|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2438/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BẮC BỘ TRỰC THUỘC CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 35/QĐ-BNNMT
ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khí tượng Thủy văn;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Khí tượng Thủy văn và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Bộ
là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Khí tượng Thủy văn, thực hiện chức
năng quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng, thủy văn, hải văn (gọi chung là
khí tượng thủy văn), môi trường; dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phạm vi các tỉnh, thành phố: Lai Châu, Điện
Biên, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên,
Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hải Phòng và Hà Nội phục
vụ chức năng quản lý nhà nước của Cục; thực hiện các hoạt động dịch vụ khí tượng
thủy văn theo quy định của pháp luật.
2. Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Bộ
có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật; có trụ sở tại
thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án, nhiệm vụ về khí tượng thủy văn; dự báo, cảnh báo thiên tai và rủi
ro thiên tai trong phạm vi được giao quản lý; tổ chức thực hiện sau khi được
phê duyệt.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy trình, quy định chuyên môn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về khí tượng thủy văn, môi trường đối
với các đơn vị trực thuộc.
3. Về mạng lưới trạm khí tượng
thủy văn:
a) Xây dựng, quản lý, khai thác
mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, môi trường, giám sát biến đổi khí hậu trong
phạm vi được giao quản lý và theo phân công của Cục trưởng;
b) Vận hành, lắp đặt, sửa chữa,
bảo dưỡng máy, thiết bị, phương tiện đo, công trình khí tượng thủy văn, môi
trường, giám sát biến đổi khí hậu thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Tổ chức thực hiện quan trắc,
điều tra, khảo sát đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, môi trường,
giám sát biến đổi khí hậu thuộc thẩm quyền quản lý và theo phân công của Cục
trưởng;
d) Kiểm soát, chỉnh biên, chỉnh
lý tài liệu khí tượng thủy văn, môi trường thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Đề xuất, trình phương án
thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn, môi trường, giám sát biến
đổi khí hậu trong phạm vi được giao quản lý; tổ chức thực hiện sau khi được phê
duyệt;
e) Tổ chức bảo vệ công trình,
hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn, môi trường, giám sát biến đổi
khí hậu được giao quản lý;
g) Thực hiện kiểm định, hiệu
chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn theo phân công của Cục trưởng;
h) Tham gia theo dõi hoạt động
của các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc các công trình bắt buộc phải
quan trắc trong phạm vi được giao quản lý và theo phân công của Cục trưởng.
4. Về dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn:
a) Thiết lập, vận hành, khai
thác hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia ở cấp tỉnh trong phạm
vi được giao quản lý và theo phân công của Cục trưởng;
b) Cung cấp, hướng dẫn sử dụng
thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn
trong phạm vi được giao quản lý và theo phân công của Cục trưởng;
c) Theo dõi, tổng hợp và báo
cáo về tình hình khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn, xu thế biến
đổi khí hậu trong phạm vi được giao quản lý;
d) Thực hiện dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn và xác định cấp độ rủi ro
thiên tai; dự báo, đánh giá khí hậu, thủy văn, hải văn, tiềm năng gió, mặt trời,
sóng, thủy điện phục vụ chỉ đạo, điều hành, khai thác, sản xuất năng lượng
không tái tạo và tái tạo theo quy định của pháp luật; ban hành, truyền phát các
bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn và cấp
độ rủi ro thiên tai chi tiết theo quy định trong phạm vi được giao quản lý;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng
thủy văn đối với các đài khí tượng thủy văn tỉnh, thành phố được giao quản lý;
phối hợp theo dõi các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của các bộ,
ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân trong phạm vi được giao quản lý;
e) Tham gia xây dựng bộ chuẩn
khí hậu quốc gia; phân vùng rủi ro thiên tai; triển khai Khung dịch vụ khí hậu
quốc gia cho Việt Nam trên cơ sở Khung dịch vụ khí hậu toàn cầu trong phạm vi
được giao quản lý và theo phân công của Cục trưởng.
5. Về thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn:
a) Thực hiện lưu trữ, khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn và tham gia lồng ghép kết
quả giám sát biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch theo quy
định của pháp luật trong phạm vi được giao quản lý;
b) Tham gia xây dựng, khai thác
cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia theo phân công của Cục trưởng;
c) Tiếp nhận, sử dụng thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn do các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân
cung cấp; tiếp nhận thông tin phản hồi về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn,
cấp độ rủi ro thiên tai của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân theo
phân công của Cục trưởng;
d) Tham gia xây dựng, vận hành
và khai thác hệ thống thông tin phục vụ quan trắc, điều tra, khảo sát, dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn trong phạm vi được
giao quản lý;
đ) Tham gia kiểm tra việc sử dụng
dữ liệu quan trắc, điều tra, khảo sát về khí tượng thủy văn đối với các công
trình, dự án đầu tư theo phân công của Cục trưởng.
6. Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng
khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế về khí tượng thủy
văn theo phân công của Cục trưởng.
7. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình chuyên môn, đề án, dự
án về khí tượng thủy văn trong phạm vi được giao quản lý và theo phân công của
Cục trưởng; triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
8. Tuyên truyền, phổ biến kiến
thức, nâng cao nhận thức cộng đồng về khí tượng thủy văn thuộc phạm vi được giao
quản lý theo quy định của pháp luật.
9. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền.
10. Tổ chức thực hiện các dự án
đầu tư trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc phạm vi được giao quản lý theo phân
công của Cục trưởng.
11. Thực hiện các hoạt động dịch
vụ khí tượng thủy văn, môi trường, năng lượng tái tạo theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện cải cách hành
chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Cục; thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Đài.
13. Quản lý tổ chức, bộ máy,
viên chức, người lao động, tài chính, tài sản và thực hiện chế độ, chính sách,
thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
đối với viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý của Đài theo quy định và
phân cấp của Cục; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định
của pháp luật.
14. Thống kê, báo cáo định kỳ
và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao.
15. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác do Cục trưởng giao.
Điều 3.
Lãnh đạo Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Bộ
1. Lãnh đạo Đài Khí tượng Thủy
văn Bắc Bộ có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định.
2. Giám đốc chịu trách nhiệm
trước Cục trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao; trình Cục trưởng
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đài khí tượng
thủy văn tỉnh, thành phố trực thuộc Đài; ban hành quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, các phòng và các
trạm khí tượng thủy văn trong phạm vi được giao quản lý, các trạm khí tượng thủy
văn có con dấu riêng; ban hành quy chế làm việc và điều hành các hoạt động của
Đài.
3. Phó Giám đốc giúp Giám đốc
theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo phân công của Giám đốc, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 4. Cơ
cấu tổ chức
1. Văn phòng.
2. Phòng Mạng lưới trạm khí tượng
thủy văn.
3. Phòng Thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn.
4. Phòng Dự báo khí tượng thủy
văn.
5. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Lai Châu.
6. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Điện Biên.
7. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Sơn La.
8. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Tuyên Quang.
9. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Cao Bằng.
10. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Lạng Sơn.
11. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Lào Cai.
12. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Phú Thọ.
13. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Thái Nguyên.
14. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Quảng Ninh.
15. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Bắc Ninh.
16. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Hưng Yên.
17. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Ninh Bình.
18. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Thanh Hóa.
19. Đài Khí tượng Thủy văn
thành phố Hải Phòng.
Các đơn vị từ khoản 5 đến khoản
19 Điều này là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được mở tài khoản
để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 742/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng
4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Bộ trực thuộc Cục Khí tượng Thủy văn.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn, Giám đốc Đài Khí tượng Thủy
văn Bắc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nội vụ, Ngoại giao, Khoa học và Công nghệ,
Tài chính, Tư pháp;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Đảng ủy Bộ;
- Lưu: VT, KTTV, TCCB.G.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|