phạm mua bán người (phân tích số liệu theo từng năm
và tổng số liệu của 05 năm; phân tích tình hình tăng, giảm so với giai đoạn
2016 - 2020).
b)
Phân tích, đánh giá công tác điều tra tội phạm mua bán người.
c)
Cung cấp nội dung tóm tắt vụ án mua bán người trong kỳ báo cáo; kết quả xử lý (số,
ngày văn bản).
2.2.
Công tác truy tố tội phạm mua bán người
a) Thống
kê số liệu truy tố tội phạm mua bán người (phân tích số liệu theo từng năm
và tổng số liệu của 05 năm; phân tích tình hình tăng, giảm so với giai đoạn
2016 - 2020).
b)
Phân tích, đánh giá công tác truy tố tội phạm mua bán người.
c)
Cung cấp danh sách vụ án mua bán người kèm theo kết quả xử lý trong kỳ báo cáo;
kết quả xử lý (số, ngày văn bản).
2.3.
Công tác xét xử tội phạm mua bán người
a) Thống
kê số liệu xét xử tội phạm mua bán người (phân tích số liệu theo từng năm và
tổng số liệu của 05 năm; phân tích tình hình tăng, giảm so với giai đoạn 2016 -
2020).
b)
Phân tích, đánh giá công tác xét xử tội phạm mua bán người.
c)
Cung cấp danh sách vụ án mua bán người kèm theo kết quả xử lý trong kỳ báo cáo;
kết quả xử lý (số, ngày văn bản).
III. TIẾP NHẬN, XÁC MINH, XÁC ĐỊNH, GIẢI CỨU, BẢO VỆ NẠN
NHÂN
1.
Công tác tiếp nhận, xác minh, xác định, giải cứu nạn nhân
1.1.
Thống kê, phân tích số liệu (số lượng,
giới tính, độ tuổi, quốc tịch, dân tộc, người khuyết tật, mua bán người trong
nước, mua bán người ra nước ngoài - nêu rõ quốc gia) về người ban đầu được
xác định nạn nhân nhưng sau khi xác minh thì không đủ điều kiện xác định là nạn
nhân.
1.2.
Thống kê, phân tích số liệu và đánh
giá kết quả tiếp nhận, xác minh nạn nhân bị mua bán trong nước (độ tuổi, giới
tính, dân tộc, người khuyết tật, trình độ... của nạn nhân).
1.3.
Thống kê, phân tích số liệu và đánh
giá kết quả tiếp nhận, xác minh nạn nhân được giải cứu ở nước ngoài (độ tuổi,
giới tính, dân tộc, người khuyết tật, địa điểm bị mua bán, trình độ... của nạn
nhân).
1.4.
Thống kê, phân tích số liệu và đánh
giá kết quả tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về (độ tuổi, giới
tính, dân tộc, người khuyết tật, địa điểm bị mua bán, trình độ... của nạn
nhân).
2.
Công tác bảo vệ nạn nhân
Thống
kê, phân tích số liệu và đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ nạn
nhân và người thân thích của họ theo từng năm và tổng số liệu của 05 năm. Có
phân tích, đánh giá tình hình tăng, giảm với giai đoạn 2016 - 2020 (chú ý đánh
giá việc bảo vệ nạn nhân khi tiến hành các hoạt động tố tụng hình sự).
IV. HỖ TRỢ NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Thống
kê, phân tích số liệu và đánh giá kết quả thực hiện các chế độ hỗ trợ nạn nhân
theo quy định của pháp luật theo từng năm và tổng số liệu của 05 năm. Có phân
tích, đánh giá tình hình tăng, giảm với giai đoạn 2016 - 2020 (chú ý đánh
giá việc hỗ trợ nạn nhân khi tiến hành các hoạt động tố tụng hình sự và hỗ trợ
tái hòa nhập cộng đồng).
Trong
đó đề nghị làm rõ số liệu các cơ sở hỗ trợ; số liệu nạn nhân đã được hỗ trợ các
chế độ hỗ trợ: về nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại, y tế, tâm lý, trợ giúp
pháp lý, văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu.
V. HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VÀ THEO DÕI THI HÀNH
CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI
1.
Việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
pháp luật về phòng, chống mua bán người và các văn bản hướng dẫn thi hành có
liên quan.
2.
Việc xây dựng kế hoạch triển khai và theo
dõi thi hành pháp luật về phòng chống mua bán người, các văn bản hướng dẫn thi
hành có liên quan.
VI. HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG PHÒNG CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI
1.
Đánh giá kết quả công tác hợp tác quốc tế
theo thẩm quyền đã được giao: hợp tác song phương, hợp tác đa phương.
2.
Thống kê số liệu các hoạt động hợp tác quốc
tế về mua bán người đã thực hiện theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền
thực hiện (kế hoạch hợp tác, hội nghị, hội thảo....). Đánh giá việc tuân
thủ các quy định pháp luật trong hợp tác về phòng, chống mua bán người với các
quốc gia, tổ chức quốc tế.
3.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng
liên lạc qua biên giới (BLO) trong công tác phòng, chống mua bán người.
VII. DỮ LIỆU THỐNG KÊ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI
Đánh
giá việc thực hiện 08 Biểu mẫu thống kê về phòng, chống mua bán người ban hành
kèm theo Quyết định số 9145/QĐ-BCĐ138/CP ngày 06/12/2022 của Ban Chỉ đạo
138/CP. Thuận lợi, khó khăn, vướng mắc?
VIII. NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC LIÊN QUAN
PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI
Thống
kê, đánh giá công tác tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng
cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm các công tác liên quan đến phòng, chống mua
bán người và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán (số lượng tập huấn, địa điểm, nội
dung, số lượng người tham dự, đối tượng tham dự, cơ quan/tổ chức tài trợ (bao gồm
hỗ trợ bằng hiện vật).
IX. KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI
Kinh
phí thực hiện công tác phòng, chống mua bán người (ngân sách nhà nước, nguồn
tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật).
X. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1.
Ưu điểm
2.
Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3.
Khó khăn, vướng mắc
4.
Bài học kinh nghiệm
PHẦN III.
DỰ BÁO TÌNH
HÌNH VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG
MUA BÁN NGƯỜI
I.
DỰ BÁO TÌNH HÌNH
II.
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Kiến
nghị, đề xuất giải pháp cụ thể (dự kiến đơn vị phân công thực hiện) để
nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống mua bán người giai đoạn 2026 - 2030,
trong đó chú trọng một số giải pháp:
- Sự
lãnh đạo của Đảng, chính quyền, sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị với
công tác phòng, chống mua bán người.
-
Công tác truyền thông về phòng, chống mua bán người, nhất là áp dụng công nghệ
thông tin để tuyên truyền tới từng người dân (thông qua tin nhắn mạng viễn
thông, Zalo, Facebook...).
-
Công tác hoàn thiện cơ sở pháp lý về công tác phòng, chống mua bán người.
-
Công tác phòng ngừa mua bán người; phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về
phòng, chống mua người để kịp thời ứng phó với xu hướng của tội phạm mua bán
người hiện nay, nhất là mua bán người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động,
lừa gạt nạn nhân đưa ra nước ngoài để hoạt động phạm tội...
-
Công tác tiếp nhận, xác minh, xác định, giải cứu và bảo vệ nạn nhân.
-
Công tác hỗ trợ nạn nhân, nhất là tái hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân.
-
Công tác hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người được thúc đẩy ngày
càng thực chất hơn, hiệu quả hơn.
-
Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu thực tiễn thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống mua bán người.
-
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu thống kê về công tác phòng, chống mua bán người.
(*)
Mốc thời gian thống kê số liệu báo cáo: Từ ngày 09/02/2021 đến ngày 15/6/2025.
(**)
Lưu ý: Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức
năng, nhiệm vụ và lĩnh vực phụ trách để xây dựng nội dung báo cáo cho phù hợp,
không nhất thiết phải đánh giá đầy đủ những nội dung gợi ý theo đề cương báo
cáo.