|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
161/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Nam
|
|
Người ký:
|
Phan Thái Bình
|
|
Ngày ban hành:
|
21/01/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 161/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
21 tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH QUẢNG
NAM GIAI ĐOẠN 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (CẬP NHẬT)
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17/11/2020;
Căn cứ Quyết định số
1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế
hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (cập nhật);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 21/TTr-STNMT ngày 15/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng
Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
2724/QĐ-UBND ngày 05/10/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành Kế hoạch thích ứng
với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Biến đổi khí hậu;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
|
KẾ HOẠCH
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (CẬP NHẬT)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 161/QĐ-UBND ngày 21/01/2025 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Quảng Nam)
Thực hiện Quyết định số 1422/QĐ-TTg
ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia
thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập
nhật); Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch thích ứng với biến đổi
khí hậu tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật)
(sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch
thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh, nhằm giảm thiểu mức độ dễ bị tổn
thương và rủi ro trước những tác động của biến đổi khí hậu thông qua nâng cao
khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã
hội; giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra; thích ứng với
biến đổi khí hậu phải được lồng ghép vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nâng cao khả năng chống chịu
và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội của tỉnh, bảo đảm
sinh kế bền vững; nâng cao năng lực và nhận thức để sẵn sàng điều chỉnh trước
những thay đổi của khí hậu.
b) Giảm nhẹ rủi ro thiên tai,
giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng, góp phần giảm
thiểu tổn thất, thiệt hại về người và tài sản do biến đổi khí hậu.
c) Phát huy tiềm năng và nguồn
lực nhằm thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu và thúc đẩy việc lồng ghép
thích ứng với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Nâng
cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và
xã hội của tỉnh, bảo đảm sinh kế bền vững
Nâng cao khả năng chống chịu và
năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội, bảo đảm sinh kế bền
vững thông qua đầu tư cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm sử
dụng hiệu quả và ngăn chặn tình trạng suy thoái tài nguyên; phát triển nông
nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo vệ, phát triển rừng và
các hệ sinh thái; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng; tăng cường hệ thống y tế
và chăm sóc sức khỏe; bảo đảm an sinh xã hội và bình đẳng giới.
1.1 Sử dụng hiệu quả và ngăn chặn
tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên
a) Triển khai có hiệu quả Luật
Tài nguyên nước năm 2023[1]; Cập nhật
và điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; danh mục hành lang
bảo vệ nguồn nước,... và các nhiệm vụ khác theo quy định; lập và triển khai Kế
hoạch bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh; quản lý hiệu quả các
hoạt động khai thác nước dưới đất trong các khu vực chịu tác động của biến đổi
khí hậu, xâm nhập mặn; phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước.
b) Khuyến khích tổ chức, cá
nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để quản lý, bảo vệ,
phát triển bền vững các nguồn nước; khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái,
cạn kiệt; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước, phòng, chống
và khắc phục hậu quả tác hại do thiếu nước gây ra.
c) Khai thác hợp lý, hiệu quả
diện tích đất chưa sử dụng, đất bãi bồi ven sông, ven biển cho phát triển rừng,
phát triển cây xanh ở đô thị và khu công nghiệp, tập trung tại các khu công
nghiệp có diện tích lớn như Khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, KCN Bắc Chu
Lai; KCN Hậu cần cảng Tam Hiệp, KCN Đông Quế Sơn…. Tăng cường các giải pháp cải
tạo, bảo vệ môi trường đất, đặc biệt đối với đất sản xuất nông nghiệp bị thoái
hóa; ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất do xói mòn, hạn hán, xâm nhập mặn.
d) Quản lý chặt chẽ các nguồn
tài nguyên khoáng sản sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh;
bảo đảm phòng, chống sạt lở, sụt lún, xâm thực biển, chú trọng vùng biển Cửa Đại
- Hội An, Cửa Lở - Núi Thành,…
1.2 Phát triển nông nghiệp
thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Triển khai các giải pháp
nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp, bố trí hợp lý cơ cấu mùa vụ, chuyển đổi một phần diện tích trồng
lúa sang cây trồng có giá trị, hiệu quả kinh tế cao hoặc trồng lúa kết hợp nuôi
trồng thủy sản; khai thác và phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới;
phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, phát thải khí nhà kính thấp,
thân thiện với môi trường; đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng, phát triển chuỗi
giá trị nông sản hoặc vùng nguyên liệu chủ lực; quy hoạch vùng sản xuất, phát
triển nông nghiệp, hàng hóa tập trung quy mô lớn và hiện đại.
b) Áp dụng các biện pháp khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, chế biến, hạn chế tối đa việc tác động đến môi trường tự
nhiên.
1.3. Quản lý, bảo vệ, phát triển
rừng và các hệ sinh thái
a) Tổ chức quản lý, bảo vệ
nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên hiện có và phát triển lâm nghiệp bền vững
phù hợp với Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia và quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Tăng cường khả năng phòng hộ
của rừng đầu nguồn, rừng ven biển, hải đảo; Xác lập, mở rộng, nâng hạng các khu
rừng đặc dụng, bảo tồn biển; phục hồi và nâng cấp chất lượng rừng ngập mặn ven
biển tại các huyện ven biển như Núi Thành, Duy Xuyên, Hội An..; phát triển rừng
trồng gỗ lớn và phục hồi cảnh quan rừng; quản lý bền vững tài nguyên rừng gắn với
bảo vệ đa dạng sinh học và nâng cao dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; tăng cường sự
tham gia của cộng đồng trong bảo vệ, quản lý và phát triển rừng, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và thích ứng với biến đổi
khí hậu. Củng cố và kiện toàn hệ thống giám sát và đánh giá, ứng phó khẩn cấp với
cháy rừng.
c) Quản lý các hệ sinh thái;
tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn đa dạng
sinh học trước tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đẩy mạnh hoạt động
trồng rừng, tái trồng rừng, phục hồi rừng và làm giàu rừng; khai thác, sử dụng
bền vững tài nguyên rừng gắn với bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, hạn
chế mất rừng, suy thoái rừng để tạo ra trữ lượng cac-bon rừng góp phần giảm
phát thải, tăng hấp thụ khí nhà kính và tăng trưởng xanh.
d) Nâng cao hiệu quả công tác bảo
tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái. Thành lập mới, mở rộng,
nâng cấp và nâng cao hiệu quả quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên; cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng;
hình thành các khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng; bảo
tồn đa dạng sinh học ngoài phạm vi các khu bảo tồn thiên nhiên; các khu vực bảo
vệ nguồn lợi thủy sản, … theo quy hoạch; phát triển các mô hình liên kết sản phẩm
để nâng cao giá trị tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, đáp ứng các yêu cầu về
bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào tự nhiên,
dựa vào hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng.
1.4. Phát triển hạ tầng thích ứng
với biến đổi khí hậu
a) Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
khu công nghiệp, đô thị, khu dân cư, khu tái định cư trên cơ sở phân vùng rủi
ro thiên tai và kịch bản biến đổi khí hậu. Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng trên
địa bàn tỉnh gắn liền với các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng và bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Phát triển đô thị, hạ tầng
đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu tại các khu vực tập trung đông dân cư,
khu công nghiệp, khu tái định cư ven biển và hải đảo; phát triển các khu đô thị,
đô thị ven biển, trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái; đẩy mạnh phát triển
nhà ở, hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu;
ứng dụng các giải pháp làm mát bền vững, vật liệu mới có khả năng thích ứng với
biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng và đô thị.
Tăng cường các giải pháp hạ tầng
xanh (công viên sinh thái, hành lang xanh, bãi ngầm tự nhiên…), giao thông xanh
(đường đi bộ, xe đạp, giao thông công cộng…) nhằm giảm phát thải khí nhà kính.
c) Xây dựng, nâng cấp, cải tạo
các cơ sở y tế, trường học bảo đảm khả năng chống chịu trước tác động của biến
đổi khí hậu và thiên tai; tăng cường năng lực thích ứng khi xảy ra thiên tai và
sơ tán trong các tình huống thiên tai khẩn cấp.
d) Nâng cấp, cải tạo các công
trình giao thông tại các khu vực có rủi ro thiên tai cao và dễ bị tổn thương do
biến đổi khí hậu.
đ) Xây dựng, nâng cấp hệ thống
tiêu thoát nước, phòng chống ngập lụt do mưa lớn, lũ, triều cường, nước dâng do
bão tại các khu đô thị, khu tập trung đông dân cư. Tập trung xây dựng, duy tu,
nâng cấp các công trình thủy lợi, các hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất,
tăng cường khả năng dự trữ nước ngọt đảm bảo an ninh nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
e) Tăng cường năng lực, cơ sở hạ
tầng cung cấp nước sạch cho dân cư, quan tâm khu vực nông thôn, miền núi, ven
biển đặc biệt là những vùng chịu tác động của bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn.
1.5. Tăng cường hệ thống y tế
và chăm sóc sức khỏe
a) Phát triển mạng lưới y tế,
chăm sóc sức khỏe đáp ứng yêu cầu về phòng chống dịch bệnh và các bệnh mới phát
sinh do biến đổi khí hậu, ưu tiên các đối tượng dễ bị tổn thương, tại khu vực
miền núi của tỉnh. Tăng cường truyền thông và xây dựng năng lực thích ứng với
biến đổi khí hậu trong ngành y tế.
b) Tăng cường nâng cao nhận thức
và cảnh báo sớm các tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe cho cộng đồng.
1.6 Bảo đảm an sinh xã hội và
bình đẳng giới
Phát triển các mô hình sinh kế
bền vững; chú trọng đào tạo, chuyển đổi nghề và hỗ trợ công nghệ, vốn và dịch vụ
bảo hiểm rủi ro cho hệ thống bảo trợ xã hội, người dân, người yếu thế ở những
vùng chịu nhiều rủi ro, dễ bị tổn thương trước tác động của biến đổi khí hậu.
2. Giảm
nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng,
góp phần giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
Triển khai các giải pháp tăng
cường năng lực dự báo, cảnh báo sớm thiên tai và các điều kiện khí hậu, thời tiết
cực đoan; thực hiện đánh giá và quản lý rủi ro khí hậu; thực hiện các giải pháp
giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do các tác động ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn của biến đổi khí hậu, sẵn sàng ứng phó với thiên tai và
khí hậu cực đoan gia tăng.
2.1. Cảnh báo sớm thiên tai
a) Tăng cường năng lực truyền
thông thiên tai kết hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng về thông tin, truyền thông,
đảm bảo truyền, phát thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời phục vụ phòng chống
thiên tai hiệu quả.
b) Điều tra, đánh giá mức độ
tác động của biến đổi khí hậu đối với khu vực ven biển, khu vực nhạy cảm, thường
xuyên chịu tác động của biến đổi khí hậu; tính toán khả năng và mức độ tự thích
nghi, đề xuất giải pháp ứng phó.
c) Xây dựng và triển khai kế hoạch
phòng chống thiên tai; lập bản đồ cảnh báo thiên tai; xác định các biện pháp ứng
phó với thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
d) Đầu tư nâng cấp hệ thống
quan trắc, giám sát thiên tai chuyên dùng; thực hiện xã hội hóa một số hoạt động
quan trắc, giám sát khí hậu cực đoan.
2.2. Xây dựng, nâng cấp công
trình phòng chống thiên tai
a) Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện
hệ thống đê sông, đê biển, hệ thống công trình thủy lợi, thủy điện bảo đảm chủ
động phòng, chống lũ, bão theo mức thiết kế và an toàn trước tác động gia tăng
do biến đổi khí hậu; ưu tiên bảo đảm an toàn cho hệ thống hồ, đập, đê sông, đê
biển; xây dựng, nâng cấp khu neo đậu tàu, thuyền tránh trú bão theo quy hoạch,
gắn kết với dịch vụ hậu cần, thông tin nghề cá, bao gồm cả các khu vực hải đảo.
b) Xây dựng, củng cố công trình
phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại những khu vực sạt lở diễn biến phức tạp,
uy hiếp nghiêm trọng công trình đê điều, khu dân cư tập trung và cơ sở hạ tầng
quan trọng.
c) Tăng cường kiểm soát, hạn chế
ngập úng đô thị; khai thông, nạo vét, cải tạo, gia cố, nắn dòng cho các đường
thoát nước đô thị; khoanh vùng bảo vệ và có giải pháp di dời, tái định cư trong
vùng cảnh báo rủi ro thiên tai; phát triển nhà ở vượt lũ, nhà ở có khả năng chống
chịu cao với gió bão.
d) Tăng cường năng lực phòng chống
bão, lũ lụt, lũ quét và sạt lở đất ở khu vực miền núi; đầu tư xây dựng, nâng cấp,
sửa chữa, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu.
2.3. Bảo đảm an toàn tính mạng
và tài sản người dân, triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giảm thiểu tổn thất
và thiệt hại do biến đổi khí hậu
a) Quy hoạch, đầu tư, bố trí di
dời, sắp xếp lại các khu dân cư ở những vùng thường xuyên chịu tác động của khí
hậu cực đoan, nhất là nơi có nguy cơ cao xảy ra bão, lũ, nước dâng do bão, sạt
lở bờ sông, bờ biển hoặc có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở, sụt lún đất, tai biến
địa chất; những nơi chưa thể di dời được cần được theo dõi, giám sát, cảnh báo
để kịp thời sơ tán, giảm thiểu rủi ro.
b) Tăng cường các biện pháp bảo
đảm an toàn cho người dân, đặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương tại các
vùng thường xuyên chịu tác động của khí hậu cực đoan và thiên tai; xây dựng nhà
an toàn phòng chống thiên tai; bảo đảm an toàn cho người dân.
c) Tăng cường năng lực cho các
lực lượng tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự an
toàn xã hội trong các tình huống thiên tai.
d) Thực hiện các chương trình
phục hồi sau thiên tai, ưu tiên đối với những khu vực chịu nhiều thiệt hại, các
đối tượng dễ bị tổn thương.
đ) Triển khai các giải pháp giảm
thiểu tổn thất và thiệt hại thông qua các cơ chế tài trợ rủi ro như bảo hiểm rủi
ro khí hậu, quỹ dự phòng và các chương trình bảo trợ xã hội.
3. Hoàn
thiện thể chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực để thích ứng hiệu quả với biến đổi
khí hậu
Tăng cường công tác quản lý nhà
nước về biến đổi khí hậu, thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu
vào chiến lược, quy hoạch; thúc đẩy các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu
đồng lợi ích, nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua truyền thông, đào tạo, tăng cường
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, huy động các nguồn tài chính, đầu
tư và các hoạt động hợp tác quốc tế ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.1 Triển khai thực hiện thể chế,
chính sách
a) Xây dựng Kế hoạch, chương
trình và các văn bản có liên quan để triển khai thực hiện các chủ trương, chính
sách pháp luật ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; định kỳ rà soát,
cập nhật, bổ sung, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch phát triển đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 phục vụ ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó ưu tiên việc lồng
ghép ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Triển khai thực hiện có hiệu
quả cơ chế, chính sách phát triển tín dụng xanh phù hợp với mục tiêu chuyển đổi
xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo hiểm rủi ro khí hậu, thí điểm triển
khai bảo hiểm rủi ro biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực trồng trọt, nuôi trồng
thủy sản.
c) Nâng cao tiêu chuẩn phòng,
chống thiên tai, sự cố môi trường, bảo vệ môi trường trong các công trình xây dựng,
đô thị; nghiên cứu lựa chọn và xây dựng mô hình phát triển đô thị phù hợp với đặc
điểm vùng, miền.
d) Hỗ trợ khuyến khích các tổ
chức, cá nhân, các cơ sở sản xuất sản phẩm, vật dụng thân thiện với môi trường
nhằm thay thế sản phẩm nhựa sử dụng một lần, sản phẩm có nguy cơ ảnh hưởng đến
môi trường sinh thái, sức khỏe cộng đồng.
e) Cập nhật hệ thống giám sát
và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia phù hợp với
tình hình thực tiễn.
3.2 Truyền thông, nâng cao nhận
thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng
a) Đa dạng hóa và nâng cao chất
lượng truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm cung cấp đầy đủ,
chính xác, kịp thời thông tin về dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo thiên tai
cho cơ quan chính quyền và cộng đồng dân cư đặc biệt là khu vực miền núi của tỉnh
như Nam Trà My, Phước Sơn, Nam Giang…
b) Xây dựng và triển khai các
hoạt động truyền thông, nhằm phổ biến, nâng cao nhận thức, cập nhật kiến thức,
thông tin về tổn thất và thiệt hại, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu, đồng lợi ích trong thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu; đẩy mạnh sự
tham gia của thanh niên, phụ nữ trong các hoạt động về phòng chống thiên tai và
thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Phát huy vai trò của các cơ
quan truyền thông, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và cộng đồng, đặc biệt
là cộng đồng dân tộc thiểu số trong công tác truyền thông, nâng cao nhận thức
và thu hút sự tham gia của cộng đồng về phòng chống thiên tai và thích ứng với
biến đổi khí hậu.
d) Nâng cao nhận thức các cấp,
các ngành và người dân làm công tác xã hội trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, đặc
biệt là công tác xã hội với các nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương.
3.3. Phát triển nguồn nhân lực
a) Lồng ghép nội dung ứng phó với
biến đổi khí hậu, quản lý rủi ro thiên tai và chương trình giáo dục và đào tạo ở
các cấp học; nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo về ứng phó với biến đổi
khí hậu.
b) Xây dựng và tổ chức các chương
trình tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo lại về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm
nhẹ rủi ro thiên tai, đặc biệt đối với cán bộ ở địa phương, đội ngũ chuyên gia
kỹ thuật, phụ nữ, thanh thiếu niên và các nhóm dễ bị tổn thương.
c) Tăng cường nâng cao năng lực
ứng phó với biến đổi khí hậu cho phụ nữ, thanh thiếu niên, người dân yếu thế
(người nghèo, người có thu nhập thấp, người cao tuổi, người khuyết tật, người
dân ở vùng bị thiệt hại bởi thiên tai); tập huấn hướng dẫn thích ứng, giảm thiểu
rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
3.4. Nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ
a) Tăng cường nghiên cứu, áp dụng
khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên, môi trường, biến
đổi khí hậu có đồng lợi ích với giảm phát thải khí nhà kính và phát triển bền vững
kinh tế - xã hội; nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do
biến đổi khí hậu.
b) Thử nghiệm và nhân rộng các
mô hình, hoạt động ứng dụng công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu, mô hình
nông nghiệp thông minh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
3.5. Huy động nguồn lực tài
chính, đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu
tư từ ngân sách nhà nước hoặc sử dụng các nguồn hỗ trợ, viện trợ không hoàn lại,
vốn ODA, vay ưu đãi để triển khai xây dựng các công trình, dự án thích ứng với
biến đổi khí hậu có đồng lợi ích với phát triển kinh tế - xã hội và giảm phát
thải khí nhà kính.
b) Thu hút sự tham gia của cộng
đồng, các tổ chức xã hội trong nghiên cứu, triển khai các hoạt động thích ứng với
biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; Tiếp cận và huy động nguồn vốn hỗ trợ quốc
tế cho thích ứng với biến đổi khí hậu.
3.6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
trong ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Định kỳ báo cáo tình hình
triển khai thực hiện Đóng góp quốc gia tự quyết định và các báo cáo về thích ứng
với biến đổi khí hậu; chủ động đề xuất ý tưởng, sáng kiến mới và tích cực tham
gia các cơ chế, sáng kiến quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
b) Tăng cường hợp tác quốc tế
trong và ngoài nước, nhằm trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức, kỹ
năng quản lý và huy động nguồn lực cho thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở
bình đẳng, hợp tác và cùng có lợi.
III. CÁC
GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
1. Giai đoạn đến năm 2030
a) Xây dựng và triển khai các
chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước và Chính phủ về ứng phó với biến
đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
b) Định kỳ cập nhật báo cáo về
thích ứng với biến đổi khí hậu theo yêu cầu của Bộ, ngành, Trung ương.
c) Triển khai, nhân rộng các mô
hình canh tác nông nghiệp xen canh thích ứng với biến đổi khí hậu; bố trí cơ cấu
mùa vụ, cây trồng phù hợp; phát triển và nhân rộng các giống cây trồng, vật
nuôi, các mô hình trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản có khả năng thích ứng với
biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.
d) Sử dụng hiệu quả và ngăn chặn
tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên nước, tài nguyên đất, đa dạng sinh học;
bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên hiện có theo quy định của pháp luật.
đ) Nâng cao năng lực giám sát
biến đổi khí hậu, quan trắc khí tượng thủy văn, chất lượng truyền tải thông tin
về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai; tăng cường mức độ an
toàn của hệ thống công trình phòng chống thiên tai; triển khai kịp thời, hiệu
quả các giải pháp phòng chống thiên tai liên quan đến bão, lũ, lũ quét, ngập lụt,
sạt lở đất.
e) Nâng cấp, cải tạo hệ thống
cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao năng lực chống chịu, chống ngập cho các khu dân cư
tập trung; phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn; tăng cường
khả năng thích ứng và phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh
học.
f) Tăng cường nguồn lực cho
thích ứng biến đổi khí hậu; tăng cường bình đẳng giới và phát huy vai trò của
phụ nữ, thanh thiếu niên trong các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; đẩy
mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ thích ứng với biến
đổi khí hậu; thu hút đầu tư cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và
tăng cường hợp tác quốc tế.
g) Thúc đẩy các hành động thích
ứng mang lại đồng lợi ích trong giảm nhẹ rủi ro do biến đổi khí hậu và hiệu quả
về kinh tế, xã hội, môi trường.
2. Tầm nhìn đến năm 2050
Giai đoạn sau năm 2030 cho đến
năm 2050, tiếp tục tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con
người, hạ tầng kỹ thuật và các hệ thống tự nhiên nhằm bảo vệ và nâng cao chất
lượng cuộc sống, bảo đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nước,
bình đẳng giới, an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng, bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu và an toàn trước
thiên tai.
Thực hiện lồng ghép thích ứng với
biến đổi khí hậu trong các hoạt động kinh tế và xã hội nhằm chủ động thích ứng
với biến đổi khí hậu, tận dụng cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế
- xã hội.
IV. GIÁM SÁT
VÀ ĐÁNH GIÁ
Việc giám sát và đánh giá thực
hiện Kế hoạch dựa trên báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong
danh mục các nhiệm vụ kèm theo.
Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm giám sát và đánh giá việc
triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lý; báo cáo tình hình triển
khai thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng
hợp), để báo cáo thông qua phần mềm báo cáo kết quả giám sát và đánh giá hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu trực tuyến do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng,
hướng dẫn.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
bao gồm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành thực hiện theo quy
định của pháp luật về Ngân sách nhà nước, Đầu tư công và các quy định liên
quan; các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
Ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức giám
sát, theo dõi, đôn đốc và đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Định kỳ
5 năm sơ kết đánh giá tình hình thực hiện.
Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh những
bất cập, vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo Chính
phủ, Bộ, ngành hướng dẫn theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng các cơ
chế, chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư cho các hoạt động thích ứng với biến đổi
khí hậu.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan rà soát, tổng hợp các dự án đầu tư liên quan đến thích ứng với
biến đổi khí hậu vào kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các giai đoạn trên cơ
sở danh mục dự án của các ngành, địa phương đề xuất để trình cấp có thẩm quyền
xem xét, phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng
dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
b) Chủ trì, phối hợp với các
ngành và các địa phương rà soát các quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành,
lĩnh vực và địa phương, bảo đảm các hoạt động của Kế hoạch được lồng ghép, tích
hợp theo quy định và đảm bảo tính liên kết, đồng bộ giữa các quy hoạch, kế hoạch.
c) Tăng cường triển khai các hoạt
động nhằm hỗ trợ, thu hút đầu tư, huy động nguồn lực cho các hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Tài nguyên và
Môi trường và các đơn vị, địa phương có liên quan tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
xem xét bố trí kinh phí vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh để triển khai thực hiện
các nội dung, nhiệm vụ được giao của Kế hoạch này trong dự toán ngân sách hằng
năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối ngân sách
và các chế độ, chính sách hiện hành.
4. Sở Thông tin và Truyền
thông
Tiếp tục chủ trì, phối hợp các
cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành các kế hoạch hằng năm về triển
khai thực hiện Kế hoạch số 4014/KH- UBND ngày 02/7/2021 của UBND tỉnh về truyền
thông nâng cao nhận thức về phòng, chống thiên tai - chủ động thích ứng và ứng
phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021- 2030; Tổ chức tổng kết,
đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định. Tăng cường chỉ đạo,
định hướng các cơ quan báo chí, Cổng/Trang Thông tin điện tử, hệ thống thông
tin cơ sở... trong công tác truyền thông, nâng cao nhận thức.
5. Các Sở, Ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch có
trách nhiệm xây dựng nội dung chi tiết, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
được giao theo quy định của pháp luật hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền để triển khai thực hiện bảo đảm tiến độ và
chất lượng.
b) Rà soát các chương trình, kế
hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và địa phương, bảo đảm các hoạt động của Kế
hoạch được lồng ghép, tích hợp theo quy định và bảo đảm tính liên kết đồng bộ
giữa các quy hoạch, kế hoạch.
c) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên
truyền nâng cao nhận thức; vận động, thu hút sự tham gia của các tổ chức chính
trị - xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng; tạo điều kiện cho các tổ chức tài
chính, doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ
được giao.
d) Thực hiện giám sát và đánh
giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý.
Định kỳ hằng năm báo cáo tình
hình thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp
tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng
trong mọi tầng lớp Nhân dân về Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch
thuộc thẩm quyền. Khuyến khích tham gia vào việc giám sát, đánh giá độc lập việc
thực hiện các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Căn cứ nội dung Kế hoạch quốc
gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 (cập nhật),
các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai xây dựng nội
dung chi tiết, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định
của pháp luật hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo
thẩm quyền để triển khai thực hiện. Đối với các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm
vụ thường xuyên, các Sở, Ban, ngành, địa phương có trách nhiệm bố trí kinh phí
trong dự toán ngân sách được giao hàng năm để thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài
nguyên và Môi trường) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (CẬP NHẬT)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 161/QĐ-UBND ngày 21/01/2025 của UBND tỉnh
Quảng Nam)
Mục
tiêu 1. Nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự
nhiên, kinh tế và xã hội, bảo đảm sinh kế bền vững
|
STT
|
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Kết quả theo giai đoạn
|
|
I
|
Sử dụng hiệu quả và ngăn
chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên nước, tài nguyên đất
|
|
1.1
|
Điều tra, đánh giá các nguồn
nước dưới đất, quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác nước dưới đất; bảo vệ
chất lượng nguồn nước.
|
Xây dựng kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất (điều tra, đánh giá các nguồn nước dưới đất để có kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất ở những khu vực nhạy cảm)
|
Sở Tài nguyên và Môi trường;
các Sở ngành liên quan; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2025-2030: Thực hiện, hoàn
thành, tổng kết, đánh giá
|
|
Xác định vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất, ngưỡng khai thác nước dưới đất cho các khu vực; đề xuất biện
pháp bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh;
|
|
1.2
|
Khai thác hợp lý, hiệu quả và
tăng cường các giải pháp bảo vệ, giảm thiểu thoái hóa đất.
|
Thống kê, khai thác hợp lý diện
tích đất chưa sử dụng, đất bãi bồi ven sông, ven biển cho phát triển rừng,
phát triển cây xanh ở đô thị và khu công nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; các Sở ngành liên quan; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2025-2026: Thực hiện
2026-2030: Thực hiện, hoàn
thành, tổng kết, đánh giá
|
|
Nghiên cứu các biện pháp cải
tạo, bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa; ngăn ngừa, giảm thiểu
thoái hóa đất do xói mòn, hạn hán, xâm nhập mặn.
|
|
II
|
Phát triển nông nghiệp
thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
|
2.1
|
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp, chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa sang trồng cây có giá trị,
hiệu quả kinh tế cao hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản; khai thác và
phát huy lợi thế của tỉnh; phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh
thái, phát thải khí nhà kính thấp, thân thiện với môi trường
|
Đánh giá hiệu quả đất trồng
lúa và chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang các cây ăn quả, rau màu, mô
hình canh tác hỗn hợp (lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, lúa - rau màu, cây ăn
quả, cây thức ăn chăn nuôi) có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với từng vùng
sinh thái.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2025-2030: Thực hiện, hoàn
thành, tổng kết, đánh giá
|
|
Khai thác và phát triển nguồn
gen giống vật nuôi bản địa theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả gắn với
du lịch sinh thái; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các giống
vật nuôi bản địa chất lượng cao, có lợi thế.
|
2024-2025: Tiếp tục triển
khai tại địa phương
2026-2030: Thực hiện, hoàn
thành, tổng kết, đánh giá
|
|
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
phù hợp với lợi thế so sánh, thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
theo vùng miền (nông lâm kết hợp, nông nghiệp thủy sản, ưu tiên cho sản xuất
hàng hóa, quy mô lớn, sản xuất theo chuỗi, nâng cao giá trị gia tăng).
|
2024-2025: Tiếp tục triển
khai tại địa phương
2026-2030: Thực hiện, hoàn
thành, tổng kết, đánh giá
|
|
Ứng dụng khoa học và công nghệ,
công nghệ cao, cơ giới hoá, tự động hoá và các quy trình canh tác tiên tiến,
thâm canh bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu ở các vùng sinh thái
|
2024-2025: Tiếp tục triển
khai tại địa phương
2026-2030: Thực hiện, hoàn
thành, tổng kết, đánh giá
|
|
Tăng cường các hoạt động kiểm
soát dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, cải tiến các dịch vụ thú y để phát triển
chăn nuôi bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu và khai thác lợi thế các
vùng sinh thái.
|
2024-2025: Kiểm soát dịch bệnh
và ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi
2026-2030: kiểm soát dịch bệnh,
ô nhiễm môi trường và dịch vụ thú ý được áp dụng trong toàn bộ quá trình chăn
nuôi
|
|
2.2
|
Đẩy mạnh hợp tác, liên kết
vùng, phát triển chuỗi giá trị nông sản chủ lực, quy hoạch vùng sản xuất,
phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn theo hướng hiện đại, ứng
dụng công nghệ cao và các tiến bộ khoa học.
|
Phát triển các mô hình thích ứng,
liên kết trong chăn nuôi từ khâu cải tiến giống vật nuôi, công nghệ chăn
nuôi, thị trường tiêu thụ (trong nước, hướng đến xuất khẩu) và xử lý chất thải
phù hợp với điều kiện sinh thái.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024-2025: Triển khai thí điểm
2026-2030: Tiếp tục thực hiện,
hoàn thành, tổng kết, đánh giá
|
|
2.3
|
Bố trí cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh
thâm canh, xen canh
|
Xác định cơ cấu mùa vụ thích ứng
với biến đổi khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và PTNT và
UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai thí điểm
2026 - 2030: Mở rộng quy mô,
tổng kết, đánh giá.
|
|
Nhân rộng các phương pháp xen
canh, thâm canh các giống cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu tại các địa
phương
|
|
2.4
|
Thực hiện các giải pháp nông
nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mô hình trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng, khai thác thủy sản bền vững, phù hợp với điều kiện hạn,
mặn; nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng của nông nghiệp với biến đổi khí
hậu
|
Xây dựng các mô hình sản xuất
tiên tiến (áp dụng đồng bộ hệ thống tưới, quản lý dinh dưỡng tổng hợp, sử dụng
cây giống sạch bệnh, giống có lợi thế xuất khẩu, quản lý thâm canh và sử dụng
biện pháp phòng trừ dịch bệnh thân thiện với môi trường).
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Xây dựng
thí điểm.
2026 - 2030: Áp dụng trên diện
rộng và tổng kết, đánh giá.
|
|
Nhân rộng các mô hình canh
tác lúa cải tiến (SRI); canh tác ngô xen đậu (IMB), sắn với lạc, đậu (ICB);
mô hình thâm canh cây ăn quả theo VietGAP (VGP) thích ứng với biến đổi khí hậu
|
|
Nhân rộng mô hình chăn nuôi cải
tiến chuồng trại và ứng dụng công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai thực hiện.
2026 - 2030: Mở rộng quy mô,
tổng kết, đánh giá.
|
|
Triển khai ứng dụng các mô
hình liên kết, tổng hợp theo chuỗi giá trị (chăn nuôi công nghệ cao, an toàn
sinh học, chăn nuôi kết hợp sản xuất năng lượng (IFES), chăn nuôi dựa trên
sinh thái (AEbA), chăn nuôi theo VietGAP, chăn nuôi thông minh với khí hậu
(CSA).
|
|
Nhân rộng mô hình sử dụng thức
ăn xanh cho chăn nuôi bò và gia súc nhai lại khác (GFC) thích ứng với biến đổi
khí hậu.
|
|
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai thực hiện.
2026 - 2030: Mở rộng quy mô,
tổng kết, đánh giá.
|
|
Chuyển dịch chăn nuôi phân
tán, nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, được đầu tư đồng
bộ về hệ thống chuồng nuôi và môi trường, áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến
để nâng cao khả năng thích ứng và giá trị gia tăng.
|
|
2.5
|
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi, phát triển các giống cây trồng vật nuôi mới thích ứng thông minh với
biến đổi khí hậu.
|
Lựa chọn tạo giống lúa chất
lượng, chịu mặn cao, kháng rầy nâu thích hợp cho vùng đất nhiễm mặn đồng bằng
ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Tuyển chọn giống
mới và đưa vào sản xuất
2026 - 2030: Mở rộng quy mô
áp dụng, tổng kết, đánh giá.
|
|
Nhân rộng mô hình sử dụng các
giống gia cầm, thủy cầm địa phương có khả năng chống chịu cao (LCT) thích ứng
với biến đổi khí hậu.
|
2024 - 2025: Thực hiện thí điểm
2026 - 2030: Mở rộng quy mô,
tổng kết, đánh giá
|
|
Chuyển dịch cơ cấu giữa khai
thác với nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phát triển dịch vụ phục vụ
cho nuôi trồng thủy sản.
|
|
2.6
|
Đẩy mạnh nuôi trồng, khai
thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản có giá trị gia tăng cao.
|
Nhân rộng mô hình nuôi trồng
thủy sản hỗn hợp đa loài, đa tầng (IAQ), an toàn sinh học (BSS) thích ứng với
biến đổi khí hậu.
|
|
Chuyển đổi cơ cấu tàu thuyền với
công suất hợp lý, đổi mới công nghệ khai thác thủy sản đạt hiệu quả cao thích
ứng với biến đổi khí hậu
|
|
III
|
Quản lý bảo vệ rừng và các
hệ sinh thái
|
|
3.1
|
Bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự
nhiên hiện có; tăng cường khả năng phòng hộ của rừng đầu nguồn, rừng ven biển;
phát triển rừng trồng gỗ lớn và phục hồi cảnh quan rừng.
|
Triển khai các dự án trồng rừng,
ưu tiên rừng đầu nguồn, rừng ven biển, rừng cây gỗ lớn.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Thực hiện thí điểm
2026 - 2030: Mở rộng quy mô,
tổng kết, đánh giá
|
|
Phục hồi, phát triển rừng
phòng hộ đầu nguồn, rừng ngập mặn ven biển, chống khai thác bất hợp pháp, bảo
tồn đa dạng sinh học rừng.
|
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai thực hiện, phục hồi
2026 - 2030: Nhân rộng, tổng
kết, đánh giá
|
|
3.2
|
Tăng cường sự tham gia của cộng
đồng trong bảo vệ, quản lý và phát triển rừng nhằm cải thiện sinh kế, tăng
thu nhập và cơ hội việc làm trong lâm nghiệp.
|
Nhân rộng mô hình phục hồi hệ
sinh thái rừng ngập mặn tại các đầm nuôi trồng thủy sản đã bị suy thoái theo
hướng lâm - ngư kết hợp và dựa vào cộng đồng.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Thực hiện thí điểm
2026 - 2030: Mở rộng quy mô,
tổng kết, đánh giá
|
|
3.3
|
Thiết lập và mở rộng hoạt động
của các khu bảo tồn biển, các khu bảo tồn thiên nhiên.
|
Tiếp tục bảo tồn và phát triển
các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh, liên vùng
|
Các Sở: TN&MT;
NN&PTNT và UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai thí điểm cho các vùng.
2026 - 2030: Mở rộng quy mô,
tổng kết, đánh giá.
|
|
IV
|
Phát triển hạ tầng thích ứng
với biến đổi khí hậu
|
|
4.1
|
Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng
của các ngành gắn với triển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Tham gia thực hiện các dự án,
nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú tránh
bão cho tàu thuyền tại vùng ven biển
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024-2025: Tiếp tục thực hiện
2026-2030: Tiếp tục hoàn
thành, tổng kết, đánh giá
|
|
Phát triển hạ tầng ngành
thông tin, truyền thông thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở TT&TT và UBND huyện,
thị xã, thành phố
|
2024-2030: Triển khai, tổng kết,
đánh giá
|
|
Nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ
sở hạ tầng, các công trình du lịch, thể thao nhằm nâng cao khả năng chống chịu
với biến đổi khí hậu, chú trọng các khu, điểm du lịch và xây dựng các sản phẩm
du lịch thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở Văn hóa, TT&DL và UBND
huyện, thị xã, thành phố
|
2024-2030: Tiếp tục triển
khai, mở rộng và tổ chức đánh giá, tổng kết
|
|
Xây dựng đề án duy tu, bảo tồn
các khu di tích văn hóa, lịch sử trong điều kiện biến đổi khí hậu, chú trọng
công tác duy tu, bảo tồn các khu di tích văn hóa.
|
2024 - 2025: Xây dựng đề án
và triển khai.
2026 - 2030: Mở rộng quy mô
thực hiện, tổng kết, đánh giá
|
|
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện
kế hoạch nâng cấp, cải tạo các nhà máy điện, trạm truyền tải điện, trạm biến
áp, hệ thống đường dây tải điện; hệ thống ống dẫn nhiên liệu, hầm mỏ, bãi
than và các cơ sở năng lượng khác ở vùng ven biển.
|
Sở Công Thương và UBND huyện,
thị xã, thành phố
|
2024-2030: Triển khai theo kế
hoạch. Tổ chức tổng kết, đánh giá
|
|
4.2
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo
cơ sở hạ tầng đô thị, các điểm dân cư tập trung, khu công nghiệp, khu tái định
cư ven biển và hải đảo; phát triển các khu đô thị, đô thị ven biển, công nghệ,
vật liệu mới có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng
và đô thị.
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ
thống hạ tầng đô thị, nông thôn, các điểm dân cư tập trung trên cơ sở quy hoạch
sử dụng đất, kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
|
Sở Xây dựng và UBND huyện, thị
xã, thành phố
|
2024-2030: Triển khai theo kế
hoạch. Tổ chức tổng kết, đánh giá
|
|
Nâng cấp, cải tạo các cơ sở hạ
tầng các khu công nghiệp, khu tái định cư ven biển và hải đảo trên cơ sở kịch
bản nước biển dâng.
|
|
Triển khai các dự án nhằm ứng
dụng các công nghệ, sử dụng các loại vật liệu mới, bền vững, có tính chống chịu
cao với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng và đô thị.
|
|
4.3
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo
các cơ sở y tế, trường học bảo đảm khả năng chống chịu trước tác động của biến
đổi khí hậu và thiên tai.
|
Nâng cấp, cải tạo các cơ sở ngành
y tế bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe; bảo đảm khả năng tiếp cận, duy trì
hoạt động khi xảy ra thiên tai và sơ tán trong các tình huống thiên tai khẩn
cấp.
|
Sở Y tế và UBND huyện, thị
xã, thành phố
|
2024-2030: Triển khai theo kế
hoạch. Tổ chức tổng kết, đánh giá
|
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo
các trường học bảo đảm khả năng chống chịu trước tác động của biến đổi khí hậu;
bảo đảm an toàn và tăng cường khả năng ứng phó trước thiên tai.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo và
UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024-2030: Triển khai theo kế
hoạch. Tổ chức tổng kết, đánh giá
|
|
4.4
|
Cải tạo, nâng cấp các công
trình giao thông tại các khu vực có rủi ro thiên tai cao và dễ bị tổn thương
do biến đổi khí hậu;
|
Nâng cấp, cải tạo, xây dựng
các công trình giao thông đường bộ, đường thủy ở những vùng thường bị đe dọa
bởi lũ, lụt, sạt lở, nước biển dâng,
|
Sở Giao thông vận tải và UBND
huyện, thị xã, thành phố
|
2024-2030: Triển khai theo kế
hoạch. Tổ chức tổng kết, đánh giá
|
|
4.5
|
Xây dựng, nâng cấp hệ thống
tiêu thoát nước, phòng chống ngập lụt do mưa lớn, lũ, triều cường, nước dâng
do bão cho các đô thị lớn, đô thị ven biển.
|
Thực hiện các giải pháp chống
ngập cho các khu vực đô thị và khu tập trung đông dân cư
|
UBND các huyện, thị xã, thành
phố
|
2024 - 2025: Triển khai cho các
khu vực trọng điểm.
2026 - 2030: Triển khai thực
hiện, hoàn thành cho các đô thị, tổng kết đánh giá
|
|
4.6
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo
các công trình trữ nước ngọt phục vụ sinh hoạt và sản xuất; xây dựng và hoàn
thiện hệ thống các công trình thủy lợi
|
Xây dựng, nâng cấp, cải tạo
các công trình thủy lợi, hồ chứa, phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất trong
điều kiện biến đổi khí hậu
|
Sở Nông nghiệp và PTNT, phối
hợp cùng với UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Triển khai cho
các khu vực trọng điểm.
2026 - 2030: Triển khai thực
hiện, hoàn thành cho các đô thị, tổng kết đánh giá
|
|
V
|
Tăng cường hệ thống y tế
và chăm sóc sức khỏe
|
|
5.1
|
Phát triển mạng lưới y tế,
chăm sóc sức khỏe, đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch bệnh và các bệnh mới phát
sinh do biến đổi khí hậu.
|
Phát triển mạng lưới y tế,
chăm sóc sức khỏe, ưu tiên cho các cộng đồng người dân tộc thiểu số, vùng
sâu, vùng xa đáp ứng yêu cầu về phòng chống dịch, bệnh và các bệnh mới phát
sinh do tác động của biến đổi khí hậu.
|
Sở Y tế và UBND huyện, thị
xã, thành phố
|
2024 - 2025: Triển khai cho
các khu vực trọng điểm.
2026 - 2030: Triển khai thực
hiện, hoàn thành cho các đô thị, tổng kết đánh giá
|
|
5.2
|
Đầu tư công nghệ, trang thiết
bị nhằm dự phòng và điều trị các bệnh gia tăng do biến đổi khí hậu.
|
Đầu tư công nghệ, trang thiết
bị cho các cơ sở y tế, khám chữa bệnh đủ năng lực để điều trị các bệnh nhạy cảm
với biến đổi khí hậu như: sốt rét, tiêu chảy, hô hấp, tim mạch.
|
Sở Y tế và UBND huyện, thị
xã, thành phố
|
2024 - 2025: Triển khai cho
các khu vực trọng điểm.
2026 - 2030: Triển khai thực
hiện, hoàn thành cho các đô thị, tổng kết đánh giá
|
|
5.3
|
Xây dựng và nhân rộng các mô
hình của ngành y tế và sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao khả năng chống chịu của
cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Xây dựng và nhân rộng các mô
hình vệ sinh môi trường và nước sạch thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng
đồng và cơ sở y tế, chú trọng khu vực nông thôn, miền núi, ven biển, đặc biệt
là những vùng chịu tác động của bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn.
|
Sở Y tế và UBND huyện, thị
xã, thành phố
|
2024 - 2025: Xây dựng và áp dụng
thí điểm.
2026 - 2030: Nhân rộng và tổng
kết đánh giá
|
|
Xây dựng, nhân rộng các mô
hình về dinh dưỡng, thực phẩm, bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và ứng dụng
công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tái tạo, sử dụng năng lượng sạch
thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng và các cơ sở y tế.
|
Mục
tiêu 2. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu
cực đoan gia tăng, góp phần giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
|
TT
|
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Kết quả theo giai đoạn
|
|
I. Cảnh báo sớm thiên tai
|
|
1.1
|
Đầu tư, nâng cấp hệ thống quan
trắc, giám sát thiên tai chuyên dùng; thực hiện xã hội hóa một số hoạt động
quan trắc, giám sát khí hậu cực đoan.
|
Phát triển các hệ thống quan
trắc, giám sát thiên tai chuyên dùng phục vụ phòng chống bão, lũ, lũ quét, ngập
lụt, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển, bảo đảm an toàn vận hành hồ chứa.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai các dự án.
2026 - 2030: Hoàn thiện hệ thống
theo quy hoạch và tổng kết đánh giá.
|
|
1.2
|
Tăng cường năng lực truyền
tin khí hậu và thiên tai, bảo đảm truyền, phát thông tin đầy đủ, chính xác và
kịp thời;
|
Nâng cao năng lực truyền tin,
bảo đảm truyền, phát đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về khí hậu và
thiên tai tới tất cả người dân và tàu thuyền hoạt động trên biển.
|
Sở TTTT; UBND huyện, thị xã,
thành phố
|
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai thực hiện.
2026 - 2030: Hoàn thành và tổng
kết đánh giá.
|
|
1.3
|
Giảm thiểu tổn thất và thiệt
hại thông qua các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro
thiên tai; cải thiện hệ thống quản lý rủi ro thiên tai; tăng cường năng lực,
biện pháp quản lý và thúc đẩy phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch
phòng, chống thiên tai; xác định các biện pháp ứng phó thiên tai, quản lý rủi
ro thiên tai dựa vào cộng đồng và khắc phục hậu quả thiên tai
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: cập nhật, triển
khai thực hiện KH PCTT giai đoạn 2021-2025.
2026 - 2030: Tiếp tục xây dựng
thực hiện và tổng kết đánh giá KH PCTT giai đoạn 05 năm của tỉnh
|
|
II. Xây dựng, nâng cấp
công trình phòng chống thiên tai
|
|
2.1
|
Củng cố, nâng cấp hệ thống đê
sông, đê biển, hệ thống công trình thủy lợi, thủy điện; ưu tiên bảo đảm
an toàn cho hệ thống hồ, đập, đê sông, đê biển.
|
Đầu tư xây dựng hệ thống cảnh
báo sớm thiên tai cho các hồ chứa để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, các chủ các hồ chứa;
|
2024 - 2025: Thực hiện
2026 - 2030: Thực hiện, tổng
kết đánh giá.
|
|
Đầu tư xây dựng, sửa chữa,
nâng cấp bảo đảm an toàn các hồ chứa, hệ thống đê sông, đê biển, công trình
phòng chống thiên tai có nguy cơ tổn thương cao do tác động của biến đổi khí
hậu; đặc biệt xây dựng các công trình phòng chống thiên tai trọng điểm, cấp
bách
|
UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Thực hiện
2026 - 2030: Thực hiện, tổng
kết đánh giá.
|
|
2.2
|
Xây dựng, nâng cấp khu neo đậu
tàu, thuyền tránh trú bão.
|
Xây dựng, nâng cấp khu neo đậu
tàu, thuyền tránh trú bão theo quy hoạch, gắn kết với dịch vụ hậu cần, thông
tin nghề cá, bao gồm cả các khu vực hải đảo.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Thực hiện
2026 - 2030: Thực hiện, tổng
kết đánh giá.
|
|
2.3
|
Tăng cường năng lực phòng chống
lũ quét, sạt lở đất, phòng chống bão, phòng chống lũ lớn và lũ cực đoan;
phòng chống tác hại của hạn hán, triều cường và xâm nhập mặn.
|
Tăng cường năng lực phòng chống
bão, lũ lớn và lũ cực đoan trên lưu vực sông
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Thực hiện
2026 - 2030: Thực hiện, tổng
kết đánh giá.
|
|
Rà soát, xây dựng, nâng cấp hệ
thống công trình thủy lợi, ưu tiên các công trình vùng cửa sông và các vùng dễ
bị tổn thương nhằm ứng phó với bão, lũ, hạn hán, nước biển dâng và xâm nhập mặn.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Thực hiện
2026 - 2030: Thực hiện, tổng
kết đánh giá.
|
|
3. Bảo đảm an toàn tính mạng
và tài sản người dân, triển khai các giải pháp nhằm giảm thiểu tổn thất và
thiệt hại do biến đổi khí hậu
|
|
3.1
|
Quy hoạch, đầu tư, bố trí di
dời, sắp xếp lại các khu dân cư ở những vùng thường xuyên chịu tác động của
thiên tai, khí hậu cực đoan; những nơi chưa thể di dời được cần được theo dõi,
giám sát, cảnh báo để kịp thời sơ tán, giảm thiểu rủi ro.
|
Đầu tư bố trí, sắp xếp lại
các khu dân cư ở những vùng thường xuyên bị tác động của bão, nước dâng do
bão, lũ lụt, xói lở bờ sông, bờ biển hoặc có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các vùng có nguy cơ cao.
2026 - 2030: Hoàn thành và tổng
kết, đánh giá.
|
|
3.2
|
Tăng cường các biện pháp bảo
đảm an toàn cho người dân; xây dựng nhà an toàn phòng chống thiên tai gắn với
xây dựng nông thôn mới
|
Xây dựng nhà ở an toàn với
bão, lũ tại những khu vực có nguy cơ cao chịu tác động của thiên tai
|
Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố
|
2024 - 2025: Tiếp tục triển
khai cho các khu vực có nguy cơ cao.
2026 - 2030: Hoàn thành và tổng
kết, đánh giá.
|
|
3.3
|
Triển khai các giải pháp nhằm
giảm thiểu tổn thất và thiệt hại thông qua đánh giá và quản lý rủi ro khí hậu,
các cơ chế tài trợ rủi ro như bảo hiểm rủi ro khí hậu, quỹ dự phòng và các
chương trình bảo trợ xã hội.
|
Định kỳ cập nhật đánh giá khí
hậu quốc gia, tác động của biến đổi khí hậu và kế hoạch hành động ứng phó với
biến đổi khí hậu của tỉnh.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường,
các Sở, ngành liên quan
|
2024 - 2030: Báo cáo đánh giá
được cập nhật định kỳ.
|
|
Đánh giá tác động, tính dễ bị
tổn thương, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường,
các Sở, ngành liên quan
|
2024 - 2030: Triển khai thực
hiện.
|
Mục
tiêu 3. Phát huy tiềm năng và nguồn lực nhằm thích ứng hiệu quả với biến đổi
khí hậu
|
TT
|
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Kết quả theo giai đoạn
|
|
I. Hoàn thiện thể chế
|
|
1.1
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các
luật chuyên ngành, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các cấp
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo đảm yêu cầu ứng phó với biến đổi
khí hậu và yêu cầu lồng ghép các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Rà soát, xây dựng, cập nhật các
chiến lược phát triển ngành, quy hoạch tỉnh trên cơ sở quy định của Luật Quy
hoạch và kịch bản biến đổi khí hậu, có chú trọng đến vùng dễ bị tổn thương do
tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; các Sở,Ban,
ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Các chiến lược,
quy hoạch được xây dựng và phê duyệt.
2026 - 2030: Tiếp tục xây dựng
và cập nhật theo yêu cầu.
|
|
1.2
|
Giám sát, đánh giá kết quả,
hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu, thiết lập, vận hành hệ thống giám
sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp ngành, cấp tỉnh
|
Rà soát, cập nhật hệ thống
giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường,
các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
2025 - 2030: Triển khai việc
rà soát, cập nhật.
|
|
II. Phát triển nguồn nhân
lực
|
|
|
|
|
2.1
|
Xây dựng và triển khai chương
trình tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo lại về thích ứng với biến đổi khí hậu và
giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
|
Triển khai thực hiện Kế hoạch
số 4014/KH- UBND ngày 02/7/2024 của UBND tỉnh về truyền thông nâng cao nhận
thức về phòng, chống thiên tai - chủ động thích ứng và ứng phó với biến đổi
khí hậu tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021- 2030
Tăng cường năng lực cho cán bộ
tại các địa phương.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường;
Sở Thông tin truyền thông và UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2030: Xây dựng, triển
khai thực hiện.
|
|
2.2
|
Lồng ghép nội dung thích ứng
với biến đổi khí hậu vào chương trình các bậc học; nâng cao chất lượng các
chương trình giảng dạy về ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Cập nhật, lồng ghép, tích hợp
các nội dung về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong
triển khai chương trình giáo dục phổ thông
Nâng cao chất lượng, phát triển
năng lực của đội ngũ giáo viên, cán bộ ngành giáo dục về ứng phó với biến đổi
khí hậu và phòng chống thiên tai.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND
huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Triển khai thí
điểm.
2026 - 2030: Tiếp tục triển
khai, mở rộng và tổng kết đánh giá.
|
|
III. Nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ
|
|
3.1
|
Nghiên cứu các giải pháp
thích ứng biến đổi khí hậu đồng lợi ích với giảm phát thải khí nhà kính và
phát triển bền vững kinh tế - xã hội; giải quyết vấn đề tổn thất và thiệt hại
do biến đổi khí hậu.
|
Nghiên cứu và triển khai thực
hiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu có đồng lợi ích với giảm
phát thải khí nhà kính và phát triển bền vững kinh tế - xã hội
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2025: Nghiên cứu, triển
khai thí điểm.
2026 - 2030: Tiếp tục thực hiện,
tổng kết đánh giá
|
|
IV. Huy động nguồn lực tài
chính, đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu
|
|
4.1
|
Tăng cường triển khai các hoạt
động vận động quốc tế, thu hút đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Tăng cường triển khai các hoạt
động vận động quốc tế, thu hút đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài
chính, Sở Tài nguyên và Môi trường
|
2024 - 2030: Các hoạt động được
triển khai.
|
|
V. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
trong ứng phó với biến đổi khí hậu
|
|
5.1
|
Thực hiện các nhiệm vụ thuộc
thẩm quyền trong các Kế hoạch triển khai các Công ước, điều ước, thỏa thuận
quốc tế liên quan
|
Định kỳ cập nhật, báo cáo thực
hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định, Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến
đổi khí hậu.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường,
các Sở, ngành và UBND huyện, thị xã, thành phố
|
2024 - 2030: Báo cáo được xây
dựng định kỳ.
|
|
5.2
|
Thúc đẩy hợp tác, nghiên cứu,
ứng dụng khoa học và công nghệ trong thực hiện các giải pháp thích ứng với biến
đổi khí hậu, nước biển dâng
|
Tham gia các chương trình, diễn
đàn quốc tế, dự án tăng cường hợp tác và trao đổi trong nghiên cứu, đào tạo
và chuyển giao công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, ngăn ngừa, giảm thiểu
tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu.
|
2024 - 2030: Tham gia các
chương trình, diễn đàn theo kế hoạch.
|
[1] Kế hoạch số 3844/KH-UBND
ngày 28/5/2024 của UBND tỉnh triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước số
28/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Quyết định 161/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 161/QĐ-UBND ngày 21/01/2025 về Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật)
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2025
Ban hành:
26/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2025
Ban hành:
30/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
24/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
19/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2024
Ban hành:
25/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/10/2024
Ban hành:
28/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2025
Ban hành:
27/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
582
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|