|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 167/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
19 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc
gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình ban hành Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm
- Bảo tồn đa dạng sinh học là nền
tảng của phát triển bền vững kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Chuyển từ quản lý
dựa trên ranh giới hành chính sang quản lý dựa trên hệ sinh thái, xuyên suốt từ
miền núi đến vùng đồng bằng, đất ngập nước, ven biển.
- Bảo tồn đa dạng sinh học kết
hợp sử dụng bền vững các dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học góp phần phát
triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân;
- Bảo tồn đa dạng sinh học là
quyền và trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân. Lợi ích từ đa dạng sinh học và dịch
vụ hệ sinh thái được chia sẻ công bằng, hợp lý, phù hợp với sự tham gia, đóng
góp của tổ chức và cá nhân.
- Tăng cường nguồn lực, ưu tiên
đầu tư bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi và phát triển các hệ sinh thái tự
nhiên; đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường hợp tác quốc tế về bảo tồn đa dạng
sinh học.
2. Mục tiêu
đến năm 2030
2.1. Mục tiêu tổng quát
Gia tăng diện tích các hệ sinh
thái tự nhiên được bảo vệ, phục hồi và bảo đảm tính toàn vẹn, kết nối; đa dạng
sinh học được bảo tồn, sử dụng bền vững nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội
theo định hướng nền kinh tế xanh, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phù
hợp phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa
bàn tỉnh trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả
quản lý hệ thống các di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên bảo đảm đạt được
các chỉ tiêu cơ bản sau: Thành lập mới, mở rộng diện tích các khu bảo tồn, di sản
thiên nhiên hiện có để quản lý bảo tồn tính đa dạng sinh học.
- Bảo tồn hiệu quả các loài
hoang dã, đặc biệt là các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di
cư; không có thêm loài hoang dã bị tuyệt chủng; tình trạng quần thể của các
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được cải thiện; các nguồn gen
hoang dã và giống cây trồng, vật nuôi được lưu giữ và bảo tồn.
- Giá trị của đa dạng sinh học,
dịch vụ hệ sinh thái được đánh giá, duy trì và nâng cao thông qua việc sử dụng
bền vững, hạn chế các tác động tiêu cực tới đa dạng sinh học, ngăn chặn xu hướng
suy giảm đa dạng sinh học; giải pháp dựa vào thiên nhiên được triển khai, áp dụng
trong phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu; thúc đẩy tiếp cận và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích từ việc sử dụng
nguồn gen.
3. Tầm nhìn
đến năm 2050
Đến năm 2050, các hệ sinh thái
tự nhiên quan trọng, các loài nguy cấp, nguồn gen quý, hiếm được phục hồi, bảo
tồn thực sự hiệu quả; đa dạng sinh học được giữ gìn; bảo tồn, bảo đảm an ninh
sinh thái; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hài hòa giữa phát triển kinh
tế với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường.
II. NỘI DUNG
1. Tăng
cường bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học
1.1. Mở rộng và nâng cao hiệu
quả quản lý hệ thống di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên và hành lang
đa dạng sinh học
- Triển khai thực hiện phương
án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trên cơ sở các quy hoạch được phê duyệt,
tiếp tục củng cố và mở rộng hệ thống di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên
nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; thúc đẩy thành lập các khu bảo tồn thiên
nhiên, loài, đất ngập nước nội địa.
- Kiện toàn và tăng cường năng
lực hệ thống quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên; rà soát, hoàn thiện chức năng
nhiệm vụ, tổ chức hoạt động và nâng cao năng lực của các Ban quản lý, tổ chức
được giao quản lý khu bảo tồn thiên nhiên; đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ
thống kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, hệ thống quan trắc đa
dạng sinh học; giáo dục môi trường, đa dạng sinh học; thử nghiệm và từng bước
áp dụng các mô hình đồng quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học ở những địa bàn phù hợp.
1.2. Củng cố và mở rộng các khu
vực tự nhiên có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế
- Tổ chức thực hiện hiệu quả
các quy định, hướng dẫn bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên, chính sách đầu tư
cho di sản thiên nhiên, khu bảo tồn đất ngập nước; có chính sách chuyển đổi nghề,
hỗ trợ thực hiện mô hình sinh kế hộ gia đình bền vững của cộng đồng dân cư sinh
sống hợp pháp trong vùng đệm các khu rừng đặc dụng.
- Quản lý, đề xuất mới các khu
vực tự nhiên có đủ điều kiện để hình thành, công nhận là Di sản thiên nhiên thế
giới, khu dự trữ sinh quyển thế giới, khu Ramsar, Vườn di sản ASEAN. Duy trì,
phát triển các khu di sản hiện có theo hướng quản lý tổng hợp, có sự tham gia của
các bên liên quan bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn và phát triển kinh tế -
xã hội, phát huy các nguồn lực để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
1.3. Áp dụng biện pháp bảo tồn
hiệu quả tại khu vực ngoài khu bảo tồn thiên nhiên
- Áp dụng cách tiếp cận linh hoạt,
đa năng, nhằm hỗ trợ thực hiện các mô hình phát triển sinh kế hộ gia đình, cộng
đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp các
khu rừng đặc dụng.
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ,
ngăn chặn có hiệu quả tình trạng săn bắt trái phép các loài động vật, thực vật,
thuỷ hải sản được ưu tiên bảo vệ. Bảo vệ tốt các khu vực có tầm ảnh hưởng quan
trọng đối với sinh sản, sinh sống, cư trú, di chuyển đối với các loài động, thực
vật, thuỷ, hải sản trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tái thả, bổ sung các
loài động thực vật, thuỷ hải sản bản địa, đặc hữu có giá trị kinh tế, khoa học
vào môi trường tự nhiên; nghiên cứu hình thành khu vực cư trú nhân tạo cho loài
chim, thú, thủy hải sản nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
1.4. Phục hồi hệ sinh thái tự
nhiên quan trọng bị suy thoái
- Thực hiện chương trình trồng
mới, trồng lại, trồng bổ sung rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất.
- Áp dụng các biện pháp khoanh
nuôi tái sinh rừng, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái trong các khu bảo tồn
thiên nhiên, vùng đất ngập nước, các khu vực đa dạng sinh học cao, hành lang đa
dạng sinh học.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả
Quyết định số 2067/QĐ-TTg ngày 08/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án Kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Bảo tồn
và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư
- Tổ chức thực hiện Chương
trình bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
chú trọng công tác bảo tồn tại chỗ, nghiên cứu gây nuôi bảo tồn và tái thả vào
tự nhiên một số loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; quản lý, bảo vệ
các loài hoang dã di cư, bao gồm bảo vệ các sinh cảnh, tuyến di cư và điểm dừng
chân của chúng.
- Điều tra, đánh giá thực trạng
các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; xây dựng và phát triển
các vườn thực vật, hình thành các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học để nhân giống,
phục hồi, cứu hộ, bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Tăng cường giáo dục môi trường,
thiên nhiên tại các điểm du lịch, trường học,…củng cố, bổ sung, lưu trữ các tài
liệu hiện vật về đa dạng sinh học tại các bảo tàng thiên nhiên, thư viện.
3. Tăng
cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích
và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen
- Tăng cường công tác điều tra,
thu thập, lưu giữ nguồn gen các loài động thực vật, vi sinh vật trong các ngân
hàng gen; thực hiện các biện pháp bảo tồn các nguồn gen hoang dã quý, hiếm, đặc
hữu, có nguy cơ tuyệt chủng.
- Định kỳ đánh giá được mức độ
đe dọa của các giống, loài bản địa, đặc hữu, quý, hiếm để có phương án bảo tồn
hiệu quả.
- Phối hợp với mạng lưới quỹ
gen quốc gia; tăng cường trao đổi thông tin, dữ liệu, kinh nghiệm trong mạng lưới
góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn gen quốc gia.
- Đa dạng hóa các giống cây trồng,
giống vật nuôi; bảo tồn các giống cây trồng, giống vật nuôi và họ hàng hoang dại
của các giống cây trồng, giống vật nuôi; nâng cao hiệu quả các chương trình bảo
tồn giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm tại trang trại; thực hiện
các biện pháp khuyến khích cộng đồng tham gia bảo tồn các giống cây trồng, giống
vật nuôi bản địa quý, hiếm.
- Tăng cường thu thập, tư liệu
hóa, lập chỉ dẫn địa lý và thực hiện các biện pháp bảo tồn tri thức truyền thống
về nguồn gen. Nhân rộng thực hiện các mô hình về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ
lợi ích trong đó bao gồm bảo vệ tri thức truyền thống liên quan đến nguồn gen.
- Thực hiện các nhiệm vụ theo
phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tích hợp
trong quy hoạch tỉnh.
4. Đánh
giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững, phòng
chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
4.1. Điều tra, kiểm kê, thống
kê, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học của tỉnh
- Điều tra, thống kê diện tích,
đánh giá tình trạng, lập bản đồ phân bố các vùng đất ngập nước quan trọng và
các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù nhằm triển khai các giải pháp bảo vệ, phục hồi
các hệ sinh thái đất ngập nước và biển; thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên
rừng trên toàn tỉnh.
- Thực hiện kiểm kê, quan trắc
đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực đa dạng sinh học cao,
các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Tạo lập môi trường, điều kiện
cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo và
vận hành cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học.
4.2. Sử dụng bền vững đa dạng
sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái
- Phát triển du lịch sinh thái,
du lịch dựa vào thiên nhiên bền vững bảo đảm giảm thiểu tác động tới đa dạng
sinh học; thực hiện các mô hình du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn thiên
nhiên, cảnh quan sinh thái quan trọng, khu di sản thiên nhiên với các kết cấu hạ
tầng dịch vụ xanh, thân thiện với môi trường; phát triển các sản phẩm du lịch
sinh thái đặc thù gắn kết và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học; tăng cường năng
lực các cấp, sự phối hợp, liên kết giữa các bên tham gia trong hoạt động du lịch
sinh thái, đặc biệt giữa Ban quản lý, tổ chức được giao quản lý các khu bảo tồn
thiên nhiên, các doanh nghiệp du lịch, cộng đồng và thúc đẩy vai trò của tư
nhân trong các mô hình hợp tác công-tư.
- Bảo tồn, phát triển lâm sản
ngoài gỗ và dược liệu đặc thù của các vùng theo hướng thâm canh, bền vững, giá
trị gia tăng cao (nhất là các sản phẩm truyền thống), góp phần cải thiện sinh kế,
tạo nguồn thu nhập, xoá đói giảm nghèo cho vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu
số; triển khai các biện pháp bảo vệ, phát triển các loài lâm sản ngoài gỗ có
giá trị, đặc biệt là các loài cây thuốc, cây cảnh.
- Hướng dẫn việc nhân, nuôi các
loài hoang dã theo quy định và kiểm soát chặt chẽ việc nuôi thương mại để bảo đảm
không ảnh hưởng tới đa dạng sinh học.
- Tăng cường bảo vệ, cải thiện
và quản lý hiệu quả các hệ sinh thái nông nghiệp; phát triển nền nông nghiệp hữu
cơ thân thiện với môi trường.
- Tăng cường nghiên cứu, xây dựng
và áp dụng các mô hình quản lý và sản xuất nông - lâm - thủy sản theo hướng ứng
dụng các công nghệ sinh học hiện đại, thân thiện với môi trường, tạo các sản phẩm
an toàn, chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng nhu cầu sử dụng ở
trong nước và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Bảo đảm việc khai thác, sử dụng
tài nguyên đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái và các hoạt động phát thải
vào môi trường tự nhiên trong giới hạn chịu tải của hệ sinh thái.
4.3. Bảo tồn và phát triển đa dạng
sinh học đô thị và nông thôn
- Bảo tồn, phục hồi và phát triển
các không gian xanh, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên trong đô
thị; bảo đảm diện tích cây xanh, mặt nước trong đô thị theo quy định.
- Thực hiện hiệu quả Chương
trình trồng cây xanh nhằm phát triển các công trình xanh, đô thị có không gian
xanh đối với sức khoẻ và hạnh phúc của người dân, hình thành mô hình rừng trong
phố, phố trong rừng thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển các vườn thực vật
tại các trường học.
4.4. Bảo tồn đa dạng sinh học
thích ứng với biến đổi khí hậu
- Thực hiện các phương án bảo tồn
đa dạng sinh học tại những khu vực bị tác động mạnh của biến đổi khí hậu.
- Bảo tồn, sử dụng bền vững đa
dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái dựa vào cộng đồng và thích ứng với biến đổi
khí hậu, trong đó ưu tiên bảo tồn các nguồn gen quý, loài có nguy cơ bị tuyệt
chủng và các hệ sinh thái quan trọng; đánh giá nguy cơ và kiểm soát sự xâm hại
của các loài ngoại lai dưới tác động của biến đổi khí hậu.
- Áp dụng tiếp cận hệ sinh thái
trong quản lý thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu ở các khu vực
dễ bị tổn thương như: lưu vực sông, khu vực ven biển, thực hiện các giải pháp
nâng cao tính chống chịu của đa dạng sinh học đối với biến đổi khí hậu tại các
khu vực này; tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ,
bảo tồn đa dạng sinh học.
- Xây dựng mô hình bảo tồn đa dạng
sinh học tại các khu vực đa dạng sinh học cao, dễ bị tổn thương do biến đổi khí
hậu; nhân rộng các mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ
sinh thái, các giải pháp thích ứng dựa vào thiên nhiên và tri thức cộng đồng, đồng
thời nâng cao khả năng hấp thụ khí nhà kính; ứng dụng kiến thức của người dân địa
phương trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học, bảo đảm sinh kế bền
vững.
5. Kiểm
soát các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học
5.1. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động
chuyển mục đích sử dụng đất, rừng, mặt nước, phương thức canh tác, khai thác
kém bền vững và các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
- Hướng dẫn và thực hiện tốt việc
đánh giá tác động cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học trong đánh giá tác
động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược; xây dựng, ban hành và triển
khai áp dụng cơ chế bồi hoàn đa dạng sinh học.
- Hạn chế tối đa và kiểm soát
chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
là rừng tự nhiên, vùng đất ngập nước quan trọng, đặc biệt các khu vực bảo tồn
trọng điểm, các lưu vực sông và vùng ven biển trọng yếu; ngăn chặn các hoạt động
khai thác có tính hủy diệt nguồn lợi thủy sản, chuyển đổi các nghề tác động lớn
đến nguồn lợi, tốn nhiều nhiên liệu sang các nghề khai thác thân thiện với môi
trường và nguồn lợi thủy sản.
- Thực hiện có hiệu quả các giải
pháp kiềm chế tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường tác động tiêu cực đến đa dạng
sinh học; tăng cường kiểm soát chất thải, đặc biệt là rác thải nhựa, các nguồn
gây ô nhiễm, duy trì và cải thiện chất lượng môi trường xung quanh các khu di sản
thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực đa dạng sinh học cao.
- Thúc đẩy các mô hình sản xuất
và tiêu dùng bền vững, tiêu tốn ít nhiên liệu, năng lượng; phát triển và nhân rộng
các mô hình kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn, các bon thấp, sinh thái, thân
thiện với môi trường. Tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng các sản phẩm
thân thiện với môi trường để góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Tiếp tục thực hiện đề án tái
cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ,
tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu;
5.2. Kiểm soát nạn khai thác,
nuôi nhốt, buôn bán và tiêu thụ động vật, thực vật hoang dã trái pháp luật
- Kiểm soát việc khai thác tận
diệt các loài hoang dã, đặc biệt là các loài chim trong các mùa di cư, các loài
thủy sinh trong mùa sinh sản, các cây rừng cổ thụ.
- Tiếp tục kiểm soát, ngăn chặn
tình trạng khai thác, đánh bắt, vận chuyển, buôn bán trái phép các loài thực vật,
động vật hoang dã, quý hiếm; bảo đảm việc nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã
không ảnh hưởng xấu tới đa dạng sinh học và sức khỏe con người.
- Rà soát, đánh giá, kiểm tra,
giám sát hoạt động gây nuôi động vật hoang dã; kiểm soát việc thực hiện các yêu
cầu của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở
gây nuôi động vật hoang dã được cấp phép; xóa bỏ các chợ, tụ điểm mua bán động
vật hoang dã trái pháp luật.
- Thực hiện các biện pháp an
toàn cho người và động vật hoang dã gây nuôi, đảm bảo tuân thủ các điều kiện về
vệ sinh môi trường, kiểm soát dịch bệnh của động vật và ngăn ngừa dịch bệnh lây
truyền từ động vật sang người.
- Vận động, tuyên truyền rộng
rãi về việc không tiêu thụ, sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã; thúc đẩy sự
tham gia của cộng đồng và các cơ quan truyền thông trong phát hiện, ngăn chặn
các hành vi khai thác, nuôi nhốt, buôn bán và tiêu thụ trái phép động vật, thực
vật hoang dã.
- Tăng cường năng lực quản lý,
thực thi pháp luật và hoàn thiện, thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa lực
lượng Cảnh sát Kinh tế, quản lý thị trường, hải quan, kiểm lâm, kiểm ngư, môi
trường và các cơ quan liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn hiệu quả và xử
lý nghiêm các hành vi khai thác, nuôi nhốt, vận chuyển, buôn bán, tiêu thụ trái
phép động vật, thực vật hoang dã.
5.3. Ngăn ngừa, kiểm soát chặt
chẽ và phòng trừ có hiệu quả các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; tăng cường quản
lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen.
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động
nuôi, trồng loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại theo quy định của pháp luật; triển
khai các biện pháp kiểm soát, diệt trừ loài ngoại lai xâm hại; ngăn ngừa các hoạt
động nhập khẩu, nuôi trồng, phát triển, vận chuyển và kinh doanh trái phép loài
ngoại lai xâm hại.
- Kiểm soát rủi ro từ sinh vật
biến đổi gen, chú trọng việc quản lý nhập khẩu, cấp phép và phát triển việc
nuôi, trồng sinh vật biến đổi gen; tăng cường hợp tác, trao đổi và học tập kinh
nghiệm nâng cao năng lực kỹ thuật, chuyên môn của các cơ quan, đơn vị về quản
lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn
thiện chính sách, pháp luật, thể chế quản lý, tăng cường năng lực thực thi pháp
luật về đa dạng sinh học
- Thực hiện lồng ghép các yêu cầu
về bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh.
- Kiện toàn và tăng cường năng
lực hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đa dạng sinh học nhằm thực hiện hiệu
quả công tác quản lý đa dạng sinh học; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các sở,
ngành có chức năng quản lý liên quan về bảo tồn đa dạng sinh học; tăng cường
năng lực các đơn vị chuyên môn cấp tỉnh về bảo vệ môi trường trong thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về đa dạng sinh học; xây dựng và thực hiện cơ chế phối
hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về đa dạng sinh học và các tổ chức chính
trị - xã hội, các đối tác phát triển trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học.
- Nâng cao năng lực, đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý đa dạng sinh học của cán bộ quản lý môi trường,
cán bộ quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiên nhiên; cung cấp các điều
kiện và tăng cường năng lực phối hợp trong thực thi pháp luật về bảo vệ đa dạng
sinh học cho lực lượng cảnh sát môi trường, kiểm lâm, kiểm ngư, quản lý thị trường,
hải quan, biên phòng; thiết lập đường dây nóng xử lý các vụ việc vi phạm về bảo
vệ đa dạng sinh học, động vật, thực vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Nâng
cao nhận thức, ý thức về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Phổ biến, nâng cao nhận thức
của các cấp, các ngành về quan điểm coi đa dạng sinh học là vốn tự nhiên quan
trọng, nền tảng góp phần bảo đảm phát triển bền vững; bảo tồn đa dạng sinh học
là một trong các giải pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường và thích ứng với biến
đổi khí hậu; tiếp tục nâng cao nhận thức, tư duy của các cấp, các ngành về vai
trò, tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học trong hoạch định chính sách
phát triển; quy định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, chính quyền địa
phương về bảo tồn đa dạng sinh học; nghiên cứu, đưa tiêu chí bảo tồn đa dạng
sinh học vào tiêu chí bảo vệ môi trường.
- Tăng cường giáo dục nâng cao
ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ loài hoang dã, xây dựng văn hóa ứng xử thân
thiện với thiên nhiên; lồng ghép nội dung bảo tồn đa dạng sinh học vào nội dung
bảo vệ môi trường trong chương trình giáo dục các cấp; nâng cao ý thức tuân thủ
pháp luật, thực hiện trách nhiệm xã hội về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học của các tổ chức, cá nhân.
- Đa dạng hóa hình thức, nội
dung và phương thức cung cấp thông tin về đa dạng sinh học phù hợp với đối tượng
truyền thông; thường xuyên phổ biến pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học trên
phương tiện truyền thông. Tôn vinh các tấm gương, sáng kiến của các tổ chức, cá
nhân về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học.
- Đảm bảo sự tham gia bình đẳng,
quyền của người dân và cộng đồng địa phương vào quá trình ra quyết định liên
quan đến bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học.
3. Đẩy mạnh
lồng ghép và thực hiện các yêu cầu về bảo tồn đa dạng sinh học trong hoạch
định chính sách, các dự án đầu tư công
- Thúc đẩy thực hiện các chỉ
tiêu về đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch cấp tỉnh; hướng
dẫn lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh học trong các dự án đầu tư công; tăng cường
áp dụng các giải pháp dựa vào thiên nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội,
phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao chất lượng công tác
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường để góp phần hạn chế
ảnh hưởng tiêu cực tới đa dạng sinh học; giám sát việc thực hiện các cam kết về
bảo tồn đa dạng sinh học trong quá trình triển khai xây dựng, triển khai của
các dự án phát triển.
- Lồng ghép việc thực hiện các
nội dung, yêu cầu về bảo tồn đa dạng sinh học trong quá trình triển khai các
Chương trình, Kế hoạch của tỉnh.
4. Thúc đẩy
nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao và ứng dụng công nghệ tiên
tiến trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học
về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học; nghiên cứu, ứng dụng khoa học
và công nghệ trong phát triển các mô hình gây nuôi và tái thả các loài hoang dã
vào tự nhiên, sử dụng bền vững loài, nguồn gen; tăng cường nghiên cứu nhằm quản
lý hoặc kiểm soát các tác động tiêu cực của công nghệ sinh học đối với đa dạng
sinh học và sức khỏe con người.
- Phát triển, tiếp nhận chuyển
giao công nghệ mới, sử dụng các biện pháp khai thác bền vững về tài nguyên
thiên nhiên và đa dạng sinh học.
- Tăng cường nghiên cứu, phát
hiện các vật liệu di truyền và dẫn xuất có giá trị ứng dụng cao cho phát triển
kinh tế - xã hội; tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài thực hiện tiếp cận nguồn gen nhằm mục đích nghiên cứu, phát triển
các sản phẩm thương mại.
- Ứng dụng có hiệu quả các
thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại (công nghệ thông tin, viễn thám, sinh
học,...) trong quản lý, điều tra, quan trắc, theo dõi, kiểm tra, giám sát đa dạng
sinh học; tăng cường nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, nghiên cứu ứng dụng
các kỹ thuật hiện đại về phân loại học nhằm phát hiện và công bố các loài sinh
vật mới cho khoa học của Việt Nam.
- Xây dựng, triển khai các nhiệm
vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh về đa dạng sinh học nhằm nghiên cứu, đề xuất các
giải pháp bảo tồn, sử dụng bền vững đa dạng sinh học.
5. Bảo đảm
nguồn lực tài chính cho bảo tồn đa dạng sinh học
- Cân đối, bố trí vốn ngân sách
nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, đề án, dự án ưu tiên của Kế hoạch
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công; ưu tiên vận động
các nguồn ODA thực hiện Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; nâng cao hiệu quả
nguồn vốn đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học.
- Khuyến khích, huy động sự
tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp đầu tư tài chính cho bảo tồn đa dạng sinh
học; thực hiện các mô hình hợp tác công - tư trong bảo tồn và sử dụng bền vững
dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học; khuyến khích phát triển các loại hình
tài chính hợp pháp phục vụ bảo tồn cộng đồng để huy động và sử dụng hiệu quả
nguồn lực cho các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển sinh kế cho cộng
đồng, đặc biệt là người dân sinh sống hợp pháp trong vùng đệm các khu bảo tồn
thiên nhiên.
- Nghiên cứu, áp dụng các cơ chế
tài chính mới, đột phá để huy động nguồn lực cho bảo tồn và sử dụng bền vững đa
dạng sinh học.
- Tăng cường sự hỗ trợ của các
tổ chức, cá nhân cho các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học.
6. Tổ chức
triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án được ưu tiên phê duyệt
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN Nguồn vốn thực hiện gồm:
1. Vốn ngân sách nhà nước cấp
theo quy định của pháp luật.
2. Lồng ghép trong các chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác.
3. Vốn tín dụng từ tổ chức tài
chính trong nước và nước ngoài.
4. Thu từ dịch vụ môi trường rừng
và cho thuê môi trường rừng, dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học,
chi trả dịch vụ hệ sinh thái.
5. Đầu tư, đóng góp, ủng hộ,
tài trợ từ tổ chức, cá nhân.
6. Nguồn tài chính khác theo
quy định pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Phân
công trách nhiệm thực hiện
1.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành tổ chức thực hiện Kế hoạch; xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và
tổ chức có hiệu quả một số chương trình, đề án, dự án được giao. Tổ chức thực
hiện lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học trong kế hoạch, chương
trình, dự án về phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản.
- Sử dụng bền vững đa dạng sinh
học trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; kiểm soát chặt chẽ tác động từ việc chuyển
mục đích sử dụng đất, rừng, mặt nước sang mục đích khác.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học; hướng dẫn
triển khai chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học ở
cấp xã.
1.2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan tổng hợp nhu cầu, huy động, bố
trí nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn tài trợ nước ngoài nhằm triển khai
thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bảo tồn đa dạng sinh học theo
quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Căn cứ khả năng ngân sách,
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện Kế
hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành.
1.3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án,
nhiệm vụ khoa học - công nghệ phù hợp với các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch
thuộc trách nhiệm quản lý.
1.4. Công an tỉnh
Xây dựng và tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch thuộc trách nhiệm
quản lý; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm
hại đến an ninh quốc gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học, phòng, chống tội phạm
và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm trong bảo vệ đa dạng
sinh học. Phối hợp với các lực lượng chức năng trong thanh tra, kiểm tra, giám
sát, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực đa dạng sinh học
1.5. Sở Du lịch
Tổ chức thực hiện các yêu cầu về
quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường tại các khu du lịch; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng
và tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo tồn đa dạng sinh học trong phát triển
du lịch dựa vào thiên nhiên và du lịch sinh thái; lồng ghép thực hiện các yêu cầu
về bảo tồn đa dạng sinh học trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ liên
quan phù hợp với các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch.
1.6. Các sở, ngành khác
Trong phạm vi trách nhiệm, quyền
hạn được giao, các sở, ngành và các cơ quan có liên quan, xây dựng và tổ chức
thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu, nội
dung của Kế hoạch.
1.7. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Bố trí kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ được giao cho địa phương từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định
phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; huy động, sử dụng các nguồn lực do trung
ương cấp và các nguồn lực khác để thực hiện Kế hoạch.
- Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực
hiện chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học phù hợp
với mục tiêu, nội dung của Kế hoạch và tình hình thực tế của địa phương.
- Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch trong việc xây dựng định hướng, kế hoạch
thực hiện quy hoạch ngành và các lĩnh vực liên quan.
1.8. Các tổ chức chính trị - xã
hội
Đề nghị các tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp chủ động tham gia, giám
sát hoạt động bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm quản
lý; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động bảo tồn
và sử dụng bền vững đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái.
2. Theo
dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, tổng hợp,
đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với báo cáo kết quả thực hiện hàng năm trước ngày 30/8 hàng năm để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đối với báo cáo đánh giá cuối kỳ trước
30/8/2030 để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 71/KH-UBND ngày 08/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về bảo tồn đa dạng
sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và Kế
hoạch số 104/KH-UBND ngày 05/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về đa dạng
sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Trên đây là Kế hoạch hành động
về bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để
b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU
TIÊN
(Kèm theo Kế hoạch số: 167/KH-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh
Ninh Bình)
|
TT
|
Danh mục các nhiệm vụ, đề án, dự án và các chương trình ưu tiên
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Kế hoạch tuyên truyền, nâng cao
nhận thức về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
2
|
Điều tra, đánh giá tình trạng
và xây dựng cơ sở dữ liệu các loài ưu tiên bảo vệ và loài ngoại lai xâm hại
trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm)
|
Các Sở, ngành; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
3
|
Điều tra, xác định vùng bảo vệ
sinh cảnh các loài chim hoang dã, di cư và đề xuất giải pháp bảo vệ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm)
|
Các Sở, ngành; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
4
|
Rà soát, xác định ranh giới
và cắm mốc phân định các vùng sinh thái tại Vườn quốc gia Xuân Thủy
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Vườn quốc gia Xuân Thủy)
|
Các Sở, ngành; UBND các xã, phường, Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
2026-2030
|
|
5
|
Tăng cường tiềm lực khoa học
công nghệ cho Vườn quốc gia Xuân Thủy nhằm thiết lập các vùng bảo tồn nguồn
gen nguy cấp, quý, hiếm và có giá trị kinh tế cao tại khu vực
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Vườn quốc gia Xuân Thủy)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các Viện và trường Đại học
|
2026-2030
|
|
6
|
Quan trắc, giám sát biến đổi
khí hậu và triển khai các hành động thích ứng, giảm thiểu tác động của biến đổi
khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Vườn quốc gia Xuân Thủy)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Du lịch, các Viện và trường Đại học, các tổ
chức phi Chính phủ…
|
2026-2030
|