|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 108/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
LUẬT
CƠ QUAN ĐẠI
DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 19/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
2. Luật số 08/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
(sau đây gọi là cơ quan đại diện) và quản lý nhà nước đối với cơ quan đại diện.
Điều 2. Cơ quan đại diện
1. Cơ quan đại diện thực hiện chức năng đại diện chính thức
của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế
tiếp nhận và thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại phù hợp với quy định tại Điều 12 của Luật này.
2. Cơ quan đại diện bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ
quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế.
3. Cơ quan đại diện được hưởng đầy đủ quyền ưu đãi, miễn trừ
phù hợp với pháp luật quốc tế.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ
quan đại diện
1. Thực hiện chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam.
2. Chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, sự quản lý trực tiếp của Bộ Ngoại giao và sự giám sát của Quốc hội.
3. Hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp
với pháp luật quốc tế và pháp luật của quốc gia nơi đặt trụ sở của cơ quan đại
diện.
4. Tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan đại diện ngoại giao là Đại sứ quán.
2. Cơ quan đại diện lãnh sự là Tổng Lãnh sự quán và
Lãnh sự quán.
3. Cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế là Phái đoàn thường
trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường trực và cơ quan có tên gọi khác
thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt Nam tại tổ chức quốc tế liên
chính phủ.
4. Khu vực lãnh sự là bộ phận lãnh thổ của quốc gia tiếp nhận
được nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận thỏa thuận để
cơ quan đại diện lãnh sự thực hiện chức năng lãnh sự.
5. Thành viên cơ quan đại diện bao gồm người đứng đầu cơ
quan đại diện, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự và nhân viên cơ quan đại
diện.
6. Viên chức ngoại giao là người đảm nhiệm chức vụ ngoại
giao.
7. Viên chức lãnh sự là người đảm nhiệm chức vụ lãnh sự.
8.[2] (được
bãi bỏ)
9. Nhân viên cơ quan đại diện là người đảm nhận công việc
hành chính, kỹ thuật hoặc phục vụ.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
Điều 5. Thúc đẩy quan hệ chính trị - xã hội, quốc
phòng - an ninh
1. Tổng hợp, đánh giá và cung cấp thông tin cho cơ quan có
thẩm quyền về tình hình chính trị - xã hội, quốc phòng - an ninh của quốc gia,
tổ chức quốc tế tiếp nhận.
2. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về biện pháp cần thiết để
thúc đẩy sự phát triển quan hệ chính trị - xã hội, quốc phòng - an ninh giữa nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
3. Thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ giữa cơ quan đại
diện với cơ quan, tổ chức và cá nhân tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận; tạo
điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện chính sách đối ngoại trong quan
hệ với quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
Điều 6. Phục vụ phát triển đất nước[3]
1. Nghiên cứu chiến lược, chính sách, pháp luật, xu hướng
phát triển kinh tế, các lĩnh vực hợp tác mới phục vụ hội nhập quốc tế, thương mại,
công nghiệp, nông nghiệp, đầu tư, viện trợ phát triển, khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghệ chiến lược, bảo vệ môi trường, y tế,
giáo dục, đào tạo, du lịch, hợp tác sử dụng nguồn nhân lực, xây dựng và thi
hành pháp luật và các vấn đề liên quan khác của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp
nhận; báo cáo cơ quan có thẩm quyền về chủ trương, quyết sách có ý nghĩa chiến
lược của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận có tác động đến sự phát triển của
Việt Nam.
2. Cung cấp thông tin, giới thiệu tình hình, khả năng và
nhu cầu hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp của quốc gia tiếp nhận;
hỗ trợ xác minh thông tin liên quan đến hoạt động kinh tế và tư cách pháp nhân
của doanh nghiệp tại quốc gia tiếp nhận khi có yêu cầu; hỗ trợ doanh nghiệp Việt
Nam phát triển và hoạt động tại quốc gia tiếp nhận; chủ động dự báo về chính
sách kinh tế, thương mại và biện pháp mà phía nước ngoài có thể áp dụng đối với
Nhà nước, doanh nghiệp Việt Nam.
3. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về chính sách, biện pháp
thích hợp và tổ chức thực hiện nhằm phát triển quan hệ kinh tế giữa nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận và thúc đẩy
giao lưu nhân dân.
4. Tham gia xúc tiến, thúc đẩy hợp tác về các lĩnh vực:
thương mại, đầu tư, công nghiệp văn hóa, hợp tác kinh tế mới phục vụ hội nhập
quốc tế; thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước
ngoài; vận động tranh thủ viện trợ và quảng bá về du lịch Việt Nam tại quốc
gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận; hợp tác khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, giáo dục, đào tạo, y tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và quốc gia tiếp nhận; vận động các quốc gia và tổ chức quốc tế ghi danh,
công nhận di sản văn hóa; phát triển thị trường lao động ngoài nước; theo dõi
và thúc đẩy việc thực hiện cam kết quốc tế; chuyển giao công nghệ, thu hút
chuyên gia, nhà khoa học làm việc, đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Điều 7. Thúc đẩy quan hệ văn hóa
1. Tổng hợp, đánh giá và cung cấp thông tin cho cơ quan có
thẩm quyền về kinh nghiệm xây dựng và phát triển văn hóa của quốc gia, tổ chức
quốc tế tiếp nhận.
2. Kiến nghị biện pháp thúc đẩy hợp tác văn hóa giữa nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
3. Tuyên truyền, quảng bá về lịch sử, văn hóa, hình ảnh đất
nước, con người Việt Nam tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
4. Giới thiệu với cơ quan, tổ chức và nhân dân Việt Nam về
lịch sử, văn hóa, hình ảnh đất nước, con người của quốc gia tiếp nhận và hoạt động
liên quan đến văn hóa của tổ chức quốc tế tiếp nhận.
5. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi đoàn
và hoạt động giao lưu văn hóa giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
6. Tổ chức hoặc tham gia tổ chức hoạt động, sự kiện văn hóa
Việt Nam tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ lãnh sự và bảo hộ công dân[4]
1.[5]
Bảo hộ lãnh sự đối với lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công
dân, pháp nhân, doanh nghiệp Việt Nam và thực hiện các nhiệm vụ lãnh sự được
quy định tại Điều này trên cơ sở tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc
gia tiếp nhận và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
quốc gia tiếp nhận là thành viên, phù hợp với pháp luật, thông lệ quốc tế. Chủ
động, kịp thời thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền các biện pháp phù
hợp để bảo hộ công dân ở nước ngoài trong các vụ việc khẩn cấp, quy mô lớn.
2. Thực hiện việc thăm lãnh sự và liên hệ, tiếp xúc với công dân Việt
Nam trong trường hợp họ bị bắt, tạm giữ, tạm giam, xét xử hoặc đang chấp hành
hình phạt tù tại quốc gia tiếp nhận.
3. Trong trường hợp công dân, pháp nhân Việt Nam không thể bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình theo pháp luật và thực tiễn của quốc gia tiếp nhận,
cơ quan đại diện có thể tạm thời đại diện hoặc thu xếp người đại diện cho họ tại
tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tiếp nhận cho đến khi có người
khác làm đại diện cho họ hoặc họ tự bảo vệ được quyền và lợi ích của mình.
4.[6]7 Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, hủy
bỏ hộ chiếu và giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam phù hợp với
quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
5.[7]9 Cấp, hủy bỏ thị thực; cấp, thu hồi,
hủy bỏ giấy miễn thị thực của Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật Việt
Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
6. Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến hộ tịch, con nuôi phù hợp với quy định
của pháp luật Việt Nam và không trái với pháp luật của quốc gia tiếp nhận hoặc
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là
thành viên.
7.10[8] Thực hiện nhiệm vụ công chứng, chứng
thực phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên; tiếp nhận, bảo
quản giấy tờ, tài liệu và đồ vật có giá trị của công dân, pháp nhân Việt Nam
khi có yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và không trái với
pháp luật của quốc gia tiếp nhận.
8.11[9] Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài
liệu của nước ngoài và chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam phù hợp
với quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với cơ quan hoặc người có thẩm quyền của quốc gia tiếp nhận
hoàn thành thủ tục giúp công dân, pháp nhân Việt Nam giải quyết những vấn đề
liên quan đến thừa kế tài sản hoặc nhận lại tài sản thừa kế được mở có lợi cho
Nhà nước Việt Nam.
10.12[10] (được bãi bỏ)
11. Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến quốc tịch phù hợp với quy định của
pháp luật.
12. Thực hiện việc đăng ký công dân đối với người có quốc tịch Việt Nam
cư trú tại quốc gia tiếp nhận phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp
luật và thông lệ quốc tế.
13.[11]13 Thực hiện một số nhiệm vụ về dẫn độ,
chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự,
tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
14. Giúp đỡ tàu biển Việt Nam, tàu bay mang quốc tịch Việt Nam và phương
tiện giao thông vận tải khác đăng ký tại Việt Nam để bảo đảm tàu biển, tàu bay
và phương tiện giao thông vận tải đó được hưởng đầy đủ quyền và lợi ích tại quốc
gia tiếp nhận theo quy định của pháp luật của quốc gia tiếp nhận, phù hợp với
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là
thành viên, phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế.
15.[12]15 Phối hợp thực hiện nhiệm vụ liên
quan đến phòng dịch, kiểm dịch động vật, thực vật phù hợp với quy định của pháp
luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia tiếp nhận, điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên, phù hợp với pháp
luật và thông lệ quốc tế.
16. Thực hiện nhiệm vụ lãnh sự khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
và không trái với pháp luật của quốc gia tiếp nhận hoặc theo điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên.
Điều 9. Hỗ trợ và bảo vệ cộng đồng người Việt Nam ở nước
ngoài
1. Tuyên truyền, giới thiệu chính sách và pháp luật Việt Nam liên quan đến
người Việt Nam ở nước ngoài.
2. Tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình cộng đồng và
công tác vận động, hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
3.[13]16 Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về
chính sách, biện pháp duy trì sự gắn bó của cộng đồng người Việt Nam ở nước
ngoài với quê hương, đất nước; khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài giữ gìn
bản sắc dân tộc, thúc đẩy bảo tồn và lan tỏa tiếng Việt, chữ viết tiếng Việt,
tham gia hoạt động trên các lĩnh vực đời sống xã hội của đất nước.
4. Tạo điều kiện và hỗ trợ cho người Việt Nam ở nước ngoài ổn định cuộc
sống, hội nhập với xã hội tại quốc gia tiếp nhận; kiến nghị biện pháp cần thiết
để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người Việt Nam, ngăn ngừa hành động
phân biệt đối xử đối với cộng đồng người Việt Nam ở quốc gia tiếp nhận.
5. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoạt động văn hóa phục vụ cộng đồng người
Việt Nam ở nước ngoài.
6. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền hình thức khen thưởng thích hợp đối
với tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc trong
hoạt động xây dựng cộng đồng và đóng góp xây dựng đất nước.
Điều 10. Thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại
1.[14]17 Chỉ đạo, hướng dẫn theo thẩm quyền
việc thực hiện thống nhất chính sách đối ngoại đối với đại diện của cơ quan, địa
phương và tổ chức Việt Nam tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận và đoàn được
cơ quan, tổ chức Việt Nam cử đi công tác tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
1a.[15]18 Thống nhất quản lý hoạt động thông
tin đối ngoại và chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan đề xuất, triển khai
hoạt động thông tin đối ngoại tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
2. Chủ trì, phối hợp tổ chức và trực tiếp tham gia hoạt động đối ngoại của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức tại quốc gia, tổ chức quốc
tế tiếp nhận.
3. Thực hiện biện pháp thích hợp và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền
về hoạt động của đại diện cơ quan, tổ chức hoặc của đoàn Việt Nam được cử đi
công tác tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận không phù hợp với chính sách đối
ngoại, làm ảnh hưởng đến quan hệ giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
4. Tổng kết, đánh giá hoạt động đối ngoại tại quốc gia, tổ chức quốc tế
tiếp nhận; kiến nghị biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm chính sách đối ngoại của
Nhà nước Việt Nam được thực hiện thống nhất ở nước ngoài.
Điều 11. Quản lý cán bộ và cơ sở vật chất của cơ quan đại
diện
1. Quản lý về tổ chức, cán bộ; công tác văn thư, lưu trữ và bảo vệ bí mật
nhà nước.
2. Quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài sản, cơ sở vật chất được
giao và kinh phí được cấp.
3. Thực hiện biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ an ninh, an
toàn đối với thành viên và trụ sở cơ quan đại diện.
4.[16]19 Tham gia, triển khai chuyển đổi
số trong hoạt động và giao dịch của cơ quan đại diện, phù hợp với pháp luật Việt
Nam, luật pháp quốc tế, pháp luật và điều kiện của quốc gia tiếp nhận.
Điều 12. Phân công thực hiện chức năng, nhiệm vụ
giữa các cơ quan đại diện
1. Cơ quan đại diện thực hiện chức năng, nhiệm vụ cụ thể
theo quyết định thành lập của Chính phủ, phù hợp với thỏa thuận giữa nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận, phù hợp với
pháp luật quốc tế.
2. Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan đại diện cao nhất
của Nhà nước Việt Nam tại quốc gia tiếp nhận.
Cơ quan đại diện ngoại giao có thể thực hiện chức năng đại
diện tại một hay nhiều quốc gia hoặc tổ chức quốc tế và có thể thực hiện chức
năng, nhiệm vụ ngoại giao, lãnh sự do quốc gia khác ủy nhiệm.
Cơ quan đại diện ngoại giao có trách nhiệm thống nhất quản
lý hoạt động đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại quốc gia
tiếp nhận và có quyền kiểm tra hoạt động đối ngoại của cơ quan đại diện lãnh sự
tại quốc gia tiếp nhận.
3. Cơ quan đại diện lãnh sự thực hiện chức năng, nhiệm vụ
lãnh sự tại khu vực lãnh sự và có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ này ngoài
khu vực lãnh sự theo thỏa thuận giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
quốc gia tiếp nhận.
Cơ quan đại diện lãnh sự có thể thực hiện chức năng, nhiệm
vụ lãnh sự tại một hay nhiều quốc gia hoặc chức năng, nhiệm vụ lãnh sự do quốc
gia khác ủy nhiệm tại quốc gia tiếp nhận và chức năng, nhiệm vụ ngoại giao tại
quốc gia tiếp nhận theo thỏa thuận giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và quốc gia tiếp nhận.
Cơ quan đại diện lãnh sự có trách nhiệm thống nhất quản lý
hoạt động đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại quốc gia tiếp
nhận trong trường hợp không có cơ quan đại diện ngoại giao tại quốc gia đó.
4. Cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế có thể thực hiện chức
năng, nhiệm vụ đại diện tại một hay nhiều tổ chức quốc tế và có thể thực hiện một
số nhiệm vụ lãnh sự tại quốc gia nơi đặt trụ sở của tổ chức quốc tế theo thỏa
thuận giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia đó.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ
MÁY, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ VÀ TRỤ SỞ CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
Điều 13. Thành lập, tạm đình chỉ, chấm dứt hoạt
động
1. Cơ quan đại diện được Chính phủ thành lập và do Bộ Ngoại
giao trực tiếp quản lý.
2. Căn cứ yêu cầu hoạt động và quan hệ đối ngoại, trên cơ sở
thỏa thuận với quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận và sau khi trao đổi ý kiến với
các cơ quan hữu quan, Bộ Ngoại giao trình Chính phủ quyết định việc thành lập,
tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động của cơ quan đại diện.
3. Sau khi Chính phủ quyết định, Bộ Ngoại giao chủ trì, phối
hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức thực hiện và hoàn thành thủ tục đối ngoại
cần thiết.
Điều 14. Tổ chức bộ máy và biên chế
1.[17]20 Căn cứ tổng biên chế được cấp có
thẩm quyền giao cho các cơ quan đại diện, Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ
Nội vụ, các cơ quan hữu quan xây dựng đề án tổng thể về tổ chức bộ máy và chỉ
tiêu biên chế của cơ quan đại diện. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt đề án.
2. Biên chế của cơ quan đại diện bao gồm cán bộ, công chức, viên chức của
Bộ Ngoại giao và căn cứ vào yêu cầu công tác, có cán bộ, công chức, viên chức của
một số cơ quan hữu quan làm việc theo chế độ biệt phái phù hợp với quy định của
pháp luật (sau đây gọi là cán bộ biệt phái).
3.[18]21 Trên cơ sở đề án tổng thể được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt, căn cứ yêu cầu hoạt động và quan hệ đối ngoại, sau
khi trao đổi thống nhất với các cơ quan hữu quan, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết
định cụ thể về cơ cấu tổ chức và nhân sự của từng lĩnh vực thuộc cơ quan đại diện
để phụ trách các lĩnh vực sau đây:
a) Chính trị, đối ngoại;
b) Quốc phòng, an ninh;
c) Kinh tế, thương mại, công nghiệp, tài chính, đầu tư, du
lịch, lao động, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp
công nghệ số, nông nghiệp, môi trường, pháp luật;
d) Văn hóa, thông tin, báo chí, giáo dục, đào tạo, y tế;
đ) Lãnh sự, công tác cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài;
e) Hành chính, lễ tân, quản trị;
g) Các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
4.[19]22 Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định
điều chuyển biên chế thuộc phạm vi quản lý giữa các cơ quan đại diện; quyết định
điều chuyển biên chế là cán bộ biệt phái giữa các cơ quan đại diện trên cơ sở đề
nghị của Thủ trưởng cơ quan cử cán bộ biệt phái và ý kiến thống nhất của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ.
Việc điều chuyển biên chế giữa các cơ quan đại diện được thực hiện căn cứ
vào yêu cầu nhiệm vụ, địa bàn công tác và bảo đảm nguyên tắc không vượt
quá tổng chỉ tiêu biên chế được giao cho các cơ quan đại diện.
Điều 15. Kinh phí
1.[20]23 Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng,
quyết toán ngân sách nhà nước và nội dung công tác kế toán được thực hiện bằng
đồng đô-la Mỹ và đồng tiền sở tại quy đổi ra Đồng Việt Nam. Nhà nước bảo đảm
kinh phí cần thiết bằng đồng đô-la Mỹ để cơ quan đại diện thực hiện chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
2. Kinh phí của cơ quan đại diện được cấp từ ngân sách nhà nước và được
phân bổ như sau:
a)[21]24 Kinh phí chi đầu tư phát triển được
cấp cho Bộ Ngoại giao để phân bổ cho cơ quan đại diện, trừ dự án đầu tư xây dựng
của các cơ quan trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và thương mại;
b)[22]25 Kinh phí hoạt động thường
xuyên được cấp cho Bộ Ngoại giao để phân bổ cho cơ quan đại diện, trừ kinh phí
dành cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh và thương mại theo quy định của Chính phủ;
c) Kinh phí dành cho hoạt động chuyên môn đặc thù được cấp
cho cơ quan hữu quan phụ trách hoạt động đó để phân bổ thực hiện. Chính phủ quy
định chi tiết điểm này.
3.[23]26 Việc lập dự toán, phân bổ và quyết
toán kinh phí của cơ quan đại diện được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê, mua sắm hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng và nhiệm vụ cần thiết khác tại cơ quan đại diện sau khi được cấp có
thẩm quyền giao dự toán ngân sách nhà nước.
Điều 16. Trụ sở, cơ sở vật chất
1. Cơ quan đại diện có trụ sở tại quốc gia tiếp nhận hoặc tại quốc gia
nơi đặt trụ sở của tổ chức quốc tế tiếp nhận. Trụ sở cơ quan đại diện phải treo
quốc kỳ, quốc huy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và có biển đề tên
cơ quan đại diện.
2. Nhà nước bảo đảm các điều kiện về trụ sở, cơ sở vật chất, kỹ thuật và
trang thiết bị cần thiết để cơ quan đại diện và thành viên cơ quan đại diện thực
hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Cơ quan đại diện được trang bị
và sử dụng hệ thống thông tin liên lạc riêng để duy trì liên lạc thường xuyên
và bảo mật với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
3.[24]27 Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng
của cơ quan đại diện được thực hiện như sau:
a) Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công cho dự án đầu tư xây dựng của
cơ quan đại diện phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công. Trong trường
hợp cần thiết, việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và dự án đầu
tư có thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn;
b) Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện được áp dụng
theo điều ước quốc tế, thỏa thuận giữa Việt Nam với quốc gia tiếp nhận, pháp luật
của quốc gia tiếp nhận, pháp luật Việt Nam;
c) Nguồn kinh phí thực hiện dự án đầu tư xây dựng do ngân
sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
Chương IV
THÀNH VIÊN CƠ
QUAN ĐẠI DIỆN
Điều 17. Tiêu chuẩn thành viên cơ quan đại diện28[25]
1. Thành viên cơ quan đại diện đáp ứng các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy
định của pháp luật, trừ trường hợp là nhân viên hợp đồng quy định tại Điều 29 của Luật này;
b) Có đủ tiêu chuẩn, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ, ngoại ngữ và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu công tác theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao trên cơ sở đề án tổng thể được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Đại sứ đặc mệnh toàn quyền đáp ứng các tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều này và các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững
vàng, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Có trình độ đại học trở lên; có trình độ lý luận chính
trị cử nhân hoặc cao cấp; đã được đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức, chuyên môn,
nghiệp vụ đối ngoại; sử dụng thông thạo ít nhất một ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu
công tác;
c)[26]29Nắm vững và có năng lực tham mưu,
chỉ đạo, tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách đối ngoại
của Nhà nước; có năng lực tổng hợp, phân tích và dự báo; có năng lực tổ chức,
điều hành, tập hợp, đoàn kết nội bộ và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; có kinh nghiệm quản lý,
công tác trong lĩnh vực đối ngoại; có năng lực tổ chức thực hiện chuyển đổi số;
đã có thời gian giữ chức vụ phó vụ trưởng hoặc tương đương trở lên hoặc đã được
phong hàm ngoại giao từ Tham tán trở lên hoặc là chuyên gia trong lĩnh vực đối
ngoại, hội nhập quốc tế được công nhận theo quy định của Chính phủ;
d) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; trong độ
tuổi đủ để hoàn thành ít nhất một nhiệm kỳ công tác, trừ trường hợp đặc biệt,
căn cứ yêu cầu đối ngoại, địa bàn công tác, năng lực, uy tín cá nhân, do Chính
phủ quy định.
Điều 18. Chức vụ ngoại giao, chức
vụ lãnh sự và chức vụ ngoại giao đặc thù tại cơ quan đại diện30[27]
1. Chức vụ ngoại giao bao gồm:
a) Đại sứ đặc mệnh toàn quyền;
b) Đại sứ;
c) Công sứ;
d) Tham tán Công sứ;
đ) Tham tán;
e) Bí thư thứ nhất;
g) Bí thư thứ hai;
h) Bí thư thứ ba;
i) Tùy viên.
2. Chức vụ lãnh sự bao gồm:
a) Tổng Lãnh sự;
b) Phó Tổng Lãnh sự;
c) Lãnh sự;
d) Phó Lãnh sự;
đ) Tùy viên lãnh sự.
3. Chức vụ ngoại giao đặc thù bao gồm:
a) Đại biện;
b) Tùy viên Quốc phòng;
c) Phó Tùy viên Quốc phòng;
d) Trợ lý Tùy viên Quốc phòng;
đ) Chức vụ ngoại giao đặc thù khác theo lĩnh vực chuyên ngành do Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao quyết định trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan cử cán bộ, bảo
đảm phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp
nhận.
Điều 19. Người đứng đầu cơ quan đại diện
1. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao là Đại sứ đặc mệnh toàn
quyền hoặc Đại biện trong trường hợp chưa cử Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.
2. Người đứng đầu Tổng Lãnh sự quán là Tổng Lãnh sự. Người đứng đầu Lãnh
sự quán là Lãnh sự.
3.[28]31Người đứng đầu cơ quan
đại diện tại Liên hợp quốc là Đại diện thường trực và có chức vụ ngoại giao Đại
sứ đặc mệnh toàn quyền. Người đứng đầu cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế
khác là Đại diện thường trực, Quan sát viên thường trực hoặc Đại diện của Chủ tịch
nước tại tổ chức quốc tế và có chức vụ ngoại giao Đại sứ hoặc Đại sứ đặc mệnh
toàn quyền.
Điều 20. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi người
đứng đầu cơ quan đại diện32[29]
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng
Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan đại diện là Đại sứ
đặc mệnh toàn quyền.
2. Căn cứ nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch
nước bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi người đứng đầu cơ quan đại
diện là Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.
3. Chủ tịch nước quyết định cử, triệu hồi người đứng đầu cơ
quan đại diện là Đại diện của Chủ tịch nước tại tổ chức quốc tế theo đề nghị của
Thủ tướng Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định bổ nhiệm, triệu hồi
người đứng đầu cơ quan đại diện, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và
3 Điều này.
5. Người đứng đầu cơ quan đại diện tại một quốc gia, tổ chức
quốc tế có thể được cử hoặc bổ nhiệm kiêm nhiệm làm người đứng đầu cơ quan đại
diện tại quốc gia, tổ chức quốc tế khác.
Điều 21. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan
đại diện
1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan đại diện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đó; chỉ
đạo xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan đại diện.
2. Phân công, bố trí công việc của thành viên cơ quan đại
diện phù hợp với quyết định bổ nhiệm của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và yêu cầu
công tác của cơ quan đại diện; phối hợp với cơ quan hữu quan chỉ đạo công tác đối
với cán bộ biệt phái; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chế độ,
chính sách đối với thành viên cơ quan đại diện; quản lý kỷ luật lao động và
đánh giá thành viên cơ quan đại diện; khen thưởng, kỷ luật theo thẩm quyền hoặc
đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố
cáo theo quy định của pháp luật.
2a.[30]33 Quyết định việc ký kết và tổ chức
thực hiện văn bản hợp tác giữa cơ quan đại diện với đối tác nước ngoài trong phạm
vi thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện. Việc ký kết và tổ chức
thực hiện văn bản hợp tác được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao.
3. Tham gia tổ chức hoạt động của đoàn cấp cao Việt Nam sang thăm và làm
việc tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
3a.[31]34 Chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện và kiến nghị thực hiện biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ bí mật nhà nước,
bảo đảm an ninh, an toàn đối với thành viên và trụ sở cơ quan đại diện.
4. Chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng hợp lý, tiết
kiệm kinh phí và cơ sở vật chất của cơ quan đại diện theo quy định của pháp luật.
4a.[32]35 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chuyển
đổi số, ứng dụng công nghệ, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện và trong công tác quản lý, vận
hành cơ quan đại diện theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết và trực tiếp báo cáo với cơ
quan có thẩm quyền về hoạt động của cơ quan đại diện; kiến nghị Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao biện pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy, biên chế và chế độ, chính sách
đối với cơ quan đại diện.
6. Trong trường hợp khẩn cấp, có quyền quyết định biện pháp
cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của thành viên cơ quan đại diện
và gia đình, tài liệu và tài sản của cơ quan đại diện, đồng thời báo cáo ngay Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao.
7. Trong trường hợp đặc biệt, quyết định đưa về nước thành
viên cơ quan đại diện không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có hành vi gây hậu quả
nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, quan hệ với quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp
nhận, đồng thời báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 22. Người tạm thời đứng đầu cơ quan đại diện
1. Trong trường hợp người đứng đầu cơ quan đại diện tạm thời
vắng mặt hoặc vì lý do khác không thực hiện được nhiệm vụ của mình, người đứng
đầu cơ quan đại diện chỉ định một thành viên cơ quan đại diện của Bộ Ngoại giao
có chức vụ kế tiếp tạm thời đứng đầu cơ quan đại diện và báo cáo ngay Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao.
2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có thể chỉ định một người khác tạm
thời đứng đầu cơ quan đại diện.
3. Trong từng trường hợp cụ thể, người đứng đầu cơ quan đại
diện hoặc Bộ trưởng Bộ Ngoại giao giới thiệu với quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp
nhận người được chỉ định tạm thời đứng đầu cơ quan đại diện.
Điều 23. Bổ nhiệm, triệu hồi thành viên khác của
cơ quan đại diện
1. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bổ nhiệm, triệu hồi thành viên
khác của cơ quan đại diện.
2. Thủ tục bổ nhiệm, triệu hồi thành viên khác của cơ quan
đại diện do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định.
Điều 24. Trách nhiệm của thành viên cơ quan đại
diện
1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam, thực hiện các quy định của
Bộ Ngoại giao và của cơ quan đại diện; bảo vệ và đề cao hình ảnh, uy tín, danh
dự và lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại quốc gia, tổ chức
quốc tế tiếp nhận.
2. Tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của quốc gia
tiếp nhận; tích cực góp phần tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác giữa nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
3. Chấp hành sự chỉ đạo và điều hành của người đứng đầu cơ
quan đại diện; báo cáo và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan đại diện
về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Không được lạm dụng quyền ưu đãi, miễn trừ vì lợi ích cá
nhân, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và cơ quan đại diện. Trong thời gian công tác tại cơ quan đại diện, không
được tiến hành hoạt động nghề nghiệp nhằm mục đích thu lợi riêng.
Điều 25. Trách nhiệm của thành viên gia đình
1. Thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 và
4 Điều 24 của Luật này.
2. Không được lạm dụng quyền ưu đãi, miễn trừ vì lợi ích cá
nhân, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và cơ quan đại diện.
Điều 26. Chế độ dành cho thành viên cơ quan đại
diện, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan đại diện36[33]
1. Thành viên cơ quan đại diện, vợ hoặc chồng được cử đi
công tác nhiệm kỳ cùng với thành viên cơ quan đại diện trong thời gian công tác
tại cơ quan đại diện được hưởng:
a) Chế độ lương, phụ cấp, trợ cấp; chế độ nhà ở; chế độ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật;
b) Trợ cấp trong trường hợp bị thương hoặc chết;
c)[34]37 Trợ cấp và chế độ ưu đãi trong trường
hợp công tác tại khu vực đang xảy ra xung đột vũ trang, thảm họa do thiên tai,
dịch bệnh nguy hiểm hoặc trong điều kiện công tác đặc biệt khó khăn. Trợ cấp
chi phí đi lại, chi phí điều trị tại nước thứ ba trong trường hợp thiên tai, dịch
bệnh nguy hiểm hoặc trường hợp xung đột vũ trang gây nguy hiểm trực tiếp tới cơ
quan đại diện;
d)[35]38 Bảo đảm chi phí đi lại
trong trường hợp cha, mẹ hoặc cha, mẹ của vợ (chồng) hoặc vợ, chồng, con của
thành viên cơ quan đại diện chết.
1a.[36]39 Ngoài các chế độ quy định tại khoản
1 Điều này, thành viên cơ quan đại diện được hưởng phụ cấp địa bàn kiêm nhiệm
(nếu có).
2. Nữ thành viên cơ quan đại diện hoặc vợ của thành viên cơ
quan đại diện được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng với thành viên cơ quan đại diện,
khi sinh con được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật. Thời gian
nghỉ sinh con của nữ thành viên cơ quan đại diện được tính vào nhiệm kỳ công
tác.
3.[37]40 Con chưa thành niên đi theo thành
viên cơ quan đại diện được bảo đảm chi phí mua bảo hiểm khám bệnh, chữa bệnh,
chế độ vé máy bay tương tự như đối với vợ hoặc chồng thành viên cơ quan đại diện,
trợ cấp chi phí đi lại, chi phí điều trị tại nước thứ ba trong trường hợp thiên
tai, dịch bệnh nguy hiểm hoặc trường hợp xung đột vũ trang gây nguy hiểm trực
tiếp tới cơ quan đại diện. Con đi theo thành viên cơ quan đại diện được hỗ trợ
học phí hằng tháng tối đa bằng mức sinh hoạt phí cơ sở cho đến hết bậc trung học
phổ thông tại quốc gia tiếp nhận.
4.[38]42 Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều 27. Nhiệm kỳ công tác
1. Nhiệm kỳ công tác của thành viên cơ quan đại diện là 36
tháng và có thể được kéo dài trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 7 Điều 32 của Luật này.
2. Trong thời hạn 3 tháng kể từ khi kết thúc nhiệm kỳ công
tác về nước, thành viên cơ quan đại diện, vợ hoặc chồng được cử đi công tác nhiệm
kỳ cùng với thành viên cơ quan đại diện là cán bộ, công chức, viên chức chưa đến
tuổi nghỉ hưu được tiếp nhận và bố trí làm việc trở lại tại cơ quan, tổ chức
trước khi đi công tác nhiệm kỳ.
Điều 28.[39]43(được bãi bỏ)
Điều 29. Nhân viên hợp đồng
1. Cơ quan đại diện có thể tuyển dụng người cư trú tại quốc
gia nơi cơ quan đại diện có trụ sở làm nhân viên hợp đồng.
2. Quyền và nghĩa vụ của nhân viên hợp đồng được quy định tại
hợp đồng tuyển dụng.
Chương V
CHỈ ĐẠO, QUẢN
LÝ, GIÁM SÁT VÀ PHỐI HỢP CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
Điều 30. Chỉ đạo và quản lý cơ quan đại diện
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cơ quan đại diện.
2. Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo hoạt
động của cơ quan đại diện.
3. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện
quản lý nhà nước về cơ quan đại diện; trực tiếp quản lý, chỉ đạo và điều hành về
tổ chức và hoạt động của cơ quan đại diện.
Điều 31. Giám sát cơ quan đại diện
Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội thực
hiện quyền giám sát đối với hoạt động của cơ quan đại diện theo quy định của
pháp luật.
Điều 32. Thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao44[40]
1. Ban hành
theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về cơ quan đại diện.
2. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất trình Chính phủ chủ trương
đàm phán, ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế về cơ quan đại diện.
3. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án về tổ chức bộ
máy và chỉ tiêu biên chế của cơ quan đại diện.
4. Thống nhất chỉ đạo, kiểm tra[41]45 việc thực hiện đường lối,
chính sách đối ngoại và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện
và thành viên cơ quan đại diện theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về cơ quan đại
diện.
6.[42]46 Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ
trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm Đại sứ đặc
mệnh toàn quyền; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước cử và triệu
hồi Đại diện của Chủ tịch nước tại tổ chức quốc tế.
Quyết định kéo dài nhiệm kỳ của Đại sứ đặc mệnh toàn quyền căn cứ bối cảnh,
tình hình, yêu cầu nhiệm vụ đối ngoại tại địa bàn và báo cáo Chủ tịch nước, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ. Thời hạn kéo dài nhiệm kỳ tối đa
không quá 36 tháng.
6a.[43]48 Chỉ đạo người đứng đầu cơ quan đại
diện về nước trên cơ sở yêu cầu công tác đối ngoại hoặc quản lý; trường hợp cần
thiết, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc triệu hồi, miễn nhiệm
người đứng đầu cơ quan đại diện theo quy định.
7.[44]49 Bổ nhiệm, kéo dài nhiệm kỳ, triệu
hồi thành viên của cơ quan đại diện, trừ trường hợp được quy định tại khoản 6
Điều này.
8. Tổ chức và chỉ đạo việc phối hợp hoạt động giữa cơ quan
đại diện với cơ quan, tổ chức có liên quan ở trong nước và nước ngoài.
8a.[45]50 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan và trên cơ sở thỏa thuận với quốc gia tiếp nhận, quyết định việc xác
lập, điều chỉnh khu vực lãnh sự của cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước
ngoài. Ban hành quy định về nguyên tắc giải quyết công tác lãnh sự, việc ký giấy
tờ lãnh sự tại cơ quan đại diện phù hợp với đặc thù về tổ chức và hoạt động của
cơ quan đại diện.
8b.[46]51 Quy định việc thành lập, tạm đình
chỉ, chấm dứt hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện
lãnh sự do Lãnh sự danh dự đứng đầu, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, hoạt động của
Lãnh sự danh dự.
9. Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật và kinh phí của
cơ quan đại diện.
10. Khen thưởng, kỷ luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của
pháp luật.
Điều 33. Phối hợp công tác giữa cơ quan, tổ chức Việt Nam và
cơ quan đại diện
1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động đối ngoại của cơ
quan đại diện;
b)[47]52 Thông báo cho cơ quan đại diện dự
kiến chương trình, kế hoạch hoạt động đối ngoại tại quốc gia, tổ chức quốc tế
tiếp nhận trước ngày hoạt động đối ngoại diễn ra ít nhất 07 ngày làm việc; trường
hợp đề nghị cơ quan đại diện hỗ trợ cần gửi đề nghị trước ngày hoạt động đối
ngoại diễn ra ít nhất 30 ngày; trường hợp khẩn cấp hoặc theo chỉ đạo của cấp có
thẩm quyền phải thông báo cho cơ quan đại diện ngay khi phát sinh và nêu rõ lý
do;
c) Phối hợp với cơ quan đại diện tổ chức thực hiện hoạt động đối ngoại của
cơ quan, tổ chức Việt Nam tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận;
d) Phối hợp với cơ quan đại diện chỉ đạo hoạt động đối ngoại của đại diện
cơ quan, tổ chức Việt Nam tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
2. Trong trường hợp cơ quan đại diện cần xử lý công việc thuộc lĩnh vực
quản lý chuyên ngành, nếu ý kiến của cơ quan đại diện khác với ý kiến của cơ
quan, tổ chức hữu quan thì người đứng đầu cơ quan đại diện có quyền quyết định,
đồng thời báo cáo ngay với Bộ Ngoại giao và thông báo cho cơ quan, tổ chức hữu
quan.
Điều 34. Phối hợp công tác giữa đoàn được cử đi
công tác nước ngoài và cơ quan đại diện53[48]
1. Đoàn được cử đi công tác nước ngoài thông báo kịp thời
cho cơ quan đại diện về nội dung, chương trình hoạt động tại quốc gia, tổ chức
quốc tế tiếp nhận để phối hợp công tác và thông báo kết quả hoạt động cho cơ
quan đại diện hoặc Bộ Ngoại giao sau khi kết thúc đợt công tác.
2. Cơ quan đại diện tổng hợp và định kỳ hằng năm báo cáo cơ
quan có thẩm quyền về hoạt động của các đoàn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 35. Phối hợp công tác giữa cơ quan có cán bộ
biệt phái và cơ quan đại diện
1. Cơ quan có cán bộ biệt phái phối hợp với cơ quan đại diện
trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan đại diện đối với
lĩnh vực chuyên môn do cơ quan phụ trách và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho
cán bộ biệt phái thông qua người đứng đầu cơ quan đại diện, trừ trường hợp đặc
biệt.
2. Cơ quan đại diện phối hợp với cơ quan có cán bộ biệt
phái chỉ đạo, quản lý công tác của cán bộ biệt phái và đánh giá về việc hoàn
thành nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ biệt phái.
3.[49]54 Các bộ phận cán bộ biệt phái trực
thuộc cơ quan đại diện báo cáo người đứng đầu cơ quan đại diện định kỳ hoặc
theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan đại diện về kết quả hoạt động đối ngoại
và các nhiệm vụ cụ thể do cơ quan đại diện giao.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH55[50]
Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 9 năm
2009.
2. Pháp lệnh Lãnh sự ngày 13 tháng 11 năm 1990 và Pháp lệnh
về Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày
15 tháng 12 năm 1993 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số
19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài số 33/2009/QH12.”
Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài số 33/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
19/2017/QH14.”.
[2] Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[4] Tên Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
[5] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
[6]7 Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
[7]9 Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
[8]10 Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số
19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2018.
[9]11 Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số
19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2018.
12 Khoản này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
13 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
15 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
16 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
17 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
18 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
19 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
20 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
21 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
22 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
23 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
24 Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
25 Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
26 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
27 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
28 Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
29 Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
30 Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
31 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
32 Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
33 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
34 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
35 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
36 Tên Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
37 Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
38 Điểm này được
bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
39 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
40 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
42 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
43 Điều này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
44 Tên Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
45 Từ “, thanh
tra” được bỏ theo quy định tại điểm e khoản 12 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
46 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
48 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
49 Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 12 Điều 1 của Luật số
08/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
50 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 12 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
51 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 12 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
52 Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
53 Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 19/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
54 Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
55 Điều 2 của Luật
số 19/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2018 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2018.”.
Khoản 1 Điều 2 của Luật số 08/2026/QH16 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.”.