|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
679/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Yên Bái
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tuấn Anh
|
|
Ngày ban hành:
|
01/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 679/QĐ-UBND
|
Yên Bái, ngày 01
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ĐỐI VỚI CÁC DANH MỤC
THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI: ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG BẢNG
GIÁ ĐẤT, ĐƠN GIÁ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19
tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27
tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở
và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang;
Căn cứ Thông tư số
23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản
lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài
nguyên môi trường;
Căn cứ Quyết định số
31/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban
hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để tổ chức xây dựng bảng giá đất, xác
định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 25/TTr-SNNMT ngày 06 tháng 3 năm 2025 về
việc ban hành đơn giá sản phẩm dịch vụ công đối với các danh mục thuộc lĩnh vực
quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái: đơn giá xây dựng bảng giá đất, đơn
giá xác định giá đất cụ thể; Báo cáo số 620/BC-STC ngày 18 tháng 3 năm 2025 của
Sở Tài chính, thẩm tra đơn giá sản phẩm dịch vụ công đối với các danh mục thuộc
lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái: Đơn giá xây dựng bảng giá đất;
Đơn giá định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập thặng
dư; Đơn giá định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá sản phẩm dịch
vụ công đối với các danh mục thuộc lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh
Yên Bái, bao gồm:
1. Đơn giá xây dựng bảng giá đất,
quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này;
2. Đơn giá định giá đất cụ thể
theo phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, thặng dư, quy định tại Phụ lục 02
kèm theo Quyết định này;
3. Đơn giá định giá đất cụ thể
theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, quy định tại Phụ lục 03 kèm theo Quyết
định này.
Điều 2.
Bộ đơn giá ban hành kèm theo quyết định này được áp dụng
đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Yên Bái và là căn cứ để lập dự toán, ngân sách nhà nước phục vụ công tác định
giá đất theo các quy trình xây dựng bảng giá đất, định giá đất cụ thể quy định
tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định
về giá đất.
Điều 3.
Xử lý chuyển tiếp:
1. Đối với khối lượng công việc
đã thực hiện theo Hợp đồng kinh tế phục vụ công tác định giá đất ký sau ngày 01
tháng 01 năm 2025 (ngày Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND có hiệu lực) đến ngày quyết
định này có hiệu lực thi hành thì căn cứ đơn giá quyết định này để thực hiện điều
chỉnh dự toán theo quyết định này;
2. Đối với khối lượng công việc
chưa triển khai thì căn quyết định này lập dự toán phục vụ công tác định giá đất.
3. Trường hợp Nhà nước điều chỉnh
mức lương cơ sở áp dụng đối với mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với
cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc áp dụng mức lương cơ sở theo quy định
mới của Nhà nước để tính toán vào đơn giá sản phẩm thực hiện công tác định giá
đất.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể ngày ký và
thay thế Quyết định số 3218/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái ban hành về đơn giá xây dựng bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá
đất, định giá đất cụ thể.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, các tổ chức
và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước khu vực VIII;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TC, NNMTTh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
PHỤ LỤC SỐ 01
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-UBND ngày 01/4/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái)
Đơn
vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Chi phí lao động
|
Chi phí dụng cụ
|
Chi phí thiết bị
|
Chi phí vật liệu
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá (đồng)
|
Phụ cấp khu vực 0,1
|
|
Hệ số
|
Thành tiền
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
11.450.673
|
152.569
|
27.803
|
707.740
|
12.338.785
|
15%
|
1.850.818
|
14.189.603
|
333.000
|
|
1.1
|
Xác
định loại xã loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất
|
1.890.662
|
|
|
|
|
|
|
|
54.000
|
|
1.2
|
Xác
định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
1.890.662
|
|
|
|
|
|
|
|
54.000
|
|
1.3
|
Xác
định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất
|
6.302.205
|
|
|
|
|
|
|
|
180.000
|
|
1.4
|
Chuẩn
bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1.367.145
|
|
|
|
|
|
|
|
45.000
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại
điểm điều tra
|
975.181.194
|
6.120.856
|
1.264.513
|
15.585.792
|
998.152.355
|
|
187.502.879
|
1.185.655.234
|
28.323.000
|
|
2.1
|
Thu
thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
50.017.500
|
667.045
|
121.559
|
3.094.305
|
53.900.408
|
15%
|
8.085.061
|
61.985.470
|
1.350.000
|
|
2.2
|
Điều
tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
750.102.444
|
3.119.155
|
717.500
|
1.661.418
|
755.600.517
|
20%
|
151.120.103
|
906.720.621
|
22.248.000
|
|
2.3
|
Kiểm
tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
50.017.500
|
667.045
|
121.559
|
3.094.305
|
53.900.408
|
15%
|
8.085.061
|
61.985.470
|
1.350.000
|
|
2.4
|
Xác
định loại đất, khu vực,vị trí
|
25.008.750
|
333.522
|
60.779
|
1.547.153
|
26.950.204
|
15%
|
4.042.531
|
30.992.735
|
675.000
|
|
2.5
|
Xác
định mức giá của các vị trí đất; thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị
trấn
|
25.008.750
|
333.522
|
60.779
|
1.547.153
|
26.950.204
|
15%
|
4.042.531
|
30.992.735
|
675.000
|
|
2.6
|
Xây
dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm
điều tra
|
75.026.250
|
1.000.567
|
182.338
|
4.641.458
|
80.850.613
|
15%
|
12.127.592
|
92.978.204
|
2.025.000
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp
huyện
|
61.914.996
|
823.161
|
150.008
|
3.818.504
|
66.706.670
|
15%
|
10.006.001
|
76.712.671
|
1.584.000
|
|
3.1
|
Tổng
hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện
|
38.696.873
|
|
|
|
|
|
|
|
990.000
|
|
3.2
|
Xây
dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện
|
23.218.124
|
|
|
|
|
|
|
|
594.000
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
21.107.385
|
280.892
|
51.188
|
1.303.010
|
22.742.475
|
15%
|
3.411.371
|
26.153.846
|
540.000
|
|
4.1
|
Tổng
hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
14.071.590
|
|
|
|
|
|
|
|
360.000
|
|
4.2
|
Phân
tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
7.035.795
|
|
|
|
|
|
|
|
180.000
|
|
5
|
Xây dựng Bảng giá đất
|
102.019.028
|
1.356.560
|
247.212
|
5.642.718
|
109.265.518
|
|
16.389.828
|
125.655.346
|
2.610.000
|
|
5.1
|
Xây
dựng Bảng giá đất
|
84.429.540
|
1.122.977
|
204.645
|
5.209.296
|
90.966.458
|
|
13.644.969
|
104.611.426
|
2.160.000
|
|
5.1.1
|
Bảng
giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
3.517.898
|
46.717
|
8.513
|
216.711
|
3.789.839
|
15%
|
568.476
|
4.358.315
|
90.000
|
|
5.1.2
|
Bảng
giá đất trồng cây lâu năm
|
3.517.898
|
46.717
|
8.513
|
216.711
|
3.789.839
|
15%
|
568.476
|
4.358.315
|
90.000
|
|
5.1.3
|
Bảng
giá đất rừng sản xuất
|
3.517.898
|
46.717
|
8.513
|
216.711
|
3.789.839
|
15%
|
568.476
|
4.358.315
|
90.000
|
|
5.1.4
|
Bảng
giá đất nuôi trồng thủy sản
|
3.517.898
|
46.717
|
8.513
|
216.711
|
3.789.839
|
15%
|
568.476
|
4.358.315
|
90.000
|
|
5.1.5
|
Bảng
giá đất ở tại nông thôn
|
14.071.590
|
186.867
|
34.054
|
866.844
|
15.159.355
|
15%
|
2.273.903
|
17.433.258
|
360.000
|
|
5.1.6
|
Bảng
giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
7.035.795
|
93.434
|
17.027
|
433.422
|
7.579.678
|
15%
|
1.136.952
|
8.716.629
|
180.000
|
|
5.1.7
|
Bảng
giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn
|
7.035.795
|
93.434
|
17.027
|
433.422
|
7.579.678
|
15%
|
1.136.952
|
8.716.629
|
180.000
|
|
5.1.8
|
Bảng
giá đất ở tại đô thị
|
21.107.385
|
280.892
|
51.188
|
1.303.010
|
22.742.475
|
15%
|
3.411.371
|
26.153.846
|
540.000
|
|
5.1.9
|
Bảng
giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
10.553.693
|
140.742
|
25.648
|
652.876
|
11.372.959
|
15%
|
1.705.944
|
13.078.902
|
270.000
|
|
5.1.10
|
Bảng
giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
|
10.553.693
|
140.742
|
25.648
|
652.876
|
11.372.959
|
15%
|
1.705.944
|
13.078.902
|
270.000
|
|
5.1.11
|
Bảng
giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
7.035.795
|
93.434
|
17.027
|
433.422
|
7.579.678
|
15%
|
1.136.952
|
8.716.629
|
180.000
|
|
5.1.12
|
Giá
đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
|
2.878.280
|
93.434
|
17.027
|
433.422
|
3.422.163
|
15%
|
513.324
|
3.935.487
|
73.800
|
|
5.1.13
|
Giá
các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
|
3.517.898
|
46.717
|
8.513
|
216.711
|
3.789.839
|
15%
|
568.476
|
4.358.315
|
90.000
|
|
5.2
|
Xây
dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
14.071.590
|
186.867
|
34.054
|
216.711
|
14.509.222
|
15%
|
2.176.383
|
16.685.605
|
360.000
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
|
7.035.795
|
93.434
|
34.054
|
866.844
|
8.030.127
|
15%
|
1.204.519
|
9.234.646
|
180.000
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
1.367.145
|
18.332
|
17.027
|
433.422
|
1.835.926
|
15%
|
275.389
|
2.111.315
|
45.000
|
|
|
Cộng
|
1.180.076.216
|
8.845.804
|
1.791.806
|
28.358.030
|
1.219.071.855
|
|
220.640.804
|
1.439.712.660
|
33.615.000
|
Ghi chú:
1. Khi xây dựng bảng giá đất
quy định tại mục 5.1, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại
đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục
5.1 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Đơn giá trên được tính cho tỉnh
với 9 đơn vị cấp huyện, 168 đơn vị cấp xã (168 điểm điều tra), 8.400 phiếu điều
tra. Trường hợp số đơn vị hành chính , số điểm điều tra, số phiếu điều tra có
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn) thì thực hiện đối với chi phí nhân công như sau:
Khi số đơn vị hành chính có thay đổi thì điều chỉnh tỷ lệ thuận đối với các mục
1,3 và 4. Khi số điểm điều tra có thay đổi thì điều tra theo tỷ lệ thuận với
phân nội nghiệp mục 2. Khi số phiếu điều tra có thay đổi thì điều chỉnh theo tỷ
lệ thuận với phần Ngoại nghiệp mục 2.
3. Đối với chi phí chung:
+ Đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm
chi thường xuyên); doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án, chi phí quản
lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng
nhóm công việc; chi phí chung áp dụng theo chi phí chung quy định tại Bảng giá
trên;
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công
lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường
xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có): được tính chi phí quản lý chung tối
đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ dự án, dự án có tổng chi
phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp
lớn hơn 5 tỷ đồng thì vứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng
thêm
PHỤ LỤC SỐ 02
ĐƠN GIÁ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
TRỰC TIẾP, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-UBND ngày 01/4/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái)
Đơn
vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Chi phí lao động
|
Chi phí dụng cụ
|
Chi phí thiết bị
|
Chi phí vật liệu
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí chung 15- 20%
|
Đơn giá
|
Phụ cấp KV 0,1
|
|
I
|
Đất ở
|
|
34.422.044
|
175.165
|
214.162
|
724.075
|
35.535.446
|
5.761.333
|
41.296.778
|
567.346
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
2.214.108
|
11.813
|
13.528
|
54.317
|
2.293.765
|
344.065
|
2.637.830
|
40.115
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
2.214.108
|
11.813
|
13.528
|
54.317
|
2.293.765
|
344.065
|
2.637.830
|
40.115
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích
thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
|
16.182.329
|
77.736
|
102.587
|
276.074
|
16.638.725
|
2.926.825
|
19.565.549
|
263.615
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
7.739.375
|
41.379
|
47.387
|
190.268
|
8.018.408
|
1.202.761
|
9.221.169
|
126.077
|
|
|
Ngoại nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
8.442.954
|
36.357
|
55.200
|
85.806
|
8.620.317
|
1.724.063
|
10.344.380
|
137.538
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định
giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
|
13.368.011
|
71.472
|
81.850
|
328.645
|
13.849.977
|
2.077.497
|
15.927.474
|
217.769
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
13.368.011
|
71.472
|
81.850
|
328.645
|
13.849.977
|
2.077.497
|
15.927.474
|
217.769
|
|
4
|
Hoàn thiện dự thảo phương
án giá đất
|
|
2.110.739
|
11.285
|
12.924
|
51.891
|
2.186.838
|
328.026
|
2.514.864
|
34.385
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
2.110.739
|
11.285
|
12.924
|
51.891
|
2.186.838
|
328.026
|
2.514.864
|
34.385
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành phương án giá đất
|
|
546.858
|
2.859
|
3.275
|
13.148
|
566.140
|
84.921
|
651.061
|
11.462
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
546.858
|
2.859
|
3.275
|
13.148
|
566.140
|
84.921
|
651.061
|
11.462
|
|
II
|
Đất phi nông nghiệp không
phải là đất ở
|
|
38.643.521
|
196.036
|
240.311
|
724.075
|
39.803.943
|
6.472.728
|
46.276.672
|
636.115
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
2.214.108
|
11.798
|
13.510
|
49.019
|
2.288.435
|
343.265
|
2.631.700
|
40.115
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
2.214.108
|
11.798
|
13.510
|
49.019
|
2.288.435
|
343.265
|
2.631.700
|
40.115
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân
tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
|
18.293.067
|
87.489
|
116.012
|
273.074
|
18.769.642
|
3.317.583
|
22.087.225
|
298.000
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
8.442.954
|
45.072
|
51.612
|
187.268
|
8.726.907
|
1.309.036
|
10.035.943
|
137.538
|
|
|
Ngoại nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
9.850.113
|
42.416
|
64.400
|
85.806
|
10.042.735
|
2.008.547
|
12.051.283
|
160.462
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định
giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
|
15.478.749
|
82.632
|
94.623
|
343.325
|
15.999.329
|
2.399.899
|
18.399.228
|
252.154
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
15.478.749
|
82.632
|
94.623
|
343.325
|
15.999.329
|
2.399.899
|
18.399.228
|
252.154
|
|
4
|
Hoàn thiện dự thảo phương
án giá đất
|
|
2.110.739
|
11.260
|
12.894
|
46.785
|
2.181.678
|
327.252
|
2.508.930
|
34.385
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
2.110.739
|
11.260
|
12.894
|
46.785
|
2.181.678
|
327.252
|
2.508.930
|
34.385
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành phương án giá đất
|
|
546.858
|
2.857
|
3.272
|
11.872
|
564.859
|
84.729
|
649.588
|
11.462
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
546.858
|
2.857
|
3.272
|
11.872
|
564.859
|
84.729
|
649.588
|
11.462
|
|
III
|
Đất nông nghiệp
|
|
30.200.567
|
154.293
|
188.013
|
724.075
|
31.266.948
|
5.049.937
|
36.316.885
|
498.577
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
2.214.108
|
11.829
|
13.548
|
60.891
|
2.300.376
|
345.056
|
2.645.433
|
40.115
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
2.214.108
|
11.829
|
13.548
|
60.891
|
2.300.376
|
345.056
|
2.645.433
|
40.115
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân
tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
|
14.071.590
|
67.980
|
89.158
|
279.776
|
14.508.504
|
2.536.170
|
17.044.674
|
229.231
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
7.035.795
|
37.682
|
43.158
|
193.970
|
7.310.605
|
1.096.591
|
8.407.196
|
114.615
|
|
|
Ngoại nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
7.035.795
|
30.297
|
46.000
|
85.806
|
7.197.898
|
1.439.580
|
8.637.478
|
114.615
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định
giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
|
11.257.272
|
60.299
|
69.061
|
310.390
|
11.697.022
|
1.754.553
|
13.451.576
|
183.385
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
11.257.272
|
60.299
|
69.061
|
310.390
|
11.697.022
|
1.754.553
|
13.451.576
|
183.385
|
|
4
|
Hoàn thiện dự thảo phương
án giá đất
|
|
2.110.739
|
11.308
|
12.952
|
58.210
|
2.193.209
|
328.981
|
2.522.190
|
34.385
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
2.110.739
|
11.308
|
12.952
|
58.210
|
2.193.209
|
328.981
|
2.522.190
|
34.385
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành phương án giá đất
|
|
546.858
|
2.877
|
3.295
|
14.808
|
567.837
|
85.176
|
653.013
|
11.462
|
|
|
Nội nghiệp
|
Thửa/ khu đất
|
546.858
|
2.877
|
3.295
|
14.808
|
567.837
|
85.176
|
653.013
|
11.462
|
Ghi chú:
1. Đơn giá trên tính cho thửa đất
hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích
01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3
ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì
căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02
dưới đây để điều chỉnh chi phí lao động, chi phí dụng cụ, chi phí thiết bị đối
với mục 2 và mục 3.
|
Bảng 01
|
|
Bảng 02
|
|
Diện tích (ha)
|
Khu vực (đất ở, đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở)
|
|
Diện tích (ha)
|
Khu vực (đất nông nghiệp)
|
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,5
|
0,6
|
|
≤ 0,1
|
0,5
|
0,6
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,3
|
0,6
|
0,7
|
|
0,5
|
0,8
|
0,9
|
|
0,5
|
0,7
|
0,8
|
|
1
|
1
|
1,1
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,2
|
1,3
|
|
3
|
1
|
1,1
|
|
5
|
1,6
|
1,7
|
|
5
|
1,4
|
1,5
|
|
10
|
2
|
2,1
|
|
10
|
1,8
|
1,9
|
|
30
|
2,6
|
2,7
|
|
30
|
2,2
|
2,3
|
|
50
|
3,2
|
3,3
|
|
50
|
2,8
|
2,9
|
|
100
|
4
|
4,1
|
|
100
|
3,4
|
3,5
|
|
300
|
4,8
|
4,9
|
|
300
|
4
|
4,1
|
|
≥ 500
|
5,8
|
5,9
|
|
≥ 500
|
4,8
|
4,9
|
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu
đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề,
văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức
thực hiện như sau
a) Đối với mục 2 và mục 3
- Trường hợp có thể tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục
đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng
có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì
nhân chi phí nhân công, chi phí dụng cụ, chi phí thiết bị với hệ số K=1,5; đối
với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số
0,2 chi phí nhân công, chi phí dụng cụ, chi phí thiết bị cho mỗi 01 mục đích
tăng thêm;
b) Các mục còn lại nhân chi phí
nhân công, chi phí dụng cụ, chi phí thiết bị với hệ số K = 1,3.
3. Trường hợp thửa đất hoặc khu
đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy
hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của
công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và
sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thay đổi quy hoạch thì nhân chi phí nhân công, chi phí dụng cụ, chi phí
thiết bị với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3.
4. Trường hợp xác định giá đất
để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa
đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân chi phí nhân công, chi phí dụng cụ,
chi phí thiết bị với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3. Trường hợp sau khi áp
dụng theo quy định của Bộ đơn giá vẫn không lựa chọn được đơn vị tư vấn thì lựa
chọn báo giá thấp nhất trong số các Đơn vị tư vấn có Thư chào giá nhưng không
được vượt quá mức giá định giá đất cụ thể đối với diện tích bằng 0,1 ha theo dự
thảo Bộ đơn giá.
5. Đối với chi phí chung:
'+ Đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập (đơn vị tự bảo đảm chỉ thường xuyên và chỉ đầu tư; đơn vị tự bảo đảm
chỉ thường xuyên), doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án, chi phí quản
lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng
nhóm công việc: chi phí chung áp dụng theo chi phí chung quy định tại Bảng
trên;
'+ Đối với đơn vị sự nghiệp
công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi
thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có): được tình chỉ phả quản lý
chung tối đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng
chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng, trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực
tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần
tăng thêm.
PHỤ LỤC SỐ 03
ĐƠN GIÁ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU
CHỈNH GIÁ ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 679/QĐ-UBND ngày 01/4/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái)
Đơn
vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Chi phí lao động
|
Chi phí dụng cụ
|
Chi phí thiết bị
|
Chi phí vật liệu
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí chung 15-20%
|
Đơn giá
|
Phụ cấp KV 0,1
|
|
I
|
Đất ở
|
|
14.851.530
|
7.800
|
82.365
|
288.111
|
15.229.806
|
2.327.216
|
17.557.021
|
653.308
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
3.821.337
|
1.752
|
19.059
|
65.997
|
3.908.145
|
586.222
|
4.494.367
|
68.769
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất
|
3.821.337
|
1.752
|
19.059
|
65.997
|
3.908.145
|
586.222
|
4.494.367
|
68.769
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân
tích thông tin
|
|
1.407.159
|
692
|
5.052
|
20.389
|
1.433.291
|
257.738
|
1.691.029
|
229.231
|
|
|
Nội nghiệp
|
1 vị trí
|
562.864
|
314
|
3.410
|
11.808
|
578.395
|
86.759
|
665.154
|
91.692
|
|
|
Ngoại nghiệp
|
1 vị trí
|
844.295
|
378
|
1.642
|
8.581
|
854.896
|
170.979
|
1.025.875
|
137.538
|
|
3
|
Xác định giá đất
phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu
vực cần định giá
|
|
492.506
|
274
|
2.984
|
10.334
|
506.098
|
75.915
|
582.012
|
80.231
|
|
|
Nội nghiệp
|
1 vị trí
|
492.506
|
274
|
2.984
|
10.334
|
506.098
|
75.915
|
582.012
|
80.231
|
|
4
|
Xác định hệ
số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất
tại khu vực cần định giá
|
|
844.295
|
470
|
5.117
|
17.718
|
867.601
|
130.140
|
997.741
|
137.538
|
|
|
Nội nghiệp
|
1 vị trí
|
844.295
|
470
|
5.117
|
17.718
|
867.601
|
130.140
|
997.741
|
137.538
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ
số điều chỉnh gá đất
|
|
5.628.636
|
3.135
|
34.100
|
118.080
|
5.783.951
|
867.593
|
6.651.543
|
91.692
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất 01 ha
|
5.628.636
|
3.135
|
34.100
|
118.080
|
5.783.951
|
867.593
|
6.651.543
|
91.692
|
|
6
|
Hoàn thiện dự
thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
2.110.739
|
1.176
|
12.792
|
44.296
|
2.169.002
|
325.350
|
2.494.353
|
34.385
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất
|
2.110.739
|
1.176
|
12.792
|
44.296
|
2.169.002
|
325.350
|
2.494.353
|
34.385
|
|
7
|
In, sao,
lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh
giá đất
|
|
546.858
|
300
|
3.262
|
11.297
|
561.718
|
84.258
|
645.976
|
11.462
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất
|
546.858
|
300
|
3.262
|
11.297
|
561.718
|
84.258
|
645.976
|
11.462
|
|
II
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
|
16.891.910
|
8.890
|
93.588
|
276.794
|
17.271.181
|
2.644.001
|
19.915.182
|
779.385
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
3.821.337
|
1.749
|
19.016
|
55.721
|
3.897.823
|
584.673
|
4.482.496
|
68.769
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất
|
3.821.337
|
1.749
|
19.016
|
55.721
|
3.897.823
|
584.673
|
4.482.496
|
68.769
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân
tích thông tin
|
|
1.688.591
|
825
|
5.879
|
19.795
|
1.715.090
|
310.587
|
2.025.677
|
275.077
|
|
|
Nội nghiệp
|
1 vị trí
|
633.222
|
352
|
3.827
|
11.214
|
648.615
|
97.292
|
745.907
|
103.154
|
|
|
Ngoại nghiệp
|
1 vị trí
|
1.055.369
|
473
|
2.052
|
8.581
|
1.066.474
|
213.295
|
1.279.769
|
171.923
|
|
3
|
Xác định giá đất
phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu
vực cần định giá
|
|
633.222
|
352
|
3.827
|
11.214
|
648.615
|
97.292
|
745.907
|
103.154
|
|
|
Nội nghiệp
|
1 vị trí
|
633.222
|
352
|
3.827
|
11.214
|
648.615
|
97.292
|
745.907
|
103.154
|
|
4
|
Xác định hệ
số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất
tại khu vực cần định giá
|
|
1.055.369
|
586
|
6.378
|
18.689
|
1.081.022
|
162.153
|
1.243.176
|
171.923
|
|
|
Nội nghiệp
|
1 vị trí
|
1.055.369
|
586
|
6.378
|
18.689
|
1.081.022
|
162.153
|
1.243.176
|
171.923
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số
điều chỉnh gá đất
|
|
7.035.795
|
3.910
|
42.520
|
124.590
|
7.206.815
|
1.081.022
|
8.287.837
|
114.615
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất 01 ha
|
7.035.795
|
3.910
|
42.520
|
124.590
|
7.206.815
|
1.081.022
|
8.287.837
|
114.615
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo phương
án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
2.110.739
|
1.174
|
12.765
|
37.403
|
2.162.080
|
324.312
|
2.486.391
|
34.385
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất
|
2.110.739
|
1.174
|
12.765
|
37.403
|
2.162.080
|
324.312
|
2.486.391
|
34.385
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
546.858
|
294
|
3.202
|
9.383
|
559.737
|
83.961
|
643.698
|
11.462
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất
|
546.858
|
294
|
3.202
|
9.383
|
559.737
|
83.961
|
643.698
|
11.462
|
|
III
|
Đất nông nghiệp
|
|
17.970.732
|
9.406
|
95.442
|
413.266
|
18.488.846
|
2.892.301
|
21.381.147
|
538.692
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
3.821.337
|
1.759
|
19.137
|
80.996
|
3.923.229
|
588.484
|
4.511.714
|
68.769
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất
|
3.821.337
|
1.759
|
19.137
|
80.996
|
3.923.229
|
588.484
|
4.511.714
|
68.769
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân
tích thông tin
|
|
3.986.951
|
1.969
|
14.548
|
70.877
|
4.074.344
|
730.125
|
4.804.469
|
194.846
|
|
|
Nội nghiệp
|
1 vị trí
|
1.641.686
|
918
|
9.988
|
42.275
|
1.694.866
|
254.230
|
1.949.096
|
80.231
|
|
|
Ngoại nghiệp
|
1 vị trí
|
2.345.265
|
1.050
|
4.560
|
28.602
|
2.379.477
|
475.895
|
2.855.373
|
114.615
|
|
3
|
Xác định giá đất phổ biến
trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
1.172.633
|
656
|
7.133
|
30.190
|
1.210.611
|
181.592
|
1.392.203
|
57.308
|
|
|
Nội nghiệp
|
1 vị trí
|
1.172.633
|
656
|
7.133
|
30.190
|
1.210.611
|
181.592
|
1.392.203
|
57.308
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
2.110.739
|
1.180
|
12.838
|
54.338
|
2.179.095
|
326.864
|
2.505.959
|
103.154
|
|
|
Nội nghiệp
|
1 vị trí
|
2.110.739
|
1.180
|
12.838
|
54.338
|
2.179.095
|
326.864
|
2.505.959
|
103.154
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số
điều chỉnh gá đất
|
|
4.221.477
|
2.361
|
25.681
|
108.697
|
4.358.217
|
653.732
|
5.011.949
|
68.769
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất 01 ha
|
4.221.477
|
2.361
|
25.681
|
108.697
|
4.358.217
|
653.732
|
5.011.949
|
68.769
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo phương án
hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
2.110.739
|
1.180
|
12.833
|
54.317
|
2.179.068
|
326.860
|
2.505.928
|
34.385
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất
|
2.110.739
|
1.180
|
12.833
|
54.317
|
2.179.068
|
326.860
|
2.505.928
|
34.385
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
546.858
|
301
|
3.272
|
13.850
|
564.282
|
84.642
|
648.924
|
11.462
|
|
|
Nội nghiệp
|
Khu đất
|
546.858
|
301
|
3.272
|
13.850
|
564.282
|
84.642
|
648.924
|
11.462
|
Ghi chú:
1. Đơn giá trên tính cho khu vực
định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã. Khi
tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
|
Diện tích (ha)
|
Khu vực
|
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,5
|
0,6
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,8
|
0,9
|
|
1
|
1
|
1,1
|
|
3
|
1,2
|
1,3
|
|
5
|
1,4
|
1,5
|
|
10
|
1,6
|
1,7
|
|
30
|
1,8
|
1,9
|
|
50
|
2
|
2,1
|
|
100
|
2,2
|
2,3
|
|
300
|
2,4
|
2,5
|
|
500
|
2,6
|
2,7
|
|
1.000
|
2,8
|
2,9
|
|
≥ 5.000
|
3,2
|
3,3
|
2. Trường hợp khu vực định giá
đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với
các mục 2, 3, 4 và 5, các mục còn lại nhân với hệ số K=1,3
3. Trường hợp khu vực định giá đất
chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường
đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục
2: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ
số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn
thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.
4. Đối với chi phí chung:
+ Đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập (đơn vị tự bảo đảm chỉ thường xuyên và chỉ đầu tư; đơn vị tự bảo đảm
chỉ thường xuyên), doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án, chi phí quản
lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng
nhóm công việc: chi phí chung áp dụng theo chi phí chung quy định tại Bảng trên;
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công
lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chỉ thường
xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có): được tình chỉ phả quản lý chung tối
đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí
trực tiếp đến 5 tỷ đồng, trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn
hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.
Quyết định 679/QĐ-UBND năm 2025 về Đơn giá sản phẩm dịch vụ công đối với danh mục thuộc lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái: đơn giá xây dựng bảng giá đất, đơn giá định giá đất cụ thể
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 679/QĐ-UBND ngày 01/04/2025 về Đơn giá sản phẩm dịch vụ công đối với danh mục thuộc lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái: đơn giá xây dựng bảng giá đất, đơn giá định giá đất cụ thể
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2025
Ban hành:
30/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
19/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
25/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2023
Ban hành:
22/07/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2019
Ban hành:
08/05/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2019
654
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|