|
BỘ
CÔNG AN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/VBHN-BCA
|
Hà
Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT,
XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG
Thông tư số 32/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 8 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung
và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường
bộ của Cảnh sát giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2023, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số 28/2024/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
32/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm
vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi
phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số
24/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp,
thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Căn cứ
Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ
Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Công an nhân dân ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ
Luật Xử lý
vi phạm hành chính
ngày 20 tháng 6
năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2010
của Chính phủ quy định về việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an
xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật
tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết;
Căn cứ Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; Nghị
định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao
thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng;
Căn cứ
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ
Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về
danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy
trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ
phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ
chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính;
Căn cứ
Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định về
định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ
Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức,
nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao
thông đường bộ của Cảnh sát giao thông.[1]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định phân
công, phân cấp tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát; nhiệm vụ, quyền hạn, hình
thức, nội dung; trang phục; trang bị, sử dụng phương tiện giao thông, phương
tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và quy trình tuần
tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát
giao thông; huy động lực lượng Cảnh sát khác, Công an xã, phường, thị trấn (sau
đây gọi chung là Cảnh sát khác) phối hợp với Cảnh sát giao thông tham gia tuần
tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp
vụ Cảnh sát giao thông (sau đây gọi chung là cán bộ Cảnh sát giao thông) thực
hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường
bộ (sau đây viết gọn là tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm).
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp
vụ của lực lượng Cảnh sát khác được huy động phối hợp
với Cảnh sát giao thông tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
3. Công an các đơn vị, địa
phương.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hoạt động giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều
3. Yêu cầu đối với cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm
soát, xử lý vi phạm
1. Thực hiện đúng quy định của
pháp luật giao thông đường bộ; pháp luật xử lý vi phạm hành chính; Thông tư này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện đúng, đầy đủ, có
trách nhiệm đối với nhiệm vụ được phân công theo quy định, kế hoạch tuần tra,
kiểm soát đã được cấp có thẩm quyền ban hành; thực hiện dân chủ trong công tác
bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Điều lệnh Công an nhân dân.
3. Khi tiếp xúc với Nhân dân
và người có hành vi vi phạm pháp luật phải có lễ tiết, tác phong, thái độ, văn
hóa ứng xử đúng mực và phù hợp.
4. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý
kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và hành vi
vi phạm pháp luật khác theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định.
5. Bảo đảm các yêu cầu, quy
định khác của Bộ Công an.
Điều
4. Biểu mẫu dùng trong hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
Ban
hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu:
1. Quyết
định về việc phân công, phân cấp tuyến, địa
bàn tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
của Cảnh sát giao thông (Mẫu số 01).
2. Thông
báo vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ (Mẫu số 02).
3.
Phiếu chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị
kỹ thuật nghiệp vụ về hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ (Mẫu số 03).
4. Phiếu gửi Thông
báo vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ hoặc Thông báo dữ liệu (thông tin, hình ảnh) phản ánh vi
phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ (Mẫu số 04).
5. Sổ
tiếp nhận dữ liệu (thông tin, hình ảnh) phản ánh vi phạm hành chính về trật tự,
an toàn giao thông đường bộ (Mẫu số 05).
6. Thông
báo dữ liệu (thông tin, hình ảnh) phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ (Mẫu số 06).
Chương
II
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TUYẾN, ĐỊA BÀN TUẦN TRA, KIỂM SOÁT; NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN, HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUẦN TRA, KIỂM SOÁT; TRANG PHỤC; TRANG BỊ
CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG KHI TUẦN TRA, KIỂM SOÁT
Mục
1. PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TUYẾN, ĐỊA BÀN TUẦN TRA, KIỂM SOÁT
Điều
5. Tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Cục Cảnh sát giao
thông
1. Cục
Cảnh sát giao thông chỉ đạo Phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm
soát giao thông đường bộ, đường sắt
bố trí lực lượng, tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến
đường cao tốc đi qua địa giới hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trở lên.
2.
Trường hợp cần thiết, tổ chức lực lượng trực tiếp thực
hiện hoặc chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương, các lực lượng
liên quan thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
trên các tuyến giao thông đường bộ trong phạm vi toàn quốc theo
kế hoạch của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông trở lên ban
hành.
Điều
6. Tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Công an tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
1.
Phòng Cảnh sát giao thông thuộc
Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí lực
lượng, tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến giao thông
đường bộ trong phạm vi địa giới hành chính của địa phương, gồm:
a) Các
tuyến đường cao tốc chỉ nằm trong phạm vi địa giới hành chính của 01 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Các
tuyến quốc lộ trọng điểm, quốc lộ có tình hình trật tự, an toàn giao thông phức
tạp (bao gồm cả các đoạn đường tránh quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị trấn thuộc huyện);
các tuyến giao thông đường bộ có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng tại
địa phương;
c) Các
tuyến đường đô thị thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, gồm: Các tuyến đường
chính; tuyến đường có tình hình trật tự, an toàn
giao thông phức tạp;
d) Trường
hợp cần thiết, tổ chức lực lượng trực tiếp
thực hiện hoặc chủ trì, phối hợp với Công an huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi chung là Công an cấp huyện), các lực lượng
liên quan thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến giao thông
đường bộ theo kế hoạch của Giám đốc Công an tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương ban hành (sau đây gọi chung là Giám đốc Công an
cấp tỉnh).
2. Công
an cấp huyện bố trí lực lượng, tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên
các tuyến giao thông đường bộ trong phạm vi địa giới hành chính
cấp huyện, gồm:
a) Các
tuyến quốc lộ, đoạn quốc lộ không thuộc trường hợp quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Các
đoạn quốc lộ thuộc các tuyến quốc lộ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đi
qua thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương, thị trấn thuộc huyện theo kế hoạch của
Giám đốc Công an cấp tỉnh ban hành;
c) Các
tuyến đường tỉnh; đường huyện; đường xã và đường khác thuộc địa bàn
quản lý; đường chuyên dùng; đường đô thị không thuộc trường hợp quy
định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d)
Phối hợp với Phòng Cảnh sát giao thông tuần tra, kiểm soát, xử lý vi
phạm trên các tuyến giao thông đường bộ trong phạm vi địa giới
hành chính theo kế hoạch của Giám đốc Công an cấp tỉnh.
3. Căn
cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và tình hình thực tế các tuyến giao
thông đường bộ của địa phương, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định phân công, phân cấp tuyến, địa bàn
tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ giữa
Phòng Cảnh sát giao thông và Công an cấp huyện (theo mẫu số 01 ban hành
kèm theo Thông tư này). Quyết định gửi về Bộ Công an (qua Cục
Cảnh sát giao thông) để theo dõi, chỉ đạo.
Mục
2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG TRONG TUẦN TRA, KIỂM SOÁT
Điều
7. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát
1.
Tuân thủ các quy định của pháp luật và mệnh
lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm đã được cấp có thẩm quyền ban
hành.
2.
Tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
trong phạm vi tuyến đường, địa bàn được phân công.
3. Phát
hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm về giao thông đường bộ và
các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định; phối hợp với cơ quan quản lý
đường bộ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định bảo vệ công trình đường
bộ và hành lang an toàn đường bộ.
4. Điều
tra, giải quyết tai nạn giao thông theo quy định của pháp luật và của Bộ Công
an.
5.
Trực tiếp, phối hợp với các đơn vị trong
và ngoài lực lượng Công an nhân dân đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành
vi vi phạm pháp luật khác trên các tuyến giao thông đường bộ.
Tham gia phòng, chống khủng bố, chống
biểu tình gây rối; phòng, chống dịch bệnh,
thiên tai, hỏa hoạn; cứu nạn, cứu hộ
trên các tuyến giao thông đường bộ theo quy định.
6.
Thông qua công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thực hiện các nhiệm vụ:
a)
Phát hiện những sở hở, thiếu sót, bất cập trong quản lý
nhà nước về an ninh, trật tự và giao thông đường bộ để báo cáo, đề xuất
cấp có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan chức năng có biện pháp khắc phục
kịp thời;
b) Hướng
dẫn, tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông đường bộ và chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ.
7. Thực
hiện các nhiệm vụ khác của lực lượng Công an nhân dân theo quy định của pháp
luật.
Điều
8. Quyền hạn của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát
1. Được
dừng các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (sau đây viết gọn là phương
tiện giao thông) theo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Thông tư
này và quy định của pháp luật có liên quan. Kiểm soát người và phương tiện giao
thông, giấy tờ của người điều khiển phương tiện giao thông, giấy tờ của phương
tiện giao thông và giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện giao thông đang
kiểm soát theo quy định của pháp luật; kiểm soát việc thực hiện các quy định về
an toàn vận tải đường bộ.
2. Được
áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường
bộ, trật tự xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định.
3.
Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn, ùn
tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao
thông đường bộ. Trong trường hợp cấp bách để bảo vệ an
ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt
hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, cán bộ Cảnh
sát giao thông đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được huy động phương
tiện giao thông, phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện khác của cơ quan,
tổ chức, cá nhân và người đang điều khiển, sử dụng phương tiện đó theo quy định
của Luật Công an nhân dân. Việc huy động được thực hiện dưới hình thức yêu cầu
trực tiếp hoặc bằng văn bản.
4.
Được trang bị, sử dụng phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ; vũ khí, công cụ hỗ trợ;
phương tiện thông tin liên lạc;
phương tiện kỹ thuật khác theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020); Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ
trợ; quy định khác của pháp luật có liên quan và của
Bộ Công an.
5.
Được tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng,
phân lại tuyến và nơi tạm dừng, đỗ phương tiện giao thông khi
có tình huống ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông hoặc khi có yêu cầu
cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
6.
Thực hiện các quyền hạn khác của lực lượng Công an nhân dân theo quy định của
pháp luật.
Mục
3. HÌNH THỨC TUẦN TRA, KIỂM SOÁT
Điều
9. Kiểm soát thông qua Hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao
thông đường bộ
1. Hệ
thống giám sát, xử lý vi phạm
trật tự, an toàn giao thông đường bộ (sau đây viết gọn là Hệ thống giám sát)
được trang bị, lắp đặt, quản lý, vận hành, sử dụng theo quy định tại Nghị định
số 135/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về
danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy
trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do
cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính (sau đây viết gọn là
Nghị định số 135/2021/NĐ-CP) và quy định của Bộ Công an
về tiêu chuẩn, quy chuẩn, việc quản lý, vận hành, sử dụng, bảo vệ Hệ thống giám
sát.
2. Đơn
vị Cảnh sát giao thông được giao quản lý Hệ thống giám sát phải bố trí cán
bộ trực tại Trung tâm điều hành 24/24 giờ để vận hành hệ thống hoạt động liên
tục, thông suốt, giám sát tình hình trật tự, an toàn giao thông, trật tự xã hội
trên tuyến, phát hiện các hành vi vi phạm về giao thông đường bộ và các hành vi
vi phạm pháp luật khác.
3.
Việc phát hiện, xử lý vi phạm thông qua Hệ thống giám sát được thực hiện theo
quy định tại Điều 19 và Điều 28 Thông tư này.
Điều
10. Tuần tra, kiểm soát công khai
1. Tuần tra, kiểm soát
cơ động
Cán bộ Cảnh sát giao
thông di chuyển trên tuyến, địa bàn được phân công bằng phương tiện giao thông
hoặc đi bộ thực hiện tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm
quyền ban hành, trực tiếp quan sát hoặc thông qua sử dụng phương tiện, thiết bị
kỹ thuật nghiệp vụ để giám sát, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử
lý hành vi vi phạm hành chính về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm
pháp luật khác theo quy định.
2. Kiểm soát tại một điểm
trên đường giao thông, tại Trạm Cảnh sát giao thông
a) Cảnh sát giao thông
tổ chức lực lượng tại một điểm trên đường giao thông, tại Trạm Cảnh sát giao
thông theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành để thực hiện kiểm soát,
phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về giao thông đường bộ và các
hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định;
b) Tại một điểm trên
đường giao thông, lựa chọn địa điểm, mặt đường rộng, thoáng, không che khuất
tầm nhìn và đúng quy định của pháp luật giao thông đường bộ;
c) Khi tuần tra, kiểm
soát, Cảnh sát giao thông sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
(camera) được trang bị để ghi hình quá trình kiểm soát. Kiểm
soát vào buổi tối, ban đêm phải có đèn chiếu sáng và bảo đảm đủ ánh sáng.
3. Tuần
tra, kiểm soát cơ động kết hợp với kiểm soát tại một điểm trên đường giao thông,
tại Trạm Cảnh sát giao thông
Khi
tuần tra, kiểm soát cơ động được kiểm soát tại một điểm trên đường giao thông,
tại Trạm Cảnh sát giao thông hoặc khi kiểm soát tại một điểm trên đường giao
thông, tại Trạm Cảnh sát giao thông được tuần tra, kiểm soát cơ động nhưng phải
ghi rõ trong kế hoạch tuần tra, kiểm soát đã
được cấp có thẩm quyền ban hành.
4.
Khi tổ chức tuần tra, kiểm soát công khai theo quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3 Điều này
phải có kế hoạch của Trưởng phòng
Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt thuộc Cục Cảnh sát
giao thông (sau đây viết gọn là Trưởng phòng
Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt), Trưởng phòng
Cảnh sát giao thông, Trưởng Công an cấp huyện trở lên và
bảo đảm các quy định sau:
a) Sử
dụng trang phục Cảnh sát theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông
tư này;
b) Sử
dụng phương tiện giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông
tư này hoặc đi bộ để tuần tra, kiểm soát trong phạm vi tuyến, địa bàn được
phân công;
c) Sử
dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;
vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật khác theo quy định của Thông tư
này.
Điều
11. Tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang
1.
Tổ Cảnh sát giao thông được bố
trí một bộ phận cán bộ hóa
trang (mặc thường phục), phối hợp với bộ phận cán
bộ tuần tra, kiểm soát công khai theo kế hoạch đã được cấp có
thẩm quyền ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều này để thực hiện nhiệm vụ
tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên tuyến, địa bàn được phân công.
2. Các
trường hợp tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang,
gồm:
a) Sử dụng các phương
tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm trật
tự, an toàn giao thông đường bộ;
b) Đấu tranh phòng,
chống tội phạm; tình hình an ninh, trật tự hoặc trật tự, an toàn giao thông
đường bộ phức tạp.
3. Thẩm quyền quyết
định tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang
a) Cục trưởng Cục Cảnh
sát giao thông; Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên quyết định việc tuần tra,
kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trưởng phòng Hướng
dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ,
đường sắt; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông; Trưởng Công an cấp huyện
quyết định việc tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
4. Điều
kiện tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang
a)
Phải có kế hoạch tuần tra, kiểm soát được cấp có thẩm quyền quy định tại khoản
3 Điều này ban hành. Nội dung kế hoạch phải nêu rõ phương pháp thực hiện; lực
lượng; trang phục; phương thức liên lạc, thời gian, tuyến, địa bàn tuần tra,
kiểm soát; phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; vũ
khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật khác được sử dụng để tuần tra, kiểm
soát.
Cục trưởng Cục Cảnh sát
giao thông; Giám đốc Công an cấp tỉnh; Trưởng Phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm
soát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông; Trưởng
Công an cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều này quyết định việc mặc trang
phục Cảnh sát, mặc thường phục khi tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với
hóa trang;
b) Bộ
phận cán bộ hoá trang và bộ phận cán bộ tuần tra, kiểm soát công khai trong
Tổ Cảnh sát giao thông phải giữ một khoảng cách thích hợp bảo đảm việc xử
lý vi phạm kịp thời, đúng pháp luật.
Bộ
phận cán bộ hóa trang có nhiệm vụ trực tiếp quan sát, sử dụng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ giám sát tình hình trật tự, an toàn
giao thông, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và
hành vi vi phạm pháp luật khác; khi phát hiện vi phạm phải thông báo ngay cho
bộ phận tuần tra, kiểm soát công khai để tiến hành dừng phương tiện, kiểm soát,
xử lý theo quy định. Trường
hợp phát hiện hành vi vi phạm nghiêm trọng về giao thông đường bộ,
an ninh, trật tự xã hội, nếu không ngăn chặn kịp thời
sẽ gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội, làm thiệt hại đến tài sản của cơ quan, tổ
chức, cá nhân, tổn hại đến tính mạng,
sức khỏe của người tham gia giao thông
thì sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân để thông báo,
vận động Nhân dân phối hợp, ngăn chặn ngay hành vi
vi phạm; thông báo và phối hợp với bộ phận cán bộ
tuần tra, kiểm soát công khai để giải quyết tại nơi phát hiện vi phạm hoặc đưa
đối tượng vi phạm về trụ sở cơ quan Công an nơi gần nhất để giải quyết theo quy
định.
Mục
4. NỘI DUNG TUẦN TRA, KIỂM SOÁT; TRANG PHỤC; TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG,
PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ VÀ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều
12. Nội dung tuần tra, kiểm soát
1. Nội
dung tuần tra
a) Quan sát, nắm tình
hình trật tự, an toàn giao thông trên tuyến giao thông đường bộ; phòng ngừa vi
phạm, tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông;
duy trì trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
b) Phát hiện, ngăn
chặn, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và vi phạm pháp luật khác
theo quy định;
c) Bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông, an ninh, trật tự trên tuyến giao thông đường bộ;
d) Giúp đỡ, hỗ trợ người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ
khi cần thiết;
đ) Thực hiện các nội
dung công tác khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
2. Nội
dung kiểm soát
a)[2] Kiểm soát các giấy tờ có liên
quan đến người và phương tiện giao thông, bao gồm:
Giấy
phép lái xe; chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ,
bằng, chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng; giấy đăng ký xe hoặc bản sao
chứng thực giấy đăng ký xe kèm bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn
hiệu lực (trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính giấy đăng ký xe); giấy
chứng nhận kiểm định, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy
xác nhận thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định (đối
với loại phương tiện giao thông có quy định phải kiểm định); giấy chứng nhận
bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy tờ cần thiết
khác có liên quan theo quy định (sau đây gọi chung là giấy tờ);
Khi
thông tin của các giấy tờ đã được tích hợp, cập nhật trong căn cước điện tử, tài
khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, trong cơ sở dữ liệu
do Bộ Công an quản lý thì thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát thông qua thông
tin trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh
quốc gia, cơ sở dữ liệu; việc kiểm tra thông tin của giấy tờ trong căn cước
điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ
liệu có giá trị như kiểm tra trực tiếp giấy tờ đó;
b)
Kiểm soát các điều kiện tham gia giao thông của phương tiện giao thông
Thực
hiện kiểm soát theo trình tự từ trước ra sau, từ trái qua phải, từ ngoài vào
trong, từ trên xuống dưới, gồm các nội dung: Hình dáng, kích thước bên ngoài,
màu sơn, biển số phía trước, phía sau và hai bên thành phương tiện giao thông; điều
kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ, xe máy chuyên dùng theo quy định;
c)
Kiểm soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn vận tải đường bộ
Kiểm
soát tính hợp pháp của hàng hoá, chủng loại, khối lượng, số lượng, quy cách,
kích thước; đồ vật; số người thực tế chở so với quy định được phép chở và các
biện pháp bảo đảm an toàn trong vận tải đường bộ;
d)
Kiểm soát nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều
13. Trang phục; trang bị phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ và vũ khí, công cụ hỗ trợ của Cảnh sát giao thông khi tuần tra, kiểm
soát
1. Trang phục của Cảnh
sát giao thông
Khi tuần tra, kiểm soát
công khai, cán bộ Cảnh sát giao thông sử dụng trang phục Cảnh sát, đeo số hiệu
Công an nhân dân, dây lưng chéo theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.
Khi kiểm soát vào buổi tối, ban đêm hoặc ban ngày trong điều kiện thời tiết
sương mù, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn phải mặc áo phản quang.
2. Phương tiện giao
thông, gồm: Xe ô tô, mô tô tuần
tra, kiểm soát; xe chuyên dùng
a) Xe ô tô, mô tô tuần
tra, kiểm soát (màu sơn trắng);
xe chuyên dùng: Có dòng chữ Cảnh sát giao thông song ngữ (tiếng Việt và tiếng
Anh), lắp đặt đèn, cờ hiệu Công an, còi phát tín hiệu ưu tiên theo
quy định của pháp luật;
b) Xe ô tô tuần tra,
kiểm soát: Hai bên thành xe có vạch sơn phản quang màu xanh nước biển,
ở giữa có dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” màu trắng (bằng chất liệu phản quang),
kích thước chữ 10cm x 10cm, nét chữ 03cm, cân đối hai bên thành xe; hai bên
cánh cửa phía trước có dòng chữ “TRAFFIC POLICE” màu xanh (bằng chất liệu phản
quang), kích thước khổ chữ tối đa bằng hai phần ba khổ chữ “CẢNH SÁT GIAO
THÔNG” và hình phù hiệu Cảnh sát giao thông ở giữa hai chữ “TRAFFIC” và
“POLICE”. Tuỳ từng loại xe được bố trí khoảng cách giữa các chữ, các từ cho cân
đối và phù hợp;
c) Xe mô tô tuần tra,
kiểm soát: Hai bên bình xăng hoặc hai bên sườn hoặc ở hai bên cốp xe,
bên trên có dòng chữ “C.S.G.T”, bên dưới có dòng chữ “TRAFFIC POLICE” màu xanh
(bằng chất liệu phản quang); kích thước khổ chữ “TRAFFIC POLICE” tối đa bằng
hai phần ba khổ chữ “C.S.G.T”. Tuỳ từng loại xe được bố trí kích thước chữ và khoảng
cách giữa các chữ cho cân đối và phù hợp;
d) Xe chuyên dùng: Hai
bên thành thùng hoặc sườn xe có dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”
bằng chất liệu phản quang, kích thước chữ 10cm x 10cm, nét chữ 03cm; hai bên
cánh cửa phía trước có dòng chữ “TRAFFIC POLICE” bằng chất liệu phản quang,
kích thước khổ chữ tối đa bằng hai phần ba khổ chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” và
hình phù hiệu Cảnh sát giao thông ở giữa hai chữ “TRAFFIC” và “POLICE”. Tuỳ
từng loại xe, màu sơn của xe được bố trí khoảng cách giữa các chữ, các từ, màu
của chữ (trắng hoặc xanh) cho cân đối và phù hợp;
đ)
Còi phát tín hiệu ưu tiên được sử dụng theo quy định của pháp luật. Đèn phát
tín hiệu ưu tiên được sử dụng liên tục trong các trường hợp sau: Tuần tra, kiểm
soát cơ động; kiểm soát tại một điểm vào
buổi tối, ban đêm hoặc
ban ngày trong điều kiện thời tiết sương mù, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn.
3.
Vũ khí, công cụ hỗ trợ, gồm: Súng ngắn, súng trường, súng
tiểu liên, súng bắn điện, súng bắn lưới, súng bắn đạn cao su, súng bắn đạn cay,
súng bắn đạn đánh dấu, bình xịt cay, dùi cui điện, áo giáp, khóa số 8, gậy
chỉ huy giao thông.
4.
Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được trang bị, sử
dụng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Nghị định số 135/2021/NĐ-CP và tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Bộ Công an. Được lắp đặt, sử dụng công khai hoặc hóa trang trên các
tuyến giao thông đường bộ, tại Trạm Cảnh sát giao thông, trên phương tiện giao
thông, trang bị cho Tổ Cảnh sát giao thông, do cán bộ Cảnh sát giao thông trực
tiếp vận hành, sử dụng để phát hiện, thu thập hành vi vi phạm pháp luật giao
thông đường bộ và vi phạm pháp luật khác theo quy định.
5. Phương
tiện thông tin liên lạc, gồm: Bộ đàm,
điện thoại, máy fax,
máy tính lưu trữ, truyền nhận
dữ liệu, máy in.
6.
Còi,
loa, rào chắn, cọc tiêu hình chóp nón, biển báo
hiệu, dây căng, đèn chiếu
sáng.
7.
Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ; vũ khí, công cụ hỗ
trợ khác được trang bị theo
quy định của pháp luật và Bộ Công an.
Chương
III
TRÌNH TỰ TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM
Mục
1. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT
Điều
14. Xây dựng, ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát
1. Cục
trưởng Cục Cảnh sát giao thông tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kế
hoạch hoặc trực tiếp ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp
luật trật tự, an toàn giao thông trên các tuyến giao thông đường bộ trong phạm
vi toàn quốc.
2.
Giám đốc Công an cấp tỉnh ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
pháp luật trật tự, an toàn giao thông trên các tuyến giao thông đường bộ trong
phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh.
3.
Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường
sắt; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông;
Trưởng Công an cấp huyện ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi tuyến, địa bàn
được phân công, phân cấp theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông
tư này.
4. Đội
trưởng các Đội: Đội tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc; Đội Cảnh
sát giao thông; Đội Cảnh sát giao thông đường bộ; Đội Tuần tra, dẫn đoàn; Đội
Cảnh sát giao thông - trật tự, Đội
Cảnh sát giao thông - trật tự - cơ động,
Đội Cảnh sát quản lý hành chính - giao
thông - trật tự - cơ động (sau đây gọi chung là Đội Cảnh
sát giao thông - trật tự); Trạm trưởng Trạm Cảnh sát giao thông tổ chức triển
khai thực hiện kế hoạch tuần tra, kiểm soát cho các Tổ Cảnh sát giao thông trực
thuộc (theo mẫu quy định của Bộ Công an).
Điều
15. Triển khai kế hoạch tuần tra, kiểm soát
1. Tổ
trưởng Tổ Cảnh sát giao thông: Trước khi tuần tra, kiểm soát, Tổ trưởng phải
phổ biến, quán triệt cho các Tổ viên về nội dung kế hoạch tuần tra, kiểm soát
và những nội dung khác có liên quan; kiểm tra công tác chuẩn bị phục vụ việc
tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm; điểm danh quân số; kiểm tra trang phục; số
hiệu Công an nhân dân; Giấy chứng minh Công an nhân dân (khi bố trí cán bộ hóa
trang); điều lệnh nội vụ; phương tiện giao thông;
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;
vũ khí, công cụ hỗ trợ; các biểu mẫu có liên quan và
phương tiện kỹ thuật khác; nhắc lại vị trí công tác,
nhiệm vụ của từng Tổ viên; phát lệnh tiến hành tuần tra, kiểm soát khi các điều
kiện đã bảo đảm đầy đủ theo yêu cầu và an toàn.
2. Tổ
viên: Nắm vững nội dung kế hoạch, nhiệm vụ, vị trí, hình thức thông tin liên
lạc; chủ động thực hiện công tác chuẩn bị theo sự phân công của Tổ trưởng.
3.
Phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị
kỹ thuật nghiệp vụ; vũ
khí, công cụ hỗ trợ; phương tiện kỹ thuật khác
trang bị cho Tổ Cảnh sát giao thông phải được quản lý, sử dụng theo quy định;
được thống kê cụ thể trong Sổ theo dõi, quản lý (theo
mẫu quy định của Bộ Công an).
Mục
2. TIẾN HÀNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều
16. Dừng phương tiện giao thông để kiểm soát
1. Cán
bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát
theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường
hợp sau:
a)
Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp
luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
b)
Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội;
kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành;
c)
Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề
nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm
soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự; đấu tranh phòng, chống tội
phạm; phòng, chống thiên tai, cháy nổ; phòng, chống dịch bệnh; cứu nạn, cứu hộ
và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời
gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng
tham gia phối hợp;
d) Có
tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố giác của
tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia
giao thông đường bộ.
2.
Việc dừng, kiểm soát phương tiện giao thông phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) An
toàn, đúng quy định của pháp luật, không gây cản trở đến hoạt động giao thông;
b) Khi
đã dừng phương tiện giao thông phải thực hiện việc kiểm soát, xử lý vi phạm
(nếu có) theo quy định.
3. Khi
dừng, kiểm soát tại một điểm trên đường giao thông,
tại Trạm Cảnh sát giao thông phải bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này
và yêu cầu sau:
a) Đặt
rào chắn bằng các cọc tiêu hình chóp nón hoặc dây căng dọc theo chiều đường ở phần
đường, làn đường sát lề đường hoặc vỉa hè để hình thành khu vực bảo đảm trật
tự, an toàn giao thông theo quy định của Bộ Công an về thực hiện dân chủ trong
công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. Căn cứ vào tình hình thực tế, đặc
điểm tuyến đường giao thông để triển khai chiều dài đoạn rào chắn cho phù hợp,
bảo đảm an toàn;
b) Khu
vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải
tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ và quy định của pháp
luật khác có liên quan; đủ diện tích để bố trí, lắp đặt các phương tiện,
thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, kiểm soát, xử lý vi phạm; căn cứ tình hình thực tế
tại khu vực kiểm soát, chuyên đề kiểm soát, có thể bố trí cán
bộ Cảnh sát giao thông hướng dẫn, điều hòa giao thông, bảo đảm
an toàn giao thông.
4. Khi
dừng, kiểm soát phương tiện giao thông trên đường cao tốc, phải bảo đảm yêu cầu
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và yêu cầu sau:
a) Khi
kiểm soát tại một điểm chỉ được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát, xử lý
vi phạm tại các vị trí: Khu vực Trạm thu phí, điểm đầu, điểm cuối đường cao
tốc;
b) Khi
tuần tra, kiểm soát cơ động chỉ được dừng phương tiện giao thông vào làn dừng
phương tiện khẩn cấp để kiểm soát, xử lý vi phạm trong các trường hợp: Phát
hiện vi phạm trật tự, an toàn giao thông nghiêm trọng, nguy cơ gây mất an toàn
giao thông tức thời; phối hợp đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống
thiên tai, cháy nổ; cứu nạn, cứu hộ; tin báo, tố giác, phản
ánh về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện giao
thông đang lưu thông trên đường cao tốc; phát hiện phương tiện giao thông dừng,
đỗ không đúng quy định trên đường cao tốc. Sau khi giải quyết xong vụ việc phải
thu dọn cọc tiêu, dây căng, biển báo hiệu và di chuyển ngay;
c) Đặt
biển báo số 245a “Đi chậm” hoặc biển báo số 245b (đối với tuyến đường đối
ngoại) về phía trước Tổ Cảnh sát giao thông theo hướng phương tiện giao thông
cần kiểm soát đi tới theo quy định của pháp luật báo hiệu đường bộ.
Điều
17. Hiệu lệnh dừng phương tiện giao thông
1.
Hiệu lệnh dừng phương tiện giao thông của Cảnh sát giao thông được thực hiện
thông qua một trong các tín hiệu hoặc kết hợp đồng thời các tín hiệu sau:
a) Gậy
chỉ huy giao thông, còi, loa, tín hiệu ưu tiên của
phương tiện giao thông tuần tra, kiểm soát;
b) Các
tín hiệu khác theo quy định của pháp luật, gồm: Biển báo hiệu, cọc tiêu, hàng
rào chắn.
2.
Hiệu lệnh dừng phương tiện giao thông khi kiểm soát tại một điểm trên đường
giao thông, tại Trạm Cảnh sát giao thông
a) Cán
bộ Cảnh sát giao thông lựa chọn vị trí
phù hợp, đứng nghiêm, hướng về phía phương tiện giao thông cần kiểm soát, phát
hiệu lệnh dừng phương tiện giao thông ở khoảng cách bảo đảm an toàn; tay phải
cầm gậy chỉ huy giao thông đưa lên và chỉ vào phương tiện giao thông cần kiểm
soát, đồng thời thổi hồi còi dứt khoát, hướng dẫn người điều khiển phương tiện
giao thông cần kiểm soát dừng vào vị trí phù hợp, an toàn để kiểm soát;
b)
Người điều khiển phương tiện giao thông khi nhận được tín hiệu phải giảm tốc độ
và dừng phương tiện giao thông vào vị trí theo hướng dẫn của Cảnh sát giao
thông.
3. Hiệu
lệnh dừng phương tiện giao thông khi đang ngồi trên phương tiện giao thông tuần
tra, kiểm soát cơ động
a) Trường
hợp phương tiện giao thông tuần tra, kiểm soát đi cùng chiều và ở
phía trước phương tiện giao thông cần kiểm soát
Cán
bộ Cảnh sát giao thông cầm gậy chỉ huy giao thông đưa sang ngang
phía bên phải hoặc bên trái phương tiện giao thông tuần tra, kiểm soát (tùy
theo phần đường, làn đường phương tiện giao thông cần kiểm soát đang lưu
thông), sau đó đưa lên theo phương thẳng đứng, vuông góc với mặt đất; sử dụng
còi, loa, phát tín hiệu ưu tiên của phương tiện giao thông tuần tra, kiểm soát,
hướng dẫn người điều khiển phương tiện giao thông cần kiểm soát dừng vào vị trí
phù hợp, an toàn để kiểm soát. Người điều khiển phương tiện giao thông khi nhận
được tín hiệu phải giảm tốc độ và dừng phương tiện giao thông vào vị trí theo
hướng dẫn của cán bộ Cảnh sát giao thông;
b) Trường
hợp phương tiện giao thông tuần tra, kiểm soát đi cùng
chiều và ở phía sau phương tiện giao thông cần kiểm soát
Cán
bộ Cảnh sát giao thông sử dụng loa, phát tín hiệu ưu tiên của
phương tiện giao thông tuần tra, kiểm soát; hướng dẫn người điều khiển phương
tiện giao thông cần kiểm soát dừng vào vị trí phù hợp, an toàn để kiểm soát.
Trường hợp cần thiết, nếu bảo đảm an toàn, phương tiện giao thông tuần tra,
kiểm soát có thể vượt lên phía trước phương tiện giao thông cần kiểm soát và
thực hiện hiệu lệnh dừng phương tiện giao thông theo quy định tại điểm a khoản này.
Người điều khiển phương tiện giao thông khi nhận được tín hiệu phải giảm tốc độ
và dừng phương tiện giao thông vào vị trí theo hướng dẫn của cán
bộ Cảnh sát giao thông.
Điều
18. Tiến hành kiểm soát
Khi
phương tiện giao thông cần kiểm soát đã dừng vào vị trí theo hướng dẫn, cán
bộ Cảnh sát giao thông được phân công làm nhiệm vụ kiểm soát
đứng ở vị trí phù hợp, an toàn và thực
hiện như sau:
1. Đề
nghị người điều khiển phương tiện giao thông thực hiện các biện pháp bảo đảm an
toàn và xuống phương tiện.
2.
Thực hiện chào theo Điều lệnh Công an nhân dân (trừ trường hợp biết trước người đó thực hiện hành vi có dấu
hiệu của tội phạm, phạm tội quả tang, đang có lệnh truy nã).
Khi tiếp xúc với người có hành vi vi phạm pháp luật, cán bộ
Cảnh sát giao thông phải giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong,
có thái độ ứng xử đúng mực.
3.[3] Thông báo cho người điều khiển
phương tiện giao thông, những người trên phương tiện giao thông biết lý do kiểm
soát; đề nghị người điều khiển phương tiện giao thông xuất trình các giấy tờ
liên quan theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư này
để kiểm soát như sau:
a)
Trường hợp người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện xuất trình thông tin
của các giấy tờ đã được tích hợp, cập nhật trong căn cước điện tử, tài khoản
định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, trong cơ sở dữ liệu do Bộ
Công an quản lý thì thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát thông qua thông tin
trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh
quốc gia, cơ sở dữ liệu;
b)
Trường hợp người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện xuất trình bản giấy
các giấy tờ thì tiến hành kiểm tra, đối chiếu trực tiếp các giấy tờ đó và thực
hiện tra cứu thông tin liên quan đến giấy tờ đó trong hệ thống cơ sở dữ liệu xử
lý vi phạm hành chính, cơ sở dữ liệu khác;
c)
Thực hiện kiểm soát các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều
12 Thông tư này; đối với phương tiện giao thông chở người từ 10 chỗ trở
lên, phương tiện giao thông chở người có kích thước tương đương với phương tiện
giao thông chở người từ 10 chỗ trở lên, phải trực tiếp lên khoang chở người để
thực hiện kiểm soát và thông báo kết quả kiểm soát.
4. Kết
thúc kiểm soát, cán bộ Cảnh sát giao thông báo cáo Tổ trưởng về kết quả kiểm
soát, thông báo cho người điều khiển phương tiện giao thông, những người trên
phương tiện giao thông biết kết quả kiểm soát, hành vi vi phạm (nếu có)
và biện pháp xử lý.
5. Khi
có căn cứ cho rằng trong
người tham gia giao thông, phương
tiện vận tải, đồ vật có cất giấu tang vật, phương tiện, tài
liệu được sử dụng để vi phạm hành chính thì được
khám người, khám
phương tiện vận tải, đồ vật theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành
chính.
6. Trường
hợp phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì thực
hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
Điều
19. Phát hiện vi phạm hành chính thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ
1. Cán bộ Cảnh sát giao thông sử dụng phương tiện, thiết
bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện, thu thập hành vi vi phạm pháp luật
của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Người điều khiển phương
tiện tham gia giao thông có trách nhiệm hợp tác theo yêu cầu kiểm tra, kiểm
soát thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của cán bộ Cảnh sát
giao thông.
2. Kết quả thu
thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ là bản
ảnh, hình ảnh, phiếu in, chỉ số đo, dữ liệu lưu trong bộ nhớ của các phương
tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; được thống
kê, lập danh sách, in thành bản ảnh hoặc bản ghi thu về hành vi vi phạm và lưu
giữ trong hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và của
Bộ Công an về công tác hồ sơ.
3. Khi phương tiện, thiết
bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được thông tin, hình ảnh về hành vi
vi phạm pháp luật của người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ, người có
thẩm quyền xử phạt thực hiện như sau:
a) Tổ
chức lực lượng dừng phương tiện giao thông để kiểm soát, xử lý vi phạm theo quy
định. Trường hợp người vi phạm đề nghị được xem thông tin, hình ảnh, kết quả
thu thập được về hành vi vi phạm, Tổ Cảnh sát giao thông cho xem tại nơi kiểm
soát; nếu chưa có thông tin, hình ảnh, kết quả tại nơi kiểm soát thì hướng dẫn
người vi phạm xem khi đến xử lý vi phạm tại trụ sở đơn vị;
b)
Trường hợp không dừng được phương tiện giao thông vi phạm để kiểm soát, xử lý
vi phạm thì thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.
Điều
20. Xử lý vi phạm trong khi tuần tra, kiểm soát
Việc
xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính và các quy định sau đây:
1.[4] Xử phạt vi phạm hành chính
không lập biên bản
Khi
phát hiện vi phạm hành chính thuộc trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không
lập biên bản, cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện ra quyết định xử phạt vi
phạm hành chính tại chỗ theo quy định. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm (sau
đây gọi chung là người vi phạm) chưa thi hành ngay quyết định xử phạt thì tạm
giữ giấy tờ có liên quan theo quy định tại điểm d, điểm g khoản
2 Điều 21 Thông tư này và quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính có liên quan để bảo đảm cho việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính.
2. Xử
phạt vi phạm hành chính có lập biên bản
a) Khi phát hiện vi
phạm hành chính thuộc trường hợp xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản,
cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện lập biên bản vi phạm
hành chính theo quy định. Biên bản vi phạm hành chính được lập bằng mẫu in sẵn
hoặc lập trên Hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính;
b) Khi
lập xong biên bản vi phạm hành chính, cán bộ lập biên bản
đọc lại cho những người có tên trong biên bản cùng nghe; hướng
dẫn quyền, thời hạn giải trình về vi phạm hành chính đối với
hành vi vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức có quyền giải trình theo quy định
tại Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020); đề
nghị người vi phạm cung cấp số điện thoại liên hệ (nếu có) để nhận
thông tin xử phạt thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng
dịch vụ công Bộ Công an; ký vào
biên bản (trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ), trừ
trường hợp biên bản được lập theo quy định tại khoản 7 Điều 58 Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020). Trường hợp có người chứng kiến,
người phiên dịch, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì
những người này cùng phải ký vào biên bản;
biên bản vi phạm hành chính gồm nhiều trang, thì phải ký vào từng trang biên
bản;
c)
Trường hợp người vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh
hoặc vì lý do khách quan mà không ký, điểm chỉ vào biên bản hoặc có mặt nhưng
từ chối ký, điểm chỉ vào biên bản hoặc trường hợp không xác định được đối tượng
vi phạm thì Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông mời đại diện chính quyền cấp
xã nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01
người chứng kiến ký vào biên bản xác nhận việc người vi phạm không ký,
điểm chỉ vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính
quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến thì cán
bộ Cảnh sát giao thông phải ghi rõ lý do vào biên bản. Sử dụng phương tiện,
thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận vụ
việc và phải báo cáo thủ trưởng đơn vị bằng văn bản để làm cơ sở
cho người có thẩm quyền xem xét, quyết
định xử phạt;
d)
Việc giao biên bản vi phạm hành chính cho người vi phạm thực hiện
theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm
2020) và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xử lý vi phạm hành chính (sau đây viết gọn là Nghị định số
118/2021/NĐ-CP).
Điều
21. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi
phạm hành chính
1. Trường hợp cần ngăn
chặn ngay hành vi vi phạm hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính, thì Tổ
trưởng Tổ Cảnh sát giao thông đang thi hành công vụ áp dụng theo thẩm quyền
hoặc báo cáo Thủ trưởng đơn vị là người có thẩm quyền quyết định áp dụng các
biện pháp ngăn chặn theo quy
định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
2. Tạm giữ tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
a) Khi phát hiện
hành vi vi phạm thuộc trường hợp phải tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông
trực tiếp thông báo hoặc phân công cán bộ trong Tổ thông báo cho người vi phạm
và những người liên quan có mặt tại đó biết, tiến hành lập biên bản vi phạm
hành chính; lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề. Trường hợp tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải
niêm phong thì tiến hành niêm phong theo quy định tại Điều 22 Thông
tư này;
b)[5] Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
khi lập biên bản, cán bộ Cảnh sát giao thông lập biên bản phải báo cáo người có
thẩm quyền tạm giữ về tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,
chứng chỉ hành nghề đã tạm giữ để xem xét ra quyết định tạm giữ. Đối với tang
vật là hàng hóa dễ hư hỏng thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải báo cáo ngay thủ
trưởng trực tiếp để xử lý, nếu để hư hỏng hoặc thất thoát thì phải bồi thường
theo quy định của pháp luật;
Trong trường hợp không
ra quyết định tạm giữ thì phải trả lại ngay tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (đối với trường hợp người vi phạm xuất
trình bản giấy giấy phép, chứng chỉ hành nghề);
c) Trường hợp khi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, người điều khiển phương tiện giao thông không có mặt tại nơi xảy ra vi
phạm hoặc cố tình trốn tránh, gây cản trở, không chấp hành thì cán bộ Cảnh sát
giao thông lập biên bản làm việc, biên bản tạm giữ, có chữ ký xác nhận của đại
diện chính quyền cấp xã hoặc ít nhất 01 người chứng kiến; sử dụng phương tiện,
thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (máy ảnh, camera) ghi nhận vụ việc; sử dụng các
biện pháp đưa tang vật, phương tiện về nơi tạm giữ (trực tiếp thực hiện hoặc thuê
tổ chức, cá nhân thực hiện); xác minh và gửi thông báo đến chủ phương tiện, yêu
cầu người vi phạm đến giải quyết (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số này);
người vi phạm phải chịu chi phí cho việc thuê đưa tang vật, phương tiện vi phạm
về nơi tạm giữ;
d)
Trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền thì cán
bộ Cảnh sát giao thông tạm giữ một trong các
loại giấy tờ theo thứ tự (trừ khi các giấy tờ đó có dấu hiệu nghi giả,
cần xác minh để làm rõ hành vi vi phạm thì được giữ thêm giấy
tờ khác có liên quan): Giấy phép lái xe, Chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc Giấy
đăng ký xe hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận
của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản
chính Giấy đăng ký xe) hoặc Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường, Giấy xác nhận thời hạn hiệu lực của Giấy
chứng nhận kiểm định và Tem kiểm
định (đối với loại phương tiện giao thông có quy định phải kiểm
định) hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện theo
quy định của pháp luật để bảo đảm cho việc thi hành quyết định xử phạt;
đ) Trường hợp giao phương tiện giao thông bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt
cho người vi
phạm quản lý, bảo quản thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý,
bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành
chính;
e)
Thẩm quyền, thủ tục tạm giữ và trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của pháp luật xử
lý vi phạm hành chính. Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được giao cho người vi phạm
01 bản; trường hợp không giao được trực tiếp thì gửi qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc bằng
phương thức điện tử (khi đủ
điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông
tin).
g)[6] Trường hợp các giấy tờ có liên
quan đến người và phương tiện giao thông đã được tích hợp, cập nhật trong căn
cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ
sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý thì khi tạm giữ giấy tờ, người có thẩm quyền
tạm giữ thực hiện việc tạm giữ giấy tờ trên môi trường điện tử, cập nhật thông
tin về việc tạm giữ giấy tờ đó trên hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành
chính và đồng bộ với Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an
quản lý để người vi phạm, chủ phương tiện (đối với giấy tờ của chủ phương tiện)
biết, chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ, phục vụ các lực lượng chức năng có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi
phạm;
Các
loại biên bản, quyết định của người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, trả lại
giấy tờ được thực hiện theo biểu mẫu quy định của pháp luật và có thể được lập,
gửi bằng phương thức điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, ứng dụng, hệ
thống thông tin điện tử khác khi đủ điều kiện kỹ thuật thực hiện.
Điều
22. Niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ
Việc
niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ thực hiện theo
quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)
và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
Điều
23. Giải quyết, xử lý tai nạn giao thông; ùn tắc giao thông; sự cố về đường bộ;
sự cố cháy nổ xe trên đường bộ
1. Giải quyết, xử lý
tai nạn giao thông
Tổ Cảnh sát giao thông
làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát trực tiếp phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin
về vụ tai nạn giao thông hoặc được lãnh đạo đơn vị phân công đến hiện trường vụ
tai nạn giao thông, phải khẩn trương triển khai lực lượng có mặt tại hiện
trường và thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ Cảnh sát giao thông theo quy định
của Bộ Công an về phân công trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp trong công tác điều
tra, giải quyết tai nạn giao thông; quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao
thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông.
2. Giải quyết ùn tắc
giao thông
a) Trường hợp ùn tắc
giao thông không nghiêm trọng, phạm vi hẹp, Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông
phân công nhiệm vụ cụ thể của từng Tổ viên thực hiện việc hướng dẫn, điều hoà,
chỉ huy giao thông để giải toả ùn tắc. Trường hợp cần thiết thì phối hợp với cơ
quan quản lý đường bộ và chính quyền địa phương sở tại để giải quyết;
b) Trường
hợp ùn tắc giao thông mức độ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hoạt động giao thông
trên phạm vi rộng thì Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông
sơ bộ xác định nguyên nhân ùn tắc, phân công Tổ viên thực hiện việc hướng dẫn, điều
hoà, chỉ huy giao thông để làm giảm mức độ ùn tắc; thông báo và phối hợp với cơ
quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức phân luồng, điều hoà giao thông
từ xa; kịp thời báo cáo lãnh đạo đơn vị, chính quyền địa phương sở tại để huy
động, tăng cường lực lượng phối hợp giải quyết.
3. Giải
quyết sự cố về đường bộ
a) Đặt
biển báo số 245a “Đi chậm” hoặc biển báo số 245b (đối với tuyến đối ngoại); bố
trí cán bộ hướng dẫn điều tiết giao thông;
b)
Thông báo cho đơn vị quản lý, khai thác, bảo trì đường bộ triển khai lực lượng
thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa bảo đảm giao thông thông suốt,
an toàn;
c)
Thông báo và phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức phân
luồng, điều tiết giao thông từ xa.
4. Giải
quyết sự cố cháy nổ xe trên đường bộ
a) Đặt
biển báo số 245a “Đi chậm” hoặc biển báo số 245b (đối với tuyến đối ngoại);
b) Báo
cháy, sự cố, tai nạn giao thông có người bị mắc kẹt trong phương
tiện giao thông trên đường bộ cho lực lượng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
tại địa bàn xảy ra cháy theo số điện thoại 114;
c) Tổ
chức cứu người, thoát hiểm cho người ngồi trên xe; tổ chức cấp cứu người bị nạn
(nếu có);
d) Sử
dụng phương tiện, thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên
phương tiện giao thông tuần tra, kiểm soát; huy động thiết bị, phương tiện chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ của phương tiện giao thông đang
lưu thông trên đường hoặc của cá nhân, tổ chức lân cận theo quy định để chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ;
đ)
Tham gia thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ;
e) Điều
tiết, phân luồng giao thông không để xảy ra ùn tắc giao thông.
Điều
24. Ghi Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ
1. Khi giải quyết xong
từng vụ việc phải ghi ngay vào Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát giao
thông đường bộ (ghi ngắn gọn, rõ ràng và liên tục theo thứ tự thời gian).
2. Đối với vụ việc vi
phạm: Ghi rõ thời gian (giờ, phút, ngày); địa điểm (km, địa danh, tuyến, địa
bàn); kiểm tra phương tiện giao thông, biển số; người điều khiển phương tiện
giao thông; hành vi vi phạm; biện pháp xử lý của Cảnh sát giao thông: Nhắc nhở,
quyết định xử phạt cảnh cáo, phạt tiền (số quyết định), biên bản vi phạm hành
chính đã lập (số biên bản), áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khác.
3. Các vụ tai nạn giao
thông, ùn tắc giao thông, hoạt động tội phạm và các vụ việc khác: Ghi rõ thời
gian (giờ, phút, ngày), địa điểm (km, địa danh, tuyến, địa bàn) xảy ra vụ việc;
tóm tắt vụ việc; kết quả giải quyết; lực lượng phối hợp (nếu có).
Điều
25. Kết thúc tuần tra, kiểm soát
Khi kết thúc thời gian
tuần tra, kiểm soát, Tổ Cảnh sát giao thông phải thực hiện những công việc sau:
1. Tổ trưởng
phải họp Tổ để rút kinh nghiệm, nhận xét, đánh giá những ưu điểm, tồn tại, đề
xuất ý kiến, ghi vào nhật ký trong Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát
giao thông đường bộ về tình hình trật tự, an toàn giao thông, kết quả tuần tra,
kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính, những vấn đề khác có liên quan, đề xuất,
kiến nghị và ký xác nhận.
2. Báo cáo tình hình,
kết quả của Tổ.
3. Bàn giao cho cán bộ
quản lý của đơn vị: Hồ sơ các vụ việc vi phạm hành chính, các giấy tờ liên quan,
tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tiền phạt tại chỗ, các tài liệu, hình ảnh thu
thập được bằng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc các phương
tiện khác; phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ
khí, công cụ hỗ trợ và các trang bị khác. Việc bàn giao phải ghi vào sổ theo
quy định, được người giao và người nhận ký, ghi rõ họ tên và phải chịu trách
nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về việc bàn giao.
Mục
3. GIẢI QUYẾT, XỬ LÝ VI PHẠM TẠI TRỤ SỞ ĐƠN VỊ
Điều
26. Bố trí cán bộ và địa điểm giải quyết, xử lý vi phạm
1. Công an các đơn vị,
địa phương bố trí cán bộ và địa điểm giải quyết, xử lý vi phạm theo quy định
của pháp luật và của Bộ Công an.
2. Địa điểm giải
quyết vi phạm bố trí ở vị trí thuận lợi, có diện tích phù hợp, trang nghiêm, có
chỗ ngồi cho người đến liên hệ giải quyết; niêm yết sơ đồ chỉ dẫn nơi làm việc,
lịch tiếp công dân; biển chức danh của cán bộ làm nhiệm vụ; số điện thoại; nội
quy tiếp công dân; hòm thư góp ý và nội dung một số văn bản có liên quan đến
công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về giao thông đường bộ.
Điều
27. Trình tự giải quyết, xử lý vi phạm
1. Khi người vi phạm
đến giải quyết vi phạm, thực hiện như sau:
a) Tiếp nhận biên bản
vi phạm hành chính từ người vi phạm và đối chiếu với hồ sơ vi phạm (trường hợp
làm mất biên bản vi phạm hành chính, phải đối chiếu kỹ thông tin về nhân thân
của người vi phạm với hồ sơ vi phạm); không giải quyết vụ việc đối với người
trung gian (trừ trường hợp được ủy quyền theo quy định của pháp luật) hoặc
ngoài vị trí quy định giải quyết vi phạm hành chính của đơn vị. Đối với vụ việc
cần xác minh làm rõ, thì báo cáo đề xuất người có thẩm quyền tổ chức xác minh;
b)[7] Thông báo hình thức, mức xử
phạt, biện pháp ngăn chặn, biện pháp khác, kết quả thu thập được hành vi vi
phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định;
Trường hợp giấy phép,
chứng chỉ hành nghề đã được tích hợp, cập nhật trong căn cước điện tử, tài khoản
định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an
quản lý thì khi áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành
nghề, người có thẩm quyền thực hiện việc tước giấy tờ trên môi trường điện tử,
cập nhật thông tin về việc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó
trên hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính và đồng bộ với Ứng dụng
định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý để người vi phạm, chủ
phương tiện (đối với giấy tờ của chủ phương tiện) biết, chấp hành theo quy định
của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, phục vụ các lực lượng
chức năng có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm;
c)[8] Gửi quyết định xử phạt vi phạm
hành chính cho người bị xử phạt hoặc người đại diện hợp pháp, người được ủy
quyền của người bị xử phạt;
d) Tiếp nhận, kiểm tra,
đối chiếu biên lai thu tiền phạt (hoặc chứng từ thu, nộp tiền phạt khác theo
quy định của pháp luật) với hồ sơ vi phạm hành chính và lưu hồ sơ;
đ)[9] Trả lại tang vật, phương tiện,
giấy tờ bị tạm giữ, tước quyền sử dụng theo thủ tục hành chính cho người bị xử
phạt. Trường hợp giấy tờ đó có thông tin bị tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng
trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý thì người
có thẩm quyền ra quyết định, lập biên bản trả lại giấy tờ cho người bị xử phạt;
hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính thực hiện đồng bộ thông tin với
Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý để gỡ bỏ nội
dung thông tin về việc tạm giữ, tước quyền sử dụng giấy tờ đó;
e) Trường hợp giải
quyết vụ việc theo thông báo vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ: Kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên giấy thông báo, giấy tờ tùy
thân; cho người vi phạm xem kết quả thu thập được hành vi
vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; lập biên bản vi phạm
hành chính và thực hiện xử lý vi phạm theo quy định.
2.
Trường hợp người vi phạm thực hiện việc nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính qua
Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an
a)
Người có thẩm quyền xử phạt gửi thông tin xử phạt lên Cổng dịch vụ công; Cổng
dịch vụ công tự động thông báo cho người vi phạm tra cứu thông tin quyết định
xử phạt vi phạm hành chính thông qua số điện thoại người vi phạm đã đăng ký với
cơ quan Công an tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
b)
Người vi phạm truy cập vào Cổng dịch vụ công thông qua số quyết định xử phạt vi
phạm hành chính đã được thông báo hoặc số biên bản vi phạm hành chính để tra
cứu thông tin quyết định xử phạt vi phạm hành chính; nộp tiền xử phạt vi phạm
hành chính, đăng ký nhận lại giấy tờ bị tạm giữ qua dịch vụ bưu chính công ích;
c)[10] Người có thẩm quyền xử phạt
tra cứu biên lai điện tử thu tiền xử phạt vi phạm hành chính được hệ thống cổng
dịch vụ công gửi về để in, lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và làm căn cứ
trả lại giấy tờ bị tạm giữ, gỡ bỏ nội dung thông tin về việc tạm giữ trên Ứng
dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý theo quy định tại điểm
d khoản này;
d)[11] Người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính trả lại giấy tờ bị tạm giữ, bị tước (khi hết thời hạn tước
quyền sử dụng) cho người bị xử phạt qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp
giấy tờ đó có thông tin về việc bị tạm giữ, tước quyền sử dụng trên Ứng dụng
định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý thì hệ thống cơ sở dữ
liệu xử lý vi phạm hành chính thực hiện đồng bộ thông tin với Ứng dụng định
danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý để gỡ bỏ nội dung thông tin
về việc tạm giữ, tước quyền sử dụng giấy tờ đó.
3.
Trường hợp người vi phạm thực hiện nộp phạt vi phạm hành chính thông qua dịch
vụ bưu chính công ích thì thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số
118/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
4.
Trường hợp người vi phạm không chấp hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã quá
thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành
chính hoặc văn bản thông báo của người có thẩm quyền xử phạt mà chủ phương
tiện, người vi phạm chưa đến giải quyết, xử lý (đối
với phương tiện giao thông có quy định phải kiểm định)
thì người có thẩm quyền xử phạt gửi thông báo cho cơ quan Đăng kiểm để phối hợp
xử lý theo quy định tại Nghị
định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh
dịch vụ kiểm định xe cơ giới (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 30/2023/NĐ-CP
ngày 08/6/2023 của Chính phủ) và Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường
sắt (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của
Chính phủ).
5. Việc xử phạt vi phạm
hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện khi đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin.
Điều 28. Trình tự xử lý kết quả thu thập
được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với trường hợp vi phạm
nhưng không dừng được phương tiện giao thông để kiểm soát, xử lý vi phạm
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện hành vi vi
phạm, người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm
hành chính thực hiện như sau:
a) Xác định thông tin về phương tiện giao thông, chủ phương
tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính thông qua cơ quan
đăng ký xe, Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư, cơ quan, tổ chức khác có liên
quan;
b) Trường hợp chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm hành chính không cư trú, đóng trụ sở tại địa bàn cấp huyện nơi cơ
quan Công an đã phát hiện vi phạm hành chính, nếu xác định vi phạm hành chính
đó thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn thì chuyển
kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến Công an
xã, phường, thị trấn nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi
phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư
này) để giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm (khi được trang bị hệ thống mạng kết
nối gửi bằng phương thức điện tử).
Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt
của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn hoặc thuộc thẩm quyền xử phạt của
Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nhưng Công an xã, phường, thị trấn chưa
được trang bị hệ thống mạng kết nối thì chuyển kết quả thu thập được bằng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến Công an cấp huyện nơi chủ phương
tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở
(theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) để giải quyết, xử lý vụ việc vi
phạm;
c) Gửi thông báo (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư
này) yêu cầu chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành
chính đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính hoặc đến trụ
sở Công an xã, phường, thị trấn, Công an cấp huyện nơi cư trú, đóng trụ sở để
giải quyết vụ việc vi phạm hành chính nếu việc đi lại gặp khó khăn và không có điều
kiện trực tiếp đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính theo
quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP. Việc gửi thông báo vi
phạm được thực hiện bằng văn bản giấy hoặc bằng phương thức điện tử (khi
đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ
thuật, thông tin).
2. Khi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi
phạm hành chính đến cơ quan Công an để giải quyết vụ việc vi phạm thì người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm
hoặc Trưởng Công an xã, phường, thị trấn, Trưởng Công an cấp huyện tiến hành
giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều
15 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP.
3. Trường hợp vụ việc vi phạm do Công an xã, phường, thị
trấn, Công an cấp huyện giải quyết, xử lý thì phải thông báo ngay (trên Hệ
thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính) kết quả giải quyết, xử lý vụ việc
cho cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm. Đồng thời, cập nhật trạng thái đã
giải quyết, xử lý vụ việc trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao
thông và gửi ngay thông báo kết thúc cảnh báo phương tiện giao thông vi phạm
cho cơ quan Đăng kiểm, gỡ bỏ trạng thái đã gửi thông báo cảnh báo cho cơ quan
Đăng kiểm trên Hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính (nếu đã có thông
tin cảnh báo từ cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm đối với vụ việc quy định
tại khoản 5 Điều này).
4. Trường hợp vụ việc vi phạm do cơ quan Công an nơi phát
hiện vi phạm giải quyết, xử lý thì phải thông báo ngay (trên Hệ thống cơ sở dữ
liệu xử lý vi phạm hành chính) kết quả giải quyết vụ việc cho Công an xã,
phường, thị trấn hoặc Công an cấp huyện đã nhận kết quả thu thập được bằng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Đồng thời, cập nhật trạng thái đã
giải quyết, xử lý vụ việc trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao
thông và gửi ngay thông báo kết thúc cảnh báo phương tiện giao thông vi phạm
cho cơ quan Đăng kiểm, gỡ bỏ trạng thái đã gửi thông báo cảnh báo cho cơ quan
Đăng kiểm trên Hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính đối với vụ việc
quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Quá thời hạn 20 ngày, kể từ ngày gửi thông báo vi phạm,
chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính không đến
trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm để giải quyết vụ việc hoặc cơ quan
Công an nơi phát hiện vi phạm chưa nhận được thông báo kết quả giải quyết, xử
lý vụ việc của Công an xã, phường, thị trấn, Công an cấp huyện đã nhận kết quả
thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm thực
hiện như sau:
a) Cập nhật thông tin của phương tiện giao thông vi phạm
(loại phương tiện; biển số, màu biển số; thời gian, địa điểm vi phạm, hành vi
vi phạm; đơn vị phát hiện vi phạm; đơn vị giải quyết vụ việc, số điện thoại
liên hệ) trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông để chủ phương
tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính biết, liên hệ giải
quyết theo quy định;
b) Gửi thông báo cảnh báo phương tiện giao thông vi phạm cho
cơ quan Đăng kiểm (đối với phương tiện giao thông có quy định phải kiểm định);
cập nhật trạng thái đã gửi thông báo cảnh báo cho cơ quan Đăng kiểm trên Hệ
thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính. Đối với phương tiện giao thông là
xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, tiếp tục gửi thông báo đến Công an xã,
phường, thị trấn nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm
hành chính cư trú, đóng trụ sở (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chuyển thông báo đến cho chủ phương
tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính và yêu cầu họ thực
hiện theo thông báo vi phạm; kết quả làm việc, thông báo lại cho cơ quan Công
an đã ra thông báo vi phạm (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
6.
Việc chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp
vụ, thông báo kết quả giải quyết vụ việc vi phạm được thực hiện bằng phương
thức điện tử.
Điều
29. Thu thập, sử dụng dữ liệu (thông tin, hình ảnh) thu được từ phương tiện,
thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
Quy trình thu thập, sử
dụng dữ liệu (thông tin, hình ảnh) thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật
do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính thực hiện theo quy
định tại Chương III Nghị định số 135/2021/NĐ-CP và quy định sau đây:
1. Đơn vị Cảnh sát giao
thông thực hiện tiếp nhận, thu thập dữ liệu (thông
tin, hình ảnh) gồm:
a) Phòng Hướng dẫn tuần
tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt;
b) Phòng Cảnh sát giao
thông;
c) Đội Cảnh sát giao
thông - trật tự thuộc Công an cấp huyện.
2. Đơn vị Cảnh sát giao
thông quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo công khai địa điểm,
địa chỉ bưu chính, hộp thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin
điện tử, số điện thoại đường dây nóng của đơn vị để cá nhân, tổ chức biết cung
cấp; tổ chức trực ban 24/24 giờ để tiếp nhận, thu thập dữ liệu (thông
tin, hình ảnh).
3. Cán bộ Cảnh sát giao
thông khi tiếp nhận, thu thập được dữ liệu (thông
tin, hình ảnh) phải xem xét, phân loại, nếu bảo đảm yêu cầu quy định thì ghi
chép vào sổ (theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) và báo cáo Thủ
trưởng đơn vị có thẩm quyền thực hiện như sau:
a) Trường hợp dữ liệu (thông
tin, hình ảnh) phản ánh hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
đang diễn ra trên tuyến, địa bàn phụ trách thì tổ chức lực lượng dừng phương
tiện giao thông, kiểm soát, phát hiện vi phạm, xử lý theo quy định. Trường hợp
không dừng được phương tiện giao thông để kiểm soát hoặc hành vi vi phạm được
phản ánh đã kết thúc thì thực hiện biện pháp xác minh, xử lý theo quy định của
pháp luật;
b) Trường hợp không
thuộc tuyến, địa bàn phụ trách của đơn vị thì thông báo cho đơn vị Cảnh sát
giao thông có thẩm quyền thực hiện biện pháp xác minh, xử lý theo quy định của
pháp luật.
4.
Việc xác minh thông tin về phương tiện giao thông, chủ phương tiện giao thông
được thực hiện thông qua cơ quan đăng ký xe, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
5. Căn
cứ kết quả xác minh quy định tại khoản 4 Điều này, Thủ trưởng đơn vị có thẩm
quyền thụ lý giải quyết vụ việc thực hiện gửi thông báo đến chủ phương tiện,
mời chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện đến trụ sở cơ quan Công an đã
gửi thông báo để làm rõ vụ việc (theo mẫu số 06
ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường
hợp quá thời hạn 20 ngày, kể từ ngày gửi thông báo mà chủ phương tiện, người điều
khiển phương tiện giao thông không đến trụ sở cơ quan Công an đã ra thông báo
để giải quyết vụ việc thì người có thẩm quyền thụ lý vụ việc tiếp tục gửi thông
báo đến Công an xã, phường, thị trấn (theo mẫu số 04
ban hành kèm theo Thông tư này); Công
an xã, phường, thị trấn khi nhận được thông báo có trách nhiệm chuyển đến chủ
phương tiện, đề nghị chủ phương tiện thực hiện theo thông báo
và thông báo lại cho cơ quan Công an đã gửi thông báo (theo mẫu số 04
ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều
30. Phối hợp, tiếp nhận kết quả thu được từ các phương tiện, thiết bị kỹ thuật
do tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ, kinh doanh vận tải cung cấp
1.
Đơn vị Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát,
theo tuyến, địa bàn phụ trách phối
hợp với các tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ, vận tải để thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng dữ liệu camera quản lý, điều hành giao
thông, thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên phương tiện kinh doanh vận
tải của tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ, quản lý vận tải để phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông và đấu tranh phòng, chống tội phạm hoạt động trên tuyến giao thông theo
quy định của pháp luật;
b)
Tiếp nhận kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật (thiết bị cân kiểm
tra tải trọng xe cơ giới, thiết
bị ghi âm và ghi hình, hệ thống camera điều hành giao thông,
camera lắp trên phương tiện kinh doanh vận tải) theo
quy định tại Điều 22 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP, để xác
định vi phạm hành chính và xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường
bộ. Sau khi tiếp nhận kết quả, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 và Điều 28 Thông tư này (người vi phạm đến cơ
quan Công an đã gửi thông báo vi phạm để
giải quyết, xử lý vụ việc).
2.
Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này phải được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật
Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ
sung năm 2020) và Nghị định số 135/2021/NĐ-CP.
3.
Khi tiếp nhận kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này (bản ảnh, hình ảnh, phiếu in,
chỉ số đo, dữ liệu lưu trong bộ nhớ của các phương tiện, thiết bị kỹ thuật),
phải được ghi chép vào sổ theo dõi, ký giao nhận và lưu
trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định.
Chương
IV
HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT KHÁC PHỐI HỢP VỚI CẢNH SÁT GIAO
THÔNG THAM GIA TUẦN TRA, KIỂM SOÁT TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRONG
TRƯỜNG HỢP CẦN THIẾT
Điều
31. Yêu cầu, nguyên tắc huy động lực lượng Cảnh sát khác
1.
Tuân thủ theo quy định tại Luật Công an nhân dân, Luật Giao thông đường bộ, Nghị
định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24/3/2010 của Chính
phủ quy định về việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối
hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an
toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết (sau đây viết gọn là Nghị
định số 27/2010/NĐ-CP), Thông tư này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Bảo
đảm đúng tuyến đường, địa
bàn, thời gian đã đề ra trong kế hoạch. Việc xử lý vi phạm hành chính khi tuần
tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải theo đúng quy định của
pháp luật xử lý vi phạm hành chính, nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giao thông đường bộ và pháp luật có liên quan.
3.
Việc huy động lực lượng Cảnh sát khác tham gia phối
hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông phải theo
đúng thẩm quyền, nhiệm vụ và chỉ trong trường hợp cần thiết theo quy định tại
Nghị định số 27/2010/NĐ-CP. Việc phối hợp phải trên cơ sở
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng được huy động theo quy định của
pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền và phù hợp với thực tế nhiệm vụ.
Điều 32. Lực lượng được huy động và điều kiện của cán bộ,
chiến sĩ được huy động
1. Lực
lượng được huy động: Các lực lượng Cảnh sát khác trong
Công an nhân dân.
2. Điều
kiện đối với cán bộ, chiến sĩ được huy động
Cán
bộ, chiến sĩ được huy động phối hợp với Cảnh sát giao thông tham gia tuần tra,
kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được quán triệt, nắm vững
các quy định của pháp luật giao thông đường bộ, quy định về xử lý vi phạm hành
chính, nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
và quy định về tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ.
Điều 33. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông và nhiệm vụ của lực
lượng Cảnh sát khác
1.
Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông
a) Xây
dựng kế hoạch tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Trường
hợp Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc huy động thì Cục Cảnh sát giao thông
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch. Trường hợp Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết
định việc huy động thì Phòng Cảnh sát giao thông có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch. Trường hợp Trưởng Công an cấp huyện quyết định việc huy động thì Đội
Cảnh sát giao thông - trật tự thuộc Công an cấp huyện có trách nhiệm xây dựng
kế hoạch;
b)
Thời gian xây dựng kế hoạch và nội dung của kế hoạch
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định huy động, các đơn vị
Cảnh sát giao thông quy định tại điểm a Khoản
này phải xây dựng kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền đã ra
quyết định huy động ban hành để tổ
chức triển khai thực hiện. Nội dung của kế hoạch phải nêu rõ lực lượng, số
lượng cần huy động, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí,
công cụ hỗ trợ, thời gian, tuyến, địa
bàn huy động, nhiệm vụ cụ thể của cán bộ Cảnh sát giao thông, Cảnh sát khác
tham gia phối hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông
đường bộ;
c) Chỉ
đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc tuần
tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
d) Xử
phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
2.
Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác
a) Bố
trí lực lượng, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công
cụ hỗ trợ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông
đường bộ theo kế hoạch;
b) Xử
lý vi phạm theo thẩm quyền; thống kê, báo cáo các vụ, việc vi phạm pháp luật,
tai nạn giao thông đường bộ; kết quả tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành
chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo sự phân công trong kế hoạch;
c)
Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì Công an xã thực
hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban
hành và báo cáo tình hình, kết quả hoạt động tuần tra, kiểm soát,
xử lý vi phạm cho lực lượng Cảnh sát giao thông.
Công
an xã chỉ được
tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các
tuyến đường xã và đường khác thuộc địa
bàn xã quản lý. Khi phát hiện người điều
khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy
điện, xe thô sơ có các hành vi vi phạm pháp
luật như: Không đội mũ bảo hiểm theo
quy định; chở quá số người quy định;
chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định;
dừng, đỗ xe không đúng quy định; phóng nhanh, lạng lách, đánh võng;
không có gương chiếu hậu ở bên trái;
sử dụng ô (dù); chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định
hoặc phát hiện phương tiện giao thông vi phạm nghiêm trọng về
trật tự, an toàn giao thông, an ninh,
trật tự xã hội nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nguy hiểm cho
xã hội, thì được xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình
giải quyết, xử lý vụ việc của các hành vi vi
phạm nêu trên, nếu phát hiện hành vi vi phạm khác thì được xử lý theo thẩm
quyền, nếu vượt quá
thẩm quyền xử phạt thì lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm
quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
Hiệu lệnh dừng phương tiện giao thông, tiến hành kiểm soát, xử lý vi phạm thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 17, Điều
18, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 24, Điều 25, Điều
26, Điều 27 Thông tư này.
Điều 34. Trang bị và điều kiện bảo đảm của lực lượng Cảnh sát
khác thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường
bộ
1. Lực
lượng Cảnh sát khác khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn
giao thông đường bộ được trang bị gồm: còi, loa, gậy chỉ huy giao thông, phương
tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ khác theo quy định và
các biểu mẫu xử lý vi phạm.
Việc
quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ
trợ và biểu mẫu thực hiện theo quy định. Phương
tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và biểu mẫu chỉ được
trang bị để làm nhiệm vụ; khi thực hiện xong nhiệm vụ, phải bàn giao lại cho
người có trách nhiệm trực tiếp quản lý. Việc giao nhận phương tiện, thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và biểu mẫu phải ghi vào sổ theo dõi,
ký giao nhận và quản lý theo quy định.
2. Các
lực lượng Cảnh sát khác trong thời gian tham gia phối hợp tuần
tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ được hưởng bồi dưỡng, phụ
cấp theo quy định của pháp luật đối với các lực lượng tham gia công tác bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[12]
Điều
35. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2023.
2. Thông
tư số 47/2011/TT-BCA ngày 02/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết
thi hành một số điều của Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24/3/2010 quy định
việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát
giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông
đường bộ trong trường hợp cần thiết; Thông tư số
65/2020/TT-BCA ngày 19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền
hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành
chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Điều 4, khoản 11, khoản
12, khoản 13, khoản 14 Điều 7 Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư
số 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự
đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm
tra việc quản lý và sử dụng con dấu, Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày
19/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội
dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông
đường bộ của Cảnh sát giao thông, Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19/6/2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
hành chính của Cảnh sát đường thủy, Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành
và các biểu mẫu liên quan, hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành.
3. Các văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì nội dung dẫn chiếu trong Thông tư này cũng được điều chỉnh và thực hiện
theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều
36. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh
sát giao thông chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công
an các đơn vị, địa phương thi hành Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn
vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
3. Trong quá trình
triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn
vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng
dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
-
Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công an;
- Lưu: VT,
V03(P4).
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Thượng
tướng Lương Tam Quang
|
Mẫu
số 01
(Kèm theo Thông
tư số 32/2023/TT-BCA ngày 01/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an)
|
BỘ CÔNG AN
CÔNG AN TỈNH/THÀNH PHỐ ……(1)……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-CAT-PC08
|
.........(2).....,
ngày.......tháng.....năm ..........
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân công, phân cấp tuyến, địa bàn tuần
tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát
giao thông
GIÁM ĐỐC CÔNG
AN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Thông tư số
......./2023/TT-BCA ngày ...../…./2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm
vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi
phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông;
Căn cứ
....................................................(3).................................................................;
Căn cứ
....................................................(4).................................................................;
Căn cứ
....................................................(5).................................................................;
Theo đề nghị của đồng
chí Trưởng phòng .............................(6)............................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm
soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày……………………….……..
Điều 3. Đồng chí Trưởng
phòng………(6)………..; đồng chí Trưởng Công an ………(7)…… và các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3 (để thực hiện);
- Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an (để báo cáo);
- Các đồng chí Phó Giám đốc (để chỉ đạo);
- Lưu: VT, PV01, PC08.
|
GIÁM ĐỐC
(Chữ
ký, dấu/chữ ký số)
Họ và tên
|
_________________________
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố Trực thuộc trung
ương.
(2) Địa danh.
(3) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức bộ máy của Công an tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức bộ máy của Phòng Cảnh sát giao thông.
(5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức bộ máy của Công an cấp huyện.
(6) Phòng Cảnh sát giao thông.
(7) Công an cấp huyện.
|
BỘ CÔNG AN
CÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ ...…(1)…...
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY ĐỊNH
Phân công, phân
cấp tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông
đường bộ của Cảnh sát giao thông
(Kèm theo Quyết
định số ……/QĐ-CAT-PC08 ngày ….. tháng ….. năm ….… của …….)
Điều 1. Tuyến, địa bàn
tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Phòng
Cảnh sát giao thông
………………………………………………………………………...…………………………
………………………………………………………………………...…………………………
Điều 2. Tuyến, địa bàn
tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Công
an cấp huyện
………………………………………………………………………...…………………………
………………………………………………………………………...…………………………
Điều 3. Mối quan hệ phối
hợp giữa các đơn vị
………………………………………………………………………...…………………………
………………………………………………………………………...…………………………
__________________________
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
Mẫu
số 02
(Kèm theo Thông
tư số 32/2023/TT-BCA ngày 01/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an)
|
(1) ………………………
(2) ………………………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ……/TB..…..
|
.......(3)……, ngày.....…. tháng ……… năm …….
|
THÔNG BÁO
Vi phạm hành chính về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Kính
gửi:.…….…………………(4)…………………………………..
……………………(5).……………………
đã sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc tiếp nhận kết quả ghi
thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật của ………… (6) …………… phát hiện và ghi
nhận:
Phương tiện
(ghi rõ loại phương tiện, biển số, màu biển số): …………..………
Chủ phương tiện:……………………………....;
số định danh cá nhân hoặc số Căn cước công dân (nếu có)…………………………………………………………….
Địa chỉ:
………………………………..…….….……………….…….………...
Thời gian, địa điểm
vi phạm: …………………………..………………………..
Hành vi vi phạm:
…...……………………..………………, được quy định tại Nghị định số …../……/NĐ-CP ngày …/…/… của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
và đường sắt.
Biện pháp ngăn
chặn được áp dụng (nếu có):………………….………..………
Yêu cầu chủ
phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm đúng…..giờ…...
ngày…./.…./….. có mặt tại trụ sở…….............(2).......………. để giải quyết vụ
việc vi phạm theo quy định của pháp luật. Nếu việc đi lại gặp khó khăn và không có điều kiện trực tiếp đến trụ sở cơ quan
..........(2)............ để giải quyết vụ việc vi phạm, thì đúng …...giờ…...
ngày…./.…./…..có mặt tại trụ sở……......(7)......…. để giải quyết vụ việc vi phạm
theo quy định của pháp luật.
Khi đến giải
quyết phải mang theo thông báo này và các giấy tờ có liên quan đến phương tiện
và người điều khiển phương tiện.
Nếu quá thời
gian trên, người được yêu cầu không đến để giải quyết vụ việc vi phạm, thì sẽ bị
xử lý theo quy định của pháp luật./.
(Kèm theo kết
quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ….. (7)……
- Lưu: Hồ sơ vụ việc.
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chữ
ký, đóng dấu/chữ ký số)
Họ
và tên
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan của người có thẩm quyền xử
phạt.
(3) Địa danh.
(4) Chủ phương tiện.
(5) Đơn vị phát hiện vi phạm.
(6) Đơn vị chuyển kết quả ghi thu được bằng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật (nếu có).
(7) Tên Công an cấp huyện hoặc Công an cấp
xã (nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm cư
trú, đóng trụ sở) mà cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm đã chuyển kết quả
thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Mẫu
số 03
(Kèm theo Thông
tư số 32/2023/TT-BCA ngày 01/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an)
|
(1) ………………………
(2) ………………………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
/PC……..
|
.......(3)……, ngày.....…. tháng ……… năm …….
|
PHIẾU CHUYỂN
Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị
kỹ thuật nghiệp vụ về hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ
Kính gửi:
………………………(4)…………………………
………..………(2)…… chuyển kết quả thu thập được
bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với:
Phương tiện giao thông (ghi rõ loại
phương tiện, biển số, màu biển):………..….
Chủ phương tiện:
………...……………………..; số định danh cá nhân hoặc số Căn cước công dân (nếu
có)…………………………………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………….…………
Thời gian, địa điểm
vi phạm: ……………………………………………………
Hành vi vi phạm:
……………..……….……….……………....…..… được quy định tại Nghị định số …../……/NĐ-CP ngày
…/…/… của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh giao thông
đường bộ và đường sắt.
Ngày…../…/….,
…….….(2)……... đã gửi thông báo đến chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hành vi vi phạm đến trụ sở cơ quan Công an để giải quyết vụ việc.
Đề nghị
…………..(4)…………… thực hiện giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật khi chủ
phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm đến trụ sở đơn vị
để giải quyết vụ việc.
(Kèm theo kết
quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ)./.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- Lưu: Hồ sơ vụ việc.
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chữ
ký, đóng dấu/chữ ký số)
Họ
và tên
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan của người có thẩm quyền xử
phạt (nơi phát hiện vi phạm).
(3) Địa danh.
(4) Tên cơ quan Công an cấp huyện hoặc
Công an cấp xã nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân liên quan đến hành vi vi
phạm cư trú, đóng trụ sở.
Mẫu
số 04
(Kèm theo Thông
tư số 32/2023/TT-BCA ngày 01/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an)
|
(1)................................
(2)................................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............/PG..........
|
........(3)........, ngày ....... tháng ........ năm .......
|
PHIẾU GỬI
Thông báo vi phạm hành chính về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ hoặc Thông báo dữ liệu (thông tin, hình ảnh) phản ánh
vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Kính gửi:
…………………… (4) ………………………………………
………(2) ……… thực hiện Thông báo vi phạm
hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ số ………, ngày …/……/.… hoặc
Thông báo dữ liệu (thông tin, hình ảnh) phản ánh vi phạm hành chính về trật tự,
an toàn giao thông đường bộ do tổ chức, cá nhân cung cấp, đăng tải trên các
phương tiện thông tin đại chúng, số…… ngày …./…/…. (gửi kèm theo).
Đối với: ………..…(5)…………; số định danh cá
nhân hoặc số Căn cước công dân (nếu có)…...……………………………… ………………………………………..
Địa chỉ: …………………….…….Số điện thoại (nếu
có): ………………………
Phương tiện giao thông (ghi rõ loại
phương tiện, biển số, màu biển số):................ có hành vi vi phạm (hoặc dấu
hiệu vi phạm): ……………………………….………….
Đề nghị …….(4)………chuyển thông báo tới
…………(5)…….. và giám sát việc thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- Lưu:…(6)….
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chữ
ký, đóng dấu/chữ ký số)
Họ
và tên
|
"-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
PHIẾU
BÁO
Kính gửi ……………… (2)……………….
Công an xã, phường, thị trấn: ……………(4)…………đã nhận được
Phiếu gửi kèm thông báo số: …… ngày ……/……/…… và đã chuyển thông báo đến ……………(5)……………….
hoặc
………..…………..(7)……………..………..
Vậy thông báo để cơ quan đã gửi thông
báo biết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:…(6)….
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chữ
ký, đóng dấu/chữ ký số)
Họ
và tên
|
_________________________
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan gửi thông báo vi phạm.
(3) Địa danh.
(4) Công an xã, phường, thị trấn nơi chủ
phương tiện vi phạm (có dấu hiệu vi phạm) cư trú, đóng trụ sở.
(5) Chủ phương tiện.
(6) Hồ sơ xử lý vi phạm.
(7) Không cư trú tại xã, phường, thị trấn
(ghi rõ lý do); đã bán, cho, tặng cho người khác (ghi rõ tên, tuổi, địa chỉ nơi
cư trú, học tập, công tác); ……
Mẫu
số 06
(Kèm theo Thông
tư số 32/2023/TT-BCA ngày 01/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an)
|
(1)………………………
(2)………………………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………/TB……...
|
.......(3)……, ngày……tháng ……năm ………
|
THÔNG BÁO
Dữ liệu (thông tin,
hình ảnh) phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Kính
gửi:.…….…………………(4)…………………………………..
Hồi … giờ …
ngày …../…../…..,…………..(2)…………………………đã tiếp nhận dữ liệu (thông tin, hình ảnh)
phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ do cá nhân,
tổ chức cung cấp hoặc đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội.
Qua xác minh, xem xét:
Phương tiện
giao thông (ghi rõ loại phương tiện, biển số, màu biển số):……….
….……………………………………………………………………………………….
Chủ phương tiện:
………...…………………...…..…………..; số định danh cá nhân hoặc số Căn cước công dân (nếu
có):….…………………………………..….…..
Địa chỉ:.………………………………...……..…….……..….….………….…..
Có dấu hiệu vi
phạm:.…..............……………………..…………………………
được quy định tại
Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
Đề nghị chủ
phương tiện, người điều khiển phương tiện đúng…....giờ……… ngày….../..…./…..có mặt
tại trụ sở……(2)…….. để làm rõ vụ việc. Khi đến giải quyết phải mang theo thông
báo này và các giấy tờ có liên quan đến phương tiện giao thông và người điều
khiển phương tiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: Hồ sơ vụ việc.
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chữ
ký, đóng dấu/chữ kỹ số)
Họ
và tên
|
_________________________
Ghi chú:
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan của người gửi thông báo.
(3) Địa danh.
(4) Chủ phương
tiện.