|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 289/KH-UBND
|
Cà Mau,
ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
Thực hiện Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì
trẻ em giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây viết tắt là Quyết định số
23/QĐ-TTg); căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu đặt ra đối với công tác
trẻ em trong tình hình mới; phát huy những kết quả đã đạt được trong giai đoạn
2021 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành
động vì trẻ em trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây
viết tắt là Kế hoạch) như sau:
1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm, hành động của
các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, cộng đồng, gia đình và chính trẻ em trong việc
thực hiện Luật Trẻ em và các văn bản chỉ đạo của Trung ương liên quan đến trẻ
em nhằm thực hiện tốt mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể của Quyết định số
23/QĐ-TTg.
2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã,
phường xây dựng Kế hoạch, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả
phù hợp với tình hình thực tiễn của từng địa phương, đơn vị.
3. Bảo đảm việc lồng ghép thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu trong Kế hoạch này với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội 5 năm, hằng năm của địa phương, đơn vị. Đồng thời, ưu tiên đầu tư cho vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, ấp đặc biệt khó khăn, các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt và nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
1. Mục tiêu chung
Đảm bảo thực hiện các quyền trẻ em, phát triển toàn
diện trẻ em về thể chất, trí tuệ, tinh thần nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn
nhân lực có chất lượng cho phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế;
nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ
em; tạo lập môi trường sống an toàn, lành mạnh và thân thiện; góp phần hoàn
thành các mục tiêu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
Kiểm soát tình hình tai nạn thương tích trẻ em, đặc
biệt là tai nạn đuối nước và tai nạn giao thông nhằm đảm bảo sức khỏe và tính mạng
trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội; thực hiện có hiệu quả công tác phòng
ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp kịp thời trẻ em
có nguy cơ bạo lực, xâm hại và lao động trẻ em.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Trên cơ sở kết quả đạt được giai đoạn 2021 - 2025
(theo Phụ lục 1), giai đoạn 2026 - 2030 cần tập trung thực hiện đạt các mục
tiêu, chỉ tiêu (theo Phụ lục 2).
- Các sở, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được giao, xây dựng kế hoạch để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em
theo Kế hoạch này.
- Bảo đảm việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về
trẻ em trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của sở,
ngành, địa phương; lồng ghép vào các hoạt động có liên quan và đề ra các giải
pháp, nhiệm vụ, cơ chế, nguồn lực để triển khai, thực hiện đạt hiệu quả.
- Người đứng đầu sở, ngành, địa phương chịu trách
nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch,
mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em thuộc lĩnh vực,
phạm vi sở, ngành, địa phương mình quản lý.
- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, trình cấp có thẩm
quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách hỗ trợ chăm sóc, phát triển
toàn diện trẻ em đến 8 tuổi, đặc biệt giai đoạn trẻ em dưới 36 tháng tuổi;
chính sách trợ giúp nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em trong các hộ gia
đình nghèo, cận nghèo, trẻ em di cư, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh
và tổ chức thực thi chính sách.
- Tham mưu, đề xuất, trình cấp có thẩm quyền hoàn
thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, tư
pháp thân thiện với trẻ em và người chưa thành niên.
- Duy trì mạng lưới, mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ,
chăm sóc trẻ em do các cơ quan, đơn vị và địa phương đã triển khai thực hiện đạt
hiệu quả tốt trong giai đoạn trước để tiếp tục nhân rộng trong giai đoạn 2026 -
2030.
- Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và phát triển các mạng
lưới, mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em có sự lồng ghép, phối hợp
liên ngành, liên cấp theo hình thức dịch vụ một cửa và các gói dịch vụ tiếp cận
trẻ em, cha mẹ và người chăm sóc trẻ em tại gia đình và cộng đồng.
- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển
đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp và kiêm nhiệm; đội ngũ cung cấp
dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp, bảo vệ trẻ em và các dịch vụ an sinh xã hội
khác.
- Tiếp tục phát triển hệ thống cơ sở có chức năng,
nhiệm vụ chuyên biệt cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em ở cấp tỉnh; duy trì và mở rộng
hoạt động của các cơ sở có một phần chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ
trẻ em.
- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến các chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội,
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Chương trình, Kế hoạch của tỉnh có
liên quan đến trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, cam kết trách
nhiệm và thúc đẩy hành động, sự tham gia tích cực của các cấp, các ban, ngành,
đoàn thể, các tổ chức, cộng đồng, gia đình và trẻ em trong thực hiện quyền, bổn
phận của trẻ em và giải quyết các vấn đề của trẻ em.
- Sản xuất, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền
thông về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (tờ rơi, tờ gấp, sổ tay, băng rôn,
pano,…), đa dạng các hình thức truyền thông, giáo dục, vận động xã hội phù hợp
với các nhóm đối tượng, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa
phương thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng và truyền
thông trực tiếp đến gia đình, cơ sở giáo dục, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
và tại cộng đồng.
- Chú trọng truyền thông, giáo dục nâng cao kiến thức,
kỹ năng thực hiện quyền trẻ em; chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập
môi trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo
vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính; bảo vệ trẻ em
trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em;
thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em.
- Tăng cường công tác truyền thông, quảng bá về Tổng
đài quốc gia bảo vệ trẻ em (Tổng đài 111) để mọi người dân và trẻ em liên hệ
khi có nhu cầu cần được tư vấn, can thiệp, hỗ trợ cho trẻ em hoặc thông báo, tố
giác các hành vi xâm hại, vi phạm quyền trẻ em.
5. Bảo đảm nguồn lực thực hiện
quyền trẻ em và các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em; ưu tiên bố trí nguồn lực về bảo
vệ trẻ em
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhân lực để tăng cường
hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về trẻ em; tăng cường công tác
phối hợp liên ngành thực hiện quyền trẻ em và các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em.
- Phát triển mạng lưới, nâng cao năng lực người được
giao làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp, các ngành (cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên, người làm việc với trẻ em…) và người
trực tiếp chăm sóc trẻ em.
- Tập huấn cho trẻ em nòng cốt trong nhà trường và
cộng đồng về quyền và bổn phận của trẻ em; kiến thức và kỹ năng tự bảo vệ,
phòng, chống xâm hại và tai nạn thương tích trẻ em.
- Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác quản lý điều hành, cung cấp dịch vụ thực hiện quyền trẻ em.
- Thực hiện tổ chức diễn đàn trẻ em cấp tỉnh, cấp
xã theo quy định nhằm lắng nghe tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và những vấn
đề trẻ em đang quan tâm.
- Sở, ngành và địa phương có trách nhiệm bố trí
ngân sách để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch;
ưu tiên các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ trẻ em.
6. Vận động nguồn lực và sự
tham gia của xã hội; trao đổi kinh nghiệm trong giải quyết các vấn đề về trẻ em
- Vận động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ
chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân; tạo cơ chế khuyến khích các tổ chức kinh
tế, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân trong việc thực
hiện quyền trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về
trẻ em.
- Khuyến khích hoạt động của Quỹ bảo trợ trẻ em để
hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch. Thúc đẩy các phong
trào, mạng lưới tình nguyện hỗ trợ việc thực hiện quyền trẻ em và giải quyết
các vấn đề về trẻ em.
- Tăng cường sự quản lý, điều phối của các cơ quan
quản lý nhà nước đối với việc huy động, sử dụng nguồn lực xã hội cho trẻ em bảo
đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả.
- Trao đổi và áp dụng sáng tạo các giải pháp, kinh
nghiệm, mô hình của các địa phương trong và ngoài tỉnh về thực hiện quyền trẻ
em, thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và giải quyết các vấn đề liên
quan đến trẻ em.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện pháp
luật, chính sách về trẻ em; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm pháp luật về trẻ em; giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý kiến, kiến nghị
của trẻ em, cha mẹ, người giám hộ, tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của
trẻ em.
- Tăng cường công tác thông tin, thống kê, báo cáo
về tình hình trẻ em, thực hiện chính sách, pháp luật về quyền trẻ em; tổ chức
khảo sát, điều tra, nghiên cứu về trẻ em, tình hình xâm hại trẻ em và các tác động
đến việc thực hiện quyền trẻ em.
- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng cơ sở dữ
liệu về trẻ em và thực hiện liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
Biểu dương khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực
trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu vì
trẻ em.
1. Cấp tỉnh
Kinh phí thực hiện Kế hoạch sử dụng từ nguồn ngân
sách nhà nước; nguồn các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự
án, đề án liên quan khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; nguồn
tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động từ xã hội, cộng đồng, các nguồn hợp pháp
khác. Quá trình thực hiện các đơn vị nghiên cứu lồng ghép các chỉ tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp của Kế hoạch này với các chương trình, dự án, đề án có liên quan đang
thực hiện trên địa bàn tỉnh trên cơ sở đảm bảo đúng đối tượng, nội dung, định mức
chi theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của từng chương trình, dự án, đề án (kèm
theo bảng dự toán kinh phí).
2. Cấp xã
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ,
giải pháp tại Kế hoạch này, ban hành Kế hoạch và dự toán kinh phí triển khai thực
hiện đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và quy định về phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành.
- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện
Kế hoạch; tổng hợp báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Hướng dẫn, triển khai các hoạt động truyền thông,
giáo dục, vận động xã hội về thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về
trẻ em.
- Xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển các
mô hình phát triển toàn diện trẻ em, dịch vụ bảo vệ trẻ em và phòng, chống xâm
hại trẻ em, thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em và các vấn đề về trẻ em; chăm
sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, ấp đặc biệt khó khăn; hướng dẫn, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển
mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong bệnh viện. Phối hợp với Tỉnh đoàn
thực hiện và phát triển mô hình Hội đồng trẻ em các cấp; phối hợp với các sở,
ngành, đoàn thể có liên quan củng cố hệ thống cơ sở, mô hình cung cấp dịch vụ
đáp ứng thực hiện quyền trẻ em.
- Nâng cao năng lực quản lý, cung cấp dịch vụ, kỹ
năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em các cấp,
các ngành, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em.
- Triển khai thực hiện cơ sở dữ liệu về trẻ em, kết
nối liên thông với cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia và các cơ sở dữ liệu khác; chủ
trì, phối hợp thực hiện các khảo sát, điều tra, nghiên cứu về trẻ em, tình hình
xâm hại trẻ em và các tác động đến việc thực hiện quyền trẻ em.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện kiểm tra trách nhiệm
thực hiện quyền trẻ em, chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em.
- Chủ trì xây dựng, hướng dẫn triển khai thực hiện
Kế hoạch và các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 5,
6, 8, 9, 10, 11, 12, 22, 23,
24 của Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch thuộc
trách nhiệm, thẩm quyền trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của
ngành Y tế.
- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện,
không có bạo lực; nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo
viên và học sinh về quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; xây dựng,
hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình đối thoại học đường để thúc đẩy quyền
tham gia của trẻ em trong trường học; mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em
trong trường học. Tích hợp, lồng ghép các nội dung có sự tham gia của trẻ em
vào các chương trình chính khóa và hoạt động ngoại khóa phù hợp với cấp học,
năng lực, sự phát triển của trẻ em.
- Triển khai có hiệu quả công tác phối hợp giữa nhà
trường, gia đình, xã hội trong hoạt động giáo dục, đặc biệt là giáo dục lối sống
văn hóa, rèn luyện đạo đức cho học sinh và phòng, chống bạo lực học đường, xâm
hại tình dục trẻ em trong trường học.
- Triển khai chính sách, giải pháp nhằm giảm thiểu
tình trạng trẻ em bỏ học, đặc biệt là trẻ em vùng dân tộc thiểu, ấp đặc biệt
khó khăn; duy trì và mở rộng các trường bán trú và dân tộc nội trú.
- Chủ trì, hướng dẫn triển khai thực hiện, tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu 7, 15, 16, 17,
18, 19, 20 của Kế hoạch.
- Thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em, phòng ngừa
xâm hại trẻ em trong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; chỉ đạo, hướng dẫn
các cơ quan báo chí tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em,
phòng ngừa xâm hại trẻ em.
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chặt chẽ
các sản phẩm văn hóa và việc tổ chức các hoạt động văn hóa, bảo đảm cho trẻ em
được tiếp cận môi trường văn hóa lành mạnh.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập
viên các cơ quan báo chí về thực hiện quyền trẻ em trong hoạt động thông tin,
truyền thông.
- Hướng dẫn, trang bị kiến thức và kỹ năng cho gia
đình về thực hiện quyền trẻ em; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô
hình nhóm gia đình đồng hành cùng trẻ em để thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em
trong gia đình.
- Ưu tiên xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao
dành cho trẻ em, nhất là các địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
- Chủ trì, hướng dẫn, triển khai, thực hiện, tổng hợp
báo cáo kết quả chỉ tiêu 13, 21 của Kế hoạch.
- Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về tư
pháp liên quan đến trẻ em và người chưa thành niên. Quan tâm triển khai các hoạt
động trợ giúp pháp lý cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đảm bảo các quyền của trẻ
em. Theo dõi, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện đăng ký và quản lý hộ tịch, khai
sinh cho trẻ em và nuôi con nuôi tại địa phương. Truyền thông, phổ biến, giáo dục
pháp luật về bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính.
- Chủ trì, hướng dẫn, triển khai thực hiện, tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu 14 của Kế hoạch.
- Phối hợp với các ngành chức năng tăng cường ứng dụng
các giải pháp về công nghệ thông tin để thúc đẩy thực hiện quyền trẻ em, bảo đảm
sự an toàn cho trẻ em khi tham gia môi trường mạng; thiết lập các kênh thông
tin để tiếp nhận, phản ánh thông tin về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; bảo
đảm quyền bí mật đời sống riêng tư của trẻ em trong hoạt động thông tin, truyền
thông.
Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan,
các địa phương trong việc hỗ trợ, can thiệp các trường hợp trẻ em bị bạo lực,
xâm hại, xâm hại tình dục theo Quyết định số 066/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp
trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau; phòng ngừa
tái phạm, quản lý, giáo dục trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật;
tăng cường công tác điều tra thân thiện đối với trẻ em, xử lý các đối tượng có
hành vi bạo lực, mua bán, xâm hại trẻ em; đấu tranh phòng, chống tội phạm xâm hại
trẻ em để thực hiện chỉ tiêu 9 của Kế hoạch.
Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch của
Sở Y tế (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình hành động quốc gia vì trẻ
em tỉnh) và các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính trình cấp thẩm quyền bố
trí kinh phí đối với những nội dung thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh theo khả
năng cân đối ngân sách hàng năm và phân cấp ngân sách hiện hành.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao
có trách nhiệm lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện
Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của sở,
ngành; trình UBND tỉnh ban hành chương trình, đề án, kế hoạch để giải quyết các
vấn đề về trẻ em thuộc lĩnh vực quản lý.
- Xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch của địa
phương giai đoạn 2026 - 2030; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm
của địa phương.
- Bố trí ngân sách thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch trên địa bàn; ưu tiên đầu tư ngân sách địa
phương để duy trì, phát triển các thiết chế vui chơi giải trí dành cho trẻ em.
- Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc bảo đảm môi
trường sống an toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ
em và tai nạn, thương tích trẻ em; chỉ đạo xử lý nghiêm và kịp thời các vụ việc
xâm hại trẻ em trên địa bàn.
- Theo dõi, đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc
thực hiện Kế hoạch ở địa phương theo quy định.
- Tích cực tuyên truyền công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo
dục trẻ em gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô
thị văn minh”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phong
trào “Xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em” và các phong trào, các cuộc vận động
chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm
nâng cao nhận thức, kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện
quyền trẻ em. Tăng cường giám sát, phản biện việc thực hiện quyền trẻ em, giải
quyết những vi phạm quyền trẻ em. Tham gia và vận động xã hội tham gia thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
- Định kỳ báo cáo 6 tháng (trước ngày 15
tháng 5) và báo cáo năm (trước ngày 15 tháng
11), các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường
gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Y tế.
- Báo cáo đột xuất gửi về Sở Y tế sau khi xảy ra
các vụ việc trẻ em bị xâm hại (bạo lực, xâm hại tình dục),
tử vong do tai nạn thương tích hoặc các vấn đề đặc biệt, nghiêm trọng để kịp thời
hỗ trợ, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động
vì trẻ em trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, đề nghị Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có
liên quan căn cứ nội dung Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện.
Kế hoạch này thay thế các Kế
hoạch, Quyết định và các văn bản triển khai thực hiện
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai
đoạn 2021 - 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bạc Liêu (cũ) và Ủy ban nhân dân tỉnh Cà
Mau (cũ) ban hành trước ngày 01 tháng
7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các P.CVP UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Phòng KG-VX;
- Lưu: VT, KP153/5.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|