|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2231/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/ĐUB ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của Cục trưởng
Cục Xúc tiến thương mại và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Xúc tiến thương mại
là tổ chức trực thuộc Bộ Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng
quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại, thương hiệu theo quy định pháp luật;
chủ trì, phối hợp thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, thương hiệu, xúc
tiến đầu tư phát triển Công Thương.
2. Cục Xúc tiến thương mại
có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật;
kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và từ các nguồn khác theo quy định
của Nhà nước.
Cục Xúc tiến thương mại có
tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: VIETNAM TRADE PROMOTION AGENCY.
Viết tắt: VIETRADE.
Trụ sở chính đặt tại thành
phố Hà Nội.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và tham mưu Bộ
trưởng ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình, dự án,
đề án, chiến lược, kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế quản lý về
hoạt động xúc tiến thương mại, thương hiệu, xúc tiến đầu tư phát triển Công
Thương và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng.
2. Ban hành các văn bản cá
biệt, văn bản thuộc chuyên ngành của Cục và văn bản liên quan đến quản lý nhà
nước về xúc tiến thương mại, thương hiệu, xúc tiến đầu tư phát triển Công
Thương theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương
trình, dự án, đề án về xúc tiến thương mại, thương hiệu, xúc tiến đầu tư phát
triển Công Thương và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo quy định của pháp
luật.
4. Về xúc tiến thương mại:
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng
xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, định hướng về xúc tiến thương mại;
b) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và các cơ quan, tổ chức
có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Chương trình cấp quốc
gia về xúc tiến thương mại hàng năm; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực
hiện, theo dõi, đôn đốc, giám sát, tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại theo quy định của pháp luật;
c) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo,
điều phối, phối hợp, kết nối và phát triển mạng lưới xúc tiến thương mại; thúc
đẩy sự phối hợp giữa các tổ chức xúc tiến thương mại, hiệp hội ngành hàng, địa
phương với Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức xúc tiến thương mại của nước
ngoài.
d) Chủ trì xây dựng, phát
triển và nâng cao năng lực hệ thống mạng lưới các tổ chức xúc tiến thương mại;
hướng dẫn, hỗ trợ nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với các tổ chức
xúc tiến thương mại theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu Bộ trưởng
trong việc quản lý, tổ chức triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế
giai đoạn 2026-2030; thực hiện nhiệm vụ thường trực Văn phòng Chương trình vươn
ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026-2030.
e) Quản lý, theo dõi nguồn
ngân sách nhà nước cho các hoạt động xúc tiến thương mại hàng năm theo quy định
pháp luật;
g) Trình Bộ trưởng quy định
nội dung, điều kiện hoạt động về quảng cáo thương mại, hội chợ, triển lãm
thương mại, khuyến mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ ở trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức thực hiện các
thủ tục hành chính, công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành đối với
hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại và các hoạt động xúc tiến
thương mại khác thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật;
i) Chỉ đạo, hướng dẫn các
Sở Công Thương về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến thương mại
theo quy định của pháp luật;
k) Nghiên cứu, xây dựng cơ
sở dữ liệu về thị trường, ngành hàng phục vụ hoạch định chính sách xúc tiến
thương mại và hỗ trợ nâng cao năng lực xúc tiến thương mại cho các tổ chức,
doanh nghiệp; hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường, ngành hàng cho các cơ quan,
doanh nghiệp, các tổ chức xúc tiến thương mại trong nước, quốc tế;
l) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội ngành hàng và các cơ
quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại,
giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu, hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài; quản
lý nhà nước đối với các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam ở nước ngoài
theo quy định của pháp luật;
5. Về thương hiệu:
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng
xây dựng chính sách, cơ chế, chiến lược, định hướng về thương hiệu quốc gia,
thương hiệu ngành hàng Việt Nam;
b) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương và các tổ chức
có liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Chương trình Thương
hiệu quốc gia, Chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu ngành hàng Việt
Nam theo quy định của pháp luật;
c) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo,
hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện Chương trình
Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu
ngành hàng Việt Nam;
d) Chủ trì xây dựng kế hoạch
và tổ chức thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam; Chương trình
xây dựng và phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam theo quy định của pháp
luật.
6. Tổ chức thực hiện kiểm
tra công tác quản lý nhà nước của địa phương đối với việc thành lập và hoạt động
của các Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo quy định của pháp luật.
7. Về xúc tiến đầu tư phát
triển Công Thương:
a) Xây dựng và tổ chức thực
hiện các chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư phát triển Công Thương;
b) Nghiên cứu, đánh giá tiềm
năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư phát triển Công Thương;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu,
danh mục dự án kêu gọi đầu tư phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển
Công Thương;
d) Xây dựng các ấn phẩm,
tài liệu; tổ chức thực hiện hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi
trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư phát triển Công Thương;
đ) Hỗ trợ, tư vấn các tổ
chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ
tục đầu tư; tiềm năng, thị trường, đối tác và cơ hội đầu tư;
e) Hỗ trợ, triển khai các hoạt
động tư vấn và kết nối giữa các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam với
các đối tác, doanh nghiệp nước ngoài;
8. Về ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư phát triển
Công Thương:
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng
ban hành đề án, chương trình, kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại, thương hiệu, xúc tiến đầu tư phát
triển Công Thương;
b) Chủ trì thiết lập, vận
hành, phát triển hệ sinh thái xúc tiến thương mại số, các nền tảng số phục vụ
xúc tiến thương mại, thương hiệu, xúc tiến đầu tư phát triển Công Thương;
c) Tổ chức các hoạt động
giao thương, kết nối thông qua các sàn thương mại điện tử, cổng thông tin điện
tử, mạng internet, mạng viễn thông.
d) Xây dựng và quản lý các
cổng thông tin điện tử, cơ sở dữ liệu thông tin điện tử về xúc tiến thương mại,
thương hiệu, xúc tiến đầu tư phát triển Công Thương.
9. Sản xuất, quản lý
Chương trình Truyền hình Công Thương để thông tin, tuyên truyền chủ trương
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực Công Thương, về công
tác quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, các hoạt động xúc tiến thương mại,
thương hiệu, xúc tiến đầu tư phát triển Công Thương; đầu mối thực hiện các
chương trình thông tin, truyền thông của Bộ Công Thương bằng phương tiện truyền
hình.
10. Quản lý, chỉ đạo hoạt
động các Văn phòng Xúc tiến thương mại Việt Nam ở nước ngoài, Trung tâm Giới
thiệu sản phẩm Việt Nam ở nước ngoài.
11. Về quản lý các Văn
phòng đại diện các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và các tổ chức khác
tiến hành các hoạt động liên quan đến xúc tiến thương mại tại Việt Nam:
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng
xây dựng và ban hành quy định về quản lý hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ
chức xúc tiến thương mại nước ngoài và các tổ chức khác tiến hành các hoạt động
liên quan đến xúc tiến thương mại tại Việt Nam;
b) Tổ chức thực hiện các
thủ tục hành chính, công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành đối với
hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại của nước ngoài tại Việt Nam và các tổ
chức khác tiến hành các hoạt động liên quan đến xúc tiến thương mại tại Việt
Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.
12. Thiết lập, vận hành hệ
thống hạ tầng cho hoạt động xúc tiến thương mại, thương hiệu, xúc tiến đầu tư
phát triển Công Thương.
13. Đầu mối giúp Bộ trưởng
thực hiện quản lý nhà nước các Hội, Hiệp hội ngành nghề hoạt động trong lĩnh vực
xúc tiến thương mại và trong lĩnh vực được giao phụ trách.
14. Chủ trì thực hiện các
hoạt động hợp tác về xúc tiến thương mại, thương hiệu, xúc tiến đầu tư phát triển
Công Thương với các cơ quan, tổ chức có liên quan ở trong nước và quốc tế.
15. Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn về các văn bản quy phạm pháp luật và
nghiệp vụ, chuyên môn về xúc tiến thương mại, thương hiệu, xúc tiến đầu tư phát
triển Công Thương.
16. Hỗ trợ các ngành hàng,
các địa phương và các doanh nghiệp trong công tác phát triển sản phẩm.
17. Kiểm tra giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp
quản lý của Bộ.
18. Tổng hợp, lập báo cáo
định kỳ, báo cáo đột xuất, đánh giá tình hình hoạt động về xúc tiến thương mại,
thương hiệu, xúc tiến đầu tư phát triển Công Thương.
19. Xây dựng và thực hiện
chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình
cải cách hành chính của Bộ.
20. Quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các
chính sách, chế độ đãi ngộ; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật;
đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức
thuộc Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.
21. Quản lý tài chính, tài
sản được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được giao và các khoản thu khác theo
quy định của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Bộ trưởng giao.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Bộ máy giúp việc Cục
trưởng:
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch và Tài
chính;
c) Phòng Pháp chế và Quản
lý xúc tiến thương mại;
d) Phòng Chính sách xúc tiến
thương mại;
đ) Phòng Phát triển năng lực
xúc tiến thương mại;
e) Phòng Quan hệ quốc tế;
2. Các tổ chức sự nghiệp
thuộc Cục:
a) Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến
thương mại và đầu tư;
b) Trung tâm Truyền thông
- Truyền hình Công Thương;
c) Trung tâm Giới thiệu sản
phẩm Việt Nam tại New York, Hoa Kỳ;
d) Văn phòng Xúc tiến
thương mại Việt Nam tại Thành phố Trùng Khánh, Trung Quốc; Văn phòng Xúc tiến
thương mại Việt Nam tại thành phố Hàng Châu, tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc; Văn
phòng Xúc tiến thương mại Việt Nam tại thành phố Hải Khẩu, tỉnh Hải Nam, Trung
Quốc và các Văn phòng Xúc tiến thương mại Việt Nam tại nước ngoài.
3. Việc thành lập, giải thể
các đơn vị thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét và quyết định theo đề
nghị của Cục trưởng.
Điều
4. Lãnh đạo Cục
1. Lãnh đạo Cục Xúc tiến
thương mại có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Cục trưởng và các Phó Cục
trưởng do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
3. Cục trưởng quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Cục, ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục theo phân công, phân cấp quản lý của Bộ
Công Thương.
4. Cục trưởng bổ nhiệm, miễn
nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật cán bộ cấp phòng hoặc tương
đương thuộc Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Công
Thương.
5. Cục trưởng chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục; Phó Cục
trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công
tác được phân công.
Điều
5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số
526/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Xúc tiến thương mại.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại và các Thủ trưởng
đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lãnh đạo Bộ;
- Đảng ủy Bộ;
- Cục XTTM;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng
|