|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
116/VBHN-VPQH
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Văn phòng quốc hội
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Mạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
29/05/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN
PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 116/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ, BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO
CỦA NHÀ NƯỚC; BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TÒA ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9
năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng
phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm
2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 ngày 03 tháng 10
năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III
bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội
hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11
ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2009;
2. Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12 ngày 05 tháng
3 năm 2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục I
bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội
hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11
ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức
vụ, bảng lương phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 3 năm 2010;
3. Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 ngày 14 tháng 7
năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ
đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên
trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành
kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16
tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ,
công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực
kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015;
4. Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 ngày 13 tháng 6
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị
quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ
lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm
sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;
5. Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 ngày 06 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị
quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ
sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 02 năm 2025;
6. Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 ngày 02 tháng 4
năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị
quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ
lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm
sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết
số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 4 năm 2026.
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Điều 7 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2001;
Căn cứ Điều 44 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm
2002; Điều 48 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;
Theo đề nghị của Chính phủ,[1]
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Phê chuẩn bảng lương chức vụ,
bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Nhà nước; bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm soát (kèm theo).
Điều 2.
Chính phủ hướng dẫn việc chuyển
xếp lương cũ sang lương mới; quy định các chế độ phụ cấp, chế độ nâng bậc lương
và các chế độ khác có liên quan đến tiền lương đối với các đối tượng quy định tại
Nghị quyết này.
Điều 3.[2]
Nghị quyết này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
Điều 4.
Nghị quyết này thay thế các
quy định tại các Nghị quyết:
Nghị quyết số 35 NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương chức vụ dân cư, bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát; Nghị quyết số 52 NQ/UBTVQHK9 ngày
07/12/1993 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ tiền lương mới của Trưởng
ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện và cấp tương đương; Điều 2
và Điều 3 Nghị quyết số 138 NQ/UBTVQH11 ngày 21/11/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định tạm thời về tiền lương và một số chế độ đối với đại biểu Quốc hội
hoạt động chuyên trách; Điều 5 Nghị quyết số 416 NQ/UBTVQH11 ngày 25/9/2003 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế của
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội.
Điều 5.
Chính phủ hướng dẫn thi hành
Nghị quyết này.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp (để đăng trên CSDL Quốc gia về PL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
BẢNG
LƯƠNG CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội)
I- Các chức danh lãnh đạo quy định một mức
lương:
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
Số TT
|
Chức danh
|
Hệ số lương
|
Mức lương thực
hiện
01/10/2004
|
|
1
|
Chủ tịch nước
|
13,00
|
3.770,0
|
|
2
|
Chủ tịch Quốc hội
|
12,50
|
3.625,0
|
|
3
|
Thủ tướng Chính phủ
|
12,50
|
3.625,0
|
II- Các chức danh lãnh đạo quy định hai bậc
lương:
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
Số TT
|
Chức danh
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
|
Hệ số lương
|
Mức lương thực
hiện 01/10/2004
|
Hệ số lương
|
Mức lương thực
hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Phó Chủ tịch nước
|
11,10
|
3.219,0
|
11,70
|
3.393,0
|
|
2
|
Phó Chủ tịch Quốc hội
|
10,40
|
3.016,0
|
11,00
|
3.190,0
|
|
3
|
Phó Thủ tướng Chính phủ
|
10,40
|
3.016,0
|
11,00
|
3.190,0
|
|
4
|
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
|
10,40
|
3.016,0
|
11,00
|
3.190,0
|
|
5
|
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
10,40
|
3.016,0
|
11,00
|
3.190,0
|
|
6
|
Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
9,80
|
2.842,0
|
10,40
|
3.016,0
|
|
7
|
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc
|
9,70
|
2.813,0
|
10,30
|
2.987,0
|
|
8
|
Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
|
9,70
|
2.813,0
|
10,30
|
2.987,0
|
|
9
|
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
|
9,70
|
2.813,0
|
10,30
|
2.987,0
|
|
10
|
Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn
phòng Quốc hội
|
9,70
|
2.813,0
|
10,30
|
2.987,0
|
BẢNG
PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI HOẠT
ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội)
I/ Ở Trung ương.
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
STT
|
Chức danh
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội
|
1,30
|
377,0
|
|
2
|
Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
|
1,30
|
377,0
|
|
3[3]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
4
|
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
|
1,30
|
377,0
|
|
5
|
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước
|
1,30
|
377,0
|
|
6[4]
|
Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên
trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
|
1,10
|
|
|
6a[5]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
7[6]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
8
|
Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân tối
cao:
|
|
|
|
|
a/ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
|
1,30
|
377,0
|
|
|
b/[7]
Vụ trưởng Vụ giám đốc, kiểm tra
|
1,05
|
304,5
|
|
|
c/[8]
Phó Vụ trưởng Vụ giám đốc, kiểm tra
|
0,85
|
246,5
|
|
|
[9] Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
|
1,25
|
|
|
9
|
Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân
dân tối cao:
|
|
|
|
|
a/ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
1,30
|
377,0
|
|
|
b/ Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Viện trưởng Viện nghiệp
vụ, Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
1,05
|
304,5
|
|
|
c/ Phó Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Phó Viện trưởng Viện
nghiệp vụ, Phó Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
0,85
|
246,5
|
|
|
[10] Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân
tối cao
|
1,25
|
|
|
10[11]
|
Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân
dân cấp cao
|
|
|
|
|
a/ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
|
1,20
|
|
|
|
b/ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
|
1,00
|
|
|
|
c/ Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát
nhân dân cấp cao
|
0,90
|
|
|
|
d/ Chánh Văn phòng và cấp trưởng các đơn vị tương
đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
|
0,85
|
|
|
|
đ/ Phó viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao
|
0,70
|
|
|
|
e/ Phó Chánh Văn phòng và cấp phó các đơn vị
tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
|
0,65
|
|
|
|
g/ Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao
|
0,55
|
|
|
|
h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và
các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
|
0,50
|
|
|
|
i/ Phó Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao
|
0,45
|
|
|
|
k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn
phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
|
0,40
|
|
|
11[12]
|
Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp
cao
|
|
|
|
|
a/ Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
|
1,20
|
|
|
|
b/ Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
|
1,00
|
|
|
|
c/ Chánh tòa Tòa án nhân dân cấp cao
|
0,90
|
|
|
|
d/ Phó Chánh tòa Tòa án nhân dân cấp cao
|
0,70
|
|
|
|
đ/ Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao và
tương đương
|
0,85
|
|
|
|
e/ Phó Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao và
tương đương
|
0,65
|
|
|
|
g/[13]
Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao
|
0,90
|
|
|
|
h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng
Tòa án nhân dân cấp cao
|
0,50
|
|
|
|
i/[14]
Phó Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao
|
0,70
|
|
|
|
k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn
phòng Tòa án nhân dân cấp cao
|
0,40
|
|
Ghi chú:
1/ Vụ nghiệp vụ và Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm
sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định
phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Các Vụ, các Viện và các tổ chức
tương đương cấp Vụ còn lại thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao hưởng phụ cấp
chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của cấp Vụ thuộc Bộ do Chính phủ quy định.
2/ Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ
cấp chức vụ này thuộc các cơ quan Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án
nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức
phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo tương ứng thuộc Bộ do Chính phủ quy
định.
II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh)
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
STT
|
Chức danh
|
Đô thị loại đặc
biệt, thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đô thị loại I,
các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
|
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Chủ tịch Hội đồng nhân dân
|
|
|
1,25
|
362,5
|
|
2
|
Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách
|
|
|
|
|
|
|
a/ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh mức
lương hiện hưởng thấp hơn hệ số 9,7 thì hưởng chênh lệch cho bằng 9,7, nếu bằng
hoặc cao hơn thì giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
b/ Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn
lại nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,25 thì hưởng chênh lệch
cho bằng 1,25, nếu bằng hoặc cao hơn thì giữ nguyên
|
|
|
1,25
|
362,5
|
|
3
|
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
|
1,20
|
348,0
|
1,05
|
304,5
|
|
4
|
Phó Trưởng Đoàn ĐBQH và ĐBQH hoạt động chuyên trách
(TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,20
thì hưởng chênh lệch cho bằng 1,20. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
còn lại nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,05 thì hưởng hệ số
chênh lệch cho bằng 1,05).
|
1,20
|
348,0
|
1,05
|
304,5
|
|
5[15]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
6
|
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân[16]
|
1,00
|
290,0
|
0,90
|
261,0
|
|
7
|
Trưởng Ban chuyên trách Hội đồng nhân dân
|
1,00
|
290,0
|
0,90
|
261,0
|
|
8
|
Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân[17]
|
0,80
|
232,0
|
0,70
|
203,0
|
|
9
|
Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân
|
0,80
|
232,0
|
0,70
|
203,0
|
|
9a[18]
|
Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là
đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
|
0,60
|
|
0,50
|
|
|
10[19]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
11[20]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
12
|
Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp
tỉnh:
|
|
|
|
|
|
|
a/ Chánh án
|
1,05
|
304,5
|
0,95
|
275,5
|
|
|
b/ Phó Chánh án
|
0,90
|
261,0
|
0,80
|
232,0
|
|
|
c/ Chánh tòa
|
0,75
|
217,5
|
0,65
|
188,5
|
|
|
d/ Phó Chánh tòa
|
0,60
|
174,0
|
0,50
|
145,0
|
|
13
|
Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh:
|
|
|
|
|
|
|
a/ Viện trưởng
|
1,05
|
304,5
|
0,95
|
275,5
|
|
|
b/ Phó Viện trưởng
|
0,90
|
261,0
|
0,80
|
232,0
|
|
|
c/ Trưởng phòng nghiệp vụ
|
0,75
|
217,5
|
0,65
|
188,5
|
|
|
d/ Phó trưởng phòng nghiệp vụ
|
0,60
|
174,0
|
0,50
|
145,0
|
Ghi chú:
1/ Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng:
Bậc 1 có hệ số lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.
2/ Phòng nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phù hợp với quy định
của pháp luật hiện hành. Các phòng và các tổ chức tương đương cấp phòng còn lại
thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức
vụ của cấp phòng thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.
3/ Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ
cấp chức vụ này thuộc Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh
lãnh đạo tương ứng thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.
III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã
(cấp huyện).
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
STT
|
Chức danh
|
Thành phố thuộc
tỉnh là đô thị loại I[21]
|
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại II
|
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại III, quận
thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
|
Huyện, thị xã
và các quận còn lại
|
|
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực
hiện 01/10/2004
|
|
1[22]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2[23]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3[24]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4[25]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5[26]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp
huyện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a/ Chánh án
|
0,65[27]
|
0,65
|
188,5
|
0,60
|
174,0
|
0,55
|
159,5
|
|
|
b/ Phó Chánh án
|
0,50[28]
|
0,50
|
145,0
|
0,45
|
130,5
|
0,40
|
116,0
|
|
|
c/[29]
Chánh tòa
|
|
0,40
|
|
0,35
|
|
0,30
|
|
|
|
d/[30]
Phó Chánh tòa
|
|
0,35
|
|
0,30
|
|
0,25
|
|
|
|
đ/[31]
Chánh Văn phòng
|
|
0,35
|
|
0,30
|
|
0,25
|
|
|
|
e/[32]
Phó Chánh Văn phòng
|
|
0,30
|
|
0,25
|
|
0,20
|
|
|
7
|
Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân
dân cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a/ Viện trưởng
|
0,65[33]
|
0,65
|
188,5
|
0,60
|
174,0
|
0,55
|
159,5
|
|
|
b/ Phó Viện trưởng
|
0,50[34]
|
0,50
|
145,0
|
0,45
|
130,5
|
0,40
|
116,0
|
|
|
c/[35]
Trưởng phòng
|
|
0,40
|
|
0,35
|
|
0,30
|
|
|
|
d/[36]
Phó Trưởng phòng
|
|
0,30
|
|
0,25
|
|
0,20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IIIa/[37]
Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố (cấp xã)
|
STT
|
Chức danh
|
Xã, phường, đặc
khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Xã, phường, đặc
khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
1
|
Chủ tịch Hội đồng nhân dân
|
0,70
|
0,60
|
|
2
|
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
|
0,60
|
0,50
|
|
3
|
Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân
|
0,35
|
0,25
|
|
4
|
Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân
|
0,20
|
0,15
|
Ghi chú: Các chức danh lãnh đạo ngoài
quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân và
Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ
của các chức danh lãnh đạo tương ứng thuộc phòng của cấp huyện do Chính phủ quy
định.
BẢNG
LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TÒA ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội)
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
Số TT
|
Nhóm chức danh
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
Bậc 3
|
Bậc 4
|
Bậc 5
|
Bậc 6
|
Bậc 7
|
Bậc 8
|
Bậc 9
|
|
1
|
Loại A3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số lương
|
6,20
|
6,56
|
6,92
|
7,28
|
7,64
|
8,00
|
|
|
|
|
|
Mức lương thực hiện 01/10/2004
|
1.798,0
|
1.902,4
|
2.006,8
|
2.111,2
|
2.215,6
|
2.320,0
|
|
|
|
|
2
|
Loại A2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số lương
|
4,40
|
4,74
|
5,08
|
5,42
|
5,76
|
6,10
|
6,44
|
6,78
|
|
|
|
Mức lương thực hiện 01/10/2004
|
1.276,0
|
1.374,6
|
1.473,2
|
1.571,8
|
1.670,4
|
1.769,0
|
1.867,6
|
1.966,2
|
|
|
3
|
Loại A1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số lương
|
2,34
|
2,67
|
3,00
|
3,33
|
3,66
|
3,99
|
4,32
|
4,65
|
4,98
|
|
|
Mức lương thực hiện 01/10/2004
|
678,6
|
774,3
|
870,0
|
965,7
|
1.061,4
|
1.157,1
|
1.252,8
|
1.348,5
|
1.444,2
|
Ghi chú:
1. Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp
vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát như sau:
- Loại A3 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao,
Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3[38],
Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên cao cấp[39]; Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiểm sát viên cao cấp[40], Kiểm tra viên cao cấp, điều
tra viên cao cấp.
- Loại A2 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2[41], Thẩm tra viên chính, Thư ký
viên chính[42]; Kiểm sát viên Viện
KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp.
- Loại A1 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1[43], Thẩm tra viên, Thư ký viên[44]; Kiểm sát viên Viện KSND cấp
huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp.
2. Cấp tỉnh gồm: thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh, đô thị loại I và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
3. Cấp huyện gồm: thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại
II, loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và
các quận, huyện, thị xã còn lại.
4. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1[45], Kiểm sát viên Viện KSND cấp
huyện: Trước khi bổ nhiệm Thẩm phán TAND cấp huyện, Kiểm sát viên Viện KSND cấp
huyện mà đã có thời gian làm việc ở các ngạch công chức, viên chức khác thì thời
gian làm việc này (trừ thời gian tập sự hoặc thử việc theo quy định) được tính
để chuyển xếp lương vào bậc tương ứng của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp
huyện, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện cho phù hợp.
5. Thư ký viên[46] chưa đạt trình độ chuẩn đại học thì tùy theo trình độ
đào tạo là trung cấp hay Cao đẳng để xếp lương cho phù hợp như các ngạch công
chức có cùng yêu cầu trình độ đào tạo trong các cơ quan nhà nước.
6. Những người đã xếp bậc lương cuối cùng trong chức
danh thì tùy theo kết quả thực hiện nhiệm vụ và số năm giữ bậc lương cuối cùng
trong chức danh được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của
Chính phủ.
7. Chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới: Đối
với những người đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong chức
danh thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên
vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong chức danh. Mức %
phụ cấp thâm niên vượt khung quy đổi được tính theo chế độ phụ cấp thâm niên vượt
khung theo hướng dẫn của Chính phủ. Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm
phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án
nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng
với hệ số lương đang được hưởng.[47]
8.[48]
Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3[49]
được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:
a) Trường hợp chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch
thì được xếp lên một bậc liền kề;
b) Trường hợp đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch
thì được cộng thêm 36 tháng để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy
định của pháp luật.
[1] Nghị
quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III bảng phụ cấp
chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động
chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng
9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ,
bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
51/2001/QH10;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số
33/2002/QH10, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10;
Xét đề nghị của Chính phủ,”.
Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa
đổi, bổ sung mục I bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và
đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê
chuẩn bảng lương chức vụ, bảng lương phụ cấp chức vụ đối với cán bộ Lãnh đạo của
Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
51/2001/QH10;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2004/QH11 của Quốc hội
ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được thông
qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XI;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2004/QH11 của Quốc hội
ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc
hội đã được thông qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XI;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trực thuộc
Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII sửa đổi,
ban hành '”.
Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung bảng
phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt
động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm
sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm
2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng
minh Kiểm sát viên có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân Dân số
63/2014/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 82/2014/QH13 ngày
24/11/2014 của Quốc hội về việc thi hành Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;
Xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao,”.
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức
vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành
Tòa án, ngành Kiểm sát có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số
62/2014/QH13, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2014/QH13 về việc thi
hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Nghị quyết số 82/2014/QH13 về việc thi hành
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;
Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
lại Tờ trình số 459/TTr-TANDTC ngày 16 tháng 5 năm 2016; đề nghị của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại Tờ trình số 12/TTr-VKSNDTC-V15 ngày 29 tháng
3 năm 2016,”.
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ Lãnh
đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát
đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số
34/2024/QH15,”.
Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức
vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành
Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15,
có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15:
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số
62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18
tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể
và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội:
Theo đề nghị của Ủy ban Công tác đại biểu,”.
[2] Điều
2 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III bảng
phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt
động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30
tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức
vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 11 năm 2009 quy định như sau:
“Điều 2.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 11 năm 2009.
Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.”.
Điều 3 của Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12 phê
chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục I bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị
quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng lương phụ cấp chức vụ đối với cán bộ
lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm
sát, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2010 quy định như sau:
“Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 3 năm 2010.”.
Điều 3 của Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi, bổ
sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc
hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án,
ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30
tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng
minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015 quy định như
sau:
“Điều 3.
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký.
2. Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và
các cơ quan hữu quan hướng dẫn thi hành Nghị quyết này”.
Điều 4 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi,
bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9
năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng
phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2016 quy định như sau:
"'Điều 4.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2016.
2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm
sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết
này.”.
Điều 3 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi,
bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với
cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án,
ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025 quy định như
sau:
"Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày
thông qua.
2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ
quan liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.”.
Các điều 2, 3 và 4 của Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ Lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị
quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 4 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày
được thông qua, trừ trường hợp quy định lại khoản 2 Điều này.
2. Chế độ phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Nghị quyết này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công
tác về giữ chức danh Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội
đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà hệ số phụ cấp chức vụ cao hơn hệ số phụ cấp
chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định,
sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Đối với chức danh ủy viên của Ban của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đang bảo
lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy
hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số
phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo
quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
này.
3. Đối với chức danh lãnh đạo của Hội đồng nhân
dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố:
a) Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh
đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính
theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ
lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết
này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu
thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này;
b) Trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến
trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo
hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ
chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết
này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Nghị
quyết này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng
Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết
này”.
[3] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định khoản 4 Điều 1 của tại Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30
tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức
vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị
quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[4] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị
quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 4 năm 2026.
[5] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12
phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục I bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh
đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc phê chuẩn Bảng lương chức vụ, Bảng lương phụ cấp chức vụ đối với cán bộ
lãnh đạo của Nhà nước; Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm
sát, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2010.
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều
1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị
quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ
lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm
sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết
số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 4 năm 2026.
[6] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12
phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục I bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh
đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc phê chuẩn Bảng lương chức vụ, Bảng lương phụ cấp chức vụ đối với cán bộ
lãnh đạo của Nhà nước; Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm
sát, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2010.
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều
1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị
quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ
lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm
sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết
số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 4 năm 2026.
[7] Tiết
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[8] Tiết
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[9] Chức
danh và hệ số phụ cấp này được quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[10]
Chức danh và hệ số phụ cấp này được quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30
tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức
vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2016.
[11]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết
973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh
đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa
đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm
sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm
2015.
[12]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[13]
Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương
chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một
số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 02 năm 2025.
[14]
Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương
chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một
số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 02 năm 2025.
[15]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị
quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 4 năm 2026.
[16]
Cụm từ “Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” được thay thế bằng cụm từ “Chánh Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán
bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành
Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[17]
Cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” được thay thế bằng cụm từ “Phó
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối
với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án,
ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[18]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị
quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 4 năm 2026.
[19]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị
quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 4 năm 2026.
[20]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30
tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức
vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị
quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[21]
Cột này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ
đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên
trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm
2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng
phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm
2009.
[22]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị
quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 4 năm 2026.
[23]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11
ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số
888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 4 năm 2026.
[24]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị
quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 4 năm 2026.
[25]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị
quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 4 năm 2026.
[26]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị
quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 4 năm 2026.
[27]
Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết
số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức
vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên
trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm
2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng
phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm
2009.
[28]
Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết
số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức
vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên
trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm
2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng
phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm
2009.
[29]
Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[30]
Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[31]
Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[32]
Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[33]
Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết
số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức
vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên
trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm
2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng
phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm
2009.
[34]
Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết
số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức
vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên
trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm
2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng
phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm
2009.
[35]
Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết
973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh
đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa
đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm
sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm
2015.
[36]
Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết
973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh
đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa
đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm
sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm
2015.
[37]
Mục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị
quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15. Chế độ phụ cấp quy định tại
Mục này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[38]
Chức danh Thẩm phán cao cấp được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết
số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh
đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm
sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Cụm từ “Thẩm phán cao cấp” được thay thế bằng cụm từ
“Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết
số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương
chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một
số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13
và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm
2025.
[39]
Cụm từ “,Thư ký viên cao cấp” được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết
số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ
sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 02 năm 2025.
[40]
Chức danh Kiểm sát viên cao cấp được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với
cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị
quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức
ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14
tháng 7 năm 2015.
[41]
Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm
phán Tòa án nhân dân bậc 2” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương
chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một
số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 02 năm 2025.
[42]
Cụm từ “, Thư ký viên chính” được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết
số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ
sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 02 năm 2025.
[43]
Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm
phán Tòa án nhân dân bậc 1” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương
chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một
số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 02 năm 2025.
[44]
Cụm từ “Thư ký Tòa án” được thay thế bằng cụm từ “Thư ký viên” theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của
Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được
sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết
số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[45]
Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm
phán Tòa án nhân dân bậc 1” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương
chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một
số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 02 năm 2025.
[46]
Cụm từ “Thư ký Tòa án” được thay thế bằng cụm từ “Thư ký viên” theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của
Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được
sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết
số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[47]
Nội dung “Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển
thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm
phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang
được hưởng.” được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương
chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một
số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 02 năm 2025.
[48] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[49]
Cụm từ “Thẩm phán cao cấp” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân
bậc 3” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa
đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối
với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa
án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
Văn bản hợp nhất 116/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Nghị quyết phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát do Văn phòng Quốc hội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 116/VBHN-VPQH ngày 29/05/2026 hợp nhất Nghị quyết phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát do Văn phòng Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
427
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|