|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH[1]
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Nghị định số
181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 07 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 359/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Nghị định số
144/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế giá trị
gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng[2].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết về người nộp thuế tại khoản 1, 4 và khoản 5 Điều 4 và người nộp thuế trong
trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức
kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4
Điều 4, đối tượng không chịu thuế tại Điều 5, giá tính thuế tại Điều 7, thời điểm
xác định thuế giá trị gia tăng tại khoản 2 Điều 8, thuế suất tại khoản 1, 2 Điều
9, phương pháp khấu trừ thuế tại Điều 11, phương pháp tính trực tiếp tại khoản
1 Điều 12, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào tại Điều 14 và hoàn thuế giá
trị gia tăng tại Điều 15 của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Nghị
định này bao gồm:
1. Người nộp thuế quy định
tại Điều 3 Nghị định này.
2. Cơ quan quản lý thuế
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều
3. Người nộp thuế
Người nộp thuế thực hiện
theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy
định chi tiết như sau:
1. Người nộp thuế quy định
tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Các tổ chức được thành
lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật
chuyên ngành khác.
b) Các tổ chức kinh tế của
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
c) Các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu
tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không
thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
d) Doanh nghiệp chế xuất
thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý
khu công nghiệp và khu kinh tế.
đ) Hộ, cá nhân sản xuất,
kinh doanh; nhóm người kinh doanh độc lập.
e) Tổ chức, cá nhân khác
có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Người nộp thuế quy định
tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Nhà cung cấp nước ngoài
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện
tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây
gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài
thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước
ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị
gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc
các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà
cung cấp nước ngoài. Việc thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của
nhà cung cấp nước ngoài của người nộp thuế quy định tại điểm này thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Người nộp thuế quy định
tại khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng là tổ chức quản lý sàn giao dịch
thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện
theo quy định của Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng
thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
Điều
4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế
thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp
được quy định chi tiết như sau:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng
trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm
khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt
bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường
là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh,
nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng
hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp
muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí
sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong
dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo
quản thông thường khác.
Trường hợp không xác định
được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản
xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt
do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất,
đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
1b.[3] Doanh nghiệp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm
cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá
trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong đó:
a) Doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
thuê bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại
thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi
trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông
thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức,
cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định
tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
c) Hộ, cá nhân sản xuất,
kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế
khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm
cây trong, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh
thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ
%) nhân với doanh thu.
2. Nhà ở thuộc tài sản
công do Nhà nước bán cho người đang thuê. Trong đó, nhà ở thuộc tài sản công
theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Chuyển quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai.
3a.[4] Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học,
các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm
cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang
thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái
bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm các công
trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu
khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng
biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia cố bờ biển tiếp liền hay đối diện đã
thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
4. Các dịch vụ tài chính,
ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng
theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ
thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài.
b) Dịch vụ cho vay của người
nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
c) Kinh doanh chứng khoán
bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng
khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh
mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác
(không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng
chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn
khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh
nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn
quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản.
đ)[5] Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán
chứng chỉ tiền gửi.
e) Kinh doanh ngoại tệ.
g) Sản phẩm phái sinh theo
quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và
pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng
tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác.
h) Bán tài sản bảo đảm của
khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập
có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Bộ Tài chính quy định chi
tiết các dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán quy định tại
điểm c và điểm d khoản này.
5. Dịch vụ tang lễ bao gồm
dịch vụ cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, táng người chết dưới các
hình thức, di chuyển mộ, chăm sóc mộ và phải do các cơ sở có chức năng kinh
doanh dịch vụ tang lễ cung cấp.
6. Hoạt động duy tu, sửa
chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm
từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên; trường hợp nguồn vốn đóng
góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo chiêm dưới 50% tổng số nguồn vốn sử dụng
cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế giá trị
gia tăng) đối với các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công
trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở
cho đối tượng chính sách xã hội. Trong đó:
a) Nguồn vốn đóng góp của
nhân dân bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân.
b) Di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa.
c) Công trình phục vụ công
cộng, cơ sở hạ tầng là công trình không phục vụ mục đích kinh doanh, không thu
tiền. Công trình quy định tại điểm này được thực hiện theo quy định tại điểm 2
Mục I và Mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi
công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
d) Đối tượng chính sách xã
hội quy định tại khoản này bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về
người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước;
người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp
luật.
7. Hoạt động dạy học, dạy
nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp
các cơ sở dạy học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng
không chịu thuế giá trị gia tăng; hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân
cung cấp cho các cơ sở dạy học, dạy nghề phải chịu thuế giá trị gia tăng theo
quy định.
8. Xuất bản, nhập khẩu,
phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo
trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin
đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền
cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền,
in tiền. Trong đó:
a) Sách chính trị là sách
tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị
theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ
chức, các cấp, các ngành, địa phương; các loại sách thống kê, tuyên truyền
phong trào người tốt việc tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên cứu lý luận của
lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
b) Sách giáo khoa là sách
dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ
thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội
dung chương trình giáo dục).
c) Giáo trình là sách dùng
để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề.
d) Sách văn bản pháp luật
là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
đ) Sách khoa học - kỹ thuật
là sách dùng để giới thiệu, hướng dẫn những kiến thức khoa học, kỹ thuật có
quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học, kỹ thuật.
e) Sách in bằng chữ dân tộc
thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số.
g) Tranh, ảnh, áp phích
tuyên truyền cổ động là tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp phục vụ
cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ,
Đoàn kỳ, Đội kỳ.
h) Sách phục vụ thông tin
đối ngoại, trong đó thông tin đối ngoại thực hiện theo Nghị định số
72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông
tin đối ngoại.
9. Vận chuyển hành khách
công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa thực hiện nội tỉnh,
trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh có các điểm dừng đón, trả khách.
10. Máy móc, thiết bị, phụ
tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng
trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết
bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại
trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm
thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu
thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố
định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh, cho thuê. Trong đó:
Danh mục máy móc, thiết bị,
phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở phân biệt
với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Danh mục máy móc, thiết bị,
phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong
nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được
cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí;
Danh mục máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong
nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được
cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài
để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê do Bộ Tài chính ban hành.
11. Hàng hóa nhập khẩu
trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ
bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện
trợ không hoàn lại cho Việt Nam. Trong đó:
a) Hàng hóa nhập khẩu
trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại là hàng hóa viện trợ
theo quy định của pháp luật về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại.
b) Hàng hóa, dịch vụ mua
trong nước để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam thi tổ chức,
cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng
trong đó ghi rõ tên của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng
hóa, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng
hoặc giá trị hàng hóa, dịch vụ mua và phải có xác nhận của các cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền nhận viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Các cơ quan, đơn
vị nhận viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại có trách nhiệm xác nhận theo
đề nghị của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế.
12. Hàng hóa chuyển khẩu,
quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất
khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất
khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng
hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các
khu phi thuế quan với nhau. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho
thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp
trong khu phi thuế quan thuê tài chính. Khu phi thuế quan thực hiện theo quy định
của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
13. Chuyển giao công nghệ
theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm
theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp
công nghệ số và pháp luật liên quan. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển
nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở
kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu
trí tuệ chuyển nhượng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;
trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng
chịu thuế giá trị gia tăng.
14.[6] Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác
chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản
khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không
khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy
định tại Danh mục (Phụ lục l Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong trường hợp cần
thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để
phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, định hướng của nhà nước về không khuyến
khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô trong từng thời
kỳ, Bộ Công Thương xác định và đề xuất điều chỉnh Danh mục gửi Bộ Tài chính chủ trì, nghiên cứu,
phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
15. Hàng hóa nhập khẩu
trong trường hợp sau:
a) Quà tặng cho cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang
nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
b) Quà biếu, quà tặng
trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của
tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di
chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn
hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu.
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng
hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh,
chiến tranh là hàng hóa ủng hộ, tài trợ được các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành
phố tiếp nhận. Các cơ quan, tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm ban hành văn bản tiếp nhận theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân ủng hộ, tài trợ.
đ) Hàng hóa mua bán, trao
đổi để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng
hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong
định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu.
e) Di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhập khẩu bao gồm cả trường hợp ủy quyền và ủy thác nhập khẩu.
16. Cơ sở kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được
khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ
không chịu thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định
tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Chương
II
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP
TÍNH THUẾ
Mục 1. GIÁ TÍNH THUẾ
Điều
5. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu
1. Đối với hàng hóa, dịch
vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc
biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi
trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia
tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là
giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có
thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với hàng hóa nhập
khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu
bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp
luật về quản lý ngoại thương (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu co).
a) Trường hợp hàng hóa nhập
khẩu được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá
tính thuế nhập khẩu.
b) Trường hợp hàng hóa nhập
khẩu được giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị giá
tính thuế nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp
sau khi đã được giảm.
c) Trường hợp hàng hóa nhập
khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu,
sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp
thì phải nộp thuế giá trị gia tăng bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.
Điều
6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu,
tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
1. Đối với hàng hóa, dịch
vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị
gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát
sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng
hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng,
không bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ sử dụng
để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được
xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản
xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.
b) Hàng hóa, dịch vụ do cơ
sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
(bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).
c) Tài sản điều chuyển giữa
các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều
chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo
giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên
do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một
cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.
Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm
theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên
bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định
giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định
giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ
hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Cơ sở kinh doanh có hàng
hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c khoản này thì không phải tính thuế giá
trị gia tăng.
2. Đối với hàng hóa, dịch
vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế
được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá
thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian
khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã
giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định
của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến
mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá
tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch
vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:
a) Đưa hàng mẫu, cung cấp
dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu, dịch vụ mẫu
có giá tính thuế bằng không (0).
b) Tặng hàng hóa, cung cấp
dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không
(0).
c) Bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hoá, phiếu sử dụng dịch vụ thì giá tính thuế
của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị phiếu mua hàng hoá, phiếu sử dụng dịch
vụ.
d) Bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo
thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng
khác tương đương) thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị
của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu dự thi (nếu có).
đ) Bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham
gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa
trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố thì
giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ
dùng để trao thưởng.
e) Tổ chức chương trình
khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số
lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện
dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các
hình thức khác thì giá tính thuế không bao gồm giá trị của thẻ khách hàng, phiếu
ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.
Trường hợp bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ quy định tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về
khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa
biếu, tặng, cho quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
7. Giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và hoạt
động xây dựng, lắp đặt
1. Đối với hoạt động cho
thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
a) Số tiền cho thuê tài sản
là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.
b) Trường hợp cho thuê
theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê
thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn
thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với gia công hàng
hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng. Giá gia công là giá gia công
theo hợp đồng gia công chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả tiền công, chi
phí về nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng
hóa.
3. Đối với hoạt động xây dựng,
lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện
bàn giao bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế giá
trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy
móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá
trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.
Điều
8. Giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản
Đối với hoạt động kinh
doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ
tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ).
Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được xác định trong một số trường
hợp như sau:
1. Trường hợp được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (thông qua đấu
giá hoặc không thông qua đấu giá), chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền
sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất,
điều chỉnh quy hoạch chi tiết, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, chuyển hình thức từ thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một
lần cho cả thời gian thuê thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được
tính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng về đất mà người sử dụng
đất đã ứng trước (nếu có)).
2. Trường hợp cơ sở kinh
doanh nhận chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá
nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng là tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận
chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được khấu
trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có).
3. Trường hợp cơ sở kinh
doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được
trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân
sách nhà nước.
4. Trường hợp cơ sở kinh
doanh thực hiện hợp đồng BT được thanh toán bằng quỹ đất thì giá đất được trừ để
tính thuế giá trị gia tăng là giá trị quỹ đất được thanh toán theo quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. Trường hợp cơ sở kinh
doanh xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc
cho thuê, giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực
hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ
quy định ở các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được
trên tổng giá trị hợp đồng.
6. Trường hợp cơ sở kinh
doanh xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được
trừ tính cho 01 m2 nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ
theo quy định ở các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này chia (:) số m2 sàn xây
dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm,
công trinh xây dựng dưới mặt đất.
7. Trường hợp cơ sở kinh
doanh nhận chuyển nhượng bất động sản, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của
tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này không xác định được tiền
sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế giá trị
gia tăng là giá chuyển nhượng chưa có thuế giá trị gia tăng.
Điều
9. Giá tính thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng
hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán
1. Đối với hoạt động đại
lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được
từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp không phải
tính thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Doanh thu hàng hóa, dịch
vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán
đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn
thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế;
đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế
giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm.
b)[7] Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý
được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu
thuế giá trị gia tăng; doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối
tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với hàng hóa, dịch
vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị
gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
|
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng
|
=
|
Giá thanh toán
|
|
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
|
Điều
10. Giá tính thuế đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch
vụ kinh doanh đặt cược
1. Đối với dịch vụ kinh
doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng là số tiền thu được từ hoạt động này
trừ số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền trả thưởng cho
khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trong đó, số tiền thu được là số tiền thu từ đổi đồng tiền quy ước cho người
chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng.
2. Đối với dịch vụ kinh
doanh đặt cược là số tiền thu được từ bán vé đặt cược trừ số tiền đã trả thưởng
cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng.
Điều
11. Giá tính thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh khác
Đối với các hoạt động sản
xuất, kinh doanh gồm: hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; vận
tải, bốc xếp; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành; dịch vụ cầm đồ; sách chịu
thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa); hoạt động in; dịch
vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại
lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính
thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Đối với hoạt động sản
xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
a) Đối với điện của các
công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ
thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số
thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy thủy điện được tính bằng
35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định
của pháp luật điện lực và pháp luật giá.
b) Đối với điện của các
công ty nhiệt điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ
thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số
thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy nhiệt điện là giá bán
điện cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng
nhà máy nhiệt điện. Trường hợp chưa có hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng
nhà máy nhiệt điện thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định là giá bán
lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật
điện lực và pháp luật giá.
c) Đối với điện của các
công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch toán phụ thuộc Tập đoàn
Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế
giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có
nhà máy sản xuất điện là giá bán điện chưa có thuế giá trị gia tăng do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng loại hình phát điện. Trường hợp chưa
có giá bán điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng loại hình
phát điện nêu tại điểm này thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định là
giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của
pháp luật điện lực và pháp luật giá.
2. Đối với vận tải, bốc xếp
là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng, không phân biệt cơ
sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
3. Đối với dịch vụ du lịch
theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi
lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng.
Giá tính thuế được xác định
theo công thức sau:
|
Giá tính thuế
|
=
|
Giá trọn gói
|
|
1 + thuế suất
|
Trường hợp giá trọn gói
bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào
Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số
khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của
khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu)
tính thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ hoạt động du
lịch trọn gói được khấu trừ toàn bộ theo quy định.
4. Đối với dịch vụ cầm đồ
giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền phải thu từ dịch vụ này chưa có thuế
giá trị gia tăng, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ
cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có).
Trường hợp số tiền thu từ dịch vụ này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì giá
tính thuế được xác định theo công thức sau:
|
Giá tính thuế
|
=
|
Số tiền phải thu
|
|
1 + thuế suất
|
5. Đối với sách chịu thuế
giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật
Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng. Các
trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế giá trị gia tăng tính trên giá bán
ra chưa có thuế giá trị gia tăng.
6. Đối với hoạt động in,
giá tính thuế là tiền công in chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở
in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy
in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền công in và giấy in chưa có thuế giá trị
gia tăng.
7. Đối với dịch vụ đại lý
giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử
lý hàng bồi thường 100% có hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế
giá trị gia tăng là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế giá trị
gia tăng.
Điều
12. Giá tính thuế đối với dịch vụ viễn thông quốc tế
Đối với dịch vụ viễn thông
quốc tế giá tính thuế giá trị gia tăng là giá cung cấp dịch vụ viễn thông quốc
tế chưa có thuế giá trị gia tăng; trường hợp cơ sở kinh doanh có phát sinh dịch
vụ kết nối với mạng viễn thông tại nước ngoài thì giá tính thuế giá trị gia
tăng được trừ đi các khoản thu của khách hàng để trả khoản phí kết nối. Cơ sở
kinh doanh phải tách riêng khoản phí kết nối với mạng viễn thông tại nước ngoài
để xác định giá tính thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được
thì giá tính thuế giá trị gia tăng là toàn bộ giá trị hợp đồng chưa có thuế giá
trị gia tăng.
Điều
13. Giá tính thuế đối với dịch vụ do tổ chức nước ngoài, cá nhân ở nước ngoài
cung cấp
Đối với dịch vụ do tổ chức
nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối
tượng không cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà
thầu phụ nước ngoài) có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ
chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài
quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế
giá trị gia tăng là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng
hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu
phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi
phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu
có). Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều
14. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với
các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản
thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh:
các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài
sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu
hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ
các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
2. Trường hợp cơ sở kinh
doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì
giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho
khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
3. Trường hợp cơ sở kinh
doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì
giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mục
2. THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Điều
15. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng
hóa nhập khẩu
1. Đối với hàng hóa xuất
khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng
chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan
theo quy định của pháp luật về hải quan.
2. Đối với hàng hóa nhập
khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm xác định thuế nhập
khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều
16. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ
khác
1. Đối với dịch vụ viễn
thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng):
a) Đối với dịch vụ viễn
thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) phải thực hiện đối soát
dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thời điểm xác định thuế giá
trị gia tăng là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo
hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 02
tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.
b) Đối với dịch vụ viễn
thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) được cung cấp theo kỳ nhất
định, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hoàn thành việc đối
soát dữ liệu giữa các bên (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này) nhưng chậm
nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc
không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính
lượng dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ với người
mua.
c) Đối với dịch vụ viễn
thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) được cung cấp thông qua
bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng, thời điểm xác định thuế giá trị gia
tăng là thời điểm bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng.
2. Đối với hoạt động bán
điện:
a) Đối với hoạt động bán
điện của các công ty phát điện trên thị trường điện, thời điểm xác định thuế
giá trị gia tăng được xác định căn cứ thời điểm về đối soát số liệu thanh toán
giữa đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện và đơn
vị mua điện theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện đã được
Bộ Công Thương hướng dẫn, phê duyệt nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời
hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp
luật về quản lý thuế. Riêng hoạt động bán điện của các công ty phát điện có cam
kết bảo lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh toán thì thời điểm xác định thuế
giá trị gia tăng căn cứ theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn và phê duyệt của
Bộ Công Thương và các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết giữa bên mua điện và
bên bán điện.
b) Đối với hoạt động bán
điện (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này), thời điểm xác định thuế giá trị
gia tăng là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm
nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp điện hoặc
không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính
lượng điện cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp điện với người mua.
3. Đối với hoạt động cung
cấp nước sạch, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm hoàn thành
việc đổi soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng
sau tháng phát sinh việc cung cấp nước hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết
thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng nước cung cấp căn cứ thỏa
thuận giữa đơn vị cung cấp nước với người mua.
4. Đối với hoạt động kinh
doanh bảo hiểm, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm ghi nhận
doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
5. Đối với hoạt động kinh
doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng
hoặc cho thuê:
a) Trường hợp đã chuyển
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là
thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua,
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
b) Trường hợp chưa chuyển
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng mà có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện
dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, thời điểm xác định thuế giá trị
gia tăng là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
6. Đối với hoạt động xây dựng,
lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời
điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng,
lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã
thu được tiền hay chưa thu được tiền.
7. Đối với hoạt động dầu
khí:
a) Đối với hoạt động tìm
kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô, thời điểm xác định thuế giá trị
gia tăng của hoạt động bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu
thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời
điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã
thu được tiền hay chưa thu được tiền.
b) Đối với hoạt động bán
khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến
người mua, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm bên mua, bên
bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của
thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định
pháp luật về quản lý thuế.
Mục 3. THUẾ SUẤT
Điều
17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối
với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng.
Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao
gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam
bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt
Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế
quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
c) Hàng hóa đã bán tại khu
vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục
xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa hàng miễn
thuế xác định theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa
điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ).
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
a) Dịch vụ cung cấp trực
tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời
gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
b) Dịch vụ cung cấp trực
tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế
quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung
cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu
phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận
chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại
cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và
các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí
niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức
có đăng ký kinh doanh.
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử
dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải
cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng,
lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội
dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh
tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt
Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật;
hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu,
trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều
này. Trong đó:
a) Vận tải quốc tế bao gồm
vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước
ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài,
không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường
hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc
tế bao gồm cả chặng nội địa.
b) Dịch vụ của ngành hàng
không gồm: dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch
vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành
khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục
vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu
bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ
điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong
khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành
khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam; dịch vụ sửa chữa tàu
bay; dịch vụ tra nạp ngầm nhiên liệu cho các chuyến bay quốc tế. Dịch vụ của
ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% là những dịch vụ được thực hiện trong khu
vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế.
c) Dịch vụ của ngành hàng
hải gồm: dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng,
bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm,
giao nhận; đăng kiểm; dịch vụ sửa chữa tàu biển. Dịch vụ của ngành hàng hải áp
dụng thuế suất 0% là những dịch vụ được thực hiện tại khu vực cảng.
d) Sản phẩm nội dung thông
tin số cung cấp cho bên nước ngoài là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn
bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền
đưa trên môi trường mạng xác định theo quy định của pháp luật về công nghệ
thông tin. Cơ sở kinh doanh cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số phải có hồ
sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, như: thông tin về tình trạng
cư trú của bên nước ngoài (tổ chức, cá nhân) ở nước ngoài (thông tin địa chỉ
thanh toán, địa chỉ giao hàng, địa chỉ trụ sở, địa chỉ nhà hoặc các thông tin
tương tự mà tổ chức, cá nhân mua hàng khai báo với cơ sở kinh doanh cung cấp dịch
vụ ở Việt Nam); thông tin về truy cập của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, như
thông tin về mã vùng điện thoại quốc gia của thẻ SIM, địa chỉ IP, vị trí đường
dây điện thoại cố định hoặc các thông tin tương tự của tổ chức, cá nhân mua
hàng hóa, dịch vụ.
4. Các trường hợp không áp
dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia
tăng bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ,
chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra
nước ngoài.
c) Dịch vụ cấp tín dụng.
d) Chuyển nhượng vốn.
đ) Sản phẩm phái sinh.
e) Dịch vụ bưu chính, viễn
thông.
g) Sản phẩm xuất khẩu quy
định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định này.
h) Thuốc lá, rượu, bia nhập
khẩu sau đó xuất khẩu.
i) Xăng, dầu mua tại nội địa
bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá
nhân trong khu phi thuế quan.
k) Các dịch vụ cung cấp tại
Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn
nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch
lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
l) Các dịch vụ do cơ sở
kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho
thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón
người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch
vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
5. Hàng hóa, dịch vụ bán,
cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi
thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan
phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và
không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ
các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Bộ Tài chính quy định
chi tiết Điều này trong trường hợp cần thiết để thực hiện chức năng quản lý nhà
nước.
Điều
18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ
một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định
này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất
khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công
hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu
(đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo
quy định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu,
trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch
vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.
3. Đối với vận tải quốc tế,
phải có:
a) Hợp đồng vận chuyển
hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển
theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc
cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của
pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh
doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
b) Chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng
từ thanh toán trực tiếp.
4. Đối với dịch vụ của
ngành hàng không, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch
vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung cấp dịch
vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
b) Chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài,
hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình
và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước
ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
Các quy định về hợp đồng
và chứng từ thanh toán nêu tại khoản này không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ
hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service
charges).
Riêng đối với dịch vụ sửa
chữa tàu bay cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất
0%, tàu bay đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo
quy định.
5. Đối với dịch vụ của
ngành hàng hải, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch
vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ
của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển.
b) Chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt của người đại lý tàu biển cho cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ.
Riêng đối với dịch vụ sửa
chữa tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất
0%, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu
theo quy định.
Điều
19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối
với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một
số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Phân bón, quặng để sản
xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi
theo quy định của pháp luật, trong đó: quặng để sản xuất phân bón là các quặng
làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất các loại
phân bón chứa lân, đất bùn làm phân vi sinh; thuốc bảo vệ thực vật thực hiện
theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
2. Dịch vụ đào đắp, nạo
vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc,
phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp. Trong
đó, sơ chế, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp bao gồm các dịch vụ: làm sạch,
phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ
vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần,
bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh
(ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho
hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung
dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
3. Sản phẩm cây trồng, rừng
trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định
tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
4. Mủ cao su dạng mủ cờ rếp,
mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. Trong đó, lưới,
dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi,
dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản
xuất.
5. Sản phẩm bằng đay, cói,
tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất
bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy
in báo. Trong đó, sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa,
bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ
nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính bằng
đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay,
bao đay, thảm xơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây
buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá;
đũa tre, đũa luồng.
6. Tàu khai thác thủy sản
tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Trong đó, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm:
máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng
ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy
xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực
vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy
đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy
đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc
ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom,
bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy
đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định
tại khoản này.
7. Thiết bị y tế theo quy
định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược
chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.
Trong đó:
a) Thiết bị y tế là thiết
bị có Giấy phép nhập khẩu hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Văn bản
công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật
về y tế hoặc theo Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định
mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế.
b) Thuốc phòng bệnh, chữa
bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng;
vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền.
8. Hoạt động nghệ thuật biểu
diễn truyền thống, dân gian là các hoạt động nghệ thuật biểu diễn, nghệ thuật
trình diễn dân gian theo quy định pháp luật về nghệ thuật biểu diễn và di sản
văn hóa.
9. Đồ chơi cho trẻ em;
sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định
này.
Mục
4. PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ THUẾ
Điều
20. Phương pháp khấu trừ thuế
1. Số thuế giá trị gia
tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu
ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
2. Số thuế giá trị gia tăng
đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên
hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của
hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của
hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn
ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng
đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác
định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
3. Số thuế giá trị gia
tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn
giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của
hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp
ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định này.
Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định này, khoản 3 Điều 4
Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều
21. Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp khấu trừ thuế
áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
1. Cơ sở kinh doanh có
doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ
hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Trong đó:
a) Doanh thu hằng năm do
cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của
hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng” trên Tờ khai thuế giá trị
gia tăng tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế
tháng 10 năm hiện tại, trước năm xác định phương pháp tính thuế giá trị gia
tăng hoặc trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm
trước đến hết kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại, trước năm xác định phương pháp
tính thuế giá trị gia tăng. Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là
02 năm liên tục.
b) Trường hợp cơ sở kinh
doanh mới thành lập trong năm và hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm không
đủ 12 tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau: tổng cộng chỉ tiêu
“Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng” trên Tờ
khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế các tháng hoạt động sản xuất, kinh
doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhân với (x) 12
tháng. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 01 tỷ đồng
trở lên thì cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp
doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 01 tỷ đồng thì cơ sở kinh
doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu trong 02 năm, trừ trường
hợp cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
c) Trường hợp cơ sở kinh
doanh tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của
năm trước năm tạm nghỉ sản xuất, kinh doanh. Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ
sản xuất, kinh doanh một thời gian trong năm hoặc năm trước thì xác định doanh
thu theo số tháng, quý thực sản xuất, kinh doanh như trường hợp hoạt động sản
xuất, kinh doanh không đủ 12 tháng nêu tại điểm b khoản này.
2. Cơ sở kinh doanh tự
nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
Trong đó:
a) Doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng dưới 01 tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ
chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế
toán, hóa đơn, chứng từ.
b) Doanh nghiệp mới thành
lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
c) Doanh nghiệp mới thành
lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc
trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
d) Doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có
phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư
phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
đ) Doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn
bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê
địa điểm kinh doanh.
e) Tổ chức nước ngoài có
cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt
Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam.
g) Tổ chức kinh tế khác hạch
toán được thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra, không bao gồm doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Tổ chức, cá nhân nước
ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát
triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
4. Chi nhánh mới thành lập
của doanh nghiệp đang nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
(bao gồm cả chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp) thuộc
trường hợp khai thuế giá trị gia tăng riêng theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế thì xác định phương pháp tính thuế của chi nhánh theo phương pháp tính
thuế của doanh nghiệp đang hoạt động.
Mục
5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MUA, BÁN,
CHẾ TÁC VÀNG, BẠC, ĐÁ QUÝ
Điều
22. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua,
bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
1. Số thuế giá trị gia tăng
phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia
tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua,
bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
2. Giá trị gia tăng của hoạt
động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của
vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương
ứng. Trong đó:
a) Giá thanh toán của
vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá
quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản
phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
b) Giá thanh toán của
vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào
hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị gia tăng dùng cho mua, bán, chế tác vàng, bạc,
đá quý bán ra tương ứng.
3. Trường hợp cơ sở kinh
doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải
hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên
giá trị gia tăng.
4. Trường hợp trong kỳ
tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính
bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không
phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ
bù trừ giá trị gia tăng âm (“) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng
của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được
kết chuyển tiếp sang năm sau.
Chương
III
KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
Mục 1.
NGUYÊN TẮC KHẤU TRỪ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO
Điều
23. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
1. Thuế giá trị gia tăng đầu
vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào
không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn
thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển.
Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn
thất không được bồi thường để khấu trừ thuế. Trường hợp pháp luật có quy định về
định mức hao hụt tự nhiên thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ số thuế giá trị
gia tăng đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá
định mức hao hụt theo quy định. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng
hàng hóa vượt định mức hao hụt không được khấu trừ thuế.
2. Thuế giá trị gia tăng đầu
vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu
trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải
hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu
trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào
được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính
thuế. Trong đó:
a)[8] Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm doanh
thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu của hàng hóa, dịch
vụ không chịu thuế giá trị gia tăng; giá trị gia tăng của hoạt động mua, bản,
chế tác vàng, bạc, đá quý (trừ trường hợp giá trị gia tăng âm (-)) và doanh thu
của hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định
này (nếu có).
Riêng doanh thu của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của pháp
luật về các tổ chức tín dụng; doanh thu của hoạt động về chứng khoán và thị trường
chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật về chứng khoán; doanh thu
của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bảo hiểm.
b) Đối với dự án đầu tư, vừa
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, vừa
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia
tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu
tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch
vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh, số thuế tạm
khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong
03 năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu. Trường hợp sau khi điều chỉnh số thuế
giá trị gia tăng được khấu trừ dẫn đến giảm số thuế giá trị gia tăng đã được
hoàn (nếu có) thì phải nộp lại số thuế giá trị gia tăng chênh lệch do điều chỉnh
giảm vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ sở
kinh doanh không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với số thuế giá trị
gia tăng chênh lệch do điều chỉnh giảm.
c)[9] Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia
tăng quy định tại khoản này bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê
khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật
Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
149/2025/QH15.
3. Thuế giá trị gia tăng đầu
vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng vốn viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ.
4. Thuế giá trị gia tăng đầu
vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ
dầu khí được khấu trừ toàn bộ.
5. Thuế giá trị gia tăng đầu
vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế
phải nộp của tháng, quý đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được
khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
6. Trường hợp cơ sở kinh
doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai,
sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố
quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
a) Người nộp thuế thực hiện
khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai,
sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu
vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của
tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc
bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân
sách nhà nước (nếu có).
b) Người nộp thuế thực hiện
khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào
tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền
thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu
trừ chuyển sang tháng, quý sau.
7. Thuế giá trị gia tăng đầu
vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do cơ sở kinh doanh tự
sản xuất) mà cơ sở kinh doanh sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo
thì được khấu trừ.
8. Số thuế giá trị gia tăng
đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ,
trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.
9. Cơ sở kinh doanh giao
cho Ban Quản lý dự án, chi nhánh trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư, kê
khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh thực hiện chi
hộ một số khoản chi phí để thực hiện dự án đầu tư thì Ban Quản lý dự án, chi
nhánh được khấu trừ thuế giá trị gia táng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng
đứng tên cơ sở kinh doanh. Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào đối với hóa đơn giá trị gia tăng mà Ban Quản lý dự án, chi
nhánh đã kê khai, khấu trừ.
10. Cơ sở kinh doanh nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi chuyển sang nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng
hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế.
11. Cơ sở kinh doanh nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế
theo phương pháp tính trực tiếp được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng
hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu
trừ thuế mà chưa khấu trừ hết tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi
phương pháp tính thuế vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc được
tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng
lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt.
12. Đối với hàng hóa, dịch
vụ chuyển từ đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng sang đối tượng chịu thuế
giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh
chỉ được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ
sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
13. Cơ sở kinh doanh không
được khấu trừ đối với thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định, máy
móc, thiết bị trong các trường hợp sau:
a) Tài sản cố định, máy
móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh.
b) Tài sản cố định, máy
móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo
hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo.
c) Máy bay, trực thăng,
tàu lượn dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển
hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
Việc không được khấu trừ
quy định tại khoản này bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động
đi thuê và các chi phí sửa chữa tài sản cố định, máy móc, thiết bị (nếu có).
14. Văn phòng Tổng công
ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự
nghiệp trực thuộc như: bệnh viện, trạm xá, nhà nghỉ điều dưỡng, viện, trương
đào tạo,... không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng thì không được khấu
trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt
động của các đơn vị này. Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thi phải đăng ký, kê khai nộp thuế giá
trị gia tăng riêng cho các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá
trị gia tăng.
15. Cơ sở kinh doanh không
đáp ứng quy định về khấu trừ thuế tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định này và
các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật
Thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
16. Đối với số thuế giá trị
gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để
tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định
theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị
gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở
lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Điều
24. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù
Việc khấu trừ thuế giá trị
gia tăng trong một số trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Luật Thuế
giá trị gia tăng thực hiện như sau:
1. Đối với hàng hóa, dịch
vụ hình thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động:
a) Thuế giá trị gia tăng đầu
vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động
trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc
trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.
b) Trường hợp cơ sở kinh
doanh thuê nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp thì thuế giá
trị gia tăng đối với khoản tiền thuê nhà được khấu trừ theo quy định. Trường hợp
cơ sở kinh doanh xây dựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho công
nhân làm việc trong các khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thì thuế giá
trị gia tăng của nhà xây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân được khấu trừ toàn
bộ. Nhà ở cho công nhân quy định tại điểm này phải đáp ứng điều kiện nhà ở cho
công nhân trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.
c) Trường hợp các chuyên
gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động
của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng
các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời gian sang Việt Nam công
tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng
bằng văn bản nêu rõ cơ sở kinh doanh tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở
cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì thuế giá
trị gia tăng của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại
Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ; trường hợp cơ
sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức
vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với
cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá
trị gia tăng của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.
2. Đối với trường hợp góp
vốn bằng tài sản trong đó tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có
hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp
được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Bên nhận vốn góp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn mua tài sản
của bên góp vốn.
3. Đối với hàng hóa, dịch
vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền, cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị
gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá
nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường
hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm ủy
quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản
cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn giá trị gia tăng ghi tên người
tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham
gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo
hiểm được khấu trừ thuế giá trị gia tăng tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm
thanh toán theo hóa đơn giá trị gia tăng đứng tên người tham gia bảo hiểm; trường
hợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham
gia bảo hiểm có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán
không dùng tiền mặt.
b) Trước khi thành lập
doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực
hiện chi hộ một số khoản chi mua sắm hàng hóa, vật tư và chi phí khác liên quan
đến việc thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia
tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy
quyền và phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt cho tổ chức, cá nhân được
ủy quyền đối với những hóa đơn có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
4. Đối với tài sản cố định
là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận
chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu
và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có
thuế giá trị gia tăng) thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tương
ứng với phần trị giá đến 1,6 tỷ đồng.
5. Đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm
thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng qua các khâu để sản xuất ra mặt
hàng chịu thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tại các
khâu được khấu trừ toàn bộ.
Mục
2. ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO
Điều
25. Hóa đơn, chứng từ nộp thuế
Cơ sở kinh doanh phải có
hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế
giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay
cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị
gia tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với
doanh thu thay cho phía nước ngoài).
Điều
26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có
chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao
gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia
tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt
theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt
vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc
thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ
mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức
thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu
số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch
vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công
nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ
thuế.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ
qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng
thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và
có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của
bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù
trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho
bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.
c) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt
(bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt
cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc
thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể
trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể
nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
d) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ mua vào theo phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu,
trái phiếu mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng
thì phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn bản được lập trước đó.
đ) Trường hợp sau khi thực
hiện các hình thức thanh toán nêu tại điểm a, b, c và d khoản này mà phần giá
trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì
chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt.
e) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ mua vào được thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của bên thứ ba mở
tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do
tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền) thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định tương ứng với số
tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước.
g)[10] Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá
trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào
hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để
khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp
đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến
thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có
chứng từ thanh toán không dừng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều
chỉnh giảm so thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị
hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính
thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Trường hợp
sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dừng tiền mặt
thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối
với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
h) Trường hợp giá trị hàng
hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ
mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị
gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng,
hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
i) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở
kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội
bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động
bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào.
3. Trường hợp mua hàng hóa,
dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần
trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu
trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Điều
27. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ
xuất khẩu
Đối với hàng hóa, dịch vụ
xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại Điều 25, Điều 26
Nghị định này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán,
gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
(trừ trường hợp không cần phải có tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật
về hải quan); phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).
Trong đó:
1. Đối với hợp đồng bán
hàng hóa, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho bên nước ngoài (bên nhập khẩu):
trường hợp ủy thác xuất khau là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý
hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối
chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu
có ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng ủy thác đã xuất khẩu; số,
ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với bên nước ngoài; số,
ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với bên nước
ngoài của bên nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh
toán của bên nhận ủy thác xuất khẩu thanh toán cho bên ủy thác xuất khẩu; số,
ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu.
2. Đối với tờ khai hải
quan hàng hóa xuất khẩu: tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của
pháp luật về hải quan.
3. Đối với chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt: chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu
(hoặc ngân hàng phục vụ bên nhập khẩu) sang tài khoản mang tên cơ sở kinh doanh
(bên xuất khẩu) mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa
thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy
báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của
ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán trả chậm, phải có thỏa thuận ghi
trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán bên xuất khẩu
phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp ủy thác xuất khẩu
thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của bên nước ngoài cho bên
nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
đối với hàng xuất khẩu cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực
tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt và việc thanh toán này phải được quy định trong hợp đồng.
Trường hợp bên xuất khẩu bán các khoản phải thu của bên nhập khẩu cho bên thứ
ba (bên mua các khoản phải thu) ở nước ngoài thì phải có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt từ bên thứ ba (bên mua các khoản phải thu), việc thanh toán
này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng mua bán các khoản
phải thu với bên thứ ba ở nước ngoài; bên xuất khẩu phải có văn bản cam kết, giải
trình về lý do số tiền thanh toán khác số tiền phải thanh toán theo hợp đồng xuất
khẩu phù hợp với hợp đồng mua bán các khoản phải thu. Trừ một số trường hợp
không phải đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài, cơ sở
kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ như sau: hợp đồng vay nợ (đối với
những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký
khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với những khoản vay trên 01
năm); chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chuyển tiền của bên nước ngoài
vào Việt Nam. Phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào
khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu; bản xác nhận
của bên nước ngoài về cấn trừ khoản nợ vay; trường hợp sau khi cấn trừ giá trị
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thì
số tiền chênh lệch phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
b) Trường hợp cơ sở kinh
doanh xuất khẩu sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn
với bên nhập khẩu ở nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủ tục,
hồ sơ như sau: hợp đồng góp vốn; việc sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ
xuất khẩu để góp vốn vào bên nhập khẩu ở nước ngoài phải được quy định trong hợp
đồng xuất khẩu; trường hợp số tiền góp vốn nhỏ hơn doanh thu hàng hóa xuất khẩu
thì số tiền chênh lệch phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
c) Trường hợp bên nước
ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh
toán thì việc thanh toán theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất
khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)).
d) Trường hợp bên nước
ngoài yêu cầu bên thứ ba là tổ chức ở Việt Nam thanh toán bù trừ công nợ với
bên nước ngoài bằng thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt số tiền bên nước
ngoài phải thanh toán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu và việc yêu cầu thanh toán
bù trừ công nợ nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng
hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)) và có chứng từ thanh toán là giấy
báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của bên
thứ ba, đồng thời bên xuất khẩu phải có bản đối chiếu công nợ có xác nhận của
bên nước ngoài và bên thứ ba.
đ) Trường hợp bên nước
ngoài (bên nhập khẩu) ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài
thực hiện thanh toán; bên thứ ba yêu cầu tổ chức ở Việt Nam (bên thứ tư) thanh
toán bù trừ công nợ với bên thứ ba bằng việc thực hiện thanh toán không dùng tiền
mặt số tiền bên nhập khẩu phải thanh toán cho bên xuất khẩu thì bên xuất khẩu
phải có đủ các điều kiện, hồ sơ như sau: hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng
hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)) quy định việc ủy quyền thanh toán,
bù trừ công nợ giữa các bên; chứng từ thanh toán là giấy báo có của ngân hàng về
số tiền bên xuất khẩu nhận được từ tài khoản của bên thứ tư; bản đối chiếu công
nợ có xác nhận của các bên liên quan (giữa bên xuất khẩu với bên nhập khẩu, giữa
bên thứ ba ở nước ngoài với bên thứ tư là tổ chức ở Việt Nam).
e) Trường hợp bên nước
ngoài ủy quyền cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam thực hiện thanh toán vào tài
khoản của bên xuất khẩu và việc ủy quyền thanh toán nêu trên có quy định trong
hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)).
g) Trường hợp bên nước
ngoài (trừ trường hợp bên nước ngoài là cá nhân) thực hiện thanh toán từ tài
khoản tiền gửi vãng lai của bên nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt
Nam thì việc thanh toán này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục
hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu có)). Chứng từ thanh toán là giấy
báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản vãng
lai của bên nước ngoài đã ký hợp đồng.
h) Trường hợp bên nước
ngoài là doanh nghiệp tư nhân thực hiện thanh toán thông qua tài khoản vãng lai
của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam và được quy định
trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng (nếu
có)) thì được xác định là thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp người mua
bên nước ngoài là doanh nghiệp tư nhân nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của
Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt để nộp
vào tài khoản vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổ chức tín dụng ở
Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh theo hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
i) Trường hợp bên nước
ngoài thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt nhưng số tiền thanh toán trên chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt không phù hợp với số tiền phải thanh toán như
đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì: nếu số tiền thanh toán
trên chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có trị giá nhỏ hơn số tiền phải
thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở
kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh
giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có
văn bản thỏa thuận giảm giá giữa bên nhập khẩu và bên xuất khẩu); nếu số tiền
thanh toán trên chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có trị giá lơn hơn số
tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì
cơ sở kinh doanh phải giải trình rõ lý do như: thanh toán một lần cho nhiều hợp
đồng, ứng trước tiền hàng; cơ sở kinh doanh phải cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật vê các lý do giải trình với cơ quan thuế và các văn bản điều chỉnh (nếu
có).
k) Trường hợp bên nước
ngoài thanh toán không dùng tiền mặt nhưng chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt không đúng tên ngân hàng phải thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu
nội dung chứng từ thể hiện rõ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp
đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết
thì được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.
l) Trường hợp cơ sở kinh
doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ cho bên nước ngoài (bên thứ hai), đồng thời
nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ với bên nước ngoài khác hoặc mua hàng với tổ chức,
cá nhân ở Việt Nam (bên thứ ba); nếu cơ sở kinh doanh có thỏa thuận với bên thứ
hai và bên thứ ba về việc bên thứ hai thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
cho bên thứ ba số tiền mà cơ sở kinh doanh còn phải thanh toán cho bên thứ ba
thì việc bù trừ thanh toán giữa các bên phải được quy định trong hợp đồng xuất
khẩu, hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng mua hàng (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản
điều chỉnh hợp đồng (nếu có)) và cơ sở kinh doanh phải có bản đối chiếu công nợ
có xác nhận của các bên liên quan (giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ hai, giữa
cơ sở kinh doanh với bên thứ ba).
m) Trường hợp hàng hóa xuất
khẩu ra nước ngoài nhưng vì lý do khách quan bên nước ngoài từ chối không nhận
hàng và cơ sở kinh doanh tìm được khách hàng mới cùng quốc gia vái khách hàng
ký kết hợp đồng mua bán ban đầu để bán lô hàng trên thì chứng từ khấu trừ gồm
toàn bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng
ban đầu (hợp đồng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, hóa đơn), công
văn giải trình của cơ sở kinh doanh lý do có sự sai khác tên khách hàng mua
(trong đó cơ sở kinh doanh cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của
thông tin, đảm bảo không có gian lận), toàn bộ hồ sơ xuất khẩu liên quan đến hợp
đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng mới (hợp đồng, hóa đơn bán hàng, chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định và các chứng từ khác (nếu có)).
n) Trường hợp xuất khẩu
lao động mà cơ sở kinh doanh xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người
lao động thì phải có chứng từ thu tiền của người lao động.
o) Trường hợp xuất khẩu
hàng hóa, dịch vụ để trả nợ nước ngoài cho Chính phủ thì phải có xác nhận của
ngân hàng về lô hàng xuất khẩu đã được bên nước ngoài chấp nhận trừ nợ hoặc xác
nhận bộ chứng từ đã được gửi cho bên nước ngoài để trừ nợ; chứng từ thanh toán
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
p) Trường hợp hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia
công hàng hóa xuất khẩu), dịch vụ cho bên nước ngoài nhưng việc thanh toán giữa
cơ sở kinh doanh xuất khẩu và bên nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị
hàng hóa, dịch vụ mua của bên nước ngoài. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh
toán bằng hàng thì: phương thức thanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải
được quy định trong hợp đồng xuất khẩu; hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của bên
nước ngoài; có tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù trừ với
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; có văn bản xác nhận với bên nước ngoài về việc số
tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu,
dịch vụ mua của bên nước ngoài; trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá
trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh
lệch, số tiền chênh lệch phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
q) Trường hợp xuất khẩu
hàng hóa sang các nước có chung biên giới theo quy định của pháp luật về việc
quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
r) Trường hợp bên nước
ngoài mất khả năng thanh toán, cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có văn
bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế
cho chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu
từ Việt Nam đã đăng ký với cơ quan hải quan tại nước nhập khẩu hàng hóa (01 bản
sao); hoặc đơn khởi kiện đến tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước nơi cư
trú kèm giấy thông báo hoặc kèm giấy tờ có tính chất xác nhận của cơ quan này về
việc thụ lý đơn khởi kiện (01 bản sao); hoặc phán quyết thắng kiện của tòa án
nước ngoài cho cơ sở kinh doanh (01 bản sao); hoặc giấy tờ của tổ chức có thẩm
quyền nước ngoài xác nhận (hoặc thông báo) bên nước ngoài phá sản hoặc mất khả
năng thanh toán (01 bản sao).
s) Trường hợp hàng hóa xuất
khẩu không đảm bảo chất lượng phải tiêu hủy, cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng
hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng biên bản tiêu hủy (hoặc
giấy tờ xác nhận việc tiêu hủy) hàng hóa ở nước ngoài của cơ quan thực hiện
tiêu hủy (01 bản sao), kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi
phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm chi trả của cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa
hoặc kèm giấy tờ chứng minh chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm của bên nhập khẩu
hoặc bên thứ ba (01 bản sao) để thay thế cho chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt. Trường hợp bên nhập khẩu hàng hóa phải đứng ra làm thủ tục tiêu hủy tại nước
ngoài thì biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu hủy) ghi tên bên
nhập khẩu hàng hóa.
t) Trường hợp hàng hóa xuất
khẩu bị tổn thất, cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải
trình rõ lý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt: giấy xác nhận việc tổn thất ngoài biên giới
Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền liên quan (01 bản sao); hoặc biên bản xác định
tổn thất hàng hóa trong quá trình vận chuyển ngoài biên giới Việt Nam nêu rõ
nguyên nhân tổn thất (01 bản sao). Nếu cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa đã
nhận được tiền bồi thường hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất ngoài biên giới Việt
Nam thì phải gửi kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt về số tiền nhận được
(01 bản sao).
u) Bản sao các loại giấy tờ
quy định tại khoản này phải có xác nhận sao y bản chính của cơ sở kinh doanh xuất
khẩu hàng hóa. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong các chứng từ, giấy tờ xác nhận
của bên thứ ba thay thế cho chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không phải
là tiếng Anh hoặc không có tiếng Anh thì phải có 01 bản dịch công chứng gửi
kèm. Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ chứng từ dưới dạng
điện tử thì phải có bản in bằng giấy. Cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa tự chịu
hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của các loại giấy tờ thay thế cho chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các trường hợp quy định tại khoản này.
4. Đối với hóa đơn bán
hàng hóa, cung cấp dịch vụ: hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn giá trị gia tăng
theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Điều
28. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với một số trường hợp
hàng hóa, dịch vụ đặc thù
Điều kiện khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đầu vào đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại
điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác ngoài các điều kiện khấu
trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 25, Điều 26
Nghị định này, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã
xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam. Trong đó:
1. Đối với trường hợp xuất
khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài: cơ sở kinh doanh xuất khẩu
hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam
như: hợp đồng ký với nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử để bán hàng
hóa trên sàn thương mại điện tử ở nước ngoài (việc giao dịch bán hàng giữa cơ sở
kinh doanh và người mua ở nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các quy định về giao kết
hợp đồng sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử ở nước
ngoài theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật thương mại điện tử và
pháp luật về giao dịch điện tử); hóa đơn bán hàng hóa; chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt (trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa ủy quyền
cho tổ chức trung gian là các nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử thu
hộ tiền từ người mua ở nước ngoài thì việc thanh toán ủy quyền phải được quy định
trong hợp đồng với nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử); tờ khai đã
hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi
hàng ra nước ngoài; tài liệu chứng minh giao hàng cho người mua ở nước ngoài;
phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).
2. Đối với trường hợp xuất
khẩu hàng hóa đã gửi tại kho ngoại quan ở nước ngoài: cơ sở kinh doanh xuất khẩu
hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam
như: hợp đồng xuất khẩu hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; hóa đơn bán hàng
hóa; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải
quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi hàng ra nước ngoài; tài liệu
chứng minh giao hàng cho người nhập khẩu ở nước ngoài (tờ khai đã hoàn thành thủ
tục hải quan khi xuất hàng để giao cho người mua của quốc gia gửi hàng hoặc tài
liệu chứng minh hàng hóa đã bán tại kho ngoại quan); phiếu đóng gói, vận đơn,
chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).
3. Đối với trường hợp xuất
khẩu hàng hóa tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài: cơ sở kinh doanh xuất khẩu
hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam
như: chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền
mặt ngoại tệ tại nước tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, cơ sở kinh doanh
phải có chứng từ kê khai với cơ quan hải quan về tiền ngoại tệ thu được do bán
hàng hóa chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam.
4. Đối với hàng hóa đã bán
tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm
thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế: cơ sở kinh doanh phải
có tài liệu chứng minh việc hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly, cửa hàng miễn
thuế; cơ sở kinh doanh phải có Bảng kê hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh tại
khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này.
5. Đối với sản phẩm nội
dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài: cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ
phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 Nghị định này và có chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt.
6. Đối với hàng hóa gia
công chuyển tiếp để xuất khẩu là hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của
pháp luật thương mại và pháp luật về quản lý ngoại thương: hợp đồng gia công xuất
khẩu và các phụ lục hợp đồng (nếu có) ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ cơ sở
nhận hàng tại Việt Nam; hóa đơn giá trị gia tăng ghi rõ giá gia công và số lượng
hàng gia công trả nước ngoài (theo giá quy định trong hợp đồng ký với nước
ngoài) và tên cơ sở nhận hàng theo chỉ định của bên nước ngoài; phiếu chuyển
giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đủ xác nhận
của bên giao, bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp; hàng hóa gia công cho nước
ngoài phải thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật; tờ khai
hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
7. Đối với hoạt động xây dựng,
lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan: có hợp đồng xây
dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; có chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
8. Trường hợp hàng hóa, vật
tư do cơ sở kinh doanh xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài,
ngoài quy định tại khoản 7 Điều này, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện
sau: tờ khai hải quan; hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục
hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trinh xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc
doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài phê duyệt; hợp
đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp ủy thác xuất khẩu).
9. Trường hợp cơ sở kinh
doanh có hàng hóa xuất khẩu đã có xác nhận của cơ quan hải quan nhưng không có
đủ các thủ tục, hồ sơ khác về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
theo quy định đối vái từng trường hợp cụ thể quy định tại Mục này thì không được
khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu
ra. Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp, nếu không có đủ các
thủ tục, hồ sơ về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định
thì phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với
cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán
không dùng tiền mặt theo quy định thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng
đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Mục
3. HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Điều
29. Hoàn thuế đối với xuất khẩu
1. Cơ sở kinh doanh trong
tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu
vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị
gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu
sang nước khác. Trong đó:
a) Đối tượng được hoàn thuế
trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau: đối với trường hợp ủy
thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia
công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước
ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài
là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước
ngoài.
b) Hàng hóa nhập khẩu sau
đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước
ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao
gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
2. Cơ sở kinh doanh trong
tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ
nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu
vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp
không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn
thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng
đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề
nghị hoàn thuế, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
(bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá
trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với
số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại
từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu, số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế,
số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số
thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp
theo. Bộ Tài chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối
với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Điều
30. Hoàn thuế đối với đầu tư
1. Cơ sở kinh doanh đã
đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu
tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu
tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng
mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của
doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển
mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát
sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện
bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh
đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của
dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế
giá trị gia tăng. Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu
tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã
hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng
phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn
thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo
quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu
tư, hạng mục đầu tư hoàn thành. Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục
đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát
sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại Điều này không
bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài
chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư.
Trường hợp cơ sở kinh
doanh là chủ dự án đầu tư thành lập tổ chức kinh tế mới hoặc giao cho Ban Quản
lý dự án, chi nhánh trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì tổ chức kinh
tế mới thành lập, Ban Quản lý dự án, chi nhánh được khấu trừ và hoàn thuế giá
trị gia tăng đối với dự án đầu tư. Tổ chức kinh tế mới thành lập, Ban Quản lý dự
án, chi nhánh phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua
vào sử dụng cho dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động
sản xuất, kinh doanh đang thực hiện của cơ sở kinh doanh, tổ chức kinh tế, chi
nhánh cùng kỳ tính thuế (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu
vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được
hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều này. Khi dự án đầu tư, giai
đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư đã hoàn thành, trường hợp tổ chức kinh tế mới thành
lập, Ban Quản lý dự án, chi nhánh không tiếp tục quản lý, vận hành hoạt động sản
xuất, kinh doanh mà do chủ dự án đầu tư trực tiếp quản lý, vận hành hoạt động sản
xuất, kinh doanh hoặc giao cho cơ sở kinh doanh khác quản lý, vận hành hoạt động
sản xuất, kinh doanh thì tổ chức kinh tế mới thành lập, Ban Quản lý dự án, chi
nhánh phải bàn giao số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết của dự án đầu tư
để bàn giao cho chủ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh được giao quản lý, vận
hành hoạt động sản xuất, kinh doanh để tiếp tục kê khai, khấu trừ cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh vào kỳ tính thuế tiếp theo ngày dự án đầu tư hoặc ngày
giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.
Trường hợp dự án đầu tư
đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phải
chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu
ra của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính theo dự án đầu tư thi cơ sở kinh
doanh phải nộp lại số thuế giá trị gia tăng đã được hoàn của dự án đầu tư vào
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; đối với số thuế
giá trị gia tăng chưa được hoàn thì không được giải quyết hoàn thuế.
2. Đối với dự án đầu tư của
cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc các trường hợp
sau thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
theo quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Dự án đầu tư trong giai
đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng nhận
hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.
b) Dự án đầu tư trong giai
đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải
đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng
nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.
c) Dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: giấy
phép hoặc giấy chứng nhận hoặc vãn bản xác nhận, chấp thuận.
3. Cơ sở kinh doanh không
được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với
các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư của cơ sở
kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ
hoàn thuế.
b) Dự án đầu tư của cơ sở
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện
kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
c) Dự án đầu tư của cơ sở
kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không bảo đảm duy trì đủ
điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động là dự án đầu tư của cơ sở kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng trong quá trình hoạt động
cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong các giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận,
chấp thuận; hoặc trong quá trình hoạt động cơ sở kinh doanh không đáp ứng được
điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư thì thời điểm không hoàn thuế giá trị gia tăng được tính từ thời điểm
cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong các loại giấy tờ nêu trên hoặc từ thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng
được các điều kiện về đầu tư kinh doanh có điều kiện.
d) Dự án đầu tư khai thác
tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu
khí quy định tại khoản 1 Điều này) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài
nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định này.
Điều
31. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất
hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số
thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên
sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuê giá trị gia tăng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức
thuế suất thuế giá trị gia tăng thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số
thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ
chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%, đối với số thuế giá trị gia tăng đầu
vào sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất
thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia
tăng 5% khâu kinh doanh thương mại) nếu không hạch toán riêng được thì số thuế
giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu
thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của
hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia
tăng 5% trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ
hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo thuế suất thuế
giá trị gia tăng 5% có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên
tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế, số thuế giá trị
gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất
thuế giá trị gia tăng 5% (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán
riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu
trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế (nếu có) còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được
hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch
vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%. Bộ Tài chính quy định cách xác định
số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp
dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
Điều
32. Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản
Cơ sở kinh doanh nộp thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng
khi giải thể, phá sản có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị
gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết (trừ trường hợp cơ sở kinh doanh giải
thể và chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 1
Điều 30 Nghị định này). Cơ sở kinh doanh phải thực hiện theo quy định của
pháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế. Trường hợp chi nhánh của doanh
nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế giải thể, tổ hợp
tác nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế chuyển đổi thành hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thì doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được kế thừa
số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được
khấu trừ hết của tổ hợp tác, chi nhánh để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
Điều
33. Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
Người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài (trừ thành viên của Tổ bay theo quy định của pháp luật
về hàng không, thành viên của Đoàn thủy thủ theo quy định của pháp luật về hàng
hải) mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được hoàn thuế đối với
hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh. Hồ sơ, thủ tục, số thuế được
hoàn, phương thức hoàn thuế đối với trường hợp quy định tại khoản này được quy
định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
34. Hoàn thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
Việc hoàn thuế giá trị gia
tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định
như sau:
1. Chủ chương trình, dự án
hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả Văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt
Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương
trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc
tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định) được
hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để
phục vụ cho chương trình, dự án.
2. Tổ chức ở Việt Nam sử dụng
tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước
ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không
hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng
đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.
Điều
35. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng
quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao
Đối tượng được hưởng quyền
ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng
hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả
ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh
toán đã có thuế giá trị gia tăng.
Điều
36. Hoàn thuế theo điều ước quốc tế
Cơ sở kinh doanh có quyết
định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều
37. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng
Cơ sở kinh doanh thuộc trường
hợp hoàn thuế quy định tại Mục này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
1. Cơ sở kinh doanh thuộc
trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều
30, Điều 31, Điều 32 Nghị định này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế
toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân
hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
2. Đáp ứng quy định về khấu
trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định này.
3.[11] (được bãi bỏ)
4. Tại thời điểm cơ sở
kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá
trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn
thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng
trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp
nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn
thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị
gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[12]
Điều
38. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này thay thế:
a) Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
b) Nghị định số
49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số
100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.
c) Quy định việc xác định
sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm
từ 51% giá thành sản phẩm trở lên tại điểm a khoản 1 Điều 11 và khoản 2 Điều 15
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (đã
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu), điểm b khoản 2 Điều 4 và Mẫu số 14,
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm
2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục
hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch
thuế quan bằng quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Bãi bỏ quy định tại:
a) Điều 2 Nghị định số
91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều tại các Nghị định quy định về thuế.
b) Điều 3 Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định về thuế.
c) Điều 1 Nghị định số
100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
d) Điều 1 Nghị định số
146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.
4. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều
39. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với dự án đầu tư đã
được đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà vẫn đang trong giai đoạn đầu tư kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng quy định hoàn thuế
đối với đầu tư tại Điều 30 Nghị định này.
2. Quy định về hoàn thuế
giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế
suất thuế giá trị gia tăng 5% quy định tại Điều 31 Nghị định
này áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia
tăng 5% phát sinh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3.[13] (được bãi bỏ)
Điều
40. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính quy định
chi tiết các điều, khoản được giao tại Nghị định và hướng dẫn thực hiện Nghị định
này theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý.
2. Bộ Tài chính quy định cụ
thể đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này
và Luật Thuế giá trị gia tăng.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC (5b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Phụ lục I[1]
SẢN PHẨM XUẤT KHẨU LÀ TÀI
NGUYÊN, KHOÁNG SẢN KHAI THÁC CHƯA CHẾ BIẾN THÀNH SẢN PHẨM KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính
phủ)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hoá
|
|
|
|
|
Chương 25
|
Muối; lưu huỳnh; đất
và đá; thạch cao, vôi và xi măng
|
|
|
|
|
2502.00.00
|
Pirít sắt chưa
nung.
|
|
|
|
|
2503.00.00
|
Lưu huỳnh các loại,
trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo.
|
|
|
|
|
25.04
|
Graphit tự nhiên.
|
|
2504.10.00
|
- Ở dạng bột hoặc dạng
mảnh
|
|
2504.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
25.05
|
Các loại cát tự
nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26.
|
|
2505.10.00
|
- Cát oxit silic và cát
thạch anh:
|
|
2505.10.00.10
|
- - Bột oxit silic mịn
và siêu mịn có kích thước hạt từ 96 µm (micrô mét) trở xuống, hàm lượng SiO2
≥ 97,7%, Fe2O3 ≤ 0,030%, độ ẩm ≤ 0,3%
|
|
2505.10.00.20
|
- - Bột oxit silic mịn
có kích thước hạt từ 500 µm (micromet) trở xuống, hàm lượng SiO2 ≥
99,3%; Fe2O3 ≤ 0,01%, độ ẩm ≤ 5%
|
|
2505.10.00.90
|
- - Loại khác
|
|
2505.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
25.06
|
Thạch anh (trừ cát tự
nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc
cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
|
2506.10.00
|
- Thạch anh
|
|
2506.20.00
|
- Quartzite
|
|
|
|
|
2507.00.00
|
Cao lanh và đất
sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung.
|
|
|
|
|
25.08
|
Đất sét khác (không kể
đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã
hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hoặc đất dinas.
|
|
2508.10.00
|
- Bentonite
|
|
2508.30.00
|
- Đất sét chịu lửa
|
|
2508.40
|
- Đất sét khác:
|
|
2508.40.10
|
- - Đất hồ (đất tẩy
màu)
|
|
2508.40.90
|
- - Loại khác
|
|
2508.50.00
|
- Andalusite, kyanite
và sillimanite
|
|
2508.60.00
|
- Mullite
|
|
2508.70.00
|
- Đất chịu lửa hoặc đất
dinas
|
|
|
|
|
2509.00.00
|
Đá phấn.
|
|
|
|
|
25.10
|
Canxi phosphat tự nhiên,
canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat.
|
|
2510.10
|
- Chưa nghiền:
|
|
2510.10
|
- - Apatít (apatite)
|
|
2510.10.90
|
- - Loại khác
|
|
2510.20
|
- Đã nghiền:
|
|
2510.20.10
|
- - Apatít (apatite):
|
|
2510.20.10.10
|
- - - Loại hạt mịn có
kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 mm
|
|
2510.20.10.20
|
- - - Loại hạt có
kích thước trên 0,25 mm đến 15 mm
|
|
2510.20.10.90
|
- - - Loại khác
|
|
2510.20.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
25.11
|
Bari sulphat tự nhiên
(barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari
oxit thuộc nhóm 28.16.
|
|
2511.10.00
|
- Bari sulphat tự
nhiên (barytes)
|
|
2511.20.00
|
- Bari carbonat tự
nhiên (witherite)
|
|
|
|
|
2512.00.00
|
Bột hóa thạch
silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã
hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1.
|
|
|
|
|
25.13
|
Đá bọt; đá nhám;
corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa
qua xử lý nhiệt.
|
|
2513.10.00
|
- Đá bọt
|
|
2513.20.00
|
- Đá nhám, corundum tự
nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự nhiên khác
|
|
|
|
|
2514.00.00
|
Đá phiến, đã hoặc
chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm
hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
|
|
|
|
25.15
|
Đá hoa (marble), đá travertine,
ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng
riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô
hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình
chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
|
|
- Đá hoa (marble) và đá
travertine:
|
|
2515.11.00
|
- - Thô hoặc đã đẽo
thô
|
|
2515.12
|
- - Mới chỉ cắt, bằng
cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):
|
|
2515.12.10
|
- - - Dạng khối:
|
|
2515.12.10.10
|
- - - - Đá hoa trắng
|
|
2515.12.10.90
|
- - - - Loại khác
|
|
2515.12.20
|
- - - Dạng tấm
|
|
2515.20.00
|
- Ecaussine và đá vôi
khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng; thạch cao tuyết hoa:
|
|
2515.20.00.10
|
- - Đá vôi trắng dạng
khối
|
|
2515.20.00.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
25.16
|
Đá granit, đá pocfia,
bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng, đã
hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm
hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
|
|
- Granit:
|
|
2516.11.00
|
- - Thô hoặc đã đẽo
thô
|
|
2516.12
|
- - Mới chỉ cắt, bằng
cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):
|
|
2516.12.10
|
- - - Dạng khối
|
|
2516.12.20
|
- - - Dạng tấm
|
|
2516.20
|
- Đá cát kết:
|
|
2516.20.10
|
- - Thô hoặc đã đẽo
thô
|
|
2516.20.20
|
- - Mới chỉ cắt, bằng
cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông)
|
|
2516.90.00
|
- Đá khác để làm tượng
đài hoặc làm đá xây dựng
|
|
|
|
|
25.17
|
Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ
hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hoặc đường sắt hoặc
đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử
lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự,
có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn
nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15
hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.
|
|
2517.10.00
|
- Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ
hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hoặc đường sắt hoặc
đá ballast khác, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa
qua xử lý nhiệt:
|
|
2517.10.00.10
|
- - Loại có kích cỡ đến
400 mm
|
|
2517.10.00.90
|
- - Loại khác
|
|
2517.20.00
|
- Đá dăm từ xỉ, từ xỉ
luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với
các vật liệu của phân nhóm 2517.10
|
|
2517.30.00
|
- Đá dăm trộn nhựa đường
|
|
|
- Đá ở dạng viên, mảnh
và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử
lý nhiệt:
|
|
2517.41.00
|
- - Từ đá hoa (marble):
|
|
2517.41.00.20
|
- - - Bột cacbonat
canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt trên 0,125
mm đến dưới 1 mm
|
|
2517.41.00.30
|
- - - Loại có kích cỡ
đến 400 mm
|
|
2517.41.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
2517.49.00
|
- - Loại khác:
|
|
2517.49.00.20
|
- - - Bột cacbonat
canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt trên 0,125
mm đến dưới 1 mm
|
|
2517.49.00.30
|
- - - Loại có kích cỡ
đến 400 mm
|
|
2517.49.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
25.18
|
Dolomite, đã hoặc chưa
nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hoặc mới chỉ cắt bằng cưa hoặc
các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
|
2518.10.00
|
- Dolomite, chưa nung
hoặc thiêu kết
|
|
2518.20.00
|
- Dolomite đã nung hoặc
thiêu kết
|
|
|
|
|
25.19
|
Magiê cacbonat tự
nhiên (magiesite); magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết), có
hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác trước khi thiêu kết; magiê ôxít khác,
tinh khiết hoặc không tinh khiết.
|
|
2519.10.00
|
- Magiê carbonat tự nhiên
(magnesite)
|
|
2519.90
|
- Loại khác:
|
|
2519.90.10
|
- - Magiê ôxít nấu chảy;
magiê ôxít nung trơ (thiêu kết)
|
|
2519.90.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
25.20
|
Thạch cao; thạch cao
khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hoặc canxi sulphat đã nung), đã
hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hoặc chất ức
chế.
|
|
2520.10.00
|
- Thạch cao; thạch
cao khan
|
|
2520.20
|
- Thạch cao plaster:
|
|
2520.20.10
|
- - Loại phù hợp dùng
trong nha khoa
|
|
2520.20.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
2521.00.00
|
Chất gây chảy gốc
đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng.
|
|
|
|
|
25.22
|
Vôi sống, vôi tôi và
vôi thủy lực, trừ oxit canxi và hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25.
|
|
2522.10.00
|
- Vôi sống
|
|
2522.20.00
|
- Vôi tôi
|
|
2522.30.00
|
- Vôi thủy lực
|
|
|
|
|
25.24
|
Amiăng.
|
|
2524.10.00
|
- Crocidolite
|
|
2524.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
25.25
|
Mi ca, kể cả mi ca
tách lớp; phế liệu mi ca.
|
|
2525.10.00
|
- Mi ca thô và mi ca
đã tách thành tấm hoặc lớp
|
|
2525.20.00
|
- Bột mi ca
|
|
2525.30.00
|
- Phế liệu mi ca
|
|
|
|
|
25.26
|
Quặng steatit tự
nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc các cách khác,
thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); talc.
|
|
2526.10.00
|
- Chưa nghiền, chưa
làm thành bột
|
|
2526.20
|
- Đã nghiền hoặc làm
thành bột:
|
|
2526.20.10
|
- - Bột talc
|
|
2526.20.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
2528.00.00
|
Quặng borat tự
nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung), nhưng không kể borat tách từ
nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO3
tính theo trọng lượng khô.
|
|
|
|
|
25.29
|
Tràng thạch (đá bồ
tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng fluorite.
|
|
2529.10
|
- Tràng thạch (đá bồ
tát):
|
|
2529.10.10
|
- - Potash tràng thạch;
soda tràng thạch
|
|
2529.10.90
|
- - Loại khác
|
|
|
- Khoáng fluorite:
|
|
2529.21.00
|
- - Có chứa canxi
florua không quá 97% tính theo khối lượng
|
|
2529.30.00
|
- Lơxit; nephelin và
nephelin xienit
|
|
|
|
|
25.30
|
Các chất khoáng chưa
được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
|
|
2530.10.00
|
- Vermiculite, đá
trân châu và clorit, chưa giãn nở
|
|
2530.20
|
- Kiezerit, epsomit
(magiê sulphat tự nhiên):
|
|
2530.20.10
|
- - Kiezerit
|
|
2530.20.20
|
- - Epsomite (magiê
sulphat tự nhiên)
|
|
2530.90
|
- Loại khác:
|
|
2530.90.10
|
- - Cát zircon cỡ hạt
micron (zircon silicat) loại dùng làm chất cản quang
|
|
2530.90.90
|
- - Loại khác:
|
|
2530.90.90.10
|
- - - Quặng đất hiếm
|
|
2530.90.90.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
Chương 26
|
Quặng, xỉ và tro
|
|
|
|
|
26.01
|
Quặng sắt và tinh quặng
sắt, kể cả pirit sắt đã nung.
|
|
|
- Quặng sắt và tinh quặng
sắt, trừ pirit sắt đã nung:
|
|
2601.11
|
- - Chưa nung kết:
|
|
2601.11.10
|
- - - Hematite và
tinh quặng hematite
|
|
2601.11.90
|
- - - Loại khác:
|
|
2601.11.90.10
|
- - - - Tinh quặng sắt
hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤ 3,6%; Al2O3
≤ 0,3%; TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O
≤ 0,01%; Na2O ≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤
0,01%; S ≤ 0,01%)
|
|
2601.11.90.90
|
- - - - Loại khác
|
|
2601.12
|
- - Đã nung kết:
|
|
2601.12.10
|
- - - Hematite và
tinh quặng hematite
|
|
2601.12.90
|
- - - Loại khác:
|
|
2601.12.90.10
|
- - - - Tinh quặng sắt
hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤ 3,6%; Al2O3
≤ 0,3%; TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O
≤ 0,01%; Na2O ≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤
0,01%; S ≤ 0,01%)
|
|
2601.12.90.90
|
- - - - Loại khác
|
|
2601.20.00
|
- Pirit sắt đã nung
|
|
|
|
|
2602.00.00
|
Quặng mangan và
tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt
với hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô.
|
|
|
|
|
2603.00.00
|
Quặng đồng và tinh
quặng đồng.
|
|
|
|
|
26.04
|
Quặng niken và tinh quặng
niken.
|
|
2604.00.00.10
|
- Quặng thô
|
|
2604.00.00.90
|
- Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.05
|
Quặng coban và tinh
quặng coban.
|
|
2605.00.00.10
|
- Quặng thô
|
|
2605.00.00.90
|
- Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.06
|
Quặng nhôm và tinh quặng
nhôm.
|
|
2606.00.00.10
|
- Quặng thô
|
|
2606.00.00.90
|
- Tinh quặng
|
|
|
|
|
2607.00.00
|
Quặng chì và tinh
quặng chì.
|
|
|
|
|
2608.00.00
|
Quặng kẽm và tinh
quặng kẽm.
|
|
|
|
|
26.09
|
Quặng thiếc và tinh
quặng thiếc.
|
|
2609.00.00.10
|
- Quặng thô
|
|
2609.00.00.90
|
- Tinh quặng
|
|
|
|
|
2610.00.00
|
Quặng crôm và tinh
quặng crôm.
|
|
|
|
|
26.11
|
Quặng vonfram và tinh
quặng vonfram.
|
|
2611.00.00.10
|
- Quặng thô
|
|
2611.00.00.90
|
- Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.12
|
Quặng urani hoặc quặng
thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori.
|
|
2612.10.00
|
- Quặng urani và tinh quặng
urani:
|
|
2612.10.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2612.10.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
2612.20.00
|
- Quặng thori và tinh quặng
thori:
|
|
2612.20.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2612.20.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.13
|
Quặng molipden và
tinh quặng molipden.
|
|
2613.10.00
|
- Đã nung
|
|
2613.90.00
|
- Loại khác:
|
|
2613.90.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2613.90.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.14
|
Quặng titan và tinh
quặng titan.
|
|
2614.00.10
|
- Quặng inmenit và tinh
quặng inmenit:
|
|
2614.00.10.10
|
- - Tinh quặng inmenit
|
|
2614.00.10.90
|
- - Loại khác
|
|
2614.00.90
|
- Loại khác:
|
|
2614.00.90.10
|
- - Tinh quặng rutil
83%≤TiO2 ≤87%
|
|
2614.00.90.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
26.15
|
Quặng niobi, tantali,
vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó.
|
|
2615.10.00
|
- Quặng zircon và tinh
quặng zircon:
|
|
2615.10.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
|
- - Tinh quặng:
|
|
2615.10.00.20
|
- - - Bột zircon siêu
mịn cỡ hạt nhỏ hơn 75 µm (micrô mét)
|
|
2615.10.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
2615.90.00
|
- Loại khác:
|
|
|
- - Niobi:
|
|
2615.90.00.10
|
- - - Quặng thô
|
|
2615.90.00.20
|
- - - Tinh quặng
|
|
|
- - Loại khác:
|
|
2615.90.00.30
|
- - - Quặng thô
|
|
2615.90.00.90
|
- - - Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.16
|
Quặng kim loại quý và
tinh quặng kim loại quý.
|
|
2616.10.00
|
- Quặng bạc và tinh quặng
bạc:
|
|
2616.10.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2616.10.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
2616.90.00
|
- Loại khác:
|
|
2616.90.00.10
|
- - Quặng vàng
|
|
|
- - Loại khác:
|
|
2616.90.00.20
|
- - - Quặng thô
|
|
2616.90.00.90
|
- - - Tinh quặng
|
|
|
|
|
26.17
|
Các quặng khác và
tinh quặng của các quặng đó.
|
|
2617.10.00
|
- Quặng antimon và tinh
quặng antimon:
|
|
2617.10.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2617.10.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
2617.90.00
|
- Loại khác:
|
|
2617.90.00.10
|
- - Quặng thô
|
|
2617.90.00.90
|
- - Tinh quặng
|
|
|
|
|
2618.00.00
|
Xỉ hạt (xỉ cát) từ
công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
|
|
|
|
|
2619.00.00
|
Xỉ, xỉ luyện kim
(trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
|
|
|
|
|
26.20
|
Xỉ, tro và cặn (trừ
loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen
hoặc các hợp chất của chúng.
|
|
|
- Chứa chủ yếu là kẽm:
|
|
2620.11.00
|
- - Kẽm tạp chất cứng
(slen tráng kẽm)
|
|
2620.19.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Chứa chủ yếu là chì:
|
|
2620.21.00
|
- - Cặn của xăng pha
chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ
|
|
2620.29.00
|
- - Loại khác
|
|
2620.30.00
|
- Chứa chủ yếu là đồng
|
|
2620.40.00
|
- Chứa chủ yếu là nhôm
|
|
2620.60.00
|
- Chứa arsen, thủy
ngân, tali hoặc hỗn hợp của chúng, là loại dùng để tách arsen hoặc những kim
loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hóa học của chúng
|
|
|
- Loại khác:
|
|
2620.91.00
|
- - Chứa antimon,
berily, cađimi, crom hoặc các hỗn hợp của chúng
|
|
2620.99
|
- - Loại khác:
|
|
2620.99.10
|
- - - Xỉ và phần chưa
cháy hết (hardhead) của thiếc
|
|
2620.99.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
26.21
|
Xỉ và tro khác, kể cả
tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị.
|
|
2621.90.90
|
- - Loại khác
|
|
2621.90.90.10
|
- - - - Xỉ than
|
|
|
|
|
Chương 27
|
Nhiên liệu khoáng, dầu
khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi-tum; các loại sáp
khoáng chất
|
|
|
|
|
27.01
|
Than đá; than bánh,
than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá.
|
|
|
- Than đá, đã hoặc chưa
nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh:
|
|
2701.11.00
|
- - Anthracite
|
|
2701.12
|
- - Than bi-tum:
|
|
2701.12.10
|
- - - Than để luyện cốc
|
|
2701.12.90
|
- - - Loại khác
|
|
2701.19.00
|
- - Than đá loại khác
|
|
2701.20.00
|
- Than bánh, than quả
bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá
|
|
|
|
|
27.02
|
Than non, đã hoặc
chưa đóng bánh, trừ than huyền.
|
|
2702.10.00
|
- Than non, đã hoặc
chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh
|
|
2702.20.00
|
- Than non đã đóng
bánh
|
|
|
|
|
27.03
|
Than bùn (kể cả bùn
rác), đã hoặc chưa đóng bánh.
|
|
2703.00.10
|
- Than bùn, đã hoặc
chưa ép thành kiện, nhưng chưa đóng bánh
|
|
2703.00.20
|
- Than bùn đã đóng
bánh
|
|
|
|
|
27.04
|
Than cốc và than nửa
cốc luyện từ than đá, than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội
bình chưng than đá.
|
|
2704.00.10
|
- Than cốc và than nửa
cốc luyện từ than đá
|
|
2704.00.20
|
- Than cốc và than nửa
cốc luyện từ than non hoặc than bùn
|
|
2704.00.30
|
- Muội bình chưng
than đá
|
|
|
|
|
27.09
|
Dầu mỏ và các loại dầu
thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô.
|
|
2709.00.10
|
- Dầu mỏ thô
|
|
2709.00.20
|
- Condensate
|
|
|
|
|
27.11
|
Khí dầu mỏ và các loại
khí hydrocarbon khác.
|
|
|
- Dạng hóa lỏng:
|
|
2711.11.00
|
- - Khí tự nhiên
|
|
2711.12.00
|
- - Propan
|
|
2711.13.00
|
- - Butan
|
|
2711.14
|
- - Etylen, propylen,
butylen và butadien:
|
|
2711.14.10
|
- - - Etylen
|
|
2711.14.90
|
- - - Loại khác
|
|
2711.19.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Dạng khí:
|
|
2711.21
|
- - Khí tự nhiên:
|
|
2711.21.10
|
- - - Loại sử dụng
làm nhiên liệu động cơ
|
|
2711.21.90
|
- - - Loại khác
|
|
2711.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
27.12
|
Vazơlin (petroleum
jelly); sáp parafin, sáp dầu lửa vi tinh thể, sáp than cám, ozokerite, sáp
than non, sáp than bùn, sáp khoáng khác, và sản phẩm tương tự thu được từ qui
trình tổng hợp hoặc qui trình khác, đã hoặc chưa nhuộm màu.
|
|
2712.10.00
|
- Vazơlin (petroleum
jelly)
|
|
2712.20.00
|
- Sáp parafin có hàm
lượng dầu dưới 0,75% tính theo trọng lượng
|
|
2712.90
|
- Loại khác:
|
|
2712.90.10
|
- - Sáp parafin
|
|
2712.90.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
27.13
|
Cốc dầu mỏ, bi-tum dầu
mỏ và các cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được
từ các khoáng bi-tum.
|
|
|
- Cốc dầu mỏ:
|
|
2713.11.00
|
- - Chưa nung
|
|
2713.12.00
|
- - Đã nung
|
|
2713.20.00
|
- Bi-tum dầu mỏ
|
|
2713.90.00
|
- Cặn khác từ dầu có
nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum
|
|
|
|
|
27.14
|
Bi-tum và nhựa đường
(asphalt), ở dạng tự nhiên; đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát
hắc ín; asphaltit và đá chứa asphaltic.
|
|
2714.10.00
|
- Đá phiến sét dầu hoặc
đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín
|
|
2714.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
27.15
|
Hỗn hợp chứa bi-tum dựa
trên asphalt tự nhiên, bi-tum tự nhiên, bi-tum dầu mỏ, hắc ín khoáng chất hoặc
nhựa hắc ín khoáng chất (ví dụ, matít có chứa bi-tum, cut-backs).
|
|
2715.00.10
|
- Chất phủ hắc ín
polyurethan
|
|
2715.00.90
|
- Loại khác
|
Ghi chú: Danh mục tại Phụ lục này xây dựng trên cơ sở mã hàng và mô tả
hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, nhập
khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân thực hiện
tra cứu Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu,
nhập khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định của
Chính phủ có hiệu lực tại thời điểm phát sinh tờ khai để áp dụng mã hàng đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Phụ lục II[1]
SẢN PHẨM XUẤT KHẨU LÀ TÀI
NGUYÊN, KHOÁNG SẢN KHAI THÁC ĐÃ CHẾ BIẾN THÀNH SẢN PHẨM KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính
phủ)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hoá
|
|
Chương 28
|
Hoá chất vô cơ; các hợp
chất vô cơ hoặc hữu cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố
phóng xạ hoặc các chất đồng vị
|
|
28.04
|
Hydro, khí hiếm và
các phi kim loại khác.
|
|
2804.70.00
|
- Phospho:
|
|
2804.70.00.10
|
- - Phospho vàng
|
|
|
|
|
28.11
|
Axit vô cơ khác và
các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại.
|
|
|
- Hợp chất vô cơ chứa
oxy khác của phi kim loại:
|
|
2811.22
|
- - Silic dioxit:
|
|
2811.22.10
|
- - - Dạng bột
|
|
|
|
|
28.17
|
Kẽm oxit; kẽm peroxit.
|
|
2817.00.10
|
- Kẽm oxit:
|
|
2817.00.10.10
|
- - Kẽm oxit dạng bột
|
|
|
|
|
28.23
|
Titan oxit.
|
|
2823.00.00.10
|
- Xỉ titan có hàm lượng
TiO2 ≥ 85%, FeO ≤ 10%
|
|
2823.00.00.20
|
- Xỉ titan có hàm lượng
70% ≤ TiO2 < 85%, FeO ≤ 10%
|
|
2823.00.00.30
|
- Rutile có hàm lượng
TiO2 > 87%
|
|
2823.00.00.40
|
- Inmenit hoàn nguyên
có hàm lượng TiO2 ≥ 56%, FeO ≤ 11%
|
|
|
|
|
28.36
|
Carbonat;
peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni
carbamat.
|
|
2836.50
|
- Canxi carbonat:
|
|
2836.50.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
28.49
|
Carbua, đã hoặc chưa
xác định về mặt hóa học.
|
|
2849.20.00
|
- Của silic
|
|
|
|
|
Chương 71
|
Ngọc trai tự nhiên hoặc
nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại
quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền
kim loại
|
|
|
|
|
71.02
|
Kim cương, đã hoặc
chưa được gia công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm, dát.
|
|
7102.10.00
|
- Kim cương chưa được
phân loại:
|
|
7102.10.00.10
|
- - Chưa gia công hoặc
mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ
qua
|
|
7102.10.00.90
|
- - Loại khác
|
|
|
- Kim cương công nghiệp:
|
|
7102.21.00
|
- - Chưa gia công hoặc
mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ
qua
|
|
7102.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Kim cương phi công
nghiệp:
|
|
7102.31.00
|
- - Chưa gia công hoặc
mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ
qua
|
|
7102.39.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
71.03
|
Đá quý (trừ kim
cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa
xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được
phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.
|
|
7103.10
|
- Chưa gia công hoặc mới
chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:
|
|
7103.10.10
|
- - Rubi
|
|
7103.10.20
|
- - Ngọc bích
(nephrite và jadeite)
|
|
7103.10.90
|
- - Loại khác
|
|
|
- Đã gia công cách khác:
|
|
7103.91
|
- - Rubi, saphia và ngọc
lục bảo:
|
|
7103.91.10
|
- - - Rubi
|
|
7103.91.90
|
- - - Loại khác
|
|
7103.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
71.04
|
Đá quý hoặc đá bán
quý tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu
thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái
tạo chưa phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển.
|
|
7104.10
|
- Thạch anh áp điện:
|
|
7104.10.10
|
- - Chưa được gia công
|
|
7104.10.20
|
- - Đã gia công
|
|
|
- Loại khác, chưa gia
công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:
|
|
7104.21.00
|
- - Kim cương
|
|
7104.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Loại khác:
|
|
7104.91.00
|
- - Kim cương
|
|
7104.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
71.05
|
Bụi và bột của đá quý
hoặc đá bán quý tự nhiên hoặc tổng hợp.
|
|
7105.10.00
|
- Của kim cương
|
|
7105.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
71.06
|
Bạc (kể cả bạc được mạ
vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột.
|
|
7106.10.00
|
- Dạng bột
|
|
|
- Loại khác:
|
|
7106.91.00
|
- - Chưa gia công
|
|
7106.92.00
|
- - Dạng bán thành phẩm
|
|
|
|
|
71.08
|
Vàng (kể cả vàng mạ bạch
kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột.
|
|
|
- Không phải dạng tiền tệ:
|
|
7108.11.00
|
- - Dạng bột
|
|
7108.12
|
- - Dạng chưa gia công
khác:
|
|
7108.12.10
|
- - - Dạng cục, thỏi
hoặc thanh đúc
|
|
7108.12.90
|
- - - Loại khác
|
|
7108.13.00
|
- - Dạng bán thành phẩm
khác
|
|
7108.20.00
|
- Dạng tiền tệ
|
|
|
|
|
71.13
|
Đồ trang sức và các bộ
phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý.
|
|
|
- Bằng kim loại quý đã
hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
|
|
7113.19
|
- - Bằng kim loại quý
khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
|
|
7113.19.10
|
- - - Bộ phận
|
|
7113.19.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
71.14
|
Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc
và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát
phủ kim loại quý.
|
|
|
- Bằng kim loại quý đã
hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
|
|
7114.19.00
|
- - Bằng kim loại quý
khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý
|
|
|
|
|
71.15
|
Các sản phẩm khác bằng
kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.
|
|
7115.90
|
- Loại khác:
|
|
7115.90.10
|
- - Bằng vàng hoặc bạc
|
|
|
|
|
Chương 72
|
Sắt và thép
|
|
|
|
|
72.02
|
Hợp kim fero.
|
|
|
- Loại khác:
|
|
7202.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
72.04
|
Phế liệu và mảnh vụn
sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép.
|
|
7204.10.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
của gang đúc
|
|
|
- Phế liệu và mảnh vụn của
thép hợp kim:
|
|
7204.21.00
|
- - Bằng thép không gỉ
|
|
7204.29.00
|
- - Loại khác
|
|
7204.30.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
của sắt hoặc thép tráng thiếc
|
|
|
- Phế liệu và mảnh vụn
khác:
|
|
7204.41.00
|
- - Phoi tiện, phoi
bào, mảnh vỡ, vảy cản, mạt cưa, mạt giũa, phoi cắt và bavia, đã hoặc chưa được
ép thành khối hoặc đóng thành kiện, bánh, bó
|
|
7204.49.00
|
- - Loại khác
|
|
7204.50.00
|
- Thỏi đúc phế liệu nấu
lại
|
|
|
|
|
Chương 74
|
Đồng và các sản phẩm
bằng đồng
|
|
|
|
|
74.01
|
Sten đồng; đồng xi
măng hoá (đồng kết tủa).
|
|
7401.00.10
|
- Sten đồng
|
|
7401.00.20
|
- Đồng xi măng hóa (đồng
kết tủa)
|
|
|
|
|
74.02
|
Đồng chưa tinh luyện;
a-nốt đồng dùng cho điện phân tinh luyện.
|
|
7402.00.10
|
- Đồng xốp (blister
copper)
|
|
7402.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
74.03
|
Đồng tinh luyện và hợp
kim đồng, chưa gia công.
|
|
|
- Đồng tinh luyện:
|
|
7403.11.00
|
- - Ca-tốt và các phần của
ca-tốt:
|
|
7403.11.00.10
|
- - - Đồng tinh luyện
nguyên chất
|
|
7403.11.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
7403.12.00
|
- - Thanh để kéo dây
|
|
7403.13.00
|
- - Que
|
|
7403.19.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Hợp kim đồng:
|
|
7403.21.00
|
- - Hợp kim đồng-kẽm
(đồng thau)
|
|
7403.22.00
|
- - Hợp kim đồng-thiếc
(đồng thanh)
|
|
7403.29.00
|
- - Hợp kim đồng khác
(trừ các loại hợp kim đồng chủ thuộc nhóm 74.05)
|
|
|
|
|
7404.00.00
|
Phế liệu và mảnh vụn
của đồng.
|
|
|
|
|
7405.00.00
|
Hợp kim đồng chủ.
|
|
|
|
|
74.06
|
Bột và vảy đồng.
|
|
7406.10.00
|
- Bột không có cấu
trúc lớp
|
|
7406.20.00
|
- Bột có cấu trúc lớp;
vảy đồng
|
|
|
|
|
74.07
|
Đồng ở dạng thanh,
que và dạng hình.
|
|
7407.10
|
- Bằng đồng tinh luyện:
|
|
7407.10.30
|
- - Dạng hình
|
|
|
- - Dạng thanh và que:
|
|
7407.10.41
|
- - - Mặt cắt ngang hình
vuông hoặc hình chữ nhật
|
|
7407.10.49
|
- - - Loại khác
|
|
|
- Bằng hợp kim đồng:
|
|
7407.21.00
|
- - Bằng hợp kim đồng-kẽm
(đồng thau)
|
|
7407.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
74.11
|
Các loại ống và ống dẫn
bằng đồng.
|
|
7411.10.00
|
- Bằng đồng tinh luyện:
|
|
7411.10.00.90
|
- - Loại khác
|
|
|
- Bằng hợp kim đồng:
|
|
7411.21.00
|
- - Bằng hợp kim đồng-kẽm
(đồng thau)
|
|
7411.22.00
|
- - Bằng hợp kim đồng-niken
(đồng kền) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc niken)
|
|
7411.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
Chương 75
|
Niken và các sản phẩm
bằng niken
|
|
|
|
|
75.01
|
Sten niken, oxit
niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken.
|
|
7501.10.00
|
- Sten niken
|
|
7501.20.00
|
- Oxit niken thiêu kết
và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken
|
|
|
|
|
75.02
|
Niken chưa gia công.
|
|
7502.10.00
|
- Niken, không hợp kim
|
|
7502.20.00
|
- Hợp kim niken
|
|
|
|
|
75.03
|
Phế liệu và mảnh vụn
niken.
|
|
7503.00.00.10
|
- Phoi tiện, phoi
bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của niken, đã hoặc chưa được
ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó
|
|
7503.00.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
7504.00.00
|
Bột và vảy niken.
|
|
|
|
|
75.05
|
Niken ở dạng thanh,
que, hình và dây.
|
|
|
- Thanh, que và hình:
|
|
7505.11.00
|
- - Bằng niken, không
hợp kim
|
|
7505.12.00
|
- - Bằng hợp kim niken
|
|
|
|
|
Chương 76
|
Nhôm và các sản phẩm bằng
nhôm
|
|
|
|
|
76.01
|
Nhôm chưa gia công.
|
|
7601.10.00
|
- Nhôm, không hợp kim
|
|
7601.20.00
|
- Hợp kim nhôm
|
|
|
|
|
76.02
|
Phế liệu và mảnh vụn
nhôm.
|
|
7602.00.00.10
|
- Phoi tiện, phoi
bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, hột nghiền, bột đẽo của nhôm, đã hoặc chưa được ép
thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó.
|
|
7602.00.00.20
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
76.03
|
Bột và vảy nhôm.
|
|
7603.10.00
|
- Bột không có cấu
trúc lớp
|
|
7603.20
|
- Bột có cấu trúc lớp; vảy
nhôm:
|
|
7603.20.10
|
- - Vảy nhôm
|
|
7603.20.20
|
- - Bột có cấu trúc lớp
|
|
|
|
|
76.04
|
Nhôm ở dạng thanh,
que và hình.
|
|
7604.10
|
- Bằng nhôm, không hợp
kim:
|
|
7604.10.10
|
- - Dạng thanh và que
|
|
7604.10.90
|
- - Loại khác
|
|
|
- Bằng hợp kim nhôm:
|
|
7604.21
|
- - Dạng hình rỗng:
|
|
7604.21.10
|
- - - Loại phù hợp để
làm dàn lạnh của máy điều hoà không khí cho xe có động cơ
|
|
7604.21.20
|
- - - Thanh đệm bằng
nhôm cho cửa ra vào và cửa sổ
|
|
7604.21.90
|
- - - Loại khác
|
|
7604.29
|
- - Loại khác:
|
|
7604.29.10
|
- - - Dạng thanh và
que được ép đùn
|
|
7604.29.30
|
- - - Dạng hình chữ Y
dùng cho dây khóa kéo, ở dạng cuộn
|
|
7604.29.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
76.05
|
Dây nhôm.
|
|
|
- Bằng nhôm, không hợp
kim:
|
|
7605.11.00
|
- - Kích thước mặt cắt
ngang lớn nhất trên 7 mm
|
|
7605.19
|
- - Loại khác:
|
|
7605.19.10
|
- - - Đường kính
không quá 0,0508 mm
|
|
7605.19.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
- Bằng hợp kim nhôm:
|
|
7605.21.00
|
- - Kích thước mặt cắt
ngang lớn nhất trên 7 mm
|
|
7605.29
|
- - Loại khác:
|
|
7605.29.10
|
- - - Có đường kính
không quá 0,254 mm
|
|
7605.29.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
76.06
|
Nhôm ở dạng tấm, lá và
dải, chiều dày trên 0,2 mm.
|
|
|
- Hình chữ nhật (kể cả
hình vuông):
|
|
7606.12
|
- - Bằng hợp kim nhôm:
|
|
|
- - - Dạng lá:
|
|
7606.12.32
|
- - - - Để làm lon (kể cả đáy lon và nắp lon), dạng cuộn:
|
|
7606.12.32.10
|
- - - - - Dải nhôm cuộn
|
|
|
|
|
Chương 78
|
Chì và các sản phẩm bằng
chì
|
|
|
|
|
78.01
|
Chì chưa gia công.
|
|
7801.10.00
|
- Chì tinh luyện
|
|
|
- Loại khác:
|
|
7801.91.00
|
- - Có hàm lượng
antimon tinh theo khối lượng là lớn nhất so với hàm lượng của các nguyên tố
khác ngoài chì
|
|
7801.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
78.02
|
Phế liệu và mảnh vụn
chì.
|
|
7802.00.00.10
|
- Phoi tiện, phoi
bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của chì, đã hoặc chưa được ép
thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó.
|
|
7802.00.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
78.04
|
Chì ở dạng tấm, lá, dải
và lá mỏng; bột và vảy chì.
|
|
|
- Chì ở dạng tấm, lá, dải
và lá mỏng:
|
|
7804.11
|
- - Lá, dải và lá mỏng
có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm:
|
|
7804.11.10
|
- - - Chiều dày không
quá 0,15 mm
|
|
7804.11.90
|
- - - Loại khác
|
|
7804.19.00
|
- - Loại khác
|
|
7804.20.00
|
- Bột và vảy chì
|
|
|
|
|
78.06
|
Các sản phẩm khác bằng
chì.
|
|
7806.00.20
|
- Thanh, que, dạng hình
và dây:
|
|
7806.00.20.10
|
- - Thanh, que, dạng
hình
|
|
|
|
|
Chương 79
|
Kẽm và các sản phẩm bằng
kẽm
|
|
|
|
|
79.01
|
Kẽm chưa gia công.
|
|
|
- Kẽm, không hợp kim:
|
|
7901.11.00
|
- - Có hàm lượng kẽm từ
99,99% trở lên tính theo khối lượng:
|
|
7901.11.00.10
|
- - - Dạng thỏi
|
|
7901.11.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
7901.12.00
|
- - Có hàm lượng kẽm dưới
99,99% tính theo khối lượng:
|
|
7901.12.00.10
|
- - - Dạng thỏi
|
|
7901.12.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
7901.20.00
|
- Hợp kim kẽm:
|
|
7901.20.00.10
|
- - Dạng thỏi
|
|
7901.20.00.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
79.02
|
Phế liệu và mảnh vụn
kẽm.
|
|
7902.00.00.10
|
- Phoi tiện, phoi
bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của kẽm, đã hoặc chưa được đóng,
ép thành khối hay thành kiện, bánh, bó.
|
|
7902.00.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
79.03
|
Bột, bụi và vảy kẽm.
|
|
7903.10.00
|
- Bụi kẽm
|
|
7903.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
7904.00.00
|
Kẽm ở dạng thanh,
que, hình và dây.
|
|
|
|
|
79.05
|
Kẽm ở dạng tấm, lá, dải
và lá mỏng.
|
|
7905.00.40
|
- Chiều dày không quá
0,15 mm
|
|
7905.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
Chương 80
|
Thiếc và các sản phẩm
bằng thiếc
|
|
|
|
|
80.01
|
Thiếc chưa gia công.
|
|
8001.10.00
|
- Thiếc, không hợp kim:
|
|
8001.10.00.10
|
- - Dạng thỏi
|
|
8001.10.00.90
|
- - Loại khác
|
|
8001.20.00
|
- Hợp kim thiếc:
|
|
8001.20.00.10
|
- - Dạng thỏi
|
|
8001.20.00.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
80.02
|
Phế liệu và mảnh vụn
thiếc.
|
|
8002.00.00.10
|
- Phôi tiện, phoi
bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của thiếc, đã hoặc chưa được ép
thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó
|
|
8002.00.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
80.03
|
Thiếc ở dạng thanh,
que, dạng hình và dây.
|
|
8003.00.10
|
- Thanh và que hàn
|
|
8003.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
80.07
|
Các sản phẩm khác bằng
thiếc.
|
|
8007.00.30
|
- Lá mỏng (đã hoặc chưa
in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), có chiều dày
(trừ phần bồi) không quá 0,2 mm; dạng bột và vảy:
|
|
8007.00.30.10
|
- - Dạng bột và vảy
|
|
|
|
|
Chương 81
|
Kim loại cơ bản khác;
gốm kim loại; các sản phẩm của chúng
|
|
|
|
|
81.01
|
Vonfram và các sản phẩm
làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
8101.10.00
|
- Bột
|
|
|
- Loại khác:
|
|
8101.94.00
|
- - Vonfram chưa gia
công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết
|
|
8101.96.00
|
- - Dây
|
|
8101.97.00
|
- - Phế liệu và mảnh
vụn
|
|
8101.99
|
- - Loại khác:
|
|
8101.99.10
|
- - - Thanh và que,
trừ các loại thu được từ quá trình thiêu kết; dạng hình, lá dải và lá mỏng
|
|
8101.99.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
|
81.02
|
Molypđen và các sản phẩm
làm từ molypđen, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
8102.10.00
|
- Bột
|
|
|
- Loại khác:
|
|
8102.94.00
|
- - Molypđen chưa gia
công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết
|
|
8102.95.00
|
- - Thanh và que, trừ
các loại thu được từ quá trình thiêu kết, dạng hình, tấm, lá dải và lá mỏng
|
|
8102.96.00
|
- - Dây
|
|
8102.97.00
|
- - Phế liệu và mảnh
vụn
|
|
8102.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
81.03
|
Tantan và các sản phẩm
làm từ tantan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
8103.20.00
|
- Tantan chưa gia công,
kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết; bột
|
|
8103.30.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
|
- Loại khác:
|
|
8103.91.00
|
- - Chén nung
(crucible)
|
|
8103.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
81.04
|
Magiê và các sản phẩm
của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
|
- Magiê chưa gia công:
|
|
8104.11.00
|
- - Có chứa hàm lượng
magiê ít nhất 99,8% tính theo khối lượng
|
|
8104.19.00
|
- - Loại khác
|
|
8104.20.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8104.30.00
|
- Mạt giũa, phoi tiện
và hạt, đã được phân loại theo kích cỡ; bột
|
|
8104.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
81.05
|
Coban sten và các sản
phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả
phế liệu và mảnh vụn.
|
|
8105.20
|
- Coban sten và các sản
phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban chưa gia công; bột:
|
|
8105.20.10
|
- - Coban chưa gia
công
|
|
8105.20.90
|
- - Loại khác
|
|
8105.30.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8105.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
81.06
|
Bismut và các sản phẩm
làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
8106.90
|
- Loại khác, không bao gồm
loại bismut xi măng có hàm lượng Bi >70%
|
|
8106.90.10
|
- - Bismut chưa gia
công; phế liệu và mảnh vụn; bột:
|
|
8106.90.10.10
|
- - - Phế liệu và mảnh
vụn
|
|
8106.90.10.90
|
- - - Loại khác
|
|
8106.90.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
81.08
|
Titan và các sản phẩm
làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
8108.20.00
|
- Titan chưa gia
công; bột
|
|
8108.30.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8108.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
81.09
|
Zircon và các sản phẩm
làm từ zircon, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
|
- Zircon chưa gia công;
bột:
|
|
8109.21.00
|
- - Chứa hàm lượng
hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng
|
|
8109.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Phế liệu và mảnh vụn:
|
|
8109.31.00
|
- - Chứa hàm lượng
hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng
|
|
8109.39.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Loại khác:
|
|
8109.91.00
|
- - Chứa hàm lượng
hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng
|
|
8109.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
81.10
|
Antimon và các sản phẩm
làm từ antimon, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
8110.10.00
|
- Antimon chưa gia
công; bột
|
|
8110.20.00
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8110.90.00
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
81.11
|
Mangan và các sản phẩm
làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
8111.00.10
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8111.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
81.12
|
Beriyli, crôm,
hafini, reni, tali, cadimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi),
và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
|
- Beryli:
|
|
8112.12.00
|
- - Chưa gia công; bột
|
|
8112.13.00
|
- - Phế liệu và mảnh
vụn
|
|
8112.19.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Crôm:
|
|
8112.21.00
|
- - Chưa gia công; bột
|
|
8112.22.00
|
- - Phế liệu và mảnh
vụn
|
|
8112.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Hafini:
|
|
8112.31.00
|
- - Chưa gia công; phế
liệu và mảnh vụn; bột:
|
|
8112.31.00.10
|
- - - Phế liệu và mảnh
vụn
|
|
8112.31.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
8112.39.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Reni:
|
|
8112.41.00
|
- - Chưa gia công; phế
liệu và mảnh vụn; bột
|
|
8112.41.00.10
|
- - - Phế liệu và mảnh
vụn
|
|
8112.41.00.90
|
- - - Loại khác
|
|
8112.49.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Tali:
|
|
8112.51.00
|
- - Chưa gia công; bột
|
|
8112.52.00
|
- - Phế liệu và mảnh
vụn
|
|
8112.59.00
|
- - Loại khác
|
|
|
- Cađimi:
|
|
8112.61.00
|
- - Phế liệu và mảnh
vụn
|
|
8112.69
|
- - Loại khác:
|
|
8112.69.10
|
- - - Chưa gia công;
bột
|
|
8112.69.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
- Loại khác:
|
|
8112.92.00
|
- - Chưa gia công; phế
liệu và mảnh vụn; bột:
|
|
8112.92.00.10
|
- - - Phế liệu và mảnh
vụn
|
|
8112.92.00.10
|
- - - Loại khác
|
|
8112.99.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
|
81.13
|
Gốm kim loại và các sản
phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
|
8113.00.00.10
|
- Phế liệu và mảnh vụn
|
|
8113.00.00.90
|
- Loại khác
|
Ghi chú: Danh mục tại Phụ lục này xây dựng trên cơ sở mã hàng và mô
tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế
xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân thực
hiện tra cứu Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất
khẩu, nhập khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định của
Chính phủ có hiệu lực tại thời điểm phát sinh tờ khai để áp dụng mã hàng đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Phụ lục III
BẢNG KÊ HÀNG HÓA BÁN CHO
KHÁCH XUẤT CẢNH TẠI KHU VỰC CÁCH LY, CỬA HÀNG MIỄN THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
(01) Tên doanh nghiệp:
(02) Mã số thuế:
(03) Cửa hàng/kho chứa
hàng:
(04) Quốc gia/vùng lãnh thổ
giao hàng:
|
STT
|
|
Thông tin người mua hàng
|
Thông tin hàng hóa
|
|
Số hóa đơn
|
Ngày hóa đơn
|
Họ tên
|
Quốc tịch
|
Số hộ chiếu/số giấy thông hành/số giấy tờ có giá trị đi lại
quốc tế
|
Ngày cấp
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
|
(05)
|
(06)
|
(07)
|
(08)
|
(09)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục IV
HOÀN THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA MUA
TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH
CƯ Ở NƯỚC NGOÀI MANG HỘ CHIẾU HOẶC GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ ĐI LẠI QUỐC TẾ
(Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
Việc hoàn thuế đối với trường
hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo khi xuất cảnh
quy định tại Điều 33 Nghị định này được thực hiện như sau:
1. Hàng hóa được hoàn thuế
giá trị gia tăng quy định tại Phụ lục này là hàng hóa đáp ứng quy định sau:
a) Hàng hóa không thuộc
Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép của
Bộ Công Thương hoặc Danh mục hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành
quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng
dẫn Nghị định này.
b) Hàng hóa không thuộc đối
tượng cấm đưa lên tàu bay quy định tại Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
c) Hàng hóa không thuộc
các mặt hàng được hoàn thuế giá trị gia tăng của người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15
tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia
tăng đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của
tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
d) Hàng hóa mua tại doanh
nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng, chưa qua sử dụng, còn nguyên đai,
nguyên kiện khi mua hàng, có hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được
lập trong thời gian tối đa 60 ngày tính đến ngày người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài xuất cảnh.
đ) Trị giá hàng hóa ghi
trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế mua tại 01 cửa hàng trong
01 ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa đơn mua hàng trong cùng 01 ngày tại 01 cửa
hàng) tối thiểu từ 02 (hai) triệu đồng trở lên.
2. Số tiền được hoàn thuế,
đồng tiền hoàn thuế giá trị gia tăng
a) Số tiền thuế giá trị
gia tăng người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hoàn bằng
85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số
hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng do người nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hoàn thuế.
Ngân hàng thương mại được
hưởng bằng 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của
số hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng do người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hoàn
thuế.
b) Đồng tiền hoàn thuế là
đồng Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
có yêu cầu được chuyển số tiền hoàn thuế từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ tự do
chuyển đổi thì ngân hàng thương mại thực hiện bán ngoại tệ cho người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Tỷ giá chuyển đổi là tỷ
giá do ngân hàng thương mại niêm yết tại thời điểm chuyển đổi và phù hợp với
quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Thời điểm hoàn thuế giá
trị gia tăng
a) Thời điểm hoàn thuế giá
trị gia tăng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài xuất cảnh
được thực hiện ngay sau khi người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài hoàn thành thủ tục kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn
thuế tại quầy hoàn thuế của ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế và trước
giờ lên tàu bay của chuyến bay hoặc tàu biển của chuyến tàu người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài xuất cảnh.
b) Cơ quan hải quan, ngân
hàng thương mại có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức làm việc trong tất cả
các ngày kể cả ngày lễ, chủ nhật và ngoài giờ làm việc hành chính để thực hiện
hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài theo quy định tại Nghị định này.
4. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế
giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi
xuất cảnh
a) Người nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài xuất trình cho cơ quan hải quan tại quầy kiểm tra
hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, các giấy tờ sau đây:
a1) Hộ chiếu hoặc giấy tờ
nhập xuất cảnh.
a2) Hóa đơn giá trị gia
tăng kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính.
a3) Hàng hóa.
b) Cơ quan hải quan kiểm
tra thực tế hàng hóa tại quầy kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai
hoàn thuế, hàng hóa. Việc kiểm tra thực hiện như sau:
b1) Đối chiếu xác định từng
nội dung khớp đúng giữa thông tin ghi trên hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh
với thông tin trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế do người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài xuất trình; thông tin hóa đơn giá trị
gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia
tăng cho người nước ngoài (Hệ thống) do doanh nghiệp bán hàng gửi, Hệ thống hóa
đơn điện tử của cơ quan thuế và các quy định về hàng hóa được hoàn thuế quy định
tại điểm 1 Phụ lục này.
b2) Kiểm tra thực tế hàng
hóa đối với hàng hóa phải kiểm tra thực tế theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
Trường hợp hàng hóa xuất
trình không phù hợp với mô tả hàng hóa tại hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ
khai hoàn thuế hoặc hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế ghi không đầy
đủ thông tin theo quy định hoặc hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế
không có trên Hệ thống, Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế (trừ trường hợp
Hệ thống xảy ra sự cố) thì cơ quan hải quan trao đổi, xác minh với doanh nghiệp
bán hàng. Trường hợp thông tin trao đổi với doanh nghiệp bán hàng không khớp
đúng với thông tin hàng hóa, hóa đơn và hộ chiếu thì cơ quan hải quan từ chối
hoàn thuế.
b3) Ghi kết quả kiểm tra,
đóng dấu đồng ý hoàn thuế hay từ chối hoàn thuế. Trường hợp cơ quan hải quan đồng
ý hoàn thuế thì xác định mặt hàng, tính số tiền thuế giá trị gia tăng người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực tế được hoàn theo quy định tại điểm 2 Phụ lục này.
b4) Cập nhật thông tin
hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài vào Hệ thống theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, ký số.
Trường hợp Hệ thống xảy ra
sự cố, cơ quan hải quan ký, đóng dấu xác nhận đồng ý hoàn thuế hay từ chối hoàn
thuế vào hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.
5. Hoàn trả tiền thuế cho
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
a) Sau khi hóa đơn giá trị
gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế và hàng hóa đã được cơ quan hải quan kiểm tra,
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có trách nhiệm xuất trình
cho ngân hàng thương mại tại quầy hoàn thuế:
a1) Thẻ lên tàu bay, tàu
biển.
a2) Hóa đơn giá trị gia
tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra xác định mặt
hàng, tính số tiền hoàn thuế giá trị gia tăng người nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài được hoàn và đóng dấu xác nhận (bản chính).
b) Ngân hàng thương mại thực
hiện:
b1) Kiểm tra thẻ lên tàu bay,
tàu biển; hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế; kiểm tra trên Hệ thống
thông tin về người xuất cảnh, hàng hóa, xác nhận đồng ý hoàn thuế của cơ quan hải
quan và số thuế được hoàn.
Trường hợp thông tin về
tên hành khách trên thẻ lên tàu bay, tàu biển không đúng với thông tin trên hóa
đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra,
xác nhận thì ngân hàng thương mại trao đổi, xác minh với cơ quan hải quan. Trường
hợp thông tin trao đổi với cơ quan hải quan không khớp đúng với thông tin trên
thẻ lên tàu bay, tàu biển thì ngân hàng thương mại từ chối hoàn thuế và thông
báo trên Hệ thống để cơ quan hải quan biết.
b2) Cập nhật thông tin số
hiệu, ngày tháng chuyến bay, chuyến tàu của người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài và các thông tin khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính vào Hệ thống
hoặc trên phần mềm của ngân hàng thương mại kết nối với Hệ thống, ký số và truyền
cho cơ quan hải quan.
b3) Trả tiền hoàn thuế cho
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bằng tiền mặt hoặc qua thẻ
quốc tế của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo số tiền
thuế giá trị gia tăng người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực
tế được hoàn do cơ quan hải quan tính ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ
khai hoàn thuế.
Trường hợp trả tiền hoàn
thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài qua thẻ quốc tế,
ngân hàng đối chiếu thông tin (tên, số thẻ) người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài đăng ký nhận tiền hoàn thuế và thẻ thực tế xuất trình để thực
hiện việc hoàn thuế.
Trường hợp Hệ thống xảy ra
sự cố, ngân hàng thương mại căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn
thuế giấy và xác nhận của cơ quan hải quan theo quy định tại tiết
b4 điểm 4 Phụ lục này, thực hiện hoàn trả tiền thuế cho người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định tại điểm
2 Phụ lục này, đồng thời ký tên, đóng dấu xác nhận đã thanh toán tiền hoàn
thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài lên hóa đơn giá
trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.
Ngay sau khi Hệ thống hoạt
động bình thường, ngân hàng thương mại cập nhật các thông tin hóa đơn giá trị
gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã hoàn thuế trên Hệ thống hoặc phần mềm của
ngân hàng thương mại kết nối với Hệ thống, ký số và truyền cho cơ quan hải quan.
b4) Trả lại người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thẻ lên tàu bay, tàu biển.
b5) Lưu trữ hồ sơ hoàn thuế
đối với chứng từ điện tử và chứng từ giấy theo quy định của pháp luật.
6. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế
giá trị gia tăng cho ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng
cho khách xuất cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Phụ lục V
XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG TRỊ GIÁ
TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN VÀ CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG TRÊN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
(Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
Sản phẩm xuất khẩu là hàng
hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng
trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá
thành sản xuất sản phẩm trở lên.
1. Tài nguyên, khoáng sản
là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại;
khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.
2. Việc xác định tỷ trọng
trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực
hiện theo công thức:
|
Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng
trên giá thành sản xuất sản phẩm
|
=
|
Trị giá tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng
|
x 100%
|
|
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
|
Trong đó:
Trị giá tài nguyên, khoáng
sản đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực
tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản
không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến
nơi chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế
mua không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi
chế biến.
Chi phí năng lượng gồm:
nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.
Trị giá tài nguyên, khoáng
sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với
Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.
Giá thành sản xuất sản phẩm
bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản
lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản
phẩm.
Tỷ lệ trị giá tài nguyên,
khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định
căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất
khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên,
khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định
theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu;
trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản
và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực
tế của sản phẩm xuất khẩu.
3. Trường hợp doanh nghiệp
không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua
hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng như sản
phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu.
[1] Văn bản này được hợp
nhất từ 03 Nghị định sau:
Nghị định số
181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 07 năm 2025.
Nghị định số 359/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Nghị định số
144/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Nghị định
nêu trên.
[2] Nghị định số
144/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số
48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;
[3] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 359/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[4] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
[6] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày
05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
[7] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
[8] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
[9] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 cùa Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
[10]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
[11]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[12] Điều 2 Nghị định số
359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Cơ sở kinh doanh thuộc
trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng đã nộp hồ
sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và đã được cơ quan quản lý thuế tiếp nhận trước
ngày 01 tháng 01 năm 2026 nhưng cơ quan quản lý thuế chưa ban hành Quyết định
hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì
không phải đáp ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng
theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
Điều 6 Nghị định số
144/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định như sau:
“Điều 6. Điều khoản
thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này”.
[13]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 359/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[1]
Phụ lục I được thay thế theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
[1]
Phụ lục II được thay thế theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.