|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1225/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính và các Nghị định sửa đổi, bổ sung liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về
phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực Du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các thủ
tục hành chính được công bố tại Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính
tương ứng đã công bố tại các Quyết định số 2069/QĐ-BVHTTDL ngày 19/6/2025, Quyết
định số 77/QĐ-BVHTTDL ngày 14/01/2026, Quyết định số 95/QĐ-BVHTTDL ngày
16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở VHTTDL/Sở Du lịch;
- Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL;
- Lưu: VT, CDLQGVN. VTH (100).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1225
/QĐ-BVHTTDL ngày 26
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
I
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
1.004610
|
Thủ
tục thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài,
tổ chức du lịch quốc tế và khu vực.
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ
|
Du lịch
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
|
2
|
1.004602
|
Thủ
tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
|
II
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
2.001628
|
Thủ
tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ
|
Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch
|
|
2
|
1.001440
|
Thủ
tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
|
|
3
|
1.004628
|
Thủ
tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
|
|
4
|
1.004623
|
Thủ
tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
|
|
5
|
1.001432
|
Thủ
tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội
địa
|
|
6
|
1.004614
|
Thủ
tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ
|
Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch
|
|
7
|
1.004551
|
Thủ
tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách
du lịch
|
|
8
|
1.004503
|
Thủ
tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục
vụ khách du lịch
|
|
9
|
1.001455
|
Thủ
tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục
vụ khách du lịch
|
|
10
|
1.004580
|
Thủ
tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách
du lịch
|
|
11
|
1.004572
|
Thủ
tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách
du lịch
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ
quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực.
*
Trình tự thực hiện:
-
Người đứng đầu văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam) hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ
Văn hóa Thể thao và Du lịch thẩm định và xem xét, quyết định;
- Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập văn phòng đại diện
tại Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản cho người
đứng đầu văn phòng đại diện.
*
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ
đề nghị thành lập văn phòng đại diện phải được hợp pháp hóa lãnh sự, bao gồm:
(1)
Đơn đề nghị thành lập văn phòng đại diện (Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);
(2)
Quyết định thành lập văn phòng đại diện của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức
du lịch quốc tế và khu vực;
(3)
Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
*
Thời hạn giải quyết:
- Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ
Văn hóa Thể thao và Du lịch thẩm định và xem xét, quyết định;
-
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập văn phòng đại
diện tại Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản cho
người đứng đầu văn phòng đại diện.
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
*
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Quyết
định thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.
-
Thông báo về việc thành lập.
*
Phí, lệ phí: Không quy định
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị
thành lập Văn phòng đại diện (Mẫu
số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017).
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Nghị
định số 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
-
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân
quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………., ngày………tháng…..năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ
Luật Du lịch và các văn bản quy định chi tiết, chúng tôi:
1.
Thông tin chung về cơ quan/tổ chức:
Tên cơ
quan/tổ chức:………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Địa chỉ
trụ sở chính:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………
Năm
thành lập :…………………………………………………………….
Giấy
phép thành lập:……………………………………………………….
Nơi
đăng ký thành lập :…………………………………………………….
………………………………………………………………………………
Số vốn
đăng ký: (nếu có)…………………………………………………
Điện
thoại :…………………………Fax:………………………………….
Website
:……………………………Email:……………………………….
Người
đứng đầu/đại diện theo pháp luật:……………………………....
Chức vụ:…………………………………………………………………….
Quốc tịch
:…………………………………………………………………..
2.
Các lĩnh vực hoạt động chính:
……………………………………………………………………………....
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3.
Tóm tắt các hoạt động trong thời gian gần đây:
……………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đăng
ký thành lập Văn phòng đại diện của ……………………….với nội dung như sau:
1.
Tên Văn phòng đại diện:
Tên tiếng
Việt:………………………………………………………………
Tên tiếng
Anh:……………………………………………………………..
Tên viết
tắt:…………………………………………………………………
Địa điểm
(dự kiến):…………………………………………………………
2. Người
đứng đầu Văn phòng đại diện:
Họ và
tên:…………………………………………………………………...
Giới
tính:…………………………………………………………………….
Quốc tịch:………………………………………………………………..….
Số hộ
chiếu:………………………………………………………………....
Do:………………...........cấp
tại:…….ngày……tháng…..năm…………....
3.
Tổng số nhân viên (dự kiến):
…………………………………………
Số
nhân viên có quốc tịch nước ngoài:……………….người
Số
nhân viên Việt Nam:………………………………người
4.
Các nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện:
……………………………………………………………………………....
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5.
Kế hoạch dự kiến triển khai hoạt động trong thời gian tới:
……………………………………………………………………………....
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Chúng tôi
cam kết:
- Chịu
trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của nội dung đơn đề nghị
và hồ sơ kèm theo.
- Chấp
hành đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến thành lập và hoạt
động của Văn phòng đại diện cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế
và khu vực tại Việt Nam./.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu:...;
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN/TỔ
CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
2. Thủ tục
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
a)
Trình tự thực hiện:
-
Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01
bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(qua Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc
gia.
- Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) thẩm định, cấp
Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ
quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp
từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ
lục I.9 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP);
(2)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
(3)
Bản gốc Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (đối với trường
hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành lần đầu hoặc
thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế);
(4)
Bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ
trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên
chuyên ngành khác và bản sao chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Văn
bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp
luật về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp (đối với trường hợp
doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
(5)
Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (đối với trường
hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
(6)
Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bản gốc đã được cấp (đối với trường hợp
doanh nghiệp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi phạm
vi kinh doanh lữ hành quốc tế).
Đối
với thành phần hồ sơ quy định tại khoản này, Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d)
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy
định.
e)
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
g)
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (Phòng Lữ hành)
h)
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
i)
Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy phép
(Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn
đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ
lục I.9 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP);
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Là
doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:
- Kinh
doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000đ
(Hai trăm năm mươi triệu đồng);
- Kinh
doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000đ (Năm
trăm triệu đồng);
- Kinh
doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch
ra nước ngoài: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
(3)
Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên
chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành
khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
- Người
phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau:
chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ
doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận
kinh doanh dịch vụ lữ hành.
-
Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các
ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
(3.1)
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3)
Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5)
Du lịch;
(3.6)
Du lịch lữ hành;
(3.7)
Quản lý và kinh doanh du lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại
lý lữ hành;
(3.10)
Hướng dẫn du lịch;
(3.11)
Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ
hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt
nghiệp trước thời điểm Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 01
tháng 02 năm 2018);
(3.12)
Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ
hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt
nghiệp.
Trường
hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại
điểm (3.11) và (3.12) thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể
hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ
hành”, “hướng dẫn du lịch”.
m)
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- Nghị
định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
-
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều
của Luật Du lịch.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày … tháng … năm…….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH ……..(1)……….
Kính gửi: ……………………..(2)……………………
1.
Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):
Tên
doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ………………………………………….........
Tên
doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………..……………...
Tên
doanh nghiệp viết tắt (nếu có):………...............................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Điện
thoại:… ………………………………...……………………………………...........
Fax:………………………………………....................................................................
Website:…………………………………….………………………………………..........
Email:........................................................................................................................
3.
Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1.
Thông tin chung (3)
Họ và
tên:…………………………………………………………………………..
Giới
tính: □ Nam □ Nữ Ngày tháng năm sinh: ……../……../………….............
Chức
danh:…………………………………………………………………….........
Chỗ ở
hiện tại:...........................................................................................................
3.2.
Đối với người có quốc tịch Việt Nam
Số định
danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân: …………….………………………
3.3.
Đối với người có quốc tịch nước ngoài
Hộ chiếu
……………………… cấp ngày: … ../…./…… Nơi cấp: …..……..…..........
Quốc tịch:……………………………………………….…………...…..........................
4.
Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):........................................................................
5.
Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):.........................................................
6.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số…………………. cấp ngày..../…../.... Nơi cấp: …………………………….
7.
Tài khoản ký quỹ số ……………….tại ngân hàng……………….………..…
8.
Lý do đề nghị cấp giấy phép
☐ (1) Doanh nghiệp cấp phép lần đầu
☐ (2) Doanh nghiệp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
Nội dung thay đổi:………………………………………………………………….................
☐ (3) Doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế.
☐ (4) Doanh nghiệp làm mất, hư hỏng giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành đã được cấp.
Căn cứ
vào các quy định hiện hành, kính đề nghị …………(2)………….. cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành ……..(4)……….. cho doanh nghiệp.
Chúng
tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH
NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1)
Quốc tế hoặc nội địa;
(2)
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế); Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh/thành phố... (trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa).
(3)
Cả người có quốc tịch Việt Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(4)
Ghi rõ phạm vi kinh doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Du
lịch.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
a)
Trình tự thực hiện:
-
Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 01
bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và cấp Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi doanh nghiệp
có trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ
lục I.9 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP);
(2) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp;
(3)
Bản gốc Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (đối với trường
hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành lần đầu);
(4)
Bản sao bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ
trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao bằng tốt nghiệp trung cấp trở
lên chuyên ngành khác và bản sao chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế
hoặc nội địa. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo
quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp (đối
với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
(5)
Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (đối với trường
hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);
(6)
Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bản gốc đã được cấp (đối với trường hợp
doanh nghiệp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
Đối
với thành phần hồ sơ này, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ,
tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy
đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao có chứng thực.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d)
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
e)
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
g)
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h)
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.
i)
Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/giấy phép
(Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn
đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ
lục I.9 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP);
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Là
doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000đ (Một trăm triệu
đồng);
(3)
Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên
chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành
khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa hoặc quốc tế
- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một
trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành
viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc
phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.
-
Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các
ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
(3.1)
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
(3.2)
Quản trị lữ hành;
(3.3)
Điều hành tour du lịch;
(3.4)
Marketing du lịch;
(3.5)
Du lịch;
(3.6)
Du lịch lữ hành;
(3.7)
Quản lý và kinh doanh du lịch;
(3.8)
Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại
lý lữ hành;
(3.10)
Hướng dẫn du lịch;
(3.11)
Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ
hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt
nghiệp trước thời điểm Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01
tháng 02 năm 2018;
(3.12)
Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ
hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt
nghiệp.
Trường
hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại
điểm (3.11) và (3.12) thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể
hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ
hành”, “hướng dẫn du lịch”.
m)
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- Nghị
định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2026.
-
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày
15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân
quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH ……..(1)……….
Kính gửi: ……………………..(2)……………………
1.
Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):
Tên
doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: …………………………………………........
Tên
doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………..……………..
Tên
doanh nghiệp viết tắt (nếu có):………...............................................................
2. Địa
chỉ trụ sở
chính:..............................................................................................
Điện
thoại:… ………………………………...……………………………………............
Fax:……………………………………….....................................................................
Website:…………………………………….………………………………………..........
Email:........................................................................................................................
3.
Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1.
Thông tin chung (3)
Họ và
tên:…………………………………………………………………………............
Giới
tính: □ Nam □ Nữ Ngày tháng năm sinh: ……../……../………….....................
Chức
danh:…………………………………………………………………….................
Chỗ ở
hiện tại:...........................................................................................................
3.2.
Đối với người có quốc tịch Việt Nam
Số định
danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân: …………….………………………
3.3.
Đối với người có quốc tịch nước ngoài
Hộ chiếu
……………………… cấp ngày: … ../…./…… Nơi cấp: …..……..……
Quốc tịch:……………………………………………….…………...…...........................
4.
Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có):........................................................................
5.
Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có):.........................................................
6.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số…………………. cấp ngày..../…../.... Nơi cấp: …………………………….
7.
Tài khoản ký quỹ số ……………….tại ngân hàng……………….………..….......
8.
Lý do đề nghị cấp giấy phép
☐ (1) Doanh nghiệp cấp phép lần đầu
☐ (2) Doanh nghiệp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
Nội dung thay đổi:…………………………………………………………………………….
☐ (3) Doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế.
☐ (4) Doanh nghiệp làm mất, hư hỏng giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành đã được cấp.
Căn cứ
vào các quy định hiện hành, kính đề nghị …………(2)………….. cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành ……..(4)……….. cho doanh nghiệp.
Chúng
tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH
NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1)
Quốc tế hoặc nội địa;
(2)
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế); Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh/thành phố... (trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa).
(3)
Cả người có quốc tịch Việt Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(4)
Ghi rõ phạm vi kinh doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Du
lịch.
2. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
a)
Trình tự thực hiện:
- Sở
Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch định kỳ hằng năm công bố kế hoạch tổ chức
kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm;
- Người
đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
- Sở
Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời
hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Phụ
lục I.9 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP);
(2)
02 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu (trong trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến)
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d)
Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc
kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
e)
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
g)
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h)
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng
dẫn viên du lịch tại điểm.
i)
Phí, lệ phí: 50.000 đồng/thẻ (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân).
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn
đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Phụ
lục I.9 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP);
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có
quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
(2) Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
(3)
Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Đạt
yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
m)
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- Luật
Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân. Có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
-
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày
15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi
tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân
quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........., ngày....tháng ... năm …….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.....(1).....
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành
phố.....
- Họ
và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày
tháng năm sinh: ……../……../…….. - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định
danh cá nhân/Căn cước:…………………………………...........................
-
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:..........................................................................
-
Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
.................................................................................................................................
- Địa
chỉ liên lạc:.....................................................................................................
- Điện
thoại: ................................ - Email:
……………………..................................
Căn cứ
vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tỉnh/thành phố....................cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
......(1).....(2)... cho tôi.
Tôi
cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ
sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1)
Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
(2)
Tên điểm du lịch đối với trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
3. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
a)
Trình tự thực hiện:
- Người
đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia đến cơ quan quản lý du lịch cấp tỉnh (Sở Du
lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
-
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp thẻ hướng dẫn viên du
lịch quốc tế cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024);
(2)
Giấy tờ chứng minh điều kiện về trình độ nghiệp vụ:
Bản
sao bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản
sao bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao chứng chỉ
nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
(3)
Giấy tờ chứng minh điều kiện về trình độ ngoại ngữ: Bản sao một trong các giấy
tờ sau :
- Bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài, ngành
phiên dịch tiếng nước ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng
nước ngoài. Trường hợp văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ
đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn
ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với
ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể
hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để
đào tạo;
- Một
trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp
gồm: Chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dùng cho Việt Nam; chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương từ bậc
4 trở lên theo Khu năng lực ngoại ngữ 6 bậc dung cho Việt Nam hoặc tương đương
từ bậc B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo
quy định tại Phụ lục I Thông tư số
04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
Văn
bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp
luật về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Đối
với thành phần hồ sơ quy định tại điểm này, cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu công dân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
(4)
01 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu (trong trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến)
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d)
Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy
định.
e)
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
g)
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h)
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng
dẫn viên du lịch quốc tế.
i)
Phí, lệ phí: 162.500 đồng/thẻ (Thông tư
số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu
lực từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có
quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
(2) Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
(3)
Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Tốt
nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp
cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
quốc tế;
(5) Sử
dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề: đáp ứng một trong các tiêu chuẩn
sau:
- Có bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài, ngành
phiên dịch tiếng nước ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Có bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng
nước ngoài. Trường hợp văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào
tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn
ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với
ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể
hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để
đào tạo;
- Có một
trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp
gồm: Chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dùng cho Việt Nam; chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương từ bậc
4 trở lên theo Khu năng lực ngoại ngữ 6 bậc dung cho Việt Nam hoặc tương đương
từ bậc B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo
quy định tại Phụ lục I Thông tư
số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Văn bằng
do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật
về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
- Luật
Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2026.
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày
20 tháng 8 năm 2024.
-
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân
quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........., ngày....tháng ... năm …….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.....(1).....
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành
phố.....
- Họ
và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày
tháng năm sinh: ……../……../…….. - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định
danh cá nhân/Căn cước:…………………………………
-
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:..........................................................................
-
Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
.................................................................................................................................
- Địa chỉ
liên lạc:...................................................................................................
- Điện
thoại: ................................ - Email:
……………………............................
Căn cứ
vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tỉnh/thành phố....................cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
......(1).....(2)... cho tôi.
Tôi
cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ
sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1)
Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
(2)
Tên điểm du lịch đối với trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
4. Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
a)
Trình tự thực hiện:
- Người
đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia đến cơ quan quản lý du lịch cấp tỉnh (Sở Du
lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
-
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp thẻ hướng dẫn viên du
lịch nội địa cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 06 năm 2024);
(2)
Bản sao bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc
bản sao bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác và bản sao chứng chỉ
nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa;
(3)
01 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu (trong trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến).
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d)
Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định
e)
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
g)
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h)
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng
dẫn viên du lịch nội địa.
i)
Phí, lệ phí: 162.500 đồng/thẻ (Thông tư
số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu
lực từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26 tháng 06 năm 2024).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có
quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
(2) Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
(3)
Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Tốt
nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp
trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
nội địa.
m)
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- Luật
Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2026.
-
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân
quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........., ngày....tháng ... năm …….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.....(1).....
Kính gửi:
Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.....
- Họ
và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày
tháng năm sinh: ……../……../…….. - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định
danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân:…………………………………
-
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:..........................................................................
-
Trình độ ngoại ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
.................................................................................................................................
- Địa
chỉ liên lạc:.......................................................................................................
- Điện
thoại: ................................ - Email:
……………………..................................
Căn cứ
vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tỉnh/thành phố....................cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
......(1).....(2)... cho tôi.
Tôi
cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ
sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1)
Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
(2)
Tên điểm du lịch đối với trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
5. Thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ
hướng dẫn viên du lịch nội địa
a)
Trình tự thực hiện:
- Người
đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/hướng dẫn viên du lịch nội địa
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia đến cơ quan nhà
nước đã cấp thẻ (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp đổi thẻ
hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024);
(2) Bản
sao giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
(3)
01 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm hoặc bản điện tử ảnh màu (trong trường hợp nộp
hồ sơ trực tuyến
(4) Thẻ
hướng dẫn viên du lịch đã được cấp
Đối với
thành phần hồ sơ quy định tại điểm này, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu công dân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d)
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định
e)
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
g)
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h)
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng
dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.
i)
Phí, lệ phí: 162.500 đồng/thẻ (Thông tư
số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu
lực từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch (theo mẫu số 05 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024) .
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Bảo đảm
duy trì các điều kiện cấp thẻ:
(1) Có
quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
(2) Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
(3)
Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Hướng
dẫn viên du lịch nội địa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du
lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng
chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt
nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp
cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
quốc tế;
(5) Sử
dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc
tế): đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài, ngành
phiên dịch tiếng nước ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Có bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng
nước ngoài. Trường hợp văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ
đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn
ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với
ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể
hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để
đào tạo;
- Có một
trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp
gồm: Chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dùng cho Việt Nam; chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương từ bậc
4 trở lên theo Khu năng lực ngoại ngữ 6 bậc dung cho Việt Nam hoặc tương đương
từ bậc B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo
quy định tại Phụ lục I Thông tư
số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Văn bằng
do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật
về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- Luật
Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2026.
-
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân
quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
………(1)....... thẻ hướng dẫn viên du lịch ……..(2)……..
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành
phố ……..
- Họ
và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày
tháng năm sinh:………… Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định
danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân:.....................................................
- Địa
chỉ liên lạc:......................................................................................................
- Điện
thoại:…………………………………………. Email:........................................
- Đã được
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
+ Loại:
□ Nội địa □ Quốc tế □ Tại điểm
+ Số
thẻ:………………. - Nơi cấp:……………….. - Ngày cấp: ..../…./……
- Lý
do đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ:.........................................................................
Căn cứ
vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tỉnh/thành phố ……… thẩm định và ……(1)….. thẻ hướng dẫn viên du lịch
……(2)…… cho tôi.
Tôi
cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ
sơ đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1)
Cấp đổi (trong các trường hợp quy định tại Điều 62 Luật Du lịch); cấp lại
(trong các trường hợp quy định tại Điều 63 Luật Du lịch);
(2)
Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
6. Thủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch
a)
Trình tự thực hiện:
- Người
đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan nhà nước đã cấp thẻ (Sở Du lịch/Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp lại thẻ
hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024);
(2)
01 ảnh chân dung màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu (trong trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến);
(3)
Bản sao giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp cấp lại thẻ do
thay đổi thông tin ngoại ngữ trên thẻ hướng dẫn viên du lịch.
Đối
với thành phần hồ sơ quy định tại điểm này, Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu công dân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d)
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy
định
e)
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
g)
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h)
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng
dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa/Thẻ hướng dẫn viên
du lịch tại điểm.
i)
Phí, lệ phí:
a)
162.500 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch
nội địa (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính. Có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
b)
50.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2026).
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Bảo đảm
duy trì các điều kiện cấp thẻ:
(1) Có
quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
(2) Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
(3)
Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Hướng
dẫn viên du lịch nội địa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du
lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng
chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt
nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp
cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
quốc tế. Hướng dẫn viên du lịch tại điểm đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn
du lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.
(5) Sử
dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc
tế): đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài, ngành
phiên dịch tiếng nước ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Có bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng
nước ngoài. Trường hợp văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ
đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có bằng
tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn
ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với
ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể
hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để
đào tạo;
- Có một
trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp
gồm: Chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dùng cho Việt Nam; chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương từ bậc
4 trở lên theo Khu năng lực ngoại ngữ 6 bậc dung cho Việt Nam hoặc tương đương
từ bậc B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo
quy định tại Phụ lục I Thông tư
số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Văn bằng
do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật
về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân. Có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
-
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.
-
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân
quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phần
chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… … …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
………(1)....... thẻ hướng dẫn viên du lịch ……..(2)……..
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành
phố ……..
- Họ
và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày
tháng năm sinh:………… Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định
danh cá nhân/ Chứng minh nhân
dân:......................................................
- Địa
chỉ liên lạc:.......................................................................................................
- Điện
thoại:…………………………………………. Email:.........................................
- Đã
được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
+ Loại:
□ Nội địa □ Quốc tế □ Tại điểm
+ Số
thẻ:………………. - Nơi cấp:……………….. - Ngày cấp: ..../…./……............
- Lý
do đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ:.........................................................................
Căn cứ
vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tỉnh/thành phố ……… thẩm định và ……(1)….. thẻ hướng dẫn viên du lịch
……(2)…… cho tôi.
Tôi
cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ
sơ đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1)
Cấp đổi (trong các trường hợp quy định tại Điều 62 Luật Du lịch); cấp lại
(trong các trường hợp quy định tại Điều 63 Luật Du lịch);
(2)
Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.
7. Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt
tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
*
Trình tự thực hiện:
- Tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thể thao được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở
kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thể thao nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch nơi đặt cơ sở kinh doanh;
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du
lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và công nhận; trường hợp không
công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*
Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 được sửa đổi
tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26/6/2024);
(2) Bản
thuyết minh đáp ứng các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
*
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá
nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
*
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết
định.
*
Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/hồ sơ
(Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2026).
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị
công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 được sửa
đổi tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26/6/2024).
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có
đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ thể thao
theo quy định của pháp luật;
(2) Có
nội quy bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có nơi đón tiếp,
nơi gửi đồ dùng cá nhân và phòng tắm cho khách;
(3) Có
cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ luyện tập và thi đấu; có dịch vụ cho
thuê dụng cụ tập luyện, thi đấu phù hợp với từng môn thể thao;
(4) Có
người hướng dẫn, nhân viên phục vụ, nhân viên cứu hộ phù hợp với từng môn thể
thao;
(5)
Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên
trên áo;
(6)
Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết;
(7) Có
nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
-
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
-
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân
quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phần
chữ thường in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…… ngày…… tháng ……..năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU
LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành
phố…
- Tên
cơ sở kinh doanh dịch vụ:......................................................................
.........................................................................................................................
- Địa
chỉ:.........................................................................................................
- Điện
thoại:..........................................
Fax:................................................
-
Email:................................................. Website:………………...........……
- Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số:........................, cơ
quan cấp:.............................................................................................................
Ngày cấp:...........................................Nơi
cấp:...............................................
- Tổng
số người quản lý và nhân viên phục vụ:..............................................
- Các
cam kết, giấy chứng nhận (đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện):
(1) Đủ
điều kiện về an ninh, trật tự;
(2)
Phòng cháy, chữa cháy;
(3) Bảo
vệ môi trường;
(4) An
toàn thực phẩm.
Căn cứ
Luật Du lịch và Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch,
chúng tôi thấy ……(1)…. đã đáp ứng đủ tiêu chuẩn để được công nhận đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch (bản thuyết minh kèm theo).
Kính đề
nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch cho……….(1)……..
Chúng
tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề
nghị và thực hiện nghiêm túc, bảo đảm chất lượng cơ sở dịch vụ theo quy định.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ
DỊCH VỤ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1):
Tên cơ sở dịch vụ
8. Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải
trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
*
Trình tự thực hiện:
- Tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí được tự nguyện đăng ký công
nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách
du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đặt cơ sở kinh doanh;
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du
lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và công nhận; trường hợp không
công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*
Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 được sửa
đổi tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26/6/2024);
(2) Bản
thuyết minh đáp ứng các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
*
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá
nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
*
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết
định.
*
Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/hồ sơ
(Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2026).
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 được sửa
đổi tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26/6/2024)
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có
đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ vui chơi,
giải trí theo quy định của pháp luật;
(2) Có
nội quy; có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân;
(3) Có
địa điểm, cơ sở vật chất, dụng cụ, phương tiện phù hợp với từng loại dịch vụ
vui chơi giải trí;
(4) Có
người hướng dẫn, nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ vui chơi, giải trí;
(5)
Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên
trên áo;
(6)
Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết.
(7) Có
nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phần
chữ thường in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…… ngày…… tháng ……..năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU
LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành
phố…
- Tên
cơ sở kinh doanh dịch vụ:......................................................................
.........................................................................................................................
- Địa
chỉ:...........................................................................................................
- Điện
thoại:..........................................
Fax:...................................................
-
Email:.................................................
Website:………………...........……......
- Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số:........................,cơ
quan cấp:..................................................................................................................
Ngày cấp:...........................................Nơi
cấp:................................................
- Tổng
số người quản lý và nhân viên phục vụ:...............................................
- Các
cam kết, giấy chứng nhận (đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện):
(1) Đủ
điều kiện về an ninh, trật tự;
(2) Phòng cháy, chữa cháy;
(3) Bảo
vệ môi trường;
(4) An
toàn thực phẩm.
Căn cứ
Luật Du lịch và Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, chúng
tôi thấy ……(1)…. đã đáp ứng đủ tiêu chuẩn để được công nhận đạt tiêu chuẩn phục
vụ khách du lịch (bản thuyết minh kèm theo).
Kính đề
nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch cho……….(1)……..
Chúng
tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề
nghị và thực hiện nghiêm túc, bảo đảm chất lượng cơ sở dịch vụ theo quy định.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ
DỊCH VỤ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1):
Tên cơ sở dịch vụ
9. Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức
khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
*
Trình tự thực hiện:
- Tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe được tự nguyện đăng ký công
nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du
lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đặt cơ sở kinh doanh;
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du
lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và công nhận; trường hợp không
công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*
Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 được sửa
đổi tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26/6/2024);
(2) Bản
thuyết minh đáp ứng các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
*
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá
nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
*
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết
định.
*
Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/hồ sơ
(Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2026).
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 được sửa
đổi tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26/6/2024);
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có
đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ chăm sóc
sức khỏe theo quy định của pháp luật;
(2) Có
nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân;
(3) Có
nội quy, quy trình bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có cơ
sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với từng loại dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
(4) Có
nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ chăm
sóc sức khỏe;
(5) Nhân
viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên
áo;
(6)
Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết.
(7) Có
nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
-
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phần
chữ thường in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…… ngày…… tháng ……..năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU
LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành
phố…
- Tên
cơ sở kinh doanh dịch vụ:......................................................................
.........................................................................................................................
- Địa
chỉ:..........................................................................................................
- Điện
thoại:..........................................
Fax:....................................................
-
Email:.................................................
Website:………………...........……......
- Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số:........................,cơ
quan cấp:..................................................................................................................
Ngày cấp:...........................................Nơi
cấp:................................................
- Tổng
số người quản lý và nhân viên phục vụ:...............................................
- Các
cam kết, giấy chứng nhận (đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện):
(1) Đủ
điều kiện về an ninh, trật tự;
(2) Phòng
cháy, chữa cháy;
(3) Bảo
vệ môi trường;
(4) An
toàn thực phẩm.
Căn cứ
Luật Du lịch và Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch,
chúng tôi thấy ……(1)…. đã đáp ứng đủ tiêu chuẩn để được công nhận đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch (bản thuyết minh kèm theo).
Kính đề
nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch cho……….(1)……..
Chúng
tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề
nghị và thực hiện nghiêm túc, bảo đảm chất lượng cơ sở dịch vụ theo quy định.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ
DỊCH VỤ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1):
Tên cơ sở dịch vụ
10. Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt
tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
*
Trình tự thực hiện:
- Tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ mua sắm được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở
kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
- Tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ mua sắm nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch nơi đặt cơ sở kinh doanh;
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du
lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và công nhận; trường hợp không
công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*
Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1)
Đơn đề nghị công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 được sửa
đổi tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26/6/2024);
(2) Bản
thuyết minh đáp ứng các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
*
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá
nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
*
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết
định.
*
Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/hồ sơ
(Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2026).
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 được sửa
đổi tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26/6/2024);
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có
đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa theo
quy định của pháp luật;
(2)
Thông tin rõ ràng về nguồn gốc và chất lượng hàng hóa;
(3)
Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.
(4)
Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự;
(5) Có
nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng
01 năm 2018.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
-
Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số
điều của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân
quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phần
chữ thường in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…… ngày…… tháng ……..năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU
LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành
phố…
- Tên
cơ sở kinh doanh dịch vụ:......................................................................
.........................................................................................................................
- Địa
chỉ:...........................................................................................................
- Điện
thoại:..........................................
Fax:...................................................
-
Email:.................................................
Website:………………...........…….....
- Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số:........................,cơ
quan cấp:.............................................................................................................
Ngày cấp:...........................................Nơi
cấp:.................................................
- Tổng
số người quản lý và nhân viên phục vụ:................................................
- Các
cam kết, giấy chứng nhận (đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện):
(1) Đủ
điều kiện về an ninh, trật tự;
(2) Phòng cháy, chữa cháy;
(3) Bảo
vệ môi trường;
(4) An
toàn thực phẩm.
Căn cứ
Luật Du lịch và Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch,
chúng tôi thấy ……(1)…. đã đáp ứng đủ tiêu chuẩn để được công nhận đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch (bản thuyết minh kèm theo).
Kính đề
nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch cho……….(1)……..
Chúng
tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề
nghị và thực hiện nghiêm túc, bảo đảm chất lượng cơ sở dịch vụ theo quy định.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ
DỊCH VỤ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1):
Tên cơ sở dịch vụ
11. Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt
tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
*
Trình tự thực hiện:
- Tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
- Tổ
chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch nơi đặt cơ sở kinh doanh;
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du
lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và công nhận; trường hợp không
công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*
Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
*
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn
đề nghị công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 được sửa
đổi tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26/6/2024)
(2) Bản
thuyết minh đáp ứng các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
*
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
*
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá
nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
*
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết
định.
*
Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/hồ sơ
(Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2026).
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 được sửa
đổi tại điểm b khoản 1 điều 2 Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26/6/2024)
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có
đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ ăn uống
theo quy định của pháp luật;
(2)
Phòng ăn có đủ ánh sáng; có hệ thống thông gió; có bàn, ghế hoặc chỗ ngồi thuận
tiện; nền nhà khô, sạch, không trơn, trượt; đồ dùng được rửa sạch và để khô; có
thùng đựng rác;
(3) Có
thực đơn bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần) kèm theo hình ảnh
minh họa;
(4) Bếp
thông thoáng, có khu vực sơ chế và chế biến món ăn riêng biệt; có trang thiết bị
bảo quản và chế biến thực phẩm;
(5)
Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên
trên áo;
(6) Niêm
yết giá, bán đúng giá niêm yết.
(7) Có
nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
-
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
-
Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông
tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
-
Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
- Nghị
quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Phần
chữ thường in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…… ngày…… tháng ……..năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU
LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành
phố…
- Tên
cơ sở kinh doanh dịch vụ:......................................................................
.........................................................................................................................
- Địa
chỉ:.........................................................................................................
- Điện
thoại:..........................................
Fax:..................................................
-
Email:.................................................
Website:………………...........……....
- Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số:........................,cơ
quan cấp:................................................................................................................
Ngày cấp:...........................................Nơi
cấp:...............................................
- Tổng
số người quản lý và nhân viên phục vụ:..............................................
- Các
cam kết, giấy chứng nhận (đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện):
(1) Đủ
điều kiện về an ninh, trật tự;
(2) Phòng cháy, chữa cháy;
(3) Bảo
vệ môi trường;
(4) An toàn thực phẩm.
Căn cứ
Luật Du lịch và Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch,
chúng tôi thấy ……(1)…. đã đáp ứng đủ tiêu chuẩn để được công nhận đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch (bản thuyết minh kèm theo).
Kính đề
nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn
phục vụ khách du lịch cho……….(1)……..
Chúng
tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề
nghị và thực hiện nghiêm túc, bảo đảm chất lượng cơ sở dịch vụ theo quy định.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ
DỊCH VỤ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng
dẫn ghi:
(1):
Tên cơ sở dịch vụ