|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 114/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026
|
LUẬT
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Luật Thuế giá trị gia
tăng số 48/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 90/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025;
2. Luật số
149/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
3. Luật số 09/2026/QH16
ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm
2026.
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Thuế giá trị gia tăng.[1]
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu
thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế
giá trị gia tăng.
Điều 2. Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng.
Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy
định tại Điều 5 của Luật này.
Điều 4. Người nộp thuế
1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia
tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch
vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không
có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư
trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; tổ
chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu
khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại
Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
4. Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt
Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số
với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ
chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ
thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng
phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ
của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua
kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa
vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
5. Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử,
nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế
thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên
sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều này;
quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch
vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ
thuế quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1.[2] Sản phẩm
cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự
sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản
nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế
thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì
không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá
trị gia tăng đầu vào.
2. Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về
chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng
trọt.
3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn
nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự
nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
5. Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang
thuê.
6. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng
phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
7. Chuyển quyền sử dụng đất.
8. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người
học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo
hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền,
trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản;
tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc
tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động
tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ
biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng
khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng
theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được
nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với
Bên cho vay nước ngoài;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức
tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự
doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán,
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định
của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc
toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập
hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng
quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật,
kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh
và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo
quy định của pháp luật. Chuyển
nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán
tài sản;
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải
thu;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ
chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm:
hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn
mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước
sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử
lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
10. Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:
a) Dịch vụ y tế bao
gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh
đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh;
dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh,
dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu,
chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Dịch vụ chăm sóc
người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng
và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi
chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ
Y tế bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm
trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia
tăng;
b) Dịch vụ thú y bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi.
11. Dịch vụ tang lễ.
12. Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng
góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên) đối với các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng
và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu,
phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản
pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục
vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc
thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc
đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện,
phương tiện thủy nội địa.
17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại
trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế,
phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất
được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu
khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước
chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc
thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.
18. Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục
do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài,
tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam;
hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu
nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia
công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa
nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê
tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho
doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao
công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí
tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
22. Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ
nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai
thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế
biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với
định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các
tài nguyên, khoáng sản thô.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của
người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người;
nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.
25.[3] Hàng hóa, dịch vụ của hộ,
cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở
xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp
thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia
bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định
mức doanh thu năm tại khoản này phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng
thời kỳ.
26. Hàng hóa nhập khẩu trong
trường hợp sau đây:
a) Quà tặng
cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của
pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước
ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ
dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài
sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật
về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Hàng
hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Hàng hóa nhập
khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch
bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
đ) Hàng hóa mua
bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên
giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định
của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật
về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
e) Di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản
văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
27. Cơ
sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị
gia tăng đầu vào, trừ trường hợp
được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại
khoản 1 Điều 9 của Luật này.
28. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế
giá trị gia tăng quy định tại Điều này.
Chương II
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Điều 6. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá
tính thuế được quy định như sau:
a) Đối
với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị
gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã
có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa
chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa
có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế
bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi
trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối
với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật
về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản
thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với
thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ,
biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại
hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với
hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại,
giá tính thuế được xác định bằng không (0);
d) Đối
với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia
tăng.
Trường
hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho
thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước
cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
đ) Đối
với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả
một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi
trả góp, lãi trả chậm;
e) Đối
với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
g) Đối
với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay
phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây
dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính
thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy
móc, thiết bị;
h) Đối
với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá
trị gia tăng trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước
(giá đất được trừ). Chính phủ quy định việc xác định giá đất được trừ quy định
tại điểm này phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai;
i) Đối
với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền
hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;
k) Đối
với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán
là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức
sau:
|
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng
|
=
|
Giá thanh toán
|
|
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
|
l) Đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược là số tiền thu được từ hoạt động
này trừ số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng;
m) Đối
với các hoạt động sản xuất, kinh doanh gồm: hoạt động sản xuất điện của Tập
đoàn Điện lực Việt Nam; vận tải, bốc xếp; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ
hành; dịch vụ cầm đồ; sách chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát
hành (giá bìa); hoạt động in; dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường,
đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền
công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia
tăng. Chính phủ quy định giá tính thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh
doanh quy định tại điểm này.
2. Giá
tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả
khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
3.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời
điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối
với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa
cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối
với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập
hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời
điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính
phủ quy định:
a)
Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch
vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt
động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt
động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt
động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Điều 9. Thuế suất
1. Mức
thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a)[4] Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội
địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong
khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa
đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam)
đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất
khẩu tại chỗ;
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch
vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở
ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế
quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động
sản xuất xuất khẩu;
c)
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm
vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của
ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải
quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt
công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài
và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của
Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy
móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia
công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị
gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định
tại điểm d khoản này;
d) Các
trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển
nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính,
viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của
Luật này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại
nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức,
cá nhân trong khu phi thuế quan.
2. Mức thuế suất 5% áp
dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản
xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các
loại nước giải khát khác;
b) Phân
bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng
trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
c) Dịch vụ đào đắp, nạo
vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc,
phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
d) Sản phẩm cây trồng,
rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế
biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy
định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
đ) Mủ cao su dạng mủ cờ
rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
e) Sản phẩm bằng đay,
cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản
xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ;
giấy in báo;
g) Tàu khai thác
thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông
nghiệp theo quy định của Chính phủ;
h) Thiết bị y tế theo
quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;
dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
i) Thiết bị dùng để giảng
dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa;
k) Hoạt động nghệ thuật
biểu diễn truyền thống, dân gian;
l) Đồ chơi cho trẻ em;
sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật
này;
m) Dịch vụ khoa học,
công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ;
n) Bán, cho thuê,
cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.
3. Mức thuế suất 10% áp
dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại
Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử
và các nền tảng số.
4. Cơ sở kinh doanh nhiều
loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm
cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng
theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở
kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế
theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
5.[5] Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản
xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định hồ
sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% tại khoản 1 Điều này.
Điều 10. Phương pháp tính thuế
Phương
pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp
tính trực tiếp.
Điều 11. Phương pháp khấu trừ thuế
1.
Phương pháp khấu trừ thuế được quy định như sau:
a) Số
thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá
trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
b) Số
thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch
vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế
giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng
bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất
thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường
hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia
tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá
tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản
1 Điều 7 của Luật này;
c) Số
thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng
ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá
trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp
mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Luật
này và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14
của Luật này.
2.
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế
độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,
chứng từ bao gồm:
a) Cơ
sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ
đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
b) Cơ
sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất,
kinh doanh;
c) Tổ
chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm
kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
3.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Phương pháp tính trực tiếp
1. Số
thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia
tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối
với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Giá trị
gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định
bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc,
đá quý mua vào tương ứng.
Trường
hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở
kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính
trực tiếp trên giá trị gia tăng.
2. Số
thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng
tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối
tượng áp dụng bao gồm:
a1)
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng,
trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
a2) Hộ,
cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
a3) Tổ
chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại
Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm
các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật
này;
a4) Tổ
chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
b) Tỷ
lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1)
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
b2) Dịch
vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
b3) Sản
xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu:
3%;
b4) Hoạt
động kinh doanh khác: 2%;
c)
Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ
ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở
kinh doanh được hưởng.
3.[6] (được
bãi bỏ)
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chi tiết nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng theo
tỷ lệ % tại điểm b khoản 2 Điều này.
Chương III
KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế
1. Mua, cho, bán, tổ chức
quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
2. Tạo lập giao dịch
mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy
định của pháp luật.
3. Lập hóa đơn bán hàng
hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường
hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày
thông báo tạm ngừng kinh doanh.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng
từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của
Chính phủ.
5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
6. Làm sai lệch, sử dụng
sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng
từ.
7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực
hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế,
hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế,
cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh
doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử
dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt
tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Cơ
sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu
trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
a) Thuế
giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế
giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa
trong quá trình vận chuyển;
b) Thuế
giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ
số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải
hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu
trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào
được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra;
c) Thuế
giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng
vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;
d) Thuế
giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm
thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ;
đ) Thuế
giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu
trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu
trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh
doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai,
sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố
quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
Người nộp thuế thực hiện
khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai,
sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát
sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người
nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền
thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu
có).
Người nộp thuế thực hiện
khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng,
quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền
thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu
trừ chuyển sang tháng, quý sau;
e) Đối
với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được
tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của
tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào không
có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Chính phủ;
g)
Chính phủ quy định chi tiết việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với:
hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động; trường
hợp góp vốn bằng tài sản; hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho
tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền; tài sản
cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống; cơ sở sản xuất, kinh doanh
tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung.
2. Điều
kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có
hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị
gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía
nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều
4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị
gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù
theo quy định của Chính phủ;
c) Đối
với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm
b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia
công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu;
phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ
quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn
thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
3. Cơ sở kinh doanh không đáp ứng
quy định về khấu trừ thuế tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các hóa đơn, chứng
từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Luật này thì không được khấu trừ
thuế giá trị gia tăng.
4.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 15. Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu
có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở
lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo
tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;
b) Cơ sở kinh
doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa
có hàng hóa, dịch vụ tiêu
thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch
toán riêng số thuế giá trị gia
tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá
trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ
giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá
trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục
chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm
số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số
thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa
còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng
hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ
xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã
được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá
10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu
trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.
2. Việc hoàn thuế đối với đầu tư được quy định như
sau:
a) Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều
giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không
hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự
án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong
giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ
sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế
giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được
khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư
đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu
tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực
hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu
tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ
sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể
từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.
Ngày dự án đầu tư hoặc
ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự
án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh
thu quy định tại khoản này không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy
thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư;
b) Cơ sở
kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế
chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang
kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:
b1) Dự án
đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế; kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh
doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động, trừ dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư,
theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật
chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện;
b2) Dự án
đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò,
phát triển mỏ dầu khí quy định tại điểm a khoản này) và dự án đầu tư sản xuất sản
phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định
tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.
3. Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu
thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa
được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý
liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng; trường hợp cơ sở kinh doanh sản
xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng
thì được hoàn thuế theo tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy định.
4. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá
trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc
số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Trường hợp tổ hợp tác nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế chuyển đổi
thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế giá trị gia tăng nộp thừa
hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để
khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
5. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu
hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại
Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
Chính phủ quy định hồ sơ, thủ tục, số thuế được hoàn, phương thức hoàn
thuế đối với trường hợp quy định tại khoản này.
6. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng
vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn
lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau:
a) Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài
trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không
hoàn lại được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại
Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án;
b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện
trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ
cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam
thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.
7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định
của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được
hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc
trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
8. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị
gia tăng theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định
tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải
là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá
trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế,
lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của
pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của
cơ sở kinh doanh;
b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy
định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 14 của Luật này;
c)[7]
(được bãi bỏ)
10. Người nộp thuế thuộc trường
hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy
đủ điều kiện hoàn
thuế theo quy định tại Điều này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với
từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền
tiếp nhận.
Cơ quan thuế phân loại hồ sơ
hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn
thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế.
11. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Hóa đơn, chứng từ
1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định
của pháp luật và các quy định sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn
giá trị gia tăng. Trường hợp bán
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng
không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác
định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia
tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp sử dụng hóa đơn
bán hàng.
2. Đối với các loại tem, vé, thẻ là chứng từ thanh toán in sẵn giá
thanh toán thì giá thanh toán tem, vé, thẻ đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH[8]
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá
nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13
“1. Thu nhập từ kinh doanh,
bao gồm:
a)
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
b)
Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ
hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu
nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của hộ, cá
nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản
25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.”.
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2.
Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không
chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số
106/2016/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư số 64/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 35/2024/QH15 và Luật số
57/2024/QH15, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15, Luật
Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số
08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15,
Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15, Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số
56/2024/QH15.”.
Luật số 149/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15.”.
Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Luật Thuế giá trị gia
tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số
67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15,
Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số
143/2025/QH15; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại Điều 2 của Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
Điều 4 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[6] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
3 Điều 1 của Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[7] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
3 Điều 1 của Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[8] Khoản 1 Điều 9 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
9. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.”.
Điều 2 của Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.”.
Điều 5 của Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ
ngày 24 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được
thông qua, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại các điều 1, 2 và 3 của Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.”.