|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2026/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 12
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH,
NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; công nhận cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số
nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng
dẫn về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách
nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Xét Tờ trình số
5562/TTr-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về Dự
thảo Nghị quyết quy định nội dung, mức chi quản lý và thực hiện chương trình,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết quy định nội dung, mức chi quản lý và thực hiện chương trình, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung, mức
chi quản lý và thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể
từ ngày 22 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số
21/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
ban hành quy định định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; bãi bỏ mục II phần
C của phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc cho áp dụng và bãi bỏ các văn bản quy
phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận, tỉnh Đắk Nông, tỉnh Lâm Đồng
đã ban hành trước khi sáp nhập.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày
12 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa XI;
- VP: TU, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm hạ tầng và Công nghệ số tỉnh;
- Trung tâm LTLS tỉnh;
- Trang TTĐT VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung
|
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG, MỨC CHI QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND).
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định nội
dung, mức chi quản lý và thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được
quy định tại khoản 1, khoản 4, và các điểm a, đ, e, i và k khoản 11 Điều 6 Nghị
định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng
tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Các nội dung và mức chi khác
phục vụ chi quản lý, thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng không quy định
tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN, Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các quy định pháp luật có
liên quan. Trường hợp, các mức chi đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp
luật chuyên ngành thì áp dụng các mức chi quy định tại văn bản đó.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; các tổ chức, doanh nghiệp và cá
nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử
dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng và các tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1.
Nội dung và mức chi cho công tác quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
Điều 3. Một
số nội dung, mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
1. Chi tổ chức Hội đồng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm các loại hội đồng như sau: Hội đồng xét tài
trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hội đồng xét
duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hội đồng đánh giá khả năng ứng dụng kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hội đồng để xác định danh mục
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng; hội đồng tư vấn chấm dứt hợp đồng trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hội đồng điều chỉnh hợp đồng giao
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hội đồng xác định danh mục
các chương trình hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối
với từng chương trình hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính; hội đồng tư vấn
thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển; hội đồng
đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (tổ chức; chương
trình; chính sách, chiến lược).
a) Chi tiền thù lao
Đơn
vị tính: 1.000 đồng/1 người/1 phiếu nhận xét
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi Hội đồng: Xét tài trợ,
đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo; xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng; xác định danh mục
các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình
hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu
và phát triển
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành
viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, chuyên gia phản biện
|
|
1.000
|
|
2
|
Chi thù lao xây dựng yêu cầu
đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành
viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
500
|
|
3
|
Chi Hội đồng tư vấn điều
chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt
hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành
viên Hội đồng
|
|
1.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
500
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, chuyên gia phản biện
|
|
700
|
|
4
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh
giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
01 Nhiệm vụ có 01 hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành
viên Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, thành viên phản biện
|
|
1.000
|
|
5
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá
tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
Theo
công lao động thực tế và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại
Thông tư số 004/2025/TT- BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định
giá gói thầu.
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Công
|
|
|
Phó chủ tịch Hội đồng; thành
viên Hội đồng
|
Công
|
|
|
Thư ký khoa học
|
Công
|
|
|
Thư ký hành chính
|
Công
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên Hội đồng
|
|
1.000
|
|
6
|
Chi thù lao chuyên gia tư
vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc
lập tham gia Tổ chuyên gia
|
Chuyên gia
|
1.500
|
b) Chi thù lao của Hội đồng thẩm
định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được áp dụng bằng
150% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này.
Chi thuê chuyên gia tư vấn độc
lập (nếu cần) thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo được áp dụng theo số công lao động dự kiến để thực hiện thẩm định và mức
chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày
07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia
tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu (sau đây viết tắt là
Thông tư số 004/2025/TT-BNV).
c) Chi thù lao của các Hội đồng
khác gồm: Hội đồng thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ; hội đồng tư vấn để xem xét việc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hội đồng tư vấn công nhận/hội đồng tư
vấn chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận
Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp
tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo; hội đồng đánh
giá, thẩm định, giám định công nghệ; hội đồng xây dựng khung chương trình hỗ trợ
thông qua phiếu hỗ trợ tài chính; hội đồng xét duyệt đối tượng cung cấp và sản
phẩm mới, dịch vụ mới được áp dụng bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ,
đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 điểm
a khoản 1 Điều này.
d) Các nội dung chi khác (thuê
hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết
khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các
quy định của pháp luật (nếu có).
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định
kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tiền thù lao:
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Tổ trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000
|
|
2
|
Thành viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700
|
|
3
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300
|
|
4
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Nhiệm vụ
|
200
|
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động
của tổ thẩm định (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và
các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối
lượng công việc và các quy định của pháp luật.
3. Chi thông báo kế hoạch tài
trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên các phương
tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền
thông khác): Thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi
tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát
sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả.
4. Chi công tác kiểm tra đánh
giá trong kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở
hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm
tra đánh giá thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 27
tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
b) Chi tiền thù lao cho thành
viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học,
công nghệ được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản
1 Điều này.
c) Chi tiền thù lao cho thành
viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu
ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của
kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng
bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này.
5. Chi hội nghị, hội thảo khoa
học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu
có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học,
diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi
mới sáng tạo như sau:
a) Người chủ trì hội thảo khoa
học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 2.000.000 đồng/buổi;
b) Thư ký hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học: 700.000 đồng/buổi;
c) Báo cáo viên trình bày tại hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 5.000.000 đồng/báo cáo;
d) Báo cáo khoa học được cơ
quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo
khoa học: 3.000.000 đồng/báo cáo;
đ) Thành viên tham gia hội thảo
khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 300.000 đồng/thành viên/buổi.
6. Đối với chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thành lập các Ban Chủ
nhiệm chương trình: Mức chi thù lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ
nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi cho thành viên hội đồng của Hội đồng tư
vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo. Mức chi cho các hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương trình thực hiện
theo quy định của pháp luật.
7. Chi tổ chức xây dựng, tổ chức
đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động của chính sách, chiến lược, kế hoạch tổng
thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của tỉnh, chi cho tổ chức đánh giá tổ chức
khoa học và công nghệ công lập theo quy định tại các Điều 47, 48 và 49 Nghị định
số 262/2025/NĐ-CP, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập,
tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến, khảo sát trong nước
được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của
pháp luật, bao gồm:
a) Chi điều tra khảo sát, thu
thập và phân tích thông tin: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 4
Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN. Trong trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban
hành Nghị quyết để quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được
giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên tại các văn
bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN thì áp dụng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Chi thuê chuyên gia tư vấn,
tổ chức tư vấn độc lập để xây dựng hoặc đánh giá: Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 004/2025/TT-BNV; các chi phí cần thiết khác theo chế độ, định mức
hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
c) Chi cho công tác tổ chức và
phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác
phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ
quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
số 32/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
d) Chi văn phòng phẩm, thông
tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch: thực hiện
chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và quy định của pháp luật về đấu thầu
trong phạm vi dự toán kinh phí cho nhiệm vụ này đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
đ) Chi công tác thông tin,
tuyên truyền, công bố chiến lược, kế hoạch trên các phương tiện truyền thông (báo
giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện
theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu
có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
e) Các khoản chi khác như chi
mua báo cáo, tài liệu, dữ liệu chuyên sâu để phục vụ quá trình xây dựng chiến
lược, kế hoạch: Thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi
ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát
sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả.
Mục 2.
Nội dung và mức chi cho công tác thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
Điều 4. Các
nội dung chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Các nội dung thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 và khoản 4 điều 6
Nghị định 265/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Xác
định mức chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
1. Chức danh thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 8 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
Đối với nội dung nghiên cứu quy
định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN, định mức chi thù lao
đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được
quy đổi thành tháng là 70 triệu đồng/người/tháng; đối với các chức danh quy định
tại Điều 8 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù
lao bằng 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ và tối đa không vượt hệ số lao
động khoa học của các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số
39/2025/TT- BKHCN.
2. Hệ số lao động khoa học của
các chức danh theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN
3. Mức chi thù lao tham gia nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 10 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
Điều 6. Xác
định mức chi thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên
cứu, triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Trong trường hợp nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước,
tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo căn cứ nội
dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia để thuyết minh rõ cho hội đồng xét tài
trợ, đặt hàng xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung công việc
và dự toán thuê chuyên gia. Căn cứ lập dự toán chi thuê chuyên gia trong nước
thực hiện theo mức lương quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV. Tổng dự toán
kinh phí thực hiện thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh
phí chi tiền thù lao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN.
Trường hợp nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo có tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi
thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi thù lao tham
gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản
1 và khoản 3 Điều 13 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN, cơ quan có thẩm quyền quyết
định sau khi có văn bản giải trình của cơ quan chủ trì nhiệm vụ.
2. Trong trường hợp nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nhu cầu thuê chuyên gia là người Việt
Nam định cư ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài, tổ chức chủ trì nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê
chuyên gia thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả của việc thuê chuyên gia, hiệu
quả của việc thuê chuyên gia cho hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét, trình
cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt theo biên bản thương thảo nội dung yêu cầu
công việc và mức thù lao chuyên gia giữa tổ chức đăng ký chủ trì và chuyên gia.
Tổng kinh phí thực hiện nội dung thuê chuyên gia không quá 50% tổng kinh phí
chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy
định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Trong trường hợp nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ đặc
thù hoặc công nghệ lõi của chuyển đổi số có tổng kinh phí thực hiện nội dung
thuê chuyên gia vượt quá 50% tổng kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo giải trình cụ thể lý do để cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định dự
toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
Điều 7. Mức
chi công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa
đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra,
đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Mức chi thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh.
2. Phí tham gia hội nghị, hội
thảo khoa học, diễn đàn ở trong nước và nước ngoài phục vụ thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được lập căn cứ vào mức phí tham gia do
Ban tổ chức thông báo.
3. Mức chi thù lao tham gia hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 8. Chi
điều tra, khảo sát thu thập số liệu
Chi điều tra, khảo sát thu thập
số liệu được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế
độ, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành (nếu có); hoặc theo quy định
tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trong trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh
đã ban hành Nghị quyết để quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung
khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên tại
các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Điều 19 Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN thì áp dụng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Đối với điều tra, khảo sát thu
thập số liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu: Các nội dung và mức chi bao gồm: Chi
lập mẫu phiếu điều tra, khảo sát; chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều
tra, khảo sát; chi tiền công và chi cho đối tượng cung cấp thông tin; chi xử lý
kết quả điều tra; chi in ấn tài liệu phục vụ điều tra, khảo sát. Trong đó mức
chi in ấn tài liệu phục vụ điều tra, khảo sát căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi
tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 9. Chi
cho tổ chức chủ trì để thực hiện công tác quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi cho tổ chức chủ trì để
thực hiện công tác quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
2. Mức chi tự đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo áp dụng bằng 50% mức
chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quy định tại mục 1 điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 10. Mức
chi thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để ứng dụng công nghệ, chuyển
giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo
1. Mức chi thực hiện nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi
mới sáng tạo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP thực hiện
theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều
33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 37 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
2. Đối với các nội dung chi tại
khoản 4 điều 6 của Nghị định 265/2025/NĐ-CP thì mức đảm bảo ngân sách nhà nước
quy định tại Điều 4 của Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Điều
khoản chuyển tiếp
Các nội dung chi quản lý và thực
hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các văn
bản hướng dẫn có liên quan tại thời điểm cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 12. Tổ
chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh để
trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.