|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2025/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 14
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT, TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch
thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số
154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát
triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 33/TTr-SNNMT ngày 10 tháng 3 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật (sau gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Sơn La, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi
pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật về trồng
trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực
trồng trọt, bảo vệ thực vật và các quy định khác có liên quan đến lĩnh vực quản
lý chuyên ngành theo phân công của Giám đốc Sở và quy định của pháp luật.
2. Chi cục có tư cách pháp
nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự
chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu cho Giám đốc Sở
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền:
kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với địa phương, cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa trên địa bàn; kế hoạch phát triển trồng trọt của địa phương;
chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật; kế hoạch phòng chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật nội
địa.
2. Tham mưu cho Giám đốc Sở
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật
canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; xây dựng và tổ chức
thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn; tổ chức phòng, chống
dịch, thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống
kê, đánh giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời
sống, khôi phục sản xuất; tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử
dụng; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động trồng trọt trên địa bàn tỉnh và cập
nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt; xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo
vệ và kiểm dịch thực vật.
3. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất
cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực
hiện kế hoạch sử dụng, bảo vệ và cải tạo nâng cao độ phì đất nông nghiệp, chống
xói mòn, sa mạc hóa và sạt lở đất; thực hiện cấp mã số vùng trồng trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định.
5. Tổ chức thực hiện công tác
thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống cây trồng; quản lý giống
cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác phục vụ sản xuất
nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
6. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật
và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh sau khi được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
7. Hướng dẫn và tổ chức xây dựng
mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.
8. Tham mưu, thực hiện quản lý
nhà nước đối với các hoạt động về nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn,
nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông
nghiệp kết hợp công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, kinh
tế chia sẻ thuộc lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật.
9. Xây dựng và hướng dẫn thực
hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học
lĩnh vực trồng trọt.
10. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy
chứng nhận, xác nhận, quyết định công nhận, thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
theo quy định của pháp luật, theo phân công, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
11. Xây dựng hệ thống thông
tin, lưu trữ tư liệu, dữ liệu về trồng trọt, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật;
tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp và các hoạt động thông tin,
lưu trữ, thống kê khác phục vụ quản lý của ngành theo quy định.
12. Thực hiện nhiệm vụ quản lý
đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về
trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các
chương trình, dự án được giao.
13. Thực hiện hợp tác quốc tế về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và theo phân công hoặc ủy quyền
của Sở Nông nghiệp và Môi trường và theo quy định của pháp luật.
14. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
và công nghệ vào lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh;
trình UBND tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện chương trình cải
cách hành chính chuyển đổi số trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc
phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
16. Tham mưu cho Giám đốc Sở thực
hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về công tác phòng, chống dịch bệnh gây hại
cho cây trồng trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ thường trực công tác khác theo phân
công của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
17. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
18. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân
cấp của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
19. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
theo quy định.
20. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
1. Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục
trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng
thời chịu trách nhiệm trước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
b) Phó Chi cục trưởng giúp Chi
cục trưởng phụ trách, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ, lĩnh vực công tác được
Chi cục trưởng phân công; thay mặt Chi cục trưởng điều hành công việc của Chi cục
khi được ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp
vụ thuộc Chi cục gồm:
a) Phòng Trồng trọt;
b) Phòng Bảo vệ thực vật.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ NN và MT;
- Cục Trồng trọt và BVTV, Bộ NN và MT;
- Như Điều 5;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KT (Phú 10b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|