|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
94/2024/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 31
tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 4464/TTr-SNV ngày 16 tháng 10 năm 2024 và Công văn số 5431/SNV-TCBC ngày 10
tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên
ngành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số
34/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức phối hợp liên ngành được thành lập trước
ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì giữ nguyên và hoạt động đến khi hoàn
thành nhiệm vụ.
2. Trường hợp tổ chức lại, kiện toàn, bổ sung, thay
thế thành viên, giải thể tổ chức phối hợp liên ngành đã được thành lập trước
ngày Quy chế này có hiệu lực thì thực hiện theo Quy chế này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các ban đảng tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX. (67b).
E/Hải-VX/12.2024
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Tấn Đức
|
QUY CHẾ
THÀNH
LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
NAI
(Kèm theo Quyết định số 94/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều
chỉnh
Quy chế này quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt
động của tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa (sau đây gọi tắt
là cấp huyện).
Điều 2. Hình thức tổ chức
1. Tổ chức phối hợp liên ngành được tổ chức dưới
các hình thức sau: Ban Chỉ đạo, Ban Công tác, Ban Chỉ huy, Hội đồng (trừ các Hội
đồng theo quy định pháp luật chuyên ngành) và các hình thức khác theo quy định
của pháp luật.
2. Các tổ chức được thành lập theo điều ước, thỏa
thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên không thuộc phạm vi, đối tượng điều chỉnh
của Quy chế này.
Điều 3. Chức năng
Tổ chức phối hợp liên ngành có chức năng nghiên cứu,
tham mưu giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, phối hợp, triển khai, giải quyết một
hoặc một số nhiệm vụ, công việc quan trọng, có tính chất và yêu cầu liên ngành,
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của nhiều cơ quan, đơn vị, địa
phương thuộc tỉnh.
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và
hoạt động
1. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và hoạt động
của tổ chức phối hợp liên ngành được thực hiện theo quy định của Quy chế này.
2. Tổ chức phối hợp liên ngành không thực hiện chức
năng quản lý nhà nước.
3. Tổ chức phối hợp liên ngành không có con dấu
riêng, trừ trường hợp có quy định của pháp luật.
4. Căn cứ vào tính chất, nội dung và phạm vi của
nhiệm vụ cần được giải quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện là người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành khi xét thấy
thật sự cần thiết hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp là người
đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành.
5. Trường hợp khác do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức đứng đầu, cấp trưởng hoặc cấp phó đơn
vị thuộc cấp huyện đứng đầu
Điều 5. Điều kiện thành lập
Tổ chức phối hợp liên ngành được thành lập theo một
trong các điều kiện sau đây:
1. Theo quy định của pháp luật, văn bản chỉ đạo của
cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương; ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Khi giải quyết công việc, những vấn đề quan trọng
có tính liên ngành liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
các phòng, ban cấp huyện cần phối hợp thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân có
ý kiến chỉ đạo việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành cùng cấp đối với các
trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của
tổ chức phối hợp liên ngành
1. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện chỉ đạo, điều hành, các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai, tổ
chức thực hiện và đề ra phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan
trọng, liên ngành.
2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện những vấn đề quan trọng,
liên ngành.
3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phối hợp liên
ngành phải tuân thủ theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 7. Cơ cấu tổ chức của tổ
chức phối hợp liên ngành
1. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đứng đầu có cơ cấu tổ chức
gồm:
a) Cấp phó thường trực là lãnh đạo Ủy ban nhân dân
tỉnh hoặc lãnh đạo cơ quan, đơn vị được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ chức
phối hợp liên ngành.
b) Cấp phó không thường trực (nếu có) là lãnh đạo
cơ quan, đơn vị có vị trí, vai trò quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ của tổ
chức phối hợp liên ngành nhưng không được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ chức
phối hợp liên ngành.
c) Ủy viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên
quan trực tiếp đến vấn đề trọng tâm cần giải quyết.
2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ trưởng hoặc
Phó Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức đứng đầu có cơ cấu tổ
chức gồm:
a) Cấp phó thường trực (nếu có) là lãnh đạo của cơ
quan, tổ chức có liên quan tham gia.
b) Cấp phó không thường trực (nếu có) là lãnh đạo của
cơ quan, tổ chức có vị trí, vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ của
tổ chức phối hợp liên ngành nhưng không được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ
chức phối hợp liên ngành.
c) Ủy viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên
quan trực tiếp đến vấn đề trọng tâm cần giải quyết.
3. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đứng đầu có cơ cấu
tổ chức gồm:
a) Cấp phó thường trực là lãnh đạo Ủy ban nhân dân
cấp huyện hoặc lãnh đạo cơ quan, đơn vị được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ
chức phối hợp liên ngành.
b) Cấp phó không thường trực (nếu có) là lãnh đạo
cơ quan, đơn vị có vị trí, vai trò quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ của tổ
chức phối hợp liên ngành nhưng không được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ chức
phối hợp liên ngành.
c) Ủy viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên
quan trực tiếp đến vấn đề cần giải quyết.
4. Tổ chức phối hợp liên ngành do cấp trưởng hoặc cấp
phó đơn vị thuộc cấp huyện đứng đầu có cơ cấu tổ chức gồm:
a) Cấp phó thường trực (nếu có) là lãnh đạo cấp Trưởng
hoặc cấp phó có liên quan tham gia.
b) Cấp phó không thường trực (nếu có) là lãnh đạo của
cơ quan, tổ chức có vị trí, vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ của
tổ chức phối hợp liên ngành nhưng không được giao làm nhiệm vụ thường trực tổ
chức phối hợp liên ngành.
c) Ủy viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên
quan trực tiếp đến vấn đề cần giải quyết.
5. Các thành viên tổ chức phối hợp liên ngành hoạt
động theo chế độ kiêm nhiệm.
6. Ghi tên nhân sự, đơn vị trong quyết định thành lập
các tổ chức phối hợp liên ngành:
a) Đối với chức danh người đứng đầu và cấp phó của
người đứng đầu: Ghi tên cụ thể nhân sự tham gia.
b) Đối với ủy viên/thành viên: Không ghi tên cụ thể
chỉ ghi tên cơ quan, tổ chức tham gia.
c) Danh sách nhân sự cụ thể của tổ chức phối hợp
liên ngành do cơ quan Thường trực tổng hợp, báo cáo người đứng đầu tổ chức phối
hợp liên ngành và Sở Nội vụ (đối với cấp tỉnh), Phòng Nội vụ (đối với cấp huyện)
để theo dõi.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH
LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ TỔ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH
Điều 8. Tờ trình thành lập
1. Tờ trình thành lập tổ chức phối hợp liên ngành
do cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập xây dựng, trình cơ quan hoặc người có thẩm
quyền quyết định thành lập.
2. Nội dung tờ trình gồm:
a) Căn cứ pháp lý của việc thành lập.
b) Sự cần thiết của việc thành lập.
c) Dự kiến cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
phối hợp liên ngành.
d) Các điều kiện đảm bảo hoạt động của tổ chức phối
hợp liên ngành (nếu có).
đ) Thời gian hoạt động của tổ chức phối hợp liên
ngành.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị thành lập
tổ chức phối hợp liên ngành
1. Dự thảo Tờ trình thành lập tổ chức phối hợp liên
ngành (trong đó, nêu rõ tên gọi của tổ chức phối hợp liên ngành, sự cần thiết
và cơ sở pháp lý của việc thành lập, thành phần, nhiệm vụ và thời hạn hoạt động).
2. Dự thảo Quyết định thành lập tổ chức phối hợp
liên ngành.
3. Dự thảo quy chế hoạt động của tổ chức phối hợp
liên ngành.
4. Các văn bản của Trung ương và địa phương có liên
quan đến việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành (nếu có).
Điều 10. Gửi lấy ý kiến các cơ
quan đơn vị có liên quan
1. Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị thành lập, cơ
quan, đơn vị được giao chủ trì gửi lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm
nghiên cứu, góp ý đối với các nội dung thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
3. Sau khi nhận được ý kiến góp ý, cơ quan, đơn vị
được giao chủ trì sẽ tổng hợp ý kiến và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị thành lập gửi
đơn vị thẩm định.
4. Hồ sơ gửi lấy ý kiến góp ý gồm văn bản đề nghị
và các thành phần hồ sơ theo Điều 9 Quy chế này.
Điều 11. Thẩm định việc thành
lập tổ chức phối hợp liên
1. Trên cơ sở đề xuất thành lập của đơn vị, Sở Nội
vụ có trách nhiệm thẩm định việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm
quyền thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phòng
Nội vụ có trách nhiệm thẩm định việc thành lập tổ chức phối hợp liên ngành thuộc
thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
2. Hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định và phụ lục báo cáo, giải
trình tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị.
b) Các hồ sơ theo Điều 9 Quy chế này.
Điều 12. Trình thành lập tổ chức
phối hợp liên ngành
1. Sau khi nhận được ý kiến thẩm định, cơ quan, đơn
vị chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ trình gồm: Hồ sơ theo Điều 9 Quy chế này
và Báo cáo, giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và
ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định.
Điều 13. Thẩm tra thành lập tổ
chức phối hợp liên ngành
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra thành phần hồ sơ theo khoản 2 Điều
12 Quy chế này và các nội dung khác (nếu có) khi nhận được hồ sơ đề nghị thành
lập tổ chức phối hợp liên ngành của cơ quan, đơn vị.
Điều 14. Tổ chức lại tổ chức
phối hợp liên ngành
Tổ chức lại tổ chức phối hợp liên ngành là đổi tên,
kiện toàn, kiện toàn nhân sự, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách theo yêu cầu của
nhiệm vụ công tác và do cơ quan thường trực tổ chức phối hợp liên quan chủ trì
thực hiện. Quy trình thủ tục, tổ chức lại tổ chức phối hợp liên ngành thực hiện
như quy trình, thủ tục thành lập tổ chức phối hợp liên ngành.
Điều 15. Giải thể tổ chức phối
hợp liên ngành
1. Tổ chức phối hợp liên ngành được xác định thời hạn
hoạt động thì tự giải thể theo thời hạn ghi trong quyết định thành lập.
2. Tổ chức phối hợp liên ngành được xác định thời hạn
hoạt động theo nhiệm vụ được giao thì tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ
được ghi trong quyết định thành lập.
3. Tổ chức phối hợp liên ngành không xác định thời
hạn hoạt động thì giải thể khi không hoạt động, hoạt động không hiệu quả hoặc
đà hoàn thành nhiệm vụ.
4. Các cơ quan, đơn vị đề xuất thành lập tổ chức phối
hợp liên ngành có trách nhiệm báo cáo người đứng đầu tổ chức phối hợp liên
ngành trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định giải thể tổ chức phối hợp
liên ngành quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ đề nghị giải thể gồm:
a) Tờ trình về việc giải thể tổ chức phối hợp liên
ngành, trong đó nêu rõ sự cần thiết, lý do, phương án giải thể và các kiến nghị,
đề xuất (nếu có).
b) Dự thảo văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
c) Ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu
cần thiết).
Điều 16. Thẩm quyền thành lập,
tổ chức lại, giải thể tổ chức phối hợp liên ngành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp
tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp
liên ngành cấp huyện.
Chương III
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHỐI
HỢP LIÊN NGÀNH
Điều 17. Chế độ làm việc
1. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
đứng đầu làm việc theo chế độ tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng
đầu.
2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ trưởng hoặc
Phó Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức đứng đầu làm việc theo
chế độ tập thể, biểu quyết khi có quá bán các thành viên đồng ý, nếu số thành
viên tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của
người đứng đầu phối hợp tổ chức phối hợp liên ngành.
3. Tổ chức phối hợp liên ngành làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm.
Điều 18. Quyền hạn, trách nhiệm
của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành
1. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đứng đầu thì được phép sử
dụng tổ chức bộ máy, nhân sự, phương tiện và con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh để
phục vụ công tác của tổ chức phối hợp liên ngành.
2. Tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ trưởng hoặc
Phó Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức đứng đầu thì được phép
sử dụng tổ chức bộ máy, nhân sự, phương tiện và con dấu của cơ quan mình để phục
vụ công tác của tổ chức phối hợp liên ngành.
3. Tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đứng đầu được sử
dụng tổ chức bộ máy, nhân sự, phương tiện và con dấu của Ủy ban nhân dân cấp
huyện để phục vụ công tác của tổ chức phối hợp liên ngành.
4. Người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành có
quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cấp huyện) về việc thực hiện nhiệm vụ được
giao.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức phối
hợp liên ngành.
c) Điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành
viên.
d) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của tổ chức phối
hợp liên ngành.
đ) Ban hành quy định hoặc quy chế tổ chức và hoạt động
của tổ chức phối hợp liên ngành (nếu có).
e) Thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức và hoạt động
của tổ chức phối hợp liên ngành.
g) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.
h) Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện
làm việc được trang bị theo quy định của pháp luật
Điều 19. Quyền hạn, trách nhiệm
của cơ quan thường trực tổ chức phối hợp liên ngành
Cơ quan được giao làm nhiệm vụ thường trực của tổ
chức phối hợp liên ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan (đối với các tổ chức phối hợp liên
ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập), Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan,
đơn vị (đối với các tổ chức phối hợp liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện thành lập) về các vấn đề sau:
1. Được sử dụng con dấu, tổ chức bộ máy, phương tiện
của cơ quan thường trực để thực hiện nhiệm vụ.
2. Tham mưu trình người đứng đầu tổ chức phối hợp
liên ngành ban hành quy định hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức phối
hợp liên ngành.
3. Thành lập Tổ chuyên viên giúp việc.
4. Tổng hợp, cập nhật danh sách nhân sự cụ thể (nếu
có sự thay đổi nhân sự) do các cơ quan, đơn vị giới thiệu và lập thành danh
sách để báo cáo với người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành, đồng thời thông
báo Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan nội vụ cùng cấp đế theo dõi.
5. Các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện, người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành giao.
Điều 20. Quy định thành lập Tổ
chuyên viên giúp việc
1. Cơ quan thường trực tham mưu trình người đứng đầu
tổ chức phối hợp liên ngành thành lập Tổ chuyên viên giúp việc (nếu cần) để tổ
chức thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành.
2. Tổ chuyên viên giúp việc làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm.
3. Thành phần của Tổ chuyên viên giúp việc do người
đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành quyết định.
4. Tên gọi của Tổ chuyên viên giúp việc có thể thay
đổi theo yêu cầu nhiệm vụ của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành quyết
định.
Điều 21. Trách nhiệm của cấp
phó không thường trực và các ủy viên của tổ chức phối hợp liên ngành
1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao làm cấp
phó không thường trực của tổ chức phối hợp liên ngành (nếu có) được sử dụng bộ
máy, con dâu của cơ quan, đơn vị mình trong việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức
phối hợp liên ngành theo sự phân công của người đứng đầu tổ chức phối hợp liên
ngành.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan là ủy
viên tổ chức phối hợp liên ngành được sử dụng bộ máy nhân sự, con dấu, phương
tiện của cơ quan để thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của người đứng đầu tổ
chức phối hợp liên ngành.
3. Các ủy viên của tổ chức phối hợp liên ngành có
trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành, chịu
trách nhiệm trước người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành về những vấn đề được
phân công. Ý kiến của các thành viên là ý kiến của cơ quan, đơn vị, địa phương
đã cử tham gia tổ chức phối hợp liên ngành.
4. Khi nhân sự có thay đổi, trong thời gian 07 ngày
làm việc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức là thành viên tổ
chức phối hợp liên ngành có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc cử nhân
sự khác tham gia đến cơ quan thường trực và chịu trách nhiệm về hoạt động của
nhân sự được cử tham gia.
Điều 22. Chế độ thông tin báo
cáo
Cơ quan thường trực Tổ chức phối hợp liên ngành có
trách nhiệm tổng hợp, tham mưu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
Điều 23. Chấm dứt hoạt động của
tổ chức phối hợp liên ngành
Thực hiện theo Điều 15 Quy chế này.
Điều 24. Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành
do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường
xuyên của cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ cơ quan thường trực của
tổ chức phối hợp liên ngành.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nội vụ:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành thực hiện Quy
chế này.
b) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo thẩm quyền xử lý, chấn chỉnh hoạt động, kiện toàn, tổ chức lại
hoặc giải thể đối với các tổ chức phối hợp liên ngành không hoàn thành nhiệm vụ,
không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có quy
định khác của cấp có thẩm quyền so với quy định này thì thực hiện theo văn bản
có giá trị pháp lý cao hơn đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Quy
chế này. Các vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần phải điều chỉnh, bổ
sung cho phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
địa phương hoặc tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.