|
Kính gửi:
|
- Các sở giáo dục và đào tạo;
- Các đại học, trường đại học, học viện, cao đẳng, trung cấp, các viện nghiên
cứu trực thuộc Bộ.
|
Năm 2026, Ngày Môi trường thế giới (05 tháng 6) được
Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) phát động với chủ đề A Global Call
for Climate Action - Kêu gọi toàn cầu chung tay hành động vì khí hậu”. Thúc đẩy
chuyển đổi xanh, giáo dục phát triển bền vững và nâng cao khả năng ứng phó với
biến đổi khí hậu là yêu cầu cấp thiết để thực hiện các mục tiêu phát triển bền
vững và cam kết phát thải ròng bằng “0” (Net Zero) vào năm 2050 của Việt Nam.
Đồng thời, Ngày Đại dương thế giới (8 tháng 6) năm
nay được Liên hợp quốc (UN) lựa chọn chủ đề “Strong Marine Protected Areas for
Our Blue Planet - Các khu bảo tồn biển vững mạnh cho hành tinh xanh của chúng
ta”. Theo đó, Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam năm 2026 (từ 01 tháng 6 đến 08
tháng 6) hưởng ứng Ngày Đại dương thế giới năm 2026 được Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xác định với chủ đề “Thúc đẩy phát triển kinh tế biển xanh bền vững: từ
thể chế đến hành động”.
Thực hiện Công văn số 5087/BNNMT-VP ngày 21 tháng 5
năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nhằm phát huy vai trò của ngành Giáo
dục trong công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, Bộ Giáo dục và
Đào tạo đề nghị các sở giáo dục và đào tạo, các đại học, học viện, trường đại học,
cao đẳng, trung cấp và các viện nghiên cứu trực thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là
các đơn vị) tập trung triển khai các nội dung trọng tâm sau:
1. Mục đích, yêu cầu
- Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm và thúc
đẩy hành động thực chất của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, người lao động và
người học về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng
sinh học và nâng cao ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển bền vững;
góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu chung theo tinh thần Nghị quyết Đại hội
XIV của Đảng.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật
về bảo vệ môi trường và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về ứng
phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ chủ quyền biển và hải đảo.
- Tăng cường lồng ghép, tích hợp hiệu quả nội dung
giáo dục môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ chủ quyền biển và hải
đảo vào chương trình chính khóa; đẩy mạnh các hoạt động trải nghiệm, ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trong học đường, tạo sự lan tỏa
trong ngành Giáo dục.
- Các hoạt động cần được tổ chức đồng bộ, thiết thực,
hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với đặc thù của từng cấp học, trình độ đào tạo và
điều kiện thực tế của địa phương.
2. Nội dung và hình thức triển
khai
Các đơn vị chủ động cụ thể hóa các chủ đề, thông điệp
trọng tâm năm 2026 vào kế hoạch hoạt động của đơn vị; tổ chức các hoạt động hưởng
ứng, tập trung vào các nhiệm vụ sau đây:
a) Công tác thông tin, truyền thông học đường
Từ nay đến hết tháng 6 năm 2026, cao điểm từ ngày
01 đến ngày 08 tháng 6 năm 2026, các đơn vị:
- Tổ chức treo pa nô, băng rôn, áp phích, bảng điện
tử tại cổng trường, thư viện, khu nội trú, giảng đường bằng các vật liệu thân
thiện với môi trường. Nội dung bám sát các thông điệp, khẩu hiệu truyền thông
hưởng ứng của năm 2026 (gợi ý tại Phụ lục kèm theo).
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, khai thác các nền tảng số
và mạng xã hội lớn để lan tỏa các chiến dịch truyền thông, hashtag cộng đồng,
thử thách hành động xanh, đồng thời sử dụng đồng bộ bộ hashtag:
“#NgayMoitruongthegioi2026,#NgayDaiduongthegioi2026,#TuanleBienvaHaidaoVN”.
- Tăng cường tuyên truyền các chủ trương, chính
sách mới về chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo tồn đa dạng sinh học, phát
triển kinh tế biển xanh, kinh tế các-bon thấp, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu
quả và phát triển năng lượng tái tạo; thúc đẩy tái chế, tái sử dụng chất thải,
kiểm soát phát thải khí nhà kính, áp dụng công nghệ sạch và tham gia cơ chế tín
chỉ các-bon nhằm thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0”, tuyên truyền chống
khai thác hải sản bất hợp pháp, qua đó giáo dục ý thức trách nhiệm công dân cho
học sinh, sinh viên.
- Khuyến khích xây dựng các sản phẩm truyền thông,
học liệu số, cuộc thi dành cho học sinh, sinh viên về bảo vệ môi trường, biến đổi
khí hậu và phát triển bền vững.
b) Tổ chức hoạt động lồng ghép, tích hợp, giáo dục
trải nghiệm và ngoại khóa
- Tăng cường lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và chủ quyền biển đảo vào các
môn học và hoạt động giáo dục phù hợp; tổ chức các buổi học ngoại khóa, trải nghiệm,
tham quan thực tế hoặc sinh hoạt câu lạc bộ tìm hiểu về các hệ sinh thái biển,
bảo tồn đa dạng sinh học.
- Phát động các chiến dịch tình nguyện, phong trào
hành động trực tiếp như trồng cây xanh, làm sạch khuôn viên trường học và khu vực
công cộng; thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt và rác thải nhựa tại nguồn, đặc
biệt chú trọng tại các địa bàn, trường học ven biển và hải đảo.
- Đẩy mạnh xây dựng các mô hình “Trường học xanh”,
“Lớp học xanh”, “Giảng đường Net Zero”, khuôn viên học đường thân thiện với môi
trường gắn với giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho người học và sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các cơ sở giáo dục.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục tổ chức diễn đàn
học sinh, sinh viên, tọa đàm, cuộc thi ý tưởng sáng tạo về hành động khí hậu, bảo
vệ môi trường và bảo tồn biển, hải đảo.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo
- Khuyến khích các nhà khoa học, giảng viên, học
viên và sinh viên đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
Internet vạn vật, dữ liệu lớn vào các dự án giám sát môi trường, quản trị dữ liệu
khí hậu.
- Thúc đẩy các dự án khởi nghiệp xanh, đổi mới sáng
tạo xanh của sinh viên; nghiên cứu ứng dụng các giải pháp dựa vào thiên nhiên để
giải quyết các bài toán về kiểm soát ô nhiễm, giảm phát thải và bảo tồn hệ sinh
thái biển, gắn với hoạt động nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp và chuyển đổi số
trong cơ sở giáo dục.
d) Công tác phối hợp, khen thưởng và giám sát
- Các sở giáo dục và đào tạo chủ động phối hợp chặt
chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại địa phương để huy động và đồng bộ hóa các nguồn lực
tổ chức hoạt động.
- Các đơn vị kịp thời phát hiện, biểu dương và khen
thưởng các tập thể, cá nhân học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên có sáng
kiến xuất sắc, đóng góp tích cực trong hành động vì khí hậu, bảo vệ môi trường
và bảo tồn biển.
3. Tổ chức thực hiện
- Các đơn vị, nhà trường chủ động khai thác tài liệu
hướng dẫn, thông tin truyền thông và bộ nhận diện các sự kiện môi trường năm
2026 được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
theo địa chỉ: https://mae.gov.vn. Link chủ đề, bộ nhận diện:
https://drive.google.com/drive/folders/197d7XfhoBmM9rt5jPdZVJGurCI6Qxt4t?usp=sharing.
- Các đơn vị tổng hợp kết quả, xây dựng báo cáo gửi
về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin) trước ngày
15 tháng 7 năm 2026 để tổng hợp gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Báo cáo cần nêu rõ số lượng người tham gia, các mô hình tiêu biểu và các giải
pháp công nghệ đã áp dụng kèm theo hình ảnh minh chứng.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đơn vị nghiêm
túc, chủ động triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, KHCNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
•••••• Thông tin liên hệ: TS. Nguyễn
Kim Dung, CVC Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điện
thoại: 0979.729.197.
PHỤ LỤC 1
MỘT SỐ THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG
(kèm theo Công văn số: 3151/BGDĐT-KHCNTT ngày 29 tháng 5 năm 2026)
I. Thông điệp hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới
và Tháng hành động vì môi trường năm 2026
1. Không khí sạch - Cuộc sống xanh - Tương lai bền
vững.
2. Kêu gọi toàn cầu chung tay hành động vì khí hậu.
3. Hành động vì khí hậu hôm nay, bảo vệ sự sống mai
sau.
4. Giảm phát thải khí nhà kính là trách nhiệm của
toàn xã hội.
5. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ
cuộc sống của chúng ta.
6. Chung tay xây dựng cộng đồng thích ứng với biến
đổi khí hậu và thiên tai.
7. Chuyển đổi xanh - Giải pháp cho tương lai khí hậu
an toàn.
8. Chung tay bảo vệ môi trường, ứng phó hiệu quả với
biến đổi khí hậu.
9. Sống xanh, tiêu dùng bền vững, hài hòa với thiên
nhiên.
10. Phát triển kinh tế tuần hoàn để sử dụng hiệu quả
tài nguyên và bảo vệ môi trường.
11. Doanh nghiệp xanh - Động lực cho nền kinh tế
xanh và Net Zero.
12. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mở đường
cho tương lai xanh.
II. Thông điệp hưởng ứng Ngày Đại dương thế giới
và Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam năm 2026
1. Thúc đẩy phát triển kinh tế biển xanh bền vững:
từ thể chế đến hành động.
2. Đại dương xanh - Nguồn sống của hiện tại và
tương lai.
3. Bảo tồn biển là bảo vệ không gian sinh tồn của
nhân loại.
4. Các khu bảo tồn biển vững mạnh cho hành tinh
xanh của chúng ta.
5. Giảm rác thải nhựa đại dương vì biển xanh không
rác thải.
6. Cùng hành động vì biển, đảo Việt Nam xanh - sạch
- đẹp.
7. Bảo vệ môi trường biển là bảo vệ chủ quyền và lợi
ích quốc gia trên biển.
8. Khai thác hợp pháp, có trách nhiệm vì một nghề
cá bền vững.
9. Chuyển dịch cơ cấu nuôi biển theo hướng “giảm
khai thác, tăng nuôi trồng”.
10. Đại dương xanh - Kinh tế bền vững - Sinh kế vững
vàng.
11 .Quy hoạch không gian biển hài hòa giữa phát triển
và bảo tồn hệ sinh thái.
12. Biển đảo Việt Nam - Không gian sinh tồn, phát
triển và khát vọng vươn ra biển lớn
PHỤ LỤC 2
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỤC HIỆN THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ MÔI TRƯỜNG
HƯỞNG ỨNG NGÀY MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI, NGÀY ĐẠI DƯƠNG THẾ GIỚI VÀ TUẦN LỄ BIỂN VÀ HẢI
ĐẢO VIỆT NAM NĂM 2026
(kèm theo Công văn số: 3151/BGDĐT-KHCNTT ngày 29 tháng 05 năm 2026)
Các nội dung chính của báo cáo:
1. Công tác chỉ đạo, điều hành: Các văn bản
chỉ đạo, hướng dẫn của đơn vị ban hành để tổ chức Tháng hành động vì môi trường
năm 2026, Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam; Hình thức triển khai (trực tiếp, trực
tuyến, thông qua hệ thống chính quyền các cấp, đoàn thể...); Phân công trách
nhiệm cụ thể đối với các cơ quan, đơn vị liên quan.
2. Danh mục và mô tả các hoạt động tiêu biểu:
Đề nghị mô tả ngắn gọn nhưng đầy đủ thông tin chính, có thể lập bảng nếu cần; gồm:
Tên hoạt động; Mục tiêu, nội dung chính; Địa điểm tổ chức; Thời gian tổ chức;
Đơn vị chủ trì/thực hiện; Kết quả chính đạt được; Dự kiến khả năng duy trì,
nhân rộng trong tương lai.
3. Tổng hợp kết quả các hoạt động (Có thể
trình bày dưới dạng bảng, biểu đồ đính kèm)
|
Nội dung thống
kê
|
Số lượng/Giá trị
|
Ghi chú
|
|
Số hoạt động đã tổ chức trên địa bàn
|
…
|
|
|
Số người tham gia
|
... người
|
|
|
Tổng lượng rác thải thu gom, xử lý
|
... m3
/ tấn
|
|
|
Chiều dài/diện tích khu vực được làm sạch
|
... km / ha
|
|
|
Tổng số cây xanh trồng mới/chăm sóc
|
... cây/ ha
|
|
|
Các buổi lễ phát động, hội thảo, cuộc thi,...
|
... sự kiện
|
|
|
Tổng số băng rôn, phướn, tờ rơi, poster...
|
... chiếc
|
|
|
Bài viết, phóng sự, clip truyền thông
|
... sản phẩm
|
|
4. Đánh giá chung:
- Tác động của các hoạt động đối với cộng đồng.
- Bài học kinh nghiệm, điểm mới, mô hình hiệu quả.
- Tính kết nối với các chương trình khác
5. Kiến nghị, đề xuất
- Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
thực hiện.
- Kiến nghị hỗ trợ, hướng dẫn từ các Bộ, ngành.
- Các đề xuất về chính sách, cơ chế thúc đẩy hành
vi xanh, giảm thiểu rác thải nhựa.
6. Hình ảnh minh họa kèm theo: Ghi rõ chú
thích từng hình ảnh (nếu có); Định dạng: JPG hoặc PNG; dung lượng tối đa: 10
MB/tệp.
7. Đầu mối liên hệ (Họ và tên, địa chỉ,
điện thoại, email).